1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc ở xã thống nhất, huyện hoành bồ tỉnh quảng ninh

109 656 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3.1: Tổng kết đa dạng sinh học của cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - Tỉnh Quảng Ninh theo các ngành thực vật 29 Bảng 3.2: Danh mục các họ cây thuốc ở

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN HỒNG QUÝ

BƯỚC ĐẦU ĐIỀU TRA NGUỒN TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC Ở XÃ THỐNG NHẤT - HUYỆN HOÀNH BỒ -TỈNH

QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SỸ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH: Dược học cổ truyền

MÃ SỐ: 60720406

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Văn Ơn

HÀ NỘI 2014

Trang 2

MỤC LỤC Tên mục Trang

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU 8

Chương 1: TỔNG QUAN 10

1.1 Tài nguyên cây thuốc trên thế giới và ở Việt Nam 10

1.1.1 Tài nguyên cây thuốc trên Thế giới 10

1.1.2 Tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam 11

1.2 Huyện Hoành Bồ và xã Thống Nhất 18

1.2.1 Huyện Hoành Bồ 18

1.2.2 Xã Thống Nhất 21

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 24

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 24

2.1.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 24

2.1.2 Phương tiện nghiên cứu 24

2.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.2.1 Điều tra tính đa dạng sinh học và phân bố cây thuốc 24

2.2.2 Tư liệu hóa tri thức sử dụng cây thuốc 25

2.2.3 Điều tra thị trường cây thuốc 26

2.2.4 Điều tra phát triển và bảo tồn cây thuốc 27

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 28

3.1 TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÂN BỐ CỦA CÂY THUỐC 28

3.1.1 Tính đa dạng sinh học của cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - Tỉnh Quảng Ninh 28

3.1.2 Phân bố của cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - Tỉnh Quảng Ninh 36

3.2 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN CỦA CÂY THUỐC Ở XÃ THỐNG NHẤT 37

3.2.1 Giá trị sử dụng 37

3.2.2 Giá trị kinh tế……… 41

3.2.3 Giá trị tiềm năng ……… …42

3.3 BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC Ở XÃ THỐNG NHẤT 43

3.3.1 Lịch sử sản xuất Dược liệu hàng hóa ở xã Thống Nhất 43 3.3.2 Tình trạng bảo tồn tài nguyên cây thuốc ở xã Thống Nhất 44

3.3.3 Phát triển tài nguyên cây thuốc ở xã Thống 48

Trang 3

3.4 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN CÂY

THUỐC Ở KHU VỰC 63

3.4 1 Đánh giá toàn diện nguồn tài nguyên cây thuốc trong khu vực 63

3.4 2 Khai thác hợp lý nguồn cây thuốc hoang dã 64

3.4 3 Bảo tồn nguồn gen cây làm thuốc 68

3.4 4 Khuyến khích phát triển trồng cây thuốc 68

3.4.5 Các giải pháp về tổ chức 69 3.4.6 Tiềm năng phát triển trồng Cây thuốc ở các Trại giam ngành Công an……… 70

Chương 4 BÀN LUẬN 72

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 78

PHỤ LỤC……… 81

Trang 4

Tài nguyên cây thuốc

Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc

Nhà xuất bản

Y học cổ truyền

Y học hiện đại Chƣa xác định đƣợc tên hoặc loài,hoặc chi, hay họ Danh mục thuốc thiết yếu

Khoa học và công nghệ

Tổ chức Y tế thế giới

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Tổng kết đa dạng sinh học của cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện

Hoành Bồ - Tỉnh Quảng Ninh theo các ngành thực vật

29

Bảng 3.2: Danh mục các họ cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ -

Tỉnh Quảng Ninh (Xếp theo thứ tự tên họ)

29

Bảng 3.3: Danh mục các chi cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ -

Tỉnh Quảng Ninh (xếp theo thứ tự tên chi)

32

Bảng 3.4: các dạng sống của cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ -

Tỉnh Quảng Ninh

36

Bảng 3.6: Danh mục các bệnh, chứng bệnh có thể chữa trị bằng cây thuốc ở

xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - Tỉnh Quảng Ninh (Xếp theo thứ tự

bệnh)

37

Bảng 3.7: Danh mục các cây thuốc quý và thông dụng ở xã Thống Nhất –

huyện Hoành Bồ - Tỉnh Quảng Ninh

38

Bảng 3.8: Danh mục các bộ phận dùng của cây thuốc ở xã Thống Nhất –

huyện Hoành Bồ - Tỉnh Quảng Ninh

39

Bảng 3.9: Danh mục các cách dùng thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành

Bồ - Tỉnh Quảng Ninh

40

Bảng 3.10: Số lƣợng các cây thuốc chữa các chứng /bệnh đƣợc quy định

trong "Danh mnc thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ IV"

40

Bảng 3.11: Danh mục các cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ -

Tỉnh Quảng Ninh đƣợc mua bán ở chợ

41

Bảng 3.12: Danh mục các cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ -

Tỉnh Quảng Ninh đƣợc sử dụng trong sản xuất công nghiệp (xếp theo tên

khoa học)

42

Bảng 3.13: Danh mục các loài cây có nguy cơ đe doạ ở xã Thống Nhất – 44

Trang 6

huyện Hoành Bồ - Tỉnh Quảng Ninh

Bảng 3.14: Danh mục các loài ở xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - Tỉnh Quảng Ninh có trong sách đỏ Việt Nam (Xếp theo tên khoa học)

45

Bảng 3.15: danh mục các cây thuốc hiếm (mức độ giảm cao nhất trong 10 năm gần đây)

46

Bảng 3.17: Các loại rủi ro trong chuỗi cung ứng sản phẩm cây Sâm cau 48

Bảng 3.19: Tác động của các chính sách và thể chế trong chuỗi cây Sâm cau 53

Bảng 3.21: Các loại rủi ro trong chuỗi cung ứng sản phẩm cây Ba kích 54

Bảng 3.23: Tác động của các chính sách và thể chế trong chuỗi cây Ba kích 56

Bảng 3.25: Các loại rủi ro trong chuỗi cung ứng sản phẩm cây Ba kích 60

Bảng 3.27: Tác động của các chính sách và thể chế trong chuỗi cây Ba kích 62 Bảng 3.28: Các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ (SWOT) trong chuỗi giá trị của dƣợc liệu Ba kích có nguồn gốc từ xã Thống Nhất

63

Bảng 3.29: Một số trại giam của ngành công an có thể tham gia bảo tồn và phát triển dƣợc liệu (xếp theo thứ tự tên trại)

70

Bảng 4.1: So sánh hệ cây thuốc ở xã Thống Nhất và hệ cây thuốc Việt Nam 72

Bảng 4.2: So sánh số loài cây xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - Tỉnh Quảng Ninh sử dụng với một số dân tộc khác của Việt Nam

72

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 3.1: Đường cong chỉ số lượng cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện

Hoành Bồ - Tỉnh Quảng Ninh qua phỏng vấn bằng kỹ thuật liệt kê tự do

28

Trang 8

DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang

Phụ lục 2: Danh mục các cây thuốc xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - Tỉnh

Quảng Ninh sử dụng (Xếp theo tên khoa học)

85

Phụ lục 4: Bảng số liệu thu thập qua phỏng vấn bằng liệt kê tự do số lƣợng loài

Cây thuốc ở Xã Thống Nhất

105

Trang 9

MỞ ĐẦU

Nằm trong khu vực có điều kiện tự nhiên và văn hóa đa dạng, nước ta có nguồn tài nguyên cây thuốc phong phú với khoảng 4.000 loài cây thuốc Nguồn tài nguyên này đã và đang góp phần bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân [20] Mặc dù vậy, với sự phát triển nhanh chóng về khoa học kỹ thuật, kinh tế, sự du nhập thuốc tân dược … đã làm tri thức sử dụng bị mai một, cũng như nguồn tài nguyên cây thuốc bị khai thác quá mức Nhiều loài có nguy cơ bị tuyệt chủng Hơn nữa, tri thức

sử dụng cây cỏ ngày càng bị mai một Nhiều loài cây thuốc có nguy cơ tuyệt chủng nhưng lại thiếu thông tin về chúng, về quá trình đang diễn ra tại cộng đồng liên quan tới sử dụng hay bảo tồn cũng như phát triển cây thuốc

Để bảo tồn nguồn cây thuốc ở Việt Nam, đòi hỏi các nhà quản lý, nhà khoa học hay các nhà bảo tồn cần phải nắm được hiện trạng nguồn tài nguyên cây thuốc như: trữ lượng, phân bố, tình trạng khai thác và bảo tồn của người dân địa phương, cũng như các yếu tố về tự nhiên và xã hội mỗi vùng miền nơi có tài nguyên cây thuốc Từ đó, có những định hướng hay phương pháp huy động các cơ quan chức năng với người dân tham gia bảo tồn

Bởi vậy, bảo tồn tài nguyên cây thuốc là vấn đề cấp bách ở Việt Nam trong tình hình mới hiện nay, dựa trên sự phát triển các hệ thống lý luận, cách tiếp cận khoa học kỹ thuật nhàm quản lý, giám sát, bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên cây thuốc

Xã Thống Nhất là một xã nằm ở huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh, có diện tích 8.119,4 ha, với nhiều cây thuốc quý như Ba kích, Linh chi, Quế, Hồi, Hoàng tinh cách, Mặc dù vậy hiện chưa có nghiên cứu điều tra nào về tài nguyên cây thuốc được thực hiện ở khu vực này [2]

Từ những lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài “Bước đầu điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc ở Xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh” với

các mục tiêu sau:

1 Xác định tính đa dạng sinh học và tri thức sử dụng tài nguyên cây thuốc ở

Xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh

Trang 10

2 Xác định tình trạng khai thác, sử dụng, và bảo tồn tài nguyên cây thuốc ở

Xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh

3 Đề xuất phương án bảo tồn và phát triển tài nguyên cây thuốc ở khu vực

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Tài nguyên cây thuốc trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.1 Tài nguyên cây thuốc trên Thế giới

Các tài liệu cổ xưa nhất về sử dụng cây thuốc đã được người Ai Cập cổ đại ghi chép trong khoảng thời gian 3.600 năm trước đây với 800 bài thuốc và trên 700

loại thuốc, trong đó có Lô hội (Aloe vera), Kỳ nham (Hyoscyamus niger), Gai dầu (Cannabis sativa L.), Thầu dầu (Ricinus communis), Tỏi (Allium sativum),

Khoảng 5.000 năm trước, người Trung Quốc cổ đại đã ghi chép 365 vị thuốc trong

bộ “ Thần nông bản thảo” [37] Khoảng 2.000 năm trước, người Ấn Độ cổ đại đã ghi chép nền Y học người Hindu, trong đó có các loài cây gây ngủ, ảo giác, chữa Rắn cắn,…[44]

Ngày nay, trên thế giới có 52.885 loài cây cỏ được sử dụng vào mục đích chữa bệnh, chiếm 10 -18% trong số 297.000 – 510.000 loài cây cỏ trên toàn thế giới Trong đó, Trung Quốc có 11.146 loài [43], chiếm 41% số loài cây cỏ trong nước, Ấn Độ có 7.500 loài, chiếm 44% [34] , khoảng 2.000 loài ở vùng Amazon thuộc Colombia [8] Indonesia có khoảng 7.500 loài, Malaysia có khoảng 2.000 loài [29] , Nepan và Sri Lanka mỗi nước có khoảng 550 – 700 loài [10],[11] Số loài cây thuốc ở các quốc gia Châu Phi ít hơn như Somalia có 200 loài [11] , Botswana có

314 loài [37]

Mức độ sử dụng cây thuốc ở các nước công nghiệp ngày càng tăng Ngày nay có khoảng 40% dân số ở các nước công nghiệp phát triển sử dụng các dạng thuốc bổ sung [36] Tổng giá trị thuốc có nguồn gốc cây cỏ trên thị trường châu

Âu, Mỹ và Nhật Bản vào năm 1985 là 43 tỉ USD [33]

Có 119 chất tinh khiết được chiết tách từ khoảng 90 loài thực vật bậc cao được sử dụng làm toàn thuốc trên toàn thế giới, trong đó có tới 74% số chất có mối quan hệ hay cũng được sử dụng như các cộng đồng đã sử dụng, ví dụ như Rotundine từ cây Bình vôi, Cafeine từ cây Chè, [37] Riêng Trung Quốc, trong giai đoạn từ 1979-1990 đã có 42 chế phẩm thuốc mới từ cây thuốc đưa ra thị trường, trong đó có 11 chế phẩm chữa các bệnh tim mạch, 5 chế phẩm chữa ung thư

Trang 12

và 6 chế phẩm chữa các bệnh đường tiêu hoá [40] Theo Ngân hàng Thế giới (WB), nguồn tài nguyên cây thuốc là một trong những nguồn tài nguyên giá trị nhất ở vùng nhiệt đới [44] Dự đoán nếu phát triển tối đa các thuốc thảo mộc từ các nước nhiệt đới, có thể làm ra khoảng 900 tỉ USD mỗi năm cho nền kinh tế các nước thế giới thứ ba [29]

Nguồn tài nguyên cây cỏ còn là đối tượng sàng lọc để tìm các thuốc mới Viện Ung thư Quốc gia Mỹ đã đầu tư nhiều công sức và tiền bạc để sàng lọc đến 35.000 (trong số trên 250.000) loài cây cỏ tìm thuốc chữa ung thư trên khắp thế giới[37]

Rõ ràng là nguồn tài nguyên cây cỏ và tri thức sử dụng chúng để làm thuốc là một kho tàng khổng lồ, trong đó phần khám phá còn quá ít ỏi

1.1.2 Tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam

Việt Nam có diện tích phần lục địa rộng 35 triệu ha Một phần gắn liền với lục địa và một phần thông với đại dương, kéo dài từ bắc xuống nam hơn 1.800 km, phân bố từ vĩ độ 8030’ đến 3302’ bắc và từ kinh độ 102010’ đến 109024 đông [19] Địa hình đa dạng và phức tạp với hai vùng đồng bằng lớn là châu thổ Sông Hồng ở phía bắc và Sông Cửu long ở phía nam, có hai dãy núi lớn là Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn với nhiều vùng có độ cao trên 2.000m và các cao nguyên nhỏ như Đồng Văn, Mộc Châu,…Việt Nam nằm ở vành đai khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Nhiệt độ trung bình hàng năm khác nhau giữa miền Bắc (23,40c - Hà Nội) và miền Nam (270C - TP Hồ Chí Minh), lượng mưa trung bình hàng năm nói chung vượt 1.500 mm nhưng phân bố không đồng đều trong năm

Các yếu tố như vậy dẫn đến Việt Nam có thảm thực vật phong phú, từ rừng rậm nhiệt đới ẩm thường xanh, rừng rậm nhiệt đới mưa nửa rụng lá, đến rừng á nhiệt đới ẩm thường xanh, á nhiệt đới hơi khô, rừng ngập mặn, rừng lá kim, rừng lùn núi cao… Các yếu tố này dẫn đến số loài cây cỏ đa dạng

Việt nam được đánh giá là quốc gia đứng thứ 16 trên thế giới về đa dạng sinh vật Hiện nay đã biết 10.386 loài thực vật bậc cao có mạch, có thể lên tới 12.000 loài [9] Trong đó, nguồn tài nguyên làm thuốc chiếm khoảng 30% Theo một số tác giả nghiên cứu như của Võ Văn Chi trong cuốn “ Từ điển cây thuốc Việt Nam “ [6]

Trang 13

đã thống kê khoảng 3.200 loài cây thuốc; Đỗ Tất Lợi trong cuốn “ Những cây thuốc

và vị thuốc Việt Nam “ [12] giới thiệu 800 cây con và vị thuốc

Vùng núi Việt Nam chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, là nơi cư trú của khoảng 24 triệu người, với 54 dân tộc, mà chủ yếu là dân tộc thiểu số, chiếm hơn 1/3 dân số quốc gia Điều này làm cho nguồn tài nguyên cây thuốc Việt Nam phong phú và đa dạng vì cùng một loại cây mỗi dân tộc có cách sử dụng khác nhau [31]

Nguồn tri thức bản địa và cây thuốc là hai mặt của vấn đề tài nguyên cây thuốc Việt Nam ta có cả hai yếu tố này Nguồn tài nguyên cây thuốc phong phú và YHCT Việt Nam ( bao gồm cả chính thống và bản địa ) rất phát triển Trong lịch sử nền Y học chính thống Việt Nam đã ghi nhận nhiều danh y như: Nguyễn Bá Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông với những tác phẩm nổi tiếng như: “ Nam dược thần hiệu “ của Tuệ Tĩnh, “ Hải thượng y tông tâm lĩnh “ của Hải thượng lãn ông… nhưng cho đến nay chưa có sách thuốc nào ghi tên ông lang, bà mế nổi tiếng ở vùng dân tộc thiểu số, cũng như kinh nghiệm chữa bệnh gia truyền của họ

Thực tế cho thấy, tuy các ông lang hay bà mế không có lý thuyết Âm dương, Ngũ hành, Hàn nhiệt,… nhưng họ có quan điểm riêng trong cách chữa bệnh, có kinh nghiệm quý và bài thuốc hay mà ta chưa biết, có khi chữa bệnh nan y mà YHHĐ chưa giải quyết được

Phần lớn cây thuốc Việt Nam mọc hoang ở vùng núi rừng, nơi mà nguồn tài nguyên thiên nhiên đang bị xói mòn do nhiều nguyên nhân khác nhau như: Sự tăng dân số quá mức, khai thác quá mức…dẫn đến sự đe dọa và tuyệt chủng của nhiều loài cây thuốc Hơn nữa, việc thế hệ trẻ ít quan tâm nền YHCT mà chú trọng YHHĐ và các ông lang hay bà mế chưa biết cách truyền kinh nghiệm tới thế hệ sau Điều đó dẫn đến sự thất truyền, mất đi tài sản vô cùng quý báu cho dân tộc ta

Nhằm góp phần giải quyết vấn đề trên, từ năm 1993 tới nay Bệnh viện YHCT – Bộ Công an đã chú trọng công tác và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc Qua đó, cho thấy nguồn tài nguyên cây thuốc rất hay và độc đáo mà chưa có trong sách vở Đây thực sự là kho tàng tài nguyên cây thuốc phong phú mà chúng ta cần tìm hiểu khai thác và có phương pháp bảo tồn thích hợp Nó đang và sẽ đóng góp phần quan trọng trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe trong cộng đồng

Trang 14

người Việt dưới con mắt đánh giá cao của bạn bè quốc tế, trong sự phát triển của dân tộc ta từ xưa tới nay [32]

1.1.2.1 Các nghiên cứu khoa học và chủ trương chính sách về TNCT ở Việt Nam đến nay

Ở nước ta, công tác điều tra tài nguyên cây thuốc trải qua nhiều giai đoạn Ở miền Bắc, được tiến hành từ năm 1961, do Viện dược liệu chủ trì Ở miền Nam, do Phân Viện dược liệu TP.HCM kết hợp với các trạm dược liệu các tỉnh thực hiện từ năm 1980 – 1985 ở hầu hết các tỉnh thành phía nam từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở vào[27]

Gần đây việc tái điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc trong cả nước được thực hiện, do Viện Dược liệu và Trung tâm Sâm và Dược liệu TP.HCM thực hiện phối hợp với các địa phương, tập trung ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên Kết quả ghi nhận được cho đến năm 2005 trong cả nước có tất cả 3.948 loài cây thuốc thuộc 1.572 chi và 307 họ thực vật[20] vượt qua con số 3.200 loài được ghi nhận trong Từ điển cây thuốc Việt Nam [6] Trong số đó trên 90% là cây hoang dại và có

144 loài đã được đưa vào “Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam năm 2006” và “Cẩm nang cây thuốc cần bảo vệ ở Việt Nam” [21] Điều này cho thấy tiềm năng cây thuốc rất phong phú mà chúng ta vẫn chưa phát hiện hết trong tự nhiên và việc sử dụng chúng trong dân gian cũng như từ những nền Y học cổ truyền khác của thế giới

Hơn 20 năm qua với những thay đổi lớn về điều kiện kinh tế – xã hội như: tách tỉnh, công nghiệp hóa trong nước, diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp do nạn khai thác gỗ không đúng quy định, phá rừng làm nương rẫy, trồng cây công nghiệp (keo, bạch đàn, cà phê, cao su,…) hoặc xây dựng các công trình dân sự Ngoài ra, một nguyên nhân quan trọng khác đã làm cho nguồn cây thuốc ở nước ta nhanh chóng cạn kiệt là việc khai thác cây thuốc ồ ạt mà không tổ chức bảo vệ tái sinh tự nhiên Điều đó đã ảnh hưởng đến sự phân bố tự nhiên, thành phần các loài cây thuốc giảm mạnh, trữ lượng các cây thuốc ngày càng cạn kiệt, nhiều loài cây thuốc quí có nguy cơ tuyệt chủng do không được bảo tồn và khai thác hợp lý

Trang 15

Trước những thực trạng trên, Bộ Khoa Học và Công nghệ đã giao cho Viện Dược Liệu là cơ quan đầu mối tổ chức triển khai công tác bảo tồn nguồn gen và giống cây thuốc Việt Nam Ngày 22/3/2005, Bộ trưởng Bộ Y tế đã phê duyệt kế hoạch thực hiện Chính sách quốc gia về Y Dược học cổ truyền đến năm 2010 [16], trong đó nêu rõ: Bộ Y tế phối hợp với Bộ Nông nghiệp - Phát triển Nông thôn quy hoạch vùng chuyên trồng dược liệu, từng bước đến 2010 đạt GACP Theo quan điểm chỉ đạo của Ban bí thư TW Đảng [1] cũng nhấn mạnh: “Phát triển nền Đông y Việt Nam theo nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa Đông y và Tây y trên tất cả các khâu: Tổ chức, đào tạo, kế thừa, nghiên cứu, áp dụng vào phòng bệnh và khám, chữa bệnh, nuôi trồng dược liệu, bảo tồn các cây, con quý hiếm làm thuốc, sản xuất thuốc; đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động Đông y”

Theo Cục Quản lý Dược năm 2005 thì ở nước ta hơn 90% nguyên liệu phải nhập khẩu, chủ yếu là sản xuất các dạng thuốc thông thường Điều đó cho thấy tình trạng sản xuất nguyên liệu dược ở Việt Nam còn bất cập Trong khi “Chiến lược phát triển ngành Dược giai đoạn đến năm 2010” (tháng 8/2002) đã nêu rõ “ Mục tiêu phát triển ngành Dược thành một ngành mũi nhọn theo hướng công nghiệp hóa

- hiện đại hóa Phải từng bước đáp ứng nguồn nguyên liệu làm thuốc bảo đảm sản xuất từ trong nước 60% nhu cầu thuốc phòng bệnh và chữa bệnh của xã hội” [7]

Thủ tướng Chính phủ cũng ra hai quyết định trong năm 2007 về phát triển công nghiệp dược Một là “ Tập trung nghiên cứu và hiện đại hoá công nghệ chế biến, sản xuất thuốc có nguồn gốc từ dược liệu ; quy hoạch, xây dựng các vùng nuôi trồng và chế biến dược liệu theo tiêu chuẩn GACP của WHO để đảm bảo đủ nguyên liệu cho sản xuất thuốc; khai thác hợp lý dược liệu tự nhiên, bảo đảm lưu giữ tái sinh và phát triển nguồn gen dược liệu; tăng cường đầu tư phát triển các cơ sở chiết xuất hoạt chất tinh khiết từ dược liệu sản xuất trong nước và xuất khẩu” Hai là mục tiêu “Nghiên cứu khai thác và sử dụng có hiệu quả các hoạt chất thiên nhiên chiết tách, tổng hợp hoặc bán tổng hợp được từ các nguồn dược liệu và tài nguyên thiên nhiên quý báu là thế mạnh của nước ta, phục vụ tốt công nghiệp bào chế một số loại thuốc đặc thù của Việt Nam, đáp ứng nhu cầu chữa bệnh và xuất khẩu”[17],[18]

Trang 16

Gần đây, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã có ý kiến chỉ đạo : Bộ

Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các địa phương liên quan tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả toàn diện 20 năm thực hiện Đề án “ Bảo tồn gen và giống cây thuốc”[26]

Tháng 5/2009 Bộ Y tế phối hợp với Bộ KHCN đã tổ chức hội thảo về bảo tồn nguồn gen và giống cây thuốc ở Tam Đảo – Vĩnh Phúc Từ những chủ trương của Đảng và Nhà nước về bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu của nước ta trong quá trình hội nhập quốc tế Hiện nay Viện Dược liệu đang đề xuất với Bộ Y tế thí điểm xây dựng một Vườn quốc gia cây thuốc tại tỉnh Hòa Bình với diện tích 200 ha cách Hà Nội 73 km Từ đó có thể mở rộng ra 2 vườn nữa ở miền Trung và miềm Nam [28]

1.1.2.2 Tình trạng khai thác và bảo tồn TNCT ở Việt Nam:

Việc khai thác TNCT ở Việt Nam trong nhiều năm qua chưa chú ý bảo vệ tái sinh đã làm cho nguồn cây thuốc ở Việt Nam mau cạn kiệt Tình hình này có thể thấy rất rõ đối với những loài cây thuốc có giá trị sử dụng và kinh tế cao, nhất là cây

nguyên liệu cho công nghiệp Dược Ví dụ như cây Vàng đắng (Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr.) Kết quả điều tra đến năm 1986 đã xác định cây phân

bố chủ yếu ở các tỉnh phía Nam (từ vĩ độ 16 015’ ở Phú Lộc – Thừa Thiên Huế trở vào), trên phạm vi 121 xã, 44 huyện, 14 tỉnh Từ năm 1980 – 1990 tính trung bình khai thác từ 1.000 – 2.500 tấn/năm, ở các tỉnh Gia Lai – Kon Tum, Nghĩa Bình, Quảng Nam – Đà Nẵng, Đắk Lắk và Sông Bé (theo đơn vị hành chính lúc đó) Đến giai đoạn 1991 – 1995, mỗi năm chỉ còn dưới 200 tấn Từ năm 1995 đến nay, về cơ bản không còn khai thác Vàng đắng ở nước ta [22]

Đặc biệt là một số cây thuốc có nhu cầu dường như không hạn chế, như Ba

Kích (Morinda officinalis How); Đảng Sâm (Codonopsis javanica Blume) và các loài Hoàng tinh thuộc chi Disporopsis và Polygonatum,… vốn phân bố khá phổ

biến ở các tỉnh miền núi phía Bắc, lượng khai thác những cây thuốc này hiện đã suy giảm nghiêm trọng, thậm chí trở nên khan hiếm đến mức đã được đưa vào Danh lục

đỏ cây thuốc Việt Nam và Sách Đỏ Việt Nam – Phần thực vật [21]

Trang 17

Các cây thuốc trước kia có thể khai thác hàng chục nghìn tấn/năm như: Ba kích, Đẳng sâm, Hoàng tinh, đã giảm rõ rệt Ngay cả ở các khu bảo tồn thiên nhiên, tình trạng khai thác cây thuốc cũng rất tùy tiện, như tại khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu, Phước Bửu (Bà Rịa - Vũng Tàu), từ năm 1998, hàng ngày có khoảng 5-10 người tự do vào rừng lấy dây Ký ninh (trị sốt rét) và vận chuyển ra khỏi rừng một cách công khai với số lượng khoảng 80-100 kg dây tươi/người Tại khu bảo tồn thiên nhiên Ta Kou (Bình Thuận), thần xạ (một dược liệu có công dụng chính là trị viêm xoang) bị khai thác với số lượng lớn, bán công khai cho khách thập phương

Núi Ba Vì, từ lâu đã được nhiều người biết đến như một “núi thuốc nam” có một không hai của vùng đồng bằng sông Hồng rộng lớn Thế nhưng, qua hơn 20 năm được đồng bào người Dao tại đây khai thác và sử dụng, nguồn tài nguyên cây thuốc đã gần như cạn kiệt, 12 loại cây thuốc ở đây đã gần như tuyệt diệt, trong đó có: Hoa tiên, Huyết đằng, Bát giác tiên, Râu hùm, Hoàng đằng,…[14],[15]

Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam năm 2001 ghi 114 loài cây thuốc quý hiếm, thuộc 47 họ thực vật, thì năm 2006 đã tăng 139 loài thuộc 58 họ Một số loài gần

như tuyệt chủng ngoài thiên nhiên, như Hoàng đàn (Cupressus torulosa), Sâm ngọc linh (Panax vietnamensis), [21]

Cùng với sự ưu ái của tự nhiên về “nguồn vàng xanh”, các cộng đồng dân tộc

ở khắp các tỉnh miền núi cũng đang sở hữu một kho tri thức bản địa lâu đời về các bài thuốc Nam Song, trong số hàng trăm, nghìn bài thuốc được lưu truyền lại qua nhiều thế hệ bằng cách ghi chép, truyền khẩu, đã có không ít bài thuốc bị thất truyền, mà một phần nguyên nhân là do nạn khai thác cây thuốc không theo quy định như hiện nay

Nhận thức được vai trò của cây thuốc và các mối đe doạ sự phát triển lâu bền của chúng trong tự nhiên, Nguyễn Tập và các cán bộ Viện Dược liệu đã nghiên cứu xây dựng Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam làm cơ sở để xác định các loài cần ưu bảo tồn, cụ thể: Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam được biên soạn tương đối hoàn chỉnh lần đầu tiên vào năm 1996 bao gồm 128 loài thuộc 59 họ thực vật bậc cao có mạch Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam năm 2001 (lần thứ 2) đã được xây dựng,

Trang 18

với tổng số 114 loài, đánh giá theo tiêu chuẩn khung phân hạng IUCN (1994) Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam 2006 (lần thứ 3) được công bố gồm 139 loài thuộc 58

họ thực vật bậc cao có mạch

Tất cả các loài trong Danh lục Đỏ được đánh giá theo khung phân hạng IUCN (2001) Đến năm 2007, nâng số loài trong Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam lên 144 loài, thuộc 58 họ thực vật bậc cao có mạch Trong cuốn cẩm nang này, thuộc ngành Lá thông (Psilotophyta): 1 loài; ngành Thông đất (Lycopodiophyta): 1 loài; ngành Dương xỉ (Polypodiophyta): 2 loài; ngành Thông (Pinophyta): 17 loài; ngành Ngọc lan (Magnoliophyta): 123 loài Tất cả các loài trong Danh lục Đỏ đã được đánh giá về mức độ bị đe dọa theo IUCN (2001) cụ thể như sau: Thuộc cấp

CR (Critically Endangered) có 18 loài Thuộc cấp EN (Endangered) có 57 loài Thuộc cấp VU (Vulnerable) có 69 loài [3]

Trong những năm qua nhiều đề tài nghiên cứu bảo tồn chuyển vị cây thuốc

đã được triển khai ở Việt Nam Các công trình chủ yếu vào nghiên cứu bảo tồn một

số loài cây thuốc có giá trị kinh tế cao hiện đang bị đe doạ trong tự nhiên, điển hình như:

- Dự án Bảo tồn nguồn cây thuốc cổ truyền đã được Bộ Y tế giao cho Viện Dược liệu chủ trì thực hiện từ năm 1997 Trải qua 12 năm thực hiện dự án, Viện Dược liệu đã thu thập hơn 500 loài cây thuốc, đem về trồng, nhân giống ở các vườn cây thuốc Đặc biệt là 65 loài có nguy cơ cao đã được trồng tại: Vùng Sa Pa (8 vườn); khu vực Vườn Quốc gia Bạch Mã (4 vườn); Yên Bái (2 vườn); Nghệ An (1 vườn); Hòa Bình (1 vườn); Thanh Hóa (1 vườn); Lạng Sơn (4 vườn); Hà Giang (1 vườn); Vĩnh Phúc (1 vườn); Hà Nội (1 vườn) Ngoài ra, còn tổ chức đào tạo, tập huấn và truyền thông cho người dân để nâng cao nhận thức về bảo tồn, sử dụng nguồn tài nguyên cây thuốc nói chung và cây thuốc dân tộc nói riêng Đồng thời bảo tồn được tri thức bản địa về sử dụng các loài cây thuốc chữa bệnh của cộng đồng dân tộc Việt Nam

Bảo tồn đa dạng cây thuốc bằng công cụ luật pháp: tại Việt Nam, các quy định pháp luật về bảo vệ đa dạng sinh học, trong đó có cây thuốc được hình thành khá sớm Sắc lệnh số 142/SL do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký ngày 21/12/1949 quy

Trang 19

định việc kiểm soát lập biên bản các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ rừng có thể được coi là văn bản pháp luật đầu tiên đề cập đến vấn đề này

Hiện nay, Việt Nam có luật Đa dạng Sinh học được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008 Ngoài ra còn nhiều bộ luật và văn bản liên quan khác, như: Luật Bảo

vệ Môi trường (năm 2005); Luật Thương mại (năm 2005); Luật Bảo vệ và Phát triển Rừng (năm 2004); Luật Thủy sản (năm 2003); Bộ luật Hình sự (năm1999); Nghị Định 109/2003 ngày 23/9/2003 về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước; Kế hoạch hành động về đa dạng sinh học của Việt Nam đến năm 2015

đã thu được nhiều kết quả khả quan, nhưng đây là hướng nghiên cứu cần được đầu

tư lâu dài và cần một đội ngũ cán bộ khoa học có kinh nghiệm, tâm huyết [30]

1.2 Huyện Hoành Bồ và xã Thống Nhất

1.2.1 Huyện Hoành Bồ

1.2.2.1 Điều kiện tự nhiên [2],[25],[24]

- Vị trí địa lý:

Hoành Bồ là một huyện của tỉnh Quảng Ninh, có tọa độ địa lý từ 106050’ đến

107015’ kinh độ Đông, 20054’47’’ đến 21015’ vĩ độ Bắc Phía Bắc giáp huyện Ba Chẽ và Sơn Động ( Bắc Giang), phía nam là vịnh Cửa Lục thuộc thành phố Hạ Long, phía đông giáp thành phố Cẩm Phả, phía tây giáp thành phố Uông Bí [24]

- Đặc điểm địa hình

Nằm trong vùng núi thuộc cánh cung Đông triều chạy từ Tây sang Đông, huyện Hoành Bồ có dãy núi Thiên Sơn ở phía đông với đỉnh Am Vát cao nhất (1.091m), nối với núi Mã gia và núi rừng Khe Cát tạo nên một hệ thống núi kiểu mái nhà, chia địa hình dốc về hai phía Bắc và Nam Sông suối cũng chia thành hai

hệ thống : phía bắc chảy về huyện Ba Chẽ đổ ra sông Ba Chẽ, phía nam sông suối chảy dồn về vịnh Cửa Lục và suối Míp chảy về hồ Yên Lập để đổ ra vịnh Hạ Long

Trang 20

Hoành Bồ có các địa hình sau:

+ Địa hình núi thấp: có độ cao từ 500m đến 1.090m ở các xã Đồng Sơn, Kỳ Thượng chiếm khoảng 12% diện tích tự nhiên Vùng núi có độ dốc >350, độ chia cắt

từ 3,5 – 4,5 km/km2 nên quá trình xói mòn diễn ra mạnh

+ Địa hình đồi: chiếm khoảng 70% diện tích tự nhiên, có độ cao từ 20 – 500m, đồi sắp xếp dạng bát úp và cấu tạo bởi đá lục nguyên, phân bố theo hướng Đông Tây, có độ dốc từ 12 – 350

, một số khối đá vôi có cấu tạo dốc đứng, phân bố rải rác trong khu vực đồi Địa hình đồi có mật độ chia cắt trung bình từ 3,2- 4,5km/km2 Quá trình phong hóa và xói mòn diễn ra mạnh ở địa hình đồi nên lớp phủ thổ nhưỡng thường có tầng dày mỏng đến trung bình

+ Địa hình thung lũng: chiếm 8% diện tích, thường hẹp, dốc với cấu tạo chữ

- Khí hậu

+ Thuộc vùng khí hậu Đông Bắc tạo ra những tiểu vùng sinh thái hỗn hợp là

khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt (Xuân, Hạ, Thu, Đông) Nhiệt độ không khí trung bình từ 22 – 290

, cao nhất 380, thấp nhất 50 Nhìn chung nhiệt độ phân bố đồng đều giữa các tháng, mùa hè nhiệt độ biến đổi từ 26-

280, mùa đông 15-210 Lượng nhiệt trên cũng đủ cung cấp cho cây trồng lương thực, màu và cây công nghiệp Lượng mưa trung bình một năm khá lớn 2.016mm, năm mưa cao nhất 2.818mm, thấp nhất 870mm Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 89% tổng lượng mưa/năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tháng

ít mưa nhất là tháng 12

+ Độ ẩm không khí trung bình năm là 82%, thấp nhất là 18% Độ ẩm chênh lệch không lớn trong năm thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, song cũng ảnh hưởng không tốt cho giống cây trồng

Trang 21

+ Gió: Có 2 loại gió thịnh hành thổi theo 2 mùa rõ rệt:

Mùa hè: Thường thổi theo hướng Nam và Đông Nam ( từ tháng 5 đến tháng 9) gió thổi từ Vịnh mang nhiều hơi nước gây ra mưa nhiều, với tốc độ gió trung bình khoảng 3-4m/s tạo ra luồng không khí mát mẻ

Mùa đông: Gió thường thổi theo hướng Bắc và Đông Bắc ( từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau) với tốc độ gió trung bình 2,98m/s, đặc biệt gió mùa Đông Bắc tràn

về gây giá lạnh, giá rét, thời tiết khô hanh, thường ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp, gia súc và gia cầm… [25]

+ Bão: Là một huyện ven biển thường chịu ảnh hưởng của bão, bão thường xuất hiện vào khoảng tháng 6 đến tháng 9, hàng năm có từ 3-4 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào đất liền với sức gió từ cấp 8 đến cấp 10 gây ra mưa lớn thiệt hại cho sản xuất Nông, Lâm, Ngư nghiệp và đời sống của nhân dân

Nhìn chung, khí hậu của huyện Hoành Bồ có đủ độ nóng, hàng năm có 1.600 giờ nắng, tích ôn hữu hiệu là 80000c, độ ẩm cao, lượng mưa lớn

1.2.2.2 Điều kiện kinh tế

- Về sản xuất công nghiệp và tiểu công nghiệp: giá trị sản xuất 9 tháng đầu

năm 2013 ước đạt 2.069 tỷ đồng, trong đó khối doanh nghiệp trung ương và tỉnh quản lý đạt 1.858 tỷ đồng, khối doanh nghiệp địa phương quản lý đạt 211 tỷ đồng Nhìn chung tình hình sản xuất công nghiệp đang từng bước được cải thiện, các sản phẩm công nghiệp chủ yếu của huyện đều tăng so cùng kỳ như: xi măng, gạch ngói các loại…

- Dịch vụ, thương mại: có nhiều biến động do điều chỉnh tăng giá xăng dầu, điện, gas, tăng mức lương cơ bản cho cán bộ công viên chức nhà nước và các đối tượng chính sách xã hội làm cho giá cả tăng so cùng kỳ, nhất là các mặt hàng lương thực và thực phẩm Giá trị sản xuất thương mại, dịch vụ ước đạt 550 tỷ đồng, doanh thu vận tải 200 tỷ đồng

- Sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp: Tổng giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp 9 tháng ước đạt 119,1 tỷ đồng, trong đó nông nghiệp là 63,8 tỷ đồng, lâm nghiệp 37,5 tỷ đồng, thủy sản 17,8 tỷ đồng Toàn huyện đã gieo trồng được 4.187,7

ha cây trồng các loại[25]

Trang 22

1.2.2.2 Dân số

Theo báo cáo dân số năm 2009 của Ủy ban nhân dân huyện Hoành Bồ,toàn huyện có 46.288 người, mật độ phân bố là 56 người/km² Dân cư của huyện có năm dân tộc chính sinh sống là: Kinh, Dao, Sán Dìu, Tày, Hoa Ngoài ra còn một số ít các dân tộc khác

1.2.2.3 Tài nguyên cây thuốc

Hiện chưa có nghiên cứu về tài nguyên cây thuốc được thực hiện trong địa bàn huyện Các khảo sát bước đầu cho thấy cây thuốc trong khu vực huyện khá phong phú, hiện nay trên địa bàn huyện có công ty cổ phần công nghệ xanh Đồng Sơn được UBND tỉnh cấp 125ha để trồng và phát triển cây thuốc trong đó các cây

thuốc còn khả năng khai thác phần lớn là cây thuốc thông thường như: Ba chẽ, Bách

bộ, Câu đằng, Chè dây, Cẩu tích, Cốt khí, Cốt toái bổ, Dạ cẩm, Hy thiêm, … Số cây thuốc quan trọng như Bình vôi, Đẳng sâm,…đang phát triển vườn thuốc nam thị trấn

Trới và vườn thuốc Hoành Bồ [25]

1.2.2 Xã Thống Nhất [2 ]

1.2.2.1 Điều kiện tự nhiên

Hình 1.1 Bản đồ xã Thống Nhất

Trang 23

Thống nhất là một xã miền núi ven biển, nằm ở phía đông nam của huyện Hoành Bồ, cách trung tâm huyện 15km dọc theo tỉnh lộ 326 Thống Nhất là một xã

có dân cư đông đúc, có hệ thống giao thông thuận lợi cả về đường bộ lẫn đường thủy, được tiếp giáp bởi:

- Phía đông giáp với xã Vũ Oai

- Phía tây giáp xã Lê Lợi, Sơn Dương

- Phía nam giáp TP Hạ Long

- Phía bắc giáp xã Đồng Lâm

Xã Thống nhất có tổng diện tích đất trong địa giới hành chính là: 8.119,4 ha [2] chiếm 9,2 % diện tích tự nhiên của huyện

- Địa hình

Thống nhất là một xã miền núi ven biển chủ yếu là đồi núi, nên địa hình rất phức tạp, địa hình đất nghiêng từ Tây sang Đông, diện tích đất chủ yếu là đồi, núi, đất nông nghiệp và rừng ngập mặn nên rất thuận lợi cho việc trồng rừng, trồng cây

ăn quả, sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, địa hình có độ dốc không đều, nơi có địa hình cao nhất là núi Đá Bia cao 423m

Đại bộ phận địa hình nằm trong hệ thống cánh cung bình phong Đông triều – Móng cái, địa hình thấp dần xuống Nam, càng xuống biển thì đồi núi càng thấp và xen kẽ vùng đất bằng, tạo ra một sự đa dạng hóa kết hợp giữa sự phát triển kinh tế Miền núi và Trung du ven biển

1.2.2.2 Điều kiện kinh tế

Với vị trí địa lý thuận lợi, xã Thống Nhất có lợi thế về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trong tương lai Đất sản xuất nông nghiệp 759,79 ha, chiếm 9,35% diện tích tự nhiên; đất lâm nghiệp 3359,67 ha, chiếm 41,4 % diện tích tự nhiên Đất phi nông nghiệp 2575,07 ha, chiếm 37,7 % diện tích tự nhiên

Tuy nhiên xã có còn nhiều khó khăn như: Hệ thống hạ tầng chưa phát triển, đặc biệt là hệ thống đường giao thông nông thôn, hệ thống kênh mương nội đồng Đời sống người dân trong xã còn nhiều khó khăn

1.2.2.3 Dân số

Trang 24

Xã Thống Nhất là một xã miền núi Địa bàn rộng, gồm 12 thôn, 2.328 hộ,

115 hộ tạm trú với 9.236 khẩu và 690 người tạm trú Gồm 5 dân tộc chung sống (Kinh, Tày, Nùng, Sán dìu, Hoa), trình độ dân trí nhìn chung không đồng đều, còn thấp Đời sống nhân dân khó khăn chủ yếu dựa vào sản xuất Nông – Lâm nghiệp kết hợp kinh doanh dịch vụ

1.2.2.4 Tài nguyên cây thuốc

Hiện chưa có nghiên cứu về tài nguyên cây thuốc được thực hiện trong địa bàn xã Các khảo sát bước đầu cho thấy cây thuốc trong khu vực xã khá phong phú, trong đó các cây thuốc còn khả năng khai thác phần lớn là cây thuốc thông thường

như: Ba chẽ, Bách bộ, Câu đằng, Chè dây, Cẩu tích, Cốt khí, Cốt toái bổ, Dạ cẩm,

Hy thiêm, … Số cây thuốc quan trọng như Bình vôi, Đẳng sâm,…

Trang 25

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

- Đối tượng: Cây thuốc (gồm các cây thuốc mọc hoang dại và được trồng ở vườn của các hộ gia đình), người dân địa phương và nơi buôn bán cây thuốc của xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - Tỉnh Quảng Ninh

+ Tiêu chí lựa chọn người dân tham gia nghiên cứu: Có chủ đích lựa chọn một hay nhiều người trong gia đình biết biết cách sử dụng, buôn bán và biết thu hái cây thuốc trên địa bàn xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh( không phân biệt về tuổi hay giới tính)

- Địa điểm nghiên cứu: xã Thống Nhất, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

2.1.2 Phương tiện nghiên cứu

- Cặp ép tiêu bản, giấy báo, cồn 96o, nhãn

- Máy ảnh, phim, bút phớt, bút chì

- Máy tính và các phần mềm Microsoft Word, Microsoft Excel

- Bản đồ xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh

- Máy định vị tọa độ địa lý toàn cầu (GPS)

- Giấy Ao, bộ phiếu điều tra

2.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Điều tra tính đa dạng sinh học và phân bố cây thuốc

a) Điều tra tính đa dạng sinh học: Theo hai phương pháp

(1) Liệt kê tự do:

Được cải tiến từ kỹ thuật liệt kê tự do sử dụng trong nhân học và tài nguyên cây cỏ nói chung [43], được thực hiện qua hai giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Điều tra tại cộng đồng

Trang 26

+ Chọn mẫu: Mẫu nghiên cứu được chọn là người dân biết cây thuốc trên địa

bàn xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - Tỉnh Quảng Ninh Số lượng người được

phỏng vấn được quyết định khi "đường cong loài" tăng không đáng kể khi tăng

người phỏng vấn Số người đã điều tra là 17 người

+ Phỏng vấn: Sử dụng một câu hỏi duy nhất trong quá trình điều tra (Bác

(anh, chị) hãy liệt kê các loài cây thuốc và công dụng cũng như bộ phận sử dụng ở

xã Thống Nhất?), mỗi người đều được yêu cầu liệt kê tên tất cả các cây thuốc

+ Xử lý dữ liệu: Xác định và loại bỏ tên đồng nghĩa, lập danh mục tên của các

cây thuốc được liệt kê có trong khu vực nghiên cứu

+ Thu thập mẫu cây thuốc trên địa bàn xã

- Giai đoạn 2: Xác định cây thuốc

Sau khi xử lý dữ liệu và loại bỏ tên đồng nghĩa, được danh mục tên các cây

được cộng đồng sử dụng làm thuốc Mẫu các cây thuốc được thu thập dựa trên danh

mục này Các mẫu sau đó được xử lý, sấy khô, giám định tên khoa học và lưu giữ

tại Phòng tiêu bản thực vật tại Bộ môn Thực vật – Trường ĐH Dược Hà Nội

(HNIP) Một bộ được lưu giữ tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an Tên khoa

học được chỉnh lý dựa trên các tài liệu Thực vật chí Đông Dương [34], cây cỏ Việt

Nam [9], 1900 loài cây có ích ở Việt Nam [13]

(2) Điều tra theo tuyến với người cung cấp tin cốt yếu (KIP):

Được thực hiện tại thực địa để quan sát, phỏng vấn và thu mẫu tiêu bản cây

thuốc Tổng cộng có 4 tuyến được thực hiện theo 4 hướng Đông, Tây, Nam và Bắc

của xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - Tỉnh Quảng Ninh, lấy Ủy ban Nhân dân xã

làm tâm Số người cung cấp thông tin là 17 người

2.2.2 Tư liệu hóa tri thức sử dụng cây thuốc

Tri thức sử dụng được thu thập qua 2 nguồn: (i) phỏng vấn theo tuyến tại

thực địa và (ii) thảo luận nhóm dựa trên danh sách tên cây thuốc đã được lập Vì

nhằm mục đích bảo tồn, Đề tài chỉ giới hạn phần tư liệu hóa tri thức sử dụng ở tên

địa phương, cách sử dụng (chữa bệnh gì), bộ phận dùng, dạng chế biến mà không

phỏng vấn về cách phối hợp thành bài thuốc, kiêng kỵ, vv

Trang 27

- Ghi chép tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc bằng bộ phiếu có cam kết giữa học viên và người dân địa phương không lạm dụng vì lợi ích kinh tế

- Thu mẫu và làm tiêu bản thực vật

- Xác định tên khoa học:

Được thực hiện tại Bộ môn Thực vật trường Đại học Dược Hà Nội theo phương pháp hình thái so sánh dựa trên mẫu tiêu bản tại Phòng tiêu bản Trường Đại học Dược Hà Nội và các sách tham khảo khác: Thực vật chí Đông dương[45], Cây

cỏ Việt Nam, Từ điển cây thuốc Việt Nam,

2.2.3 Điều tra thị trường cây thuốc

Được tiến hành tại xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - Tỉnh Quảng Ninh và chợ thuốc, vv… theo phương pháp đánh giá nhanh thị trường (RMA)

2.3.1.Các bước thực hiện

- Xác định cây thuốc cần điều tra: Là cây thuốc được thu hái, sử dụng trong phòng trị bệnh cũng như được buôn bán trong khu vực

- Xác định nội dung cần điều tra

Các nội dung bao gồm: các yếu tố nội tại của Marketing trong hệ thống thị trường (các yếu tố đầu vào, chuỗi Marketing, các yếu tố đầu ra) và môi trường của

hệ thống Marketing (cơ sở hạ tầng, dịch vụ, chính sách, các thông tin như điều kiện

tự nhiên, kinh tế, xã hội)

- Tiến hành điều tra tại chợ và phỏng vấn cá nhân, được thực hiện theo phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc

- Thảo luận nhóm, bao gồm:

+ Chọn người tham gia: Người tham gia phỏng vấn là các thầy lang, người thu hái cây thuốc,… Có 3 cuộc thảo luận đã được thực hiện

+ Nội dung thảo luận: Khai thác và buôn bán tài nguyên cây thuốc tại xã Thống Nhất (sử dụng, bảo tồn, trữ lượng,…)

2.3.2 Phân tích kết quả

Xây dựng sơ đồ chuỗi thị trường, các chủ thể tham gia (người thu hái/trồng, thu gom, bán buôn, bán lẻ, người tiêu dùng), các nhà hỗ trợ chuỗi, các tiểu chuỗi, sự thay đổi giá trị

Trang 28

2.2.4 Điều tra phát triển và bảo tồn cây thuốc

- Điều tra tình hình phát triển cây thuốc

(1) Nhập cuộc - quan sát [43] : tại cộng đồng và các chuyến đi thu hái, chế biến và bán thuốc

(2) Thảo luận nhóm [43],[4]: Sử dụng các công cụ PRA, bao gồm: Thảo luận nhóm tập trung, lược sử thôn bản

- Xác định tình trạng bảo tồn của cây thuốc:

Tình trạng bảo tồn của cây thuốc được xác định tại cộng đồng, sử dụng các

kỹ thuật cho điểm của PRA Ba tiêu chuẩn đã được áp dụng để xác định mức bảo tồn cây thuốc tại cộng đồng là: (i) Tỷ lệ % số hộ biết sử dụng, (ii) Mức độ sử dụng

và (iii) Mức giảm số lượng trong thời gian 10 năm gần đây Trong đó:

(i) Tỷ lệ % số người biết sử dụng: Sử dụng mô hình trực quan, với thang điểm từ 1 đến 3 Nhiều người biết dùng cho điểm 3 (từ 70- 100% số người biết dùng), ít người biết dùng cho 1 (từ 0- 30% số người biết dùng), còn lại cho điểm 2

(ii) Mức độ sử dụng: Sử dụng mô hình trực quan, với thang điểm từ 1- 3 Điểm 3 sử dụng nhiều nhất, điểm 1 ít sử dụng nhất và điểm 2 sử dụng trung bình

(iii) Mức giảm số lượng trong thời gian 10 năm gần đây (từ 1- 10 trong đó 10

là đã mất hết) Trong quá trình xử lý dữ liệu, thang điểm này được rút thành thang điểm 1- 5, nhằm cân bằng với các chỉ tiêu khác Loài có số lượng còn 0- 20% cho điểm 5 (hay giảm 80- 100%), còn 20- 40% cho điểm 4, còn 40- 60% cho điểm 3, còn 60- 80% cho điểm 2 và còn 80- 100% cho điểm 1

Trang 29

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÂN BỐ CỦA CÂY THUỐC Ở

XÃ THỐNG NHẤT – HUYỆN HOÀNH BỒ - TỈNH QUẢNG NINH

3.1.1 Tính đa dạng sinh học của cây thuốc ở xã Thống Nhất

3.1.1.1 Tính đa dạng theo các bậc phân loại

Dựa trên 17 người cung cấp tin theo kỹ thuật “Liệt kê tự do” (Hình 3.1), có

228 loài cây thuốc đã được xác định tại xã Thống Nhất, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh Trong đó có 173 loài đã xác định được tên khoa học đầy đủ,163 loài xác định đến chi và 173 xác định đến họ Các loài cây thuốc đã xác định được tên khoa học thuộc 147 chi và 83 họ thực vật khác nhau

Số loài cây thuốc

Số người cung cấp tin

Hình 3.1: Đường cong chỉ số lượng cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành

Bồ - Tỉnh Quảng Ninh qua phỏng vấn bằng kỹ thuật liệt kê tự do

Phân bố loài cây thuốc theo bậc phân loại các ngành được trình bày ở Bảng 3.1 Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) có số họ, chi và loài lớn nhất, lần lượt là 75

họ, 139 chi và 165 loài chiếm 95,38% Số loài của các ngành thực vật còn lại chỉ chiếm 4,62% (Bảng 3.1)

Trang 30

Bảng 3.1: Tổng kết đa dạng sinh học của cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - Tỉnh Quảng Ninh theo các ngành thực vật

Bảng 3.2: Danh mục các họ cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ -

Tỉnh Quảng Ninh (xếp theo thứ tự tên họ)

Trang 33

Bảng 3.3: Danh mục các chi cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ -

Tỉnh Quảng Ninh (xếp theo thứ tự tên chi)

TT Tên chi Số loài Tỷ lệ %

Trang 34

TT Tên chi Số loài Tỷ lệ %

Trang 35

TT Tên chi Số loài Tỷ lệ %

Trang 36

TT Tên chi Số loài Tỷ lệ %

Trang 37

3.1.1.3 Tính đa dạng theo dạng sống

Các loài cây thuốc thuộc 6 dạng sống là cây gỗ, cây bụi, bụi leo, cây cỏ, cây

ký sinh và dây leo (Bảng 3.4) Cây cỏ có số loài nhiều nhất (106 loài, chiếm 46.49%)

Bảng 3.4: Các dạng sống của cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành

3.1.2 Phân bố của cây thuốc ở xã Thống Nhất

Các loài cây thuốc phân bố ở 8 thảm thực vật (6), thuộc hệ sinh thái tự nhiên

và hệ sinh thái nông nghiệp (2) (Bảng 3.5) Phần lớn các loài phân bố ở rừng thứ sinh (142 loài)

Bảng 3.5: Phân bố của cây thuốc ở xã Thống Nhất

TT Nơi phân bố Số loài Tỷ lệ

%

1 Các thảm thực vật thuộc hệ sinh thái tự nhiên

1.1 Rừng thứ sinh 142 62,28 1.2 Rừng nguyên sinh bị tác động 64 28,07 1.3 Rừng cây bụi 57 25,0 1.4 Ven suối, thung lũng ẩm 12 5,26 1.5 Nước (khe suối,ao hồ, vv.) 15 6,58

2 Các thảm thực vật thuộc hệ sinh thái nông nghiệp

2.1 Bãi hoang, bờ ruộng, ven đường 25 10,96 2.2 Vườn, cây trồng 22 9,45

Trang 38

3.2 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN CỦA CÂY THUỐC Ở XÃ THỐNG NHẤT – HUYỆN HOÀNH BỒ - TỈNH QUẢNG NINH

3.2.1 Giá trị sử dụng

Các loài cây thuốc được sử dụng chữa ít nhất 38 bệnh, chứng bệnh khác nhau (Bảng 3.6) Các chứng, bệnh có nhiều cây thuốc chữa nhất là đau xương, khớp tay chân (23 loài, chiếm 10%), các bệnh về gan (20 loài, chiếm 8.8%), các bệnh về thận (18 loài, chiếm 7.9%)

Bảng 3.6: Danh mục các bệnh, chứng bệnh có thể chữa trị bằng cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - Tỉnh Quảng Ninh (Xếp theo thứ tự bệnh)

TT Tên bệnh, chứng bệnh Số loài có thể chữa Tỷ lệ %

1 Bổ máu, tăng sức khoẻ 8 3,50

13 Đau nhức người, đau lưng, vai 4 1,80

14 Đau xương, khớp tay chân 23 10,10

15 Đầy bụng không tiêu, táo bón 6 2,63

Trang 39

TT Tên bệnh, chứng bệnh Số loài có thể chữa Tỷ lệ %

Bảng 3.7: Danh mục các cây thuốc quý và thông dụng ở xã Thống Nhất –

huyện Hoành Bồ - Tỉnh Quảng Ninh

TT Tên địa phương Tên khoa học Số hộ

5 Mắt nai Desmodium styracifolium

(Osb.) Merr Fabaceae 3 3

6 Mặt quỷ Morinda officinalis How 3 3

Trang 40

TT Tên địa phương Tên khoa học Số hộ

Bảng 3.8: Danh mục các bộ phận dùng của cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện

Hoành Bồ - Tỉnh Quảng Ninh

Ngày đăng: 25/07/2015, 20:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ xã Thống Nhất - Bước đầu điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc ở xã thống nhất, huyện hoành bồ   tỉnh quảng ninh
Hình 1.1. Bản đồ xã Thống Nhất (Trang 22)
Hình 3.1: Đường cong chỉ số lượng cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành - Bước đầu điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc ở xã thống nhất, huyện hoành bồ   tỉnh quảng ninh
Hình 3.1 Đường cong chỉ số lượng cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành (Trang 29)
Bảng 3.3: Danh mục các chi cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - - Bước đầu điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc ở xã thống nhất, huyện hoành bồ   tỉnh quảng ninh
Bảng 3.3 Danh mục các chi cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - (Trang 33)
Bảng 3.5: Phân bố của cây thuốc ở xã Thống Nhất - Bước đầu điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc ở xã thống nhất, huyện hoành bồ   tỉnh quảng ninh
Bảng 3.5 Phân bố của cây thuốc ở xã Thống Nhất (Trang 37)
Bảng 3.6: Danh mục các bệnh, chứng bệnh có thể chữa trị bằng cây thuốc ở xã  Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - Tỉnh Quảng Ninh (Xếp theo thứ tự bệnh) - Bước đầu điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc ở xã thống nhất, huyện hoành bồ   tỉnh quảng ninh
Bảng 3.6 Danh mục các bệnh, chứng bệnh có thể chữa trị bằng cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - Tỉnh Quảng Ninh (Xếp theo thứ tự bệnh) (Trang 38)
Bảng 3.8: Danh mục các bộ phận dùng của cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện - Bước đầu điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc ở xã thống nhất, huyện hoành bồ   tỉnh quảng ninh
Bảng 3.8 Danh mục các bộ phận dùng của cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện (Trang 40)
Bảng 3.11: Danh mục các cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - Tỉnh - Bước đầu điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc ở xã thống nhất, huyện hoành bồ   tỉnh quảng ninh
Bảng 3.11 Danh mục các cây thuốc ở xã Thống Nhất – huyện Hoành Bồ - Tỉnh (Trang 42)
Bảng 3.14: Danh mục các loài cây có nguy cơ đe doạ ở xã Thống Nhất – huyện - Bước đầu điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc ở xã thống nhất, huyện hoành bồ   tỉnh quảng ninh
Bảng 3.14 Danh mục các loài cây có nguy cơ đe doạ ở xã Thống Nhất – huyện (Trang 46)
Bảng 3.17: Danh mục các loài đƣợc khai thác với lƣợng từ 1 tấn trở lên ở xã - Bước đầu điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc ở xã thống nhất, huyện hoành bồ   tỉnh quảng ninh
Bảng 3.17 Danh mục các loài đƣợc khai thác với lƣợng từ 1 tấn trở lên ở xã (Trang 49)
Bảng  3.18:  Danh  mục  các  cây  thuốc  đƣợc  trồng  trọt  trong  khu  vực  xã  Thống Nhất - Bước đầu điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc ở xã thống nhất, huyện hoành bồ   tỉnh quảng ninh
ng 3.18: Danh mục các cây thuốc đƣợc trồng trọt trong khu vực xã Thống Nhất (Trang 50)
Hình 3.2: Chuỗi giá trị dƣợc liệu Sâm cau (Dracaena sp.) - Bước đầu điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc ở xã thống nhất, huyện hoành bồ   tỉnh quảng ninh
Hình 3.2 Chuỗi giá trị dƣợc liệu Sâm cau (Dracaena sp.) (Trang 53)
Bảng 3.22: Tác động của các chính sách và thể chế trong chuỗi giá trị dƣợc liệu - Bước đầu điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc ở xã thống nhất, huyện hoành bồ   tỉnh quảng ninh
Bảng 3.22 Tác động của các chính sách và thể chế trong chuỗi giá trị dƣợc liệu (Trang 56)
Bảng 3.25: Các loại rủi ro trong chuỗi cung ứng sản phẩm cây Ba kích - Bước đầu điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc ở xã thống nhất, huyện hoành bồ   tỉnh quảng ninh
Bảng 3.25 Các loại rủi ro trong chuỗi cung ứng sản phẩm cây Ba kích (Trang 61)
Bảng 3.29: Một số trại giam của ngành công an có thể tham gia bảo tồn và phát - Bước đầu điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc ở xã thống nhất, huyện hoành bồ   tỉnh quảng ninh
Bảng 3.29 Một số trại giam của ngành công an có thể tham gia bảo tồn và phát (Trang 71)
Bảng số liệu thu thập qua phỏng vấn bằng liệt kê tự do số lƣợng loài Cây thuốc ở Xã Thống Nhất  STT  Tên người cấp tin  Tuổi  Số cây thuốc biết  Ghi chú - Bước đầu điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc ở xã thống nhất, huyện hoành bồ   tỉnh quảng ninh
Bảng s ố liệu thu thập qua phỏng vấn bằng liệt kê tự do số lƣợng loài Cây thuốc ở Xã Thống Nhất STT Tên người cấp tin Tuổi Số cây thuốc biết Ghi chú (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm