TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘINGUYỄN TRƯỜNG GIANG NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CEFOPERAZON TRONG THUỐC TIÊM VÀ MẪU NƯỚC TIỂU TỰ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP VON-AMPE CỰC GIỌT THỦY NGÂN TREO LUẬN VĂN T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN TRƯỜNG GIANG
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CEFOPERAZON TRONG THUỐC TIÊM VÀ MẪU NƯỚC TIỂU
TỰ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP VON-AMPE
CỰC GIỌT THỦY NGÂN TREO
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN TRƯỜNG GIANG
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CEFOPERAZON TRONG THUỐC TIÊM VÀ MẪU NƯỚC TIỂU
TỰ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP VON-AMPE
CỰC GIỌT THỦY NGÂN TREO
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: KIỂM NGHIỆM THUỐC- ĐỘC CHẤT
MÃ SỐ: 60720410
Người hướng dẫn khoa học: TS.Vũ Đặng Hoàng
HÀ NỘI 2013
Trang 3Lời đầu tiên tôi xin được gửi tới thầy giáo – T.S Vũ Đặng Hoàng lời biết
ơn chân thành và sâu sắc nhất Thầy là người đã trực tiếp giao đề tài và tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Bộ môn Hóa Phân tích – Kiểm Nghiệm Trường Đại Học Dược Hà Nội, các anh chị kỹ thuật viên đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi về máy móc, trang thiết bị, cơ sở vật chất cũng như hóa chất, dụng cụ trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài
Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô Phòng sau đại học và các thầy cô trường Đại Học Dược Hà Nội đã hướng dẫn, cho tôi kiến thức của 2 năm chương trình đào tạo thạc sỹ để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin được cảm ơn Bố mẹ và những người thân trong gia đình tôi, cảm ơn tất cả bạn bè, cảm ơn 2 bạn cộng sự - sinh viên Phan Hồng Phúc và Đào Thị Huyền đã luôn động viên, cổ vũ để tôi hoàn thành tốt luận văn của mình
Hà Nội – Tháng 08.2013
Nguyễn Trường Giang
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 PHƯƠNG PHÁP CỰC PHỔ 2
1.1.1 Phương pháp cực phổ xung thường (Normal Pulse Polarography – NPP) 4
1.1.2 Phương pháp cực phổ xung vi phân (Differential Pulse Polarography – DPP) 7
Hình 1.4 : Dạng điện áp phân cực trong phương pháp DPP 7
1.1.3 Các loại điện cực được sử dụng trong phương pháp von-ampe 8
1.1.3.1 Cực rắn hình đĩa ( Rotating disc electrode -RDE) 8
1.1.3.2 Điện cực màng thuỷ ngân (Thin mecury film electrode -TMFE) 9
1.1.3.3 Điện cực giọt thuỷ ngân 10
1.2 CEFOPERAZON 11
1.2.1 Công thức cấu tạo 11
1.2.2 Đặc điểm dược lý 12
1.2.2.1 Dạng dùng và hàm lượng: 12
1.2.2.2 Phổ kháng khuẩn 12
1.2.2.3 Dược động học: 13
1.2.2.5 Ðộ ổn định và bảo quản 14
1.3 Các phương pháp định lượng cefoperazon 14
CHƯƠNG 2 21
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 ĐỐI TƯỢNG - NGUYÊN LIỆU VÀ THIẾT BỊ 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Nguyên liệu và thiết bị 22
2.1.2.1 Nguyên liệu: 22
2.1.2.2 Dụng cụ: 23
Trang 52.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.2.1 Xây dựng phương pháp định lượng cefoperazon bằng phương pháp Von – ampe tích góp xung vi phân 24
2.2.2 Ứng dụng phương pháp Von- ampe tích góp xung vi phân đã nêu để định lượng cefoperazon trong thuốc tiêm và mẫu nước tiểu tự tạo 24
2.2.3 Xử lý kết quả thực nghiệm 24
CHƯƠNG 3 26
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Kết quả thực nghiệm và nhận xét 26
3.1.1 Chuẩn bị hóa chất 26
3.1.1.1 Pha đệm vạn năng (đệm Britton – Robinson) 26
3.1.1.2 Pha đệm acetat pH 4 26
3.1.1.3 Pha đệm phosphat pH 4 26
3.1.2 Chuẩn bị mẫu 27
3.1.3 Tìm hiểu cơ chế phản ứng khử cực của cefoperazon với điện cực giọt thủy ngân treo 27
3.1.4 Xây dựng phương pháp định lượng cefoperazon bằng cực phổ xung vi phân 29
3.1.4.1 Tối ưu hóa điều kiện phân tích 29
3.1.4.2 Khảo sát khoảng tuyến tính 36
3.1.4.3 Kiểm tra độ lặp và độ đúng 39
3.2 Ứng dụng phương pháp cực phổ xung vi phân để định lượng cefoperazon trong các chế phẩm 41
3.2.1 Chuẩn bị dung dịch thử 41
3.2.2 Kết quả định lượng 41
3.3 Ứng dụng phương pháp cực phổ xung vi phân để định lượng cefoperazon trong mẫu nước tiểu tự tạo 45
3.4 Bàn luận 47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
Trang 6Số thứ
tự
Chữ
rơi cưỡng bức
phức hợp trung tâm
Trang 7Số thứ
tự
Kí hiệu
cefoperazon 0,03 ppm theo mô hình thiết kế mặt phức hợp trung tâm
32
06 Bảng 3.4 Các thông số tối ưu của phương pháp cực
phổ xung vi phân 36
07 Bảng 3.5 Kết quả khảo sát tuyến tính của cefoperazon 36
08 Bảng 3.6 Kết quả khảo sát tuyến tính cefoperazon khi
có mặt sulbactam 0,03 ppm 38
09 Bảng 3.7 Kết quả kiểm tra độ lặp và độ đúng của
phương pháp với các dung dịch cefoperazon 0,03 ppm
40
10 Bảng 3.8 Kết quả kiểm tra độ lặp và độ đúng của
phương pháp với các dung dịch cefoperazon 0,03 ppm khi có mặt sulbactam 0,03 ppm
40
Trang 811 Bảng 3.9 Các thông số của quá trình sắc ký 43
12 Bảng 3.10 Kết quả định lượng cefoperazon trong các
chế phẩm bằng cực phổ xung vi phân và HPLC
44
13 Bảng 3.11 Kết quả định lượng cefoperazon trong 4
mẫu kiểm soát chất lượng (n=6) 46
14 Bảng 3.12 Kết quả tìm lại nồng độ nước tiểu trong 3
ngày liên tiếp (n=3) 46
Trang 9Số thứ
tự
Kí hiệu
28
Cực phổ đồ xung vi phân của dung dịch cefoperazon 0,03 ppm trong nềm đệm phosphat pH 4
Trang 1013 Hình 3.7
Mặt đáp biểu diễn ảnh hưởng của biên độ xung
và thời gian áp xung đối với cường độ dòng đo được (thời gian tích góp 110 s; bước thế 0,015
V và thời gian nhảy thế 0,055)
38
17 Hình 3.11 Đồ thị biểu diễn đường chuẩn của
cefoperazon khi có mặt sulbactam 0,03 ppm 39
18 Hình 3.12 Cực phổ đồ xung vi phân của cefoperazon
trong chế phẩm Cefobid 42
19 Hình 3.13 Cực phổ đồ xung vi phân của cefoperazon
trong chế phẩm Cefactam 42
21 Hình 3.15 Cực phổ đồ xung vi phân của cefoperazon
0,01÷0,07 ppm trong nước tiểu 45
22 Hình 3.16 Đô thị biểu diễn đường chuẩn của cefoperazon
trong nước tiểu 45
23 Hình 3.17 Cơ chế phản ứng khử cực của cefoperazon
trong môi trường acid với cực giọt thủy ngân 47
Trang 11Việc sử dụng kháng sinh tiêm đang trở nên phổ biến ở Việt Nam do môi trường ngày càng ô nhiễm kèm theo sự kháng thuốc ngày một nhiều của các chủng vi khuẩn Các kháng sinh được kê đơn hiện nay thường có phổ rộng, hoạt tính kháng khuẩn cao cho các trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể nguy hiểm đến tính mạng người bệnh
Các cephalosporin là kháng sinh thuộc nhóm Beta-lactam, nhóm thuốc được đánh giá là an toàn nhất hiện nay khi sử dụng Các cephalosporin được chia làm 4 thế hệ Các thế hệ đầu có phổ kháng khuẩn chủ yếu trên vi khuẩn Gram dương, các thế hệ sau phổ kháng khuẩn ngày càng mở rộng bao gồm cả các vi khuẩn Gram âm
Cefoperazon là một cephalosporin thế hệ 3 được bào chế dưới dạng thuốc tiêm thường được sử dụng hiện nay Để định lượng cefoperazon bột pha tiêm, các dược điển Anh, Mỹ đều quy định dùng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) Tuy nhiên hiện nay, dược điển Việt Nam IV chưa
có quy định nào về việc định lượng các chế phẩm có chứa cefoperazon Với mục đích xây dựng một phương pháp định lượng cefoperazon có khả năng thay thế HPLC trong công tác kiểm nghiệm thuốc, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu định lượng cefoperazon trong thuốc tiêm và mẫu nước tiểu tự tạo bằng phương pháp von-ampe cực giọt thủy ngân treo” với hai mục tiêu sau:
- Xây dựng phép định lượng cefoperazon bằng phương pháp von-ampe xung vi phân trên cực giọt thủy ngân
- Ứng dụng phương pháp này để định lượng cefoperazon trong thuốc tiêm
và mẫu nước tiểu tự tạo
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 PHƯƠNG PHÁP CỰC PHỔ [1]
Phương pháp cực phổ là nhóm các phương pháp phân tích dựa vào việc nghiên cứu đường cong Von-ampe hay còn gọi là đường cong phân cực Đây
là đường cong biểu diễn sự phụ thuộc cường độ dòng điện vào điện thế khi tiến hành điện phân dung dịch phân tích với điện cực giọt thuỷ ngân
Phương pháp này được Heyrovsky phát minh vào năm 1920 và cho đến nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, phương pháp này ngày càng được cải tiến
Hình 1.1 Tế bào đo trong cực phổ
Trang 13Cơ sở của phương pháp này là dựa trên phản ứng điện hoá của các chất phân tích trong dung dịch điện li trên điện cực giọt thuỷ ngân theo phản ứng:
Id : Cường độ dòng cực đại giới hạn ( μA )
n : Số electron tham gia vào phản ứng điện cực
÷ 10-5 M Nhưng cùng với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật đã
có nhiều cải tiến được áp dụng với mục đích tăng độ nhạy của phương pháp Một trong những cải tiến này là sự ra đời kỹ thuật cực phổ xung
Trang 141.1.1 Phương pháp cực phổ xung thường (Normal Pulse Polarography – NPP)
Hình 1.2: Dạng điện áp phân cực trong NPP
Hình 1.3.Dạng đồ thị của phương pháp NPP
Trang 15Dòng Faraday tính theo công thức:
D : Diện tích bề mặt điện cực tại thời điểm đo
Trong mỗi chu kỳ giọt điện cực được phân cực bổ sung bằng một xung vuông góc có khoảng thời gian tồn tại rất ngắn 40 – 100ms tuỳ theo tiêu chuẩn từng nước và từng máy Sau thời gian đó xung bị ngắt và thế điện cực trở về điện
áp khởi điểm Biên độ xung tăng dần theo thời gian với một tốc độ đều giống như tốc độ quét thế tuyến tính trong cực phổ cổ điển
Trang 16Cường độ dòng được ghi theo 1 trong 2 cách :
- Ghi cường độ dòng tại một thời điểm sau khi đặt xung thường là 17ms trước khi ngắt xung
- Cường độ dòng cực phổ được ghi 2 lần : lần 1 trước khi ngắt xung và lần 2 sau khi ngắt xung Thường là 17ms trước và sau khi đặt và ngắt xung Cách này cho hiệu quả tốt hơn và thu được đường E – I là dạng píc như trong cực phổ sóng vuông
Phương pháp này có thể đạt độ nhạy 10-7M cho cả hai quá trình thuận nghịch
và không thuận nghịch, đặc biệt thích hợp cho phép phân tích chất hữu cơ Trong một số trường hợp ngay cả phương pháp cổ điển không cho sóng cực phổ rõ ràng thì nó vẫn cho sóng cực phổ rõ ràng
Trang 171.1.2 Phương pháp cực phổ xung vi phân (Differential Pulse Polarography – DPP)
Hình 1.4 : Dạng điện áp phân cực trong phương pháp DPP
ΔFei : Biên độ xung
ΔEstep : Bước thế một xung điện
tstep : Thời gian nạp xung điện
Hình 1.5 : Dạng tín hiệu đầu ra của phương pháp DPP
Trang 18Trong phương pháp cực phổ xung vi phân điện cực giọt thuỷ ngân được phân cực bằng một điện áp một chiều biến thiên tuyến tính với tốc độ chậm ( 1 – 2 mV/s ) nhưng vào cuối mỗi chu kỳ giọt (giọt rơi cưỡng bức nhờ bộ gõ), trên khung điện áp biến đổi một chiều người ta đặt thêm một xung vuông góc với biên độ thay đổi trong khoảng 10 – 100 mV và độ dài xung cỡ 400 – 100 ms Cường độ dòng là hiệu của giá trị dòng ghi ở 17ms trước khi nạp xung và 17ms sau khi ngắt xung
Phạm vi ứng dụng: phân tích các hợp chất vô cơ (các kim loại nặng: Cd, Pb,
Zn, Cu trong nước thải, nước sinh hoạt); phân tích các hợp chất hữu cơ, các độc tố, các chất có hoạt tính sinh học (nifedipin, amlodipin besylat, penicilin, cephalexin )
Ưu điểm nổi bật của kỹ thuật này là đường cực phổ là dạng píc có cực đại nên sau mỗi lần ghi đường nền lại trở về vị trí ban đầu nên độ chọn lọc của phương pháp này tăng lên nhiều lần Ngoài ra còn các ưu điểm khác đó là tiết kiệm thời gian, dễ thực hiện quá trình tự động hóa
1.1.3 Các loại điện cực được sử dụng trong phương pháp von-ampe
1.1.3.1 Cực rắn hình đĩa ( Rotating disc electrode -RDE)
Đó là một mặt phẳng hình tròn đường kính 3 ÷ 5 mm làm bằng các vật liệu trơ như platin, vàng và các loại cacbon có độ tinh khiết cao, trơ và có bề mặt
dễ đánh bóng để diện tích bề mặt không đổi Platin quý hiếm nhưng khó gia công bề mặt để cho diện tích bề mặt có diện tích không đổi, vì quá thế hiđro trên platin nhỏ nên khoảng thế sử dụng hẹp đặc biệt là với quá trình catot
Vật liệu tốt nhất để sản xuất điện cực rắn hình đĩa là cacbon thuỷ tinh có độ bền hoá học cao, không thay đổi kể cả khi ngâm nhiều giờ trong nước cường thuỷ, dễ đánh bóng bề mặt
Trang 19Thực nghiệm đã chứng minh rằng lấy các loại giấy nhám mịn đánh bóng bề mặt điện cực đĩa quay bằng than thuỷ tinh thì bề mặt thực của nó bằng bề mặt hình học của nó:
S = Π R2
Ngoài cacbon thuỷ tinh có thể dùng cacbon ngâm tẩm hoặc cacbon nhão để chế tạo điện cực đĩa
Khoảng thế hoạt động của điện cực này rất rộng :
- Trong môi trường axít : +1 ÷ -1 V
- Trong môi trường kiềm hoặc trung tính : +1 ÷ -1,8 V
1.1.3.2 Điện cực màng thuỷ ngân (Thin mecury film electrode -TMFE)
Loại cực này rất thuận lợi cho việc xác định lượng vết các kim loại dễ tạo hỗn hỗng với thuỷ ngân Chỉ cần thêm vào dung dịch phân tích một lượng Hg2+
với nồng độ 10-5
÷ 10-4 M, khi điện phân làm giàu kim loại phân tích thì ion
Hg2+ cũng bị khử đồng thời hoặc khử trước tạo thành một màng mỏng và đều thuỷ ngân trên bề mặt cực rắn Kim loại cần xác định được hoà tan đều trong màng đó, dùng điện cực TMFE hạn chế được sự hình thành hợp chất trung gian kim loại hoặc dung dịch rắn khi xác định lượng vết của một số ion kim loại có mặt trong dung dịch
Thông thường người ta dùng điện cực màng thuỷ ngân trên nền than thủy tinh Có 3 loại than thường dùng :
+ Grafit ngâm tẩm : loại này ít sử dụng vì có lỗ xốp hấp thụ khí
+ Grafit cacbon ( than thuỷ tinh ) : được dùng nhiều nhất
Trang 20+ Grafit nhão : Đôi khi cũng được dùng tuy nhiên hình dạng của nó có thể bị biến đổi trong một số truờng hợp
- Màng mỏng thuỷ ngân được tạo ra bằng hai cách :
+ Tạo màng mỏng trước
+ Tạo màng đồng thời
Mỗi cách có một ưu việt riêng được áp dụng cho từng đối tượng khác nhau tuỳ vị trí của ion kim loại tạo màng Nồng độ thuỷ ngân thường được dùng gấp 100 ÷ 1000 lần so với nồng độ của ion phân tích
1.1.3.3 Điện cực giọt thuỷ ngân
Điện cực giọt thuỷ ngân bao gồm 3 loại : điện cực giọt thuỷ ngân (HMDE), điện cực giọt thuỷ ngân rơi cưỡng bức ( SMDE ) và điện cực giọt rơi (DME)
Điện cực giọt thuỷ ngân là một giọt thuỷ ngân có kích thước nhỏ và bất động đường kính khoảng 1mm được treo trên một mao quản bằng thuỷ tinh hơi lõm
ở giữa có một mẩu nhỏ ngắn platin để dẫn điện Để đảm bảo tính chính xác và
độ lặp lại của phép xác định yêu cầu của giọt thuỷ ngân tĩnh là có kích thước không đổi và độ lặp lại cao Vì sau mỗi lần đo phải tạo một giọt khác giống như giọt ban đầu
Ưu điểm của điện cực giọt thuỷ ngân :
+ Khoảng thế cho phép của thuỷ ngân rất rộng, nên xác định được một số lớn kim loại Trong môi trường axít khoảng thế axít tốt là -0,15 ÷ -1,2V và trong môi trường bazơ khoảng thế tốt là -0,15 ÷ 2V
Trang 21+ Dùng điện cực thuỷ ngân thuận lợi cho việc chọn nền phân tích, chọn thế điện phân, có độ lặp lại cao Có thể xác định được nồng độ thấp tuỳ phương pháp
Nếu trong quá trình ghi cực phổ đồ của chất phân tích giọt thuỷ ngân bị rơi cưỡng bức theo một chu kì nhất định thì được gọi là điện cực giọt thuỷ ngân rơi cưỡng bức ( SMDE )
Ưu điểm của điện cực SMDE cũng như DME là điện cực giọt rơi nên điện cực luôn được làm mới, nhưng SMDE lại có ưu điểm như HMDE kích cỡ nhỏ
Tuy thế đối với phương pháp sử dụng TMFE các hợp chất trung gian kim loại
dễ hình thành khi phân tích theo phương pháp Von – ampe hoà tan, gây ra sự biến dạng tín hiệu dẫn đến sai số
1.2 CEFOPERAZON [2]
1.2.1 Công thức cấu tạo
Hình 1.6: Công thức cấu tạo của Cefoperazon Natri
Trang 22- Tên khoa học: Sodium
(6R,7R)-7-[[(2R)-2-[[(4-ethyl-2,3-dioxopiperazin-1-yl)carbonyl]amino]-2-(4-hydroxyphenyl)acetyl]amino]-3-[[(1-methyl-1H 5-yl)sulphanyl]methyl]-8-oxo-5-thia-1-azabicyclo[4.2.0]oct-2-ene-2-carboxylate
tetrazol Công thức hoá học: C25H27N9O8S2Na
- Khối lượng phân tử: 668
- Độ tan: tan tốt trong nước, methanol, ít tan trong ethanol 96%
Phổ kháng khuẩn của cefoperazon bao gồm các vi khuẩn Gram âm (Haemophilus influenzae, Pseudomonas aeruginosa, Moraxella catarrhalis, và Neisseria spp) và các vi khuẩn Gram dương (Staphylococcus aureus, Staph epidermidis, Streptococcus nhóm A, và B, Streptococcus viridans và Streptococcus pneumoniae) Tuy nhiên tác dụng của cefoperazon trên các cầu khuẩn Gram dương kém hơn các cephalosporin thế hệ thứ nhất và thế hệ thứ hai
Trang 23Ngoài ra, cefoperazon có tác dụng trên một số vi khuẩn kị khí như Peptococcus, Peptostreptococcus, các chủng Clostridium, Bacteroides fragilis,
và các chủng Bacteroides Hoạt tính của cefoperazon, đặc biệt là đối với các chủng Enterobacteriaceae và Bacteroides, tăng lên với sự hiện diện của chất
ức chế beta - lactamase như sulbactam
1.2.2.3 Dược động học:
Cefoperazon không hấp thu qua đường tiêu hóa nên phải dùng đường tiêm Thuốc tiêm cefoperazon là dạng muối natri Tiêm bắp các liều 1 g hoặc 2 g cefoperazon, nồng độ đỉnh huyết tương tương ứng là 65 và 97 g/mL sau 1 đến 2 giờ Tiêm tĩnh mạch, 15 đến 20 phút sau, nồng độ đỉnh huyết tương gấp
2 - 3 lần nồng độ đỉnh huyết tương của tiêm bắp Thời gian bán thải của cefoperazon là 2 giờ, thời gian này kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bệnh
bị bệnh gan hoặc đường mật Cefoperazon gắn kết với protein huyết tương từ
Cefoperazon thải trừ chủ yếu ở mật (70% ÷75%) và nhanh chóng đạt được nồng độ cao trong mật Cefoperazon thải trừ trong nước tiểu chủ yếu qua lọc cầu thận Khoảng 30% liều sử dụng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 12 ÷ 24 giờ; ở người bị bệnh gan hoặc mật, tỷ lệ thải trừ trong nước tiểu tăng
Trang 241.2.2.5 Ðộ ổn định và bảo quản
Chế phẩm bột pha tiêm cefoperazon được bảo quản ở nhiệt độ ≤ 250
C, tránh ánh sáng trước khi pha
1.3 Các phương pháp định lượng cefoperazon
Bảng 1.1 Các phương pháp định lượng cefoperazon
- - Chuẩn nội: Ornidazol
- - Pha động: đệm phosphat pH 3,5: acetonitril (35 :
Trang 25- - Chuẩn nội: Captopril
- - Pha động: Nước pH 3,2 : acetonitril (40 : 60)
- - Cột: Phenomenex Gemini C18 5 µm, 250 x 4,6
mm
- - Tốc độ dòng: 0,5 ml/phút
- - Detector: 210 nm
Định lượng đồng thời sulbactam, sultamicilin
tosylat, cefaclor, ampicillin và cefoperazon trong
chế phẩm
- - Chuẩn nội: Salicylamid
tetramethylammonium 0,005 M điều chỉnh tới pH
Định lượng cefoperazon trong chế phẩm
- - Pha động: Amoni acetat pH 5,5 : MeOH (30 : 70)
Trang 26- - Detector: Điện hóa sau phản ứng phân hủy do
nguồn bức xạ Photronix Model 816 UV
Định lượng đồng thời ampicillin, cefoperazon và
Định lượng đồng thời cefalexin, cefoperazon,
ceftriaxon, ceftazidim, cefepim; cefoperazon và
sau khi phun thuốc thử Dragendorff, Rf = 0,52
- - Định lượng: Phương pháp densitometer; detector
UPV scanner 300 dpi; Phần mềm GelWorks 1D
[11]
Trang 27Advanced v3.01
điện động
mixen
Định lượng đồng thời cephazolin, cefuroxim,
ceftriaxon, cefoperazon và ceftazidim trong hỗn
Định lượng cefoperazon trong chế phẩm
- - Dung môi: MeOH
- - Đo quang tại λ = 230 nm
- - Đo diện tích dưới đường cong phổ hấp thụ trong
khoảng 225 – 235 nm
[6]
Định lượng đồng thời cefoperazon và sulbactam
trong chế phẩm
- - Dung môi: Nước
- - Phổ đạo hàm ( = 4 nm) bậc 1, bậc 2: Theo phép đo
giao điểm không 277,5; 267,5; 272,5; 290 nm và phép
đo đồ thị 267,5 nm / 290 nm; 272,5 nm / 290 nm
[6]
Định lượng cefoperazon trong chế phẩm
- - Tạo phản ứng với folin – ciocalteau trong môi
trường kiềm (Na2CO3) và đo quang tại λmax của hợp
chất màu xanh 652 nm
[24]
Trang 28- - Tạo phản ứng với folin – ciocalteau phenol trong
môi trường Na2CO3 và đo quang tại λ max của hợp
chất màu xanh 668 nm
Định lượng cefoperazon trong chế phẩm
- Đo quang tại:
- - Nitrat hóa và tạo phức với tác nhân ái nhân (I):
390 nm
- Nitrat hóa và tạo chalate kim loại (II): 520 nm
- Tạo liên kết với diazo (III): 435 nm
- Phản ứng với muối đồng và chiết phức chelat tạo
thành vào cloroform (IV): 415 nm
[22]
Định lượng cefoperazon trong chế phẩm
- - Đo quang trong 1,2 – dicloroethan tại 364 nm sản
phẩm của phản ứng với iod
- - Đo quang trong methanol tại 460 nm sản phẩm
của phản ứng với 2,3–dicloro–5,6–dicyano–p–
- Định lượng cefoperazon trong chế phẩm
- - Đo quang tại λ = 510 nm sau 30 phút phản ứng
với quercetin đã được oxy hóa bởi N–
Định lượng cefoperazon trong chế phẩm
- Đo quang phức bậc ba tạo thành nhờ phản ứng
với Tb3+
trong đệm Tris với pH 8
[27]
Trang 29quang - λ kích thích = 240; λ phát xạ = 485 nm
Định lượng cefoperazon trong chế phẩm
- Đo quang dẫn xuất coumarin phát quang màu
vàng được tạo thành nhờ phản ứng với ethyl acetat
trong môi trường acid sulfuric
Định lượng cefoperazon trong chế phẩm
- So màu tại bước sóng 525 nm hoặc đo quang tại
bước sóng 358,6 nm cặp ion tạo thành giữa chất
phân tích và muối Amoni reineckat trong môi
Von – ampe sóng vuông
- Điện cực công tác: giọt thủy ngân
Định lượng cefoperazon trong chế phẩm, tế bào vi
khuẩn, sữa và nước tiểu
- Điện cực công tác: Giọt thủy ngân
Von – ampe sóng vuông
- Thế bắt đầu: 0,0 V
[13]
Trang 30- Thời gian tích góp: 100s
- Bước thế: 5 mV
- Biên độ xung: 25 mV
- Tần số xung: 500 Hz
- Chất điện ly nền: Đệm Brittion – Robinson, pH 4,4
Định lượng cefoperazon trong nước tiểu
- Điện cực công tác: Giọt thủy ngân
Von – ampe đo dòng trực tiếp và xung vi phân
Định lượng cefoperazon trong chế phẩm và huyết tương
- Điện cực công tác: Cacbon than chì
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG - NGUYÊN LIỆU VÀ THIẾT BỊ
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Bảng 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 32Ngày sản xuất: 10/ 2012 Hạn sử dụng: 10/ 2014
2.1.2 Nguyên liệu và thiết bị
- Nước cất 2 lần đã lọc loại bỏ ion
- NaOH; Acid H3BO3; CH3COONa.3H2O; NaH2PO4; Na2HPO4 (đạt tiêu chuẩn phân tích)
Trang 33- Dung dịch CH3COOH đặc (≥ 98% khối lượng/khối lượng), dung dịch
H3PO4 đặc (≥ 84% khối lượng/khối lượng), dung dịch HCl đặc (tỉ trọng ở
20oC = 1,18g/ml), nồng độ khoảng 11,5 M) (đạt tiêu chuẩn phân tích)
Điện cực công tác: Cực giọt Hg (HDME);
Điện cực so sánh: Ag|AgCl|KCl;
Điện cực bổ trợ: Pt
Loại Oxy hòa tan bằng N2 99,99%
- Máy đo pH: Eutech Instruments pH 510 (Eutech)
- Máy cất nước 2 lần (Hamilton)
- Máy lọc nước: Maxima Ultra pure water (ELGA)