1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT (5)

4 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 73,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm độ dài các cạnh của hình chữ nhật đó.. Bài 5: 3,5 điểm Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn đường kính AD.. Gọi M là một điểm di động trên cung nhỏ AB M không trùng với các điểm

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

Môn thi: TOÁN

Ngày thi : 22/06/2011 Thời gian làm bài: 120 phút

Bài 1: (2,0 điểm)

a) Giải phương trình: (2x + 1)(3-x) + 4 = 0

b) Giải hệ phương trình: 3 | | 1

x y

x y

Bài 2: (1,0 điểm)

Rút gọn biểu thức ( 6 3 5 5 ) : 2

Bài 3: (2,0 điểm)

Cho phương trình x2 – 2x – 2m2 = 0 (m là tham số).

a) Giải phương trình khi m = 0

b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 khác 0 và thỏa điều kiện 2 2

xx

Bài 4: (1,5 điểm)

Một hình chữ nhật có chu vi bằng 28 cm và mỗi đường chéo của nó có độ dài 10

cm Tìm độ dài các cạnh của hình chữ nhật đó.

Bài 5: (3,5 điểm)

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn đường kính AD Gọi M là một điểm di động trên cung nhỏ AB ( M không trùng với các điểm A và B).

a) Chứng minh rằng MD là đường phân giác của góc BMC.

b) Cho AD = 2R Tính diện tích của tứ giác ABDC theo R

c) Gọi K là giao điểm của AB và MD, H là giao điểm của AD và MC Chứng minh rằng ba đường thẳng AM, BD, HK đồng quy.

- Hết

-BÀI GIẢI :

Bài 1:

a) (2x + 1)(3-x) + 4 = 0 (1)  -2x2 + 5x + 3 +4 = 0  2x2 – 5x – 7 = 0 (2)

Phương trình (2) có a – b + c =0 nên phương trình (1) có 2 nghiệm là : x1 = -1 và x2 = 7

2

Trang 2

b) 3 | | 1

x y

x y

hay

hay

 2 7, 0

hay

 2

1

y x

2

Bài 3:

a) x2 – 2x – 2m2 = 0 (1)

m=0, (1)  x2 – 2x = 0  x(x – 2) = 0  x= 0 hay x = 2

b) ∆’ = 1 + 2m2 > 0 với mọi m => phương trình (1) có nghiệm với mọi m

Theo Viet, ta có: x1 + x2 = 2 => x1 = 2 – x2

Ta có: x12  4 x22 => (2 – x2)2 =4x22  2 – x2 =2x2 hay 2 – x2 = -2x2

 x2 = 2/3 hay x2 = -2

Với x2 = 2/3 thì x1 = 4/3, với x2 = -2 thì x1 = 4

 -2m2 = x1.x2 = 8/9 (loại) hay -2m2 = x1.x2 = -8  m = 2

Bài 4: Gọi a, b là độ dài của 2 cạnh hình chữ nhật.

Theo giả thiết ta có : a + b = 14 (1) và a2 + b2 = 102 = 100 (2)

Từ (2)  (a + b)2 – 2ab = 100 (3) Thế (1) vào (3)  ab = 48 (4)

Từ (1) và (4) ta có a, b là nghiệm của phương trình : X2 – 14X + 48 = 0

 a = 8 cm và b = 6 cm

Bài 5:

a) Ta có: cung DC = cung DB chắn 600 nên góc CMD = góc DMB= 300

 MD là phân giác của góc BMC

b) Xét tứ giác ABCD có 2 đường chéo AD và BC vuông góc nhau nên :

SABCD=1

2AD.BC =

2

1

c) Ta có góc AMD = 900 (chắn ½ đường tròn) Tương tự: DB  AB,vậy K chính là trực tâm của IAD (I là giao điểm của AM và DB)

Xét tứ giác AHKM, ta có:

C

B M

H K

I

Trang 3

góc HAK = góc HMK = 30, nên dễ dàng  tứ giác này nội tiếp

Vậy góc AHK = góc AMK = 900

Nên KH vuông góc với AD

Vậy HK chính là đường cao phát xuất từ I của IAD

Vậy ta có AM, BD, HK đồng quy tại I

Ngày đăng: 25/07/2015, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w