báo cáo thực tập tại Trung tâm kỹ thuật – Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel
Trang 1Đánh giá, nhận xét và cho điểm của đơn vị thực tập
……….
………
……….
………
……….
……….
………
……….
………
……….
………
Xác nhận của đơn vị thực tập
Trang 2MỤC LỤC
Danh sách hình vẽ 1
Thuật ngữ viết tắt 2
Lời nói đầu 3
Phần I: Giới thiệu về Viettel Global 4
1.1 Giới thiệu chung 4
1.2 Lịch sử hình thành, phát triển 4
1.3 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh 5
1.3.1 Chức năng 5
1.3.2 Nhiệm vụ 5
1.3.3 Ngành nghề kinh doanh 5
1.4 Tổ chức bộ máy 6
Phần 2: Tìm hiểu về MSOFTX3000 7
2.1 Tổng quan 7
2.2 Các dịch vụ và chức năng 8
2.2.1 Chức năng cơ bản 8
2.2.2 Dịch vụ cơ bản 9
2.3 Cấu trúc hệ thống MSOFTX3000 11
2.3.1 Cấu trúc Vật lý 11
2.3.2 Cấu trúc Logic 12
2.3.2.1 System support module (SSM) 12
2.3.2.2 Interface module (IM) 13
2.3.2.3 Signaling processing module (SLLPM) 13
2.3.2.4 Service processing module (SPM) 13
2.3.2.5 Operation and Maintenace module (OMM) 14
2.3.2.6 Giao diện kết nối MSOFTX3000 và các phần tử khác trong mạng 14
2.3.3 Kích thước vật lý của hệ thống 15
2.4 Các thông số kỹ thuật 18
2.4.1 Dung lượng hệ thống 18
2.4.2 Khả năng xử lý 18
2.4.3 Các thông số về nguồn 19
2.4.4 Các đặc tả về độ tin cậy 20
Trang 32.4.5 Đặc tả về độ ồn 20
2.4.6 Các yêu cầu về môi trường hoạt động 20
2.5 Triển khai MSOFTX3000 21
2.5.1 Giới thiệu mạng 21
2.5.1.1 Cấu trúc mạng di động của Huawei 21
2.5.1.2 Đặc trưng của mạng 24
2.5.1.3 Khả năng phát triển mạng 26
2.5.2 Vị trí của MSOFTX3000 trong mạng 27
2.5.2.1 MSC (VMSC) 27
2.5.2.2 GMSC 31
2.5.3 Một số mô hình mạng triển khai MSOFTX3000 hiện nay 32
2.5.3.1 Mạng kết hợp 2G/3G 32
2.5.3.2 Mạng dự phòng 33
2.6 Kết luận 35
Tài liệu tham khảo 36
Trang 4Danh sách hình vẽ
Hình 1.1: Tổ chức bộ máy của VTG 6
Hình 2.1: Cấu trúc vật lý của MSOFTX3000 11
Hình 2.2 : Cấu trúc logic phần cứng của MSOFTX3000 12
Hình 2.3: Các giao diện kết nối của MSOFTX3000 14
Hình 2.4: Tủ N68E-22 16
Hình 2.5: Tủ N68-22 16
Hình 2.6: Tủ cấu hình tích hợp 17
Hình 2.7: Tủ xử lý dịch vụ 17
Hình 2.8: Giải pháp chuyển mạch mềm di động của Huawei 22
Hình 2.9: Chiến lược phát triển của mạng lõi di động Huawei 27
Hình 2.10: MSOFTX3000 hoạt động như VMSC 28
Hình 2.11: MSOFTX3000 hoạt động như GMSC 32
Hình 2.12: 2G/3G Combined Networking 33
Hình 2.13: Backup 1+1 34
Hình 2.14: 1 + 1 cân bằng tải 34
Danh sách bảng biểu Bảng 2.1: Các giao diện kết nối của MSOFTX3000 15
Bảng 2.2: Công suất hệ thống 18
Bảng 2.3: Mô hình lưu lượng tham chiếu 18
Bảng 2.4: Công suất xử lý của hệ thống 18
Bảng 2.5: Công suất xử lý giao thức 19
Bảng 2.6: Công suất xử lý CDR 19
Bảng 2.7: Công suất phân tích số 19
Bảng 2.8: Nguồn cấp 19
Bảng 2.9: Công suất tiêu thụ tổng thể 20
Bảng 2.10: Đặc tả về độ tin cậy 20
Bảng 2.11: Đặc tả độ ồn 20
Bảng 2.12: Yêu cầu về môi trường khí hậu 21
Bảng 2.13: Chức năng của các phần tử trong mạng WCDMA 23
Bảng 2.14: Các chức năng của MSC server và MGW 24
Bảng 2.15: So sánh lợi ích của chuyển mạch mềm và chuyển mạch kênh 26
Trang 5Thuật ngữ viết tắt
Trang 6
Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của các ngành công nghệ như điện tử, tin học công nghệ thông tin di động trong những năm qua đã phát triển rất mạnh mẽ cung cấp các loại hình dịch vụ đa dạng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng Kể từ khi ra đời cho đến nay thông tin di động đã phát triển qua nhiều thế hệ và đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trên nền công nghệ Trong thế kỷ 21, thế giới đã chứng kiến sự bùng nổ về nhu cầu truyền thông không dây cả về số lượng, chất lượng và các loại hình dịch vụ
Ngày nay GSM với những ưu điểm nổi bật như: dung lượng lớn, chất lượng kết nối tốt, tính bảo mật cao…đã có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường Viễn thông Việt Nam Hệ thống WCDMA là sự phát triển tiếp theo của các hệ thống thông tin di động thế hệ hai sử dụng công nghệ TDMA như GSM, PDC, IS-136 WCDMA sử dụng công nghệ CDMA cho các hệ thống thông tin di động trên toàn thế giới, thực hiện tiêu chuẩn hóa giao diện vô tuyến công nghệ truyền thông không dây Trong bất kỳ mạng di động nào, thì mạng lõi là thành phần rất quan trọng và được đầu từ lớn về công nghệ cũng như chi phí và các thiết bị trong mạng lõi cũng là chủ để được quan tâm nghiên cứu và phát triển bởi nhiều hãng trên thế giới
Sau thời gian được thực tập tại Trung tâm kỹ thuật – Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel, được tìm tòi và nghiên cứu qua thực tế cũng như lý thuyết để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp Báo cáo gồm 2 nội dung chính:
Phần 1: Giới thiệu về Viettel Global
Phần 2: Tìm hiểu về HUAWEI MSOFTX3000 Mobile SoftSwitch Center
Do thời gian và kiến thức bản thân có hạn nên báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót về mặt nội dung, rất mong nhận được sự chỉ bảo góp ý Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị tại Trung tâm kỹ thuật – Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong quá trình thực tập
Xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2014
Sinh viên
Lê Trần Mạnh
Trang 7Phần I: Giới thiệu về Viettel Global
1.1 Giới thiệu chung
Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100%
vốn nhà nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) do Bộ Quốc phòng thực hiện quyền chủ sở hữu và là một doanh nghiệp quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính - viễn thông, công nghệ thông tin Với slogan "Hãy nói theo cách của bạn", Viettel luôn nỗ lực phát triển vững bước trong thời gian hoạt động Viettel là Tập đoàn Viễn thông và Công nghệ thông tin lớn nhất Việt Nam, đồng thời được đánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới và nằm trong Top 15 các công ty viễn thông toàn cầu về số lượng thuê bao Hiện nay, Viettel đã đầu tư tại 7 quốc gia ở 3 Châu lục gồm Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi, với tổng dân số hơn 190 triệu Năm 2012, Viettel đạt doanh thu 7 tỷ USD với hơn
60 triệu thuê bao trên toàn cầu
Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel – Viettel Global Investment Joint Stock Company – là một Công ty thành viên của Tập đoàn Viễn thông quân đội
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai và quản lý các dự án đầu tư nước ngoài của Viettel, ngày 24/10/2007, Tổng Công ty Viễn thông Quân đội, nay là Tập đoàn Viễn thông Quân đội, quyết định thành lập Công ty Cổ Phần Đầu tư Quốc tế Viettel, nay là Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel, dựa trên lực lượng của Ban Quản lý Dự
án Đầu tư nước ngoài làm nòng cốt Tập đoàn giữ cổ phần chi phối
Trụ sở Tổng Công ty được đăng ký tại Tầng 20, 21 Tòa nhà Viettel, số 1 đường Trần Hữu Dực, Từ Liêm, Hà Nội
Năm 2009, vốn điều lệ được tăng lên 3.000 tỷ VNĐ
Năm 2011, vốn điều lệ được tăng lên 6.219 tỷ VNĐ
Ngày 26/8/2013, Đại hội đồng Cổ đông Tổng Công ty thông qua quyết định đổi tên Công ty Cổ Phần Đầu tư Quốc tế Viettel thành Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel và tăng vốn điều lệ lên 12.438 tỷ đồng
Viettel Global bắt đầu xúc tiến đầu tư ra nước ngoài từ năm 2006, tính đến nay (3/2014), Viettel Global đã và đang xúc tiến đầu tư sang 9 thị trường, trong đó 5 thị
Trang 8ctrường đã đi vào kinh doanh (Campuchia, Lào, Mozambique, Haiti, Đông Timor), 2 thị trường đang hoàn thiện xây dựng hạ tầng chuẩn bị khai trương (Peru, Cameroon), 1 thị trường mới nhận giấy phép đầu tư (Burundi), 1 thị trường đang khảo sát, đàm phán xin giấy phép (Tanzania)
Dự kiến đến 2020:
* Thị trường nước ngoài có tổng số dân 500 triệu
* Doanh thu thị trường nước ngoài lớn hơn doanh thu của thị trường trong nước
1.3 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
- Giám sát, kiểm tra: Thực hiện giám sát, kiểm tra các hoạt động của các dự án đầu
tư nước ngoài của Tổng Công ty
1.3.2 Nhiệm vụ
- Nghiên cứu thị trường, lập dự án đầu tư;
- Tìm kiếm, đánh giá, mở các thị trường và lĩnh vực kinh doanh mới;
- Xây dựng mô hình, tổ chức, cơ chế vận hành cho các công ty con;
- Tạo nguồn vốn và quản lý vốn tại các công ty con;
- Xây dựng chính sách, chiến lược phát triển cho các công ty con;
- Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực để cung cấp cho các công ty con;
- Xây dựng lực lượng đủ mạnh để tổ chức các hoạt động hỗ trợ thị trường trong các giai đoạn ngắn hạn;
- Tổng hợp, giám sát các dự án, đảm bảo triển khai các dự án đúng chiến lược, mục tiêu, hiệu quả do Tổng Công ty và Hội đồng Quản trị đặt ra
1.3.3 Ngành nghề kinh doanh
- Xây dựng công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, truyền tải điện
- Khảo sát, lập dự án công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin (trừ khảo sát thiết kế công trình)
- Dịch vụ quản lý dự án (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)
- Bưu chính
- Hoạt động viễn thông khác bao gồm: Các dịch vụ viễn thông; phát triển các sản phẩm phần mềm trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, internet
- Mua bán thiết bị điện, điện tử viễn thông, công nghệ thông tin và thiết bị thu phát
vô tuyến điện
- Môi giới xúc tiến đầu tư
- Xuất, nhập khẩu, ủy thác xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
Trang 91.4 Tổ chức bộ máy
Hình 1.1: Tổ chức bộ máy của VTG
Trang 10Phần 2: Tìm hiểu về MSOFTX3000
2.1 Tổng quan
HUAWEI MSOFTX3000 Mobile SoftSwitch Center (thường gọi là MSOFTX3000)
là thiết bị chuyển mạch mềm di động băng thông rộng được thiết kế bởi Huawei MSOFTX3000 được thiết kế theo cấu trúc modul hóa với nền tảng phần cứng dựa trên chuẩn OSTA (Open Standard Telecom Architecture) sử dụng các bus Ethernet như bus của các bảng nối đa chức năng (backplane) MSOFTX3000 có thể trao đổi và chuyển các gói dữ liệu có kích thước khác nhau
Đây cũng chính là sản phẩm Mobile Softswitch mà hiện đang được triển khai phổ biến trong các mạng di động của Viettel Gồm các đặc điểm chính như:
- Công nghệ phần mềm và phần cứng nâng cao
- Phù hợp cung cấp dịch vụ linh hoạt
- Các chức năng mạng mạnh mẽ
MSOFTX3000 hoạt động như MSC server tại lớp điều khiển của miền CS trong mạng lõi WCDMA Nó triển khai các chức năng, như điều khiển cuộc gọi và quản lý kết nối cho các dịch vụ thoại và dữ liệu dựa trên IP hoặc TDM
Nhờ việc hỗ trợ các giao thức và chức năng của cả GSM và WCDMA, nó cho phép triển khai xuyên suốt từ GSM lên WCDMA Với truyền tải tách biệt với điều khiển, MSOFTX3000 có thể hoạt động như phần tử mạng lõi với nhiều dạng truyền tải như IP, TDM trong suốt quá trình nâng cấp CN của mạng di động (GSM => 3GPP R99 => 3GPP R4 => 3GPP R5), MSOFTX3000 có thể hoạt động như các phần tử mạng sau:
- Khả năng cung cấp dịch vụ linh hoạt
- Chức năng phối hợp hoạt động đa dạng và phong phú
- Tích hợp cao và băng thông rộng
- Khả năng xử lý mạnh mẽ
- Độ tin cậy cao
- Khả năng mở rộng xuyên suốt
- Khả năng tính hóa đơn nâng cao
- Chức năng đo kiểm hiệu suất tuyệt vời
Trang 11- Chức năng O&M thuận tiện và hữu dụng
2.2 Các dịch vụ và chức năng
2.2.1 Chức năng cơ bản
- Quản lý di động: Thông qua chức năng quản lý di dộng, hay còn gọi là quản lý vị
trí (location management (LM), mạng có thể xác định được vị trí hiện thời của MS và lưu trữ tại: HLR, MSC, VLR, MS (SIM/USIM) Dòng LM đảm bảo thông tin vị trí được lưu tại 3 thực thể trên là như nhau LM của thiết bị mạng thực hiện chuyển giao cho thuê bao di động
- Chuyển đổi giữa bộ 3 nhận thực và bộ 5
- Phân phối lại TMSI
- Nhận dạng IMSI
SM thực hiện các chức năng sau:
- Ngăn các thuê bao bị chặn không được kết nối với mạng
- Ngăn việc gian lận mạng từ các thuê bao giả mạo
- Đảm bảo truyền dẫn tin cậy dữ liệu báo hiệu của thuê bao
- Chuyển giao: Quá trình chuyển giao chỉ ra rằng cuộc gọi được xử lý từ một kênh
vô tuyến sang một kênh khác do vấn đề tín hiệu trong mạng hoặc do việc di chuyển của một thuê bao Đối với mạng GSM và UMTS, chuyển giao được thực hiện bởi MSOFTX3000 bao gồm:
- Chuyển giao Intra-MSC
- Chuyển giao Inter-MSC cơ bản
- Chuyển giao trước
Trang 12(MOC), Mobile terminated call (MTC), Call forwarding (CFW), Mobile originated SMS (MO_SMS), Mobile terminated SMS (MT_SMS), Transit call (TRANSIT), Inter-network transit call (OT_TRANSIT)… và các dịch vụ:
- Dịch vụ thông báo cước
- Hóa đơn nóng
- SSP: MSOFTX3000 các chức năng gsmSSP, bao gồm:
- Chức năng điều khiển cuộc gọi (CCF)
- Chức năng chuyển mạch dịch vụ (SSF)
- Chức năng phân hóa tài nguyên (SRF)
MSOFTX3000 hỗ trợ CAMEL 4, tương thích với CAMEL 3, CAMEL 2, CAMEL 1
- Chế độ mạng chồng phủ - Overlay Networking Mode
- Chế độ mạng trung tâm - Target Networking Mode
2.2.2 Dịch vụ cơ bản
- Teleservices: Huawei MSOFTX3000 hỗ trợ truyền thông hai hướng cho các khách
hàng sau:
- Các khách hàng di động của văn phòng chi nhánh
- Các khách hàng khác được kết nối như MS của các văn phòng khác và các thuê bao mạng cố định
Hỗ trợ các dịch vụ Teleservices cơ bản sau:
- Dịch vụ bổ sung: Các dịch vụ bổ sung (SS) bổ trợ hoặc chuyển đổi cho các dịch
vụ teleservices cơ bản Chúng được cung cấp cho các thuê bao đồng thời với các dịch
vụ cơ bản MSOFTX3000 hỗ trợ nhiều dịch vụ SS được định nghĩa trong mô tả của 3GPP:
- Dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi
- Dịch vụ chặn cuộc gọi
- Dịch vụ nhận diện thuê bao
- Dịch vụ bổ sung cho cuộc gọi
- Dịch vụ gọi đa điểm
- Unstructured Supplementary Service Data (USSD)
- Dịch vụ nhóm người dùng kín (Closed User Group - CUG)
Trang 13- Dịch vụ ODB: Operator Determined Barring (ODB) được điều khiển bởi nhà cung
cấp mạng Nó được chuyển đi thông qua HLR quản lý dữ liệu Nhà cung cấp hạn chế băng thông cuộc gọi của thuê bao dựa trên các đặc tính khác nhau, đặc biệt là khả năng kinh tế Điều này đảm bảo rằng các nhà cung cấp không phải trả quá nhiều chi phí cuộc hội thoại
ODB có thể được dùng trong cả dịch vụ đầu cuối người dùng và dịch vụ bearer ngoại trừ các cuộc gọi khẩn cấp So sánh với SSs trước đố, ODB có độ ưu tiên cao hơn Khi
2 dịch vụ này xung đột, SS sẽ bị cấm
Các dịch vụ ODB được hỗ trợ
- Chặn các cuộc gọi chiều đi
- Chặn các cuộc gọi đi quốc tế
- Chặn các cuộc gọi chiều đi quốc tế ngoại trừ các cuộc gọi trực tiếp đến mạng PLMN nhà
- Chặn cuộc gọi ra bên ngoài khi chuyển vùng ngoài mạng PLMN quốc gia
- Chặn các cuộc gọi đến
- Chặn các cuộc gọi đến khi chuyển vùng bên ngoài mạng PLMN nhà
- Chặn chuyển vùng bên ngoài mạng PLMN nhà
- Chặn các cuộc gọi tính cước cao (thông tin)
- Chặn các cuộc gọi tính cước cao (entertainment)
- Chặn việc quản lý các dịch vụ bổ sung
- Các dịch vụ IN: Huawei MSOFTX3000 cung cấp chức năng của gsmSSF, hỗ trợ
CAMEL 3 và tương thích với CAMEL 2 và CAMEL 1 Nó hỗ trợ các dịch vụ IN sau:
- Cuộc gọi IP tại đầu cuối cố định cho các thuê bao trả sau
- Các dịch vụ giá trị gia tăng:
- Các dịch vụ đa phương tiện
- Các dịch vụ vị trí di động
- Các dịch vụ Ring Back Tone (RBT)
- Dịch vụ truy nhập ngang bằng
- Dịch vụ hạn chế chuyển vùng tăng cường
- Voice and Video Double Number (VVDN)
- Dịch vụ số thay thế
Trang 14- BAM (Back Administration Module)
- iGWB (cổng kết nối với hệ thống Billing)
BAM (các đầu cuối bảo dưỡng cục bộ - LMT0 và iGWB hình thành background của MSOFTX3000 cung cấp các chức năng OAM và chức năng quản lý CDR
OSTA subrack là thành phần chính của MSOFTX3000, cung cấp các chức năng báo hiệu, xử lý dịch vụ và quản lý tài nguyên
Kết nối giữa các thiết bị của hệ thống MSOFTX3000:
- Các subrack kết nối với nhau thông quan giao diện Ethernet nội Mỗi subrack được kết nối tới LAN Switches 0 và 1 thông qua 2 cáp mạng
- Các subrack kết nối với BAM và iGWB thông qua giao diện Ethernet nội BAM
và iGWBkết nối với LAN Switches 0 và 1 thông qua 2 cáp mạng
- BAM và iGWB kết nối tới LAN Switch bằng cáp mạng LMT tương tác với BAM vài GWB thông qua giao thức TCP/IP theo chế độ client/server
Trang 152.3.2 Cấu trúc Logic
Sơ đồ cấu trúc logic phần cứng MSOFTX3000 như trong hình dưới:
Hình 2.2 : Cấu trúc logic phần cứng của MSOFTX3000
Cấu trúc logic của hệ thống phần cứng MSOFTX3000 gồm 5 module: System support module (SSM), Interface module (IM), Signaling processing module (SLLPM), Service processing module (SPM) và Operation and Maintenace module (OMM)
2.3.2.1 System support module (SSM)
SSM thực hiện các chức năng sau:
+ Nạp dữ liệu và phần mềm
+ Quản lý thiết bị và bảo trì
+ Kết nối giữa các board (inter -board)
SSM bao gồm các khối thành phần sau:
+ Khối quản lý hệ thống (WSMU – System management unit):
WSMU là board điều khiển chính của một subrack, thông qua các bus hệ thống và các cổng nối tiếp, WSMU có thể đạt được các chức năng như: điều khiển tải, cấu hình
dữ liệu và điều khiển trạng thái làm việc của toàn bộ thiết bị trong hệ thống
+ Khối giao diện hệ thống (WSIU – System interface unit), thực hiện chức năng sau:
- Giao diện Ethernet cung cấp cho WSMU
- Chuyển đổi mức đối với tín hiệu đồng bộ của cổng nối tiếp từ WSMU
- Hai giao diện vật lý cung cấp cho cổng nối tiếp đồng bộ
- Nhận dạng số hiệu subrack bằng cách thiết lập DIP switch
Trang 16+ Hot- swap và khối điều khiển (WHSC – Hot-swap and control unit), thực hiện các chức năng sau:
- Cầu kết nối giữa các bus chia sẻ tài nguyên bên (left and right)
- Điều khiển Hot
- Swapp của các board
- Intra-subrack LAN bus switching
+ Core LAN Switch, thực hiện các chức năng sau:
- Đa kết nối giữa nhiều subrack
- Kết nối giữa các subrack và thiết bị quản lý
2.3.2.2 Interface module (IM)
IM cung cấp các giao diện vật lý gồm:
- Giao diện băng hẹp (Narrowband): Khối giao diện E1_pool (WEPI) cung cấp 8 giao diệnluồng E1 để thực hiện framing và chức năng đường giao diện (line int erfacing function) (MTP1 function) WEPI có tác động với khối xử lý MTP2 (subboard của WCSU) củamodule xử lý báo hiệu lớp thấp
- Giao diện ATM -2M : WEPI cung cấp 8 giao diện luồng E1 và 2 cáp tín hiệu HW
8 Mbit/sđể kết nối với WEAM WEAM phân đoạn và tập hợp lại các cell ATM trong luồng dữ liệuvà chuyển báo hiệu tới WBSG thông qua bus LAN nội bộ
- Giao diện FE : WIFM cung cấp giao diện Ethernet 100 Mbit/s bằng cách cấu hình FEPsubboard và WBFI Nó gom các luồng thông tin báo hiệu băng rộng lại và phân phối chúng cho các khối xử lý riêng dựa trên địa chỉ IP và số hiệu cổng
- Tín hiệu băng hẹp yêu cầu đồng bộ xung nhịp MSOFTX3000 cung cấp 2 loại nguồn xung nhịp, BITS và E1 và WCKI cung cấp giao diện với bên ngoài
2.3.2.3 Signaling processing module (SLLPM)
SLLPM cung cấp chức năng xử lý giao thức lớp dưới, bao gồm khối xử lý SS7 MTP2 (WCPC) và khối xử lý SCTP (WBSG)
- WCPC xử lý SS7 MTP2 qua luồng E1 băng hẹp và liên lạc với khối xử lý dịch vụ (WCSU) thông qua bus giao diện nội WCPC là một subboard của WCSU
- WBSG xử lý báo hiệu lớp dưới qua IP và ATM (bằng cách sử dụng giao diện ATM
2 Mbit)và phân phối chúng lên board xử lý dịch vụ lớp trên (upper layer service processing board)
2.3.2.4 Service processing module (SPM)
SPM bao gồm khối xử lý dịch vụ (WCCU/WCSU), khối cơ sử dữ liệu trung tâm (WCDB), khối cơ sở dữ liệu VLR và khối điều khiển media gateway (WMGC):
- WCCU xử lý giao thức báo hiệu lớp 3 hoặc ở lớp cao hơn (MTP3, M3UA, ISUP, SCCP,TCAP, MAP và CAP) cần thiết đối với các đặc điểm của dịch vụ Nó cũng thực
Trang 17điều khiển cuộc gọi trên lớp ứng dụng và xử lý các dịch vụ CAMEL Trong hệ thống này, 2 WCPC gắn trên WCCU tạo thành một WCSU
- Giống như một khối cơ sở dữ liệu trung tâm, WCDB lưu trữ tài nguyên tập trung, như tài nguyên trung kế liên tổng đài (IOT – inter-office trunk), dữ liệu thuê bao tổng đài nội bộ (local office subcriber data), và trạng thái gateway Nó cũng cung cấp dịch
vụ truy vấn tài nguyên cuộc gọi đối với khối xử lý dịch vụ
- WVDB là một cơ sở dữ liệu động, cung cấp chức năng của VLR
- WMGC điều khiển H.248 media gateways
2.3.2.5 Operation and Maintenace module (OMM)
OMM thực hiện các chức năng sau:
- Thực hiện vận hành, bảo dưỡng và quản lý thiết bị
- Cung cấp giao diện người – máy (man-machine) để người sử dụng thực hiện vận hành và bảo dưỡng
- Cung cấp giao diện đối với hệ thống quản lý mạng (NMS)
Để cung cấp các CDR, cần phải có cấu hình iGWB trong MSOFTX3000 Nó giúp cho việc quản lý CDR và cung cấp giao diện với hệ thống Billing
2.3.2.6 Giao diện kết nối MSOFTX3000 và các phần tử khác trong mạng
Hình 2.3: Các giao diện kết nối của MSOFTX3000
Trang 18Kết nối Giao diện Giao thức
Trang 19MSOFTX3000 có 2 loại tủ: N68E-22 và N68-22 với các kích thước cụ thể như sau:
Tủ N68E-22:
+ Kích thước (WxDxH mm): 600 x 800 x 2200 + Số cabinet với cấu hình đầy đủ: 5
+ Khối lượng của tủ cấu hình tích hợp: 100 kg (empty), 365 kg (full configured)
+ Khối lượng của tủ xử lý dịch vụ: 100 kg (empty), 265 kg (full configured)
+ Chiều cao tối đa: 46U (1U = 44,45 mm)
Hình 2.4: Tủ N68E-22
Tủ N68-22
+ Kích thước (WxDxH mm): 600 x 800 x 2200 + Số cabinet với cầu hình đầy đủ: 5
+ Khối lượng của tủ cấu hình tích hợp: 135 kg (empty), 400 kg (full configured)
+ Khối lượng của tủ xử lý dịch vụ: 135 kg (empty), 300 kg (full configured)
+ Chiều cao tối đa: 46U (1U = 44,45 mm)
Hình 2.5: Tủ N68-22
Dựa trên cấu hình các thành phần trong một tủ, các tủ MSOFTX3000 được chia làm: