Trong thời gian thực tập và tìm hiểu đề tài: "Sự biến đổi cơ cấu tổ chức và hoạt động Công đoàn Tổng Công ty Sông Đà
Trang 1Lời cảm ơn
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu đề tài: "Sự biến đổi cơ cấu tổ chức và hoạt động Công đoàn Tổng Công ty Sông Đà trong quá trình đổi mới" đã đợc hoàn thành với sự cố gắng nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô Khoa Xã hội học và tập thể sinh viên lớp XH3A.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Vũ Đạt, ngời đã giành thời gian quý báu của mình chỉ bảo cho tôi những lời khuyên đúng
đắn trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn đồng chí Nguyễn Văn Bình - Chủ tịch Công đoàn Tổng Công ty và các đồng chí trong văn phòng Công đoàn Tổng Công ty đã tận tình chỉ bảo, hớng dẫn và cung cấp đầy đủ những thông tin cũng nh tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện và hoàn thành đề tài.
Song do thời gian và trình độ còn hạn chế, chắc chắn trong quá trình hoàn thành khoá luận không thể không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2004
Sinh viên
Phạm Thị Bình
Trang 2Phần 1: mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với tình hình của Đất nớc ta hiện nay, tiến hành CNH – HĐH Đất
n-ớc là nội dung quan trọng bậc nhất trong chiến lợc phát triển kinh tế – xãhội thời kỳ quá độ lên CNXH
Xuất phát từ mục đích và yêu cầu trên, Đảng ta đã xác định : Đẩymạnh CNH – HĐH xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đa đất nớc ta trởthành một nớc công nghiệp u tiên phát triển lực lợng sản xuất, đồng thời xâydựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hớng XHCN, tăng trởng đi liền vớiphát triển kinh tế văn hoá, từng bớc cải thiện đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
CNH – HĐH là sự nghiệp của mọi thành phần kinh tế nhng trong đókinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo Tính chủ đạo của kinh tế Nhà nớc thôngqua vai trò là đòn bẩy kinh tế và giải quyết những vấn đề xã hội, mở đờng, h-ớng dẫn, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng phát triển làm lực lợng sảnxuất để Nhà nớc thực hiện chức năng điều tiết và quản lý vĩ mô, tạo nền tảngcho xã hội mới
Để thực hiện đợc vai trò này, kinh tế Nhà nớc cần có sự đổi mới và tăngcờng tổ chức hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau
Quá trình CNH – HĐH đất nớc gắn liền với việc thực hiện kinh tế thịtrờng định hớng XHCN Kinh tế thị trờng là một thành quả vĩ đại của nền vănminh nhân loại, nhng việc vận dụng và kế thừa những tinh hoa của kinh tế thịtrờng cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng quốc gia lại không hề đơngiản Việc vận dụng, thực hiện nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN chophép chúng ta tạo ra đợc sức bật trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế,nhng kinh tế thị trờng cũng tạo ra không ít những thách thức trong cơ cấu tổchức và hoạt động Công đoàn nói chung và cơ cấu ngành nghề nói riêng
Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần, trong đó các doanh nghiệp t nhân, các công ty liên doanh
có vốn đầu t nớc ngoài, công nhân lao động làm việc có sự quản lý của xínghiệp đã xuất hiện quan hệ chủ thợ, tình trạng bóc lột ức hiếp ngời lao động
đang diễn ra và có xu hớng ngày càng tăng Trớc tình hình đó tổ chức Công
đoàn cần phát huy hết vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mình để bảo vệ lợi íchhợp pháp và chính đáng cho ngời lao động
Trang 3Sự thay đổi về tổ chức, quản lý theo cơ chế mới đã dẫn đến sự sắp xếplại các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế Nhà nớc Bên cạnh việc củng
cố, sắp xếp, điều chỉnh cơ cấu tổ chức, hoạt động, đổi mới nâng cao hiệu quảcác doanh nghiệp nhà nớc hiện có, chính sách cổ phần hoá, đa dạng hoá sởhữu, chính sách giao, bán khoán, cho thuê…đã dẫn đến sự biến động về lực lđã dẫn đến sự biến động về lực l-ợng lao động trong thành phần kinh tế này Một lực lợng lớn lao động trongcác doanh nghiệp Nhà nớc do không tiếp thu đợc về công nghệ, kỹ thuật đã bịmất việc và bổ xung vào thành phần kinh tế phi cơ cấu Một bộ phận ( khôngnhiều) khác, là ngời có trình độ tiếp cận với những tiến bộ của khoa học kỹthuật lại chuyển dịch sang kinh tế t nhân, liên doanh với nớc ngoài…đã dẫn đến sự biến động về lực lChính sựbiến động về cơ cấu lao động trong doanh nghiệp Nhà nớc đã ảnh hởng khôngnhỏ tới sản xuất kinh doanh cũng nh tổ chức hoạt động của Công đoàn trongcác doanh nghiệp nói chung
Từ thực tế trên, tôi chọn vấn đề: “Sự biến đổi về cơ cấu tổ chức và hoạt
động Công đoàn TCT Sông Đà” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình.Với mong muốn có một cách nhìn cụ thể hơn, toàn diện hơn theo hớng tiếpcận Xã hội học Từ đó đa ra những nhận định và khuyến nghị nhằm hạn chếnhững bất cập trong thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động Công
đoàn TCT Sông Đà trong giai đoạn hiện nay
2 ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Công đoàn TCT Sông Đà là một nhóm xã hội, do vậy cách thức tổchức hoạt động, tồn tại phát triển chịu sự chi phối của nhiều nhân tố: Điềukiện kinh tế xã hội, môi trờng lao động…đã dẫn đến sự biến động về lực l dẫn đến sự biến đổi của cơ cấu tổchức và biến đổi cơ cấu lao động việc làm Từ đó có thể đề xuất mô hình tổchức và hoạt động Công đoàn cơ sở trong giai đoạn hiện nay
Trang 4tổ chức và hoạt động Công đoàn trong qúa trình đổi mới Từ đó góp phầnnâng cao vị thế của tổ chức Công đoàn trong hệ thống quan hệ xã hội ở cơ sở.
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Mục đích nghiên cứu của đề tài làm rõ sự biến đổi về cơ cấu tổ chức vàhoạt động Công đoàn TCT Sông Đà trong quá trình đổi mới Từ đó đề xuấtmột số giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả trong hoạt động Công đoàn tạiTCT Sông Đà
4 Đối tợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tợng nghiên cứu:
Cơ cấu tổ chức và hoạt động Công đoàn TCT Sông Đà trong quá trình
4.3.1 Về không gian: Nghiên cứu tại TCT Sông Đà
4.3.2 Về thời gian: Từ ngày 07/03 đến ngày 07/05/2004
5 Phơng pháp nghiên cứu:
5.1 Phơng pháp luận.
Khoá luận đợc viết trên cơ sở chủ nghĩa Mác – Lê nin, T tởng Hồ ChíMinh Đó là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
* Trong phép biện chứng khẳng định: Mọi sự vật hiện tợng đều vận
động, biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác Nếu nh sự vận động chỉphản ánh sự biến đổi nói chung không kể tính chất, khuynh hớng đi lên của sự
Trang 5biến đổi ấy thì sự phát triển có tính đi lên, có tính kế thừa và lặp đi lập lại cái
cũ trên cơ sở cao hơn và tất yếu có sự ra đời của cái mới
Phép biện chứng duy vật khẳng định sự phát triển sự vật, hiện tợng làmột quá trình khách quan và là sự tự phát triển, bởi đó là một sự tiến lên mànguồn gốc, động lực của nó là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong của
sự vật hiện tợng
Là một bộ phận của cơ cấu xã hội, sự biến đổi cơ cấu tổ chức và hoạt
động của Công đoàn là một tất yếu khách quan Sự biến đổi này bị chi phốibởi các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể
Đó cũng là kết quả của quá trình đấu tranh giữa những quan điểm cũ, mớitrong quá trình sắp xếp tổ chức và hoạt động Công đoàn để phù hợp với yêucầu đòi hỏi của thực tiễn khách quan
Vì vậy khi nghiên cứu sự vận động biến đổi về cơ cấu tổ chức và hoạt
động Công đoàn cần dựa trên quan điểm phát triển toàn diện, có nghĩa là sựthiếu đồng bộ trong tổ chức, sự hạn chế hiệu quả Công đoàn có thể xẩy ra nh-
ng chỉ là tạm thời nếu phát hiện kịp thời, sẽ có thể điều chỉnh và hoạt độngCông đoàn ngày càng đổi mới phát triển, khẳng định đợc vị thế của mình để
từ đó đáp ứng đợc những yêu cầu, đòi hỏi của thực tiễn đất nớc trong giai
đoạn mới
* Về chủ nghĩa duy vật lịch sử: Học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội
là một phát kiến lịch sử vĩ đại, nó trở thành cơ sở, phơng pháp luận cho sựphân tích khoa học về xã hội và những vấn đề xã hội
Khái niệm hình thái kinh tế - xã hội là một khái niệm của chủ nghĩaduy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định
Theo Mác, động lực tạo ra sự thay đổi của mỗi hình thái kinh tế - xã hộichính là lực lợng sản xuất, lực lợng sản xuất xét cho đến cùng đóng vai tròquyết định trong việc thay đổi phơng thức sản xuất dẫn đến thay đổi toàn bộquan hệ xã hội và thay đổi một chế độ xã hội
Chủ nghĩa Mác không chỉ xác định các nhân tố cấu thành hệ thống kinh
tế xã hội mà còn xem xét xã hội trong một quá trình vận động, biến đổi vàphát triển không ngừng, Mác viết: “Tôi coi sự phát triển của các hình tháikinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên”
Việt Nam đang ở thời kỳ quá độ lên CNXH, giai cấp công nhân Việt Namvẫn là giai cấp lãnh đạo cách mạng cùng với giai cấp nông dân và tầng lớp trí
Trang 6thức tạo thành một liên minh chính trị, lực lợng quyết định sự thắng lợi của Cáchmạng Việt Nam trong giai đoạn mới, giai đoạn xây dựng CNH – HĐH.
Với điều kiện lịch sử đất nớc trong giai đoạn hiện nay, tổ chức và hoạt
đông Công đoàn cần có sự đổi mới Những đặc trng của điều kiện kinh tế xãhội, sự phát triển của lực lợng sản xuất, quan hệ sản xuất đã quy định sự biến
đổi của cơ cấu tổ chức và hoạt động Công đoàn Về tổ chức Công đoàn là mộttrong những thiết chế thuộc kiến trúc thợng tầng, nó phản ánh mối quan hệkinh tế trong giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Hoạt động Công đoàn là sự cụ thể hoá chức năng nhiệm vụ của tổ chứcCông đoàn trong thực tiễn Chính vì vậy sự biến đổi về cơ cấu tổ chức và hoạt
động Công đoàn tất yếu dẫn đến sự biến đổi trong hình thức và hiệu quả hoạt
động Công đoàn TCT Sông Đà trong quá trình đổi mới”
* Ngoài ra còn một số phơng pháp quan sát; phơng pháp mô tả; phơngpháp thống kê; phơng pháp so sánh
6 Giả thuyết nghiên cứu:
Sự biến đổi của kinh tế – xã hội dẫn đến sự biến đổi về cơ cấu tổ chức
và hoạt động Công đoàn
Sự biến đổi về cơ cấu tổ chức hoạt động của Tổng công ty Sông Đà đãdẫn đến sự đổi mới tổ chức, hoạt động của Công đoàn TCT đáp ứng yêu cầutrong giai đoạn mới
Trang 7Biến đổi cơ cấu tổ
Hiệu quả hoạt
động công đoàn
giải pháp và khuyến nghị
Trang 8Phần 2: Nội dung Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiến của đề tài
1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:
Dới tác động của điều kiện kinh tế - xã hội, yêu cầu đòi hỏi của quátrình đổi mới mà hệ quả của nó là sự biến đổi mạnh mẽ của cơ cấu xã hội nóichung, cơ cấu lao động việc làm nói riêng Nh vậy thông qua sự biến đổi nàycơ cấu tổ chức và hoạt động của các đoàn thể trong đó Công đoàn có sự điềuchỉnh cho phù hợp với những đòi hỏi khách quan
Xoay quanh vấn đề nghiên cứu đòi hỏi các ngành khoa học phải đi sâuphân tích , dự báo khả năng phát triển của các vấn đề có tính quy luật của quátrình đổi mới đất nớc Bởi vậy trong giai đoạn hiện nay đã có nhiều công trình
đã và đang làm phong phú thêm hệ thống lý luận cũng nh phát huy đợc hiệuquả thực tiễn trong đời sống xã hội
Sau đây là một số công trình nghiên cứu của một số tác giả cụ thể:
- “ Hoạt động Công đoàn trong giai đoạn mới” của tác giả Hoàng ThịKhánh – NXB Lao động
- “ Nhiệm vụ của Công đoàn trong giai đoạn hiện nay” – NXB Lao
động 1996
- “ Đổi mới nội dung tổ chức cán bộ và phơng thức hoạt động Công
đoàn trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Vũ Oanh – NXB Lao động 1997
- “Tiếp tục đổi mới tổ chức hoạt động Công đoàn” của Tổng LĐLĐ ViệtNam
- “ Giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam trong nền kinh tếthị trờng định hớng XHCN” của PGS – TS Nguyễn viết Vợng- UV đoànChủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam - Hiệu trởng Trờng Đại học Công Đoàn chủbiên – NXB Lao động 2003
- “ Tài liệu tập huấn cán bộ Công đoàn cơ sở” của PGS – TS NguyễnViết Vợng chủ biên – NXB Lao động năm 1994 có bổ xung
Công đoàn cơ sở với chơng trình nâng cao lực lợng đội ngũ công nhânlao động quản lý doanh nghiệp, đẩy mạnh hoạt động với việc chăm lo đờisống, việc làm cho CNVC lao động với công tác tuyên truyền giáo dục
Có thể nói rằng trong giai đoạn này có rất nhiều công trình với quy môkhác nhau của Công đoàn nớc ta Vì vậy mà tôi chọn đề tài: “ Sự biến đổi cơ
Trang 9cấu tổ chức và hoạt động Công đoàn TCT Sông Đà trong quá trình đổi mới”
để nghiên cứu
2 Cơ sở lý luận.
Từ khi ra đời cho đến nay, đã gần 75 năm hoạt động, Công đoàn ViệtNam luôn có vị trí và vai trò xứng đáng trong xã hội và trong sự nghiệp cáchmạng dân tộc Lịch sử đã chứng minh và khẳng định rằng những sự nghiệpcủa Công đoàn gắn liền với sự nghiệp vẻ vang oanh liệt của Đảng và nhân dânViệt Nam
Đẩy mạnh CNH – HĐH đất nớc và xây dựng giai cấp công nhân trởngthành về mọi mặt là nội dung cơ bản và là nhiệm vụ trọng tâm của Cách mạngnớc ta trong giai đoạn mới
Đối với tổ chức Công đoàn nhiệm vụ xây dựng giai cấp công nhân vữngmạnh là góp phần quan trọng cho sự thành công của sự nghiệp CNH – HĐH
đất nớc
Từ khi ra đời đến nay trải qua các thời kỳ lịch sử, gắn với các giai đoạncách mạng do Đảng lãnh đạo, tổ chức Công đoàn Việt Nam đã góp phần tolớn vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nớc và xây dựng cơ sởvật chất, kỹ thuật bớc đầu cho nền CNH – HĐH đất nớc, tổ chức Công đoànViệt Nam lại càng giữ vai trò to lớn trong sự nghiệp cách mạng chung của đấtnớc
Nghiên cứu vai trò của Công đoàn trong điều kiện hiện nay có ý nghĩaquan trọng không chỉ về mặt lý luận, thực tiễn mà cả về mặt t tởng, nhận thức.Nói vai trò của một tổ chức là nói đến sự tác động của tổ chức đó đến tiếntrình phát triển của lịch sử và Cách mạng đợc phản ánh trên lĩnh vực kinh tế,chính trị, xã hội và t tởng mà tổ chức Công đoàn đó tồn tại và phát triển
Dới chế độ CNTB, Công đoàn có vai trò là trờng học đấu tranh giai cấp,Công đoàn vận động tổ chức công nhân lao động đấu tranh chống lại giai cấp
t sản, bảo vệ lợi ích của công nhân lao động, vai trò này ngày càng tăng dớichế độ CNTB Cuộc đấu tranh giai cấp ngày càng gay gắt, nó biểu hiện từ đấutranh kinh tế đến đấu tranh chính trị mà mục đích là lật đổ chế độ t sản, chế
độ xã hội ngời bóc lột ngời
Thắng lợi của Cách mạng XHCN Tháng Mời vĩ đại, vai trò của Công
đoàn đã đợc mở rộng Nh V.I LêNin đúc kết: “Công đoàn có vai trò là trờnghọc quản lý, trờng học kinh tế, trờng học Chủ nghĩa Cộng sản”
Trang 10- Là trờng học quản lý: Công đoàn dạy cho công nhân lao động biết quản
lý sản xuất, quản lý xí nghiệp cũng nh quản lý các công việc xã hội trên cơ sởbớc đầu thu hút họ tham gia
- Là trờng học kinh tế: Công đoàn dạy cho công nhân lao động biết sảnxuất kinh doanh, biết hoạt động kinh tế, hoàn thiện các chính sách kinh tế, tác
động nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm
- Là trờng học Chủ nghĩa cộng sản: Công đoàn giáo dục công nhân lao
động thái độ lao động mới Vấn đề lao động giáo dục công nhân lao động làmột bớc phát triển mới của vai trò Công đoàn Cùng với giáo dục công nhânlao động, Công đoàn tiến hành giáo dục chính trị t tởng, giáo dục pháp luật,giáo dục văn hoá, văn học, nghệ thuật, giáo dục lối sống, giáo dục nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần, hình thành nhân sinh quan, thế giới quan khoahọc cho CNLĐ
Trong điều kiện kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nớc ta hiện nay, vaitrò của Công đoàn ngày càng tăng
Hiến pháp nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 1992 ( chơng 1, điều 10)
đã ghi rõ : “Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội của giai cấp công nhân vàcủa ngời lao động cùng với cơ quan Nhà nớc, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hộichăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và những ngờilao động khác, tham gia quản lý Nhà nớc và xã hội, tham gia kiểm tra, kiểmsoát hoạt động của cơ quan Nhà nớc, tổ chức kinh tế, giáo dục cán bộ, côngnhân viên chức lao động khác, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
Luật Công đoàn đã đợc Quốc hội Nớc cộng hoà XHCN Việt Nam thôngqua (Tại kỳ họp thứ 7- khoá VIII ngày 30-6- 1990) đã xác định: “Công đoàn
là tổ chức chính trị , xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và ng ời lao độngViệt Nam tự nguyện lập ra dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, làthành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, là trờng học CNXHcủa ngời lao động”
Rõ ràng vai trò của Công đoàn Việt Nam ngày càng đợc mở rộng
Sự mở rộng vai trò Công đoàn là phù hợp với tính tất yếu khách quan ,tính quy luật trong vận động và phát triển tổ chức Công đoàn, nó phù hợp vớiquy luật chung của quá trình xây dựng CNXH, nó là một bộ phận cấu thànhquá trình nâng cao vai trò của tất cả các tổ chức chính trị xã hội dới sự lãnh
đạo của Đảng cộng sản
Trang 11Đánh giá vai trò của Công đoàn Việt Nam ngày nay, cần có cách nhìntoàn diện, khách quan Đánh giá vai trò Công đoàn không chỉ nhìn vào sự tồntại, khuyết điểm trong một mặt hoạt động nào đó của tổ chức Công đoàn màphải nhìn vào sự tác động to lớn của cả hệ thống tổ chức Công đoàn và lực l-ợng đoàn viên CNLĐ mà Công đoàn vận động, giáo dục, tổ chức họ đến quátrình hoạt động, phát triển của Đất nớc, của xã hội trong các giai đoạn Cáchmạng Không đợc phủ định sạch trơn chủ quan, cảm tính khi đánh giá vai tròcủa một tổ chức chính trị – xã hội.
Thực tế từ những năm qua, trong các chặng đờng lịch sử của Đất nớc,Công đoàn Việt Nam đã trởng thành nhanh chóng, thể hiện rõ vai trò củamình với xã hội Công đoàn đã thu hút, vận động, giáo dục, tổ chức CNLĐtham gia tích cực vào công cuộc Cách mạng, từ kháng chiến chống Pháp, chống
Mỹ đến cách mạng XHCN Trên lĩnh vực nào của đời sống kinh tế, chính trị, xãhội, văn hoá t tởng, khoa học…đã dẫn đến sự biến động về lực lCông đoàn các cấp từ TW đến cơ sở đều đã tỏ rõtrách nhiệm xã hội của mình tác động mạnh mẽ, đóng góp tích cực, góp phầnxứng đáng vào sự nghiệp Cách mạng do Đảng ta lãnh đạo
Trớc yêu cầu đổi mới của thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH, vai trò Công
đoàn ngày càng lớn , nhiệm vụ ngày càng nặng nề Song so với trớc giờ đâyphong trào Công đoàn đã có nhiều thuận lợi hơn
- Ngày nay tổ chức Công đoàn đã thu hút một lực lợng đông đảo đoànviên, CNLĐ trong các thành phần kinh tế, phạm vi và đối tợng vận động củaCông đoàn đã mở rộng
- Trình độ của CNLĐ ngày càng tăng cả về giác ngộ chính trị, trình độvăn hoá đến chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật, quản lý kinh tế Tính tích cựcsáng tạo của ngời lao động đợc khuyến khích phát triển, ý thức tổ chức kỷluật đợc nâng cao, ngời công nhân đã đợc tri thức hoá và tầng lớp trí thức đãtrở thành bộ phận quan trọng trong lực lợng sản xuất, xã hội
- Đảng cộng sản Việt Nam luôn quan tâm đến sự phát triển của các tổchức đoàn thể quần chúng Đảng có đờng lối đúng đắn để các tổ chức chính trị,xã hội phát huy đợc vai trò ngày càng lớn của mình trong xã hội, đồng thời
Đảng cũng rất coi trọng tính độc lập về mặt tổ chức của tổ chức công đoàn
Đó là những căn cứ quan trọng để Công đoàn có khả năng phát huy và
mở rộng vai trò của mình trong giai đoạn cách mạng hiện nay Để phát huyhơn nữa vai trò của Công đoàn, ngoài căn cứ trên Công đoàn còn phải chủ
Trang 12động, tích cực thực hiện ba chức năng của mình Vì vai trò và chức năng củaCông đoàn có mối liên hệ khăng khít Từ tính chất, vị trí, vai trò sẽ xác địnhchức năng Công đoàn và khi thực hiện tốt chức năng sẽ làm cho vai trò Công
đoàn ngày càng đợc củng cố và nâng cao
Công đoàn TCT Sông Đà là một thành viên của Công đoàn Việt Nam,
đ-ợc thành lập cách đây hơn 40 năm Tập thể cán bộ đoàn viên Công đoànTCT
đã có nhiều đóng góp trong thành tích to lớn của TCT, trên các lĩnh vực: Kinh
tế, chính trị, xã hội, văn hoá t tởng qua việc tập hợp giáo dục phát động quầnchúng CNVC trong các phong trào thi đua lao động sản xuất, chăm lo đờisống ngời lao động, đặc biệt là đào tạo và giáo dục cho mỗi CNVC, ngời lao
động ngày một nâng cao nhận thức, hiểu biết về công cuộc đổi mới nền kinh
tế của đất nớc, để mọi ngời ra sức lao động và học tập, phù hợp với yêu cầunhiệm vụ trong giai đoạn phát triển mới Mặc dù vậy phong trào CNVC vàcông tác Công đoàn vẫn còn có những tồn tại cần đợc đổi mới, nhất là vai tròcủa tổ chức Công đoàn Vì vậy việc nâng cao vai trò tổ chức Công đoàn trongTCT Sông Đà là một vấn đề cần đợc moị ngời quan tâm kịp thời
Là một sinh viên của Trờng Đại học Công Đoàn Việt Nam cùng với thựctiễn và những kiến thức tiếp thu đợc, tôi mong muốn tiếp tục cống hiến cho sựnghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn Vì vậy tôi chọn đề tài: “ Sự biến đổi cơcấu tổ chức và hoạt động Công đoàn TCT Sông Đà trong quá trình đổi mới”
3 quan điểm của chủ nghĩa mác lê nin, chủ tịch hồ chí– lê nin, chủ tịch hồ chí
minh và đảng cộng sản việt nam về vai trò, vị trí của công đoàn.
3.1 Quan điểm của Chủ nghĩa Mác- Lê Nin về vai trò, vị trí của tổ chức Công đoàn.
Phát triển một cách sáng tạo chủ nghĩa Mác trong điều kiện mới của lịch
sử, trong thời đại của chủ nghĩa đế quốc và cách mạng vô sản, bớc quá độ từCNTB lên CNXH, trên cơ sở phân tích khoa học những đặc điểm của bối cảnhlịch sử, V.I- Lê nin đã hoàn thiện lý luận Cách mạng XHCN và chuyên chínhvô sản, học thuyết về Đảng và Nhà nớc, đờng lối xây dựng CNXH, Chủ nghĩaCộng sản, những vấn đề thuộc lý luận và thực tiễn hoạt động của Công đoàn
Cụ thể hoá những nguyên tắc về chiến lợc, chiến thuật của phong trào côngnhân, của Đảng cách mạng, của giai cấp công nhân và các tổ chức của nó đã
đợc Các Mác và Ăng Ghen đề ra V.I Lê Nin đã phát triển và học thuyết vềCông đoàn đã chỉ rõ vị trí, chứng minh vai trò, xác định chức năng, nhiệm vụ,
Trang 13phơng pháp hoạt động của Công đoàn trong điều kiện của CNTB và CNXH,mối quan hệ giữa Đảng và giai cấp công nhân, Công đoàn với Nhà nớcchuyên chính vô sản.
Trong các tác phẩm và bài phát biểu của Lê Nin về Công đoàn sau thắnglợi của cách mạng XHCN Tháng Mời Nga nh: Nhiệm vụ trớc mắt của chínhquyền Xô Viết (1918 và 1920), trong thời kỳ tranh luận về Công đoàn ( 1920– 1921), Dự thảo đề cơng về vai trò, nhiệm vụ của Công đoàn trong điều kiệnthực tiễn chính sách kinh tế mới (1922), Th gửi Đại hội V của Công đoàn Nga(1922)…đã dẫn đến sự biến động về lực l Theo cách nói của Lê Nin: “Các Công đoàn đã trở thành tổ chức củagiai cấp lãnh đạo, thống trị, nắm chính quyền của giai cấp, thực hiện nềnchuyên chính của giai cấp, thực hiện cỡng chế của Nhà nớc”
Dới sự lãnh đạo của Đảng cách mạng của giai cấp công nhân, Công đoàn
đã trở thành tổ chức giai cấp thực sự rộng lớn của giai cấp công nhân, có khảnăng thực hiện vai trò cực kỳ quan trọng của mình, lôi cuốn đông đảo quầnchúng CNLĐ vào cuộc đấu trang giai cấp Các Công đoàn thực hiện vai tròthông qua các chức năng đoàn kết, tập hợp, giáo dục, rèn luyện, bảo vệ quyềnlợi kinh tế, chính trị của giai cấp công nhân
Khi nói về vị trí Công đoàn trong hệ thống chính trị xã hội của thời kỳquá độ lên CNXH, trong hệ thống chuyên chính vô sản, V.I Lê Nin đã chỉ rõ:Công đoàn đứng “giữa Đảng và chính quyền Nhà nớc”
Đứng “giữa” có nghĩa là Công đoàn không phải là tổ chức mang tínhchất Đảng phái, Nhà nớc, mà Công đoàn vẫn là một tổ chức độc lập, Công
đoàn không tách biệt giữa Đảng và Nhà nớc mà có quan hệ chặt chẽ giữa
Đảng và Nhà nớc Công đoàn là hình thức rộng rãi nhất để liên hiệp giai cấpCNLĐ thu hút không chỉ những ngời giác ngộ tiên tiến, tích cực mà cả nhữngngời chậm tiến, kém giác ngộ, kém tích cực vào đội ngũ của mình Công đoànkhông lựa chọn mà luôn luôn cố gắng tập hợp toàn bộ quần chúng lao động,Công đoàn là chỗ dựa vững chắn của Đảng vì trong điều kiện CNXH, Đảngviên vẫn là số ít so với toàn thể ngời lao động Đảng có thể lãnh đạo đợc quầnchúng nếu biết dựa vào các tổ chức quần chúng, trớc hết là Công đoàn Trongcuốn: “ Bệnh ấu trĩ”, V.I Lê Nin chỉ thị : “Trong công tác, Đảng dựa trực tiếpvào Công đoàn”
Mối quan hệ giữa Công đoàn và Đảng cộng sản trong chặng đầu lênCNXH thể hiện: Vai trò của Đảng đối với Công đoàn, mặt khác thể hiện tráchnhiệm của Công đoàn trong việc thực hiện đờng lối chính sách của Đảng
Trang 14Vai trò của Đảng cộng sản đối với Công đoàn: Đảng lãnh đạo Công
đoàn
Tại sao Công đoàn không thể thiếu sự lãnh đạo của Đảng? Vì Đảng tậphợp bộ phận tiên phong nhất, tích cực nhất, Đảng thể hiện đầy đủ phẩm chấttrí tuệ và ý chí, những giá trị đạo đức của giai cấp công nhân
Đảng vạch ra học thuyết thực sự khoa học về sự phát triển của xã hội Nếukhông có sự lãnh đạo của Đảng thì Công đoàn có thể rơi vào các quan điểm tsản, phờng hội, chỉ tiến hành đấu tranh kinh tế, chứ không đấu tranh lật đổ nềntảng gốc của nó Song sự lãnh đạo của Đảng đối với Công đoàn không phảingẫu nhiên, áp đặt mà nó đợc hình thành trong quá trình đấu tranh Cách mạngcủa giai cấp công nhân, nhằm vì lợi ích của giai cấp công nhân
Vai trò của Đảng đối với tổ chức Công đoàn còn thể hiện: Đảng tôntrọng tính độc lập về mặt tổ chức của tổ chức Công đoàn Trong vấn đề nàycần chú ý tính độc lập về tổ chức Công đoàn không thể có tính độc lập vềmặt chính trị, t tởng Công đoàn không thể có chính sách, t tởng riêng biệt,khác hẳn với chính sách và t tởng của Đảng
Tính độc lập về mặt tổ chức có nghĩa là: Công đoàn đợc xây dựng tổchức và hoạt động phù hợp với điều lệ của tổ chức mình trên cơ sở Nghị quyết
Đại hội của tổ chức mình Cần tránh nhận thức sai lầm coi sự lãnh đạo của
Đảng với Công đoàn là sự can thiệp trực tiếp của Đảng vào công việc củaCông đoàn Đảng không chỉ thị, không ép buộc, Đảng không gán gép cán bộcủa Đảng sang làm công tác Công đoàn mà chỉ giới thiệu các Đảng viên tốt
để quần chúng tự bầu vào các cơng vị lãnh đạo của Công đoàn Đảng chỉ ớng cho moị hoạt động của Công đoàn và tiếp tục lãnh đạo Công đoàn thựchiện phơng hớng đề tra Đồng thời không đợc đồng nhất tính độc lập về tổchức của Công đoàn với sự : “ Biệt lập”, “Trung lập”, “ Đối lập”, “ Không phụthuộc” của Công đoàn với Đảng Với lầm lẫn trên đây sẽ dẫn đến sự lệch lạcmục tiêu hoạt động đi theo xu hớng phờng hội và không còn đúng với bảnchất của Công đoàn Cách mạng Trách nhiệm, quan hệ của Công đoàn với
h-Đảng thể hiện: Công đoàn nối liền với h-Đảng, với giai cấp công nhân, với toànthể ngời lao động Lê Nin chỉ rõ: “ Công đoàn là bộ phận quyền lực từ Đảngcộng sản đến quần chúng”
Lê Nin đã chỉ ra rằng: “ Công đoàn là ngời cộng tác đắc lực với Nhà nớc,vì mục đích của Nhà nớc, của giai cấp công nhân”, Công đoàn là: “Xây dựngxã hội mới – XHCN”, Công đoàn là: “Bể chứa của chính quyền Nhà nớc”
Trang 15Công đoàn là ngời cung cấp cán bộ cho Đảng và Nhà nớc “ Không cómột nền móng nh các tổ chức Công đoàn thì không thể thực hiện đợc cácchức năng Nhà nớc”.
Khi dự thảo chính sách kinh tế mới về công tác Công đoàn, Lê Nin đãnhấn mạnh về phơng pháp hoạt động của Công đoàn: “ Công đoàn phải biếtthích ứng với quần chúng, với trình độ hiện thời của quần chúng, mặt khácCông đoàn tuyệt đối không đợc nuông chiều những thành kiến và những t t-ởng lạc hậu của quần chúng, trái lại, không ngừng đa quần chúng lên mộttrình độ ngày một cao hơn”
Những quan điểm đó của Lê Nin không những đã chỉ rõ vị trí, mà cònnêu bật vai trò mới của Công đoàn Cách mạng Nó không chỉ là tổ chức liênhiệp bảo vệ quyền lợi công nhân mà còn là tổ chức chính trị xã hội của côngnhân xây dựng xã hội mới Vì lẽ đó, Lê Nin đã không hề lơi là quan tâmphong trào Công đoàn Ông đã giành không ít tâm huyết bàn về tổ chức này,hớng nó theo con đờng Cách mạng do Đảng cộng sản BônXêVích lãnh đạo.Trên thực tế, Công đoàn Nga lúc đầu đã xứng đáng với niềm tin của Lê Nin.Những t tởng của Lê Nin về Công đoàn nh vậy đã trở thành lý luận hớng dẫncác Đảng cộng sản trong chiến lợc xây dựng lực lợng Cách mạng
3.2 Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng cộng sản Việt Nam
về vai trò, vị trí, chức năng của tổ chức Công đoàn Việt Nam:
Sự ra đời của tổ chức công Đoàn Việt Nam gắn liền với tên tuổi và cuộc
đời hoạt động của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc Ngay từ những năm tháng xa tổquốc, bôn ba hoạt động phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, Ngời đãchú ý tới việc thành lập tổ chức Công đoàn ở Việt Nam (lúc đó gọi là cônghội) Trong tác phẩm “Đờng kách mệnh” xuất bản năm 1927, Ngời viết: “Tổchức công hội trớc hết là để cho công nhân đi lại với nhau cho có cảm tình,hai là để nghiên cứu với nhau, ba là để sửa sang cách sinh hoạt của công nhâncho khá hơn bây giờ, bốn là để giúp cho Quốc dân, giúp cho thế giới” và Ngờikhẳng định: “Công hội là cơ quan của công nhân để chống lại T bản và đếquốc chủ nghĩa”
Những lý luận về thành lập tổ chức công đoàn cách mạng của lãnh tụNguyễn ái Quốc đợc các hội viên thanh niên Cách mạng đồng chí hội, là tổchức tiền thân của Đảng cộng sản việt nam, truyền bá rộng rãi trong phongtrào công nhân nhiều tổ chức công hội bí mật đợc thành lập đặc bịêt từ năm
Trang 161928, khi kỳ bộ Bắc Kỳ của Việt Nam Thanh niên cách mạng đồng chí hộiphát động phong trào “ Vô sản hoá” thì phong trào đấu tranh của công nhânViệt Nam càng sôi nổi, đã thúc đẩy phát triển của tổ chức công hội lên một b-
ớc mới
Đẩy mạnh hơn nữa công tác vân động công nhân và tăng cờng sức mạnhcho tổ chức Công hội đó, Ban chấp hành lâm thời Đông Dơng cộng sản Đảngquyết định triệu tập Đại hội thành lập Tổng công hội đỏ miền Bắc Việt Namvào ngày 28/7/1929, đồng chí Nguyễn Đức Cảnh – Uỷ viên BCH lâm thời
Đông Dơng Cộng Sản Đảng, phụ trách công tác vận động công nhân của
Đảng đã trình bầy báo cáo chung trớc đại hội, trong đó nhấn mạnh đặc điểm:Tình hình phong trào công nhân nớc ta và đề ra những nhiệm vụ thiết yếu củagiai cấp công nhân, công hội trong giai đoạn sắp tới Từ đại hội này Tổngcông hội Đỏ miền Bắc Việt Nam, một tổ chức đợc Đảng cộng sản thành lập
đã trở thành tổ chức Công đoàn cách mạng, tiêu biểu của giai cấp công nhânViệt Nam Nó là kết quả tất yếu của giai cấp công nhân vận động với sựtruyền bá lý luận Công đoàn cách mạng của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc và các
Đảng viên cộng sản và sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
Ngày nay công đoàn Việt Nam ngày càng phát triển về số lợng, thu hút
đông đảo công nhân lao động và tổ chức Công đoàn trong điều kiện nền kinh
tế nhiều thành phần, vai trò Công đoàn đã đợc Luật Công đoàn xác định là tổchức chính trị xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của ngời lao động, tựnguyện lập ra dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, là thành viêntrong hệ thống chính trị của xã hội, Việt Nam, là trờng học của CNXH củangời lao động
4 tính chất công đoàn việt nam
Công Đoàn Việt nam có 2 tính chất: Tính chất giai cấp và tính chất quầnchúng:
* Tính chất giai cấp của giai cấp công nhân là cơ sở xã hội hình thành tổchức Công đoàn Công đoàn ra đời để bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân,chống lại giai cấp t sản Công đoàn với t cách là tổ chức của giai cấp nên nónằm trong hệ thống chính trị xã hội của đất nớc, nó là tổ chức liên hiệp côngnhân lao động theo nghề nghiệp và dựa trên nguyên tắc tự nguyện
Tính chất giai cấp công nhân của Công đoàn Việt Nam thể hiện:
- Công đoàn Việt Nam đặt dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản ViệtNam
Trang 17- Mục đích hoạt động của Công đoàn Việt Nam vì lý tởng của giaicấp công nhân, xây dựng xã hội không có ngời bóc lột ngời
- Xây dựng tổ chức Công đoàn Việt Nam đảm bảo thống nhất hành
động của giai cấp công nhân Việt Nam, không chấp nhận đa nguyên trongCông đoàn Xây dựng Công đoàn theo đờng lối của Đảng cộng sản ViệtNam và quán triệt theo nguyên tắc tập chung dân chủ
* Tính quần chúng của Công đoàn biểu hiện ở sự liên kết, tập hợp rộngrãi công nhân lao động Thực chất là sự tự nguyện ra nhập, tự nguyện liên kếtvì nhu cầu lợi ích và cùng chung nguyện vọng, mục đích tơng đồng
Biểu hiện tính chất quần chúng của Công đoàn Việt Nam là:
- Kết nạp đông đảo công nhân lao động vào tổ chức công đoàn, điềukiện kết nạp là tự nguyện thừa nhận Công đoàn Việt Nam
Cơ quan lãnh đạo Công đoàn Việt Nam bao gồm những ngời đợc quầnchúng công nhân lao động tín nhiệm bầu nên từ đại hội Công đoàn các cấp
Đại diện cho tiếng nói, nguyện vọng của Đoàn viên và Công nhân lao
động
Nội dung hoạt động của Công đoàn Việt Nam đáp ứng yêu cầu, nguyệnvọng của công nhân lao động Quần chúng tự nguyện tham gia hoạt độngCông đoàn Đội ngũ cán bộ Công đoàn xuất thân từ công nhân, trởng thành từphong trào quần chúng cơ sở
Hai tính chất cơ bản của Công đoàn trên đây, chứa đựng bản sắc và đặc
điểm của Công đoàn Tính giai cấp nói lên mục đích và định hớng của hoạt
động Công đoàn Tính quần chúng chỉ rõ đặc điểm của Công đoàn Hai tínhchất của Công đoàn có ý nghĩa quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triểncủa Công đoàn
5 Vị trí của Công đoàn Việt nam:
Vị trí theo cách hiểu phổ thông là chỗ đứng, là địa vị của tổ chức này vớicác tổ chức khác trong hệ thống chính trị – xã hội và mối quan hệ của nó vớicác tổ chức đó
Vị trí của Công đoàn dới chế độ CNTB khác nhau cơ bản với vị trí Công
đoàn dới chế độ CNXH Sự khác nhau đó là do quan hệ sản xuất mới, do vị trímới của giai cấp công nhân trong nền sản xuất xã hội quyết định
Dới chế độ CNXH với t cách là tổ chức rộng lớn của giai cấp công nhân,Công đoàn đã trở thành một thành viên quan trọng trong hệ thống chính trị,
Trang 18xã hội tự nguyện và độc lập của quần chúng Đại hội VI Công đoàn Việt nam
đã xác định rõ vị trí Công đoàn Việt Nam trong chặng đầu của hời kỳ quá độ
nh sau: Công đoàn Việt Nam nằm trong hệ thống chính trị, xã hội của Nhà
n-ớc Chuyên chính vô sản, là trung tâm tập hợp, đoàn kết, giáo dục, xây dựng
đội ngũ CNLĐ Công đoàn Việt Nam là chỗ dựa vững chắc của Đảng, là sợidây nối liền Đảng với quần chúng Công đoàn Việt Nam là ngời cộng tác đắclực của Nhà nớc chuyên chính vô sản
Trong hệ thống chính trị, Đảng cộng sản Việt Nam là ngời lãnh đạo, làtrung tâm, là hạt nhân của tất cả các tổ chức Nhà nớc và các đoàn thể quầnchúng Nhà nớc là công cụ chủ yếu để thực hiện công cuộc cải tạo xã hội cũ,xây dựng xã hội mới, xã hội XHCN
Công đoàn với t cách là tổ chức quần chúng của giai cấp công nhân, làthành viên của hệ thống chính trị, Công đoàn là tổ chức hợp pháp, bình đẳng
và có vị trí xứng đáng trong xã hội Quyền hạn và trách nhiệm của Công đoàn
đã đợc ghi nhận tại Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm
1992, Luật Công đoàn và các văn bản pháp luật khác Công đoàn là tổ chứcrộng rãi nhất để liên kết CNLĐ Công đoàn thu hút mọi CNLĐ vào tổ chứccủa mình để giáo dục, rèn luyện và động viên CNLĐ trong thực hiện nhiệmcách mạng do Đảng cộng sản Việt Nam đề xớng và lãnh đạo Công đoàn làsợi dây nối liền giữa Đảng với quần chúng
Mối quan hệ các thành viên trong Hệ thống chính trị (Chủ yếu là mốiquan hệ giữa Nhà nớc và các đoàn thể quần chúng khác, dới sự lãnh đạo của
Đảng) Công đoàn cần giữ tính độc lập của mình Đồng thời Công đoàn đòihỏi các thành viên đó tôn trọng tính độc lập của mình
Tính độc lập ở đây là độc lập về mặt tổ chức và hoạt động mà chúng tathờng nói là “độc lập tơng đối” Không phải là độc lập hoàn toàn, không phải
độc lập về chính trị Bởi vì Công đoàn không có đờng lối chính trị riêng, mọihoạt động của Công đoàn đều theo định hớng chính trị của Đảng cộng sảnViệt Nam Độc lập về mặt tổ chức ở đây là việc kết nạp đoàn viên, thành lậpCông đoàn, xây dựng bộ máy, bầu cử tuyển chọn, đào tạo, bồi dỡng cán bộ,
điều hành công việc là theo quy định của điều lệ Công đoàn Mọi phơng pháptiến hành công việc của Công đoàn, phù hợp với chức năng Công đoàn màPháp luật đã quy định và không đợc trái với đờng lối, chính sách của Đảng vàNhà nớc Mối quan hệ chặt chẽ giữa Đảng và Công đoàn là yếu tố quan trọngtạo nên sự bền vững cho hệ thống chính trị xã hội XHCN
Trang 19Quan hệ giữa Công đoàn với Nhà nớc XHCN là sự thống nhất, công tácgiúp đỡ lẫn nhau Nhà nớc và Công đoàn đều có chung mục đích là xây dựngxã hội mới, xã hội XHCN Quan hệ Công đoàn với Nhà nớc là quan hệ bình
đẳng, tôn trọng lẫn nhau và phối hợp chặt chẽ với nhau trong các mặt hoạt
động vì lợi ích của Đất nớc và của ngời lao động
6 Vai trò của Công đoàn Việt Nam.
Hoạt động của Công đoàn trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhànớc theo định hớng XHCN nh hiện nay, nhận thức nắm vững vai trò và chứcnăng của Công đoàn có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ về lý luận mà còn làvấn đề thực tiễn trong hoạt động cụ thể và nó còn là vấn đề t tởng
Nói đến vai trò của một tổ chức là nói tác động của tổ chức đó đến quátrình phát triển của lịch sử và cách mạng, đợc phản ánh trên lĩnh vực kinh tế,chính trị, xã hội và t tởng mà tổ chức đó tồn tại và phát triển Hiểu theo nghĩathông thờng nhất là tác dụng của tổ chức đó đối với tiến trình lịch sử xã hội.Công đoàn Việt Nam ngay từ khi ra đời đã có vai trò là trờng học đấutranh giai cấp, vận động công nhân lao động Cuộc đấu tranh chống lại giaicấp t sản, bảo vệ quyền lợi của CNLĐ Cuộc đấu tranh này ngày càng tăng,
nó biểu hiện từ đấu tranh kinh tế đến đấu tranh chính trị và mục đích là lật đổchế độ ngời bóc lột ngời
Từ sau Cách mạng Tháng Tám, chính quyền đã về tay giai cấp côngnhân, dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, vai trò của Công đoànViệt Nam ngày càng đợc xác lập, mở rộng Đó là một quá trình tiếp nhận luận
điểm của Mác - Lê Nin vào Việt Nam Đại hội II Công đoàn Việt Nam đã chỉrõ: “Vai trò của Công đoàn là trờng học đấu tranh giai cấp Trờng học quản lýkinh tế, quản lý Nhà nớc: Trờng học XHCN và CSCN của giai cấp côngnhân”
Đất nớc đổi mới, trong điều kiện kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vaitrò Công đoàn ngày càng tăng, ngày càng mở rộng và phát triển Chơng II
điều 10 của Hiến pháp Nớc cộng hoà XHCN Việt Nam năm 1992 đã chỉ rõ:
“Công đoàn là tổ chức chính trị của giai cấp công nhân và của ngời lao độngcùng với cơ quan Nhà nớc, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệquyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và những ngời lao động khác.Tham gia quản lý Nhà nớc và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt độngcủa cơ quan Nhà nớc, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyềnlợi của cán bộ, công nhân, viên chức và ngời lao động xây dựng và bảo vệ tổ
Trang 20quốc” Tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khoá VIII ngày 30 – 06 – 1990 đã thôngqua Luật Công đoàn và khẳng định: “Công đoàn là tổ chức chính trị xã hộirộng lớn của giai cấp công nhân và của ngời lao động Việt Nam tự nguyện lập
ra dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, là thành viên trong hệ thốngchính trị của xã hội Việt Nam, là trờng học CNXH của ngời lao động” Rõràng, từ thực tế của xã hội đòi hỏi của sự nghiệp cách mạng và từ quá trìnhvận động và phát triển của các tổ chức chính trị xã hội (trong đó có Công
đoàn) thì vai trò của Công đoàn đã đợc Pháp luật thừa nhận Vai trò đó baohàm quy định sự tham gia của Công đoàn theo chức năng của mình trên cáclĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, lĩnh vực văn hoá t tởng và mối quan hệ của
tổ chức Công đoàn với Đảng, với Nhà nớc đặc biệt là vai trò Công đoàn đốivới ngời lao động
Trong nền kinh tế thị trờng, vai trò Công đoàn đối với ngời lao động đợcxác định nh sau:
- Công đoàn là tổ chức đại diện và bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợppháp của công nhân lao động, là chỗ dựa tinh thần của ngời lao động
- Công đoàn là trờng học giác ngộ giai cấp và tinh thần dân chủ, sống
t-ơng thân, tt-ơng ái giữa những ngời lao động, đấu tranh để xây dựng xã hộigiàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh
Phát huy tốt vai trò Công đoàn đối với ngời lao động là yếu tố hết sứcquan trọng để công nhân lao động ngày càng gắn bó với tổ chức Công đoàn.Vai trò Công đoàn gắn bó chặt chẽ với chức năng Công đoàn, chức năngchính là sự phân công tất yếu, sự quy định một cách tơng đối ổn định và hợp
lý trong điều kiện lịch sử xã hội nhất định của tổ chức để phân biệt đợc giữa
Một là: Công đoàn đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính
đáng của ngời lao động Có trách nhiệm tham gia với Nhà nớc phát triển sản
Trang 21xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống văn hoá tinh thần của ngời lao
động
Hai là: Công đoàn đaị diện và tổ chức ngời lao động tham gia quản lý cơquan, đơn vị, tổ chức quản lý kinh tế, xã hội, quản lý Nhà nớc trong phạm vichức năng của mình thực hiện quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của nhà n-
ớc, đơn vị, tổ chức theo quy định của Pháp luật
Ba là: Công đoàn có trách nhiệm tổ chức giáo dục, động viên ngời lao
động phát huy vai trò làm chủ của đất nớc, thực hiện nghĩa vụ công dân xâydựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
Có thể nói gọn 3 chức năng trên là: Bảo vệ, tham gia và giáo dục, vận
động Ba chức năng trên, mỗi chức năng có vị trí, nội dung, phạm vi và tác
động khác nhau, làm tiền đề và điều kiện cho nhau, hợp thành một hệ thốngchức năng Trong đó chức năng đại diện bảo vệ lợi ích là chức năng cơ bản,trung tâm nhất của Công đoàn
Về chức năng bảo vệ lợi ích ở đây cần làm rõ: Tại sao Công đoàn phải bảovệ? Bảo vệ nh thế nào? Muốn bảo vệ đợc lợi ích Công đoàn phải làm gì? Dới chế độ XHCN, chức năng bảo vệ quyền lợi của ngời lao động vừa cótính kế thừa, nhng vừa có tính phát triển mới Bảo vệ là chức năng vốn có của
tổ chức Công đoàn, nhng dới chế độ XNCH chức năng bảo vệ hoàn toàn khácvới chế độ TBCN, vì sau khi đập tan nhà nớc mới vẫn còn mắc bệnh quan liêudẫn tới thờ ơ trớc quyền lợi của ngời lao động, ở nơi này, nơi khác còn biểuhiện độc đoán, trù dập, ức hiếp quần chúng, tham ô, lãng phí, móc ngoặc, hối
lộ, tham nhũng, vi phạm lợi ích đời sống ngời lao động Thực tế không thểmột lúc xoá bỏ các tệ nạn trên Do đó, Công đoàn phải là ngời chống lại các
tệ nạn quan liêu, chống lại các biểu hiện tiêu cực Đây là sự bảo vệ đặc biệtkhác với sự bảo vệ dới chế độ TBCN, Công đoàn không bảo vệ bằng cáchchống lại nhà nớc, không bảo vệ bằng cách mạng tính đối kháng Đồng thờiCông đoàn cũng bảo vệ chính lợi ích của Nhà nớc XHCN
Đặc biệt từ khi thực hiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, theo cơchế thị trờng, quan hệ lao động trong các doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu
t với nớc ngoài Đó là quan hệ chủ thợ, thì việc bảo vệ lợi ích của của ngời lao
động càng trở nên bức xúc, nhất là các vấn đề tiền công, thời gian lao động,bảo hộ lao động
Công đoàn phải hết sức coi trọng bảo vệ lơị ích thiết thực hàng ngày củangời lao động, đồng thời không vì thế mà để lợi ích trớc mắt, lợi ích cục bộ,
Trang 22bộ phận làm tổn hại đến lợi ích cơ bản, lâu dài, lợi ích toàn bộ xã hội và lợiích của toàn bộ giai cấp công nhân.
- Về chức năng tham gia quản lý: Đây là chức năng đặc thù chỉ có đợckhi giai cấp công nhân đã nắm chính quyền Đó là thành quả to lớn của giaicấp công nhân đã giành đợc sau bao nhiêu năm đấu tranh gian khổ
Nội dung chức năng tham gia quản lý bao gồm: Tham gia, kiểm tra,giám sát nh Hiến pháp năm 1992 và Luật Công đoàn Việt Nam năm 1990 đãquy định Vận dụng chức năng tham gia quản lý đã qua nhiều thời kỳ, nhnghiện nay trong điều kiện cơ chế thị trờng cần hiểu và vận dụng đầy đủ nh Đạihội VI Công đoàn Việt Nam đã xác định có tính định hớng nh sau: “Trongkhi tham gia quản lý kinh tế, Công đoàn phải quan tâm đến các mặt xã hộicủa sản xuất, đến các chính sách đối với ngời lao động, phải tác động đến conngời, thông qua con ngời để tác động kinh tế, kỹ thuật” Suy cho đến cùng,tham gia quản lý chính là điều kiện, phơng tiện rất quan trọng để thực hiệnchức năng bảo vệ lợi ích
Để làm tốt chức năng quản lý, Công đoàn cần tổ chức và đẩy mạnh cáchoạt động cụ thể nh sau:
- Tổ chức phong trào thi đua lao động sản xuất
- Tổ chức CNLĐ tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh
- Tham gia quản lý lao động, giải quyết lao động dôi d tìm việc làm, tạomôi trờng, tạo điều kiện làm việc cho CNLĐ
- Công đoàn tham gia trong lĩnh vực tiền lơng, tiền thởng của CNLĐ vàviệc quản lý vật t, kỹ thuật, tài chính nhằm giảm mức tiêu hao trên một đơn vịsản phẩm góp phần hạ giá thành
- Tham gia với ngời quản lý tổ chức đời sống tinh thần, văn hoá, nghỉngơi cho CNLĐ
Nhiều vấn đề Công đoàn có thể chủ động tham gia trong việc phát triểntiềm năng lao động, phát hiện những sáng kiến, cải tiến, hợp lý hoá, cùnggiám đốc tìm nguồn vốn, tìm thị trờng mở rộng SXKD, giải quyết công ănviệc làm cho ngời lao động
- Phối hợp với ngời quản lý đơn vị thực hiện đúng các quy định của Nhànớc về quyền làm chủ tập thể lao động trong việc tham gia quản lý doanhnghiệp
Trang 23- Kiểm tra các cơ quan Nhà nớc, các tổ chức, các đơn vị bảo vệ quyềndân chủ và lợi ích hợp pháp của ngời lao động cũng là nội dung chủ yếu củatham gia quản lý.
Chức năng giáo dục của Công đoàn trong điều kiện mới hiện nay nhằmtác động trực tiếp vào việc đổi mới t duy, nâng cao nhận thức, nâng cao trình
độ thẩm mỹ, ổn định tình hình t tởng cho CNLĐ Đổi mới hoạt động tuyêntruyền giáo dục cả về nội dung hình thức và biện pháp để chuyển tải thông tinnhiều mặt, nhiều chiều, đúng định hớng về chính trị, văn hóa, nghệ thuật,khoa học kỹ thuật…đã dẫn đến sự biến động về lực lđến với ngời lao động Nội dung chủ yếu bao trùm nhấtlà: Công đoàn có trách nhiệm tổ chức, giáo dục, động viên ngời lao động pháthuy vai trò làm chủ đất nớc, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc Việt Nam XHCN Phát huy truyền thống yêu nớc và Cách mạng củagiai câp công nhân, t tởng đạo đức Hồ Chí Minh, kiên định con đờng XHCN
do Đảng và Bác Hồ đã lựa chọn, xây dựng ý thức Nhà nớc Pháp quyền, ý thứctuân thủ pháp luật và mọi kỷ cơng xã hội Công đoàn phối hợp với cơ quan,
đơn vị tổ chức đời sống văn hoá cho CNLĐ, đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình
độ văn hoá cho CNVC
Trên đây là những vấn đề mang tính lý luận, chỉ rõ vai trò, chức năngCông đoàn nói chung Khi xác định các biện pháp đổi mới hoạt động Công
đoàn không thể ra rời những yêu cầu đó Song để các biện pháp phù hợp với
điều kiện cụ thể, nhất thiết phải khảo sát thực trạng hoạt động Công đoàntrong phạm vi xem xét của khoá luận Đây đợc coi là cơ sở thực tiến của đềluận văn
7 hệ thống lý thuyết và những khái niệm công cụ.
Trang 24sau Sau đó sẽ gắn từng quá trình nhất định giữa hai thời điểm mà chúng ta
ợc ghép vào chức năng của cấu trúc con và tác dụng của chúng sẽ thay đổi
đ-ợc khi cấu trúc ở hai thời điểm
Parsons cho rằng: Giữa cấu trúc và chức năng có mối quan hệ biệnchứng với nhau, trong đó cấu trúc giữ vai trò quyết định Sự thay đổi về mặtchức năng sẽ làm hoàn thiện cấu trúc của nó Cấu trúc đảm bảo tính cân bằngcho xã hội về mặt chức năng
Với Spencer, ông đã trở thành một đại diện tiêu biểu của trờng phái sinhthái xã hội học khi ông đa ra khái niệm “cơ thể xã hội” Theo ông xã hội làmột “cơ thể siêu hữu cơ” tơng tự nh cơ thể sống, cơ thế xã hội cũng có hàngloạt các nhu cầu tồn tại đòi hỏi phải xuất hiện các cơ quan hoạt động theonguyên tắc chuyên mộn hoá để đáp ứng nhu cầu của cơ thể xã hội, xã hội chỉ
có thể phát triển lành mạnh khi các cơ quan chức năng của xã hội đó đảm bảothoả mãn các nhu cầu của xã hội
Spencer xem xét cơ thể xã hội nh là một hệ thống với nhiều phân hệ,những phân hệ này có những chức năng khác nhau và chúng phải trao đổi,hoà nhập với nhau Sẽ có những chức năng chủ yếu là đảm bảo sự thích nghicủa cơ thể với điều kiện ngoại cảnh, có những phân hệ chuyên về quy tắc vàkiểm tra cả về đối nội, đối ngoại…đã dẫn đến sự biến động về lực l
Vận dụng lý thuyết cơ cấu chức năng, chúng ta có thể lý giải về sự biến
đổi nội dung, các chức năng Công đoàn Việt Nam trớc và sau đổi mới Điềunày là rất cần thiết để giúp phân tích sự đổi mới về cơ cấu, tổ chức và hoạt
động Công đoàn TCT Sông Đà trong giai đoạn hiện nay
7.1.2 Lý thuyết hành động xã hội.
Theo Parsons, mỗi hành động đều đợc miêu tả bằng ba gía trị cơ bản:Thứ nhất: thực tế tình huống; thứ hai:những nhu cầu của chủ thể hành động;thứ ba: sự đánh giá tình huống của chủ thể hành động luôn có xu hớng cânbằngnhững nhu cầu cá nhân của mình với những đòi hỏi của xã hội
Mặc dù vậy, Parsons vẫn nhận thấy rằng có thể có những xung đột giữanhững nhu cầu của chủ thể hành động và những khuân mẫu cần thiết cho sự
định hớng nhằm duy trì hệ thống, song ông lại cho rằng chủ thể hành độngluôn sẵn sằng tìm cách dung hoà để luôn giữ đợc hệ thống trong thế cân bằng
Sở dĩ con ngời sẵn lòng đáp ứng những đòi hỏi của hệ thống trớc những nhucầu cá nhân của mình, theo Parsons là do bản năng của họ luôn tránh những
đau đớn về thể xác cũng nh hình phạt của xã hội
Trang 25Từ lý thuyết hành động xã hội, khoá luận cần tập trung làm rõ vấn đềhoạt động Công đoàn trong giai đoạn hiện nay sao cho phù hợp với hệ thốngchức năng cũng nh tính chất, vị trí của Công đoàn Việt Nam.
7.1.3 Lý thuyết biến đổi xã hội.
Theo Mác, sự phát triển của xã hội loài ngời là một quá trình phát triểnlịch sử tự nhiên Động lực quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội là đờisống sản xuất vật chất của xã hội Trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định, lựclợng sản xuất luôn vận động và phát triển không ngừng đòi hỏi phải có quan
hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất Mỗi khiquan hệ sản xuất trở nên chật hẹp và lỗi thời kìm hãm sự phát triển của lực l-ợng sản xuất thì tất yếu dẫn đến một cuộc cách mạng xã hội làm thay đổiquan hệ sản xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp với tính chất vàtrình độ của lực lợng sản xuất
Việc vận dụng quan điểm này vào sự phân tích biến đổi cơ cấu tổ chức
và hoạt động Công đoàn là một tất yếu khách quan, nó đợc quy định bởinhững điều kiện lịch sử xã hội cụ thể Nớc ta đang trong thời kỳ quá độ đi lênCNXH còn thiếu rất nhiều
Nh vậy, để phù hợp với cơ chế quản lý mới thì tổ chức và hoạt độngCông đoàn trong TCT có sự biến đổi tất yếu để đáp ứng đợc những yêu cầucủa thực tiễn xã hội
Từ lý thuyết biến đổi, có thể giải thích về sự biến đổi cơ cấu tổ chức hoạt
động Công đoàn Biến đổi là vấn đề tất yếu, vận dụng lý giải để đề xuất đổimới tổ chức hoạt động Công đoàn Việt Nam trong giai đoạn hiện nay nhằm
đạt hiệu quả cao, khẳng định đợc vị thế của mình trong xã hội
7.2 Những khái niệm công cụ.
7.2.1 Khái niệm biến đổi xã hội.
Khái niệm biến đổi xã hội đợc định nghĩa nh sau: Biến đổi xã hội là mộtquá trình qua đó những khuân mẫu của các hành vi xã hôị, các thiết chế xãhội và các hệ thống phân tầng xã hội đợc thay đổi qua thời gian
Căn cứ vào phạm vi ảnh hởng của biến đổi xã hội, ngời ta chia ra làm haicấp độ khác nhau:
* Biến đổi vĩ mô: là những biến đổi diễn ra và xuất hiện trên một phạm
vi rộng lớn và diễn ra trong một thời kỳ dài
Trang 26* Biến đổi vi mô: liên quan đến những biến đổi nhỏ, nhanh đợc tạo nênnhững quyết định không thấy đợc sự tơng tác trong quan hệ của con ngờitrong đời sống hàng ngày.
* Biến đổi xã hội có những đặc trng sau:
- Thứ nhất: Biến đổi xã hội là hiện tợng phổ biến nhng nó diễn ra khônggiống nhau giữa các xã hội Mỗi xã hội đều biến đổi thông qua thời gian ngắn vàkhông có ảnh hởng lâu dài, nhng cũng có những biến đôỉ trong thời kỳ dài
- Thứ hai: Biến đổi xã hội vừa có tính kế hoạch Đây là tính hai mặt của
sự biến đổi Tính kế hoạch là do xuất phát từ tính tự giác chủ động của conngời nhng ngay bản thân con ngời nhiều khi lại không kiếm soát đợc sự biến
đổi, điều này thể hiện rõ nhất ở xã hội công nghiệp Còn tính phi kế hoạch lànhững biến đổi xã hội do điều kiện tự nhiên gây ra, khi con ngời không thểkiểm soát đợc những biến đổi này mà chỉ có thể tìm cách sống chung với nó
7.2.2 Khái niệm cơ cấu.
Theo từ điển Xã hội học “ cơ cấu là thiết kế, cấu hình hay cấu trúc củamột hình thể, trong rất nhiều ngành khoa học và thờng định nghĩa là số cácyếu tố và các mối liên quan đến các yếu tố này vào quan hệ với nhau mộtcách không ngẫu nhiên, sao cho ta có thể quan sát thấy những quy luật hoặctrật tự nhất định”
7.2.3 Khái niệm tổ chức xã hội.
Theo từ điển Tiếng Việt “ Tổ chức” là làm cho một chỉnh thể, có mộtcấu tạo, một cấu trúc và những chức năng chung nhất định
Theo ngôn ngữ thông thờng, tổ chức đợc định nghĩa là tổ chức củanhững ngời hay sự liên kết của nhiều ngời hay nhiều nhóm ngời với nhaunhằm đạt đợc những lợi ích nhất định của họ
* Tổ chức Công đoàn:
Công đoàn là tổ chức chính trị rộng lớn của giai cấp công nhân và ngờilao động Việt Nam tự nguyện lập ra dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản ViệtNam là thành viên trong hệ thống chính trị XHCN, là trờng học XHCN củangời lao động
Có rhể nói tổ chức Công đoàn là thành tố trong cơ cấu xã hội nói chung
và cơ cấu xã hội giai cấp nói riêng Với ý nghĩa là thành viên của Hệ thốngchính trị xã hội, khi đề cập tới tổ chức Công đoàn là đề cập tới tính chất, vị trí,chỗ đứng Mối quan hệ của Công đoàn với các tổ chức trong Hệ thống chính
Trang 27trị xã hội cũng nh các tổ chức khác trong tổng thể cơ cấu xã hội; cũng là sự đềcập đến hệ thống tổ chức Công đoàn và mối liên hệ giữa các cấp trong Hệthống tổ chức Công đoàn ( Tổng LĐLĐ Việt Nam; LĐLĐ Tỉnh, Thành phốtrực thuộc trung ơng; Công đoàn ngành trung ơng; Công đoàn cấp trên cơ sở;Công đoàn cơ sở Trong hệ thống Công đoàn cấp trên cơ sở bao gồm: CácCông đoàn bộ phận, các tổ Công đoàn và một số ban, tiểu ban quần chúngkhác phụ trách các mảng hoạt động trong phạm vi Công đoàn cơ sở).
7.2.4 Khái niện Công đoàn
Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội của giai cấp công nhân và của ngờilao động, nằm trong một hệ thống chính trị Cùng cơ quan Nhà nớc, tổ chứckinh tế, tổ chức xã hội chăm lo bảo vệ đời sống, quyền lợi của cán bộ, CNVC
và ngời lao động khác, tham gia quản lý Nhà nớc và xã hội, tham gia kiểmtra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nớc, tổ chức kinh tế, giáo dụcCNVC lao động và bảo vệ tổ quốc
Mục đích của hoạt động Công đoàn là vì :
- Sự tồn tại của bản thân hệ thống tổ chức Công đoàn
- Đáp ứng nhu cầu, lợi ích của công nhân, viên chức và lao động và đoànviên Công đoàn
- Thực hiện mục tiêu Chính trị – Kinh tế – Xã hội dới sự lãnh đạo của
Đảng thông qua quần chúng, ngời lao động
- Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị xã hộicũng nh hiệu quả sản xuất, kinh doanh của đơn vị doanh nghiệp…đã dẫn đến sự biến động về lực l
- Nh vậy cũng nh mọi tổ chức xã hội khác hoạt động Công đoàn cũngphải nằm trong khuôn khổ, phạm vi quyền hạn của Công đoàn đợc hiến pháp
và pháp luật quy định Đồng thời những hoạt động này phải đảm bảo nhữngnguyên tắc cụ thể, có nh vậy mới nâng cao hiệu quả và đáp ứng đợc nhu cầucủa thực tiễn
Trang 28Chơng 2: kết quả nghiên cứu
1 Đặc điểm chung về tổng công ty sông đà
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của TCT.
Tổng công ty Sông Đà mà tiền thân là Công ty Xây dựng thuỷ điện Thác
Bà, đợc thành lập từ những năm 1960 để xây dựng Nhà máy thuỷ điện Thác
Bà, công trình đầu tiên của ngành xây dựng thuỷ điện Việt Nam, lực lợngCNVC lúc đầu chỉ hơn 1000 ngời rồi tăng dần lên 2000 – 3000, đến nay độingũ CNVC của Tổng công ty Sông Đà tăng lên rõ rệt, trên 30.000 CBCNVC,với hơn 600 cán bộ có trình độ Trung cấp KT, Kỹ s, Cử nhân để xây dựng nênnhững công trình lớn, quan trọng nh: Nhà máy dệt Minh Phơng – Vĩnh Phú,giấy Bãi Bằng, Xi măng Hạ Long, Thép Việt – ý, thuỷ điện Sê San 3…đã dẫn đến sự biến động về lực l
Từ năm 1975 Tổng công ty Sông Đà là đơn vị chủ lực của Bộ Xây dựng,
đợc giao nhiệm vụ xây dựng Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình Cùng với sự lớnlên với công trình và theo năm tháng, Tổng công ty Sông Đà đợc tăng cờngthêm về lực lợng lao động và thiết bị, xe máy Những năm cao điểm lực lợngCBCNV lên đến 20.000 ngời (năm 1985 – 1989)
Hiện nay Tổng công ty Sông Đà đã có trên 3 vạn CBCN lao động, với trên1.544 tỷ vốn tài sản cố định Tổng công ty Sông Đà có 47 Công ty và 13 đơn vịtrực thuộc, hiện nay đang thi công những công trình xây dựng thuỷ điện, giaothông, dân dụng và công nghiệp trên khắp đất nớc, và cả nớc ngoài
điện Sông Hinh hoàn thành năm 2000, xây dựng các công trình công nghiệp
và dân dụng nh: Nhà máy dệt Minh Phơng – Vĩnh Phú, Nhà máy giấy BãiBằng, Nhà máy Xi măng Bút Sơn, Nhà máy Xi măng Sông Đà - Hoà Bình,Nhà máy Xi măng Sông Đà - Gia Lai, Nhà máy Xi măng Hạ Long và nhiềucông trình khác trong cả nớc
Ngoài ra Tổng công ty Sông Đà còn nhận đấu thầu nhiều công trìnhngoài nớc nh: Xây dựng Nhà máy thuỷ điện Sekaman 3 tại Lào, hoàn thànhnăm 1992, Viện Xã hội học Campuchia hoàn thành năm 1993
Trang 29Về giao thông vận tải, hiện nay CBCNV của Tổng công ty Sông Đà đãtham gia thi công các công trình: Đờng cao tốc Láng – Hoà Lạc, đờng Quốc
lộ 1A đoạn Hà Nội – Bắc Ninh, đoạn Thờng Tín – Cầu Giẽ, Hầm đờng bộqua đèo Hải Vân, đờng Hồ Chí Minh…đã dẫn đến sự biến động về lực l
Thuỷ điện Sông Hinh hoàn thành năm 2000, thuỷ điện Yaly khánh thànhnăm 2001, Tổng công ty Sông Đà đã đóng góp, đào tạo cho Tổ quốc một độingũ thợ xây dựng thuỷ điện lành nghề, có đủ đức tính cần cù, thông minh, sángtạo và có đủ năng lực trình độ chuyên môn lẫn tác phong lao động công nghiệp
để đảm nhiệm xây dựng nhiều công trình thuỷ điện, công trình ngầm, côngtrình xây dựng công nghiệp và dân dụng đòi hỏi kỹ thuật khắt khe nhất, gópphần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đất nớc TCT Sông Đà có tên giao dịch quốc tế là: Song Da Corporation có trụ sở
đặt tại nhà G10 Thanh xuân Nam – Thanh Xuân – Hà Nội
Nhiệm vụ SXKD của TCT là: thuộc các lĩnh vực xây dựng thuỷ điện,xây dựng hầm và các công trình ngầm, xây lắp đờng dây và các trạm biến thế,xây dựng công nghiệp, xây dựng dân dụng, xây dựng cơ sở hạ tầng và cáccông trình giao thông, sản xuất công nghiệp, lĩnh vực đầu t, t vấn xây dựng,xuất nhập khẩu, vận tải, công tác thí nghiệm, cơ khí – chế tạo – lắp máy,nghiên cứu, đào tạo, hợp tác quốc tế cùng nhiều lĩnh vực kinh doanh khác
1.2 Hệ thống tổ chức quản lý của TCT Sông Đà.
* Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị: Có chức năng quản lý hoạt động của TCT, chịu tráchnhiệm về phát triển của TCT theo nhiệm vụ Nhà nớc giao
Nhiệm vụ của Hội đồng quản trị là nhận vốn, đất đai, tài nguyên vànhững nhuồn nhân lực khác do Nhà nớc giao cho TCT; xem xét, phê duyệthoặc trình lên Thủ tớng chính phủ những phơng án, kế hoạch sản xuất, kinhdoanh Tổng Công ty
Hội đồng quản trị có 5 thành viên do Thủ tớng chính phủ bổ nhiệm đó là:Chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên kiêm Tổng giám đốc, thành viên kiêmTrởng ban kiểm soát và các chuyên gia về kinh tế, kỹ thuật và pháp luật
Ban kiểm soát: do Hội đồng quản trị lập ra, có khả năng giúp cho HĐQTthực hiện kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các thànhviên TCT trong quá trình điều hành, hoạt động Tài chính, chấp hành Điều lệTCT, Nghị quyết và Quyết định của HĐQT, chấp hành Luật
Trang 30Ban Kiểm soát gồm 5 thành viên, trong đó: Trởng ban (thành viênHĐQT) theo phân công của HĐQT và 4 thành viên do HĐQT quyết định bổnhiệm, miễn nhiệm, khen thởng và kỷ luật, bao gồm: chuyên viên Kế toán,thành viên do Đại hội đại biểu CNVC TCT bầu ra; thành viên do Bộ trởng BộCông nghiệp giới thiệu; thành viên do Tổng cục quản lý vốn, tài sản Nhà nớcgiới thiệu.
* Tổng giám đốc: Do Bộ trởng Bộ trởng Bộ Xây dựng bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng giám đốc là
đại diện pháp nhân của TCT và chịu trách nhiệm trớc HĐQT, trớc Bộ trởng BộXây dựng và trớc Pháp luật về điều hành hoạt động của Tổng công ty
* Các Phó Tổng giám đốc: Gồm 9 phó TGĐ giúp Tổng giám đốc điềuhành theo từng lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty
* Các đơn vị thành viên của Tổng công ty Sông Đà:
1- CTy Sông Đà 1 – Trụ sở đóng tại Hà Nội
2- CTy Sông Đà 2 – Trụ sở đóng tại Hà Đông
3- CTy Sông Đà 3 – Tru sở đóng tại Gia Lai
4- CTy Sông Đà 4 – Trụ sở đóng tại Gia Lai
5- CTy Sông Đà 5 – Trụ sở đóng tại Bình Phớc
6- CTy Sông Đà 6 – Trụ sở đóng tại Phú Yên
7- CTy Sông Đà 7 – Trụ sở đóng tại Hoà Bình
8- CTy Sông Đà 8 – Trụ sở đóng tại Hà Đông
9- CTy XL- TCCG Sông Đà 9- Trụ sở đóng tại Hà Nội
10- CTy XD- CT Ngầm Sông Đà 10- Trụ sở đóng tại Gia Lai
11- CTy XL- NL Sông Đà 11- Trụ sở đóng tại Hà Đông
12- CTy XL- VTVT Sông Đà 12- Trụ sở đóng tại Hà Nội
13- CTy t vấn KS Thiết kế- Tru sở đóng tại Hà Nội
14- CTy KD VT&XL Sông Đà 15- Trụ sở đóng tại Hà Nội
15- CTy SX&KD- VTVT Sông Đà 16- Trụ sở đóng tại Gia Lai16- CTy XD Sông Đà 17- Trụ sở đóng tại Quảng Ngãi
17- CTy XD Sông Đà 19- Trụ sở đóng tại Đà Nẵng
18- CTY May Sông Đà 20- Trụ sở đóng tại Hoà Bình
19- CTy CK- LM Sông Đà 21- Trụ sở đóng tại Hoà Bình
20- CTy XD Sông Đà - JuRong- Trụ sở đóng tại Hải Phòng
21- CTy CU nhân lực QTvà TM- Sông Đà- Trụ sở đóng tại Hà Nội22- CTy CODEMA- Trụ sở đóng tại Hà Nội
23- CTy XD Sông Đà- UCRIN- Trụ sở đóng tại Hà Nội
24- CTy XDTĐ- BOT Cần Đơn- Trụ sở đóng tại Bình Phớc
Trang 3125- Trờng Việt Xô- Sông Đà- Trụ sở đóng tại Hoà Bình
26- Bệnh Viện Sông Đà- Trụ sở đóng tại Hoà Bình
27- TT- Thí nghiệm Miền Bắc- Trụ sở đóng tại Hà Đông
28- TT- Thia nghiệm Miền Trung- Trụ sở đóng tại Gia Lai
29- Bệnh Viện Sông Đà- Yaly- Trụ sở đóng tại Gia Lai
30- Cơ quan TCT- Trụ sở đóng tại Hà Nội
31- Đại diện TCT tại Miền Trung- Trụ sở đóng tại Gia Lai
32- TT Điều dỡng & PHCN ngành XD- Trụ sở đóng tại Sơn Tây33- Tổng đội TNXP Sông Đà- Yaly- Trụ sở đóng tại Gia Lai
34- Trờng CNKT Việt Xô- Sông Đà- Trụ sở đóng tại Hoà Bình
35- CTy CP BOT quốc lộ 2- Trụ sở đóng tại Vĩnh Phúc
36- CTy CP Thuỷ điện Trà Xom- Trụ sở đóng tại Hà Nội
37- CTy CP đầu t & PT Sông Đà- Trụ sở đóng tại TP Hồ Chí Minh38- 0CTy CP Xi Măng Hạ Long- Trụ sở đóng tại Hà Nội
39- CTy CP lắp máy Sông Đà 606- Trụ sở đóng tại Thừa Thiên Huế40- CTy BOT hầm đờng bộ qua Đèo Ngang- Trụ sở đóng tại Hà Tĩnh41- CTy CP đầu t Thuỷ điện Việt – Lào- Trụ sở đóng tại Hà Nội42- CTy CP thép Việt- ý- Trụ sở đóng tại Hng Yên
2 Hoạt động của Tổng công ty Sông Đà.
2.1 Đặc điểm ngành nghề.
Hoạt động chính của Tổng công ty Sông Đà thuộc các lĩnh vực xây dựngcông trình thuỷ điện, công trình cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông, xâydựng công nghiệp, dân dụng, đờng dây và trạm biến áp, sản xuất vật liệu xâydựng, xuất nhập khẩu vật t, thiết bị, công nghệ xây dựng, cùng nhiều lĩnh vựckinh doanh khác
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ VIII tiếp tục khẳng định thực hiệnmục tiêu đa dạng hoá ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm và chuyển đổi cơcấu trong hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh
* Sản xuất kinh doanh xây lắp:
Tỷ trọng giá trị xây lắp thực hiện chiếm 50% Tổng giá trị SXKD, trong
đó năm 2001: 1.018 tỷ đồng, năm 2002 là 1.517 tỷ đồng Riêng giá trị xây lắpcác công trình thuỷ điện chiếm 52 % tổng giá trị xây lắp
* Sản xuất công nghiệp :
Trang 32Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp thực hiện chiếm 22% tổng giá trịSXKD, sản xuất công nghiệp đã có bớc phát triển nhảy vọt, giá trị sản lợng từ
310 tỷ năm 2001 lên 1.000 năm 2003
Để chuyển đổi cơ cấu trong SXCN, Tổng công ty đã đầu t các nhà máythuỷ điện vừa và nhỏ, nhà máy sản xuất thép, đồng thời Tổng công ty chỉ đạocác đơn vị đầu t bổ sung đồng bộ các cơ sở sản xuất hiện có để nâng cao côngsuất, chất lợng sản phẩm, đảm bảo uy tín và chiếm lĩnh thị trờng nh xi măng,
vỏ bao, may mặc xuất khẩu; đặc biệt nhà máy Xi Măng Sông Đà - Hoà Bìnhnăm 2002 đạt 110.000 tấn vợt 34% công suất thiết kế 6 tháng đầu năm 2003Nhà máy Xi măng Sông Đà - Yaly đạt đợc công suất cao nhất từ trớc tới nay(đạt 98% công suất)
* Công tác t vấn :
Để phát triển công tác t vấn, Tổng công ty đã tập trung chỉ đạo các đơn vị
t vấn đào tạo và xây dựng đội ngũ kỹ s kỹ thuật, đầu t mới trang thiết bị, đồngthời tăng cờng liên doanh liên kết với các công ty t vấn nớc ngoài để nâng caotrình độ Do đó công tác t vấn đã đảm nhận đợc từ khâu dự án đầu t, lập thiết
kế kỹ thuật, đấu thầu, giám sát kỹ thuật và chất lợng, đặc biệt là đã tổ chứcthực hiện t vấn trọn gói công trình thuỷ điện loại vừa và nhỏ
* Sản xuất kinh doanh khác :
Tỷ trọng giá trị công tác này chiếm 26% tổng giá trị SXKD
Với mục tiêu là đảm bảo cung cấp kịp thời vật t, thiết bị và các sản phẩmkhác đáp ứng yêu cầu tiến độ thi công, đảm bảo sản xuất liên tục, ổn định.Tổng công ty đã đầu t nâng cao năng lực chuyên ngành nh: vận hành cung cấp
điện nớc, vận chuyển cung cấp vật t, xi măng, xăng dầu, sắt thép, các cơ sởphục vụ khác
2.3 Cơ cấu đội ngũ lao đông.
Tính từ thời điểm thành lập Tổng công ty Sông Đà đến nay số lợng côngnhân lao động này càng tăng về số lợng Theo số lợng điều tra thống kê năm
Trang 33Lao động nữ 8.962 ngời (43,39%) 12.156 ngời
(42,3% TS – CNLĐ) Lao động phổ thông
3.219 ngời (15,58%)
1.900 ngời (6,61%) Công nhân bậc 1+2+3 1.955 ngời
(35,7% TS – CNLĐ) CáN Bẫ có trình độ trên ĐH 126 ngời (0,61%)
189 ngời (0,65% TS – CNLĐ)
Theo số liệu trên, so với năm 1998, năm 2002 lao động nữ tăng lên về
số lợng nhng giảm theo tỉ lệ từ 43,39% năm 1998 xuống còn 42,3% năm2002; Công nhân bậc 5-7 tăng lên đáng kể, 3.325 ngời; Còn số cán bộ có trình
độ ĐH cũng tăng từ 6.897 ngời năm 1998 lên 10.263 ngời năm 2002 Đó cũngchính là thực trạng biến động lao động hiện nay ở các doanh nghiệp Nhà nớctrong cơ chế thị trờng định hớng Xã hội chủ nghĩa
3 Thực trạng cơ cấu tổ chức và hoạt động công đoàn tổng công ty sông đà
3.1 Sự biến đổi cơ cấu tổ chức và hoạt động Công đoàn Tổng công ty Sông Đà.
Để phù hợp với tình hình SXKD, tháng 6 năm 1961 – ngày Thủ tớngChính Phủ ra Quyết định thành lập Ban chỉ huy công trình thuỷ điện Thác Bà,
đến ngày 4/6/1962, Công đoàn TCT đã tiến hành tổ chức Đại hội nhiệm kỳ Ivới cơ cấu Ban chấp hành gồm 9 uỷ viên Đợc sự chỉ đạo trực tiếp của TổngCông đoàn, Công Đoàn Tổng công ty Sông Đà đã kịp thời vận động cán bộ,công nhân viên trong ngành thực hiện xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Với việc sắp xếp lại các cơ quan quản lý Nhà nớc theo chức năng quản
lý, kinh doanh, Tổng công ty Sông Đà đợc thành lập trên cơ sở hợp nhất củaCông ty xây dựng Thuỷ điện Thác Bà để tiến tới trở thành một tập đoàn kinh
tế mạnh
Cùng với sắp xếp lại các cơ quan doanh nghiệp thì hệ thống Công Đoànngành cũng đợc sắp xếp lại Tháng 6 năm 1961 Công Đoàn ngành thuỷ điệnThác Bà chính thức chuyển thành Công Đoàn Tổng công ty Sông Đà, chịu sựchỉ đạo trực tiếp của Công Đoàn ngành Bộ Xây dựng Từ đó cho đến nay,
Trang 34Công Đoàn Tổng công ty Sông Đà luôn luôn hoàn thiện tổ chức, đồng thờiphối hợp với Liên Đoàn Lao Động địa phơng tạo điều kiện cho các Công
Đoàn cơ sở hoạt động, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngời lao động vàtham gia với chính quyền đa các Công ty tiến lên
Bảng biến đổi cơ cấu trong BCH Công Đoàn Tổng công ty Sông Đà
Số lợng
và khi trình độ ngời lao động đợc nâng cao thì đòi hỏi Ban chấp hành Công
Đoàn cũng phải đủ trình độ để lãnh đạo, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp chongời lao động và đáp ứng đợc yêu cầu thực tế đổi mới hoạt động của tổ chức
3.1.1 Những biến đổi về công tác tổ chức:
Trớc năm 1998, các cơ sở trong ngành đều là doanh nghiệp Nhà nớc, cha
có một doanh nghiệp liên doanh có vốn góp của nớc ngoài và không có cơ sở
t nhân Do vậy, hầu hết các cơ sở có đủ điều kiện để thành lập Công Đoàn cơsở
Từ năm 1998 trở lại đây, thực hiện đờng lối đổi mới, mở cửa để thu hútvốn, thiết bị máy móc, khoa học công nghệ tiên tiến và hiện đại từ các nớctrên thế giới theo phơng châm: bình đẳng, trôn trọng độc lập, chủ quyền và haibên cùng có lợi Tổng công ty Sông Đà đã có 5 Dự án với tổng số vốn đầu t là1.320 triệu USA, Công ty liên doanh có vốn góp của nớc ngoài và có vốn gópcủa Tổng công ty và 7 đơn vị chuyển sang hình thức Công ty cổ phần Việcthành lập Công Đoàn trong các Công ty liên doanh, Công ty cổ phần theo LuậtLao động giao cho Liên đoàn lao động địa phơng trực tiếp quản lý và chỉ đạohoạt động
Chính vì vậy, việc thành lập Công Đoàn cơ sở tại các đơn vị này tiếnhành rất chậm Có những đơn vị liên doanh đã đi vào SXKD đợc 2-3 năm mà
Trang 35vẫn cha có tổ chức Công Đoàn Đó là Liên đoàn Lao động địa phơng khôngnắm bắt đợc thông tin kịp thời về việc thành lập Công ty liên doanh đó.
* Những biến đổi về công tác cán bộ.
Công Đoàn Tổng công ty Sông Đà luôn coi trọng xây dựng và nâng caonăng lực cán bộ Công Đoàn, Công Đoàn trở thành nơi công nhân lao độnggửi gắm niềm tin, đồng thời làm tốt chức năng của mình thì cán bộ chủ chốtcủa Công Đoàn các cấp, Chủ tịch Công Đoàn cơ sở cũng nh Ban chấp hànhCông Đoàn các cấp ngoài việc đủ đức, đủ tài, sự tín nhiệm của quần chúngcũng nh về bản lĩnh để có khả năng giải quyết khi xảy ra những tranh chấp lao
động, thoả ớc lao động hoặc giải quyết khiếu kiện của ngời lao động
Đánh giá cao vai trò của cán bộ trong hoạt động phong trào, Công Đoàn
đã coi trọng việc xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ Công Đoàn, chuẩn bị lực ợng kế cận Thờng xuyên tổ chức tập huấn các chế độ mới nhằm cập nhật vànâng cao kiến thức Pháp luật, tổ chức hội thảo, trao đổi kinh nghiệm hoạt
động để bổ sung kinh nghiệm cho đội ngũ cán bộ, nhờ đó nhìn chung chất ợng đội ngũ Chủ tịch Công Đoàn đợc nâng cao, vừa có chuyên môn, vừa cókinh nghiệm hoạt động, phẩm chất đạo đức tốt đủ sức tham gia quản lý vàgiám sát, đợc Đảng viên tín nhiệm
l-Nội dung hoạt động của Ban thờng vụ, Ban chấp hành đợc cải tiến trên cơ
sở nâng cao trách nhiệm của Thờng vụ và từng uỷ viên trong BCH, nhờ đónhững công việc bức xúc ở cơ sở từng bớc đợc giải quyết
Hoạt động Công Đoàn cuốn hút nhiều ngời tham gia đã tạo bầu khôngkhí dân chủ, cởi mở, sôi động ở cơ sở Công Đoàn cơ sở giữ vững mối quan hệchặt chẽ với chính quyền nhằm mục tiêu thúc đẩy sản xuất Trên cơ sở đóphấn đấu trở thành Công Đoàn vững mạnh, nhiều cán bộ lãnh đạo của ngànhtrong phong trào CNVC và hoạt động Công Đoàn từ cơ sở
* Bảng biến đổi cơ cấu cán bộ KH-KT và nghiệp vụ qua các thời kỳ.
Chỉ tiêu
Cán bộ KHKT &
Nghiệp vụ Trên ĐH ĐH CĐ - Trung cấp
1998 2002 1998 2002 1998 2002 1998 2002 Tổng số 14.257 18.634 126 189 6.897 10.263 7.234 8.182
% CB
KHKT &NV 100 100 0,9 1,1 48 55,9 51,1 43
Trang 36* Về cơ cấu số lợng.
Lực lợng lao động Tổng công ty có sự thay đổi không đều Theo trình độchuyên môn nghiệp vụ và tay nghề: Đội ngũ cán bộ KHKT & nghiệp vụ cótrình độ Đại học tăng lên rất nhanh, từ 48% năm 1998 lên 55,9% năm 2002;
đội ngũ cán bộ KHKT có trình độ trên Đại học tăng không đáng kể, tuy nhiêncũng đã đóng góp một phần đáng kể vào đội ngũ cán bộ có trình độ củaTCT;
đặc biệt, số lợng có trình độ từ Cao đẳng trở xuống đã giảm đi rất nhiều, từ51,1% năm 1998 xuống còn 43% năm 2002 Điều này chứng tỏ đội ngũ cán
bộ KHKT của Tổng công ty Sông Đà đã có sự chuyển biến lớn về chất, để cóthể đảm đơng đợc những công trình quan trọng của Nhà nớc và nhân dân, đápứng đợc đòi hỏi khắt khe của nền kinh tế thị trờng
* Bảng Cơ cấu các loại lao động có chuyên môn kỹ thuật.
-tỏ một điều là đội ngũ lao động có trình độ cao của Tổng công ty Sông Đàngày càng tăng Do đó tỉ lệ giữa lao động có trình độ CĐ + TC so với lực l ợng
ĐH có xu hớng ngày càng hợp lý hơn
3.1.2 Những biến đổi về hoạt động của Công đoàn Tổng công ty Sông Đà.
43 năm qua, tiếp tục sự nghiệp của Công đoàn Thuỷ điện Thác Bà, Công
đoàn Tổng công ty Sông Đà đã vận động CBCN VC- LĐ trong ngành thựchiện tốt nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nớc, góp phần không nhỏ vào sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, cũng nh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá Đất nớc ngày nay
Với nhiệm vụ do Tổng liên đoàn Lao động phân cấp, Công đoàn Tổngcông ty Sông Đà tham gia với Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổngcông ty, xây dựng kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn
Trang 37Những năm qua, đội ngũ đoàn viên Công đoàn ngày càng đợc tăng về
số lợng và chất lợng Lúc mới thành lập chỉ có hơn 1 vạn đoàn viên thì đếnnay đã có một đội ngũ đông đảo trên 3 vạn đoàn viên Công đoàn
* Số lợng đoàn viên Công Đoàn qua các thời kỳ Đại hội (8 lần).
Nhiệm kỳ
Đại hội
Tổng số CNLĐ
Đoàn viên Công đoàn Tổng
số
Tỉ lệ % so với Tổng số CNLĐ
Qua phân tích bảng trên ta thấy, ở thời kỳ bao cấp tính từ Đại hội I đến
Đại hội V (giai đoạn 1965 – 1984) tốc độ phát triển đoàn viên cha cao, tỷ lệ
đoàn viên Công đoàn so với tổng số CNLĐ bình quân 75% Tính từ Đại hội
VI đến Đại hội VIII, tốc độ phát triển đoàn viên trong đội ngũ CNLĐ đã tănglên, tỷ lệ bình quân đạt 88,7%, tăng lên 13,7% so với giai đoạn trớc
Những đơn vị sản xuất, kinh doanh ổn định và có tăng trởng cao, sảnphẩm truyền thống (Điện) là một thế mạnh của TCT Tại đó các phong tràohoạt động Công đoàn đợc đẩy mạnh, tốc độ phát triển đoàn viên Công đoàncao nh: Công ty Sông Đà 2, Công ty Sông Đà 5, Công ty cổ phần Xi măngSông Đà, Nhà máy Thép Việt – ý, Công ty BOT Cần Đơn…đã dẫn đến sự biến động về lực lNhờ có sự quantâm đúng mức của Đảng uỷ Tổng công ty và ý thức chăm lo phát triển đoànviên Công đoàn Tổng công ty đã đạt tỷ lệ cao
Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển và trởng thành của hệ thống Công
đoàn TCT thì đội ngũ cán bộ đoàn viên Công đoàn đã đợc nâng cao về nghiệp
vụ, chuyên môn cũng nh về phơng pháp vận động quần chúng Chính vì vậycác phong trào của CNVC và hoạt động Công đoàn Tổng công ty đã trở thànhmột nhân tố quan trọng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của Ngành nói chung
và của TCT nói riêng
* Công tác đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ văn hoá cho CNLĐ quacác thời kỳ
1998 2002 Trong đó
Trang 38Trình độ
đào tạo SL % SL %
Qua ờng %
tr-Tại chỗ %
Tự
đào tạo %
Cấp II 43 3,6 202 13,82 10 1,97 191 24,45 1 0,58 Cấp III 57 4,78 242 16,55 97 19,09 141 18,05 4 2,31
Ngoại ngữ 445 37,3 253 17,31 78 15,35 97 12,42 78 45,09 Tin học 366 30,68 281 19,22 59 11,61 146 18,69 76 43,93 Tổng cộng 1193 100 1462 100 508 100 781 100 173 100
Qua bảng số liệu trên ta thấy, năm 2002 số CNLĐ đợc đào tạo về vănhoá là 1462 ngời, tăng so với năm 1998 là 296 ngời Trong đó gửi đi đào tạotại các trờng ngoài chiếm 34,75%; đào tạo theo hệ tại chức, học ở các trờngcủa Tổng công ty, hoặc mở lớp mời giáo viên về dạy chiếm tỉ lệ 11,83% Bằngcác hình thức đào tạo đó, CNLĐ đã đợc đào tạo về các môn văn hoá, tin học,ngoại ngữ với các trình độ khác nhau: có 202 ngời đào tạo cấp II (chiếm13,82%), 242 ngời cấp III (chiếm 16,55%), 484 ngời Đại học (33,1%) và 253ngời đào tạo ngoại ngữ (17,31%), 281 ngời đào tạo tin học (19,22%)
Để có thể đáp ứng đợc yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đó là cókhả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào thực tiễn, CNLĐ Tổng công ty Sông Đà đã có nhận thức đúng vàthấy đợc tầm quan trọng của việc nâng cao trình độ văn hoá, xây dựng đội ngũlao động khoa học công nghệ có trình độ cao Số CNLĐ đợc đào tạo ĐH pháttriển mạnh hơn cả và tăng lên so với những năm trớc; so với năm 1998, tỉ lệCNLĐ đợc đào tạo ĐH trong năm 2002 tăng hơn 9,46% số CNLĐ đợc đào tạo(33,1% - 23,64%)
3.2 Những hoạt động chủ yếu của Công đoàn TCT trong những năm qua:
Bằng nhiều hình thức, biện pháp động viên, Công đoàn phát huy đợc trítuệ lao động sáng tạo của CNLĐ đóng góp vào sự phát triển của TCT thôngqua việc tổ chức Đại hội CNVC tại cơ sở, tạo điều kiện cho cán bộ, CNVCnắm đợc tình hình sản xuất, đồng thời thấy rõ đợc trách nhiệm của mình, từ đótham gia xây dựng các biện pháp và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh Bên cạnh đó, thông qua quy chế nội bộ nhằm tăng cờng kỷ luật lao
động, phân phối tiền lơng, tiền thởng, gắn kết quả cuối cùng đến từng thànhviên của Công ty, làm cho mọi ngời quan tâm tới quan hệ sản xuất của doanhnghiệp
Trang 39Mặt khác, Công đoàn áp dụng nhiều hình thức tổ chức các phong trào thi
đua nhằm khơi dậy tính nhiệt tình cách mạng trong CNVC
Các phong trào thi đua đều đợc cán bộ, CNVC hởng ứng sâu rộng nhcác phong trào:
* Tổ chức phong trào thi đua lao động giỏi trong CNVLĐ ở tất cả cáclĩnh vực, các ngành nghề, các công trình khác nhau Đổi mới phơng pháp tổchức thi đua lao động giỏi: Công đoàn TCT phối hợp với Tổng giám đốc tổchức phát động thi đua ở các công trình trọng điểm có sự phối hợp của nhiều
đơn vị cùng tham gia Đối với công trình nhỏ lẻ, các giai đoạn thi công khácnhau, Công đoàn các đơn vị thi công phối hợp với chuyên môn đồng cấp tổchức đợc các phong trào thi đua, nhằm phấn đấu để đạt đợc các mục tiêu pháttriển kinh tế hàng năm của đơn vị, của TCT Các phong trào thi đua phải đạt
đợc các mục tiêu cụ thể, các mục tiêu và thời gian phải hoàn thành, công tácsơ kết – tổng kết phải hết sức cụ thể theo từng giai đoạn và từng năm
* Hàng năm tổ chức phong trào “Luyện tay nghề thi thợ giỏi” trongCNLĐ ở các nghề chủ yếu nh : Lái xe, thợ khoan, thợ sắt, thợ hàn, cơ khí,bêtông, mộc, nề, may CN, dệt vỏ bao, tiến hành tổ chức ở cả 4 khu vực (HàNội, Đà Nẵng, Yaly, Cần Đơn) Phong trào đăng ký thi đua kèm cặp các thợbậc cao kèm cặp công nhân mới ra trờng và thợ bậc 2, bậc 3 Phong trào đăng
ký giúp đỡ các kỹ s, cử nhân mới ra trờng của các chuyên viên, kỹ s, cử nhân
có chuyên môn nghiệp vụ cao
* Duy trì phong trào thi đua “Xanh – Sạch - Đẹp” do Tổng LĐLĐ ViệtNam phát động Phong trào “Tổ chức tốt điều kiện sống và làm việc choCNVC ngành Xây dựng” do Công đoàn xây dựng Việt Nam phát động, với 3mục tiêu của phong trào thi đua là: Tạo việc làm - Tăng thu nhập – Cải thiện
điều kiện lao động, chăm lo nơi ở của CNVC
Phát hiện, bồi dỡng, xây dựng những tập thể lao động giỏi, xuất sắc,những cá nhân điển hình tiên tiến trong các phong trào thi đua Tổ chức cácphong trào thi đua tại các công trình trọng điểm nh : Thuỷ điện Yaly, Cần
Đơn, Nà lơi, Hầm đờng bộ qua đèo Hải Vân và các công trình khác
* Tổ chức phong trào “Giỏi việc nớc, đảm việc nhà”, phong trào “Mẹgiỏi - Con ngoan”, “Phong trào vợt khó, học tập, lao động sáng tạo – xâydựng gia đình hạnh phúc” trong nữ CNLĐ Ban nữ công từ TCT đến cơ sở đề
ra kế hoạch nhằm thực hiện Nghị quyết của Đảng uỷ TCT: “Về công tác vận
Trang 40động nữ CNVC – LĐ trong tình hình mới”, phong trào “Vì sự tiến bộ củaphụ nữ Sông Đà”.
* Tổ chức các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể thao nhân các ngày lễlớn, các sự kiện lịch sử trọng đại để động viên CB - CNLĐ hăng hái lao độngvì sự phát triển của TCT
Nh vậy, có thể nói hoạt động Công đoàn của Công ty Thác Bà trớc đây vàCông đoàn Tổng công ty Sông Đà hiện nay đã phát triển không ngừng Trongcác hoạt động của mình, tổ chức Công đoàn các cấp đã luôn coi trọng yếu tốcon ngời, tạo điều kiện để ngời lao động phát triển năng lực, sáng tạo và giáodục đoàn viên Công đoàn chấp hành Pháp luật và kỷ luật lao động, quan tâmgiúp đỡ lẫn nhau giữa những ngời lao động Chính từ những phong trào đó,nhiều cá nhân, tập thể đã đợc tặng Huân chơng lao động các hạng Mỗi năm
có hàng chục chiến sỹ thi đua đạt cấp tỉnh…đã dẫn đến sự biến động về lực l
Trong những năm qua, từ trong muôn vàn khó khăn của công cuộc đổimới, đã có nhiều tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đóng góp tích cực cho
sự nghiệp xây dựng đất nớc, đợc Chủ tịch nớc quyết định tặng thởng nhiềudanh hiệu cao qúy cho Công đoàn TCT Sông Đà nh: 01 Huân chơng Lao độngHạng Nhất (1998); 01 Huân chơng Lao động Hạng Nhì (1981); 01 Huân ch-
ơng Lao động Hạng Nhì (1995); Huân chơng Độc lập Hạng Ba vào tháng1/2003
Nhiều năm liền đợc tặng cờ thởng của Đơn vị xuất sắc nhất ngành Xâydựng, cờ thi đua của Chính Phủ và của Tổng LĐLĐ Việt Nam
Từ sau năm 1998 đến nay việc các Công đoàn cơ sở đợc bàn giao về choCông đoàn TCT trực tiếp quản lý và chỉ đạo là một chủ trơng đúng đắn củaTổng liên đoàn Lao động Việt Nam Sự gắn bó chặt chẽ, thông suốt của cáccấp Công Đoàn với Giám đốc, Thủ trởng đơn vị, dới sự lãnh đạo của các cấp
uỷ Đảng thì nội dung và hình thức hoạt động của Công đoàn cơ sở ngày càngphong phú và có hiệu quả rõ rệt