1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích cơ cấu giá thuốc sản xuất tại công ty cổ phần dược vật tư y tế thanh hóa năm 2012

95 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi cũng xin cảm ơn Ban tổng giám đốc, phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, phòng tài vụ, phòng kế hoạch sản xuất công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hoá đã tận tình giúp đỡ trong quá trì

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

Tôi cũng xin gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo bộ môn Quản lý và kinh tế dược, phòng đào tạo sau đại học, Ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy giáo cô giáo trường đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi cũng xin cảm ơn Ban tổng giám đốc, phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, phòng tài vụ, phòng kế hoạch sản xuất công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hoá đã tận tình giúp đỡ trong quá trình thu thập số liệu, thông tin đầy

đủ và chính xác để tôi thực hiện đề tài

Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã động viên, chia sẻ những khó khăn, khích lệ và động viên trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Thanh Hoá, tháng 11 năm 2013

DS L A D

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI C Ơ 1

CHÚ GI I CHỮ VIẾT TẮT 4

ỤC NG 5

ỤC Đ 6

ỤC H 6

ĐẶT VẤ ĐỀ 7

Chương 1 T NG QUAN 9

1.1 M I QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH S N PHẨM 9

1.1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh trong thiết lập giá sản phẩm 10

1.1 C h nh gi h nh ản hẩ ơ ấ gi h ản ấ 20

1 Cơ ấu giá thành thu c sản xuất 23

1.2 THỊ TR ỜNG THU C VIỆT NAM VÀ CÁC YẾU T ỞNG ĐẾN GIÁ THU C 25

1.2.1 Vài nét về thị rường thu c Việt Nam 25

1.2.2 Chiến lược phát triển ng nh dược phẩm r ng nước 28

1.2.3 Tình hình nhập khẩu thu c 29

1.2.4 Các yếu t ảnh hưởng đến giá thành thu c chữa bệnh 30

1.2.5 Công tác quản lý giá thu c ở Việt Nam 31

1.3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY C PHẦ C VẬT T TẾ THANH HOÁ 36

Chương Đ T VÀ P Ơ P ÁP C U 39

1 Đ T NG VÀ NỘI DUNG NGHIÊN C U 39

P Ơ P ÁP C U VÀ XỬ LÝ S LIỆU 40

Chương ẾT C 42

1 P T C C P VÀ CÁC Ế T CẤ T À Á T C

ẤT TẠ CÔNG TY 42

1.1 ế ả nghi n ề gi rị r ng ng h ản h r ng ng hi h ản ấ hi h lư h ng- hi h ản l lợi nh ận ng CP ượ VT T Th nh 43

1 Ph n h ơ ấ l i hi h ấ h nh gi h 46

P T C CƠ CẤ VÀ TÁC ĐỘ C P Ụ Ệ ĐẾ GIÁ MỘT S S N PHẨ Ă 01 62

1 Ph n h ơ ấ gi h nh ản hẩ ản ấ n 2012 62

Trang 4

Ph n h ơ ấ ng n h liệ 73

Ph n h h n hi h ng n h liệ h ng n g : 74

Chương À Ậ 79

1 CƠ CẤ Á T C ẤT TẠ C T CP C VT T T 79

CƠ CẤ Á C ỘT P Ẩ Ă 2012 84

Ở C C P P Ụ Ệ TỚ CƠ CẤ Á T C 85

ỘT Ế T Ở ĐẾ P Ụ Ệ 87

ẾT Ậ VÀ Ế Ị 90

TÀ Ệ T O 93

Trang 6

DANH MỤC ẢNG

ảng 1 1 S liệu th ng kê sản xuất, nhập khẩu thu n 27

ảng 1 Chi h ản ấ ng gi i đ n 2008-2012 43

ảng T r ng h ản h r ng ng hi h ản ấ 44

ảng Chi h lư h ng hi h ản l gi i đ n 2008-2012 44

ảng T r ng h ản h r ng ng CP CP T CP 45

ảng 3 i rị lợi nh ận d nh h ng hi h ản ấ inh d nh ng gi i đ n 2008-2012 46

ảng 3 6 Chi ph ng n h liệ gi i đ n n 2008-2012 47

ảng ương nh n n ng nh n i n gi i đ n 2008-2012 48

ảng T ng lương ản ấ gi i đ n 2008-2012 49

ảng 3 9 Chi phí khấ h T CĐ gi i đ n 2008-2012 50

ảng 3 10 T ng i rị đ ư T CĐ gi i đ n 2008-2012 50

ảng 11 Chi h R h h ản ấ r ng ng hi h ản ấ 52

ảng 1 Chi h nhi n liệ h h ản ấ r ng ng hi h ản ấ 53

ảng 1 Chi h h r ng ng hi h ản ấ 55

ảng 1 Chi h ản l n h ng r ng ng hi h ản ấ 56

ảng 1 Chi h r ing h h ản ấ r ng ng hi h ản ấ 58

ảng 3 16 Chi phí vận chuyển gi i đ n 2008-2012 60

ảng 3 17 Giá trị - tỉ tr ng và t đ ng rưởng c a lợi nhuận 61

ảng 1 Cơ ấu giá c a ng u ng i fil n 01 63

ảng 19 Cơ ấu giá c i n nén d i P r l 00 g n 01 65

ảng 0 Cơ ấu giá c i n n ng i n 00 g n 01 67

ảng 1 Cơ ấu giá c i n h n ng d n 00 g n 01 69

ảng Cơ ấu giá c a viên nén hi C PRO O C n 2012 71

ảng Cơ ấ C T r ng P n 2012 73

ảng Cơ ấ C T r ng gi h n 2012 74

ảng T r ng C T nhậ hẩ r ng nướ r ng hi h ng n h liệ 75

Trang 7

ảng T r ng ng n h liệ nhậ hẩ r ng nướ r ng ơ ấ

gi ản hẩ 77

ảng 1 i ng n liệ ng nhậ hẩ iến đ ng nh r ng 3 n 010-2012 88

DANH MỤC Đ iể đ 1 1 Giá tâm lí 22

iể đ 1 Cơ ấu chung c a giá thu c sản xuấ r ng nước 24

iể đ 3 1 Giá trị và tỉ lệ khấ h T CĐ 50

iể đ 3 2 Giá trị chi phí R&D t n 00 – 2012 52

iể đ 3 3 Giá trị và tỉ tr ng c a chi phí nhiên liệu trong chi phí sản xuất 54 iể đ 3 4 Giá trị và tỉ tr ng c a các chi phí khác trong sản xuất 55

iể đ 3 5 Giá trị và tỉ tr ng c hi h ản l n h ng r ng ng hi h ản xuất 57

iể đ 3 6 Giá trị và tỉ tr ng c hi h r ing r ng ng hi h sản xuất 58

iể đ 3 7 Giá trị và tỉ tr ng c a chi phí vận chuyển r ng ng hi h ản xuất 60

iể đ Cơ ấu giá c a ng u ng i fil n 01 64

iể đ 9 Cơ ấ gi i n nén d i P r l 00 g n 01 66

iể đ 10 Cơ ấu giá viên nang i n 00 g n 01 68

iể đ 11 Cơ ấ gi i n h n ng d n 00 g n 01 70

iể đ 1 Cơ ấ gi i n nén hi C PRO O C n 2012 72 iể đ 1 T r ng h n ng n h liệ nhậ hẩ r ng nướ 75

iể đ 1 T r ng r ng nh h n gi rị nhậ hẩ r ng nướ

ng n h liệ 76

DANH MỤC H NH nh 1 1 Các yếu t cấu thành chi phí sản xuất 13

nh 1 Cơ ấ hi h lư h ng ản lí 18

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tr ng hướng h i nhập và mở cửa hiện nay, các doanh nghiệp sản xuấ dược phẩm có rất nhiề ơ h i để đ ư ở r ng quy mô sản xuất kinh doanh, liên doanh liên kế r ng ng i nướ để sản xuất những sản phẩm

có chấ lượng t t, hợp túi tiền đ ng nhu c người tiêu dùng, h n chế nhập khẩu và tiến tới xuất khẩu Tuy nhiên, ngành Dược phẩ ũng gặp không ít những h h n nhất là trong việc giảm chi phí sản xuất, h giá thành sản phẩ ũng như nghi n u sản xuất các lo i dược phẩ đặc trị mà lâu nay Việt Nam vẫn phải nhập khẩu t nướ ng i Để khắc ph h h n n

c nh việc không ng ng hoàn thiện công tác t ch c sản xuấ đ ư thêm trang thiết bị công nghệ, mua quyền sáng chế thì việ ng ường công tác quản lý, sử d ng tiết kiệm chi phí sản xuất, góp ph n h giá thành sản phẩm là những biện h ơ ản giúp doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận, l điều kiện

c n đ để doanh nghiệp t n t i và phát triển

Không c n n i i ũng iết trong m t doanh nghiệp việc tính giá thành sản phẩm có t m quan tr ng s ng òn T nh được giá thành sẽ cho phép doanh nghiệp có m t chiến lược về giá và kiểm soát được lợi nhuận để sản phẩm mang tính c nh tranh cao mà vẫn có lãi Ngoài ra, biế được các yếu t cấu thành trong giá thành sản phẩm sẽ cho phép doanh nghiệ đề r được những biện pháp tiết kiệm c thể ũng như r nú “ h i” l giảm

n ng ất chung c a cả dây chuyền sản xuất

Giá cả c a thu c ngoài sự phản ánh các chi phí, lợi nhuận c a nhà sản xuấ n òn ng nghĩ lớn lao về sự nh n đ o Tuy nhiên trong những

n a qua, bên c nh những ước tiến quan tr ng c a ngành Dược Việt Nam trong sản xuất, cung ng đảm bảo chấ lượng thu c thì vấn đề giá thu c

và quản l nh nước về giá vẫn luôn là m t vấn đề “n ng” “ n ệnh” đã

đ ng được cả xã h i quan tâm Giá thu c liên t ng ng i những

ng n nh n h h n như ự ng gi a x ng d điện, c a nguyên vật liệu, biến đ ng c a t gi đ ng ngo i tệ… h d nh nghiệp trong và ngoài nước luôn lợi d ng những “ h ảng tr ng” ề mặt pháp lí và quản l để tìm

h ng gi h Để bình n giá thu c, m t trong những biện pháp góp

Trang 9

ph n đư r t giá thu c hợp lí là phải kiể được giá thu nhưng ẫn phải đảm bảo tính chất thị rường r ng lư h ng h ng h

Cũng như l i h ng h h ng hường khác, giá thu ũng được hình thành t các lo i chi phí trong sản xuất, các lo i hi h r ng lư h ng yếu t lợi nhuận do thị rường đ ng Tuy nhiên m t vấn đề c n đặt ra là giá thu c sản xuấ r ng nước có phù hợp với những chi phí mà doanh nghiệp

đã ỏ r h h ng? Cơ ấu giá thu c có hợp lí hay không? Các khoản m c chi h đ đ ng đến sự biến đ ng giá thu r l ? Để góp ph n giải quyết vấn đề này và xuất phát t t m quan tr ng c a tính giá thành sản phẩm,

tôi quyế định nghiên c đề tài: “Phân tích cơ cấu giá thuốc sản xuất tại

Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hoá năm 2012” với hai m c tiêu

Trang 10

C ươ 1 TỔNG QUAN 1.1 MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Theo h c thuyết giá trị c a Mác thì giá cả là biểu hiện bằng tiền c a giá trị hàng hóa Giá cả quyế định khả n ng ù đắp chi phí và thu lợi nhuận c a doanh nghiệp Sự hình thành các m c giá trên thực tế h dù được xuất phát

t ơ ở khác nhau song phải đảm bảo yêu c u quan tr ng là m c giá này phải ù đắp chi phí mà doanh nghiệ đã ỏ ra trong quá trình sản xuất và tiêu

th sản phẩm M t doanh nghiệp chỉ có thể t n t i và phát triển nế ù đắp được các phí t n mà doanh nghiệ đã ỏ r hơn nữ đ t lợi nhuận để mở

r ng thị rường ng ường n ng lực c nh tranh và vị thế doanh nghiệp trên thị rường [1], [12], [14]

Chi h h ng hải l ế ế định gi nhưng đ ng i rò r ng ế

r ng lậ hiến lượ gi Q ế định gi gắn hặ ới ế định ề

d nh n g ả hi h ản ấ marketing ản l Tấ nhi n ng i ế hi h ản ấ ản hẩ gi ả òn hị ự hi h i nhiề ế n r ng h nữ như nh hị rường nh r nh ản l

nh nướ ề gi ả [1]

Th l l i h ng h đặ iệ ảnh hưởng rự iế đến h ẻ inh ng n người i ả h hản nh đúng gi rị h [5] i ng nh ượ ng i lợi nhuận (m c tiêu kinh tế) còn phải đảm ả ng ng đ h ị hời hấ lượng n n hiệ ả r ng điề rị thu c (m c tiêu y tế), với giá cả hợp lý và phù hợp với khả n ng hi trả c người dân (m c tiêu xã h i) V hế nh ản l ượ l n

ng n giả gi h nh i h h r n hị rường Đ i ới h ản

Trang 11

1.1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh trong thiết lập giá sản phẩm

Chi phí sản xuấ inh d nh l đ i lượng phản ánh các lo i chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, phân ph i và tiêu th sản phẩm Kết thúc quá trình này sản phẩ đã h n n ẵn sàng cho việc sử d ng

Chi phí sản xuất kinh doanh có thể được phân lo i theo nhiều tiêu th c khác nhau tùy thu c vào m đ h u c a công tác quản lý Tuy nhiên về mặt h ch toán, chi phí sản xuất hường phân theo tiêu th c sau [12], [12]:

- Phân loại theo nội dung kinh tế:

C n theo tính chất n i dung kinh tế c hi h để chia ra các yếu t chi phí phát sinh cùng n i dung kinh tế (không phân biệ hi h h inh như thế nào) Cách phân lo i này còn g i là cách phân lo i chi phí sản xuất theo yếu t Th định hiện hành ở Việt Nam, toàn b hi h được chia làm 7 yếu t :

+ Yếu tố nguyên vật liệu: Bao g m toàn b giá trị nguyên vật liệu chính, ph ,

ph tùng thay thế, công c , d ng c … ử d ng vào sản xuất kinh doanh (lo i

tr giá trị dùng không hết nhập l i kho và phế liệu thu h i cùng với nhiên liệu,

đ ng lực)

+ Yếu tố nhiên liệu: Đ ng lực sử d ng vào quá trình sản xuất, kinh doanh

trong kỳ (tr s dùng không hết nhập kho và phế liệu thu h i)

+ Yếu tố tiền lương và khoản phụ cấp lương: Phản ánh t ng s tiền lương

ph cấp mang tính chấ lương hải trả h người l đ ng

+ Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Trích theo t lệ định trên t ng s tiền

lương h cấ lương hải trả l đ ng

+ Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh t ng s khấ h T CĐ hải tính trong

kỳ c a tất cả T CĐ ử d ng cho sản xuất kinh doanh

+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn b chi phí dịch v mua

ngoài dùng vào việc sản xuất kinh doanh

Trang 12

+ Yếu t chi khác bằng tiền: Phản ánh toàn b chi phí khác bằng tiền hư phản ánh vào các yếu t trên dùng vào ho đ ng sản xuất kinh doanh trong

kỳ

- Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:

C n nghĩ a chi phí trong giá thành sản phẩm và vấn đề thuận tiện cho việc tính giá thành toàn b hi h được phân theo khoản m c Cách phân lo i này dựa vào công c c a chi phí và m c phân b chi phí cho t ng

đ i ượng Th định hiện hành, giá thành sản phẩm bao g m 5 khoản

m c chi phí sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

+ Chi phí bán hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí:

Theo cách th c kết chuyển, toàn b chi phí sản xuấ inh d nh được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn với các sản phẩ được sản xuất ra hoặ được mua; chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi nhuận trong m t kỳ n đ n h ng hải là m t phẩn giá trị sản phẩ được sản xuất ra hoặ đượ n n được xem là các

t n phí, c n được tr vào kết quả c a kỳ mà chúng phát sinh

- Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc sản phẩm hoàn thành:

Để thuận lợi cho việc lập kế ho ch và kiể r hi h đ ng thời làm

n ra quyế định kinh doanh, toàn b chi phí sản xuất kinh doanh l i được phân lo i theo quan hệ với kh i lượng công việc hoàn thành Theo cách này,

hi h được chia thành biến h định phí

Trang 13

+ Biến phí: Là những hi h h đ i về t ng s , về t lệ so với kh i lượng

công việc hoàn thành: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp

+ Định phí: Là những hi h h ng h đ i về t ng s so với kh i lượng

công việc hoàn thành: Chi phí khấ h T CĐ hi h h ặt bằng, hương iện kinh doanh

- Phân loại theo nội dung cấu thành của chi phí:

+ Chi h đơn nhất (là những chi phí chỉ do m t yếu t duy nhất cấu thành, ví

d : nguyên vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lương ng nh n ản xuất)

+ Chi phí t ng hợp (là những chi phí do nhiều yếu t khác nhau tập hợp l i theo cùng m t công d ng như hi h ản xuất chung)

Xuất phát t vị trí c a nhà sản xuất, tùy thu c vào yêu c định giá mà chỉ tiêu chi phí sẽ đượ định bao hàm các lo i chi phí c thể nào Mặc dù vậy bao giờ n ũng được tập hợp trong những chỉ i định như hi h đơn

vị sản phẩm và t ng chi phí [12]

C n h gi i đ n phát sinh, chi phí sản xuất kinh doanh sẽ được phân biệt m h ương đ i h nh hi h r ng gi i đ n sản xuất, chi phí phân ph i và chi phí marketing Tùy thu c vào mỗi lo i sản phẩ được sản xuất và tiêu th mà mỗi b phận chi phí ở mỗi gi i đ n sẽ chiếm t tr ng

h nh i h ng hi h r ng gi i đ n sản xuấ hường chiếm t tr ng cao nhấ nhi n hi h r ing hướng ng ng ng ặc dù với ngành Dượ r ng nước hiện n đ ng òn hiếm t tr ng khiêm t n Các chi phí marketing có thể h inh rước, trong và sau khi sản phẩ được sản xuất [12], [19]

Trong sản xuất kinh doanh Dược, m t s lo i hi h r n được biểu hiện c thể như

1.1.1.1 Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền c a các t n phí c n thiết mà doanh nghiệ đã hi r để tiến hành các ho đ ng sản xuất trong m t thời kỳ

Trang 14

Chi phí sản xuấ l ơ ở để h nh h nh gi h nh ng ưởng c a thu c hường bao g m các khoản m hi h đ [14]:

H nh 1 1 Các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất

a Chi phí nguyên vật liệu sản xuất thuốc:

Là chi phí chiếm tỉ tr ng cao trong giá thu c, bao g m chi phí ho t chất chính (thành ph n chính trong công th c t o ra các tác d ng c a thu c), chi phí hệ dược (thành ph n đượ h để đảm bảo công th c thu c, tuy không có tác d ng điều trị nhưng nó góp ph n t o ra m t công th c thu c theo d ng bào chế mà nhà sản xuất mong mu n) ng đ ng g i ( tác d ng bảo vệ, t o d ng dùng cho thu c, t hương hiệu cho sản phẩm) [15]

Ph n lớn các nguyên liệ dược phẩm c a Việ đều phải nhập khẩu(trên 90%), công nghệ sản xuất nguyên liệ r ng nước còn yếu Trong nướ đã t s nh đ ư ản xuất nguyên liệ như in rf r n-alfa-2a

t công nghệ nano, kháng sinh nhóm penicillin (bán t ng hợp ampicillin và Amoxicillin t 6 A.P.A), m t s nguyên liệ h dượ ơ dược liệu,

r in h dr r rin …nhưng ản lượng sản xuất không lớn h ng đ

ng đ nhu c u sản xuất thu c thành phẩ r ng nước, m t s nguyên liệu như i illin i illin ẫn phải nhập khẩu t nước ngoài với s lượng lớn Ngay cả ngu n dược liệu làm thu húng ũng ới chỉ đ ng được

CP tiền lương

Trang 15

hơn 0% nh u [16], [20], còn l i hoàn toàn phải ph thu c vào ngu n hàng nhập khẩu

Hệ quả tất yếu là chi phí nguyên ph liệu sẽ ph thu c nhiều vào các yếu t

h h n như iến đ ng về giá nguyên liệu nhập khẩu, t giá ngo i tệ (đ ng Đ l h ặ đ ng Euro), khung thuế suất nhập khẩu [3] …

Nguyên vật liệu là yếu t quan tr ng nhất trong sản xuất thu c và chi phí nguyên vật liệ hường chiếm tỉ tr ng lớn nhất trong chi phí sản xuấ Đ i với các doanh nghiệp sản xuấ r ng nước tỉ tr ng n hường trên 70% Theo m t nghiên c được tiến h nh n 011 h hấy t i công ty CPDP Hà Tây chi phí này chiế % nhưng i công ty Mediplantex tỉ tr ng này l i cao hơn hiếm 77.68% Với m c tỉ tr ng như r n h i sự biến đ ng về chi phí NV ũng g r những biến đ ng cho giá thu c sản xuất

b Chi phí tiề lươ :

Tiền lương l iểu hiện bằng tiền c h h l đ ng s ng c n thiết mà doanh nghiệp trả h người l đ ng theo thời gian, kh i lượng công việc và chấ lượng l đ ng người l đ ng đã ng hiến cho doanh nghiệp Tiền lương l ng n thu nhập ch yếu c người l đ ng, các doanh nghiệp sử

d ng tiền lương l đòn ẩy kinh tế để khuyến khích tinh th n tích cực lao

đ ng, là nhân t hú đẩ để ng n ng ấ l đ ng Đ i với các doanh nghiệp thì tiền lương rả h người l đ ng là m t yếu t cấu thành giá sản phẩm do doanh nghiệp t o ra Do vậy, các doanh nghiệp c n phải sử d ng s c

l đ ng có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương

Cũng như ng nh ản xuất khác, chi phí tiền lương r ng ng nh Dược

là khoản tiền trả h người l đ ng trực tiếp tham gia quản lý và sản xuất trực tiế như iền lương h nh lương h và các khoản ph cấp (ph cấ đ c

h i, ph cấ l đ h cấp làm thêm giờ) Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp g m các khoản đ ng g h T hi h ng đ n [14]

Hiện t i chi phí tiền lương a ngành Y tế r ng đ ng nh ược được xếp vào h ng trung bình so với các ngành công nghiệp ở Việt Nam

Trang 16

Chi phí về lương h ản xuấ dược phẩ nước ta chiếm m t t lệ rất khiêm t n r ng ơ ấu giá thành thu c, t tr ng m c cao nhất chỉ chiếm khoảng 5-10% giá thành sản xuấ Tr ng hi đ c thu nhập c a công nhân sản xuấ dược phẩm trên thế giới hường chiế đến 15-20% giá thành sản xuất [2]

Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất là m t yếu t cấ h nh gi ng ưởng

c a thu c nên khi lương ng ẽ kéo theo giá thu r ng nướ ng h T nhi n h n điểm hiện n n người là v n nhân lực – nhân t quyết định sự thành b i c a doanh nghiệp; Vì vậ n đến m c s ng cán b công nhân chính là chiến lược phát triển kinh doanh c a mỗi doanh nghiệp

c Chi phí khấu ao TSCĐ:

Khấu hao tài sản c định (T CĐ) r ng r nh ản xuất là ph n tài sản c

định bị h òn được dịch chuyển vào giá trị sản phẩm trong kỳ kinh doanh[8] Tùy thu ng n gi T CĐ n ử d ng và chiến lược kinh doanh c a mỗi doanh nghiệp mà m c khấu hao cho mỗi lo i là khác nhau Với việ đ i mới dây truyền sản xuấ định về GMP trong sản xuấ dược phẩm thì m c khấu hao và giá trị khấu hao chiếm m t t tr ng không nhỏ r ng ơ ấu giá sản phẩm Đ i với các doanh nghiệp sản xuất

r ng nướ hi h n hường chiế dưới 10% t ng chi phí sản xuất

Trong sản xuấ dược phẩ T CĐ được tính khấu hao bao g m:

- T CĐ hữ h nh nh ưởng, các lo i máy móc (máy dậ i n đ ng nang, máy ép vỉ, máy sấy t ng i lò hơi ….)

- T CĐ h nh hợ đ ng chuyển giao công nghệ c hãng dược phẩm lớn qu c tế đề tài ng d ng các nghiên c u khoa h c c a các viện trong nước, c a các b môn khoa h c c rường đ i h c Y – ược

Hiện nay với yêu c u các nhà máy sản xuấ dược phẩm phải đ t tiêu chuẩn GMP-WHO, việ đ ư h d h ền sản xuất mới đ t yêu c u là việc

l rước mắ đ i với các doanh nghiệp sản xuấ dược phẩ r ng nước Đây

là m t sự đ ư h ng nhỏ đ i với các doanh nghiệp sản xuất thu ước tính trung bình cho việc xây dựng và thẩ định m t dây chuyền đ t tiêu chuẩn GMP WHO ít nhất phải mất t 40- 70 t Vì vậy khấu hao hợ l T CĐ l

Trang 17

biện pháp quan tr ng để bảo toàn v n c định giúp cho các doanh nghiệp dược thu h i đ v n hi T CĐ hết thời gian sử d ng, thực hiện kịp thời được việ h đ i máy móc, thiết bị và công nghệ V điều quan tr ng l định đúng đắn giá thành sản phẩ đ nh gi được kết quả ho đ ng kinh doanh

c a doanh nghiệp [14]

d Chi phí cho công tác nghiên cứu và phát triển (R&D):

Nghiên c u và phát triển là m t ho đ ng khách quan và c n thiế đ i với r nh Đ i với ngành công nghiệ ượ n i h ng đ i với hãng dược phẩm lớn nói riêng thì R&D là m t khâu không thể thiếu nhằm nghiên c u ra các lo i thu c mới đ ng nhu c điều trị ng ng đ d ng

c n người Tuy nhiên R&D không chỉ là m r nh l d i đòi hỏi nhiều thời gian và công s c mà nó còn là m t quá trình rất t n kém Mặc dù vậy các hãng lớn h ng n đều bỏ ra những khoản chi phí không nhỏ cho

ng n Đ h nh l c tiêu lợi nhuận kh ng l do các sản phẩm mới đ l i T i Việt Nam công tác R&D l i hư được quan tâm và phát triển đúng c

Mỗi n nước trên thế giới đã gi nh h nghiên c u và phát triển dược phẩ hơn USD; Đ ng đ u là M , Châu Âu và Nhật Bản Đặc biệt

t i Nhật Bản và m t s qu c gia, chính ph đã hỗ trợ công tác nghiên c u và phát triển bằng ngân qu qu c gia và khấu tr thuế cho ph n chi phí R&D tính vào giá thành c a thu c Vì thế các lo i thu c biệ dược mới xuất hiện l n

đ gi hường đắ Điề n l d hãng dược phẩ nước ngoài phải đ u

ư rất lớn cho nghiên c Đơn ử như ậ đ n dược phẩm Merck Sharp &

h ( ) r ng n 011 đã hỉ khoảng 8 t USD cho nghiên c u và phát triển thu c mới để phát minh ra m t lo i thu c mới c n ít nhất t 1-2 t USD Chi phí dành cho R&D c hãng dược phẩm n i tiếng hường chiếm t 5 – 20% doanh s bán [22], [23], [13]

Quá trình nghiên c u và t o ra m t thu c mới hường trải qua 4 giai

đ n [15]:

- Giai đoạn 1: Tìm kiếm công th c qua khảo sát khoảng 10.000 công th c;

- Giai đoạn 2: Tiền lâm sàng (trên 250 công th c);

Trang 18

- Giai đoạn 3: Thử nghiệm lâm sàng (trên khoảng 5 công th c);

- Giai đoạn 4 Đ ng lư h nh ( hỉ còn 1 thu c)

Việc nghiên c u, phát minh ra m t lo i thu c mới c n rất nhiều thời gian đòi hỏi chi phí rất lớn Thời gi n r ng nh để h inh đư ử

d ng m t lo i thu c mới khoảng 10 – 0 n Tr ng hi đ ở nước ta hiện nay chi phí R& hường bao g hi h để t o ra các d ng bào chế n định

t các ho t chất g c có tác d ng điều trị mà h như h ng nghi n ư mới về ho t chất (do yếu t công nghệ và v n) Chính vì vậy ở Việt Nam chi

h n hường không cao [17], [18]

Trong các giải pháp và chính sách ch yếu c a chiến lược phát triển ngành Dượ gi i đ n 2001 – 2011 có nêu rõ c n phát triển công tác nghiên

c u, khoa h c về công nghệ bào chế, về dược liệu h c, phân tích kiểm nghiệm thu c và công nghệ sinh h để t o ra các thu c mới Xây dựng hương r nh nghiên c ư h h c cấ nh nướ Đẩy m nh công tác nghiên c u và phát triển hàng n i địa, nâng cao tiêu chuẩn thu c ngang t m với khu vực và trên thế giới Xây dựng h nh h ư i n h d nh nghiệ đ ư nghiên c u phát triển đ i mới công nghệ… h ến khích các doanh nghiệp

thành lập qu R&D chiếm khoảng 2-5% doanh s [7]

1 1 1 2 C i p í lưu t ô và quản lí doanh nghiệp

Tr ng ơ ấu giá thu hi h lư h ng ản l hường bao g m các khoản m c c thể sau [14]:

Trang 19

H nh 1 2 Cơ cấu chi phí lưu thông và quản lí

a Chi phí Marketing (Chi phí quả cáo và t úc đẩy bán hàng)

Quảng hú đẩy bán hàng là m t ho đ ng quan tr ng chính sách Marketing c a doanh nghiệp với m đ h đẩy m nh việc bán hàng, t o lợi thế c nh tranh cho doanh nghiệp, truyền đ t thông tin về doanh nghiệp và sản phẩ đến người i dùng l ũ h nh tranh c a doanh nghiệp trên thị rường Trên thị rường thu c hiện nay, s lượng và ch ng lo i thu ng

đ ng ể n ể cả thu c sản xuấ r ng nướ ũng như thu c nhập khẩu Các sản phẩm thu đ d ng về hãng sản xuất, về d ng bào chế, về mẫu

ã V để ng c c nh tranh c a sản phẩ ũng như để ng d nh bán hàng, các doanh nghiệp không còn cách nào khác là phải ng ường các ho t

đ ng xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh [12] Tuy nhiên do thu c là m t lo i hàng

h đặc biệt việc quảng cáo nhằ ng ường đơn ng ng, mua bán và

Trang 20

tiêu th thu đều phải tuân th theo quy chế dự r n ơ ở sử d ng thu c hợp lí, an toàn, hiệu quả [1]

Chi phí marketing ở m t s hãng dược phẩm lớn trên thế giới chiếm m t t

lệ lớn trên t ng doanh thu (khoảng 20 – 50%), có thể gấp 2 l n chi phí R&D

và chi phí marketing không thu c diện đ i ượng chịu thuế như h nh h Nhậ định [24]

Ở Việt Nam, T n m 2009 đến nay chi phí quảng cáo, kh ng chế ở m c 10% t ng chi phí áp d ng đ i với Doanh nghiệp đang ho t đ ng và 15% t ng chi phí đ i với DN thành lập mới trong 3 n m đ u (điểm n, khoản 1, điều 9 Luật thuế TNDN s 13/2008) Tuy nhiên, nhiều ý kiến cho rằng, m c kh ng chế tr n này đang làm h n chế thông tin sản phẩm thu ơn nữa, quảng cáo ũng l h nh h c kích c u trong thời kỳ suy giảm kinh tế, và vận đ ng

“ gười Việ ư i n dùng h c Việ ” [13] Ngoài ra, hình th c marketing thu c n i ũng hư đ d ng hư Điều này ch ng tỏ ho t

đ ng marketing c òn é hư ậ hi h d nh h r ing như hế nào là hợp lý? Và cách làm marketing c a doanh nghiệp nướ như hế nào

để thu c n i chiế được thị ph n 0% n 01 Đ l hỏi đặt ra không chỉ cho B Y Tế mà còn cho các doanh nghiệp sản xuất thu c trong nướ r ng i n ới

b Chi phí quản lí bán hàng, chi phí vận chuyển

Đ hường l hi h ũng hiếm tỉ tr ng lớn r ng hi h lư h ng ũng như r ng ng hi h T nhi n đ l i là chi phí mà doanh nghiệp dễ quản l Th hướng hiện nay trong nền kinh tế thị rường, các doanh nghiệ hường có ch rương ắt giảm hi h n đ ư h ng marketing nhằ đẩy m nh việc bán hàng Việc giả hi h n hường là do

h n chế r ng h như hi h dịch v mua ngoài, chi phí sửa chữa, chi phí tiếp khách

1.1.1.3 Các khoản thuế:

Cũng như ng nh ng nghiệp khác, công nghiệ dược phải chịu h u hết các khoản thuế h nướ định như h ế VAT, thuế suất thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệ …

Trang 21

Tr ng i n g n đ Ch nh h đã n r ng iệc ban

h nh h nh h li n n đến thuế nhằm bảo h , khuyến khích sản xuất

r ng nước phát triển, nhiều mặt hàng giảm thuế xuất nhập khẩ ư đãi ng 0% é đến ng nh ược, kết hợp với B Y Tế, B T i Ch nh đã n h nh l i

danh m c thuế nhập khẩu (Theo thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày

15/11/2010 của Bộ Tài Chính) ng c thuế suất nhập khẩ đ i với m t s

nguyên liệu có thể sản xuấ r ng nướ đượ để khuyến khích các doanh nghi h ng r ng nướ hưng hực tế, có m t s nguyên liệ dược

r ng nước không sản xuấ đ , khi giá nguyên liệ đ u ng l giảm khả

n ng nh tranh c a sản phẩm thu r ng nước M t ví d thực tế, nhóm đường glucose thuế suất nhập khẩ ng l n 10% Đường Isomalt 25%, Amoxicillin 10%, Ampicillin 5%, trong khi mặ h ng đường sản xuất trong nước giảm m c thuế VAT t 10% xu ng 5%, các nguyên liệu sản xuấ dược phẩm thuế V T ũng giảm xu ng % nhưng ản lượng r ng nướ đến nay vẫn hư đ ng được nhu c u thị rường dẫn đến nhà sản xuấ dược trong nước vẫn đ ng hải chịu nguyên liệ đ gi …

Chính ph m t s nướ như Th Điển, Anh, Nhật Bản đã h ng đ nh thuế r ng lĩnh ư R r ing h ế VAT nhằm khuyến khích sản xuấ dược phẩ r ng nước h ng ường xuất khẩ ng nước khác

1 1 2 Các tí iá t à ả p ẩ và cơ cấu iá t uốc ả uất

1.1.2.1 Cách tính giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền c a toàn b các khoản hao phí

về l đ ng l đ ng vật hoá có liên quan tới kh i lượng sản phẩm, dịch v hoàn thành Giá thành sản phẩ đượ định qua h i ước: h ch toán giá và định giá

a Hạch toán giá thành

H ch toán giá thành sản phẩm là m t khâu rất quan tr ng đ i với mỗi doanh nghiệp sản xuất Thông qua việc h ch toán, doanh nghiệp sẽ có cái nhìn t ng quát về các lo i chi phí cấu thành giá Có nhiề hương h h ch toán giá thành sản phẩ n i h ng T nhi n hương h h được áp

Trang 22

b Một số p ươ p áp định giá thuốc

Dựa trên các chi phí cấ h nh gi đã được h ch toán, mỗi doanh nghiệp

sẽ tự đư r t m c giá phù hợp cho sản phẩm c a doanh nghiệ nh Đ

g i l ướ định giá sản phẩ Định giá sản phẩ đ i với mỗi sản phẩm là việ định m c giá trong các tình hu ng c thể theo lo i khách hàng, theo

kh i lượng mua, theo thời điểm trong n …[21] M t s hương h định

gi hường dùng là:

- Phương h rự gi Đ l hương h é h nh hiếu khoa

h c, không quan tâm tới chi phí, lợi nhuận, giá cả thị rường mà chỉ bằng kinh nghiệm và trực giác giả định m “ c giá hợ l ”

- Phương h h ẩn định Phương h n hường dùng trong việ định giá những lo i thu c mới đư Việt Nam, nhất là những lo i h ng đ i th

c nh tranh

Giá bán = A + (A x % lợi nhuận)

T ng chi phí sản xuất tính toán phát sinh trong kì

Chênh lệch sản phẩm dôi dư đ u kì

và cu i kì

Kh i lượng sản phẩm

Giá thành sản phẩm =

Trang 23

Tr ng đ l gi g c (t ng chi phí sản xuất hay giá nhập khẩu)

- Phương h định giá cao: Nó sử d ng thế m nh về chấ lượng c a sản phẩ đ nh nh vào t ng lớp thu nhậ Định gi hơn hẳn t ng chi phí sản xuấ hơn nhiều doanh nghiệp khác

- Giá cả xuất phát t chi phí: Doanh nghiệp sẽ định giá sản phẩm c a mình bằng cách thêm vào chi phí sản xuất và tiêu th m t giá lề:

Giá bán = Giá thành + Giá lề

- định giá xuất phát t nhu c Phương h n định giá tâm lí t c

là giá thích hợp nhất với nghĩ người tiêu dùng tiềm tàng về sản phẩm

i n đượ định xuất phát t kết quả c a m t cu điều tra khi sản phẩ được giới thiệu cho m t mẫ đ i diện những người dùng tiềm tàng

c Vai trò của chi phí sản xuất trong việc ác định giá sản phẩm

Dù áp d ng hương h n để định giá, chi phí sản xuất vẫn giữ m t vị trí vô cùng quan tr ng Trong những điều kiện nh hường để đ được m c tiêu lợi nhuận, giá cả phải ù đắp chi phí mà doanh nghiệ đã ỏ r để sản

Trang 24

xuất và tiêu th sản phẩm M hi được hình thành m t cách chính xác, chi phí sản xuất sản phẩ l ơ ở để đ nh gi t m c giá có thỏa mãn những điều kiện ràng bu c về chi phí c a doanh nghiệp hay không [12]

Chi phí sản xuất sản phẩm là m t trong những n quan tr ng để đ nh giá tính hợp lý c a hệ th ng giá hiện hành Những h đ i cả về m ơ cấu c a chi phí sản xuấ đòi hỏi phải có sự é hường n đ i với hệ

th ng gi để đư r những biện pháp thích hợp Mặc dù vậy, m i sự h đ i

c a chi phí sản xuất ko phải sẽ được phản ánh ngay lập t đ đ vào giá

cả sản phẩm Bản thân chỉ tiêu chi phí chịu sự đ ng c a nhiều yếu t vi

ĩ những yếu t doanh nghiệp có thể kiể được và có cả yếu t doanh nghiệp không thể kiể được Tuy nhiên, cu i cùng những biến đ ng c a chi phí sản xuất sẽ phải được phản nh r ng r nh định giá sản phẩm c a doanh nghiệp Sự đ ng c a chi phí sản xuất tới giá cả sẽ được thể hiện trên hai chiề hướng n ản sau [12]:

- Sự gi ng a chi phí sản xuất sản phẩm sẽ t o ra s é ng gi ảnh hưởng đến khả n ng hực hiện m c tiêu lợi nhuận c a doanh nghiệp Bất kỳ

m t sự gi ng hi h n đều ảnh hưởng đến khả n ng d r c giá hiện hành c a sản phẩm

- Sự h giảm chi phí sẽ t điều kiện thuận lợi để giảm giá thành sản phẩm,

ng lợi nhuận và là biện pháp c nh tranh quan tr ng c a doanh nghiệp

1 2 2 Cơ cấu giá thành thuốc sản xuất

Thu c là m t trong những nhu c u thiết yếu c a cu c s ng n người, vì vậy giá thu c là m t vấn đề được quan tâm ở nhiề nước trên thế giới Các nướ đ ng h ển đ i t nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị rường thì vấn đề giá thu c l i càng quan tr ng hơn nhiều bởi giá thu c phải đảm bảo duy trì và phát triển nền sản xuấ dược phẩ r ng nướ đ ng thời định hướng khuyến khích sử d ng thu c an toàn, hợp lí và hiệu quả kinh tế

h người bệnh ũng như n ã h i

Cơ ấu giá thu c sản xuấ r ng nướ hường bao g m 3 yếu t chính: Chi phí sản xuấ ; hi h lư h ng - quản lí và lợi nhuận Tìm hiểu về ơ ấu giá thu c sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn t ng quát về hướng c a các chi

Trang 25

h ũng như đ ng rưởng c a lợi nhuận để t đ những biện pháp điều chỉnh cho phù hợp với yêu c u c a t ng sản phẩm

i u 1 2 Cơ cấu chung của giá thuốc sản xuất trong nước

Tập hợp tất cả chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất ra sản phẩm t o

n n gi h nh ng ưởng c a thu c Các công ty sản xuất thu r ng nước hường nh gi h nh ng ưởng bằng hương h rực tiếp Các sản phẩm

đư ản xuất theo các phiếu nguyên liệ đư ng ưởng sản xuất Kết thúc mỗi lô sản xuất, kế toán tập hợp các chi phí liên quan tới sản phẩ đ

i h nh ng ưởng c a thu được tính bằng cách lấy t ng chi phí t i ưởng sản xuất c ng hoặc tr giá trị sản phẩm dở d ng đ u kì và cu i kì, r i chia cho t ng s sản phẩ đã ản xuấ được Giá thành ng ưởng hay chi phí sản xuất là m t yếu t ơ ản ũng l ếu t quan tr ng nhấ r ng ơ cấu giá bán thu c

Chi h lư h ng - quản lý là yếu t th h i r ng ơ ấu giá thu c Giá

h nh ng ưởng hi h lư h ng - quản l l ơ ở để tính giá thành tiêu th c a thu Đ i với hãng dược phẩm lớn trên thế giới, chi phí này hường chiếm m t tỉ tr ng không nhỏ trong t ng d nh h hường t 20-50% , tr ng đ hi h h h đ ng xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh (quảng cáo, PR, khuyến mãi) là rất lớn

Chi h lư h ng - quản l r ng ơ ấ d nh h h ơ ấu giá thu c

c a các doanh nghiệ r ng nước không cao Mặc dù hiện nay nhiều doanh nghiệ đã rất chú tr ng vào công tác quảng hú đẩ n h ng như

Tr h r ược Hậ i ng ược Hà Tây với chi phí hàng vài ch c tỉ đ ng

75%

18%

7%

Chi phí sản xuất Chi phí lưu thông - Quản lý Lợi nhuận

Trang 26

mỗi n nhi n é r n ặt bằng chung thì chi phí cho những ho đ ng này còn thấp

Kinh doanh là m t ho đ ng kiếm lời Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận là

m i h ng đ u c a m i doanh nghiệ ược trong nền kinh tế thị rường Lợi nhuận ũng l t yếu t quan tr ng r ng ơ ấu giá thu c sản xuất Trên thế giới, thu c sản xuất ra c a m t s hãng dược phẩm lớn bao g m

r ng đ gi rị lớn cho công tác R&D, chi phí marketing h lượng đ ư công nghệ cao Chính vì vậy mà giá bán thu c c hãng n hường rất cao Lợi nhuận chiếm khoảng 20%-50% t ng doanh thu bán thu c [22, 23]

T i Việt Nam, giá thu hường do nhà sản xuất, các nhà phân ph i quy định Nhà sản xuấ hường định giá thu c c a mình theo giá thị rường và theo chi phí nế đ l h OTC òn đ i với thu đặc trị đ c quyền c a các

ng h hường đặt giá theo lợi nhuận Lợi nhuận c a thu c sản xuất trong nướ ng r ng n g n đ nhi n ẫn ở m c thấp tính trên t ng giá trị vì thu r ng nước giá không cao Tỉ tr ng c a lợi nhuận trên t ng doanh thu (giá bán thu ) ương đ i thấp

Th hướng dẫn c a WHO, m t trong những biện h để kiểm soát giá thu c hiệu quả là phải nắm bắ được thông tin về những thành ph n t o nên giá cu i cùng c a thu c Trong những n g n đ ở nước ta, tình hình giá thu c trên thị rường có sự biến đ ng m nh theo chiề hướng ng T nhi n các doanh nghiệp vẫn bảo mật những thông tin về ơ ấu giá thu c, gây khó

h n h ơ n ản lý trong việc xây dựng các chính sách về quản lý giá thu c m t cách hiệu quả Do vậy, việc nghiên c u về ơ ấu giá thu c c a các doanh nghiệp sản xuấ r ng nước là m t vấn đề quan tr ng và c n thiết

để các thu c có thể được phân ph i với đúng gi rị thực c a nó, v đảm bảo lợi ích h người dân, v đảm bảo m c tiêu kinh tế xã h i c a các doanh nghiệp

1.2 THỊ TRƯỜNG THUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THUỐC

1.2.1 Vài nét về thị trường thuốc Việt Nam

1.2.1.1 Thành tựu và tiề ă của ngành Dược

Trang 27

Trong những n cùng với các ngành kinh tế - xã h i khác, ngành ược Việ đã nhiều tiến b h được những kết quả rấ đ ng ghi nhận T n ng nh đã h đ ng, tích cực phát triển sản xuất, mở r ng kinh doanh, h i nhập sâu r ng với nước trong khu vực và trên thế giới, hoàn thành t t nhiệm v đảm bảo cung ng đ thu c có chấ lượng với giá cả phù hợp ph c v công tác phòng bệnh và chữa bệnh đảm bảo sử d ng thu c an toàn, hợp lý, hiệu quả, góp ph n quan tr ng vào việc nâng cao chấ lượng

h ảo vệ s c khỏe nhân dân và phòng ch ng thiên tai, dịch bệnh Ngành công nghiệp Dược Việt Nam là m t ngành công nghiệp non trẻ và có nhiều tiề n ng ng rưởng do nhu c dược phẩ ng ng ng Với

t lệ ng rưởng dân s 1 %/n ấp xỉ 1 triệ người/n t đ ng rưởng GDP dài h n t 6-7%

Tr ng n 01 Y Tế đã n h nh r nh Ch nh Ph , Th ướng chính ph ban hành nhiề n ản quy ph m pháp luậ r ng lĩnh ực Dược,

t i rường pháp lý vững chắc cho các ho đ ng c a ngành

Cả nước hiện có khoảng 178 doanh nghiệp sản xuất thu c, bao g m 98 doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược, 80 doanh nghiệp sản xuất thuốc đông dược r n 00 ơ ở sản xuất thu đ ng dược tham gia sản xuất thu c

CT C 11 nh đ P r ng đ 9 nh ản xuấ n dược 100% đ t GMP-W O đã ng ấp cho thị rường dược nhiều ch ng lo i thu c phong phú với hơn .000 l i được cấ hé lư h nh r n hị rường

t hơn 1 00 h t chất làm thu c (s liệu th ng n 011) [11, 20]

Theo s liệu th ng kê c a Viện dược liệu (B y tế), trong những n

g n đ ng giá trị tiền thu c tiêu th r ng nướ ng d n r ng n

Trang 28

ng ch nhập khẩu thu đã ượt 1,5 t USD so với 923 triệu USD c n rướ đ ( 00 ) [11, 16, 20]

Bên c nh đ ng nh ản xuấ dược phẩ đ ng h hú được sự đ ư a

nh đ ư r ng ng i nước Đây là m t thuận lợi cho việ h đ ng

v n để đ ư ở r ng sản xuất, nghiên c u phát triển

Hệ th ng sản xuất, cung ng thu đã đảm bảo cung ng đ thu c, có chấ lượng cho nhu c h c khỏe nhân dân với giá hợp lý [20]

ả 1 1 Số liệu thống kê sản xuất, nhập khẩu thuốc qua các ă

Trị giá thuốc nhập khẩu*

(1.000 USD)

Bình quân tiền thuốc đầu ười (USD)

Bên c nh những ơ h i và tiề n ng ng nh ng nghiệ dược phẩm

r ng nướ ũng đ ng đ ng rước những thách th c không nhỏ

- Ngành sản xuấ dược phẩm Việt Nam còn ph thu c quá nhiều vào ngu n nguyên liệu nhập ngo i cho sản xuất Theo khảo sát, hiện nay trên 90% nguyên liệ h dược phải nhập khẩu, trong khi t giá ngo i tệ hường xuyên biến đ ng điều này ảnh hưởng không nhỏ đến các chi phí sản xuất thu c Chỉ

có khoảng 5-6% nguyên liệu làm thu c (bao g m cả dược chấ dược) ta

tự sản xuấ được, và ch yếu là các mặt h ng đơn giản và ph n lớn l dược như hợp chấ ơ t s h dược có ngu n g c t dược liệu, [20]

Trang 29

- Tr nh đ k thuật, công nghệ sản xuất thu c còn thấ hư đượ đ ư đúng hướng C ng r ng nướ hư hú r ng việc nghiên c u và phát triển các sản phẩm về chiều sâu mà hiện t i chỉ mới tập trung ở nhóm những sản phẩ ương ự nhau, dẫn đến sản xuất trùng lặp, nhái mẫu mã g n như

ph biến, chấ lượng hư l ất uy tín doanh nghiệp và ảnh hưởng đến thị ph n thu c n i Điều này còn dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp và mất khả n ng nh tranh

- Ngoài ra, ngành công nghiệ dược phẩ r ng nước còn gặp phải những

h h n như inh h h đề tài nghiên c u còn thấp và h n hẹp Công tác nghiên c u và phát triển thị rường hư được coi tr ng, cùng với đ l ự

c nh tranh rất lớn c ng dược phẩ nước ngoài vào Việt Nam

1.2.2 Chiế lược phát triển ngành Dược phẩ tro ước

Trong những n ng nh Dược c nước ta không ng ng phát triển, thu c n i không những đ ng được g n 50% nhu c u chữa bệnh r ng nước

mà còn xuất khẩu sang m t s thị rường khác Các doanh nghiệp sản xuất thu đều phải đ ng các nguyên tắc tiêu chuẩn qu c tế trong sản xuất thu c, kiểm nghiệm, bảo quản đ hấ lượng thu ng ng được

n ng đ ng t hơn nh u c người sử d ng Các thu c sản xuất

r ng nướ đã h 27/27 nhóm tác d ng dượ h định c a T ch c

Y tế thế giới Bên c nh các d ng thu c truyền th ng như i n nén i n n ng thu nước nhiều d ng bào chế mới ph c v điều trị đã được nghiên c u, sản xuấ như h đ ng h h d ng h c viên nang, thu c giải phóng,

ho t chất chậ T nhi n để người Việt tin và sử d ng thu c Việt thì vẫn

là thách th c lớn đ i với ngành Dượ r ng nước

Hiện giá thu c trúng th u c a Việt Nam thấ hơn nhiều so với giá thu c

c nước trong khu vự nước trên thế giới Thực tế trong nhiều

n đ ng gi nh h ng dược phẩm luôn thấp hơn hỉ s giá tiêu dùng (CPI) C thể n 01 đ ng gi nh h ng dược phẩm là 5,2%, trong khi m đ ng CP l 1% Điề đ h hấ gi h Việ

ản ấ rấ hợ l

Trang 30

Tuy nhiên, vấn đề hiện nay là t lệ sử d ng thu c do các doanh nghiệp trong nước sản xuất vẫn còn khá thấp và thu r ng nước vẫn còn phải c nh tranh khá gay gắt với thu c ngo i Theo th ng kê c a B Y tế, chi phí cho việc mua các lo i thu c sản xuất t i Việt Nam ở các bệnh viện tuyến Tr ng ương hỉ

đ t 11,9%, tuyến tỉnh 33,9% và tuyến huyện là 61,5% trong t ng s chi phí tiền thu điều trị Điều này cho thấy, càng ở các bệnh viện tuyến trên thì t lệ

sử d ng thu c n i càng thấ hi h điều trị bệnh tật vì thế ũng ng l n Nếu sử d ng thu c ngo i, m t ca m tim có chi phí t 100 - 150 triệ đ ng;

m đợ điều trị cao huyết áp hoặc bệnh tiể đường có chi phí t 20 - 30 triệu

đ ng Tuy nhiên, nếu sử d ng thu c n i để điều trị thì sẽ giả đượ hi h điề rị rấ nhiề

Nhằm nâng cao nhận th c c người dân và cán b y tế trong việc sử d ng

thu c n i; đ ng thời góp ph n ng ỉ lệ sử d ng thu c n i, mới đ Y tế

đã dựng đề n “ gười Việ ư i n ử d ng thu c Việ ” T nhiên, B Y tế để triển khai có hiệu quả m c tiêu c đề án thì c n rà soát,

sử đ i b sung danh m c thu c sản xuấ r ng nướ được thanh toán qua qu BHYT cho phù hợp với thực tế, theo m c tiêu bả đảm sử d ng thu c an toàn, hợp lý, hiệu quả Bên c nh đ n xây dựng ơ hế thanh toán thu c BHYT

h hướng ư i n thanh toán thu c sản xuấ r ng nước, khuyến h h ơ ở

y tế ư i n ử d ng thu c sản xuất t i Việ ; đ ng thời tuyên truyền để người dân và cả th y thu c thấ được những cái lợi h n n in ưởng, yên tâm khi lựa ch n sử d ng thu csản xuất r ng nước.

1.2.3 Tình hình nhập khẩu thuốc

- 01 i ng ch nhập khẩu thu đ t 1,790 t USD ng 0 % với n 011 Tr ng đ i ng ch nhập khẩu nguyên ph liệ dược phẩm

vào Việ đ t trên 228,2 triệu USD ng 1 % ới n 011 [20]

Mặc dù sản xuấ r ng nước vẫn ng nhưng hư hể đ ng được nhu c u

về chấ lượng ũng như lượng nên nhập khẩu vẫn là ch yế đ i với ngành Dượ nước ta Nguyên nhân khiến t đ nhập khẩu thu r ng n ng nhanh và dự báo sẽ tiếp t ng r ng n iếp theo là do dân s ngày

Trang 31

ng ng inh ế ngày càng phát triển khiến người d n n đến y tế nhiề hơn ặt khác ch ng lo i thu c trên thế giới ngày càng nhiều trong khi

ng r ng nước chỉ sản xuất 1 s ch ng lo i h ng hường và không có khả n ng ản xuất thu đặc trị nên kim ng ch nhập khẩ ng nh

- Ngành công nghiệ dược phẩm c nước ta hiện hư ập trung vào sản xuất nguyên liệ dược trong khi nhu c r ng nướ ng ng ng Trong thời gian tới ơ ấu phát triển ngành không có sự biến đ i thì nhập khẩu nguyên ph liệu sẽ òn ng i ng ch nhập khẩu t các thị rường như Trung Qu n Đ ng nh Giá nhập khẩu nhiều mặt hàng liên t c biến

đ ng theo giá thế giới, tập trung ở nhóm nguyên liệu sản xuất thu c kháng sinh và vitamin

1.2.4 Các yếu tố ả ưở đến giá thành thuốc chữa bệnh

1.2.4.1 Sự biế động của giá nguyên liệu trong sản xuất thuốc

Hiện nay nguyên liệu dùng cho sản xuấ dược phẩ nước ta ch yếu là nhập ngo i (nguyên liệu sản xuất tân dượ đến 90% là nhập khẩ ) i nguyên vật liệu biến đ ng thấ hường, m t s thời điểm hàng khan hiếm dẫn đến gi r ng nước và thị rường r ng nướ ũng ị ảnh hưởng h đ

chúng ta không ch đ ng được ngu n cung và giá cả

1.2.4.2 Sự biế động của tỷ giá ngoại tệ

ược phẩ nước ta luôn bất n vì hiện n hơn 0% ặt hàng thu lư thông trên thị rường là thu c nhập khẩu, còn l i là thu c sản xuấ r ng nước, nhưng ới 90% nguyên liệu phải nhập khẩu G n đ giá ngo i tệ biến

đ ng rất m nh, dẫn đến giá thu c sản xuấ r ng nước và thu c nhập khẩ đều

ng

1.2.4.3 Sự tă iá i liệu trong sản xuất

Giá thu c hiện n ng ng ng ũng t ph n do giá các nhiên liệu dùng trong sản xuất thu như h n điện ng d ng

1.2.4.4 Các yếu tố khác

Sự bất cập trong quản lý giá thu c c nh nước, sự h đ i m c thuế suất nhập khẩu c a thu c và nguyên liệu làm thu c, sự bất hợp lý trong công tác

Trang 32

cung ng sử d ng thu c trong bệnh viện ng đấu th u thu c, tình tr ng

đ u c a xã h i [12] Trong thời gian qua, B Y Tế đã h i hợp chặt chẽ với

B Tài Chính, B C ng Thương , ngành liên quan, UBND tỉnh, thành ph trực thu Tr ng ơng riển khai nhiều giải pháp quyết liệt nên tình hình giá thu c trong mấ n g n đ ơ ản được duy tr ương đ i n định

-Ngày 27/06/2005 chính ph đã n h nh ậ ượ nước C ng hòa xã h i

ch nghĩ Việ r ng đ định quản lý nh nước về giá thu c

(Điề ) như [12]:

1 h nước quản lý về giá thu c theo nguyên tắ ơ ở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán thu c tự định giá, c nh tranh về giá và chịu trách nhiệ h định c a pháp luật; sử d ng các biện pháp bình n giá thu c trên thị rường để đ ng nhu c u ph c v ng h c khoẻ nhân dân

2 Chính ph định chi tiết về quản lý giá thu c phù hợp với tình hình kinh

tế - xã h i trong t ng gi i đ n c thể theo các nguyên tắ đ

a) Thu rướ hi lư h nh r n hị rường phải đượ ơ ở sản xuất, nhập khẩ h i gi hi h đ i giá thu c phải được kê khai l i với ơ n

nh nước có thẩm quyền, bả đảm giá thu h ng hơn gi h c t i các nước trong khu vự điều kiện y tế hương i ương ự như Việt Nam; ) Cơ ở sản xuất, nhập khẩu thu c chịu trách nhiệ rước pháp luật về m c giá kê khai;

c) Giá bán buôn thu c, giá bán lẻ thu c phải được niêm yết;

d) Cơ n nh nước có thẩm quyền thông báo công khai giá thu được kê

h i; định kỳ công b giá t i đ đ i với các lo i thu d ng n h nh nước

và bảo hiểm y tế chi trả;

Trang 33

đ) Y tế ch trì ph i hợp với B Tài chính, B Công nghiệp, B Thương

m i, B Kế ho h Đ ư ơ n nh nước hữu quan khác thực hiện quản l nh nước về giá thu c theo sự phân công c a Chính ph

-Tr n ơ ở đ ng 9 h ng 0 n 00 Ch nh h đã n h nh nghị định

s 79/ 00 / Đ-CP định chi tiết thi hành m t s điều c a Luậ ược,

r ng đ định chi tiết về nguyên tắc quản lý giá thu c c nh nước

(Điều 8) như [10]:

1 h nước quản lý giá thu c theo nguyên tắ ơ ở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán thu c tự định giá, c nh tranh về giá, chịu sự kiểm tra, kiểm soát c ơ n nh nước có thẩm quyền về quản lý giá thu c theo quy định c a pháp luật về Dược n ản pháp luật khác có liên quan; sử

d ng các biện pháp bình n giá thu c trên thị rường để đ ng nhu c u ph c

v ng h c khoẻ nhân dân

2 Thu được quản l gi h định t i Nghị định này là các thu c thành phẩ được B Y tế h hé lư h nh ử d ng t i Việt Nam

C ơ ở kinh doanh thu c phải thực hiện đ đ định về kê khai, niêm yết giá thu c và chịu trách nhiệ rước pháp luật về m c giá kê khai, niêm yết và giá bán thu h định t i Luậ ược, Nghị định này và các

n ản pháp luật khác có liên quan

- Ngày 30/12/2011 B Y Tế, B Tài Chính, B C ng Thương n h nh

h ng ư li n ịch s 50 /2011/TTLT-BYT-BTC- CT hướng dẫn thực hiện quản l nh nước về giá thu dùng h người (Điều 3) như [9]:

1 h nước quản lý giá thu c theo nguyên tắ ơ ở kinh doanh thu c tự định giá, c nh tranh về giá, chịu sự kiểm tra, kiểm soát c ơ n ản lý

nh nước về giá thu h định t i Luậ ược, Nghị định s 9/ 00 / Đ-CP ng 09 h ng n 00 a Chính ph định chi tiết thi hành m t s điều c a Luậ ượ Th ng ư n n ản quy ph m pháp luật khác có liên quan

h nước sử d ng các biện pháp bình n giá thu c trên thị rường để đ

ng nhu c u về thu c ph c v ng h ảo vệ và nâng cao s c khỏe nhân dân

Trang 34

C ơ ở kinh doanh thu c phải thực hiện đ đ hướng dẫn về kê khai, kê khai l i, niêm yết giá thu c và chịu trách nhiệ rước pháp luật về giá kê khai, kê khai l i, niêm yết và giá bán thu h định t i Luật ược, Nghị định s 9/ 00 / Đ-CP ng 09 h ng n 00 a Chính

ph định chi tiết thi hành m t s điều c a Luậ ược Th ng ư n

n ản quy ph m pháp luật khác có liên quan

Cơ n ản lý nh nước về giá thu c (C c Quản l dược - B Y tế và Sở

Y tế các tỉnh, thành ph trực thu c Trung ơng) r h nhiệm xem xét tính hợp lý c a giá thu c, không thực hiện việc phê duyệt giá thu d ơ ở tự kê khai và kê khai l i

5 Việc quản lý giá thu được t ch h ơ hế phân cấp giữ ơ n quản l nh nước về giá thu c ở Trung ơng đị hương h địa bàn và lĩnh ực

-Th ng ư li n ịch s 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19/01/2012 về hướng

dẫn đấu th u mua thu c t i ơ ở y tế, r ng đ định về Giá thu c

trúng th (Điề 0) như [8]:

1 Giá trúng th u c a t ng mặt hàng thu h ng đượ hơn gi a mặt hàng thu đ r ng ế ho h đấu th đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

2 Khi có mặt hàng thu c trong gói th u thu c mà giá dự th u c a tất cả các nhà

th u tham dự đề hơn gi ế ho ch c a mặt hàng thu đ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì th rưởng đơn ị có trách nhiệm thông báo bằng n bản không có nhà th u nào trúng th u và h đấu th u mặt hàng thu đ để thực hiện lựa ch n l i nhà th h định hiện hành c a pháp luật về đấu

th u

Theo S liệu khảo sát c a T ch c Y tế thế giới (WHO) cho thấy, m c chênh lệch giữa giá thu c tên g c t i ơ ở y tế công lập c a Việt Nam thấ hơn ặt bằng chung qu c tế và ở trong giới h n được cho là phù hợp (MPR t 1- 1,5 l n) Chỉ s so sánh MPR c a thu c tên g c c a Việt Nam thấ hơn nhiều so với nước trong khu vự như Tr ng (Thượng Hải), Thái Lan, Phillippines, Indonesia M c chênh lệch c a giá thu c biệ dược so

Trang 35

với giá tham khảo qu c tế t i khu vực công lập c a Việt Nam nằm trong khoảng trung bình so với s liệu qu c tế

Kết quả khảo sát giá thu c t i Trung Qu c và Thái Lan cho thấy: Giá thu c trúng th u c a 25/36 mặt hàng khảo sát t i Thái L n hơn Việt Nam với t

lệ trung bình 3,17 l n; giá thu c trúng th u c a 23/36 mặt hàng khảo sát t i Trung Qu hơn Việt Nam với t lệ trung bình 2,25 l n [4]

B Y tế với vai trò quản lý chuyên ngành, quản lý t khâu sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thu c, dự trữ lư h ng ng u thu c , quản lý chất lượng n n điều trị; có nhiều kinh nghiệm quản lý giá thu c trong những

n máy quản lý giá thu đ i ngũ n chuyên ngành Dược thực hiện rà soát h ơ h i gi h c có hiệu quả (ở Trung ơng l Phòng quản lý giá thu c thu c C c Quản l dược; ở đị hương l ở y tế) Đ l những ơ ở rất quan tr ng để tiếp t c quản lý giá thu c có hiệu quả trong thời gian tới

Qua tham khảo kinh nghiệm quản lý giá thu c c nước trong khu vực cho thấ ơ n ản lý giá thu c t i Trung Qu c là y ban Phát triển và cải cách qu c gia; t i Thái Lan thì B Y tế định giá c thể m t s lo i thu c vắc xin, ch ng dịch, B Thương i tiếp nhận báo cáo giá kê khai c a các doanh nghiệp; Ấn Đ gi Cơ n định gi dược phẩm qu c gia (NPPA)

Vì vậ để bả đảm phù hợp với định hướng điề h nh gi h ơ hế thị rường có sự điều tiết c a nh nước và sự th ng nhất trong hệ th ng n ản pháp luậ r n ơ ở kết quả đã đ được và kinh nghiệm về quản lý giá thu c thời gi n ơ n h trì quản l nh nước về giá thu c c n giữ định hiện hành t i khoản Điều 5 Luậ ược: B Y tế ch trì, ph i hợp với B Tài chính, B C ng Thương Kế ho h Đ ư ơ n li n n thực hiện quản l nh nước về giá thu c theo sự phân công c a Chính ph ) Trong mấ n g n đ C c Quản l dượ đã ng h i r n w i a

C c Quản l dược các thông tin về giá thu h định r ng đ gi thu c trúng th 1 h ng rước c ơ ở khám chữa bệnh công lập làm

ơ ở cho các bệnh viện tham khảo khi tiến h nh đấu th u giá thu c nhập

Trang 36

khẩu thực tế vào thị rường Việt Nam, giá kê khai và kê khai l i c a các doanh nghiệ để ơ ở bán buôn, bán lẻ thu c lựa ch n nhà cung ng với giá phù hợ ũng để người dân ph i hợ ơ n ản lý giám sát việc kê khai giá thu c c a các doanh nghiệp kinh doanh thu c nhập khẩu

Chiến lược phát triển ng nh ượ gi i đ n 2010- 01 đã định r n ơ

sở tuân th các nguyên lý vận hành c a nền kinh tế thị rường, B Y tế sẽ có các ch rương h nh h để thực hiện các biện pháp c n thiết nhằm bình n giá thu c trên thị rường đảm bảo quyền lợi và lợi h h nh đ ng người dân nhằm thực hiện t t 3 m c tiêu: kinh tế - y tế - xã h i trong sản xuất, kinh doanh thu c, t h nh l ng h l để thu c sản xuấ r ng nướ được phân

ph i đúng ới giá trị thực, t o thế c nh tranh cho doanh nghiệp [6, 15]

Ngoài ra, nhiều biện pháp c nh nước về quản lý giá thu đã được triển khai nhằm bình n giá thu như ế ho ch dự trữ lư h ng h c qu c gia, thực hiện đấu th u cung ng thu h ơ ở y tế định thực hiện kê đơn h n g n ri riển h i h điể đấu th u qu c gia các thu c có t

tr ng sử d ng lớn, xây dựng đề án phát triển ngành công nghiệp Dược trong

đ hú r ng sản xuất nguyên liệu sản xuất thu để giảm ph thu c vào ngu n nguyên liệu nhập khẩu, Tất cả những biện h r n đã n i l n ự quan tâm và c gắng c a các cấp, ngành, đ ng thời ũng hể hiện tính ph c

t h h n r ng iệc quản lý giá thu c

T ch c Y Tế Thế giới đã đư r m hương h để ướ đ u tiếp cận với việc quản lý giá thu như định và phân tích những thành ph n t o nên giá cu i cùng c a thu c [1] Hiện nay ở nước ta giá xuấ ưởng c a thu c hường vẫn giữ bí mật Việc tìm kiếm các thông tin chính xác về giá thu c

gặ h h n đã g ản trở cho việc phân tích thành ph n giá, ảnh hưởng đến việc xây dựng đ nh gi đ ng c a các chính sách về giá thu c Do vậy việc nghiên c u giá thu c và những chi phí t o nên giá thu c là m t vấn

đề quan tr ng góp ph n làm minh b ch giá thu c sản xuấ r ng nước, thực hiện m c tiêu chiến lược phát triển ngành Dượ đến n 015

Trang 37

1.3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y

TẾ THANH HOÁ

Là doanh nghiệ nh nước thành lập ngày 10/04/1961 và chuyển đ i thành Công ty c ph n t ng 01/1 / 00 h Đ / Đ – CT ngày 05/11/2002 c a Ch tịch y ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Qua g n 0 n li n c phấn đấu Công ty luôn giữ vững truyền th ng

t ng ướ rưởng h nh ng rưởng và phát triển n hơn n rướ 011 d nh h i h đ t 880 t V Đ d nh h h ng C ng sản xuấ đ t 220 t V Đ

Tập thể cán b ng nh n i n C ng đã đượ nh nước tặng hưởng danh hiệ nh hùng l đ ng n hương l đ ng, 2 danh hiệu chiến s

hi đ n c, 3 bằng khen Chính ph , 3 cờ hi đ Ch nh h và 5 cờ thi

đ a B y tế, nhiều bằng khen c a tỉnh n ng nh đ n hể xã h i

10 n ph n hoá và thực hiện chiến lược c a mình công ty c

ph n dược vậ ư ế Th nh đã h riển nh nh h ng ng rưởng sản xuấ nh n h ng n l % đến hế n 01 ng được xếp trong

t p 10 doanh nghiệ dược có giá trị sản xuấ r ng n h riển m nh

k thuật, công nghệ đ d ng d ng bào chế

Trong những n ng đã đ được những thành quả đ ng h h

lệ Những thành quả đ l d ng đ ng những nỗ lực trong việc khai thác, tận d ng những ư hế c a mình trên thị rường để ngày càng nâng cao hiệu quả ho đ ng sản xuất kinh doanh Những đặ điểm n i bật c a công ty

có thể kể đến là:

- Thứ nhất, về đ i ngũ l đ ng, công ty có m t tập thể cán b công

nh n i n r nh đ tay nghề n ng lực làm việc, có tinh th n trách nhiệm trong công việc, nhiệ nh l đ ng sáng t l n đ n ết m t lòng vì sự phát triển c a công Hiện nay t ng s C C V C ng l 9 1 người r ng đ hơn

1 người r nh đ Đ i h r n Đ i h c Công ty luôn chú tr ng đ o và nâng cao tay nghề k thuậ h đ i ngũ C C để sử d ng t t thiết bị và công nghệ mới trong sản xuấ đ n ng r nh đ h n n n inh d nh nghệp cho cán b quản lý, mậu dịch viên bán hàng đ c«ng nh©n rÊt dÔ n¾m b¾t víi

Trang 38

các dây chuyền công nghệ mới, hiện đại; và trong quá trình sản xuất cũng tiết kiệ được chi phớ sản xuất, nâng cao chất l-ợng sản phẩm sản xuất ra Về phía bộ phận tài chính kế toán có trình độ chuyên môn, năng lực làm việc cao

đã giúp công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra, đảm bảo nguồn vốn kịp thời cho hoạt động sản xuất Bộ máy sản xuất của công ty gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, có khả năng điều hành và kiểm soát đ-ợc mọi hoạt động của công ty

do đó kịp thời đề ra các ph-ơng h-ớng, đ-ờng lối hoạt động hiệu quả nhất

- Thứ hai, về thị rường tiờu th , Với 30 chi nhỏnh ở tất cả cỏc Huyện thị,

Thành ph trong Tỉnh, 02 trung tõm bỏn buụn, bỏn lẻ 01 hũng h nh đ

h đó được phờ duyệt nõng cấp lờn Bệnh viện n 00 0 hi nh nh i

Hà N i, 01 chi nhỏnh t i tp H Chớ Minh, 01 chi nhỏnh t i Hải Phũng cựng nhiề đ i lý trờn toàn qu C ng đó đ ng ở r ng hoàn thiện hệ th ng cung ng thu c sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu với chấ lượng dịnh v

k thuật Seoul Hàn Qu n 00 ản phẩ V OR được nhận cỳp vàng ISO

- Thứ ba, xuất phỏt t sự phỏt triển c a nền kinh tế thị rường đó o ra

ngu n cung ng nguyờn ph liệ h ng hỳ đ d ng, giỳp cụng ty ch đ ng hơn r ng việc tỡm nguyờn ph liệ đ u vào, tiết kiệ được thời gian, chi phớ Cụng tỏc xuất nhập khẩu nguyờn ph liệu c a cụng ty là khai thỏc trực tiếp t cỏc nhà cung ng sản xuấ n n đảm bả được chấ lượng, giỏ cả c nh tranh nhất

Trang 39

- Thứ tư, trong những n a qua công ty liên t đ t m c t ng

rưởng cao, tình hình tài chính vững m nh, do vậy uy tín c a công ty trên thị rường là rất t t Đ l điều kiện thuận lợi để công ty có thể tiếp cận vay những ngu n v n với lãi suấ ư đãi để ng ường và mở r ng sản xuất kinh doanh

THEPHACO lấy chấ lượng uy tín làm m c tiêu phát triển trở thành m t hương hiệ đ ng in ậy c a m i người, m i ơ ở y tế, nhằm n định và mở

r ng thị rường tiêu th r ng nước và c nh tranh với m t s nước trong khu

vự ng đã đ ng ậ r ng đ ư h lĩnh ực sản xuất: Duy trì và phát triển t ưởng đã được công nhận đ t tiêu chuẩn GMP- W O đ u

ư r ng hiết bị cho phòng kiểm tra chấ lượng t t GLP, mở r ng và tiếp t c xây dựng ưởng còn l i đ t tiêu chuẩn GMP, kho GSP; Mở r ng qui mô sản xuất công nghiệ T nhi n đơn ị l n hú đến nâng cao chấ lượng sản phẩm và h giá thành góp ph n bình n giá thu đ ũng l đ ng g

m t ph n nhỏ c a Công ty trong việc xây dựng ng nh ược Việt Nam tiên tiến hi n đ i

Trang 40

C ươ 2 ĐỐ TƯỢNG V PHƯƠNG PHÁP NGH ÊN CỨU

2 1 ĐỐ TƯỢNG VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2 1 1 Đối tượ i cứu

ả ặ h ng ng ản ấ h n h i ặ h ng ản ấ gi ng h

đ i h n h i đ hể đ i diện h ản hẩ ng ản ấ

2.1.2 Nội du i cứu

*Chi phí và các yếu tố cấu thành giá thuốc sản xuất tại công ty năm 2012

Chi phí nguyên h liệu

Chi phí tiền lương

Chi phí khấu hao tài sản c định

Chi phí nhiên liệu

Chi phí nghiên c u và phát triển

Các chi phí khác

Chi phí bán hàng và quản lý

Chi phí Marketing

Chi phí vận chuyển

Ngày đăng: 26/07/2015, 07:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm