Trong bối cảnh đó để tồn tại và phát triển, các công ty buộc phải nghiên cứu, vận dụng sáng tạo, linh hoạt các chiến lược sản xuất kinh doanh nhằm đưa ra những phương hướng hoạt động, mụ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHAN THỊ CẨM VÂN
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC PHẨM QUẢNG BÌNH TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI - 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHAN THỊ CẨM VÂN
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC PHẨM QUẢNG BÌNH TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÍ DƯỢC
MÃ SỐ: 60 72 04 12
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
HÀ NỘI – 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình
và có hiệu quả của rất nhiều cá nhân và tập thể, của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè
Trước tiên, tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, các Thầy và Cô giáo Bộ môn Quản lí
và kinh tế Dược của Trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy, ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
– Trưởng phòng Sau Đại học, người cô giáo luôn tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các phòng ban của công ty cổ phần Dược phẩm Quảng Bình đã hợp tác, tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong quá trình làm việc và triển khai đề tài nghiên cứu, thu thập
số liệu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, gia đình, các bạn đồng nghiệp và những người thân đã chia sẻ, động viên tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để tôi có thể yên tâm học tập, vững vàng trong suốt thời gian hoàn thành bản luận văn
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người đã trực tiếp và gián tiếp giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này
DS Phan Thị Cẩm Vân
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CBCNV : Cán bộ công nhân viên
GTGT : Giá trị gia tăng
KD : Kinh doanh
LN : Lợi nhuận
OTC : Over the Counter - Thuốc không cần đơn
ROA : Return on total assets - tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROE : Return on common equity - tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROS : Return on sales - tỉ suất lợi nhuận từ doanh thu
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
Trang 5DANH MỤC BẢNG
trang Chương 1
1.1 Hệ thống chiến lược suy giảm 6 1.2 Số liệu thống kê sản xuất thuốc qua các năm 14
Chương 2
2.5 Cơ cấu nguồn bán của CTCPDPQB từ năm 2011 đến năm
2013
39
3.14 Mức chiết khấu của một số sản phẩm của công ty 40
3.16 Số lượng quầy thuốc và đại lí trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình
42
Trang 6nhánh Đà Nẵng 3.19 Một số chương trình khuyến mãi của công ty 47 3.20 Các hoạt động tài trợ và từ thiện của công ty 48 3.21 Doanh số mua của công ty từ năm 2011 đến năm 2013 50 3.22 Cơ cấu nguồn mua của công ty từ năm 2011 đến năm
2013
51
3.23 Doanh số bán của công ty từ năm 2011 đến năm 2013 52 3.24 Cơ cấu nguồn bán của công ty từ năm 2011 đến 2013 52 3.25 Cơ cấu chi phí của công ty từ năm 2011 đến năm 2013 53 3.26 Cơ cấu nguồn vốn của công ty từ năm 2011 đến năm
Trang 7DANH MỤC HÌNH
trang Chương 1
1.1 Sơ đồ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 4 1.2 Sơ đồ chiến lược phát triển 5 1.3 Bình quân tiền thuốc đầu người của Việt Nam 15 1.4 Biểu đồ trị giá nhập khẩu thuốc qua các năm 16 Chương 2
2.5 Tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu 22 2.6 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu hồi cứu số liệu 25 2.7 Sơ đồ minh họa phương pháp phân tích chiến lược 26 Chương 3
3.8 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 28 3.9 Biểu đồ cơ cấu sản phẩm của Công ty 33 3.10 Một số dạng bào chế, hàm lượng, qui cách đóng gói của
3.11 Hình ảnh sản phẩm bắt chước của công ty 37 3.12 Một số cặp sản phẩm sóng đôi của công ty 38 3.13 Sơ đồ các kênh phân phối của công ty 41 3.14 Một số hình ảnh quảng cáo của công ty 45
3.16 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần dược
phẩm Quảng Bình từ năm 2011 đến năm 2013 55
Trang 8MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
Đặt vấn đề 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Chiến lược kinh doanh 3
1.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 11
1.3 Thị trường dược phẩm nước ta trong những năm gần đây 14
1.4 Vài nét về Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình 19
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
2.3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 22
2.4 Phương pháp nghiên cứu 25
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.6 Các phương pháp phân tích, xử lí và trình bày số liệu 26
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Phân tích một số chiến lược kinh doanh của công ty cổ phẩn dược phẩm Quảng Bình từ năm 2011 đến năm 2013 28
3.1.1 Chiến lược nhân sự 28
3.1.2 Chiến lược Marketing 32
3.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình từ năm 2011 đến năm 2013 thông qua một số chỉ tiêu kinh tế ……….50
3.2.1 Chỉ tiêu về doanh số 50
3.2.2 Tình hình sử dụng phí 53
3.2.3 Tình hình sử dụng vốn 54
3.2.4. Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận 60
Trang 93.2.6.Năng suất lao động và thu nhập bình quân của CBCNV 62Chương 4 BÀN LUẬN 644.1 Một số chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Dược Phẩm
Quảng Bình từ năm 2011 đến năm 2013 644.2 Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình từ năm 2011 đến năm 2013 68KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 73
Trang 10Đặt vấn đề Trong những năm qua với sự quan tâm, chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, ngành Dược Việt Nam đã có những tiến bộ đáng kể Ngành Dược đã đáp ứng đủ thuốc cho nhu cầu phòng và chữa bệnh của nhân dân Từ những cơ
sở sản xuất, cung ứng nhỏ bé, đến nay ngành Dược đã xây dựng được một
hệ thống tương đối hoàn chỉnh từ sản xuất, xuất nhập khẩu, lưu thông phân phối thuốc tới tận người bệnh.[7, 10]
Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), ngành Dược Việt Nam đang phải đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn khi Nhà nước đã giảm bớt sự bảo hộ đối với các doanh nghiệp Dược trong nước và loại bỏ dần rào cản thương mại với các doanh nghiệp Dược nước ngoài Thị trường Dược phẩm nước ta liên tục tăng trưởng và thực sự sôi động bởi sự tham gia của các công ty dược phẩm hàng đầu thế giới, các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các công ty dược phẩm trong nước Sự đa dạng của các thành phần kinh tế tham gia vào thị trường dược phẩm đã làm cho cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt Trong bối cảnh đó để tồn tại và phát triển, các công ty buộc phải nghiên cứu, vận dụng sáng tạo, linh hoạt các chiến lược sản xuất kinh doanh nhằm đưa ra những phương hướng hoạt động, mục tiêu kinh doanh phù hợp
để nâng cao tối đa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty cổ phần Dược phẩm Quảng Bình với bề dày lịch sử hơn 50 năm xây dựng và phát triển đã gặt hái được một số thành công đáng kể Trong bối cảnh kinh tế thị trường như hiện nay, công ty đã đưa ra các chiến lược kinh doanh nào? Đạt được doanh thu, lợi nhuận, hiệu quả kinh tế ra sao?… Để tìm hiểu các chiến lược kinh doanh và kết quả kinh tế nhằm nâng cao năng lực sản xuất và kinh doanh của công ty, xác định các nhân tố ảnh
Trang 11hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:“ Phân tích chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần Dược phẩm Quảng Bình từ năm 2011 đến năm 2013” Đề tài thực hiện với các mục tiêu:
1 Phân tích một số chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Dược phẩm Quảng Bình từ năm 2011 đến năm 2013
2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần Dược phẩm Quảng Bình từ năm 2011 đến năm 2013 thông qua một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
Từ đó, đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm khắc phục những khó khăn hiện tại và phát huy những tiềm năng để công ty phát triển trong tương lai
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Chiến lược kinh doanh
1.1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh
Theo Richard G.Hamer Mesh, trường quản trị kinh doanh Harvard quan niệm “Chiến lược là tập hợp các mục tiêu và các chính sách chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó ”
Theo David Fred R “Quản trị chiến lược là một nghệ thuật và khoa học của việc xây dựng, thực hiện và đánh giá các quyết định tổng hợp, cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra” Như vậy, theo định nghĩa này, quản trị chiến lược tập trung vào việc hợp nhất quản trị: marketing, tài chính
kế toán, sản xuất, nghiên cứu phát triển và các hệ thống thông tin trên lĩnh vực kinh doanh để đạt được thành công cho doanh nghiệp [3]
Vậy, “ Chiến lược kinh doanh là sự kết hợp của các biện pháp cạnh
tranh và phương pháp kinh doanh, được nhà quản trị lựa chọn và sử dụng
để giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu đã định và đi tới thành công trong quá trình kinh doanh ” [8]
1.2.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh đóng vai trò làm kim chỉ nam, định hướng hoạt động trong thời gian dài của doanh nghiệp, là cơ sở vững chắc cho việc triển khai các hoạt động tác nghiệp Sự thiếu vắng chiến lược hoặc chiến lược thiết lập không rõ ràng, không có luận cứ vững chắc sẽ làm cho hoạt động của doanh nghiệp mất phương hướng, có nhiều vấn đề nảy sinh chỉ thấy trước mắt mà không gắn được với dài hạn
Chiến lược kinh doanh tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp
đề ra các quyết định phù hợp với sự biến động của thị trường Nó tạo ra cơ
sở vững chắc cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển đào tạo nhân sự, hoạt động mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm Trong thực tế phần lớn
Trang 13các sai lầm trong đầu tư, công nghệ, thị trường… đều xuất phát từ chỗ xây dựng chiến lược hoặc có sự sai lệch trong xác định mục tiêu chiến lược
Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nhận dạng các cơ hội và nguy cơ từ bên ngoài, cùng với các điểm mạnh, điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp hiện tại và tương lai Từ đó giúp phát huy những điểm mạnh, giảm thiểu những điểm yếu đồng thời nắm bắt cơ hội và tránh những nguy cơ cho doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp lựa chọn lợi thế cạnh tranh thích hợp, quyết định kinh doanh phù hợp trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi, tìm ra cách tồn tại và tăng trưởng để nâng cao vị thế cạnh tranh của mình
Cội nguồn của thành công hay thất bại phụ thuộc vào một trong những yếu tố quan trọng là doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh như thế nào [18]
1.2.3 Phân loại chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp gồm hai phần: chiến lược tổng thể và chiến lược bộ phận
Chiến lược tài chính
Trang 14Hình 1.1 Sơ đồ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 1.2.3.1 Chiến lược tổng thể
Chiến lược tổng thể là các chiến lược thể hiện mục tiêu lâu dài và cho thấy hướng đi trong tương lai, định hướng cho một quá trình phát triển lâu dài của doanh nghiệp
Chiến lược tổng thể thường đề cập đến các vấn đề quan trọng hay bao quát nhất, nó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Chiến lược tổng thể bao gồm chiến lược phát triển, chiến lược ổn định và chiến lược cắt giảm
Chiến lược phát triển: Mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là phát triển, do vậy chiến lược phát triển được các doanh nghiệp chú trọng và
áp dụng linh hoạt trong mọi hoạt động của mình
Hình 1.2 Sơ đồ chiến lược phát triển
Chiến lược ổn định:
Chiến lược ổn định không đem lại sự phát triển nên không phải là chiến lược hấp dẫn đối với các doanh nghiệp Các nhà quản lí sử dụng chiến lược này để duy trì thế cân bằng trong khoảng thời gian nhất định, khi doanh
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
Xét theo phương thức tăng trưởng
CL tăng trưởng bằng con đường liên kết
CL tăng trưởng bằng con đường
đa dạng hóa
CL tăng trưởng nội
bộ (tự tăng trưởng)
CL tăng trưởng bằng cách hợp nhất
CL tăng trưởng qua thôn tính
CL tăng trưởng qua liên kết, kinh doanh
Xét theo hình thức tăng trưởng
Xét theo tính chất tăng trưởng
Trang 15nghiệp không có điều kiện để phát triển bền vững hoặc khi có nguy cơ suy giảm, để củng cố lại các nguồn lực làm cơ sở cho sự phát triển tiếp theo Nhưng chiến lược ổn định chỉ nên là chiến lược ngắn hạn
Chiến lược cắt giảm :
Chiến lược cắt giảm sẽ là chiến lược kinh doanh phù hợp khi doanh nghiệp cần sắp xếp lại các nguồn lực để tăng cường hiệu quả sau một thời gian tăng trưởng nhanh, hay khi trong ngành không còn cơ hội để tăng trưởng dài hạn hoặc khi xuất hiện các cơ hội khác hấp dẫn hơn
Chiến lược cắt giảm không phải là chiến lược thường được áp dụng nhưng tùy vào từng trường hợp cụ thể doanh nghiệp sử dụng chiến lược này [3],[8],[18]
Bảng 1.1 Hệ thống chiến lược cắt giảm Chiến lược
giải thể
Chiến lược thu hoạch
Chiến lược cắt giảm chi phí
Chiến lược thu hồi vốn đầu tư Chấp nhận
thất bại
Tìm mọi cách
để thu được lợi nhuận còn có thể thu được
Giảm bớt chi phí ở bộ phận không mang lại hiệu quả
Nhượng, bán hoặc đóng một vài bộ phận của doanh nghiệp
1.2.2.2 Chiến lược bộ phận
Các chiến lược bộ phận thường hướng vào các vấn đề cụ thể như: tài chính, nhân sự, marketing để nhắm đến giải quyết mục tiêu cụ thể ngắn hạn và trung hạn
Chiến lược Marketing
Marketing là quá trình kế hoạch hóa và thực hiện các kế hoạch, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi, từ
đó thỏa mãn mục tiêu của các nhân và tổ chức
Marketing Dược là tổng hợp các chính sách, chiến lược Marketing thuốc nhằm thoả mãn nhu cầu của bệnh nhân phục vụ chăm sóc sức khoẻ
Trang 16cộng đồng Ngoài các mục tiêu và chức năng của Marketing thông thường, Marketing Dược phải đáp ứng được 5 đúng: thuốc được bán đúng loại, đúng
số lượng, đúng giá, đúng lúc và đúng nơi
Marketing bao gồm các chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối và chính sách xúc tiến hỗ trợ kinh doanh
Chính sách sản phẩm
Sản phẩm là những gì có thể cung cấp cho thị trường để tạo sự chú ý,
mua sắm sử dụng hay tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của
thị trường
Một số chiến lược trong chính sách sản phẩm:
Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm
Doanh nghiệp phát triển danh mục sản phẩm đủ 3 chiều: rộng, dài, sâu nhằm duy trì và tăng trưởng các chỉ tiêu về doanh số, lợi nhuận, mang lại lợi thế trong cạnh tranh cho doanh nghiệp
Chiến lược triển khai tiêu thụ sản phẩm theo chu kỳ sống của sản phẩm
Chu kì sống của sản phẩm là khoảng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị trường được khách hàng chấp thuận Mỗi thuốc có chu kỳ sống nhất định có thể ngắn, dài khác nhau song trong mỗi giai đoạn của chu kỳ đều có đặc điểm tương đồng
Chiến lược phát triển các mặt hàng mới
Các công ty đầu tư nghiên cứu, đưa ra các thuốc hoàn toàn mới hay bắt chước các thuốc đang bán chạy trên thị trường hoặc thiết kế lại, thay đổi công thức để đưa ra các mặt hàng mới [5]
Chính sách giá
Chính sách giá đối với mỗi sản phẩm là việc qui định mức giá trong các tình huống cụ thể theo loại khách hàng, theo lượng mua, theo từng thời điểm trong năm… định giá là khâu vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng
kế hoạch marketing
Trang 17Một số chiến lược của chính sách giá:
Chiến lược một giá: trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng một khối lượng hàng, mức giá là như nhau đối với tất cả các khách hàng
Chiến lược giá linh hoạt: đưa ra cho khách hàng khác nhau các mức giá khác nhau trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng khối lượng
Chiến lược giá ngự trị: giá cả giảm xuống cùng với chi phí
Chiến lược giá xâm nhập: định giá thấp, trong thời gian dài để có thể bán được hàng hóa với khối lượng lớn
Chiến lược giá hớt váng: dựa vào yếu tố thời cơ để đưa ra mức giá cao tối đa cho sản phẩm mới ngay từ khi tung sản phẩm ra thị trường
Chiến lược định giá khuyến mãi: là hình thức điều chỉnh giá tạm thời nhằm hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Chiến lược định giá ảo: là chiến lược định giá cao hơn giá cần bán sau đó kết hợp với các chính sách phân phối, khuyến mãi để thúc đẩy việc bán sản phẩm với “giá thực” thấp hơn nhằm kích thích người mua [5]
Chính sách phân phối
Phân phối là hoạt động liên quan đến điều hành tổ chức, vận chuyển, phân phối hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng trong một quốc gia hay ở các nước, các khu vực trên thế giới
Một số chiến lược phân phối:
Chiến lược phân phối mạnh: là chiến lược mà các nhà kinh doanh phân phối rộng khắp và tối đa sản phẩm của mình trên thị trường Đối với ngành dược, các sản phẩm phân phối mạnh thường là các thuốc OTC
Chiến lược phân phối chọn lọc: là chiến lược lựa chọn một số trung gian có khả năng phục vụ tốt nhất cho hoạt động phân phối của nhà sản xuất trên một khu vực thị trường
Trang 18Chiến lược phân phối độc quyền: là việc chỉ chọn một trung gian duy nhất ở mỗi khu vực thị trường, độc quyền về sản phẩm của doanh nghiệp [5]
Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Đây là một trong bốn chính sách chủ yếu của marketing mà doanh nghiệp sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt mục tiêu kinh doanh
Chiến lược đẩy: là chiến lược nhằm đẩy hàng hóa ra thị trường một cách hiệu quả nhất với khối lượng lớn nhất Chiến lược tác động vào các trung gian bằng các hình thức khuyến mãi khi mua hàng với số lượng lớn, tỷ
lệ chiết khấu tăng theo doanh số mua hàng
Chiến lược kéo: là chiến lược nhằm kích thích nhu cầu của người tiêu dùng Chiến lược kéo sử dụng các hình thức như: hội thảo, khuyến mãi, tặng quà, cơ hội trúng thưởng, tham quan du lịch cho khách hàng khi mua sản phẩm trực tiếp, ứng dụng với nhóm thuốc OTC
Một số công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:
Quảng cáo: bao gồm quảng cáo trên ấn phẩm, quảng cáo trên đài, quảng cáo trên tivi, quảng cáo ngoài trời
Kích thích tiêu thụ: là sử dụng nhiều phương tiện tác động, kích thích nhằm đẩy mạnh và tăng cường phản ứng đáp lại của thị trường
Tuyên truyền: các công cụ quan trọng trong tuyên truyền: các sự kiện văn hóa thể thao, các bài phát biểu, tổ chức hội nghị khách hàng, hội thảo, hội chợ triển lãm…
Bán hàng cá nhân: là công cụ xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trực tiếp với khách hàng Đây là phương pháp nói chuyện với một hoặc nhiều khách hàng để bán hàng [5]
Chiến lược nhân sự
Trang 19Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người bao gồm cả tài lực và trí lực Quản trị nguồn nhân lực là quá trình phân tích, đánh giá, hoạch định quản lí và sử dụng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức
Chiến lược nhân lực là một trong những chiến lược chức năng có vai trò quan trọng, xuyên suốt toàn bộ nội dung quản trị doanh nghiệp bởi bất cứ hoạt động nào cũng được thực hiện bởi con người Các nội dung chính của chiến lược nhân sự:
Chính sách tuyển dụng, lựa chọn và thu hút nhân tài
Chính sách đào tạo và phát triển nhân viên
Chính sách bồi dưỡng đãi ngộ
Nhân viên công ty là yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạt động Chất lượng lao động càng cao thì nhiệm vụ được thực hiện nhanh hơn, chính xác hơn và hiệu quả hơn Do đó việc tuyển dụng, lựa chọn và thu hút nhân tài là yếu tố then chốt của chiến lược nhân sự
Cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt nên việc đào tạo và phát triển nhân viên càng được mở rộng Đào tạo giúp nhân viên thực hiện tốt công việc hiện tại, thích nghi với đổi mới của môi trường còn phát triển giúp
xử lí những trách nhiệm trong tương lai Có nhiều phương pháp đào tạo khác nhau, lựa chọn phương pháp phù hợp tùy thuộc vào tình hình hoạt động cụ thể của mỗi công ty
Công ty muốn giữ chân nhân viên được lâu thì phải đảm bảo chế độ lương, thưởng, các chính sách đãi ngộ hợp lí, công bằng giữa các nhân viên [18]
Chiến lược tài chính
Chiến lược tài chính là chiến lược bộ phận trong đó trình bày những kế hoạch lớn về tài chính để xây dựng các quĩ và thiết lập các cấu trúc tài chính
Trang 20thích hợp giúp công ty đạt các mục tiêu đặt ra Vòng đời của một doanh nghiệp trải qua các trình tự phát triển đó là: khởi nghiệp - tăng trưởng - sung mãn - suy thoái Tùy theo vị trí doanh nghiệp đang đứng mà hoạch định các chiến lược khác nhau
Chiến lược tài chính trong giai đoạn khởi nghiệp
Điểm nổi bật của giai đoạn khởi đầu của chu kì kinh doanh là rủi ro
được cho là cao nhất Mức độ rủi ro cao vì thế chiến lược tài chính trong giai đoạn này là phải sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để rủi ro tài chính thấp nhất
Chiến lược tài chính trong giai đoạn tăng trưởng
Sản phẩm của công ty được tung ra thị trường thành công, doanh số bắt đầu tăng trưởng Công ty điều chỉnh chiến lược để phù hợp với yêu cầu của môi trường kinh doanh Khi sản phẩm đã được thị trường chấp nhận, uy tín của doanh nghiệp được củng cố là tiền đề tốt cho việc huy động vốn bằng việc phát hành rộng rãi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
Chiến lược tài chính trong giai đoạn sung mãn
Khi doanh nghiệp đã ổn định, doanh số duy trì ở mức cao, lợi nhuận tối
đa thì quản lí làm sao duy trì thị phần của doanh nghiệp trong thời kì sung mãn càng lâu càng tốt Rủi ro giảm xuống đáng kể cho phép doanh nghiệp duy trì mức rủi ro tài chính cao hơn bằng việc sử dụng vốn từ nợ nhiều hơn
Chiến lược tài chính trong giai đoạn suy thoái
Khi nhu cầu sản phẩm giảm, doanh số giảm, dòng tiền thu ít dần đi thì việc thay đổi chiến lược là cần thiết, vấn đề quản lí bây giờ chỉ là cho phép
doanh nghiệp được tồn tại bao lâu nữa [18]
1.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.2.1 Khái niệm
Trang 21Phân tích hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật hiện tượng đó[6]
Hoạt động kinh doanh là hoạt động tạo ra doanh thu và lợi nhuận chủ yếu cho doanh nghiệp Với mục đích kiếm lời, các doanh nghiệp thuộc các loại hình và các hình thức sở hữu khác nhau hoạt động trong bất kì lĩnh vực nào cũng đều tiến hành các hoạt động kinh doanh [2]
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất
Phân tích hiệu quả kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của con người Trước đây trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản với qui mô nhỏ, yêu cầu thông tin cho nhà quản trị chưa nhiều và chưa phức tạp, công việc phân tích cũng được tiến hành giản đơn Tuy nhiên, khi sản xuất kinh doanh càng phát triển, thì nhu cầu đòi hỏi thông tin cho nhà quản trị càng nhiều, đa dạng và phức tạp Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh hình thành và phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị
Như vậy “Phân tích hiệu quả kinh doanh là quá trình nghiên cứu để
đánh giá toàn bộ quá trình và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác từ đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh” [6]
1.2.2 Yêu cầu của phân tích hiệu quả kinh doanh
Muốn phân tích hiệu quả kinh doanh mang ý nghĩa thiết thực, phản ánh đúng thực trạng công ty, làm cơ sở tham mưu cho các nhà quản lý đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình thì công tác phân tích phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
Trang 22 Tính đầy đủ: nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc nhiều vào sự đầy đủ nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích Đảm bảo tính toán tất
cả các chỉ tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng được đối tượng phân tích
Tính chính xác: chất lượng của công tác phân tích phụ thuộc nhiều vào tính chính xác về nguồn số liệu, sự chính xác trong lựa chọn phương pháp phân tích, chỉ tiêu dùng để phân tích
Tính kịp thời: sau mỗi chu kỳ hoạt động kinh doanh phải kịp thời
tổ chức phân tích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được, để nắm bắt được những mặt mạnh, những tồn tại trong hoạt động kinh doanh
Thông qua đó đề xuất những giải pháp cho thời kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo có kết quả và hiệu quả cao hơn Mặt khác, quá trình kiểm tra, đánh giá có được cơ sở để định hướng nghiên cứu sâu hơn ở các bước sau nhằm làm rõ các vấn đề mà doanh nghiệp cần quan tâm [6]
1.2.3 Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh: Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động thông qua các chỉ tiêu kinh
tế đã xây dựng
Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra kết quả đạt được so với các mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức đã đặt ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó
Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây nên, do đó ta phải xác định trị số của các nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó
Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh
Trang 23Phân tích hiệu quả kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung,
mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần phải được khai thác và những tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp của mình
Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào kết quả đạt được Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả kinh doanh là để nhận biết tiến
độ thực hiện và phát hiện những thay đổi có thể xảy ra Định kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra và đánh giá mọi khía cạnh hoạt động, đồng thời căn cứ vào các tác động ở bên ngoài để xác định vị trí và hướng đi của doanh nghiệp, các phương án kinh doanh có còn thích hợp nữa hay không? Nếu không phù hợp thì cần phải điều chỉnh kịp thời [6]
1.3 Thị trường dược phẩm nước ta trong những năm gần đây 1.3.1 Vài nét về thị trường dược phẩm nước ta hiện nay
Trong những năm qua, cùng với các ngành kinh tế - xã hội khác, ngành Dược Việt Nam đã có nhiều tiến bộ và thu được những kết quả rất đáng ghi nhận Toàn ngành đã chủ động, tích cực phát triển sản xuất, mở rộng kinh doanh, hội nhập sâu rộng với các nước trong khu vực và trên thế giới, hoàn thành tốt nhiệm vụ đảm bảo cung ứng đủ thuốc có chất lượng với giá cả phù hợp, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
Bảng 1.2 Số liệu thống kê sản xuất thuốc qua các năm
ĐVT 1.000USD
Năm Tổng trị giá tiền
thuốc sử dụng
Trị giá SX trong nước
Trị giá thuốc nhập khẩu
Trang 242008 1.425.657 715.435 923.288
(Nguồn: Cục Quản lý Dược Việt Nam)
Số liệu cho thấy sự tăng trưởng cả về tổng giá trị tiền thuốc sử dụng và giá trị sản xuất trong nước tăng qua các năm Năm 2010, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng đạt 1.913.661.000 USD tăng 13% so với năm 2009 trong đó trị giá sản xuất trong nước đạt 919.039.000 USD tăng 10.5 % so với năm
2009 và đáp ứng được 48% nhu cầu sử dụng thuốc theo giá trị tiền thuốc và đảm bảo có chất lượng để phục vụ cho nhu cầu phòng, chữa bệnh của nhân dân và phòng chống thiên tai
Tiền thuốc bình quân đầu người
ĐVT: 1.000 USD
Hình 1.3 Bình quân tiền thuốc đầu người của Việt Nam
Giá trị tiền thuốc bình quân đầu người liên tục tăng qua các năm, đạt mức 29,5 USD năm 2012, tăng 79,3% so với năm 2008 Trong những năm trở lại đây, khi điều kiện kinh tế đã được nâng cao, tình hình và chất lượng khám chữa bệnh của mỗi người dân cũng được cải thiện đáng kể Tuy nhiên, mức độ tiêu thụ thuốc của người dân ở Việt Nam còn vào loại thấp so với các nước phát triển khác
Trang 25 Tình hình nhập khẩu dược phẩm
Hoạt động nhập khẩu thuốc tiếp tục tăng trưởng nhanh trong các năm qua, kim ngạch nhập khẩu thuốc năm 2012 tăng 93,8 % so với năm 2008 Thuốc nhập khẩu đã đóng góp đáng kể trong việc cung ứng đầy đủ thuốc phục vụ cho nhu cầu điều trị, đáp ứng mô hình bệnh tật của Việt Nam trong khi thuốc sản xuất trong nước chưa thể làm được điều này, đặc biệt đối với
các loại thuốc chuyên khoa, đặc trị và thuốc hiếm
ĐVT 1.000USD
Hình 1.4 Biểu đồ trị giá nhập khẩu thuốc qua các năm
Năm 2012, tổng giá trị nhập khẩu nguyên, phụ liệu và thuốc thành phẩm: đạt 1.79 triệu USD tăng 27,8% so với năm 2011 và tăng 93,8% so với năm 2008, trong đó nhập khẩu thuốc thành phẩm đạt 1.43 triệu USD
Hiện tại, thị trường thuốc nhập khẩu nước ta không có hiện tượng độc quyền trong kinh doanh và phân phối thuốc nhập khẩu
Tình hình sản xuất trong nước
Cả nước hiện có 178 doanh nghiệp sản xuất thuốc, bao gồm 98 doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược, 80 doanh nghiệp sản xuất thuốc đông dược
và trên 300 cơ sở sản xuất thuốc đông dược tham gia sản xuất thuốc YHCT Tình hình triển khai GPs qua các năm:
Bảng 1.3 Số liệu về tình hình triển khai GPs Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Trang 26GMP 31 41 45 57 66 74 89 98 105 113
(Nguồn: Cục Quản lý Dược Việt Nam)
Theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), công nghiệp dược Việt Nam đang ở mức phát triển Việt Nam đã có công nghiệp dược nội địa nhưng đa số phải nhập khẩu nguyên vật liệu, do đó nhìn nhận một cách khách quan có thể nói rằng công nghiệp Dược Việt Nam vẫn đang ở mức phát triển trung bình - thấp Hiện nay các công ty dược trong nước chỉ mới sản xuất được 50% giá trị thuốc sử dụng trong nước, còn lại là sản phẩm nước ngoài
1.3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của một số công ty Dược Việt Nam hiện nay
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển về kinh tế và xã hội, sự đa dạng của các thành phần kinh tế tham gia vào thị trường dược phẩm đã làm cho hoạt động kinh doanh ngày càng phong phú và phức tạp
Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân lực, vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Vì vậy, việc phân tích chiến lược
và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết
Từ thực tế đó, các đề tài về phân tích chiến lược và hoạt động kinh doanh các công ty cũng đã được nhiều học viên, sinh viên lựa chọn để nghiên cứu
Trang 27Phạm Vũ Thu Hà ( 2011), Nghiên cứu chiến lược kinh doanh của một
số công ty dược phẩm nước ngoài trong nhóm hàng đầu tại thị trường Việt Nam 2008 – 2010, luận văn thạc sĩ
Đề tài đã phân tích chiến lược kinh doanh của các công ty dược phẩm nước ngoài hàng đầu tại Việt Nam là Sanofi, GlaxoSmithKline, Astrazenaca trong giai đoạn phát triển của chu kì sống với chiến lược phát triển gồm chiến lược xây dựng và quảng bá thương hiệu, chiến lược xây dựng văn hóa doanh nghiệp, chiến lược phát triển đội ngũ kinh doanh mạnh Tuy nhiên, các chiến lược này chỉ phù hợp với các doanh nghiệp nước ngoài đứng vị trí hàng đầu trong thị trường Dược phẩm [9]
Nguyễn Nhật Hải (2009), Phân tích hoạt động kinh doanh của chi
nhánh công ty dược phẩm TW1 tại Bắc Giang giai đoạn 2006- 2010, Luận
văn thạc sĩ dược học
Đề tài đã phân tích được các chỉ tiêu kinh tế phản ánh hoạt động kinh doanh của chi nhánh Tuy nhiên, mục tiêu của chi nhánh là thị trường nhỏ, người dân có trình độ và thu nhập thấp, đối thủ cạnh tranh ít nên không phản ánh đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh [9]
Lê Mai Hương (2002), Phân tích hoạt động và chiến lược kinh doanh
của công ty dược phẩm, thiết bị Hà Nội giai đoạn 1998 – 2002, luận văn
thạc sĩ
Nhìn chung đề tài đã phân tích hoạt động kinh doanh của công ty thông qua các chỉ tiêu kinh tế Tuy nhiên, đề tài phân tích hoạt động của công ty vào các năm1998 - 2002, giai đoạn mà nền kinh tế Việt Nam chưa hội nhập
Tổ chức thương mại thế giới (WTO) nên tính cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh còn ít
Đề tài đã phân tích rõ nét chiến lược kinh doanh của công ty trong giai đoạn từ năm 1998 - 2002 theo định hướng phát triển trở thành nhà phân phối
Trang 28thuốc chuyên nghiệp Tuy nhiên, do đặc thù công ty chỉ là công ty kinh doanh dược phẩm và thiết bị y tế nên chủ yếu là chiến lược marketing[11]
Trần Thị Quỳnh Như (2008) Phân tích hoạt động kinh doanh của một
số doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa giai đoạn 2005 -2007, luận văn
thạc sĩ dược học Đề tài đã tìm hiểu, phân tích hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước đi đầu trong cổ phần hóa là công ty cổ phần Dược Hậu Giang, công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco, công ty cổ phần Traphaco, công ty cổ phần dược liệu TW1 Mediplantex Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung chủ yếu vào phân tích hiệu quả của việc cổ phần hóa và mức độ hấp dẫn của 3 loại chứng khoán này với các nhà đầu tư còn chưa phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cổ phần và hiệu quả hoạt động của các công ty [13]
Trong số các đề tài đã nghiên cứu, phần lớn thực hiện tại các công ty đóng trên địa bàn Hà Nội và Hồ Chí Minh, nơi có nhiều công ty Dược Phẩm lớn, đầu ngành của cả nước Rất ít đề tài tiến hành tại miền Trung, đặc biệt là chưa hề có đề tài thực hiện tại công ty cổ phần Dược phẩm Quảng Bình Nhằm đánh giá lại kết quả hoạt động kinh doanh, chiến lược kinh doanh cũng như xác định các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận… của công ty trong thời gian qua Do đó, chúng tôi xin thực hiện đề tài “ Phân tích chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần Dược phẩm Quảng Bình từ năm 2011 đến năm 2013” nhằm khắc phục những khó khăn hiện tại và phát huy những tiềm năng sẵn có để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới
1.4 Vài nét về Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình
Công ty cổ phần Dược phẩm Quảng Bình được thành lập theo quyết định số 94/2004/QĐ-UBND ngày 30/12/2004 của UBND Quảng Bình “về việc chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước Công ty dược phẩm Quảng Bình thành Công ty cổ phần Dược phẩm Quảng Bình”; được tổ chức và hoạt động
Trang 29theo Luật doanh nghiệp do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 08 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 Công ty
có tên giao dịch quốc tế là Quang Binh Pharmaceutical join-stock company viết tắt là Quapharco
Công ty có 3 chi nhánh tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và 7 hiệu thuốc tại các huyện và thành phố của tỉnh Quảng Bình Tất cả các chi nhánh đều có hệ thống kho đạt GSP, các quầy bán thuốc đạt GPP và hệ thống phương tiện vận chuyển đạt GDP
Qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, công ty cổ phẩn Dược phẩm Quảng Bình đã không ngừng lớn mạnh và luôn là một trong những nhà cung ứng thuốc chủ lực, hàng đầu của miền Trung Công ty lấy chất lượng uy tín làm mục tiêu phát triển, trở thành một thương hiệu đáng tin cậy của mọi người, mọi cơ sở y tế, nhằm ổn định và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và cạnh tranh với một số nước trong khu vực, công ty đã và đang tập trung đầu tư cho lĩnh vực sản xuất: duy trì và phát triển tốt các xưởng đã được công nhận đạt tiêu chuẩn GMP - WHO, đầu tư trang thiết bị cho phòng kiểm tra chất lượng tốt GLP, mở rộng và tiếp tục xây dựng các xưởng còn lại đạt tiêu chuẩn GMP, kho GSP Hiện tại công ty đang triển khai đầu tư xây dựng xưởng đông dược, xưởng dung dịch thuốc uống đạt tiêu chuẩn GMP - WHO
Hiện tại công ty có trên 300 cán bộ, công nhân viên, trong đó các dược sỹ đại học và trên đại học giữ các chức vụ chủ chốt trong công ty Ngoài ra, còn có các cử nhân kinh tế, tài chính… và nhiều dược sĩ trung học làm việc cho công ty
Công ty có khả năng cung ứng thuốc, hoá chất, vật tư tiêu hao, thiết
bị y tế cho các chương trình quốc gia, bệnh viện tuyến trung ương, tỉnh, huyện các phòng khám, các công ty dược địa phương và nhà thuốc
Trang 30Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ CHỈ TIÊU
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là Công ty cổ phần Dược Phẩm Quảng Bình với toàn bộ các phòng ban và các chi nhánh tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu : từ năm 2011 đến năm 2013
Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 07 năm 2013 đến tháng 08 năm 2014
Địa điểm nghiên cứu :
Công ty cổ phần Dược phẩm Quảng Bình
Trang 312.3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Hình 2.5 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Phân tích chiến lược và hiệu quả kinh doanh của CTCPDP Quảng Bình từ năm 2011 đến
năm 2013
Phân tích một số chiến lược kinh
doanh của CTCPDPQB từ năm
2011 đến năm 2013
Phân tích hiệu quả kinh doanh của CTCPDPQB từ năm 2011 đến năm 2013 thông qua một số chỉ tiêu kinh tế
1 Chiến lược nhân sự
2 Chiến lược marketing
Trang 32Các công thức tính:
Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ suất lợi nhuận thu được từ doanh thu (ROS)
Số ngày trong kì ( 360 ngày/ năm)
Số ngày luân chuyển VLĐ = (2.5)
Số vòng quay VLĐ Giá vốn bán hàng
Số vòng quay hàng tồn kho = (2.6)
Hàng tồn kho
Số ngày trong kì ( 360 ngày/ năm)
Số ngày luân chuyển hàng tồn kho = (2.7)
Số vòng quay hàng tồn kho
Doanh thu
Số vòng quay khoản phải thu = (2.8)
Khoản phải thu
Số ngày trong kì ( 360 ngày/ năm)
Số ngày luân chuyển khoản phải thu = (2.9)
Trang 33Số vòng quay khoản phải thu
Tổng nguồn vốn nợ Tài sản lưu động Khả năng thanh toán ngắn hạn = (2.12)
Nợ ngắn hạn Tài sản lưu động – hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh = (2.13)
Trang 34Ngân hàng Nhà nước và Tổng cục Thống kê
Bảng 2.4 Mức độ trượt giá của đồng tiền
Năm Chỉ tiêu
Trượt giá tiền so với năm 2011 1 0,958 0,948 2.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp mô tả hồi cứu:
Hình 2.6: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu
- Số liệu thống kê thu thập
được từ các niên giám thống
kê Y tế như tình hình sản
xuất, nhập khẩu thuốc, tình
hình triển khai GPs và các
báo cáo chỉ số lạm phát của
cục thống kê, lãi suất ngân
hàng của ngân hàng Nhà
nước
Tổng hợp, phân tích số liệu
Thu thập
số liệu
Trang 35 Phương pháp phân tích chiến lược:
- Các số liệu thu thập từ phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng tổ chức Đó là các số liệu đã được kiểm toán của các cơ quan thuế, tài chính 2.6 Các phương pháp phân tích, xử lí và trình bày số liệu
2.6.1 Các phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh Tiến hành so sánh các chỉ tiêu So sánh chỉ tiêu thực hiện giữa các năm: để so sánh năng lực thực hiện của công
Sự việc, hiện tượng, hoạt động kinh doanh
CL maketing CL nhân sự CL R&D CL tài chính CL mua sắm
Nhận dạng các chiến lược kinh doanh
Phân loại chiến lược Phân cấp chiến lược
Trang 36-Tổng doanh số bán của công ty được chi tiết bởi từng đơn vị khách hàng Tổng doanh số bán = trị giá bệnh viện mua + các công ty mua + bán lẻ
100 % = A + B + C Trong đó A : tỷ trọng bệnh viện mua
Phân loại số liệu theo các chỉ tiêu nghiên cứu đã chọn
Sử dụng các hàm sum, roundup … để tính toán và làm tròn số liệu
Sử dụng phần mềm Microsoft Word:
Trình bày bảng: lập bảng số liệu gốc hoặc bảng số liệu đã qua
xử lý
Vẽ biểu đồ hình cột, biểu đồ hình quạt và đồ thị biểu diễn các chỉ
tiêu hoặc so sánh sự phát triển của các chỉ tiêu
Năm Chỉ tiêu
Trang 37Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích một số chiến lược kinh doanh của công ty cổ phẩn dược phẩm Quảng Bình từ năm 2011 đến năm 2013
3.1.1 Chiến lược nhân sự
Chiến lược nhân sự là một trong những chiến lược quan trọng, hàng đầu quyết định sự sống còn của công ty Sự biến động, chất lượng nhân lực
và sắp xếp nhân lực không hợp lí sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động của mỗi người, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức của công ty
Quapharco được tổ chức và điều hành theo mô hình công ty cổ phần, tuân thủ theo các qui định của pháp luật hiện hành Bộ máy tổ chức của công
ty được xây dựng theo cơ cấu quản trị trực tuyến - chức năng, đảm bảo sự hoạt động thông suốt và tính thống nhất cho công ty Cơ cấu bộ máy quản lí được thể hiện ở sơ đồ sau:
Hình 3.8 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty
CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng
Tổ chức
Phòng KHKD
- XNK
Phòng Thị trường Marketing
Các chi nhánh
Phòng
Nghiên cứu phát triển
Phòng Đảm bảo chất lượng
Kho vận
Trang 38Đứng đầu bộ máy công ty là hội đồng quản trị, cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty
Ban kiểm soát là bộ phận có nhiệm vụ giúp hội đồng quản trị giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo mọi hoạt động của công ty luôn thông suốt, hiệu quả, theo đúng mục tiêu đã đề ra
Ban giám đốc với một tổng giám đốc và bốn phó tổng giám đốc phụ trách các mảng khác nhau trực tiếp điều hành toàn bộ quá trình hoạt động của công ty Các thành viên hội đồng quản trị cũng là thành viên của ban giám đốc đã tạo sự đồng thuận trong việc ra quyết định, tuy nhiên dễ dẫn đến sự chồng chéo giữa vai trò quản trị và điều hành doanh nghiệp
Bên cạnh đó, các bộ phận, phòng ban được phân chia nhiệm vụ riêng, trách nhiệm rõ ràng, không chồng chéo, thực hiện theo qui định và chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc về kết quả thực hiện nhiệm vụ
Chính sách thu hút nhân tài
Trong thời kì cạnh tranh gay gắt trên thị trường, công ty muốn tồn tại
và phát triển ắt phải có đội ngũ nhân viên trình độ cao, năng động, nhiệt huyết với nghề Do đó, để đáp ứng nhu cầu ngày càng mở rộng của công ty,
sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, sự phát triển của nền kinh tế Ban lãnh đạo công ty đã đưa ra chính sách thu hút nhân tài như sau:
Các dược sĩ đại học tốt nghiệp loại khá và giỏi về làm việc cho công
ty trong vòng 5 năm sẽ được hưởng trợ cấp 50 triệu đồng tiền mặt hỗ trợ với mức lương khởi điểm là 7 triệu đồng
Các Thạc sĩ được hưởng trợ cấp 80 triệu đồng với mức lương khởi điểm là 10 triệu đồng
Các Tiến sĩ được hưởng trợ cấp 100 triệu đồng với mức lương khởi điểm là 15 triệu đồng
Trang 39Sau khi thực hiện chính sách, số lượng cán bộ trình độ cao của công ty tăng lên đáng kể, thể hiện qua bảng sau
Bảng 3.6 Số lượng cán bộ đại học và sau đại học của công ty từ năm
2011 đến năm 2013 Năm
Chỉ tiêu
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
Tỉ lệ
% 1.Tổng số cán bộ, nhân
và giữ các vai trò chủ chốt trong công ty
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một tự giác hơn với thái độ tốt hơn Đây là
Trang 40điều kiện quyết định để các doanh nghiệp có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh
Hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty rất đa dạng bao gồm: mời các chuyên gia về giảng dạy, cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn, hỗ trợ nhân viên học lên Dược sĩ đại học…
Bảng 3.7 Một số chuyên đề giảng dạy của các chuyên gia
ẩm và ánh sáng của viên nén Vitamin C
2 Chuyên gia về dược liệu Tác dụng hạ đường huyết của cây Củ
Mài Công ty mời các chuyên gia hàng đầu về các lĩnh vực bào chế, công nghiệp dược, dược liệu… là các Phó giáo sư, Tiến sĩ là giảng viên các trường đại học lớn của Việt Nam như Đại học Dược Hà Nội, Đại học Y Dược Huế về giảng dạy cho đội ngũ nhân viên nghiên cứu và phát triển sản phẩm của công ty Bên cạnh đó, các nhân viên phòng đảm bảo chất lượng sản phẩm và kiểm tra chất lượng sản phẩm được cử đi tham dự các buổi tập huấn, hội thảo tại Viện kiểm nghiệm thuốc trung ương, Bộ Y tế…Đội ngũ nhân viên kinh doanh, tổ thị trường được học marketing, kĩ năng bán hàng,
kĩ năng giao tiếp… Chính sự trau dồi và cập nhật kiến thức mới đã làm cho nhân viên luôn học hỏi, tìm tòi và tiếp cận để phù hợp với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, công ty cần thường xuyên tổ chức nhiều lớp hơn nữa
Chế độ đãi ngộ, hỗ trợ và phúc lợi cho nhân viên