1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phân biệt một số loài nưa được dùng làm thuốc ở việt nam

99 626 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 5,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết methanol của N1 A.. Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết methanol của N2 A... Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết methanol của N3T.. Kết quả p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THU HUYỀN

NGHIÊN CỨU PHÂN BIỆT MỘT SỐ LOÀI NƯA ĐƯỢC

DÙNG LÀM THUỐC Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THU HUYỀN

NGHIÊN CỨU PHÂN BIỆT MỘT SỐ LOÀI NƯA ĐƯỢC

DÙNG LÀM THUỐC Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN

MÃ SỐ: 60 72 04 06

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Viết Thân

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, phòng sau đại học đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS TS

Nguyễn Viết Thân - người thầy đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho tôi nhiều kiến

thức và kinh nghiệm khoa học vô cùng quý báu Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ tôi trên từng bước đường trong suốt thời gian học tập hoàn thành luận văn thạc sĩ tại bộ môn Dược Liệu – Trường Đại Học Dược Hà Nội

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thu Hằng - Bộ môn Dược liệu, trường Đại học Dược Hà Nội, TS Nguyễn Quốc Huy – Bộ môn Thực vật, trường

Đại học Dược Hà Nội đã luôn quan tâm, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới toàn thể thầy cô, các anh chị kỹ thuật viên của Bộ môn Dược Liệu Trường Đại Học Dược Hà Nội và Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong toàn bộ thời gian hoàn thành đề tài tốt nghiệp

Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các em Nguyễn Ngọc Cầu, Cao Thị Thu

Hằng, các bạn, các anh chị em chuyên ngành Dược học cổ truyền và các em sinh

viên khóa 64, 65 làm đề tài tại bộ môn Dược liệu – trường Đại học Dược Hà Nội đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tới bố mẹ, gia đình, những người thân đã luôn bên cạnh, động viên, ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và đạt kết quả như ngày hôm nay

Hà Nôi, ngày 30 tháng 8 năm 2014

Học viên

Nguyễn Thị Thu Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 MỘT SỐ LOÀI NƯA THUỘC CHI AMORPHOPHALLUS BLUME EX DECNE, HỌ RÁY (ARACEAE) 3

1.1.1.Vị trí phân loại chi Amorphophallus Blume ex Decne 3

1.1.2 Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Amorphophallus Blume ex Decne 3

1.1.3 Khóa phân loại các loài thuộc chi Amorphophallus Blume ex Decne ở Việt Nam 4

1.1.4 Các loài Nưa thuộc chi Amorphophallus Blume ex Decne ở Việt Nam 5

1.2 MỘT SỐ LOÀI NƯA THUỘC CHI TACCA FORST & FORST F , HỌ RÂU HÙM (TACCACEAE) 13

1.2.1 Vị trí phân loại chi Râu hùm (Tacca Forst & Forst f.) 13

1.2.2 Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Tacca Forst & Forst f 13

1.2.3 Khóa định dạng các loài thuộc chi Tacca Forst & Forst f ở Việt Nam 14

1.2.4 Bộ phận dùng 15

1.2.5 Thành phần hóa học 15

1.2.6 Tác dụng sinh học 15

1.2.7 Công dụng 16

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Nguyên liệu, phương tiện nghiên cứu 17

2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu 17

2.1.2 Phương tiện nghiên cứu 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.2.1 Mô tả đặc điểm hình thái 18

2.2.2 Nghiên cứu hiển vi 18

2.2.3 Nghiên cứu hóa học 19

Trang 5

2.2.4.Xây dựng một số chỉ tiêu kiểm nghiệm dược liệu 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Mô tả đặc điểm hình thái 26

3.2 Xác định tên khoa học 30

3.2 Nghiên cứu hiển vi 36

3.3 Nghiên cứu về hóa học 44

3.4 Xây dựng một số chỉ tiêu kiểm nghiệm cho các loài Nưa nghiên cứu 63

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 69

4.1 Về nguồn nguyên liệu 69

4.2 Đặc điểm thực vật 70

4.3 Đặc điểm hóa học 71

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

KẾT LUẬN 74

KIẾN NGHỊ 75 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

A Amorphophallus A.P Amorphophallus paeoniifolius A.C Amorphophallus coaetaneus

ACME dịch chiết củ A campanulatus trong n-hexan ACME dịch chiết củ A campanulatus trong methanol

Ca oxalat canxi oxalat EC50 half maximal effective concentration HPLC high-performance liquid chromatography IC50 half maximal inhibitory concentration LC50 lethal concentration 50% MIC Minimum Inhibitory Concentration

T.C Tacca chantrieri P.L Pseudodracontium lacourii

T Tacca

TLTK tài liệu tham khảo

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

1 Bảng 1.1 Phân bố các loài nưa thuộc chi Amorphophallus ở Việt

2 Bảng 3.1 Phân biệt các mẫu Nưa dựa vào đặc điểm hình thái 35

3 Bảng 3.2 So sánh đặc điểm vi phẫu các mẫu Nưa nghiên cứu 39

4 Bảng 3.3 So sánh đặc điểm bột các mẫu Nưa nghiên cứu 43

5 Bảng 3.4 Kết quả định tính các nhóm chất trong củ của 4 loài

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

6 Hình 3.5: Sơ đồ tổng quát cấu tạo giải phẫu củ mẫu A paeoniifolius

7 Hình 3.6: Sơ đồ tổng quát cấu tạo giải phẫu củ mẫu A coaetaneus

8 Hình 3.7: Sơ đồ tổng quát cấu tạo giải phẫu củ mẫu T chantrieri

9 Hình 3.8: Sơ đồ tổng quát cấu tạo giải phẫu củ mẫu P lacourii

10 Hình 3.9 Đặc điểm bột củ loài A paeoniifolius (Denst.) Nicolson 41

11 Hình 3.10 Đặc điểm bột củ loài A coaetaneus S Y Liu & S J Wei 41

12 Hình 3.11 Đặc điểm bột dược liệu T chantrieri Blume 42

13 Hình 3.12 Đặc điểm bột dược liệu P lacourii (Linden & André)

14 Hình 3.13 Hình ảnh sắc ký đồ dịch chiết methanol của các loài

nghiên cứu với hệ cloroform - methanol - nước (85:15:1) 46

15

Hình 3.14 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết methanol của N1

(A paeoniifolius (Denst.) Nicolson) với hệ cloroform - methanol -

nước (85:15:1)

47

16

Hình 3.15 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết methanol của N2

(A coaetaneus S Y Liu & S J Wei) với hệ cloroform - methanol -

nước (85:15:1)

47

Trang 9

17 Hình 3.16 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết methanol của N3

(T chantrieri Blume) với hệ cloroform - methanol - nước (85:15:1) 48

18

Hình 3.17 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết methanol của N4

(P lacourii (Linden & André) N.E.Br.) với hệ cloroform - methanol

Hình 3.19 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết methanol của N1

(A paeoniifolius (Denst.) Nicolson) với hệ toluen - ethyl acetat -

acid formic (5:6:1,5)

50

21

Hình 3.20 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết methanol của N2

(A coaetaneus S Y Liu & S J Wei) với hệ toluen - ethyl acetat -

acid formic (5:6:1,5)

50

22

Hình 3.21 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết methanol của N3

(T chantrieri Blume) với hệ toluen - ethyl acetat - acid formic

(5:6:1,5)

51

23

Hình 3.22 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết methanol của N4

(P lacourii (Linden & André) N.E.Br.) với hệ toluen - ethyl acetat -

Hình 3.24 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của loài N1

(A paeoniifolius (Denst.) Nicolson) với hệ toluen - ethyl acetat - acid

formic (6:2:0,5)

53

26

Hình 3.25 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N2 (A

coaetaneus S Y Liu & S J Wei) với hệ toluen - ethyl acetat - acid formic

(6:2:0,5)

54

27 Hình 3.26 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N3 (T 54

Trang 10

chantrieri Blume) với hệ toluen - ethyl acetat - acid formic (6:2:0,5)

28

Hình 3.27 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N4 (P

lacourii (Linden & André) N.E.Br.) với hệ toluen - ethyl acetat - acid

55

30

Hình 3.29 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N1

(A paeoniifolius (Denst.) Nicolson) với ether dầu hỏa - ethyl acetat -

aceton - acid formic (30:10:5:0,5)

56

31

Hình 3.30 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N2

(A coaetaneus S Y Liu & S J Wei) với ether dầu hỏa - ethyl acetat

- aceton - acid formic (30:10:5:0,5)

57

32

Hình 3.31 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N3

(T chantrieri Blume) với ether dầu hỏa - ethyl acetat - aceton - acid

formic (30:10:5:0,5)

57

33

Hình 3.32 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N4

(P lacourii (Linden & André) N.E.Br.) với ether dầu hỏa - ethyl

acetat - aceton - acid formic (30:10:5:0,5)

58

34 Hình 3.33 Hình ảnh sắc ký đồ dịch chiết cloroform của các loài

35 Hình 3.34 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N1 (A

paeoniifolius (Denst.) Nicolson) với hệ cloroform - methanol (15:1) 59

36 Hình 3.35 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N2 (A

coaetaneus S Y Liu & S J Wei) với hệ cloroform - methanol (15:1) 59

37 Hình 3.36 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N3

(T chantrieri Blume) với hệ cloroform - methanol (15:1) 60

Trang 11

38 Hình 3.37 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N4 (P

lacourii (Linden & André) N.E.Br.) với hệ cloroform - methanol (15:1) 60

39 Hình 3.38 Hình ảnh sắc ký đồ dịch chiết cloroform của các loài

40 Hình 3.39 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N1

(A paeoniifolius (Denst.) Nicolson) với hệ cloroform - aceton (15:1) 61

41

Hình 3.40 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N2

(A coaetaneus S Y Liu & S J Wei) với hệ cloroform - aceton

(15:1)

62

42 Hình 3.41 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N3

(T chantrieri Blume) với hệ cloroform - aceton (15:1) 62

43

Hình 3.42 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N4

(P lacourii (Linden & André) N.E.Br.) với hệ cloroform - aceton

(15:1)

63

Trang 12

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là một nước nhiệt đới có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của động, thực vật Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, ông cha ta đã biết sử dụng nguồn tài nguyên này để chăm sóc sức khỏe nhân dân Các cây thuốc sử dụng tại mỗi vùng miền, mỗi dân tộc khác nhau trong đất nước rất phong phú và đa dạng Có nhiều cây thuốc khác nhau nhưng lại có tên gọi giống nhau gây ra nhiều nhầm lẫn trong quá trình sử dụng

Nưa là tên gọi chung của một số loài thực vật được trồng ở nhiều vùng của nước ta Các loài này chủ yếu thuộc họ Ráy (Araceae) [11, 39] và họ Râu hùm (Taccaceae) [15] Củ Nưa thường được dùng làm lương thực, thức ăn trong chăn nuôi Một số loài đã được nhân dân ta sử dụng làm thuốc điều trị tê thấp, thấp khớp, đầy bụng, ăn không tiêu, các triệu chứng của bệnh tiêu khát Các loài Nưa đều có

ưu điểm là dễ trồng, không kén đất, kỹ thuật đơn giản, ít bị sâu bệnh hại, khả năng chịu bóng cao do đó rất thích hợp để trồng xen dưới các tán rừng, vườn cây ăn quả vừa tận dụng được đất đai vừa chống xói mòn bảo vệ đất và rừng tốt

Việc nghiên cứu và trồng trọt các loài Nưa thuộc chi Amorphophallus, họ Ráy (Araceae) đang được quan tâm do nhiều nghiên cứu đã chỉ ra thành phần hóa học

chính của các loài này là glucomannan [13] Đây là một hợp chất thuộc nhóm polysaccharid có nhiều tính chất ưu việt được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như thực phẩm (làm chất tăng độ đặc, khẩu phần ăn cho người ăn kiêng…), y dược (giảm mỡ máu, giảm cholesterol LDL, làm tá dược, màng bao thuốc…)… [1] Các

loài thuộc chi Tacca là nguồn nguyên liệu để chiết xuất Taccalonolide, một nhóm

chất có tác dụng trong điều trị ung thư [32]

Các loài Nưa đều có đặc điểm hình thái thực vật tương đối giống nhau Khi chuyển sang nguyên liệu khô thì hầu như không thể phân biệt được Vì công dụng của chúng lại rất khác nhau nên sử dụng nhầm lẫn các loài này có thể dẫn tới giảm hiệu quả điều trị Hiện nay ở nước ta chưa có nhiều đề tài nghiên cứu về thực vật, hóa học và cách phân biệt các loài Nưa với nhau

Với mục đích xây dựng cơ sở dữ liệu để kiểm nghiệm dược liệu, nâng cao giá trị sử dụng của các loài Nưa, bổ sung vào kho tàng tài nguyên cây thuốc nước

Trang 13

2

ta, đề tài “Nghiên cứu phân biệt một số loài Nưa được dùng làm thuốc ở Việt

Nam” được thực hiện với mục tiêu:

Phân biệt bốn loài Nưa thu hái ở các địa phương khác nhau về mặt thực vật

và hóa học

Để thực hiện được mục tiêu trên, chúng tôi tiến hành các nội dung chính sau:

1 Phân biệt đặc điểm hình thái thực vật của bốn loài Nưa: mô tả và so sánh đặc điểm hình thái, đặc điểm vi phẫu, đặc điểm bột thân củ của các loài nghiên cứu

2 Phân biệt bốn loài Nưa về hóa học: Định tính bằng phản ứng hóa học, sắc

ký lớp mỏng dịch chiết methanol, dịch chiết cloroform

3 Dựa vào kết quả nghiên cứu về thực vật và hóa học, xây dựng một số chỉ tiêu kiểm nghiệm các loài Nưa nghiên cứu

Trang 14

3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

Theo các tài liệu về thực vật, hầu hết các loài Nưa ở Việt Nam đều thuộc chi

Amorphophallus, họ Ráy (Araceae) và chi Tacca, họ Râu hùm (Taccaceae) [8], [15]

1.1 MỘT SỐ LOÀI NƯA THUỘC CHI AMORPHOPHALLUS BLUME EX

DECNE, HỌ RÁY (ARACEAE)

1.1.1.Vị trí phân loại chi Amorphophallus Blume ex Decne

Theo các tài liệu [8], [7], [40], vị trí phân loại của chi Amorphophallus trong

giới thực vật như sau:

Giới thực vật (Plantae)

Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) Lớp Hành (Liliopsida)

Phân lớp Ráy (Aridae)

Bộ Trạch tả (Alismatalus)

Họ Ráy (Araceae) Phân họ Ráy (Aroideae)

Chi Nưa (Amorphophallus)

1.1.2 Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Amorphophallus Blume ex Decne

Cây thảo, có thân rễ ở củ Cây ưa ẩm, chịu bóng, thường mọc dưới tán rừng

ẩm trên núi đất và núi đá vôi, đất xốp nhiều mùn, từ trung bình đến hơi kiềm Cây ra hoa quả hàng năm, tái sinh chủ yếu bằng hạt Cây mọc từ hạt sau 2-3 năm mới có hoa Phần trên mặt đất tàn lụi hàng năm vào mùa đông Lá có dạng lược, có phiến chia ra nhiều hay ít Cụm hoa gồm một bông mo, không có hoa bất thụ, ở đỉnh của bông có một phần hình nón, tất cả được bao trong một cái mo dạng sừng, lốm đốm nâu và trắng [9], [17]

Chi Amorphophallus Blume ex Decne có khoảng 170 loài trên thế giới, phân

bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Á, châu Phi [17] Theo Từ điển thực vật thông

dụng, chi Amorphophallus Blume ex Decne có khoảng 90 loài phân bố ở các vùng

nhiệt đới Ở nước ta có khoảng 22 loài [11] Trong đó hai loài được sử dụng và nghiên cứu nhiều nhất là:

- Amorphophallus konjac C Koch Tên khác: Khoai ngái, Nưa konijac

Trang 15

4

- Amorphophallus paeoniifolius (Denst.) Nicolson Tên khác: Khoai na, Khoai

nưa hoa chuông

1.1.3 Khóa phân loại các loài thuộc chi Amorphophallus Blume ex Decne ở Việt Nam [11]

1A Bông mo có cuống ngắn hơn mo hoặc bằng mo

2A Bông nạc ngắn hơn mo, giấu trong mo khi hoa thụ phấn

3A Bầu 1 ô; núm nhụy nguyên 1 A opertus 3B Bầu 2 ô; núm nhụy phân thùy 2 A scaber

2B Bông nạc dài bằng hoặc dài hơn mo, lộ rõ khi hoa thụ phấn

4A Bông mo lớn, phần phụ dạng nón kỳ quái 3 A.paeoniifolius 4B Bông mo nhỏ, phần phụ hình dùi 4 A pusilus

1B Bông mo có cuống dài hơn mo

5A Bông nạc dài hơn mo nhiều

6A Lá thường tồn tại cùng với bông mo

7A Thân củ nối với nhau; phần phụ hình nón thuôn, thẳng, lá thường xanh 5 A.coaetaneus

7B Thân rễ, phần phụ mảnh, cong lại, lá rụng theo mùa

8A Bông nạc có cuống; gốc phần phụ nhăn và có hoa bất thụ 6 A hayi 8B Bông nạc không cuống; gốc phần phụ không như trên 7 A rhizomatosus

6B Lá và bông mo không tồn tại cùng nhau

9A Bông nạc mang các hoa bất thụ dạng lông

10A Có lông màu đen trên phần phụ 8 A pilosus

10B Có lông màu xanh hay vàng nhạt trên phần hoa đực 9 A lanuginosus

9B Bông nạc có các hoa bất thụ dạng lông

11A Thân củ ít nhiều hình cầu hoặc hình cầu dẹp

12A Nhị xếp thành dải nằm ngang trục của bông nạc 10 A interruptus 12B Nhị thường không như trên 11 A orchroleucus

11B Thân củ thường thuôn dài

13A Bông nạc có hoa bất thụ giữa các phần đực và cái 12 A dzui

13B Bông nạc không mang phần hoa bất thụ

Trang 16

5

14A Cuống bông mo ngắn hơn cuống lá; mo ngắn, chi bao tới gốc phần

hoa đực 13 A sinuatus

14B Cuống bông mo dài bằng, hiếm khi ngắn hơn cuống lá; mo dài hơn,

bao hết phần hoa đực 14 A glossophyllus

5B Bông nạc dài bằng, ngắn hơn, hoặc chỉ hơi vượt mo

15A Bông nạc không mang phần phụ 15 A coudercii

15B Bông nạc luôn có phần phụ ở đỉnh

16A Phần phụ gấp nếp,nhăn nheo giống như bề mặt não 16 A corugatus

16B Phần phụ không như trên

17A Bông nạc có hoa bất thụ giữa các phần đực và cái

18A Núm nhụy tròn, nhỏ hơn bầu 17 A krausei 18B Núm nhụy bầu dục tới hình thoi, rộng hơn bầu 18 A synandrifer

17B Bông nạc không mang hoa bất thụ

19A Thân rễ, phân nhánh nhiều, mọc thành bụi 19 A verticillatus

19B Thân củ, không phân nhánh; cây đơn độc

20A Núm nhụy không cuống 20 A mekongensis

Phân bố của các loài nưa thuộc chi Amorphophallus Blume ex Decne ở Việt

Nam được trình bày ở bảng 1.1

Trang 17

6

Bảng 1.1 Phân bố các loài nưa thuộc chi Amorphophallus Blume ex Decne ở Việt Nam

Gia Lai, Bà Rịa – Vũng Tàu

[11]

3 Amorphophallus

paeoniifolius (Dennst.)

Nicolson

Nưa chuông Tuyên Quang, Lạng

Sơn, Quảng Ninh, Bắc Cạn, Hải Phòng, Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa

[11]

4 Amorphophallus pusillus

Hett & Serebryanyi

5 Amorphophallus

coaetaneus S.Y.Liu

&S.J.Wei

Nưa cuống xanh

Cao Bằng, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hòa bình, Ninh Bình…

Ba Vì, Ninh Bình, Thanh Hóa

[11]

Trang 18

Quảng Bình, Kiên Giang

[11]

14 Amorphophallus

glossophyllus Hett

Nưa lá hình lưỡi

Quảng Bình, Gia Lai

Bình Thuận [11]

19 Amorphophallus

verticillatus Hett

Nưa hoa đực vòng

Cao Bằng, Bắc Cạn, Hòa Bình

[11]

Trang 19

8

22 Amorphophallus

tonkinensis Engl et Gehrm

Nưa bắc bộ Lào Cai, Cao bằng,

Tuyên quang, Thái Nguyên, Quảng Ninh

Linden & André

Nưa lacori Nam bộ, Kiên Giang [11]

1.1.4.2 Bộ phận dùng

Chủ yếu là dùng thân cây (hay còn gọi là củ) Thu hoạch khi tàn cây, cạo sạch

vỏ ngoài, thái miếng, phơi hay sấy khô [15]

1.1.4.3 Thành phần hóa học

Trong củ có tinh bột và một chất ngứa chưa xác định được Thành phần được chú ý của các loài này hiện nay là Glucomannan (hình 1.1) Hàm lượng

glucomannan là 50% với loài A konijac C Koch [13]

Hình 1.1 Công thức cấu tạo của glucomanan [1]

Theo Nguyễn Tiến An, hàm lượng glucomanan đạt 5-9% so với trọng lượng củ tươi

các loài A panomensis, A paeoniifolius và A.tonkinensis được thu hái ở Việt Nam [19]

Trang 20

9

Năm 2008, Khan A và các cộng sự đã phân lập được một triterpenoid là

ambylone từ dịch chiết của củ loài A konijac C Koch Chen Pei-feng và cộng sự

(năm 2013) đã phân lập được 2 hợp chất từ dịch chiết của củ loài này trong ether acetat Trong đó một hợp chất đã được xác định là diisobutyl phtalat [22]

Củ của loài A paeoniifolius (Dennst.) Nicolson chứa steroid, alcaloid, tannin,

glycosid, phenol, flavonoid, saponin và carbohydrat [15] Dịch chiết ethanol của của loài này có chứa nhiều polyphenol như gallic acid, resveratrol, quercetin và hai hợp

chất khác chưa xác định [20]

1.1.4.4 Tác dụng sinh học

Tác dụng chống viêm: Dịch chiết cồn từ củ A konjac C Koch thí nghiệm trên

chuột cống trắng, cho thẳng vào dạ dày với liều 15g/kg, dùng 7 ngày liên tiếp, có

tác dụng ức chế phù bàn chân do albumin gây nên [17]

Tác dụng đối với tim mạch: Dịch chiết cồn từ củ A konjac C Koch (1:1) trên

mô hình tai thỏ cô lập với liều 2 ml/lần cho vào dịch truyền có tác dụng gây giãn mạch Tác dụng này có liên quan đến thụ thể β2 bị kích thích Trên tim ếch cô lập, dịch chiết với nồng độ 1:2 đến 1:16 có tác dụng ức chế sự co bóp cơ tim Trên thỏ gây mê với liều 15g/kg cho vào dạ dày hoặc tiêm phúc mạc đều có tác dụng hạ

huyết áp [17]

Tác dụng hạ lipid máu: Thí nghiệm trên chuột cống trắng có nồng độ lipid

máu cao, bột củ A konjac C Koch trộn vào thức ăn hàng ngày của chuột với tỷ lệ

2,5:5,0 có tác dụng giảm cholesterol huyết thanh Dịch chiết cồn cũng có tác dụng

làm giảm lipid máu [17]

Tác dụng hạ đường huyết: Ba phân đoạn oligosaccharid của củ A konjac C

Koch được công bố là có tác dụng hạ đường huyết trên mô hình đảo cô lập được gây bệnh tiểu đường bằng Streptozotocin Một phân đoạn (KOS-A) với liều dưới 1,5mM

có tác dụng làm giảm nồng độ gốc tự do NO ở mô hình đã gây bệnh nhưng không ảnh hưởng đến nồng độ NO. bình thường và con đường sinh insulin ở đảo cô lập [30]

Tác dụng chống oxy hóa và dọn các gốc tự do

Nghiên cứu về tính ức chế sự peroxyd hóa lipid của dịch chiết ethanol củ A

paeoniifolius (Denst.) Nicolson trên các chất phản ứng với acid thiobarbituric cho

Trang 21

10

thấy mức độ peroxyd giảm khoảng 4,3% xuống 67,2% và phụ thuộc liều Hơn thế

nữa, A.paeoniifolius (Denst.) Nicolson được nghiên cứu về khả năng thu thập các

gốc tự do dựa trên thử nghiệm với 1,1-dipheney-2-picrylhydrazyl-2 (DPPH) và khả năng ức chế các tác nhân oxy hóa 2,2-azinobis-(3-ethyl) benzo- thiozoline-6-sulfonate (ABTS+) và H2O2 Dịch chiết của A paeoniifolius (Denst.) Nicolson đã

làm giảm tối đa 68,6 % DPPH và ức chế tối đa 67,2 % đến 74% tương ứng với ABTS và H2O2 Hiệu quả chống oxy hóa và ức chế tác nhân oxy hóa của dịch chiết phụ thuộc liều (đã được nghiên cứu ở nồng độ 1-50 µg/ ml) Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPLC), đã phát hiện ra một số polyphenol như: acid gallic, resveratrol, quercetin và 2 chất chưa được xác định khác Kết quả này đã cho thấy, dịch chiết

ethanol của củ A paeoniifolius (Denst.) Nicolson có hoạt tính oxy hóa mạnh in vitro

và có thể sử dụng như một nguồn sản xuất chất chống oxy hóa an toàn và hiệu quả [20] Các nhà nghiên cứu thuộc M G University, Kottayam, Kerala, Ấn Độ (2011)

đã tiến hành đánh giá khả năng chống oxy hóa in vitro của dịch chiết củ A

campanulatus trong n-hexan (ACHE) và trong methanol (ACME) với các gốc tự do

DPPH, hydroxyl ACME dọn gốc tự do hydroxyl tốt hơn và triệt để hơn dịch chiết ACHE ACME ngăn chặn đáng kể nồng độ cao của AST, ALT, ALP, LDH trong

huyết thanh và malondialdehyde ở mô (p < 0,05) GSH, GST, GR, GPX, và mức độ

catalase ở gan và thận đã được tăng lên đáng kể Định lượng thay đổi bằng mô bệnh học đã chứng minh tác dụng bảo vệ phụ thuộc liều của ACME [21]

Tác dụng bảo vệ gan

Chuột đã cho uống dịch chiết nước và dịch chiết methanol của củ

A.paeoniifolius (Denst.) Nicolson trước khi dùng paracetamol làm giá trị của

SGOT, SGPT, SALP và sB (p <0,01) giảm đáng kể gần như tương đương với

silymarin và Liv-52 Tác dụng này được khẳng định bằng cách kiểm tra mô bệnh học mô gan và động vật thí nghiệm [26]

Tác dụng trên thần kinh trung ương

Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương của dịch chiết ether dầu hỏa

A.paeoniifolius (Denst.) Nicolson đã được kiểm tra trên chuột khỏe mạnh cho ăn

điều kiện bình thường Dịch chiết này với liều lượng 100, 300 và 1000 mg/kg cho

Trang 22

11

thấy tác dụng giảm trầm cảm ở chuột [23] Dịch chiết này có độ độc thấp (liều độc

là 1,5g/kg) và với liều 200mg/kg có tác dụng giảm lo âu ở chuột rõ rệt trên mô hình

mê cung và mô hình môi trường mở Tác dụng này không thể hiện rõ trên mô hình sáng tối [34]

Tác dụng giảm đau: Dịch chiết củ A.paeoniifolius (Denst.) Nicolson trong

methanol dùng đường uống ở liều 250mg/kg và 500mg/kg cho thấy hoạt động giảm

đau đáng kể ở chuột [35]

Tác dụng kháng khuẩn: Dịch chiết cồn từ củ A konjac C Koch trên môi trường

nuôi cấy có tác dụng ức chế Baciluus diphtheria, B.typhi, Streptococus hemolyticus,

nồng độ tối thiểu ức chế 3 chủng vi khuẩn trên là 62,5g/l và 5, 250g/l [17]

Kỹ thuật đĩa khuếch tán được sử dụng để đánh giá tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm và gây độc tế bào in vitro của ambylone - một triterpenoid phân lập từ

A campanulatus Độc tính tế bào được xác định đối với ấu trùng tôm trong nước

muối Ngoài ra, nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) được xác định sử dụng kỹ thuật pha loãng nối tiếp để xác định hiệu lực kháng khuẩn Độ lớn của khu vực ức chế đã được quan sát trong đĩa khuếch tán sàng lọc kháng khuẩn chống lại bốn vi khuẩn

Gram dương (Bacillus subtilis, Bacillus megaterium, Staphylococus aureus và

Streptococus pyogenes) và sáu vi khuẩn Gram âm (Escherichia coli, Shigella dysenteriae, Shigella sonnei, Shigella flexneri, Pseudomonas aeruginosa và Salmonella typhi) Các giá trị MIC ức chế các vi khuẩn trong khoảng 8-64 mg/ml

Trong sàng lọc kháng nấm, hợp chất này cho thấy sự ức chế nhỏ đối với Aspergillus

flavus, Aspergillus niger và Rhizopus aryzae, còn Candida albicans kháng lại hợp

chất này Trong việc xác định khả năng gây độc, LC50 của các hợp chất ức chế ấu trùng tôm là 13,25 mg/ml Những kết quả này cho thấy hợp chất amblyone có hoạt tính kháng khuẩn tốt chống lại các vi khuẩn thử nghiệm, gây độc tế bào trên ấu

trùng tôm và hoạt tính kháng nấm không đáng kể đối với nấm thử nghiệm [28]

Tác dụng khác

Dịch chiết cồn củ A.konjac C Koch dùng bằng đường uống với liều 15g/kg

có tác dụng làm giảm độ nhớt của máu toàn phần ở chuột thí nghiệm Ngoài ra, củ

Trang 23

12

A.konijac C Koch còn có tác dụng đối kháng với tình trạng thiếu oxy ở súc vật, kéo

dài thời gian sống [17]

Glucosylcerramid là một chất được tinh chế từ củ A.konjac C Koch được

chứng minh là làm giảm sự mất nước ở da người bình thường với liều 1,2mg/ngày dùng đường uống Ở người bệnh chàm dị ứng, liều có tác dụng là 1,8mg/ngày Glucosylcerramid dùng đường uống có tác dụng cải thiện chức năng bảo vệ của lớp sừng ở da người bị bệnh chàm dị ứng [27]

Củ A paeoniifolius (Denst.) Nicolson được báo cáo là có hoạt tính chống lại enzyme protease [33] Dịch chiết methanol từ củ của A paeoniifolius (Denst.) Nicolson đã được nghiên cứu có tác dụng diệt 2 loài giun pheretima posthuma và

tubifex Dịch chiết methanol với nồng độ 25, 50 và 100 mg/ml đã được thử nghiệm

trong các xét nghiệm sinh học cho kết quả là có liên quan đến thời gian tê liệt và thời gian gây chết của giun [24]

1.1.4.5 Công dụng

A.konjac C Koch thường trồng lấy bột làm lương thực, toàn cây và cành lá

dùng nuôi lợn, cuống lá (bèn) nưa dùng nấu canh giấm hoặc muối dưa ăn [9]

Củ của A.konjac C Koch được dùng làm thuốc chữa đờm tích trong phổi sinh

suyễn tức, trúng phong bất tỉnh, cấm khẩu, chứng đau nhức, bụng đầy, ngực tức, ăn uống không tiêu Dùng trị sốt rét, trục thai chết Dùng ngoài lấy củ tán bột hòa với giấm đắp vào trị mụn nhọt sưng tấy [9]

Củ A paeoniifolius (Denst.) Nicolson được sử dụng làm thuốc trong điều trị

các bệnh về phổi và mật, các bệnh về đường tiêu hoá như bụng đầy, ăn uống không tiêu, kiết lỵ Nếu dùng tươi, nó có tác dụng như chất kích thích làm long đờm và trị

thấp khớp Củ A.paeoniifolius (Denst.) Nicolson nấu với hành và Averrhoa bilimbi

có tác dụng tẩy chai ở gan bàn chân, trị sốt rét, trục thai chết, chữa các bệnh mụn

nhọt Nước ép từ củ A.paeoniifolius (Denst.) Nicolson trộn lẫn với Antiaria dùng để tẩm tên độc Lá non của A.paeoniifolius (Denst.) Nicolson cũng được sử dụng làm

rau ăn Ở tỉnh Bắc Kạn, người dân thường dùng lá non của nưa chuông làm rau Lá

có thể ăn được là lá non chưa xoè tán, tước hết vỏ, luộc qua rồi xào cùng với tỏi Dọc Nưa chuông cũng ăn được, nhưng phải ngâm vào nước vo gạo cho hết ngứa [15]

Trang 24

13

1.1.4.6 Bài thuốc

+ Chữa liệt nửa người (sau tai biến mạch máu não, chấn thương nặng vùng thắt

lưng): củ A.konjac C Koch sống 10g, Phụ tử 1g, nước 600ml sắc còn 100ml, chia

uống nhiều lần trong ngày, uống sau khi ăn no (thuốc có độc, cẩn thận khi dùng)

+ Chữa mụn nhọt, sưng tấy, rắn cắn: củ A.konjac C Koch tươi giã nát, đắp

+ Dùng làm thức ăn phụ cho người bị bệnh tiểu đường: củ A paeoniifolius

(Denst.) Nicolson thu hoạch sau khi tàn cây, cạo sạch vỏ ngoài, phơi hay sấy khô Khi dùng, nấu chín nhừ để ăn [15]

1.2 MỘT SỐ LOÀI NƯA THUỘC CHI TACCA FORST & FORST F , HỌ RÂU

HÙM (TACCACEAE)

1.2.1 Vị trí phân loại chi Râu hùm (Tacca Forst & Forst f.)

Theo các tài liệu [7], [8], [18], vị trí phân loại của chi Râu hùm (Tacca Forst

& Forst F.) trong giới thực vật như sau:

Giới thực vật (Plantae)

Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) Lớp Hành (Liliopsida)

Phân lớp Loa kèn (Liliidae)

Bộ Râu hùm (Tacales)

Họ Râu Hùm (Taccaceae)

Chi Râu Hùm (Tacca)

1.2.2 Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Tacca Forst & Forst f

Cỏ nhiều năm, mọc thẳng, thân rễ dạng củ, hình cầu hoặc thuôn, mọc vòng hoặc ngang, đặc, có chứa tinh bột, có đỉnh sinh trưởng ở đầu hoặc cách xa Lá mọc tập trung ở gốc hoặc mọc vòng trên thân rễ, cuống lá thẳng, có vân, rãnh sâu, nhẵn, gốc dạng bẹ, phiến lá nguyên hoặc chia thùy lông chim hoặc chân vịt đơn hoặc kép,

Trang 25

14

mặt trên phẳng, mặt dưới hơi lồi, gân nhỏ dạng mạng lưới Cụm hoa tán, có lá bắc tổng bao (2) 4 - 6 (12), xếp hai vòng, trục hoa không phân nhánh, đặc, có rãnh sâu Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 3, bao hoa 6 mảnh, phần dưới dính nhau thành ống, phần trên 6 thùy, dạng tràng, xếp 2 vòng, 3 thùy vòng ngoài xếp xem kẽ với 3 thùy vòng trong, bằng nhau hoặc gần bằng nhau, màu tối, hầu hết rụng sau khi nở hoa Nhị 6, xếp 2 vòng, dính trên ống bao hoa Bầu hạ, hình tháp ngược, có 6 gờ, 1 ô, 3 - nhiều noãn, đính noãn bên, noãn ngược, treo, vòi nhụy ngắn, đầu nhụy 3 thường có dạng phiến, hình tim ngược, mỗi thùy có rãnh rõ Quả mọng hoặc quả nang, mở thành 3 mảnh Hạt hình thận, nội nhũ to, phôi nhỏ [18], [43]

Chi Tacca Forst & Forst f có khoảng 10 loài, phân bố ở các vùng nhiệt đới

Việt Nam có 6 loài [18] Trong đó có hai loài có tên chung là Nưa

- Tacca chantrieri Blume Tên khác: Râu hùm hoa tía, Cẩm địa la, Phá lủa

- Tacca leontopetaloides (L.) Kuntze Tên khác: Huyền tinh, bạch tinh

1.2.3 Khóa định dạng các loài thuộc chi Tacca Forst & Forst f ở Việt Nam [18]

1A Lá nguyên

2A Gốc lá không men theo cuống Quả mọng

3A Lá bắc tổng bao không xếp chéo chữ thập, 2 chiếc vòng trong không có cuống dài

4A Lá bắc tổng bao vòng trong hình trứng rộng Các lá bắc nhỏ dạng sợi dài

1B Lá chia thùy

5A Lá chia thùy chân vịt Cụm hoa không có lá bắc nhỏ dạng sợi 5 T palmata 5B Lá chia thùy chân vịt kép Cụm hoa có lá bắc nhỏ dạng sợi 6 T leontopentaloides

Trang 26

15

1.2.4 Bộ phận dùng

Thân rễ được thu hái quanh năm, rửa sạch, thái lát, phơi hoặc sấy khô [15], [17]

1.2.5 Thành phần hóa học

Thân rễ của loài Tacca chantrieri Blume chứa saponin steroid thủy phân cho

diosgenin, taccaosid… Các saponin tồn tại trong cây chủ yếu dưới dạng furostanol (Vòng F của khung steroid mở) Dưới tác dụng của men hoặc acid thủy phân vòng F sẽ đóng lại và tạo thành dạng Spirostanol ít phân cực hơn [17]

Thân rễ của Tacca leontopetaloides (L.) Kuntze chứa tinh bột, vitamin,

flavonoid và một số hợp chất phenol khác [15]

1.2.6 Tác dụng sinh học

- Chống ung thư: Taccalonolide là nhóm chất được phân lập từ một số loài

thuộc chi Tacca có tác dụng ổn định vi ống mà không có ảnh hưởng trực tiếp tới tubulin được dùng trong điều trị ung thư [32]

- Tác dụng chống oxy hóa: Dich chiết ethanol 95% của Tacca chantrieri

Blume có tác dụng chống oxy hóa với EC50 là 10,24 microg/ml [36]

- Tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm: Dịch chiết ethanol của Tacca

chantrieri Blume khi thử trên chuột cho thấy có tác dụng giảm đau thông qua cả hai cơ

chế ngoại vi và thần kinh trung ương Tác dụng này không đối kháng với naloxon - một chất đối kháng opioid (chuột đã được dùng trước đó) Điều này có nghĩa là dịch chiết tác dụng trên thần kinh trung ương theo cơ chế khác với nhóm opioid Dịch chiết

có tác dụng hạ sốt, chống viêm ở chuột thí nghiệm [29] Hỗn hợp saponin được chiết bán tinh khiết từ loài này có tác dụng ức chế cyclooxygenase - 2 27.74±15.48% với liều 4mg/ml, IC50 là 5,30mg/ml [37]

- Tác dụng hạ huyết áp: Dịch chiết ethanol và dịch chiết dầu hỏa của Tacca

chantrieri Blume với liều 5 mg/kg gây hạ huyết áp và làm chậm nhịp tim ở chuột có

huyết áp bình thường đã gây mê pentobarbital do ảnh hưởng đến tim cũng như các mạch máu Ngoài các saponin, các thành phần hóa học khác có thể đều gây ra tác

dụng hạ huyết áp của Tacca chantrieri Blume [38]

- Tác dụng kháng khuẩn: Dung dịch 25% (w/w) của hỗn hợp saponin được

chiết bán tinh khiết từ Tacca chantrieri Blume được thử nghiệm tác dụng kháng

Trang 27

16

khuẩn bằng phương pháp khuếch tán với nhiều loại vi khuẩn khác nhau Kết quả đã chứng minh rằng dung dịch này có tác dụng ức chế đối với gram âm mạnh hơn vi khuẩn gram dương Quan trọng hơn, hỗn hợp cho thấy tác dụng ức chế với nấm gây bệnh mạnh hơn trên vi khuẩn (p <0,05) Giá trị MIC của hỗn hợp ức chế vi khuẩn

gram âm nhạy cảm nhất (Aeromonas hydrophila) và gram vi khuẩn dương (Staphylococcus aureus) là 1,56 mg/ml Giá trị MIC của hỗn hợp chống lại nấm

Dermatophytes thử nghiệm thấp hơn vi khuẩn thử nghiệm Giá trị nhỏ hơn 0,39 mg/ml cho cả ba chủng nấm thử nghiệm [37]

1.2.7 Công dụng

Tacca chantrieri Blume có vị đắng, cay, tính mát, có độc có tác dụng thanh

nhiệt, giải độc, tiêu viêm chỉ thống, lương huyết tán ứ,… Theo kinh nghiệm dân gian, thân rễ được làm thuốc trị tê thấp Lấy 50g rễ Râu hùm khô giã nhỏ trộn với 30g bột Bồ kết nướng dòn ngâm vào 0,5 lít rượu trong 1 – 2 tuần lễ, thỉnh thoảng lắc đều Dùng rượu này xoa bóp vào chỗ tê đau, rượu này không được uống, chữa lao lực, viêm loét

dạ dày, hành tá tràng, viêm gan,… Y học hiện đại dùng để chiết diosgenin [17]

Tacca leontopetaloides (L.) Kuntze dùng chữa bệnh đau dạ dày, ỉa chảy kiết

lỵ, còn được dùng làm ngăn chặn xuất huyết trong dạ dày, ruột kết cũng như để cầm máu vết thương [15] Đau ngực, phát ban ở trẻ sơ sinh [31]

1.2.8 Cách dùng, liều lượng

Tacca chantrieri Blume: Ngày dùng 10 – 12g, dạng thuốc sắc, dùng ngoài giã

nát bôi hoặc nghiền thành bột mịn để đắp, dùng riêng hay phối hợp với các thuốc khác [15]

Tacca leontopetaloides (L.) Kuntze: Ngày dùng 30-50g dạng thuốc sắc, dùng

riêng hay phối hợp với các vị thuốc khác [15]

Trang 28

17

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nguyên liệu, phương tiện nghiên cứu

2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu

Nguyên liệu nghiên cứu gồm nhiễu mẫu Nưa được thu hái ở nhiều địa phương khác nhau:

- Tại Nho Quan - Ninh Bình vào tháng 1 và tháng 4/2014

- Tại Ba Vì – Hà Nội vào tháng 10/2013 đến tháng 4/2014

- Tại Phú Quốc – Kiên Giang vào tháng 4/2014

Các mẫu sau khi thu hái, một phần được trồng ở vườn Thực Vật trường Đại học Dược Hà Nội và ở Nho Quan - Ninh Bình để lưu mẫu và tiếp tục nghiên cứu và giám định tên khoa học của các loài

Mẫu củ tươi được bảo quản trong hỗn hợp Glycerin : cồn : nước (1:1:1) để cắt

vi phẫu Củ được rửa sạch, cạo bỏ lớp bần, thái lát và sấy khô, nghiền thô bằng thuyền tán, bảo quản trong túi nilon kín để nghiên cứu

2.1.2 Phương tiện nghiên cứu

2.1.2.1 Hóa chất và dụng cụ

- Hóa chất và thuốc thử trong nghiên cứu đạt tiêu chuẩn phân tích theo Dược Điển

Việt Nam IV [4]

- Hóa chất: Javen, acid acetic, xanh methylen, đỏ son phèn, nước cất, cloral hydrat

25%, natri sulfat khan

- Dung môi hữu cơ: Cloroform, ethyl acetat, acid formic, ether dầu hỏa, toluen,

aceton, methanol…

- Thuốc thử: Các thuốc thử dùng trong phản ứng định tính và sắc ký

- Dụng cụ: Dụng cụ thủy tinh và các dụng cụ khác dùng trong phòng thí nghiệm

(cốc có mỏ, bát sứ, chày, cối, thuyền tán, đũa thủy tinh, lam kính, bình nón…)

2.1.2.2 Thiết bị dùng trong nghiên cứu

- Kính hiển vi Labomed

- Cân kỹ thuật Sartorius

- Cân phân tích Precisa

Trang 29

18

- Tủ sấy

- Máy chấm sắc ký CAMAG LINOMAT 5

- Máy chụp ảnh sắc ký CAMAG REPROSTAR 3

- Máy vi tính với các phần mềm winCATS, VideoScan versison 1.01, Adobe

Photoshop cs7.0

- Máy ảnh Casio Exilim Ex-H10

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Mô tả đặc điểm hình thái

Các loài Nưa nghiên cứu được mô tả đặc điểm hình thái bằng phương pháp

- Tẩy các lát cắt bằng javen hoặc cloramin B đã pha bão hòa tới khi lát cắt trắng

hoàn toàn Rửa nhiều lần bằng nước

- Ngâm trong dung dịch acid acetic 5% trong 15 phút Rửa lại nhiều lần bằng nước

- Nhuộm xanh methylen trong vòng 30 phút Rửa lại nhiều lần bằng nước

- Nhuộm đỏ son phèn trong vòng 10 phút Rửa lại nhiều lần bằng nước

- Đặt vi phẫu vào một giọt glycerin trên phiến kính, đậy lamen, soi trên kính hiển vi

và quan sát các đặc điểm Vẽ sơ đồ tổng quát

Sau khi quan sát vi phẫu củ các loài Nưa trên kính hiển vi, tiến hành mô tả, vẽ

sơ đồ cấu tạo tổng quát, chụp ảnh các đặc điểm đặc biệt [2], [3]

2.2.2.2 Đặc điểm bột

- Củ Nưa sau khi thu hoạch được rửa sạch, cạo bỏ lớp bần, sấy khô, nghiền nhỏ thành bột bằng thuyền tán và cối sứ, rây lấy bột mịn

- Mô tả đặc điểm cảm quan, lên tiêu bản và quan sát

- Chụp ảnh dưới kính hiển vi bằng máy ảnh Casio exilim Ex-H10 để xác định các đặc điểm bột [2], [3], [14]

- Xử lý ảnh bằng phần mềm Adobe Photoshop cs7.0

Trang 30

19

2.2.3 Nghiên cứu hóa học

Các mẫu Nưa sau khi thu hái được rửa sạch, cạo vỏ, sấy khô, nghiền thô bằng thuyền tán, bảo quản trong túi nilon kín để nghiên cứu

2.2.3.1 Định tính sơ bộ các nhóm chất có trong dược liệu bằng phản ứng hóa học

Dựa vào các tài liệu dược liệu học [5], [6], phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc [10], hóa học saponin [16] tiến hành định tính sơ bộ các nhóm chất có trong dược liệu là củ của các loài nưa bằng các phản ứng sau:

+ Định tính saponin trong dược liệu

Quan sát hiện tượng tạo bọt: Cho 1g bột củ Nưa vào ống nghiệm lớn Thêm 10ml

nước Lắc mạnh theo chiều dọc ống nghiệm trong 5 phút Để yên và quan sát hiện tượng

tạo bọt Phản ứng dương tính khi cột bọt cao trên 1cm bền trong hơn 15 phút

+ Định tính anthranoid

• Phản ứng Borntraeger (Định tính anthranoid dạng toàn phần)

Cho 2g bột củ Nưa vào ống nghiệm lớn Thêm 5ml dung dịch acid sulfuric 1N Đun trực tiếp trên nguồn nhiệt đến sôi Lọc dịch chiết còn nóng qua giấy lọc vào bình gạn dung tích 50ml Để nguội dịch lọc, thêm 5ml cloroform Lắc nhẹ, gạt bỏ lớp nước giữ lớp cloroform để làm phản ứng Lấy 1ml dịch chiết cloroform cho vào ống nghiệm nhỏ Thêm 1ml dung dịch NaOH 10% Lắc nhẹ Phản ứng dương tính nếu lớp nước có màu đỏ sim

• Vi thăng hoa

Trải bột dược liệu thành lớp mỏng trong một nắp chai bằng nhôm, đốt nhẹ trên đèn cồn để loại nước Sau đó đậy lên nắp nhôm một miếng lam kính, bên trên có miếng bông đã thấm nước, tiếp tục đun nóng trong khoảng 5-10 phút Lấy lam kính

ra để nguội, soi kính hiển vi Phản ứng dương tính nếu xuất hiện tinh thể hình kim màu vàng trên lam kính

+ Định tính tanin

Cho 2g bột củ Nưa vào ống nghiệm lớn, thêm 10ml nước cất Đun sôi trực tiếp

5 phút Lọc qua giấy lọc gấp nếp Lấy dịch lọc chia làm 3 ống nghiệm, mỗi ống 1ml, đem làm các phản ứng định tính

Trang 31

20

• Phản ứng với protein

Ống 1: Thêm vào 1 giọt dung dịch gelatin 1% mới pha Phản ứng dương tính

nếu xuất hiện kết tủa bông trắng

• Phản ứng với ion kim loại nặng

Ống 2: Thêm vào vài giọt FeCl3 5% Phản ứng dương tính nếu xuất hiện kết

tủa xanh đen

Ống 3: Thêm vào vài giọt chì acetat 10% Phản ứng dương tính nếu xuất hiện

kết tủa bông

+ Định tính đường khử

Cân khoảng 2g bột củ Nưa cho vào ống nghiệm lớn, thêm 10ml nước cất, đun sôi vài phút Lọc qua giấy vào 1 ống nghiệm khác Thêm 1ml dung dịch thuốc thử Felling A và 1ml dung dịch Felling B Đun cách thủy sôi vài phút Phản ứng dương tính nếu xuất hiện tủa đỏ gạch

+ Định tính polysaccharid

Lấy 2g bột củ Nưa cho vào ống nghiệm lớn, thêm 10ml nước cất Đun sôi cách thủy vài phút Lọc qua giấy lọc lấy dịch Cho vào 3 ống nghiệm

Ống 1: 4ml dịch chiết + 5 giọt thuốc thử Lugol

Ống 2: 4ml nước cất + 5 giọt thuốc thử Lugol

+ Định tính acid hữu cơ

Cho 2g bột củ Nưa vào ống nghiệm lớn, thêm 10ml nước cất Đun sôi trực tiếp vài phút trên ngọn lửa đèn cồn Để nguội và lọc qua giấy lọc Thêm vào dịch lọc một ít bột

Na2CO3 Phản ứng dương tính nếu ống nghiệm xuất hiện bọt khí CO2 bay lên

Trang 32

21

+ Định tính flavonoid

Lấy 2g bột củ Nưa cho vào bình nón dung tích 50ml Thêm 20ml ethanol 90% Đun cách thủy sôi trong vài phút Lọc nóng qua giấy lọc Dịch chiết đem tiến hành các phản ứng định tính

• Phản ứng Cyanidin (Phản ứng Shinoda)

Cho vào ống nghiệm nhỏ 1ml dịch chiết Thêm một ít bột magnesi kim loại (khoảng 10mg) Nhỏ từng giọt HCl đậm đặc (3 - 5 giọt) Để yên một vài phút Phản ứng dương tính khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu đỏ

• Phản ứng với FeCl 3

Cho 1ml dịch chiết vào ống nghiệm nhỏ Thêm vài giọt dung dịch FeCl3 5% Phản ứng dương tính khi xuất hiện kết tủa xanh đậm

• Phản ứng diazo hóa

Cho 1ml dịch chiết vào ống nghiệm, kiềm hóa bằng dung dịch kiềm (dung dịch

NaOH, Na2CO3), thêm vài giọt thuốc thử diazo mới pha, lắc đều, đun nóng trên nồi cách thủy trong vài phút Phản ứng dương tính khi dung dịch xuất hiện màu đỏ

+ Định tính coumarin

Lấy 2g bột củ Nưa rồi cho vào bình nón dung tích 50ml Thêm 20ml ethanol 90% Đun cách thủy sôi trong vài phút Lọc nóng qua giấy lọc Dịch chiết đem tiến hành các phản ứng định tính sau:

• Phản ứng mở đóng vòng lacton

Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 1ml dịch chiết: Ống 1 thêm 0,5ml dung dịch NaOH 10% Ống 2 để nguyên Phản ứng dương tính nếu xuất hiện các hiện tượng dưới đây

Trang 33

dương tính khi dung dịch xuất hiện màu đỏ

• Quan sát huỳnh quang của các vết coumarin dưới ánh sáng tử ngoại khi tác dụng

với dung dịch kiềm (phản ứng chuyển từ đồng phân cis sang đồng phân trans dưới tác dụng của tia tử ngoại)

Nhỏ vài giọt dịch chiết lên giấy thấm Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NaOH 5% Sấy nhẹ Che một phần diện tích dịch chiết trên giấy lọc bằng một miếng kim loại (chìa khóa, đồng xu…) rồi chiếu tia tử ngoại trong một vài phút Bỏ miếng kim loại

ra, quan sát tiếp dưới đèn tử ngoại Phản ứng dương tính nếu phần không bị che có huỳnh quang sáng hơn phần bị che

+ Phản ứng định tính glycosid tim

Cân 5g bột củ Nưa cho vào bình nón dung tích 250ml Thêm 100ml ethanol 25% rồi ngâm trong 24 giờ Gạn dịch chiết vào cốc có mỏ dung tích 100ml Thêm vài ml chì acetat 30%, khuấy đều Để lắng, lọc dịch qua giấy lọc vào một cốc có mỏ dung tích 100ml Nhỏ vài giọt dịch lọc đầu tiên vào một ống nghiệm, thêm một giọt chì acetat Nếu xuất hiện tủa thì ngừng lọc, thêm tiếp chì acetat 30% vào dịch chiết, khuấy đều, lọc lại và tiếp tục thử đến khi dịch lọc không còn tủa với chì acetat Chuyển dịch lọc vào một bình gạn dung tích 100ml Lắc dịch chiết với hỗn hợp cloroform – ethanol (4:1), lắc 2 lần, mỗi lần 8ml Gạn lớp dịch chiết cloroform

Trang 34

• Phản ứng của khung steroid: Phản ứng Liebermann – Burchardt

Cho vào ống nghiệm có chứa cắn ở trên 1ml anhydrid acetic, lắc đều cho tan hết cắn Nghiêng ống 450 Thêm từ từ theo thành ống 0,5ml acid sulfuric đặc, tránh xáo trộn chất lỏng trong ống Phản ứng dương tính khi ở mặt tiếp xúc giữa hai lớp chất lỏng xuất hiện một vòng màu tím đỏ

• Phản ứng của vòng lacton 5 cạnh

- Phản ứng Baljet

Cho vào ống nghiệm có chứa cắn ở trên 0,5ml ethanol 90% Lắc đều cho tan hết cắn Nhỏ từng giọt thuốc thử Baljet mới pha (1 phần dung dịch acid picric 1% và 9 phần dung dịch NaOH 10%) So sánh màu sắc với ống chứng là ống không có cắn glycosid tim Phản ứng dương tính nếu ống thử có màu đỏ cam đậm hơn ống chứng

- Phản ứng Legal

Cho vào ống nghiệm có chứa cắn ở trên 0,5ml ethanol 90% Lắc đều cho tan

hết cắn Nhỏ 1 giọt thuốc thử natri nitroprussiat 0,5% và 2 giọt dung dịch NaOH 10% Lắc đều sẽ xuất hiện màu đỏ cam So sánh màu sắc với ống chứng là ống không có cắn glycosid tim Phản ứng dương tính nếu ống thử có màu đỏ đậm hơn ống chứng

- Phản ứng của phần đường 2,6 – desoxy: Phản ứng Keller – Kiliani

Cho vào ống nghiệm chứa cắn ở trên 0,5ml ethanol 90% Lắc đều cho tan hết cắn Thêm vài giọt dung dịch sắt (III) clorid 5% pha trong acid acetic Lắc đều Nghiêng ống 450 Cho từ từ theo thành ống 0,5ml acid sulfuric đặc, tránh xáo trộn chất lỏng trong ống Phản ứng dương tính khi ở mặt tiếp xúc giữa 2 lớp chất lỏng xuất hiện vòng màu đỏ tím

+ Định tính alcaloid

Cân 5g bột củ Nưa, cho vào bình nón dung tích 50ml, thấm ẩm bằng dung dịch ammoniac đặc Đậy kín để khoảng 30 phút Cho 15ml chloroform lắc đều

Trang 35

24

trong 1h Lọc qua giấy lọc lấy dịch chiết cho vào bình gạn Sau đó lắc kỹ 2 lần, mỗi lần với 10ml dung dịch H2SO4 1N Để phân lớp, gạn lấy dịch chiết acid, chia đều vào các ống nghiệm nhỏ, mỗi ống 1ml Nhỏ vào từng ống nghiệm 2-3 giọt lần lượt các thuốc thử sau:

Ống 1: Thuốc thử Mayer: Phản ứng dương tính nếu có kết tủa trắng

Ống 2: thuốc thử Bouchardat: Phản ứng dương tính nếu có kết tủa nâu

Ống 3: Thuốc thử Dragendorff: Phản ứng dương tính nếu có kết tủa đỏ cam

+ Định tính chất béo, steroid, caroten

Lấy 5g bột củ Nưa vào bình nón dung tích 50ml, đổ ngập ether dầu hỏa, bọc kín, ngâm 24 giờ Lọc qua giấy lọc gấp nếp lấy dịch lọc Chia dịch lọc làm 3 phần

• Định tính caroten

Cho 2ml dịch chiết vào ống nghiệm nhỏ, cô cách thủy đến cắn, nhỏ vài giọt

H2SO4 đặc vào cắn Phản ứng dương tính nếu dung dịch có màu xanh lá

2.2.3.2 Sắc ký lớp mỏng

+ Chuẩn bị dịch chiết

- Dịch chiết methanol: Ngâm 10g bột củ Nưa trong 20 ml methanol trong vòng

24h Lọc qua giấy lọc lấy dịch lọc trong, bốc hơi dịch lọc đến khi còn khoảng 0,5

ml để lấy dịch chấm sắc ký

- Dịch chiết cloroform: Ngâm 10g bột củ Nưa trong 20 ml methanol trong vòng

24h Lọc qua giấy lọc lấy dịch trong Thêm đồng lượng HCl 10% Thủy phân trong

Trang 36

25

vòng 3 giờ ở nhiệt độ 100°C Để nguội, chuyển dịch thủy phân vào bình gạn 50ml Lắc với CHCl3 3 lần, mỗi lần 5ml Gộp các dịch chiết CHCl3 vào một cốc có mỏ sạch Bốc hơi dung môi đến khi còn khoảng 0,5 ml để lấy dịch chấm sắc ký

+ Tiến hành

- Sử dụng bản mỏng Silicagel 60F254 tráng sẵn của Merck, hoạt hóa ở 110oC trong

1 giờ, bảo quản trong bình hút ẩm

- Chấm sắc ký bằng máy chấm sắc ký CAMAG LINOMAT 5

- Khai triển trong dung môi thích hợp

- Hiện vết ở các bước sóng 254nm và 366nm, phun thuốc thử hiện màu Vanilin -

H2SO4

- Chụp ảnh và phân tích sắc ký bằng phần mềm winCATS và VideoScan

2.2.4 Xây dựng một số chỉ tiêu kiểm nghiệm dược liệu

Từ kết quả nghiên cứu về thực vật, hóa học, tiến hành xây dựng một số chỉ tiêu kiểm nghiệm dược liệu Một số chỉ tiêu được xây dựng là:

- Mô tả

- Vi phẫu

- Bột

- Định tính

Trang 37

lá mọc từ thân củ Cuống lá mọng nước, có kích thước 5-6x100-150cm Bề mặt cuống có nhiều đốm trắng hình bầu dục trên nền xanh nhạt, càng về gốc các vết đốm càng lớn có nhiều nốt sần như mụn cơm dạng gai mềm Phiến có màu xanh nhạt, kích thước 150-300cm, chẻ 3 thùy, thùy xẻ lông chim nhiều lần Mép phiến lá

có thể men theo cuống hoặc không Cụm hoa dạng bông mo mọc từ củ trước khi cây mọc lá Cuống hoa nhẵn hơn, ngắn hơn so với cuống lá, dài 12-15cm Có một

mo to bao bên ngoài bông nạc Mặt ngoài mo màu đỏ hoặc xanh có đốm trắng, mặt trong đỏ thẫm hoặc tím sẫm Khi hoa thụ phấn, phần trên mo leo rộng, rìa mo leo ngang giống hình chuông, kích thước 20-30x50-60cm Bông nạc hình trụ, dài 50-60cm, chia ba phần rõ rệt Trên cùng là phần phụ màu tím sẫm, hình nón, có nhiều vết lõm theo chiều dọc, kích thước của phần phụ là 8-10x12-15cm Tiếp theo là phần hoa đực hình nón ngược dài 8-10cm và phần hoa cái ở dưới cùng hình trụ dài 10-12 cm Cả hoa đực và hoa cái xếp dày đặc và không có phần bao hoa Hoa đực màu vàng nhạt, có từ 4-6 nhị Hoa cái màu tím, có vòi nhụy rõ dài 1,5-2cm, núm nhụy leo ra, chia ba thùy, màu vàng nhạt Bầu hình cầu, đường kính mặt cắt ngang 2-3mm Quả mọng hình bầu dục, xếp dày đặc, khi chín có màu vàng cam hoặc đỏ cam, kích thước 0,8-1x1,5-2cm (Hình 3.1)

Trang 38

27

Các mẫu sau khi xác định tên khoa học, được xử lý và lưu trữ tiêu bản tại Phòng Tiêu bản – Bộ môn Thực Vật, trường Đại học Dược Hà Nội với mã số tiêu bản là HNIP/18083/14

Nhóm N 2

Cây cỏ thường mọc dưới tán rừng, nơi tối, độ ẩm cao, cao 50-100cm, sống hàng năm bằng thân củ có một phần nổi lên trên mặt đất Củ dài, chia thành từng khúc, mỗi khúc có hình cầu hoặc gần cầu làm cho củ giống dạng chuỗi Bề ngoài củ màu nâu đến đen, có nhiều nốt sần, thịt củ khi củ non có màu hồng, khi củ già có màu vàng nhạt hoặc màu trắng Củ năm sau được mọc ở sát gốc mầm của củ năm trước, phát triển to dần tạo thành một khúc mới, củ năm trước vẫn tồn tại, không teo thối Củ dài 8-15cm, đường kính của mặt cắt ngang củ khoảng 3-6cm Thời gian mọc mầm và ra hoa khoảng tháng 4-5 Có thể có 1-2 lá mọc từ thân củ Cuống lá mọng nước, bề mặt nhẵn, kích thước 1-1,5x50-100cm Cuống và phiến lá có màu xanh đậm Phiến lá chẻ thùy 3, thùy thứ cấp xẻ lông chim 1 lần Phiến xòe rộng 40-60cm Hoa mọc từ củ, tồn tại song song với lá Hoa có cuống 1-1,5x20-40cm, ngắn hơn cuống lá, màu xanh thẫm giống cuống lá Hoa dạng bông mo Bao bên ngoài bông nạc là 1 mo hình tam giác, màu xanh, trắng, bề mặt nhẵn, ngắn hơn so với bông nạc Mo có kích thước 3-4x6-7cm Khi hoa chưa thụ phấn, mo ôm chặt lấy bông nạc Khi hoa thụ phấn, mo xòe rộng hơn Bông nạc không cuống, dài 12-15cm, gồm 3 phần Trên cùng là phần phụ, tiếp theo là vùng hoa đực và dưới cùng

là vùng hoa cái Phần phụ có hình nón thuôn, phần gốc hơi thắt lại, màu trắng, bề mặt nhẵn, dài 8-10cm, rộng 1-1,6cm Vùng hoa đực hình trụ dài 2-3x1-1,2cm Hoa đực màu trắng, hình khối chữ nhật, xếp dày đặc nhau, kích thước 1x2x2-3mm Nhìn

từ trên xuống, hoa đực hơi phân thành hai thùy Trên cùng mỗi thùy có một lỗ nhỏ hình bầu dục Vùng hoa đực và vùng hoa cái xếp sát nhau Vùng hoa cái dài 1-1,5x1-1,2cm Hoa cái màu trắng hoặc màu trắng xanh, có vòi nhụy rõ 0,8-1x1-1,5mm, núm nhụy hình đĩa, bề mặt gần hình tròn, đường kính 2-3mm, có một vết lõm ở giữa Bầu 2 ô, có hình cầu dẹp, đường kính 1,5x2,5-3mm Hoa đực và hoa cái đều không có phần bao hoa Quả mọng, khi non có màu xanh, khi chín có màu xanh tím, hình bầu dục, dài 1,2-1,5mm, rộng 0,8-1mm (Hình 3.2)

Trang 39

28

Các mẫu sau khi xác định tên khoa học, được xử lý và lưu trữ tiêu bản tại Phòng Tiêu bản – Bộ môn Thực Vật, trường Đại học Dược Hà Nội với mã số tiêu bản là HNIP/18082/14

Cây cỏ cao 30 – 50cm, thân rễ dạng củ, hình trụ, thẳng hoặc cong, kích thước 6x1-3cm Bên ngoài thân rễ có màu vàng hoặc màu xanh, xung quanh có nhiều rễ con, có nhiều vết sẹo do lá rụng để lại Bên trong thân đặc có màu vàng Lá mọc tập trung ở đầu thân rễ Cuống lá thẳng, có rãnh ở giữa, nhẵn, gốc dạng bẹ, các bẹ lá bao lấy nhau Cuống lá dài 20-40x0,6-1cm Phiến lá nguyên, hình bầu dục, đỉnh lá nhọn,

2-có dạng đuôi Lá 2-có kích thước 50-80x20-35cm, mặt trên xanh đậm, sáng bóng, mặt dưới xanh nhạt và ít sáng hơn Gốc lá không men theo cuống Gân chính nổi rõ ở mặt dưới lá, gân lá có dạng lông chim Ra hoa vào tháng 3-5 Cụm hoa tán, trục hoa dài 40-50cm, màu xanh đậm giống cuống lá, không phân nhánh Bao bên ngoài cụm hoa

có 4 lá bắc, khi hoa còn non có các lá này có màu xanh, khi hoa nở chúng chuyển thành màu tím sẫm Bốn lá bắc xếp 2 vòng không đối chữ thập, 2 chiếc vòng ngoài không cuống, hình mũi giáo dạng trứng, dài 3-5x1-2cm, mép nguyên, 2 chiếc vòng trong hình trứng rộng, kích thước 3-5x4-7cm, không có cuống Có nhiều lá bắc nhỏ hình sợi dài 10 – 15cm, mọc phân thành hai bên Cụm hoa có từ 6-8 hoa Hoa đều, kích thước 2-2,2x2,5-3cm Hoa lưỡng tính, mẫu 3, bao hoa 6 mảnh, màu nâu tím, phần dưới dính nhau thành ống, phần trên 6 thùy dạng tràng, xếp 2 vòng, 3 thùy vòng ngoài xếp xem kẽ với 3 thùy vòng trong Các thùy có hình tam giác, kích thước 1,8-2,2x1,2-1,4cm Nhị 6, xếp 2 vòng, dính trên ống bao hoa Nhị có màu nâu tím, có chỉ nhị rõ 2-3x0,5-0,8mm Trên đỉnh chỉ nhị có bộ phận giống mũ có hình tam giác, dài 0,8-1x0,2-0,3mm Hai bao phấn màu vàng, hình bầu dục, kích thước 1x0,8mm đính ở phần lõm của mũ Bầu hạ, hình tháp ngược, có 6 gờ, 3 gờ cao, 3 gờ thấp hơn nằm xen

kẽ Bầu 1 ô, nhiều noãn, đính noãn bên thường tập trung thành ba dãy Vòi nhụy ngắn 1-1,5mm Núm nhụy có 3 thùy thường có dạng phiến, hình tim ngược, mỗi thùy lại chẻ đôi, bề mặt núm nhụy có rãnh rõ, rìa của núm nhụy hơi uốn ngược xuống, che lấp vòi nhụy Quả mọng màu nâu tím, có 6 gờ có nhiều hạt hình thận (Hình 3.3)

Trang 40

29

Các mẫu sau khi xác định tên khoa học, được xử lý và lưu trữ tiêu bản tại Phòng Tiêu bản – Bộ môn Thực Vật, trường Đại học Dược Hà Nội với mã số tiêu bản là HNIP/18081/14

Cây cỏ cao 20 – 40cm thường mọc thành bụi, sống hàng năm có thân củ Củ hình cầu hoặc hơi thuôn dài, có mặt trên lõm ở phần gốc mầm, mặt dưới lồi, xung quanh có nhiều rễ con, trên thân củ có nhiều nốt sần Củ có kích thước 3-4x5-6cm Bên ngoài củ có màu vàng nâu nhạt, phần thịt củ xốp, có màu vàng nhạt Thời gian nảy mầm khoảng tháng 3-4 Khi cây mọc mầm, cây sẽ hình thành củ mới và củ năm trước sẽ teo và thối đi chỉ để lại vết tích ở đáy củ mới Có thể có 1-2 lá mọc từ thân

củ Cuống lá mọng nước có kích thước 1-1,5x20-40cm, có bề mặt nhẵn, có nhiều đốm xanh đen trên nền nâu hoặc màu nâu đỏ Phiến lá có màu xanh bóng hoặc xanh nhạt, chẻ thùy 3, thùy xẻ lông chim 1-2 lần Thùy giữa có cuống dài 3-4cm Phiến lá xòe rộng 25-30cm Cụm hoa đơn độc dạng bông mo mọc từ củ Hoa thường mọc đồng thời với lá Thời gian ra hoa vào tháng 4-5 Cuống hoa bằng hoặc dài hơn so với cuống lá Bền mặt cuống hoa nhẵn và có màu sắc giống cuống lá hoặc nhạt hơn

Mo mặt ngoài màu xanh Mo có hình tam giác, đỉnh nhọn rõ, mọc thẳng, cao hơn bông nạc, cao 10-12x3-4cm Mo bao lấy một bông nạc Bông nạc hình trụ, kích thước 8-11x1-1,5cm, gồm trên cùng là phần phụ màu trắng, kích thước 3,2-3,5x0,8-1,2cm, hình nón, bề mặt có nhiều vết nứt sâu dạng não Tiếp theo là phần hoa đực ở trên, phần hoa cái ở dưới cùng Ngăn cách giữa phần phụ và phần hoa đực là một khoảng trống 2-3mm không có hoa Vùng hoa đực và vùng hoa cái xếp sát nhau Vùng hoa đực dài 2,5-3x1,1,5cm Hoa đực màu trắng có chỉ nhị rõ, dài 1-2mm, chỉ nhị chia 4 và thường dính với nhau khi hoa còn non Bao phấn hình cầu hoặc gần cầu, kích thước 1-1,5mm Vùng hoa cái dài 1,5-1,8x1-1,2cm Hoa cái màu trắng, kích thước 1,2-1,5x1,5-1,8mm Vòi nhụy ngắn nhưng rõ, hình trụ dài 0,1-0,2mm Bầu nhụy hình cầu dẹp kích thước 0,8-1,0x1,5-1,8mm Bầu 1 ô Núm nhụy hình đĩa có đường kính 0,8-1mm Quả mọng, màu xanh bóng, hình bầu dục hoặc gần cầu xếp sát nhau (Hình 3.4)

Ngày đăng: 26/07/2015, 07:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Công thức cấu tạo của glucomanan [1] - Nghiên cứu phân biệt một số loài nưa được dùng làm thuốc ở việt nam
Hình 1.1. Công thức cấu tạo của glucomanan [1] (Trang 19)
Hình 3.2. Đặc điểm hình thái nhóm nưa N 2 - Nghiên cứu phân biệt một số loài nưa được dùng làm thuốc ở việt nam
Hình 3.2. Đặc điểm hình thái nhóm nưa N 2 (Trang 43)
Hình 3.3. Đặc điểm hình thái nhóm nưa N 3 - Nghiên cứu phân biệt một số loài nưa được dùng làm thuốc ở việt nam
Hình 3.3. Đặc điểm hình thái nhóm nưa N 3 (Trang 44)
Hình 3.4. Đặc điểm hình thái nhóm nưa N 4 - Nghiên cứu phân biệt một số loài nưa được dùng làm thuốc ở việt nam
Hình 3.4. Đặc điểm hình thái nhóm nưa N 4 (Trang 45)
Bảng 3.2. So sánh đặc điểm vi phẫu các mẫu Nưa nghiên cứu - Nghiên cứu phân biệt một số loài nưa được dùng làm thuốc ở việt nam
Bảng 3.2. So sánh đặc điểm vi phẫu các mẫu Nưa nghiên cứu (Trang 50)
Hình 3.11. Đặc điểm bột dược liệu T. chantrieri Blume - Nghiên cứu phân biệt một số loài nưa được dùng làm thuốc ở việt nam
Hình 3.11. Đặc điểm bột dược liệu T. chantrieri Blume (Trang 53)
Hình 3.16. Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết methanol của N 3  (T. chantrieri - Nghiên cứu phân biệt một số loài nưa được dùng làm thuốc ở việt nam
Hình 3.16. Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết methanol của N 3 (T. chantrieri (Trang 59)
Hình 3.20. Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết methanol của N 2  (A. coaetaneus S. - Nghiên cứu phân biệt một số loài nưa được dùng làm thuốc ở việt nam
Hình 3.20. Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết methanol của N 2 (A. coaetaneus S (Trang 61)
Hình 3.21. Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết methanol của N 3  (T. chantrieri - Nghiên cứu phân biệt một số loài nưa được dùng làm thuốc ở việt nam
Hình 3.21. Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết methanol của N 3 (T. chantrieri (Trang 62)
Hình 3.25. Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của  N 2  (A. coaetaneus S - Nghiên cứu phân biệt một số loài nưa được dùng làm thuốc ở việt nam
Hình 3.25. Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N 2 (A. coaetaneus S (Trang 65)
Hình 3.27. Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N 4  (P. lacourii (Linden - Nghiên cứu phân biệt một số loài nưa được dùng làm thuốc ở việt nam
Hình 3.27. Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N 4 (P. lacourii (Linden (Trang 66)
Hình 3.32. Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N 4  (P. lacourii - Nghiên cứu phân biệt một số loài nưa được dùng làm thuốc ở việt nam
Hình 3.32. Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N 4 (P. lacourii (Trang 69)
Hình 3.34. Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N 1  (A.  paeoniifolius (Denst.) Nicolson) với hệ cloroform - methanol (15:1) - Nghiên cứu phân biệt một số loài nưa được dùng làm thuốc ở việt nam
Hình 3.34. Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N 1 (A. paeoniifolius (Denst.) Nicolson) với hệ cloroform - methanol (15:1) (Trang 70)
Hình 3.36. Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N 3  (T. chantrieri - Nghiên cứu phân biệt một số loài nưa được dùng làm thuốc ở việt nam
Hình 3.36. Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N 3 (T. chantrieri (Trang 71)
Hình 3.42. Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N 4  (P. lacourii - Nghiên cứu phân biệt một số loài nưa được dùng làm thuốc ở việt nam
Hình 3.42. Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết cloroform của N 4 (P. lacourii (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm