1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh của tập đoàn y tế AMV giai đoạn 2008 đến 2012

90 561 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 859,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu hoạt động kinh doanh của các công ty nhưng phần đa là các công ty Cổ phần trong nước với hoạt động chính là sản xuất [28], [20], [40].. Tại Hội Thảo “Cô

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

  

TRẦN THỊ MAI HƯƠNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN Y TẾ AMV GIAI ĐOẠN 2008-2012

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: 60720412

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thanh Hương

Hà Nội – 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp em xin phép bày tỏ tình cảm sâu sắc và

lời cảm ơn chân thành tới:

TS.Nguyễn Thị Thanh Hương là người cô trong học tập cũng như

trong cuộc sống đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình để em hoàn

thành luận văn này và cho em những lời khuyên quý báu để có thể tự tin vào đời

DS Nguyễn Bình Minh – Tổng giám đốc cùng tập thể các phòng ban

của Tập đoàn y tế AMV đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, thầy cô giáo Bộ

môn Quản lý và kinh tế Dược, cán bộ các phòng ban và các bộ môn khác

trong trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình dạy dỗ và tạo điều kiện

thuận lợi cho em trong quá trình học tập tại trường Em cũng xin cảm ơn các

anh chị, bạn bè thân thiết đã giúp đỡ em rất nhiều trong học tập

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bố mẹ kính yêu, cảm

ơn những người thân trong gia đình đã động viên, chia sẻ cùng em trong cuộc

sống và học tập

Hà Nội, ngày tháng năm

Học viên

Trần Thị Mai Hương

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Ý nghĩa 3

1.1.3 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh 4

1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 5

1.2 Tình hình ngành Dược Việt Nam giai đoạn 2008-2012 6

1.2.1 Tình hình tiêu thụ thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2008-2012 6

1.2.2 Tình hình nhập khẩu thuốc từ một số nước giai đoạn 2008-2012 8

1.2.3 Tốc độ tăng trưởng của ngành Dược giai đoạn 2008-2012 11

1.2.4 Rủi ro tài chính của ngành 12

1.2.5 Phân tích khả năng thanh toán của ngành 13

1.2.6 Khả năng sinh lời của ngành dược phẩm 14

1.3 Tình hình kinh doanh của một số công ty Dược trong nước. 15

1.4 Vài nét về tập đoàn Y tế AMV 18

1.4.1 Thông tin chung về Tập đoàn Y tế AMV 18

1.4.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Tập đoàn Y tế AMV 19

1.4.3 Các ngành hàng của Tập đoàn Y tế AMV 21

1.4.4 Nhiệm vụ và mục đích 25

1.4.5 Chức năng hoạt động kinh doanh chính của tập đoàn Y tế AMV 25

1.4.6 Nguồn nhân lực 25

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Đối tượng nghiên cứu 28

2.2 Phương pháp nghiên cứu 28

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 28

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.2.3 Các phương pháp phân tích số liệu. 28

2.3 Nội dung nghiên cứu 29

2.3.1 Phân tích tài sản, nguồn vốn 29

2.3.2 Phân tích một số chỉ số tài chính 30

Trang 5

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

3.1 Phân tích về nguồn vốn của tập đoàn AMV giai đoạn 2008-2012 38

3.1.1 Phân tích tổng nguồn vốn của tập đoàn AMV giai đoạn 2008-2012 38

3.1.2 Biến động cơ cấu nguồn vốn của tập đoàn AMV giai đoạn 2008-201239 3.1.3 Vốn lưu động thường xuyên 42

3.1.4 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên 43

3.2 Phân tích tài sản của tập đoàn AMV giai đoạn 2008-2012 43

3.2.1 Biến động tài sản ngắn hạn giai đoạn 2008-2012 46

3.2.2 Biến động tài sản dài hạn giai đoạn 2008-2012 47

3.2.3 Biến động các dòng tiền 49

3.3 Biến động chi phí và lợi nhuận giai đoạn 2008-2012 50

3.3.1 Biến động tổng doanh thu và lợi nhuận HĐKD giai đoạn 2008-2012 50 3.4 Phân tích một số chỉ số tài chính 56

3.4.1 Phân tích các hệ số thanh toán 56

3.4.2 Phân tích chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động 58

3.4.3 Phân tích các chỉ số sinh lời 61

3.4.4 Chỉ số đánh giá khả năng trả nợ 65

Chương 4 BÀN LUẬN 67

4.1 Kết quả nghiên cứu 68

4.1.1 Kết cấu nguồn vốn 68

4.1.2 Kết cấu tài sản 69

4.1.3 Về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 70

4.1.4 Về hiệu quả sử dụng vốn, tài sản 71

4.1.5 Về hiệu quả hoạt động kinh doanh 73

4.2 Phương pháp nghiên cứu: 75

Trong phương pháp xử lý số liệu chưa so sánh được giữa số liệu của Công ty với số liệu trung bình ngành, của các Công ty khác trong cùng ngành hàng để đánh giá tình hình cạnh tranh tài chính của Công ty. 77

KẾT LUẬN 78

Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

VLĐTX Vốn lưu động thường xuyên

WHO World Health Organization

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tình hình tiêu thụ thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2008-2012 6

Bảng 1.2 Thống kê thị trường nhập khẩu dược phẩm giai đoạn 2008-2012 11 Bảng 1.3: Quá trình hình thành và phát triển của công ty 20

Bảng 3.4 Tổng nguồn vốn của tập đoàn AMV giai đoạn 2008-2012 38

Bảng 3.5 Biến động cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2008- 2012 39

Bảng 3.6 Biến động nợ phải trả giai đoạn 2008-2012 41

Bảng 3.7 Biến động nguồn vốn của chủ sở hữu giai đoạn 2008-2012 41

Bảng 3.8 Tình hình vốn lưu động thường xuyên giai đoạn 2008-2012 42

Bảng 3.9 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên giai đoạn 2008-2012 43

Bảng 3.10 Biến động tổng tài sản giai đoạn 2008-2012 44

Bảng 3.11 Biến động tài sản ngắn hạn giai đoạn 2008-2012 46

Bảng 3.12 Biến động tài sản dài hạn giai đoạn 2008-2012 48

Bảng 3.13 Phân tích biến động các dòng tiền giai đoạn 2008-2012 49

Bảng 3.14 Tổng doanh thu và lợi nhuận của công ty giai đoạn 2008-2012 50

Bảng 3.15 Biến động chi phí và lợi nhuận HĐKD giai đoạn 2008-2012 52

Bảng 3.16 Doanh thu của công ty theo ngành hàng giai đoạn 2008-2012 54

Bảng 3.17 Chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn giai đoạn 2008-2010 56

Bảng 3.18 Chỉ số khả năng thanh toán nhanh giai đoạn 2008-2012 57

Bảng 3.19 Chỉ số khả năng thanh toán tức thời giai đoạn 2008-2012 57

Bảng 3.20 Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho giai đoạn 2008-2012 58

Bảng 3.21 Chỉ số chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động giai đoạn 2008-2012 59

Bảng 3.22 Chỉ số chỉ tiêu luân chuyển nợ phải thu giai đoạn 2008-2012 59

Bảng 3.23 Chỉ số chỉ tiêu luân chuyển tài sản cố định giai đoạn 2008-2012 60 Bảng 3.24 Chỉ số chỉ tiêu luân chuyển tổng tài sản giai đoạn 2008-2012 61

Bảng 3.25 TSLN trên doanh thu giai đoạn 2008-2012 61

Bảng 3.26 TSLN trên tài sản ngắn hạn giai đoạn 2008-2012 62

Bảng 3.27 TSLN trên tài sản cố định giai đoạn 2008-2012 62

Trang 8

Bảng 3.28 TSLN trên tài sản giai đoạn 2008-2012 63

Bảng 3.29 TSLN trên vốn chủ sở hữu giai đoạn 2008-2012 64

Bảng 3.30 TSLN ròng giai đoạn 2008-2012 64

Bảng 3.31 Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản giai đoạn 2008-2012 65

Bảng 3.32 Tỷ lệ VCSH trên tài sản giai đoạn 2008-2012 65

Bảng 3.33 Tỷ lệ nợ phải trả trên VCSH giai đoạn 2008-2012 66

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 4

Hình 1.2 Sơ đồ các nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 5

Hình 1.3 Tiền thuốc bình quân đầu người giai đoạn 2008-2012 (USD/người/năm) 7

Hình 1.4 Tốc độ tăng trưởng của ngành dược phẩm giai đoạn 2008-2012 12

Hình 1.5: Hệ số nợ trên tổng tài sản của ngành dược phẩm giai đoạn 2008-2012 13 Hình 1.6: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp dược giai đoạn 2008-2012 14

Hình 1.7 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) của doanh nghiệp dược giai đoạn 2008-2012 15

Hình 1.8 Cơ cấu nhân sự theo khối phòng ban 26

Hình 1.9 Sơ đồ tổ chức bộ máy tập đoàn y tế AMV 27

Hình 3.10 Biến động tỷ trọng nguồn vốn giai đoạn 2008 -2012 40

Hình 3.11 Biến động tổng tài sản giai đoạn 2008 - 2012 45

Hình 3.12 Biến động cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2008 -2012 47

Hình 3.13 Biến động chi phí và lợi nhuận giai đoạn 2008 - 2012 51

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng mạnh đến nền kinh tế Việt Nam, lạm phát tăng cao, làm cho người dân thận trọng hơn trong việc đầu tư và tiêu dùng Cũng như những ngành khác thì ngành Dược cũng chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng, vì đây là một trong những mặt hàng thiết yếu đối với người dân [5]

Trước ảnh hưởng đó các doanh nghiệp dược luôn phải tự đổi mới, đề ra những chính sách, chiến lược phù hợp với môi trường quốc tế, để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Bên cạnh đó, nền kinh tế nước ta là một nền kinh tế đang phát triển Các hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng và phong phú Do đó, việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể định trước khả năng sinh lời của hoạt động, từ đó phân tích và dự đoán mức độ thành công của kết quả kinh doanh

Thông qua việc đánh giá đúng được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định kinh tế thích hợp, xác định được đúng phương hướng, sử dụng và quản lý một cách tiết kiệm và có hiệu quả về vốn

và các nguồn nhân lực, vật lực để đầu tư một cách hợp lý, để kinh doanh có thể đạt được những kết quả cao Muốn làm được điều đó, doanh nghiệp cần nắm rõ nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh Điều này được thực hiện trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu hoạt động kinh doanh của các công ty nhưng phần đa là các công ty Cổ phần trong nước với hoạt động chính là sản xuất [28], [20], [40] Tập đoàn Y Tế AMV tiền thân là công ty cổ phần Dược phẩm Đức Minh (Almedic JSC), gia nhập thị trường ngày 21/07/2001 do Ds Nguyễn Bình Minh sáng lập, với mục tiêu chính là kinh doanh phân phối các ngành hàng phục vụ ngành y tế Đứng trước cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập

Trang 10

WTO, hội đồng quản trị và ban giám đốc quyết định ra biển lớn đồng thời tái cấu trúc thành lập Tập đoàn Y tế AMV (AMV Group) tại cố đô Huế ngày 21/07/2007 với 5 kênh hàng 7 thành viên và các chi nhánh, văn phòng đại diện trong và ngoài nước[36]

Tập đoàn Y Tế AMV đã không ngừng nâng cao sức cạnh tranh, đề ra những đường lối đúng đắn, phương án kinh doanh, chiến lược phù hợp trong thời kỳ hội nhập Tuy nhiên thị trường ngày càng khốc liệt và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp này càng gay gắt hơn Trong điều kiện phát triển chung, bên cạnh những thuận lợi để phát triển, công ty cũng gặp không ít khó khăn, thách thức

Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty, đề

tài: "Phân tích hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Y tế AMV giai đoạn 2008- 2012" được thực hiện với các mục tiêu sau:

- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của tập đoàn Y tế AMV giai đoạn 2008-2012

- Đánh giá lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của tập đoàn Y tế AMV giai đoạn 2008-2012

Từ đó đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm tiếp theo

Trang 11

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn

bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp [22],[16]

Như vậy phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinh doanh, một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện

cụ thể và với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn [1], [23]

Trang 12

Hình 1.1 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

1.1.3 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh

Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng

và được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế

Phân tích là đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả kinh doanh đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêu trong tương lai cần phải đạt được, và như vậy kết quả hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng của phân tích [10]

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động tác động đến sự biến đổi của chỉ tiêu Nhân tố

là những yếu tố tác động đến chỉ tiêu, tuỳ theo mức độ biểu hiện và mối quan

Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu

của doanh nghiệp

Công cụ giúp quản trị có hiệu quả,

cải tiến cơ chế quản lý

Công cụ phòng tránh rủi ro

Cần thiết cho các đối tượng bên

ngoài hợp tác

Chiến lược, quyết định kinh doanh đúng đắn

Trang 13

hệ với chỉ tiêu, mà nhân tố tác động theo chiều hướng thuận hoặc nghịch đến chỉ tiêu

Quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cần định lượng tất cả các chỉ tiêu là biểu hiện kết quả của hoạt động kinh doanh (đối tượng của phân tích)

và các nhân tố ở những trị số xác định cùng với độ biến động xác định

Vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân

tố tác động đến chỉ tiêu Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu khác nhau để phản ánh được tính phức tạp đa dạng của nội dung phân tích [16], [17], [29]

1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh có các nhiệm vụ tiếp nối với nhau thể hiện qua hình 1.2 như sau:[23]

Hình 1.2 Sơ đồ các nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm

nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó

Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh

Trang 14

1.2 Tình hình ngành Dược Việt Nam giai đoạn 2008-2012

1.2.1 Tình hình tiêu thụ thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2008-2012

Ngành dược Việt Nam giai đoạn 2008-2012 là giai đoạn chuyển mình,

từ thực hiện các quy định theo cam kết với WTO, đến đối mặt với tình hình cạnh tranh khốc liệt từ các công ty dược nước ngoài, và sự kiểm soát chặt chẽ giá cả đầu ra của nhà nước Tuy nhiên đây vẫn là ngành được đánh giá là nhiều tiềm năng với tốc độ tăng trưởng khá ổn định, từ 13%-18%/ năm Riêng năm 2012, theo IMS ước tính tổng tiêu thụ tiền thuốc đạt khoảng 51.884 tỷ đồng (2,4 tỷ USD), tăng 20% so với năm 2011 (14,8% theo USD)

Ngành dược phẩm là một ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,

có chức năng sản xuất các loại thuốc phục vụ cho việc chữa bệnh, phục hồi và tăng cường sức khỏe của con người Trong giai đoạn 2008-2012 ngành Dược

Việt Nam đã có những biến động về:

Bảng 1.1 Tình hình tiêu thụ thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2008-2012

Đơn vị: triệu USD

Trị giá sản xuất trong nước

Trị giá nhập khẩu

Tổng giá trị tiền thuốc sử dụng

Tốc độ tăng trưởng thuốc sản xuất trong nước (%)

Tốc độ tăng trưởng thuốc nhập khẩu (%)

Trang 15

với năm 2008 và được coi là thị trường dược phẩm hấp dẫn [18] Thị trường

sẽ có sự cạnh tranh quyết liệt hơn khi các cơ chế được mở rộng hơn (theo các cam kết quốc tế) cho các doanh nghiệp nước ngoài Nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu thuốc có chất lượng và giá cả hợp lý trong phòng

và chữa bệnh cho nhân dân, cần có một nền công nghiệp dược trong nước phát triển một cách đồng bộ, bài bản [15], [41], [42]

Năm 2008 tốc độ tăng trưởng của thị trường thuốc sản xuất trong nước đạt bình quân 25,46% so với mức tăng bình quân 33% của thuốc nhập khẩu[12] Năm 2009, 2010 thuốc nhập khẩu vẫn chiếm ưu thế với tốc độ tăng trưởng cao hơn thuốc sản xuất trong nước[9] Nguyên nhân của sự suy giảm thị trường thuốc sản xuất trong nước một phần là do tốc độ tăng trưởng của toàn Ngành đã có dấu hiệu chững lại và giảm mạnh năm 2010 (12,82%) Mặt khác,

do tỷ giá ngoại tệ tăng mạnh, sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu và giá

cả thuốc nhập khẩu cũng gia tăng dẫn đến thuốc sản xuất trong nước trở nên mất ưu thế Bên cạnh đó, thuốc trong nước có giá trị thấp nên đôi khi số lượng tăng trưởng cao nhưng giá trị vẫn không đáng kể so với thuốc ngoại nhập[32], [3]

(USD/người/năm)

Tiền thuốc bình quân đầu người trong giai đoạn 2008- 2012 thấy được sự tăng vọt sau 5 năm từ 16,46 lên tới 29,6 USD/ người/ năm, tăng hơn 55,6%

Trang 16

tuy vậy, tiền thuốc bình quân đầu người còn thấp so với thế giới và khu vực (với 40 USD/ người/ năm: năm 2008), do đó tiềm năng phát triển còn rất lớn [39], [31]

1.2.2 Tình hình nhập khẩu thuốc từ một số nước giai đoạn 2008-2012

Theo Cục quản lý dược Việt Nam, năm 2008 Việt Nam đã nhập khẩu 923.288 triệu USD trong đó nguyên liệu là 163.536 triệu USD, thành phẩm là 759.752 triệu USD tăng 13,8% so với năm 2007 Do ngành dược Việt Nam chủ yếu sản xuất thuốc generic nên vẫn còn nhiều loại thuốc chuyên khoa đặc trị, thuốc mới vẫn phải nhập khẩu, đặc biệt là thuốc hiếm nhập khẩu cho nhu cầu điều trị tại bệnh viện.Thị trường dược Việt Nam với dân số đông và năng lực sản xuất nội địa đang còn nhiều hạn chế nên đang là một thị trường rất hấp dẫn đối với các công ty dược nước ngoài Những tập đoàn dược có tên tuổi lớn như Sanofi-Aventis, GSK, Servier, Pfizer, Novatis Group… đã xuất hiện tại Việt Nam và hoàn toàn chiếm lĩnh thị trường trong nước cho phân khúc thuốc đặc trị cũng như đang thâm nhập sâu hơn nữa phân khúc thuốc phổ thông [26]

Nhìn chung, nhập khẩu dược phẩm từ các thị trường trong năm 2010 đều tăng trưởng về kim ngạch, chỉ có một số thị trường giảm kim ngạch đó là Anh, Canada và Đan Mạch với lần lượt giảm là: 5,07%; 26,99% và 7,95% Pháp là thị trường chính cung cấp mặt hàng này cho Việt Nam trong năm 2010 với kim ngạch 197,9 triệu USD, chiếm 15,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng, tăng 2,54% so với năm 2009, trong đó tháng 12 Pháp đã xuất khẩu 16,8 triệu USD hàng dược phẩm cho Việt Nam, giảm 11,36% so với tháng liền kề trước đó Đứng thứ hai sau thị trường Pháp là Ấn Độ với trên 17 triệu USD trong tháng 12, tăng 8,81% so với tháng liền kề trước đó Tính chung năm 2010, Việt Nam đã nhập khẩu 167,6 triệu USD hàng dược phẩm từ thị trường Ấn Độ, chiếm 13,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng, tăng 12,80% so với năm 2009 Đáng chú ý, thị trường Achentina tuy kim ngạch

Trang 17

nhập khẩu năm 2010 chỉ đạt 14,6 triệu USD, nhưng nếu so với năm 2009 thì

là thị trường tăng trưởng cao nhất, tăng 44% [26]

Theo số liệu thống kê từ WTO, năm 2011 Việt Nam đã chi 1,4 tỷ USD nhập khẩu dược phẩm, tăng 19,32% so với năm 2010 Tính riêng tháng 12 đã chi 143,6 triệu USD, tăng 17,09% so với tháng liền kề trước đó và tăng 36,05% so với tháng 11/2010 Pháp là thị trường chính Việt nam nhập khẩu mặt hàng dược phẩm trong năm 2011 chiếm 15,5% thị phần, với 230,1 triệu USD, tăng 19,32% so với năm 2010 Tính riêng tháng 12/2011, Việt Nam đã nhập khẩu 17,2 triệu USD hàng dược phẩm từ Pháp, giảm 2,25% so với tháng liền kề trước đó nhưng tăng 2,42% so với tháng 11/2010 Đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu trong năm 2011 là thị trường Ấn Độ với 218,6 triệu USD, tăng 30,42% so với cùng kỳ năm trước Riêng tháng cuối năm 2011, Việt Nam đã nhập khẩu 22 triệu USD hàng dược phẩm từ thị trường này, tăng 36,83% so với tháng 11/2011 và tăng 29,83% so với tháng 12/2010 Nhìn chung, trong năm 2011, nhập khẩu dược phẩm của Việt Nam đều tăng trưởng

về kim ngạch ở hầu khắp các thị trường Duy chỉ có thị trường Thái Lan là giảm, giảm 1,95% với kim ngạch nhập khẩu 38,6 triệu USD Đáng chú ý, trong tháng cuối năm 2011, nhập khẩu dược phẩm từ thị trường Achentina lại tăng trưởng đột biến so với tháng trước đó Tháng 12/2011 Việt Nam đã nhập khẩu 2,2 triệu USD hàng dược phẩm từ thị trường này, tăng 1894,25% so với tháng 11/2011 [24]

Tại Hội Thảo “Công nghệ tiến bộ trong công nghiệp dược và chính sách

hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ”, được biết, trong năm 2009, doanh

số thuốc nội địa của Việt Nam đạt 700 triệu USD, với 98 nhà máy sản xuất đạt chuẩn GMP trên cả nước Tuy nhiên, ngành công nghiệp dược nội địa chỉ đáp ứng được 55% mức tiêu dùng thuốc của người dân Đứng về mặt quản lý, Phó giám đốc Sở Y tế TP.HCM đánh giá, công nghệ sản xuất dược phẩm của Việt Nam đang được đầu tư mới, đạt các tiêu chuẩn GMP (thực hành sản xuất

Trang 18

tốt), đúng tiêu chuẩn quốc tế của WHO (Tổ chức Y tế Thế giới) hay ít nhất là ASEAN Các công ty dược phẩm Việt Nam phần lớn đều mới xây, đang vận hành và sản xuất thuốc với tiêu chuẩn ngang bằng với nước ngoài Chất lượng những loại thuốc Việt Nam đã sản xuất được và được quyền sản xuất tương đương với thuốc nhập và giá rẻ hơn rất nhiều Tuy nhiên, tâm lý chuộng thuốc ngoại của người dân cũng như của bác sĩ kê toa, “thuốc ngoại, thuốc đắt mới

là tốt” đang làm cho thuốc nội yếu thế ngay tại “sân nhà” Ngành y tế đang khuyến khích dùng thuốc nội và định hướng các công ty dược Việt Nam đẩy mạnh đầu tư công nghệ, đi vào sản xuất thuốc đặc trị, nhằm bình ổn giá thuốc trong nước, giảm "áp lực" tiền thuốc đối với bệnh nhân [24]

Năm 2012, Việt Nam đã chi trên 3,5 tỷ USD để nhập khẩu dược phẩm và nguyên phụ liệu dược phẩm, trong đó, kim ngạch nhập khẩu dược phẩm chiếm 50% tỷ trọng, với 1,7 tỷ USD, tăng 20,72% so với năm 2011, tính riêng tháng 12/2012, kim ngạch nhập khẩu dược phẩm tăng 3,4% so với tháng liền

kề trước đó là 152,3 triệu USD Các thị trường chính cung cấp mặt hàng dược phẩm cho Việt Nam trong năm 2012 là Pháp, Ấn Độ, Hàn quốc, Thái Lan… trong đó Pháp chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm 14,1%, tăng 9,78% so với năm trước, tính riêng tháng 12/2012, kim ngạch nhập khẩu lại tăng trưởng âm so với tháng 12/2011, giảm 11,99%, tương đương với 15,1 triệu USD Đứng thứ hai sau thị trường Pháp là Ấn Độ với 22,5 triệu USD trong tháng cuối năm

2012, đạt 22,5 triệu USD, tăng 1,86% so với tháng 12/2011, nâng kim ngạch năm 2012 nhập khẩu mặt hàng dược phẩm từ thị trường Ấn Độ lên 235,7 triệu USD, tăng 7,81% so với năm 2011 Ngoài hai thị trường chính kể trên, Việt Nam nhập khẩu dược phẩm từ thị trường Hàn quốc, Thái Lan, Đức, Italia… với kim ngạch đạt lần lượt là 160,2 triệu USD; 144,5 triệu USD; 94,1 triệu USD… Nhìn chung, năm 2012, nhập khẩu dược phẩm ở các thị trường đều tăng trưởng về kim ngạch so với năm 2011, duy chỉ có hai thị trường giảm kim ngạch đó là Áo giảm 3,47% và Đài Loan giảm 19,57% Đáng chú ý,

Trang 19

tuy chỉ đứng thứ 4 về kim ngạch nhập khẩu dược phẩm trong năm 2012, nhưng tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Thái Lan lại có sự tăng trưởng vượt bậc, tăng 316,71% so với năm 2011 [25]

Bảng 1.2 Thống kê thị trường nhập khẩu dược phẩm giai đoạn 2008-2012

Đơn vị: triệu USD

(Nguồn: Tạp chí thương mại)

1.2.3 Tốc độ tăng trưởng của ngành Dược giai đoạn 2008-2012

Ngành dược phẩm là một ngành đang tăng trưởng với tốc độ khá cao bất chấp tình hình kinh tế vĩ mô gặp nhiều khó khăn Điều này được thể hiện ở cả tốc độ tăng của doanh thu và tổng tài sản Tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm thấp nhất trong giai đoạn này là năm 2011, tuy nhiên, vẫn ở mức khá cao là 10% Tốc độ tăng trưởng khả quan và ổn định cho thấy tính hấp dẫn về dung lượng thị phần của ngành, từ đó khuyến khích các công ty trong ngành đầu tư

mở rộng sản xuất, tăng trưởng quy mô tài sản

Trang 20

Hình 1.4 Tốc độ tăng trưởng của ngành dược phẩm giai đoạn 2008-2012

Trong quá trình tăng trưởng tài sản, quy mô tài sản dài hạn và tỷ trọng tài sản dài hạn trên tổng tài sản có xu hướng gia tăng Tỷ trọng tài sản dài hạn trên tổng tài sản đã tăng từ mức 24% cuối năm 2008 lên mức 31% cuối năm

2012 Điều này cho thấy các doanh nghiệp trong ngành tích cực đầu tư mở rộng dây chuyển sản xuất để mở rộng quy mô kinh doanh [19]

1.2.4 Rủi ro tài chính của ngành

Trong giai đoạn 2008 – 2012, ngành dược phẩm đã liên tục gia tăng mức

độ sử dụng nợ nhằm tài trợ cho quá trình tăng trưởng Hệ số nợ trên tổng tài sản của ngành đã gia tăng từ mức 32% cuối năm 2008 lên mức 40% cuối năm 2012 Tuy nhiên, hệ số nợ này vẫn thấp hơn 50% cho thấy đây vẫn là đòn bẩy tài chính ở mức độ vừa phải Trong cơ cấu nợ của ngành, chiếm tỷ trọng chủ đạo là

nợ ngắn hạn dùng để tài trợ cho vốn lưu động Tại thời điểm cuối năm 2011, nợ ngắn hạn chiếm 92% tổng nợ phải trả

Riêng nhóm 5 công ty đầu ngành (bao gồm Dược Hậu Giang, Domesco, Traphaco, Mekophar và Imexpharm), mặc dù hệ số nợ có xu hướng gia tăng, tuy nhiên, hệ số nợ ở mức thấp hơn nhiều so với mức trung bình ngành Kết quả

Trang 21

này phù hợp với lý thuyết trật tự phân hạng về tài trợ, đó là các công ty này sinh lời tốt, có quy mô lợi nhuận lớn so với nhu cầu đầu tư mới, do đó, họ chủ yếu dựa vào nguồn vốn nội sinh là lợi nhuận để lại và không cần huy động nhiều các nguồn tài trợ bên ngoài, khiến hệ số nợ duy trì ở mức thấp [18],[4], [19]

Hình 1.5: Hệ số nợ trên tổng tài sản của ngành dược phẩm giai đoạn 2008-2012

1.2.5 Phân tích khả năng thanh toán của ngành

Trong giai đoạn 2008 – 2012, khả năng thanh toán của ngành có xu hướng giảm Khả năng thanh toán hiện hành đã giảm từ mức 2,6 lần cuối năm

2008 xuống mức 1,9 lần cuối năm 2012 Tuy nhiên, đây vẫn được xem là một mức khả năng thanh toán khá cao Khả năng thanh toán lãi vay trong giai đoạn

2010 – 2012 có sự giảm sút do ngành tăng cường sử dụng đòn bẩy tài chính và

do lãi suất trong giai đoạn này có xu hướng tăng Tuy nhiên, khả năng thanh toán lãi vay vẫn duy trì ở mức 6,9 lần năm 2012 là một mức cao Do đó, ngành dược phẩm nhìn chung vẫn có khả năng thanh toán tốt, nhận được tín nhiệm của các ngân hàng và đây là cơ sở để các doanh nghiệp của ngành có thể tiếp cận thuận lợi vốn vay ngân hàng với lãi suất ưu đãi [18], [19]

Trang 22

Hình 1.6: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp dược giai đoạn 2008-2012 1.2.6 Khả năng sinh lời của ngành dược phẩm

Ngành dược phẩm về cơ bản là ngành duy trì được tỷ suất lợi nhuận ở mức khá cao và ổn định, ngay cả trong bối cảnh kinh tế vĩ mô gặp khó khăn Điều này cho thấy ngành có rủi ro kinh doanh thấp mà nguyên nhân chính là do cầu về sản phẩm dược ít co giãn với giá cả Chính vì vậy, nhà sản xuất có thể chuyển gánh nặng chi phí gia tăng sang người mua thông qua việc tăng giá sản phẩm đầu ra

Trong giai đoạn 2008 – 2012, mặc dù nền kinh tế chịu ảnh hưởng bất lợi của khủng hoảng kinh tế toàn cầu và những khó khăn chung của nền kinh tế trong nước, ROE tối thiểu của ngành giai đoạn này vẫn ở mức 15,4% tại năm

2008, một mức tỷ suất lợi nhuận khả quan Giai đoạn 2010 – 2012, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của ngành có xu hướng giảm dần Điều này một phần quan trọng xuất phát từ việc cạnh tranh trong ngành trở nên gay gắt hơn khiến

biên lợi nhuận giảm dần

Trang 23

Hình 1.7 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) của doanh nghiệp dược

giai đoạn 2008-2012

Nhóm 5 công ty đầu ngành (CTCP Dược phẩm Hậu Giang, CTCP Dược phẩm DOMESCO, CTCP Traphaco, CTCP Hóa Dược phẩm Mekophar, CTCP Dược phẩm Imexphar: với lợi nhuận sau thuế trên 80 tỷ đồng) là vẫn thể hiện được hiệu quả kinh doanh vượt trội khi liên tục duy trì được tỷ suất lợi nhuận cao hơn trung bình ngành Một điểm đáng chú ý đó là, trong giai đoạn 2010 –

2012, khoảng cách giữa ROE của nhóm 5 công ty đầu ngành với ROE của ngành có xu hướng nới rộng ra, cho thấy ngành có tính kinh tế theo quy mô và các công ty lớn trong ngành duy trì được lợi thế cạnh tranh rõ ràng trước những công ty có quy mô nhỏ hơn [18], [19]

1.3 Tình hình kinh doanh của một số công ty Dược trong nước

Các công ty trong ngành hoạt động theo hai hướng chính là sản xuất và phân phối Về hoạt động sản xuất, nguyên liệu đầu vào chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài còn nguồn dược liệu trong nước chỉ đáp ứng phần nào nhu cầu sản xuất đông dược Sản phẩm tạo ra sẽ được phân phối qua hệ thống điều trị, các chi nhánh- đại lý và các công ty phân phối Về hoạt động phân phối, hàng hóa đầu vào là thành phẩm của các công ty nước ngoài và trong

Trang 24

nước Một số công ty sản xuất trong nước cũng tham gia vào hoạt động phân phối hàng hóa nhập khẩu Thông thường, hoạt động sản xuất sẽ có lợi nhuận biên cao hơn nhiều so với hoạt động phân phối

Về công tác đảm bảo chất lượng thuốc và mỹ phẩm, số doanh nghiệp đạt GPs ngày càng tăng, đến cuối năm 2012 có 110 cơ sở sản xuất thuốc và 4 cơ

sở sản xuất vắc xin đạt tiêu chuẩn GMP; 114 cơ sở đạt GLP trong đó có 2 Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương và Viện Kiểm nghiệm thuốc Tp Hồ Chí Minh và 112 phòng kiểm nghiệm của các cơ sở sản xuất [5]

Theo thống kê năm 2011 của Bộ Y tế, nước ta hiện có khoảng 180 doanh nghiệp sản xuất thuốc, trong đó khoảng 100 doanh nghiệp sản xuất tân dược

và 80 doanh nghiệp sản xuất đông dược Ngoài ra, có hơn 300 cơ sở sản xuất đông dược Cùng với phát triển về số lượng, chất lượng thuốc ngày một nâng cao, nhất là khi có sự xuất hiện của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài hoạt động Bên cạnh đó, nhiều đơn vị trong nước nhập khẩu thiết bị, mua dây chuyền công nghệ hiện đại cũng như tăng cường sản xuất nhượng quyền các sản phẩm công nghệ cao

Do đó, thuốc sản xuất trong nước ngày càng đa dạng về dạng bào chế, thuộc

đủ các nhóm tác dụng dược lý theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)

và sản xuất được 234 trong tổng số 314 hoạt chất thuộc danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam Ðến hết năm 2011, giá trị tiền thuốc sản xuất trong nước đạt gần 1,15 tỷ USD chiếm gần 50% tổng giá trị tiền thuốc trong nước sử dụng[4]

Tính đến hết năm 2009, có 10.692 số đăng ký (SĐK) thuốc trong nước còn hiệu lực là chế phẩm của 503 hoạt chất (trung bình 21 SĐK/ hoạt chất) Với số lượng hoạt chất đăng ký, các công ty sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được hơn 30% danh mục thuốc chữa bệnh của Bộ Y Tế[13] Trong khi đó, tổng SĐK thuốc nước ngoài còn hiệu lực là 11.923 và có tới 927 hoạt chất (trung bình 13 SĐK/ hoạt chất) đáp ứng phần lớn nhu cầu điều trị [14]

Trang 25

Ngoài ra, các công ty trong nước chủ yếu sản xuất các loại thuốc có giá trị thấp Phần lớn số đăng ký thuốc trong nước và nước ngoài đều nằm trong nhóm thuốc trị các bệnh thông thường như giảm đau-hạ sốt, kháng sinh và Vitamin- thuốc bổ nhưng thuốc nước ngoài đang chiếm lĩnh ở một số thuốc chuyên khoa có giá trị cao như ung thư, tim mạch và máu Bên cạnh đó, các công ty trong nước chủ yếu sử dụng các hoạt chất đã hết hạn bản quyền sở hữu trí tuệ từ lâu nên tạo ra sản phẩm có giá trị thấp Như vậy, có thể thấy các công ty trong nước đang sản xuất trùng lặp khá nhiều thuốc có tác dụng tương tự; và các loại thuốc này chủ yếu trị các bệnh thông thường và không tạo ra nhiều lợi nhuận [3]

Sản xuất vaccine và sinh phẩm

Thống kê năm 2009 có khoảng 8 doanh nghiệp trong nước sản xuất vaccine, sinh phẩm trong đó có 4 công ty đạt GMP và chỉ đáp ứng được phần nhỏ nhu cầu cả nước Năm 2009 doanh thu từ vaccine, sinh phẩm có nguồn gốc trong nước là 139 tỷ đồng trong khi doanh thu từ hàng nhập khẩu là hơn 1.000 tỷ đồng Ngoài ra, số lượng SĐK của vaccine và sinh phẩm sản xuất trong nước còn rất ít

so với nhập khẩu (62 SĐK vaccine và 253 SĐK sinh phẩm) Ngoài ra, các loại vaccine trong nước chủ yếu là vaccine đơn giá (chỉ chứa 1 loại kháng nguyên) còn các loại vaccine đa giá vẫn phải nhập khẩu [3],[27]

Ngành dược Việt Nam có 3 kênh phân phối chính: hệ thống điều trị; hệ thống chi nhánh – đại lý của công ty; và các công ty chuyên về phân phối

Hệ thống điều trị là kênh phân phối chính của khá nhiều công ty trong

và ngoài nước với tổng trị giá tiền thuốc sử dụng trong hệ thống bệnh viện năm 2009 là khoảng 10,8 nghìn tỷ đồng, chiếm khoảng 40% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Đây là kênh phân phối ổn định với hơn 1.100 bệnh viện tuy nhiên lại thanh toán chậm nên chiếm dụng vốn của các công ty trong ngành khá lâu Ngoài ra, việc đấu thầu cung cấp thuốc vào hệ thống này cũng còn nhiều điều chưa rõ ràng về tiêu chuẩn lựa chọn

Trang 26

Các công ty trong nước cũng đang cố gắng thiết lập hệ thống chi nhánh- đại lý ở các tỉnh để dễ dàng quản lý hệ thống phân phối, đặc biệt là hệ thống bán lẻ và các trình dược viên Các chi nhánh, đại lý này sẽ phân phối hàng của công ty vào hệ thống điều trị và các nhà thuốc, điểm bán lẻ trong khu vực quản lý Mặc dù việc thiết lập chi nhánh có thể giúp các công ty cắt giảm được hoa hồng bán hàng nhưng sẽ gây khó khăn về vốn đầu tư ban đầu cũng như vấn đề quản lý nhân sự

Ngoài ra, sản phẩm của các công ty trong và ngoài nước cũng được phân phối thông qua các công ty chuyên phân phối Các công ty này sẽ hưởng chiết khấu và phân phối lại sản phẩm trong hệ thống của mình bao gồm cả các bệnh viện và chi nhánh- đại lý Một số công ty phân phối lớn cấp trung ương

có nguồn gốc nhà nước như Vimedimex và Codupha có hệ thống trải rộng trên cả nước Bên cạnh đó, cũng có nhiều công ty có nguồn gốc tư nhân tham gia vào lĩnh vực này

Hiện nay, mạng lưới cung ứng thuốc mặc dù vẫn có sự tập trung ở Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh nhưng đã phủ gần như toàn bộ các địa bàn trên toàn quốc với gần 1.700 doanh nghiệp tham gia vào mảng phân phối (bao gồm cả các công ty sản xuất) và hơn 41.000 điểm bán lẻ Tuy nhiên, hệ thống phân phối vẫn còn tình trạng chồng chéo nhiều tầng lớp, mua bán qua nhiều tầng trung gian và hoạt động chưa hiệu quả [14], [6], [21]

1.4 Vài nét về tập đoàn Y tế AMV

1.4.1 Thông tin chung về Tập đoàn Y tế AMV

Tên công ty: Tập đoàn Y Tế AMV

Tên giao dịch quốc tế: AMV Group

Địa chỉ: Số 47- 49- 51, ngõ 205, ngách 323/83 Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội Tel: (+84) 4 6258 6666

Fax: (+84) 4.6258 7777

Trang 27

Quy mô của tập đoàn AMV bao gồm 5 ngành hàng chính là vaccine, sinh phẩm chẩn đoán, dược phẩm, thực phẩm chức năng và dịch vụ y tế Tập đoàn AMV hoạt động trên 63/63 tỉnh, thành phố cả nước, các tỉnh của hai nước bạn Lào và Cambodia, các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á và Châu Á như Hàn Quốc, Thái Lan, Philippine, Singapore, Myanma

Các đối tác cung cấp cho Tập đoàn AMV là các nhà sản xuất hàng đầu đến từ 5 Châu lục trên toàn thế giới như Mỹ, Thụy Sỹ, Italia, Đức, Cuba, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Australia, Nam Phi

Tập đoàn AMV có trụ sở chính và 2 văn phòng đại diện tại Hà Nội, có 12 chi nhánh trong nước và 03 văn phòng đại diện tại nước ngoài cùng với hàng chục nhà phân phối, đại lý và hàng trăm điểm bán lẻ Đặc biệt tập đoàn AMV đầu tư liên kết xây dựng và phát triển hệ thống 49 phòng tiêm Safpo và 17 labo xét nghiệm fastex phục vụ cho hàng trăm nghìn lượt khách hàng mỗi năm với chất lượng sản phẩm và dịch vụ đảm bảo an toàn, hiệu lực, độ chính

xác cao [36]

1.4.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Tập đoàn Y tế AMV

Tiền thân là Công ty Cổ phần Y tế Đức Minh được thành lập theo giấy phép đăng ký số 0101150040 ngày 21/07/2001 của sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội Với ngành nghề kinh doanh chính là kinh doanh vaccine, sinh phẩm chẩn đoán, dịch vụ y tế phục vụ cho công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu của cộng đồng nhân dân

Ban đầu công ty có 8 thành viên với vốn pháp định 1 tỷ đồng Mục tiêu của công ty là phát triển đa ngành nghề thông qua hệ thống công ty mẹ- con đồng thời góp vốn thành lập các công ty cổ phần tại khu vực Tây Bắc, Miền Trung và Miền Nam Đến ngày 21/07/2007 hội đồng quản trị và ban giám đốc quyết định mở rộng thị trường ra nước ngoài và đồng thời tái cấu trúc thành lập Tập đoàn Y tế AMV (AMV Group) với 5 kênh hàng là vaccine, sinh phẩm chẩn đoán, dịch vụ y tế, dược phẩm và thực phẩm chức năng và 7 thành viên

Trang 28

cùng với các chi nhánh, văn phòng đại diện trong và ngoài nước [36]

Bảng 1.3: Quá trình hình thành và phát triển của công ty

21/07/2001 Công ty Cổ phần Y tế Đức Minh được thành lập theo giấy phép

đăng ký số 0101150040

03/11/2003

Công ty TNHH một thành viên vắc xin và sinh phẩm quốc tế- Interbiovac thành lập tại Hà Nội, ngày 06/01/2009 tái cấu trúc trở thành Công ty TNHH AMV- VACCINE

07/01/2005

Công ty TNHH Một thành viên Hóa chất và thiết bị Y tế Toàn cầu- Globchem thành lập tại Hà Nội, ngày 06/01/2009 tái cấu trúc trở thành Công ty TNHH AMV- DIAGNOSTIC

07/10/2009

Rút vốn khỏi công ty cổ phần Navina tại thành phố Hồ Chí Minh Thành lập chi nhánh AMV- MIỀN ĐÔNG NAM BỘ tại TP Hồ Chí Minh

25/09/2008 Thành lập chi nhánh AMV-MIỀN TÂY NAM BỘ tại Cần Thơ

02/06/2000

Công ty TNHH dược phẩm Minh Long thành lập tại Hà Nội, Ngày 19/03/2009 tái cấu trúc vốn góp và đổi tên thành Công ty TNHH AMV- MINH LONG

Trang 29

26/05/2009 Thành lập văn phòng đại diện của AMV Group tại Phnom Penh

Cambodia 14/01/2011 Thành lập công ty AMV International Inc., tại Korea

Dự án SAFPO đầu tiên khai trương và đi vào hoạt động tại 135

Lò Đúc, Hà Nội, khời đầu cho kênh hàng thứ tư là AMV- MEDICAL SERVICE

Tháng

1/2009

Ký hợp đồng phân phối các sản phẩm thực phẩm chức năng của Walmark, khởi đầu kênh hàng thứ năm là AMV- FOOD SUPPLEMENT

1.4.3 Các ngành hàng của Tập đoàn Y tế AMV

Tập đoàn Y tế AMV cung cấp 5 ngành hàng chính: vaccine, sinh phẩn chẩn đoán, dược phẩm, dịch vụ y tế và thực phẩm chức năng:

1.4.3.1 Ngành hàng Vaccine

Tập đoàn Y tế AMV ngày từ khi thành lập với tiền thân là Công ty cổ phần Y tế Đức Minh đã chọn một hướng đi riêng cho mình trong thị trường dược phẩm vốn lúc đó đã có mặt rất nhiều các “đại gia” trong và ngoài nước,

đó là tập trung mũi nhọn vào lĩnh vực vắc xin và sinh phẩm chuẩn đoán phục

vụ cho khối dự phòng và bệnh viện

Tập đoàn đã và đang nhập khẩu trực tiếp và phân phối độc quyền vaccine tại Việt Nam các sản phẩm của các nhà sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP của WHO từ nhiều nước trên thế giới như Sevapharma (Cộng hòa Séc), Berna Biotech (Thụy Sỹ), Herbebiotech, Cimab- Finalay (Cuba), SRS&ILL (Ấn Độ)…

Ngày 6 tháng 4 năm 2007 đã đánh giấu một bước ngoặt quan trọng trong hoạt động kinh doanh, phát triển của Công ty Đó là lễ xuất xưởng lô hàng

Trang 30

dán nhãn vaccine đầu tiên hợp tác sản xuất giữa Việt Nam- CuBa Sau gần 2 năm thương thảo với nhà sản xuất Herbebiotech (CuBa), Công ty đã đi một bước đầu tiên của dự án đầu tư quá trình sản xuất: mua nhượng quyền thương hiệu nổi tiếng của CuBa: Herbebiovac HB và liên kết với Phân viện Vaccine

Đà Lạt để chuyển giao công nghệ sản xuất sản phẩm này [37]

Có thể nói Tập đoàn với sứ mệnh lịch sử là kinh doanh vắc xin phòng bệnh cho người Đến nay Vaccine là ngành hàng trực tiếp kinh doanh và bao phủ toàn bộ 63/63 tỉnh, thành phố của cả nước Với đội ngũ thành viên được đào tạo chuyên nghiệp, với thị phần chiếm lĩnh khoảng 15% toàn quốc và là nguồn doanh thu chính của AMV Group

1.4.3.2 Ngành hàng sinh phẩm, chẩn đoán

Giống như Vaccine, Sinh phẩm chuẩn đoán cũng là mặt hàng có mặt lâu đời đi cùng với Tập đoàn Quá trình phát triển của ngành hàng sinh phẩm chẩn đoán có thể chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn 2002 ÷ 2005 là giai đoạn hình thành nghề; Giai đoạn 2005 ÷ 2007 Giai đoạn hội nhập, Giai đoạn 2008 đến nay giai đoạn phát triển

Giai đoạn 2002 ÷ 2005: Thị trường sinh phẩm và hóa chất Việt Nam trong thời kỳ phát triển sơ khởi nên những doanh nghiệp tư nhân đầu tiên tham gia thị trường này như AMV gặp không ít khó khăn trong quá trình hoạt động Các doanh nghiệp phải mày mò để nắm bắt các quy định pháp lý cho đến chuẩn mực đạo đức đối với nghề kinh doanh sinh phẩm - hóa chất theo quy định của nhà nước và chuẩn của Bộ y tế

Vượt lên những thách thức đó cùng với kinh nghiệm của mình AMV đã nắm bắt được sự ủng hộ của các cơ quan chức năng, sự chỉ đạo sáng suốt từ lãnh đạo công ty cũng như sự hỗ trợ nhiệt tình của bạn bè quốc tế để “lớn” nhanh hơn các doanh nghiệp tư nhân khác hoạt động kinh doanh trong cùng lĩnh vực Minh chứng cho điều này là trong khoảng thời gian từ 2002 ÷ 2005 AMV đã được các nhà sản xuất sinh phẩm, các hãng kinh doanh sinh phẩm tại

Trang 31

Việt nam ủy quyền và chính thức công nhận là nhà phân phối chính thức tại Việt nam ( IVAC, SD Diagnostic, Bio-Rad, Abbott)

Giai đoạn 2005 ÷ 2007 – Giai đoạn hội nhập: Sau 3 năm xây dựng AMV đã

mở rộng hoạt động kinh doanh trực tiếp trên 29 tỉnh miền Bắc, miền trung Tây nguyên và xây dựng nhà phân phối tại miền Nam

Từ năm 2008 đến nay thị trường sinh phẩm - hóa chất bước vào giai đoạn phát triển mới Sự bùng nổ thêm hàng trăm công ty kinh doanh sinh phẩm mới (con số này đạt hơn 300 vào cuối năm 2010) đã đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của ngành sinh phẩm chẩn đoán Điều này càng được thể hiện sinh động qua sự phát triển hiệu quả, vững chắc của các doanh nghiệp hàng đầu như AMV Với

vị thế riêng và mô hình quản lý khác biệt so với tất cả các công ty khác, bằng sự chủ động và năng động, AMV đã nhanh nhạy tận dụng tối đa những cơ hội có được để nâng cao vị thế và danh thế trên thương trường Đã có hơn 50 sản phẩm

do AMV cung cấp đã được cấp số đăng ký tại Việt nam và được các nhà sản xuất tin tưởng chọn là đối tác duy nhất tại Việt nam

1.4.3.3 Ngành hàng Dược phẩm

Dược phẩm là một trong năm ngành hàng chính của Tập đoàn Y tế AMV,

và bắt đầu đi vào kinh doanh từ năm 2005 Mục tiêu chính là khai thác, phát triển và cung cấp các sản phẩm Thuốc tân dược công nghê cao, thiết bị y tế tân tiến cho các cơ sở y tế của Việt Nam

Ngoài nhóm thuốc thiết yếu AMV còn có nhóm sản phẩm thuốc dạng công nghệ sinh học phân tử tiên tiến của Cu Ba Đây là các sản phẩm chiến lược của AMV trong thời gian tới, với mục tiêu tập trung mũi nhọn vào ngành Ung thư trên toàn bộ hệ thống khám chữa bệnh trong cả nước Hiện nay nhóm sản phẩm này đã và đang được triển khai rộng rãi hầu hết tại các Bệnh viện tuyến trung ương và địa phương tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh cũng như tại các tỉnh thành của cả nước

Trang 32

1.4.3.4 Ngành hàng thực phẩm chức năng

Nẳm trong xu hướng chung về TPCN trên toàn cầu, Tập đoàn y tế AMV

đã kiên định phát triển kênh hàng mới từ tháng 8/2008 với mục tiêu phát triển nhóm sản phẩm có chất lượng từ các tập đoàn lớn và tiến dần tới sản xuất nhượng quyền Hiện nay một số sản phẩm thương hiệu lớn của Tập đoàn Walmark đã được phân phối tại Việt Nam và đã được người tiêu dung chấp nhận do chất lượng rất tốt ngay từ nguồn nhập liệu và dây chuyền sản xuất tiêu chuẩn Châu Âu

1.4.3.5 Ngành hàng dịch vụ y tế

Ở Việt Nam, dù đã được nhà nước hết sức quan tâm và đầu tư nhưng do nguồn kinh phí chưa thế đáp ứng nhu cầu nên mới chỉ có các loại vaccine được tiêm phổ cập miễn phí cho trẻ em nằm trong chương trình tiêm chủng

mở rộng Tuy rằng có rất nhiều loại vaccine phòng bệnh phổ biến và nguy hiểm khác như: cúm, tiêu chảy cấp do virut Rota, Rubella, quai bị, viêm màng não mủ do phế cầu, viêm gan A, C, vaccine phòng ung thư cổ tử cung… nhưng vẫn chưa được triển khai

Do đời sống ngày càng cao và đối diện với nhiều bệnh ngày càng trở nên phức tạp hơn, nhu cầu phòng bệnh càng được người dân chú trọng Để người dân có thể chủ động chăm lo sức khỏe của bản thân và gia đình Tập đoàn AMV đã chung tay góp sức làm điều đó Với việc đầu tư và liên kết với các

Cơ quan chức năng có thẩm quyền và uy tín trên cả nước AMV đã cho ra đời chuỗi hệ thống phòng tiêm chủng Safpo rộng khắp các tỉnh thành trên cả nước

từ tháng 9 năm 2008 với phòng tiêm đầu tiên đặt tại 135 Lò Đúc- Hà Nội đến

2012 đã có 17 phòng tiêm chủng Safpo tại các tỉnh thành Hà Nội, Lào Cai, Hải Dương, Hà Nam, Đà Nẵng, Thái Nguyên, Thái Bình, Nha Trang, Nghệ An, Quảng Ninh, Phú Thọ, Nam Định, Yên Bái và Vĩnh Phúc đi vào hoạt động Với mục tiêu chung là xây dựng hệ thống phòng tiêm đạt chất lượng cao,

an toàn, hiệu quả đáp ứng được nhu cầu tiêm phòng vắc xin ngày càng cao của

Trang 33

nhân dân Đa dạng hoá dịch vụ y tế theo hướng xã hội hoá nhằm từng bước đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân

1.4.4 Nhiệm vụ và mục đích

Phục vu ngành y tế, lấy dự phòng và chuẩn đoán làm mũi nhọn

Chuyển giao công nghệ sản xuất trong nước để ổn định giá thành và tăng mật độ bao phủ

Đào tạo đội ngũ kế thừa

Xây dựng thương hiệu hàng đầu về y tế

Tạo team-work làm việc hiệu quả

Chuyên nghiệp trong: cơ cấu tổ chức và con người

Hiệu quả trong sử dụng lao động và đóng góp cho xã hội ngày một tăng Xây dựng văn hóa tập đoàn AMV với bản sắc riêng

1.4.5 Chức năng hoạt động kinh doanh chính của tập đoàn Y tế AMV

- Xuất nhập khẩu, marketing và phân phối các sản phẩm phục vụ cho ngành y tế

- Dịch vụ khoa học kỹ thuật, tư vấn sử dụng các sản phẩm y tế

- Sản xuất nhượng quyền và tư vấn chuyển giao công nghệ khoa học trong lĩnh vực y tế

- Xúc tiến phát triển thương mại

- Đầu tư

1.4.6 Nguồn nhân lực

Nhân lực trong doanh nghiệp là một trong những yếu tố đầu vào rất quan trọng, quyết định đến sự sống còn của mỗi doanh nghiệp Hiểu được tầm quan trọng đó, doanh nghiệp luôn có chính sách phù hợp nhằm quản trị hiệu quả nhất về chất và lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp, luôn đảm bảo lợi ích

và sự phát triển toàn diện cho người lao động

Tập đoàn Y tế AMV nhận thức rõ, con người là tài sản quan trọng nhất

Sự thành công của doanh nghiệp phụ thuộc vào tính hiệu quả của cách "quản

Trang 34

lý con người" Để đạt được các mục tiêu và thực hiện kế hoạch chiến lược, Công ty đã liên kết chặt chẽ các chính sách nhân sự và các thủ tục với mục tiêu kinh doanh Từ một công ty ban đầu với chỉ có 8 thành viên, tính đến năm 2012 có 375 cán bộ công nhân viên làm việc cho công ty

Cơ cấu nhân sự theo khối phòng ban

tổng số: 375 người

18

55

35 7

15 33

Trang 35

Hình 1.9 Sơ đồ tổ chức bộ máy tập đoàn y tế AMV

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

VÀ BAN GIÁM ĐỐC

BỘ MÁY GIÁN TIẾP

BỘ PHẬM KINH DOANH BAN CỐ VẤN

HỖ TRỢ PHỐI HỢP

KẾ TOÁN

KHỐI

HỖ TRỢ BÁN HÀNG

KHỐI MARKETING

KHỐI BÁN HÀNG

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 36

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Y tế AMV Nguồn số liệu nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu từ năm 2008 đến năm 2012 Địa điểm nghiên cứu: Bộ môn quản lý kinh tế Dược trường Đại học Dược Hà Nội, Tập đoàn Y tế AMV

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu số liệu hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn từ 2008 – 2012 [2]

- Các số liệu thu thập từ phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng hành chính

và nhân sự đã được kiểm toán của các cơ quan thuế tài chính

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Trong nghiên cứu này có sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu thông qua các nguồn tài liệu sau:

+ Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty trong giai đoạn 2008-2012

+ Các chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, giai đoạn 2008-2012

+ Một số văn bản pháp quy của Chính phủ, Bộ Y tế, cán bộ, ngành có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, giai đoạn 2008-2012

2.2.3 Các phương pháp phân tích số liệu

2.2.3.1 Phương pháp tỷ trọng

So sánh tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với chỉ tiêu tổng thể

Trang 37

+ Nhịp mắt xích cho biết tốc độ phát triển của chỉ tiêu tăng hay giảm so với năm trước đó [23], [11]

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Phân tích tài sản, nguồn vốn

Vốn lưu động thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nguồn vốn ngắn hạn = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn (CT2)

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiến ứng trước về tài sản lưu động

để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được thường xuyên liên tục

Vốn lưu động thường xuyên < 0 chứng tỏ nguồn vốn dài hạn không đủ đầu

tư cho tài sản cố định Doanh nghiệp phải đầu tư vào tài sản cố định 1 phần nguồn vốn ngắn hạn Tài sản lưu động không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán

Trang 38

nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất thăng bằng, Doanh

nghiệp phải dùng 1 phần tài sản cố định để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả

Vốn lưu động thường xuyên > 0 chứng tỏ nguồn vốn dài hạn dư thừa

sau khi đầu tư vào tài sản cố định, phần thừa đó đầu tư vào tài sản lưu động

Đồng thời tài sản lưu động lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn do vậy khả năng

thanh toán của doanh nghiệp tốt

Vốn lưu động thường xuyên = 0 có nghĩa là nguồn vốn dài hạn tài trợ

đủ cho tài sản cố định và tài sản lưu động đủ cho doanh nghiệp trả các khoản

ngắn hạn, tình hình tài chính như vậy là lành mạnh

Nguồn vốn ngắn hạn = Nợ ngắn hạn + Nợ khác

Nguồn vốn dài hạn = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên = HTK và các khoản phải thu – Nợ

ngắn hạn (CT3)

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên > 0 tức là tồn kho và các khoản

phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn Tại đây các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp

lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngoài, doanh

nghiệp phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên < 0 tức là nguồn vốn ngắn hạn

bên ngoài đã dư thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp

Doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh

Hệ số thanh toán ngắn hạn thể hiện doanh nghiệp có bao nhiêu đồng

tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn để đảm bảo cho một đồng nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn càng cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Trang 39

càng cao và ngược lại hệ số thanh toán càng thấp thì khả năng thanh toán càng thấp Hệ số thanh toán thông thường chấp nhận được là xấp xỉ 2,0

 Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền để thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh càng cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng được tin tưởng và ngược lại Thông thường hệ số thanh toán nhanh chấp nhận xấp xỉ là 1

 Hệ số thanh toán tức thời

Hệ số thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền

2.3.2.2 Phân tích chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động

 Phân tích chỉ tiêu luân chuyển hàng tồn kho

Số vòng quay HTK = Hàng tồn kho trung bình Giá vốn bán hàng (CT7)

Số ngày tồn kho = Số ngày trong năm(360 ngày) Số vòng quay HTK (CT8)

Trang 40

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho được thể hiện qua 2 chỉ tiêu: số vòng luân chuyển hàng tồn kho và số ngày của một vòng quay hàng tồn kho Số vòng hàng tồn kho càng lớn hoặc số ngày một vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luân chuyển được nhiều vòng hơn và ngược lại

 Phân tích chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động

 Phân tích chỉ tiêu luân chuyển nợ phải thu

Số vòng quay nợ phải thu = Số dư nợ phải thu bình quân trong kỳ Tổng doanh thu bán chịu trong kỳ (CT11)

Số vòng quay nợ phải thu (CT12)

Tốc độ luân chuyển nợ phải thu vừa thể hiện khả năng thanh toán vốn – khả năng thu hồi nợ và dòng tiền dùng thanh toán Số vòng nợ phải thu càng lớn và số ngày một vòng quay càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển nợ phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ nhanh, hạn chế bớt vốn bị chiếm dụng để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp có được thuận lợi hơn về nguồn tiền trong thanh toán Ngược lại số vòng quay nợ phải thu càng nhỏ và số ngày một vòng quay càng lớn thì tốc độ luân chuyển nợ phải thu

Ngày đăng: 26/07/2015, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh - Phân tích hoạt động kinh doanh của tập đoàn y tế AMV giai đoạn 2008 đến 2012
Hình 1.1. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh (Trang 12)
Bảng 1.1. Tình hình tiêu thụ thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2008-2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của tập đoàn y tế AMV giai đoạn 2008 đến 2012
Bảng 1.1. Tình hình tiêu thụ thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2008-2012 (Trang 14)
Hình 1.4. Tốc độ tăng trưởng của ngành dược phẩm giai đoạn 2008-2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của tập đoàn y tế AMV giai đoạn 2008 đến 2012
Hình 1.4. Tốc độ tăng trưởng của ngành dược phẩm giai đoạn 2008-2012 (Trang 20)
Hình 1.5: Hệ số nợ trên tổng tài sản của ngành dược phẩm giai đoạn 2008-2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của tập đoàn y tế AMV giai đoạn 2008 đến 2012
Hình 1.5 Hệ số nợ trên tổng tài sản của ngành dược phẩm giai đoạn 2008-2012 (Trang 21)
Hình 1.6: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp dược giai đoạn 2008-2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của tập đoàn y tế AMV giai đoạn 2008 đến 2012
Hình 1.6 Khả năng thanh toán của doanh nghiệp dược giai đoạn 2008-2012 (Trang 22)
Hình 1.7. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) của doanh nghiệp dược - Phân tích hoạt động kinh doanh của tập đoàn y tế AMV giai đoạn 2008 đến 2012
Hình 1.7. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) của doanh nghiệp dược (Trang 23)
Hình 1.8. Cơ cấu nhân sự theo khối phòng ban - Phân tích hoạt động kinh doanh của tập đoàn y tế AMV giai đoạn 2008 đến 2012
Hình 1.8. Cơ cấu nhân sự theo khối phòng ban (Trang 34)
Hình 1.9. Sơ đồ tổ chức bộ máy tập đoàn y tế AMV - Phân tích hoạt động kinh doanh của tập đoàn y tế AMV giai đoạn 2008 đến 2012
Hình 1.9. Sơ đồ tổ chức bộ máy tập đoàn y tế AMV (Trang 35)
Bảng 3.8. Tình hình vốn lưu động thường xuyên giai đoạn 2008-2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của tập đoàn y tế AMV giai đoạn 2008 đến 2012
Bảng 3.8. Tình hình vốn lưu động thường xuyên giai đoạn 2008-2012 (Trang 50)
Hình 3.11. Biến động tổng tài sản giai đoạn 2008 - 2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của tập đoàn y tế AMV giai đoạn 2008 đến 2012
Hình 3.11. Biến động tổng tài sản giai đoạn 2008 - 2012 (Trang 53)
Hình 3.12. Biến động cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2008 -2012  3.2.2. Biến động tài sản dài hạn giai đoạn 2008-2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của tập đoàn y tế AMV giai đoạn 2008 đến 2012
Hình 3.12. Biến động cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2008 -2012 3.2.2. Biến động tài sản dài hạn giai đoạn 2008-2012 (Trang 55)
Hình 3.13. Biến động chi phí và lợi nhuận giai đoạn 2008 - 2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của tập đoàn y tế AMV giai đoạn 2008 đến 2012
Hình 3.13. Biến động chi phí và lợi nhuận giai đoạn 2008 - 2012 (Trang 59)
Bảng 3.15. Biến động cơ cấu chi phí và lợi nhuận HĐKD giai đoạn 2008-2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của tập đoàn y tế AMV giai đoạn 2008 đến 2012
Bảng 3.15. Biến động cơ cấu chi phí và lợi nhuận HĐKD giai đoạn 2008-2012 (Trang 60)
Bảng 3.22. Chỉ số chỉ tiêu luân chuyển nợ phải thu giai đoạn 2008-2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của tập đoàn y tế AMV giai đoạn 2008 đến 2012
Bảng 3.22. Chỉ số chỉ tiêu luân chuyển nợ phải thu giai đoạn 2008-2012 (Trang 67)
Bảng 3.24. Chỉ số chỉ tiêu luân chuyển tổng tài sản giai đoạn 2008-2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của tập đoàn y tế AMV giai đoạn 2008 đến 2012
Bảng 3.24. Chỉ số chỉ tiêu luân chuyển tổng tài sản giai đoạn 2008-2012 (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w