LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng đại trà là vô cùng quan trọng. Đối với cấp tiểu học, nội dung học tập là chất lượng bốn môn Toán và Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử Địa lí. Trong đó môn Tiếng Việt có vai trò vô cùng quan trọng giúp phát ngôn ngữ. Chính vì thế ngay từ đầu năm học, Các tổ chuyên môn kết hợp với Ban Giám hiệu các nhà trường lập kế hoạch dạy học. Đi đôi với việc dạy học thì một việc không thể thiếu là khảo sát chất lượng học sinh định kì theo thông tư 322014BGD để từ đó giáo viên dạy thấy rõ được sự tiến bộ của học sinh và những kiến thức còn chưa tốt của mỗi học sinh, mỗi lớp. Giáo viên dạy sẽ có kế hoạch điều chỉnh cách dạy, tiếp tục bồi dưỡng, giúp đỡ kịp thời cho mỗi học sinh.v.v... Để có tài liệu ôn luyện, khảo sát chất lượng học sinh học sinh lớp 1 kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã sưu tầm biên soạn các đề khảo sát giúp giáo viên có tài liệu ôn luyện. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ ÔN LUYỆN LỚP 3 LÊN LỚP 4 MÔN TOÁN VÀ MÔN TIẾNG VIỆT THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG VÀ THEO THÔNG TƯ 302014 Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ ÔN LUYỆN LỚP 3 LÊN LỚP 4 MÔN TOÁN
VÀ MÔN TIẾNG VIỆT THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
VÀ THEO THÔNG TƯ 30-2014
NĂM 2015
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 2Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng,quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trongviệc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm
và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếptục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối vớigiáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quantrọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng làbậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sởban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trítuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếptục học Trung học cơ sở Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏingười dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định
về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểuđược về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ.Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạtcác phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp vớiđối tượng học sinh Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng củachương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ
Trang 3năng sống cho học sinh Coi trọng sự tiến bộ của học sinhtrong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích khônggây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hộicho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiếnthức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu Việc nâng caocất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ củacác trường phổ thông Để có chất lượng giáo dục toàn diệnthì việc nâng cao chất lượng đại trà là vô cùng quan trọng.Đối với cấp tiểu học, nội dung học tập là chất lượng bốn mônToán và Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử Địa lí Trong đó mônTiếng Việt có vai trò vô cùng quan trọng giúp phát ngôn ngữ.Chính vì thế ngay từ đầu năm học, Các tổ chuyên môn kếthợp với Ban Giám hiệu các nhà trường lập kế hoạch dạy học.
Đi đôi với việc dạy học thì một việc không thể thiếu là khảosát chất lượng học sinh định kì theo thông tư 32/2014-BGD
để từ đó giáo viên dạy thấy rõ được sự tiến bộ của học sinh
và những kiến thức còn chưa tốt của mỗi học sinh, mỗi lớp.Giáo viên dạy sẽ có kế hoạch điều chỉnh cách dạy, tiếp tụcbồi dưỡng, giúp đỡ kịp thời cho mỗi học sinh.v.v Để có tàiliệu ôn luyện, khảo sát chất lượng học sinh học sinh lớp 1 kịpthời và sát với chương trình học, tôi đã sưu tầm biên soạn các
đề khảo sát giúp giáo viên có tài liệu ôn luyện Trân trọng
Trang 4giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc thamkhảo và phát triển tài liệu:
CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ ÔN LUYỆN LỚP 3 LÊN LỚP 4 MÔN TOÁN
VÀ MÔN TIẾNG VIỆT THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
VÀ THEO THÔNG TƯ 30-2014
Chân trọng cảm ơn!
CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ ÔN LUYỆN LỚP 3 LÊN LỚP 4 MÔN TOÁN
VÀ MÔN TIẾNG VIỆT
Trang 5VÀ THEO THễNG TƯ 30-2014
Tiếng Việt Ôn tập
Bài 1:
Trong đoạn thơ sau:
Vươn mình trong gió tre đu Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm
Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm Thương nhau trẻ chẳng ở riêng
a - Những từ ngữ nào trong đoạn thơ cho ta biết tre đợc nhân hoá?
b - Biện pháp nhân hoá đó giúp em cảm nhân đợc phẩm chất
đẹp đẽ gì của cây tre Việt Nam
Đáp án a - Vơn, đu, kham khổ, ru, yêu, đứng, bọc, ôm, níu, gần, thơng, ở
b - Tre sống chống chọi mọi điều kiện thời tiết khắc nghiệt của thiên nhiên
- Sống xanh tốt đoàn kết gắn bó, yêu thơng nhau tạo sức mạnh sự dẻo dai, bền bỉ sống vui tơi hoà mình với thiên nhiên
Học sinh liên hệ đợc con ngời Việt Nam
Trang 6Điền tiếp bộ phận trả lời cho câu hỏi nh thế nào? để các dòng sau thành câu.
a - Quân của Hai Bà Trng chiến đấu
b – Hồi còn nhỏ, Trần Quốc Khái là một cậu
bé
c - Khi gặp địch anh Kim Đồng đã xử trí
d - Qua câu chuyện " Đất quý, Đất yêu ta thấy ngời dân Ê -
- Nêu đúng chi tiết câu chuyện
- Biết dùng lời văn của mình
- Trình bày đúng
Trang 7Tiếng Việt Ôn tập
Bài 1: a) Điền l hay n vào chỗ chấm (…)
… ếu ……ăm … ay … ớp … âng cao khối lớp Ba của nhà trờng, … ỗ … ực hơn , ……ói đi đôi với … àm , …….uyện tập hăng say hơn thì chắc chắn sẽ không ……o ……ạn ……-
ời học trong … ớp và cũng … o không … ản trí trong học tập … ữa
b) Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x có nghĩa sau :
a) Tìm một số thành ngữ , tục ngữ nói về tinh thần chia sẻ ,
đùm bọc nhau của những ngời sống trong một cộng đồng :
Trang 8………
………
………
………
………
b) Cho đoạn thơ sau : Mẹ của em ở trờng Là cô giáo mến thơng Cô yêu em vô hạn Dạy dỗ em ngày tháng - Tìm hình ảnh so sánh trong các câu thơ trên : ………
………
………
………
- Tìm các từ chỉ sự vật trong các dòng thơ trên : ………
……….………
………
………Bài 3 Tập làm văn "Quê hơng " là hai
chữ nghe tởng nh chung chung nhng lại rất cụ thể Đó là
những chùm khế ngọt , là đờng đi học , con diều biếc … Tất
cả những cái đó đều đã có sự gắn bó bằng tình cảm với con
Trang 9ngời … Bằng hình ảnh đó , em hãy viết lên những cảm xúc của mình về quê hơng em
Tiếng Việt Ôn tập
Bài 1: Tìm những chữ viết sai chính tả trong các thành ngữ dới đây, em hãy viết lại cho đúng.
- Hai lăm rõ mời - Nên thác xuống ghềnh
- Lứt đố đổ vách - Lo bụng đói con mắt
- Niệu cơm gắp mắt - Lúi cao sông dài
Trang 10Nói rồi chú lính quả quyết bớc về phía vờn trờng
Những ngời lính và viên tớng sững lại nhìn chú lính nhỏ
Rồi cả đội bớc nhanh theo chú nh là bớc theo một ngờichỉ huy dũng cảm
Bài 4 Cho các từ : sáng sớm, gió, cánh đồng, xanh mát Em
hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng bốn từ trên để tả lạicánh đồng buổi sáng
Trang 11Tiếng Việt Ôn tập
Bài 1 Điền r hoặc d, gi vào từng chỗ trống để có các từ ngữ
đúng:
a) ao thông b) hàng ào c)
ảo bớc d) hờn ỗi e) nở ộ g) khờ ại Bài 2 Nối câu ở cột A phù hợp với mẫu câu ở cột B: A B Ngựa con thích lắm Câu kiểu Ai làm gì? Tiếng trống dồn lên, gấp rút, giục giã Câu kiểu Ai là gì? Mẹ em là cô giáo Câu kiểu Ai thế nào? Hoa đang thổi cơm Bài 3 Đọc đoạn thơ sau: Bác tre già không ngủ Đa võng ru măng non Dừa đuổi muỗi cho con Phe phẩy, tàu lá quạt Điền vào chỗ trống trong bảng các từ ngữ phù hợp: Từ ngữ chỉ tên nhân vật đợc nhân hoá Từ ngữ nói về ngời dùng để nói về vật. a
b
Bài 4 Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dới của mỗi câu hỏi sau:
Trang 12b Trong bếp, chú mèo mớp đang ngồi thu mình rình chuột
c Vì sợ cháy, bố tôi đã ngắt điện
khi ra khỏi nhà
d Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối
Bài 5 Chọn từ ngữ thích hợp( trong
các từ ngữ: lễ chào cờ, lễ đài, lễ độ, lễ nghi) để điền vào chỗ trống :
a Đoàn ngời diễu hành đi qua
b Đối với ngời lớn tuổi cần giữ
c Đám tang tổ chức theo đơn giản
d Thứ hai đầu tuần, trờng em tổ chức
Tiếng Việt Ôn tập
1- Ghộp 4 tiếng sau thành 8 từ ghộp thớch hợp:
xanh, tươi, tốt, thắm (vớ dụ : xanh tươi)
2- Tỡm 2 từ gần nghĩa, cựng nghĩa, trỏi nghĩa với từ : chăm chỉ
nờu cảm nghĩ của em
Trang 133 Tìm từ có âm dầu l hay n điền vào chỗ trống để tạo thành cụm từ thích hợp:
ĐÁP ÁN
Trang 14Chữ viết nắn nót
Ngôi sao lấp lánh
Tinh thần nao núng
Câu 4
a/ ………như canh diều đang bay
b/………như những con ngựa tung bờm phinước đại
c/………như những hạt ngọc
d/………như một dàn đồng ca
Trang 15TiÕng ViÖt ¤n tËp
Câu 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống trước cách viết chính tả mỗi câu sau.
Chúng tôi rất chân trọng những điều anh mới nói
Những chồi non xanh biếc trông thật đẹp mắt
Câu 2: Điền dấu phẩy thích hợp vào các ô trống sau.
a Trên cành cây những con chim đang hót líu lo (có 1 dấu phẩy)
b Bạn Lan bạn Mai bạn Minh bạn Đức và nhiều bạn khác đã có rất nhiều cố gắng (có 3 dấu phẩy)
c Lớp 3A quét sân trường lớp 3B chăm sóc cây (có 1 dấu phẩy)
Trang 16d Cổng vườn sân trong nhà ngoài hè đều sạch sẽ (có 4
dấu phẩy)
Câu 3: Nối ý cột A với ý cột B để được câu có bộ
phận trả lời cho câu hỏi Vì sao? Rồi ghi phần trả lời
a nên không làm được bài tập
b mà Toàn đã vượt lên dẫn đầu lớp
c nên Tuấn được bầu làm lớp trưởng
d mà cậu ấy đã khỏe lên rất nhiều
Trang 17S (dì dầm à rì rầm)
Câu 2:
a Trên cành cây, những con chim đang hót líu lo (có
1 dấu phẩy)
b Bạn Lan, bạn Mai, bạn Minh, bạn Đức và nhiều bạn
khác đã có rất nhiều cố gắng (có 3 dấu phẩy)
c Lớp 3A quét sân trường lớp, 3B chăm sóc cây (có 1
dấu phẩy)
d Cổng, vườn, sân, trong nhà, ngoài hè đều sạch sẽ
(có 4 dấu phẩy)
Câu 3: 1d; 2c; 3a; 4b
Trang 18Tiếng Việt Ôn tập Câu 1: Viết 3 từ có tiếng chứa vần âng
Câu 2: Trong các từ sau đây, từ nào đồng nghĩa với từ Tổ quốc?
Đồng ruộng, xóm làng, rừng rú, giang sơn, sông ngòi, đất nớc, ao hồ, lúa khoai, quốc gia
Câu 3: Trong các từ ngữ sau từ ngữ nào không phải từ chỉ
gộp những ngời trong gia đình?
Ông bà, cha mẹ, em út, anh em, bà nội , chú bác, ông ngoại, ông cháu
Câu 4: Gạch dới bộ phận câu - trả lời câu hỏi làm gì? Trong
Câu 5: Gạch dới bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu?
a) Chẳng bao lâu, Khái đỗ tiến sĩ, làm quan to trong triềunhà Lê
b) Giấc ngủ còn dính
Trên mi sơng dài
Câu 6 Đặt dấu phẩy và dấu chấm vào chỗ thích hợp trong
đoạn văn dới đây và viết lại cho đúng:
Cứ chiều chiều chim sáo lại bay về vờn nhà Trâm vì tổ của
nó ở đấy nhng hôm nay có lẽ trời nóng quá không kiếm
đ-ợc mồi chim sáo về muộn
Trang 19C©u 7ViÕt mét ®o¹n v¨n (tõ 7-10 c©u) giíi thiÖu vÒ em vµ
t×nh h×nh häc tËp cña líp em víi bè mÑ.
Trang 20Tiếng Việt Ôn tập
Câu 1: Cho các từ sau: Nhập ngũ, thi hào, mở màn, trẩy
quân, chiến đấu, réo rắt, hy sinh, hoạ sĩ, dũng cảm
a Hãy sắp xếp các từ ngữ trên thành hai nhóm: Nhóm từchỉ bảo vệ Tổ quốc và nhóm từ chỉ nghệ thuật
b Đặt 2 câu với mỗi từ sau: Dũng cảm, mở màn
Câu 2 Hãy đặt dấu phẩy cho đúng vào các câu sau:
a Xa xa những ngọn núi nhấp nhô mấy ngôi nhà thấpthoáng vài cánh chim chiều bay lững thững về tổ
b Một biển lúa vàng vây quanh em hơng lúa chín thoangthoảng đâu đây
Trang 21à i 5 Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai ?
hai gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi làm gì?, là gì? Như
thế nào ? trong các các câu sau :
- Hôm qua em tới trường
- Chích bông là một con chim bé xinh đẹp trong thế giới loài chim
- Tiếng suối trong như tiếng hát xa
- Hương rừng thơm đồi vắng
- Mẹ của em ở nhà là cô giáo mến thương
- Việt Nam có Bác Hồ
B
à i 6 Hãy tả lại một cây ở trường mà em thích nhất.
Trang 22k chủ l.chũ m chỉ n chĩ
B
à i 3 Nối từng cặp từ có nghĩa giống nhau ở hai cột
a.bố con con nít (1)
b.anh cả ăn hiếp (2)
c.vào ấp (3)
d.bắt nạt tía(4)
e.trẻ con anh hai (5)
g.thôn vô(6)
Trang 23Câu 4: Sắp xếp lại thứ tự những câu văn sau để tạo thành
đoạn văn nói về quê hơng em ( hoặc nơi em đang sống)
A.Quê em ở thành phố biển Hải Phòng
B Em chỉ mong hè đến để đợc về thăm quê
C Có những chiếc tàu đậu cả tuần trong cảng Trông nó nhmột toà nhà đồ sộ
D.Em yêu quê mình lắm
E Nơi đấy có bến cảng rất đông vui, tàu bè ra vào tấp nậpsuốt ngày đêm
F Chiều chiều, gió biển thổi vào làm mát rợi cả phố phờng
Câu 5 Nối thành nghữ ở bên trái với ý nghĩa của thành ngữ đó ở bên phải
A Chung lng đấu cật 1 Đối xử trọn vẹn với ngời
C ăn ở nh bát nớc
đầy
3 Họp sức nhau lại để làmviệc có ích
Trang 24Tiếng Việt Ôn tập
Câu 1: Trong từ gia đình, tiếng gia có nghĩa là nhà Em hày
tìm thêm nhứng tiếng khác ( gồm 2 tiếng ) có tiếng gia với
nghĩa nh trên Ví dụ: gia tài
hợp :
- Em ngã đã có chị nâng
- Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ
- Khôn ngoan đối đáp bề ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
- Chỗ ớt mẹ nằm, chỗ ráo phần con
- Con có cha nh nhà có nóc
- Con hiền cháu thảo
a) Nhóm 1: Cha mẹ đối với con cái
b) Nhóm 2: Con cháu đối với ông bà, cha mẹ
c) Nhóm 3: Anh chị em đối với nhau
Câu 3: Gạch một gạch dới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai?
( Cái gì, con gì?); gạch hai gạch dới bộ phận trả lời câu hỏi Làgì? trong các câu sau:
+ Ông bà, cha mẹ là những ngời chăm sóc trẻ em ở gia đình + Cây tre là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam + ở lớp em, Lan là học sinh giỏi toán nhất
Câu 4: Điền dấu chấm, dấu phẩy thích hợp vào ô trống trong
đoạn văn sau:
“ Đầu năm học mới Huệ nhận đợc quà của bố đó là một chiếc cặp rất xinh cặp có quai đeo Hôm khai giảng, ai cũng nhìn Huệ với chiếc cặp mới Huệ thầm hứa học chăm học giỏi cho bố vui lòng
Trang 25Câu 5:Nêu các sự vật đợc so sánh với nhau trong mỗi khổ thơ? Ngời ta dựa vào dấu hiệu chung nào để so sánh? Từ dùng
để so sánh ?
Khi mặt trời lên tỏ Nớc xanh chuyển màu hồng
Cờ trên tàu nh lửa Sáng bừng cả mặt sông
.Câu 6: Viết đoạn văn 7-10 câu giới thiệu về các thành viên trong tổ em cho một ngời bạn mới chuyển đến ( Trong đó có dùng 3-5 câu thuộc mẫu câu Ai-Là gì?
Trang 26b/ Mùa thu, cả nhà Gấu kéo nhau đi bẻ măng.
c/ Mai đợc bố mẹ cho đi nghỉ mát ở Đà Lạt.
d/ Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn đọc lập vào ngày mồng 2
tháng 9 năm 1945.
Bài 2: Xác định bộ phận câu của các câu văn sau:
a/ Tú học bài rất chăm chỉ
b/ Hơng hoa sữa thơm ngào ngạt
c/ Trên mặt biển, những con chim hải âu nghiêng mình chao lợn
Trang 27Bài 3: Gạch chân các từ dùng cha chính xác trong các câu văn dới đây và viết lại cho đúng.
a/ Con đờng làng đã đợc lát ghạch phẳng lặng.
b/ Mùi nem rán thơm ngan ngát
c/ Sơng xuống hơng hoa huệ thơm phng phức
d/ Chúng em im thin thít nghe giảng
e/ Phong trào thi đua của lớp em ngày càng sôi sục
g/ Vào năm học mới mẹ mua cho Lan một cái cặp sách vở mới
Bài 4: Điền dấu chấm , dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong đoạn văn sau rồi chép lại cho đúng.
Trang 28Hoa mai khi nở rất đẹp lúc sắp nở nụ mai mới phô vàng khi
nở cánh hoa mai xoè ra mịn màng nh lụa những cánh hoa
ánh lên một sắc vàng muốt mợt mà
Muốn xin mấy lá trầu
Tao không phải ai đâu
Đánh thức mày để hái!
Trầu ơi hãy tỉnh lại
Mở mắt xanh ra nào Lá nào muốn cho tao Thì mày chìa ra nhéTay tao hái rất nhẹKhông làm mày đau đâu…
Trang 29
d Những sự vật ấy đợc nhân hóa bằng cách nào? Đánh dấu vào ô trống trớc câu trả lời đúng nhất.
Dùng những từ ngữ tả đặc điểm, hoạt động của ngời
Trang 30Những cặp chào mào hiếu động thoắt đậu, thoắt bay, liếnthoắng gọi nhau choách choách Trầm trầm vang âm trongcác vòm lá, giữa khoảng không là tiếng động râm ran của
đông đảo những cánh ong rừng nhỏ xíu, bạn rộn đi về Nhữnggiống bọ không tên bay nhắng nhít Tiếng gió nhẹ lan khắp
đâu đó, lá khô trên đất tí tách muốn trở mình đón nắng
Hồ Luyện từ và câu
Bài 1: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi :
" Chị tre chải tóc bên aoNàng mây áo trắng ghé vào soi gơngBác nồi đồng hát bùng bong
Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà."
a/ Trong đoạn thơ trên, vật gì đợc nhân hoá ?
b/ Các đồ vật đó đợc gọi bằng gì và đợc tả bằng những từnào?
Bài 2 : Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào chỗ thích hợp:
"Gậy tre chông tre chống lại sắt thép của quân thù tre xung phong vào xe tăng đại bác giữ làng giữ nớc giữ mái nhà tranh giữ đồng lúa chín tre hy sinh để bảo vệ con ngời tre anh hùng lao động tre anh hùng chiến đấu"
Trang 32TiÕng ViÖt ¤n tËp
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: T vi t sai chính t lừ viết sai chính tả là ết sai chính tả là ả là à?
B chấm hỏi C chấm than D dấu chấm
Câu 3: Từ chỉ hoạt động thể thao là:
A chạy
mưa
B thi chạy C chạy nhanh D bóng rổ
phải ôn tập tốt để thi học kì đạt kết quả cao.” là:
C thi đạt kết quả cao D để thi học kì đạt kết quả
Trang 33Câu 6: Có thể điền mấy dấu phẩy trong câu:
Y - éc - xanh kính mến ông quên nước Pháp
rồi ư ?
nào
Câu 7: Từ viết đúng chính tả là:?
A nơ đãng B nón ná C liên hồi D nục nọi
Câu 8: Bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì trong câu Nhà
ở vùng này phần nhiều làm bằng tre là
Trang 34Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn( 5 -7 câu) kể lại một trận thi
đấu thể thao mà em biết
2 Tìm đúng mỗi từ cho 0,2 điểm
Ví dụ: chạy thi, đua xe, đá bóng, chơi cầu lông,
nhảy dây,
1
Trang 35B dạy bảo C đi học D chơi
Câu 2:T ch s v t l ừ nào dưới đây chỉ tính nết của trẻ ỉ tính nết của trẻ ự luận:( 4 điểm) ận:( 4 điểm) ào dưới đây chỉ tính nết của trẻ:
A chăm chỉ B con sông C học giỏi D ăn cơm
Câu 3: Dòng n o d ào dưới đây chỉ tính nết của trẻ ưới đây chỉ tính nết của trẻ điểm) i ây vi t úng chính t ết của trẻ điểm) ả?
A long lanh B nung nay C.lô nức D láo động
Câu 4: Trong câu: “Nh ng chú g con m i n ch y nh ững chú gà con mới nở chạy như ào chỗ chấm để tạo ới nở chạy như ở chạy như ạo ư
l n tròn trên sân ăn có hình ảnh nhân hoá Ông Mặt nh ng hình nh n o ” những hình ảnh nào được so sánh ững hình ảnh nào được so sánh ả ào dưới đây chỉ tính nết của trẻ điểm)ược so sánh c so sánh
với đây chỉ tính nết của trẻi nhau?
A Chú gà -
sân
B Chú gà - chạy
C Chú gà - lăn
D Chạy - lăn tròn
Câu 5: T n o ch ừ nào dưới đây chỉ tính nết của trẻ ào dưới đây chỉ tính nết của trẻ ỉ tính nết của trẻ điểm)ức tính của anh Đom Đ c tính c a anh om ủa trẻ Đom Đ Đom Đóm?
A.Bảo vệ, non sông, đất nước, quê quán
B Quê cha đất tổ, nhà quê, quê hương, quê nhà
Trang 36C Giang sơn, cơ ngơi, toàn thể, toàn cầu.
D.Đất nước, nước nhà, non sông, giang sơn
7/ T n o d ừ thích hợp điền vào chỗ chấm để tạo ào chỗ chấm để tạo ư ới nở chạy như điền vào chỗ chấm để tạo i ây có ngh a nh sau: Ng ĩa như sau: Người chuyên ư ư ờ i chuyên nghiên c u, b o ch thu c ch a b ứu, bào chế thuốc chữa bệ ào chỗ chấm để tạo ế thuốc chữa bệ ốc chữa bệ ững chú gà con mới nở chạy như ệnh
Câu 8: Có mấy sự vật được nhân hoá trong các câu thơ sau:
Bác kim giờ thận trọngNhích từng li, từng liAnh kim phút lầm lì
Đi từng bước, từng bước
Câu 9: Ho n c nh gia ình Ch ào dưới đây chỉ tính nết của trẻ ả điểm) ử Đồng Tử thế nà Đom Đồng Tử thế nà ng T th n ử Đồng Tử thế nà ết của trẻ ào dưới đây chỉ tính nết của trẻo?
A Nghèo khó B.Neo đơn C.Cô độc D.Sung sướng
Câu 10: Bộ phận trả lời câu hỏi Khi nào trong câu: “Tối
mai, anh Đom Đóm lại đi gác ”là:
A Anh Đom
Đóm
B lại đi gác
C.Tối mai D anh Đom Đóm
lại đi gác
PhÇn II: tù luËn
1/ Gạch chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu trong mỗi
câu sau:
a Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây
b Trên trời mây trắng như bông
2/ Cho ®o¹n v¨n:
Trang 37Bố đi công tác xa, thỉnh thoảng mới về, nhng cứ đến mùa dâu chín, bà lại ngâm cho bố một hũ rợu Nghe nói rợu dâu uồng mạnh gân cốt Có lần Tuần hỏi bà Bà ơi,“
bà chăm mấy gốc dâu để làm gì? Bà có ăn quả đâu? Bà c” ời
Bà không ăn quả
“ Bà chỉ dùng lá thôi ” Tuấn vẫn cha hết
ngạc nhiên Sao lại chỉ dùng lá ạ? Bà nội nhìn Tuần“ ”
bằng con mắt rất hiền Để nuôi tằm, cháu à Tằm nó ăn“
II Tự luận( 4 điểm)
Bà ơi, bà chăm mấy gốc dâu để làm gì? Bà có ăn quả đâu?
Trang 38Bµ cêi : Bµ kh«ng ¨n qu¶ “ Bµ chØ dïng l¸ th«i ” TuÊn vÉn
cha hÕt ng¹c nhiªn : Sao l¹i chØ dïng l¸ ¹? Bµ néi nh×n“ ”
TuÇn b»ng con m¾t rÊt hiÒn : §Ó nu«i t»m, ch¸u µ T»m“
nã ¨n l¸ råi nã sÏ nh¶ ra t¬.”
Trang 40
2308 x 3
3695 : 6
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức:
Bài 4: Hồng mua 2 quyển vở, mỗi quyển vở hết 2500 đồng
và 1 hộp màu hết 4200 đồng Hồng đa cho cô bán hàng 10
000 đồng Hỏi cô bán hàng phải trả lại Hồng bao nhiêu
tiền ?
Bài giải