Biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần VLXD và xây lắp số 5 trong giai đoạn từ 2010- 2015
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ là nội dung quan trọng của hoạt động quản trị Nếu hiểu theonghĩa hẹp, người ta thường đồng nghĩa tiêu thụ với bán hàng Tiêu thụ sản phẩmbao gồm mọi hoạt động liên quan đến bán hàng và là một trong sáu chức nănghoạt động cơ bản của doanh nghiệp: Tiêu thụ, sản xuất, hậu cần kinh doanh, tàichính, kế toán và quản trị doanh nghiệp Mặc dù sản xuất là chức năng tạo ra sảnphẩm song tiêu thụ lại đóng vai trò là điều kiện không thể thiếu để sản xuất cóhiệu quả Quản trị kinh doanh truyền thống quan niệm tiêu thụ là hoạt động đisau sản xuất, chỉ được thực hiện khi đã sản xuất ra sản phẩm “doanh nghiệp báncái mà mình có” Trong cơ chế thị trường, mọi hoạt động của doanh nghiệp đềutùy thuộc vào khả năng tiêu thụ, nhịp độ tiêu thụ quy định nhịp độ sản xuất, thịhiếu của người tiêu dùng quy định chất lượng sản phẩm đáp ứng Người sản xuấtchỉ có thể và bán cái mà thị trường cần chứ không thể bán cái mà mình có Vìvậy, quản trị kinh doanh hiện đại quan niệm công tác điều tra nghiên cứu khảnăng tiêu thụ luôn phải đặt ra từ trước khi hoạt động sản xuất Công tác lập kếhoạch phù hợp với quá trình phát triển thị trường và thể hiện đầy đủ tính chấtđộng và tấn công là sơ sở đảm bảo cho hoạt động kinh doanh hiệu quả Vì vậytrong nền kinh tế thị trường tiêu thụ sản phẩm là hoạt động quan trọng quyếtđịnh sản xuất
Trong nền kinh tế hội nhập hiện nay, tình hình cạnh tranh trong nước nóiriêng và trong ngành nói chung ngày càng gay gắt hơn và phức tạp hơn Do vậyviệc nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng tiêu thụ đã và đang trở thànhđiều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.Việt Nam hiện nay đang tích cựchội nhập kinh tế thế giới, việc hội nhập toàn cầu dẫn đến sự cạnh tranh ngàycàng mạnh mẽ hơn Xét trên điều kiện thực tế, hiện nay việc sản xuất và tiêu thụgạch của công ty CP VLXD và xây lắp số 5 còn bộc lộ nhiều nhược điểm Ngoàiviệc phải cạnh tranh mạnh mẽ với những sản phẩm tại địa phương thì công táctiêu thụ sản phẩm còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế cần khắc phục Sản phẩm sản
Trang 2xuất ra còn chưa tiêu thụ được, công tác e ngại sản xuất vì sợ không tiêu thụđược sản phẩm Hệ thống kênh phân phối, nghiên cứu thị trường còn kém hiệuquả
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ và những tồn tạitrong việc tiêu thụ sản phẩm, trong thời gian thực tập tại công ty CP VLXD và
xây lắp số 5 em đã chọn đề tài: : Biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần VLXD và xây lắp số 5 trong giai đoạn từ 2010- 2015
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài này nhằm thực hiện một số điếm sau:
Đánh giá một cách toàn diện về hệ thống tiêu thụ của công ty
Đóng góp một số biện pháp để có thể tăng sản lượng tiêu thụ tại công tytrong thời gian tới
Trên cơ sở phân tích thực trạng về tiêu thụ để đưa ra nguyên nhân, kiếnnghị một số giải pháp giúp cho công ty nâng cao được sản lượng tiêu thụ sảnphẩm trong thời gian tới
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu hoạt động và tình hình tiêu
thụ sản phẩm của Công ty trong thời gian 5 năm trở lại đây (từ năm 2004-2008)giúp ta có thể hiểu rõ về tình hình tiêu thụ của công ty Đặt công ty trong mốiquan hệ với những công ty cùng sản xuất sản phẩm và cùng ngành xây dựngtrong tỉnh Ninh Bình đề có thể thấy được ưu và nhược điểm của việc tiêu thụ sảnphẩm hiện nay của công ty Các phân tích, luận giải vấn đề và các ý kiến giảipháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của công ty được xem xét từ góc nhìncủa Cônng ty với tư cách là một đơn vị sản xuất kinh doanh
Phương pháp thu thập số liệu chủ yếu sử dụng là : Thu thập số liệu thứ
cấp:Các báo cáo của phòng kế toán, kế hoạch, của toàn công ty như báo cáo thựchiện kế hoạch, báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán
Ngoài ra còn thu thập thêm một số số liệu sơ cấp như Phỏng vấn các cán
bộ quản trị và cán bộ tiêu thụ, Sử dụng thêm một số phương pháp thống kê nhằm
Trang 3theo dõi vấn đề về tiêu thụ như trình độ chuyên môn của nhân viên tiếp thị, sốlượng tiêu thụ của các đại lý và hiệu quả hoạt động của nhân viên tiếp thị
Tình hình nghiên cứu những vấn đề có liên quan: Vấn đề tiêu thụ hiện nay
được rất nhiều công ty chú trọng đến nghiên cứu, và cũng có nhiều đề tài nghiêncứu về tình hình tiêu thụ đã hoàn thành Tuy nhiên, tại công ty CP VLXD và xâylắp số 5 hiện nay việc nghiên cứu vấn đề tiêu thụ chưa được quan tâm và chưađược đầu tư nghiên cứu Hiện cũng chưa có chuyên đề, luận văn nào chọn đề tàitương tự ở Công ty
Đóng góp dự kiến của luận văn :
Phân tích một cách tổng hợp, toàn diện hệ thống tiêu thụ và các hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Lựa chọn mục tiêu khả thi và có tính định hướng ngắn hạn cho công táctiêu thụ sản phẩm của Công ty
Đưa ra các biện pháp để có thể đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm củacông ty
Đề xuất một số biện pháp khả thi có tính dài hạn cho Công ty trong giaiđoạn tới
Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp gồm ba chương:
Chương I: Tổng quan về công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xây lắp số 5,
nhằm giới thiệu về công ty , chức năng nhiệm vụ của công ty, cơ cấu tổ chức và cơcấu sản xuất của công ty, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Chương II: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty CP VLXD và XL
số 5 bao gồm một số yếu tố kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng tới việc tiêu thụ sảnphẩm của công ty, thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
Chương III: Biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty CP
VLXD và XL số 5 đưa ra một số mục tiêu trong thời gian tới của công ty và một
số biện pháp nhằm đẩy mạnh tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty CP VLXD
và xây lắp số 5
Trang 4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN VẬT LIỆU XÂY
để phục vụ cho nhu cầu xây dựng thủ đô Sản lượng sản xuất trung bình hàngnăm đạt khoảng 5000-6000 vạn m3 đá các loại với tổng số công nhân viênkhoảng 1500 người
Tháng 12 năm 2003 thực hiện chủ trương của nhà nước về cổ phần hoácác doanh nghiệp, công ty đã tiến hành cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty cổphần VLXD và xây lắp số 5 thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Hồng Công ty
đã có hệ thống hạch toán kế toán độc lập và sử dụng con dấu riêng theo mẫu nhànước quy định
Chức năng của công ty CP VLXD và xây lắp số 5 là:
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét nung lò tuynel
- Mua bán vật liệu xây dựng, khai thác đá
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng,
Trang 5- Xây dựng gia công lắp đặt các máy móc công trình dân dụng, côngnghiệp giao thông thuỷ lợi, công trình kỹ thuật hạ tầng
- Mua bán xăng dầu và các sản phẩm có liên quan, mua bán gas (chỉ hoạtđộng khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của phápluật)
- Hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ khác còn lại (Tư vấnchuyển giao công nghệ sản xuất gạch tuynel)
Theo Điều lệ của công ty, công ty có những nhiệm vụ sau:
- Kinh doanh theo đúng quy định thành lập của doanh nghiệp và kinhdoanh các mặt hàng dịch vụ đã đăng ký cụ thể Nghiên cứu thị trường, tổ chứckinh doanh theo quy định của pháp luật
- Bảo toàn và phát triển số vốn của các cổ đông góp vốn vào công ty
- Tổ chức tốt quá trình quản lý lao động nhằm nâng cao năng suất laođộng, bảo đảm an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên Không ngừng nângcao bồi dưỡng cán bộ chuyên môn, phát triển nguồn nhân lực, có chế độ đãi ngộhợp lý
- Nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu củakhách hàng, đảm bảo thi công đúng quy trình, đúng tiến độ và thực hiện bảohành công trình theo đúng quy định của nhà nước
- Chấp hành đầy đủ luật định của nhà nước về chế độ chính sách quản lý
sử dụng vốn, tài sản
- Đem mọi nguồn lực với mục đích là xây dựng công ty CP VLXD vàxây lắp số 5 thành một công ty có uy tín và thu được lợi nhuận cao, thực hiện tốtnghĩa vụ với nhà nước như nộp thuế, và các khoản phải nộp khác vào ngân sáchnhà nước
1.1.4.2 Các giai đoạn phát triển của Công ty
Công ty CP VLXD và xây lắp số 5 tiền thân là xý nghiệp đá số 5 sản xuấtcác loại đá phục vụ cho các công trình xây dựng của các Tỉnh Thanh Hóa, Ninh
Trang 6Bình, Nam Định, Hà Nam và thành phố Hà Nội Công ty được thành lập ngày20/10/1970 Tháng 10 năm 1970 Bộ kiến trúc có quyết định tách công trườngĐồng Sơn khỏi công trường xây dựng Nam Định thành lập Xí nghiệp đá số 5trực thuộc Bộ kiến trúc.
Từ năm 1970 tới năm 1986 công ty chuyên sản xuất các loại đá đá xâydựng các loại nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng và làm đường Bước vào thời kỳđầu đổi mới chuyển đổi cơ chế từ bao cấp sang cơ chế thị trường công ty đã gặpnhiều khó khăn, kinh doanh thua lỗ Trong những năm này, công ty đã đầu tư đổimới công nghệ sản xuất đồng thời thực hiên chiến lược đa dạng hoá các mặthàng: ngoài sản xuất đá xây dựng còn sản xuất sản phẩm gạch tuynel các loại vớicông suất thiết kế 25 triệu viên/ năm Nhờ chiến lược này công ty không những
đã phục vụ nhu cầu trong tỉnh mà còn mở rộng thị trường ra ngoài tỉnh NinhBình Ngoài ra công ty còn xây dựng phân xưởng nghiền đá phụ gia cho xi măngBỉm Sơn, cải tạo mỏ và nhận thầu xây dựng cơ bản Tháng 7 năm 1995 được Bộxây dựng đổi tên thành Xí nghiệp sản xuất kinh doanh VLXD số 5 trực thuộcliên hiệp đá cát sỏi – Bộ xây dựng
Tháng 2 năm 1996 Xí nghiệp đá số 5 đổi tên thành Công ty VLXD vàxây lắp số 5 theo quyết định số 13 - CTY-TCHC trực thuộc tổng Công ty xâydựng Sông Hồng Cũng trong năm này sản phẩm gạch nung của công ty đã ra lò
và dần được thị trường chấp nhận Năm 1997 sản phẩm của công ty tiêu thụmạnh trên thị trường, kết quả sản xuất kinh doanh có hiệu quả, khắc phục đượctình trạng thua lỗ trước đây, sản phẩm của công ty đã đạt được 4 huy chươngvàng về chất lượng sản phẩm
Tháng 12 năm 2002 công ty đã tiến hành cổ phần hóa và đổi tên thànhCông ty cổ phần VLXD và XL số 5 thuộc Tổng công ty xây dựng Sông hồng.Công ty đã đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất gạch nung tuynel tại xã Hà Bắc
- Hà Trung - Thanh Hoá với công suất thiết kế 25 triệu viên/năm và đã đưa vàosản xuất năm 2003 Năm 2004 công ty tiếp tục xây dựng thêm một dây truyền
Trang 7sản xuất gạch nữa tại Cầu Rào- Yên phong - Yên mô - Ninh bình với công suấtthiết kế 25 triệu viên/năm và cũng đã cho ra lò những viên gạch hồng vào tháng
1 năm 2007
Công ty CP VLXD và xây lắp số 5 khởi đầu một công ty 100% vốn nhànước Công ty tiến hành cổ phần hóa tháng 12 năm 2003 và đi vào hoạt độngtháng 01 năm 2004 với vốn điều lệ ban đầu là 5,5 tỷ đồng, trong đó nhà nướcnắm giữ 51% vốn điều lệ
Tháng 4 năm 2006 do nhu cầu về vốn để đầu tư mở rộng sản xuất, công ty
đã phát hành thêm 2 tỷ đồng vốn điều lệ nâng tổng số vốn điều lệ lên 7,5 tỷđồng, trong đó vốn nhà nước là 37,4% Đến tháng 8 năm 2007 công ty phát hànhthêm 5 tỷ đồng vốn điều lệ, trong đó vốn nhà nước là 25%
Cuối năm 2007 công ty đề ra phương án bán phần vốn nhà nước tại công
ty và tới tháng 2 năm 2008 công ty đã chuyển thành công ty cổ phần với 100%vốn góp của cổ đông Như vậy, sau khi cổ phần hóa công ty chuyển từ một công
ty 100% vốn nhà nước nay đã trở thành công ty cổ phần do các cổ đông làm chủ
1.2 Tổ chức sản xuất và quản lý của công ty CP VLXD và xây lắp số 5
1.2.1 Tổ chức sản xuất
Về tổ chức sản xuất: Công ty có ba nhà máy trực thuộc công ty là nhà máy
gạch Tam Điệp, nhà máy gạch Cầu Rào, nhà máy gạch Hà Bắc Công ty khoángọn viêc sản xuất gạch và tiêu thụ gạch cho các nhà máy, quản lý về định mức sửdụng nguyên vật liệu và định mức sản xuất Mỗi nhà máy tự quản lý về mặt kinhdoanh của mình, nhưng vẫn nằm trong một khối thống nhất với toàn công ty Ưuđiểm của phương thức khoán gọn này là giúp cho bộ máy quản trị của mỗinhà máy hoạt động có hiệu quả hơn, các nhà máy năng động hơn trong côngtác sản xuất và kinh doanh.Việc giao khoán này kích thích cho mỗi nhà máynăng động, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, tạo động lực cho mỗi nhà máylàm đủ và vượt chỉ tiêu đặt ra Nếu hoàn thành vượt kế hoạch thì phần chênhlêch sẽ được cộng vào trong doanh thu của nhà máy và ngược lại, nhà máy sẽ
Trang 8phải bù lại phần chênh lệch nếu sử dụng quá nhiều so với định mức Công tyluôn có sự đánh giá so sánh giữa các công ty để sớm chấn chỉnh và đưa rabiện pháp cho các nhà máy càng ngày càng sản xuất có hiệu quả hơn
Tuy nhiên việc khoán gọn không phải lúc nào cũng có lợi Doanh thu củacông ty luôn được đảm bảo trong khi doanh thu của các nhà máy thì khó có thểđúng như kế hoạch Vì áp lực trong việc hoàn thành định mức có thể dẫn tới tâm
lý gò ép trong sản xuất Vì vậy hiện nay để tránh thiệt hại cho các nhà máy, công
ty luôn theo dõi việc sản xuất của các nhà máy để đảm bảo định mức công ty đưa
ra hợp với thực tế sản xuất
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức sản xuất các nhà máy gạch tuynel
Sản phẩm gạch tuynel là sản phẩm chủ đạo của công ty, chiếm hơn 80%doanh thu của công ty Để sản xuất ra gạch có chất lượng và có khả năng tiêu thụ
PH I ƠI ĐẢO ĐẢN O
X P GOONG ẾP KIÊU 1
T LÒ ĐỐC NHÀ MÁY
Trang 9được trên thị trường cần có một quy trình sản xuất gạch có chất lượng và uy tíntrên thị trường Vì thế trong sản xuất và xây dựng công ty có sự phân côngchuyên môn hóa, mỗi quá trình được phân công cho một người hoặc một nhómngười thực hiện Sự phân công chuyên môn hóa này giúp cho hoạt động của mỗicông nhân có hiệu quả hơn Có thế phát huy tối đa được năng lực của mỗi nhânviên (Hình 1.1) Sản phẩm của các nhà máy chủ yếu là gạch nung tuynel các loạinhư gạch xây móng, gạch xây 2 lỗ, gạch đặc khóa tường, gạch chống nóng, đáxây dựng…và xây dựng các công trình nội bộ cho doanh nghiệp.
Tại mỗi nhà máy, Công ty bố trí sản xuất theo tổ đội., mỗi tổ, đội phụtrách một phần trong việc sản xuất ra gạch Quá trình này sao cho mỗi người cóthể bố trí một công việc phù hợp nhằm phát huy tối đa năng lực của mỗi côngnhân Công ty cùng với các quản đốc phân xưởng có trách nhiệm giám sát, theodõi hoạt động của mỗi nhà máy và mỗi phân xưởng để có một sản phẩm đạt chấtlượng
Về cơ cấu: Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xây lắp số 5 hiện nay có
ba nhà máy trực thuộc sản xuất gạch (NMG Tam Điệp, NMG Hà Bắc, NMGCầu Rào ) và một phân xưởng sản xuất đá xây dựng Mỗi nhà máy có năng lựcsản xuất, công nghệ và ưu thế khác nhau, hiệu quả kinh doanh cũng khác nhau
Nhà máy gạch Tam điệp là nhà máy có công suất sản xuất lớn nhất (35triệu/ năm), thường chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu và hoạt động tiêu thụ.Nhà máy có một vị trí sản xuất thuận lợi (ở gần trung tâm Thị xã Tam Điệp, gầnnhiều khu xây dựng, địa điểm thuận tiện để sản xuất và phân phối sản phẩm Với
uy tín và chất lượng, gạch Tam Điệp đã trở thành một nhãn hiệu được nhiều
người ưa chuộng trong tỉnh Nhà máy sản xuất gạch Hà bắc được đặt ở
huyện Hà Bắc ở Thanh Hóa có thiết kế 20 triệu viên/ năm Nhà máy gạchCầu Rào mới được đầu tư xây dựng và đưa vào sản xuất năm 2007, với côngsuất thiết kế là 25 triệu viên/ năm Vì mới đưa vào hoạt động nên hiệu quảcủa nhà máy còn chưa cao
Trang 101.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Để công việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả đòi hỏi mỗi công ty phải
sắp xếp bộ máy trong công ty sao cho phù hợp với yêu cầu thực tế của nền kinh
tế thị trường, đưa ra cơ cấu tổ chức sản xuất tối ưu nhất, để giảm chi phí tới mức
thấp nhất nhằm hạ giá bán sản phẩm và tăng doanh thu Căn cứ vào đặc điểm sản
xuất, tính chất phức tạp của qui mô sản xuất và định hướng theo nền kinh tế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước, công ty đã xây dựng được bộ máy quản lý
theo kiểu trực tuyến
Mô hình và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý được mô tả trong hình 1.2
Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty được chia thành hai phần: bộ máy quản trị và
các phòng ban trong công ty Bộ máy quản trị bao gồm đại hội đồng cổ đông, hội
đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc công ty có nhiệm vụ giải quyết mọi hoạt
H i ội đồng quản trị đồng quản trịng qu n trản trị ịBan ki m soátểm soát
Ban giám đốcc
i h i ng c ôngĐại hội đồng cổ đông ội đồng quản trị đồng quản trị ổ đông đ
PG Pph trách Đ ụ trách
Nh máy g ch H à máy gạch Hà ại hội đồng cổ đông à máy gạch Hà
B cắc
Nh máy g ch à máy gạch Hà ại hội đồng cổ đông
H B cà máy gạch Hà ắc Nh máy g ch Tam i pà máy gạch Hà Đ ệpại hội đồng cổ đông Phân xph giaụ trách ưởng đá ng á đ
PG ph trách Nh Đ ụ trách à máy gạch Hà máy g ch Tam i pại hội đồng cổ đông Đ ệp phân xPG ph trách Đ ưởng đá ụ trách ng á đ
ph giaụ trách
PG ph trách nh Đ ụ trách à máy gạch Hà
máy g ch C u R oại hội đồng cổ đông ầu Rào à máy gạch Hà
Nh máy g ch à máy gạch Hà ại hội đồng cổ đông
C u R oầu Rào à máy gạch Hà
Phòng t i chính à máy gạch Hà
k toánế toán chính,lao P t ch c h nh ổ đông ức hành đội đồng quản trịng ti n à máy gạch Hà ền Phòng k ho ch v t t k thu tế toánỹ thuật ại hội đồng cổ đôngật tư ật tư ư
lươngng
Trang 11động liên quan tới mục đích và quyền lợi của công ty, điều hành công ty…Cácphòng ban trong công ty làm những công việc chuyên môn liên quan tới phòngban Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ quản lý toàn bộ nguồn tài chính và cáchoạt động liên quan tới tài chính của công ty như: theo dõi thu chi, tính giá thành
và hạch toán kế toán… Phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư có nhiệm vụ điều độ sảnxuất, lập kế hoạch, và toàn bộ phần kỹ thuật cho các hoạt động của công ty.Phòng tổ chức hành chính và lao động tiền lương có nhiệm vụ tiếp khách, quản
lý giấy tờ và các công việc liên quan tới lao động như: tiền lương, thưởng, tuyểnchọn lao động… Chức năng nhiệm vụ của bộ máy và các phòng ban được phâncông một cách cụ thể với mục tiêu là không chồng chéo lên nhau và mỗi bộ phận
thực hiện tốt nhiệm vụ của mình (xem phụ lục 1)
Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý này có một số ưu điểm là hiệuquả tác nghiệp cao với những công việc có tính lặp đi lặp lại hàng ngày, phát huyđầy đủ những ưu thế riêng của từng bộ phận Việc thực hiện những công việcđược đầu tư hơn và những chức năng chủ yếu của công việc được thực hiện tốt,đơn giản hoá việc đào tạo cán bộ
Bên cạnh đó những hạn chế dễ nhận thấy tính phối hợp giữa các đơn vị làthấp do mỗi đơn vị chỉ tập trung vào làm những hoạt động cụ thể có tính lặp lại
Do đó khi đề ra mục tiêu có thể có những mâu thuẫn với nhau Việc tổ chức hiệnnay tạo ra một cách nhìn hạn hẹp cho nhân viên, cán bộ quản lý chung Tráchnhiệm về vấn đề thực hiện mục tiêu chung của tổ chức chỉ tập trung ở các nhàlãnh đạo của Công ty
1.2.3 Công nghệ và kỹ thuật sản xuất của Công ty
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chính của công ty có thể được mô tảqua sơ đồ :
Trang 12Hình 1.3: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gạch tuynel.
Rắc than 20-30% đm
Phụ than 70-80% đm
Giai đoạn khai thác nguyên vật liệu:
Các loại đất sét là nguyên liệu chủ yếu sản xuất gạch Đất sét sau khiđược khảo sát, thăm dò và thử công nghệ đạt tiêu chuẩn sản xuất mới được tiếnhành khai thác theo kiểu cuốn chiếu từ ngoài vào trong Dùng máy ủi, ủi lớp đất
Kho than
Máy nghi n ền than
B ng t i g ch m căng tải gạch mộc ản trị ại hội đồng cổ đông ội đồng quản trị Sân ph iơng
Máy nh o ùn chân à máy gạch Hà đ không
Kho ch a ức hành đất có mái che t có mái che
Máy nh o 2 tr cà máy gạch Hà ụ trách Máy cán thôTéc nướcc
Kho th nh ph mà máy gạch Hà ẩm
Ra g ch phân lo i ại hội đồng cổ đông ại hội đồng cổ đông
Lò s y tuynelất có mái che
Lò nung tuynel
Trang 13màu từ 20 đến 30 cm sau đó dùng máy xúc, xúc lên ôtô trở về bãi chứa Giaiđoạn này thường là thuê hoặc mua nguyên liệu từ công ty khác về.
Giai đoạn chế biến tạo hình :
Đất sét khai thác về thường được phơi phong hoá từ 3 đến 6 tháng, sau đóđưa vào nhà chứa đất để tiến hành ngâm ủ tối thiểu phải được 24 giờ, độ ẩm đạt
từ 14 -16 % Các lô đất được ngâm ủ đúng yêu cầu kỹ thuật sau đó dùng máy ủi
ủi dần vào máy cấp liệu thùng Máy cấp liệu thùng có nhiệm vụ phân phối dảiđều đất nên băng tải 1 Đất được đưa lên máy cán thô trà xát, nghiền vỡ kết cấuban đầu Từ máy cán thô đất được chuyển lên máy nhào 2 trục, tại đây đất đượcphun thêm nước đạt độ ẩm 20-22% và được pha than cám, lượng than pha thô70-80% định mức tiêu hao sản phẩm Đất được chuyền qua băng tải 2 đến máycán mịn Máy cán mịn có các khe hở từ 2-3 mm, có nhiệm vụ cán mỏng đất tăng
độ dẻo, độ đồng nhất sau đó đẩy xuống máy nhào đùn liên hợp có gắn thiết bịhút chân không thông qua băng tải số 3 Thiết bị sẽ hút hết không khí trong đất,làm tăng độ đặc chắc của nguyên liệu trước khi tạo hình Máy đùn tạo ra các thỏimộc qua khuôn tạo hình ở đầu máy Thỏi mộc được máy cắt tự động cắt thànhtừng viên sản phẩm theo yêu cầu Các sản phẩm mộc chuyển qua băng tải ngangbốc lên xe cải tiến vận chuyển đi phơi trong nhà kính
Giai đoạn phơi sấy sản phẩm mộc:
Các thao tác phơi gạch mộc phải nhẹ nhàng tránh biến dạng, đồng thờiphơi 3-5 ngày cho đến khi độ ẩm mộc còn 14-16% sẽ được xếp lên xe goòng để sấytrong lò Tuynel, độ ẩm của sản phẩm ra khỏi lò đạt từ 2-8 %
Giai đoạn nung sản phẩm:
Lò nung được bố trí liên hợp với bộ phận sấy nhằm sử dụng luôn các xegoòng xếp gạch mộc đã sấy khô ở lò ra thời gian nung >=72 giờ, nhiệt độ trungbình Nhiên liệu nung chủ yếu là than cám nghiền nhỏ, lượng than được rắc 20-30% định mức tiêu hao sản phẩm Tuỳ theo thời gian và tuỳ lượng gạch mộc chonâng tốc độ nung, thông thường cứ 45-50 phút cho ra một xe goòng (mỗi xe
Trang 14khoảng 2900-3100 viên gạch xây) Sản phẩm nung chín được làm nguội, bốc dỡxuống Cuối cùng là phân loại sản phẩm và xếp kiêu, đưa đi tiêu thụ.
Trang thiết bị chủ yếu và tình trạng kỹ thuật
Về tài sản cố định hàng năm vẫn được kiểm kê định kỳ, tính khấu haotheo quy định của pháp luật Hàng năm vẫn được ban kiểm soát và hội đồngkiểm định của công ty kiểm tra theo dõi giữa thực tế và sổ sách
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp tài sản cố định và trang bị tài sản cố định của công ty CP VLXD
và xây lắp số 5 giai đoạn 2004-2008
Chỉ tiêu Đv tính Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Nguồn: Báo cáo tài chính của phòng kế toán
Ta thấy tài sản cố định của công ty liên tục tăng qua các năm, mức trang
bị tài sản cố định cũng tăng từ 33 290 nghìn đồng/ người năm 2004 lên tới33586,2 nghìn đồng/người năm 2005, và tăng dần lên tới 37 636 nghìn đồng/người năm 2008 tức là tăng lên 113% so với năm 2004 Nhìn vào bảng số liệu1.1 ta thấy số lượng tài sản cố định liên tục tăng dần qua các năm, mức trang bịtài sản cố định cũng tăng lên tương ứng Đây có thể là một bước tiến của công
ty trong công cuộc phát triển và cải tiến công nghệ trong sản xuất
Về tình trạng kỹ thuật, công nghệ sản xuất gạch bằng lò nung tuynel làhình thức sản xuất gạch hiện đại nhất hiện nay, tuy nhiên công nghệ của công tychỉ được đánh giá ở mức độ trung bình Dây truyền sản xuất của nhà máy gạchTam Điệp được sử dụng cách đây 15 năm, là công nghệ của Liên Xô cũ Vớithời gian sử dụng như trên, hiện tại những công nghệ này vẫn chưa được coi làquá lạc hậu so với thực tế Tuy nhiên hầu hết những dây truyền này hàng nămđược sử dụng vượt quá công suất thiết kế
Trang 151.3 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong những năm gần đây của công ty CP VLXD và XL số 5
1.3.1 Quy mô và sự mở rộng quy mô của Công ty
Công ty CP VLXD và xây lắp số 5 hiện nay chủ yếu sản xuất gạch nungtuynel Ngoài ra công ty còn sản xuất và kinh doanh một số sản phẩm khác nhưmáy móc xây dựng, khí đốt, thiết bị phụ tùng khai khoáng, đá xây dựng
Bảng 1.2: Doanh thu của một số mặt hàng của công ty trong giai đoạn từ
Nguồn: Tài liệu phòng kế hoạch, kỹ thuật, vật tư
Nhìn vào bảng trên ta thấy, doanh thu hàng năm tăng lên Chiếm tỷ trọnglớn trong doanh thu là doanh thu sản xuất công nghiệp chiếm trên 80% mà chủyếu là sản xuất gạch Chiếm tỷ trọng lớn thứ hai đó là doanh thu xây lắp nội bộ.Năm 2006 doanh thu xây lắp nội bộ tăng vọt là do việc hoàn thành xây dựng nhàmáy gạch Cầu Rào Doanh thu xây lắp hiện nay đang giảm dần, điều này docông ty chuyển hướng không thực hiện các hoạt động xây lắp bên ngoài màchuyển sang xây lắp nội bộ Doanh thu các hoạt động xây lắp chỉ chiếm khoảngdưới 10% trong tổng doanh thu của công ty
Doanh thu khác bao gồm doanh thu cho hoạt động tư vấn chuyển giaocông nghệ, doanh thu các loại sản phẩm khác như than, đá xây dựng Doanh thunày cũng tăng theo hàng năm Về cơ cấu mặt hàng hiện nay, xét về sản phẩmgạch, Công ty có các sản phẩm chủ yếu sau:
B ng 1.3: C c u s n ph m g ch c a công ty CP VLXD v xây l p sản trị ơng ất có mái che ản trị ẩm ại hội đồng cổ đông ủa công ty CP VLXD và xây lắp số à máy gạch Hà ắc ốc
5
Trang 16TT Tên sản phẩm Kích thước Độ
rỗng
Mục đích sử dụng
1 Gạch rỗng tiêu chuẩn 220x105x60 30% Xây tường chịu lực
2 Gạch rống 6 lỗ 220x105x105 40% Xây tường bao che,
3 Gạch rỗng 4 lỗ 220x220x105 40% Bao che, chống nóng
4 Gạch lá nem 4 lỗ 200x200x50 40% Cách âm, chống nóng
Nguồn: Tài liệu phòng kế hoạch, kỹ thuật, vật tư
Thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty là các địa phương mà Công ty
đặt nhà máy Nhà máy gạch Tam Điệp đóng trên địa bàn thị xã Tam Điệp có thịtrường chủ yếu là khu vực thị xã và tới thành phố Nình Bình và một phần phíabắc của tỉnh Thanh hóa Nhà máy gạch Hà Bắc hiện nay thị trường tiêu thụ chủyếu là huyện Hà Bắc và một số vùng lân cận
Năm 2007, công ty đầu tư thêm dây truyền sản xuất tại Yên Mô - NinhBình Với việc xây dựng thêm dây truyền sản xuất này, công ty đã mở rộng thịtrường tiêu thụ tai các huyện Yên Mô, Yên khánh, Kim sơn của tỉnh NinhBình, ngoài ta có thể mở rộng tiêu thụ tại các huyện Nga Sơn- Thanh Hóa, NgĩaHưng – Nam Định Qua đánh giá về thị trường ta thấy, hiện nay sản phẩm củacông ty đã chiếm được khoảng 10% thị trường trong tỉnh, và thị trường phía bắccủa tỉnh Thanh Hóa Việc mở rộng thị trường của công ty đang trở thành mộtvấn đề tất yếu Thị trường Nam Định, Thanh Hóa là hai thị trường tiềm năng củacông ty
Về sự mở rộng thị trường của công ty, theo đánh giá hiện nay, tốc độ
xây dựng cơ bản ở tỉnh Ninh Bình không ngừng tăng, với diện tích 1.392,4km2,dân số gần 928.5 nghìn người (tổng cục thống kê - số liệu năm 2007), với tốc độphát triển kinh tế hiện nay, có thể dự đoán trong những năm tới, nhu cầu về nhà
ở, công trình công cộng cũng như các khu công nghiệp ở tỉnh Ninh Bình sẽ mởrộng và phát triển với qui mô lớn Điều đó đòi hỏi về nhu vầu VLXD ngày càngtăng Hiện nay xu thể xây dựng dùng gạch đất sét nung vẫn là phổ biến và yêucầu ngày càng cao về cả số lượng và chất lượng Theo dự kiến chiến lược phát
Trang 17triển kinh tế xã hội đến năm 2010 của ủy ban kế hoạch của tỉnh Ninh Bình, dựtính nhu cầu gạch xây trong năm 2005 tới năm 2010 là 500 triệu viên/ năm chưa
kể tới nhu cầu ở các khu vực lân cận
Trong khi đó năng lực sản xuất của các cơ sở sản xuất trong tỉnh hiện naychỉ mới đạt được khoảng 350 triệu viên/năm số còn lại do các lò thủ công đảmnhiệm Hầu hết các cơ sở sản xuất gạch thủ công với công nghệ lạc hậu, thiết bịtạo hình đơn giản, thiếu đồng bộ, phơi sấy tự nhiên, nung đốt lò đứng chất lượngsản phẩm thấp, sản xuất không theo quy hoạch gây lãng phí tài nguyên, biến đổiđịa hình ảnh hưởng xấu tới môi trường sinh thái Tuy nhiên hiện nay với chínhsách của nhà nước như giảm khai thác đất sét, đá xây dựng…sẽ tạo ra những khókhăn cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm sau này
Về lao động, công ty hiện nay có hơn 600 lao động Hầu hết là lao động
trực tiếp, lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ thấp Tính đến tháng 1 năm 2008 công ty
có tất cả là 678 CBCNV, trong đó có 584 người hợp đồng không thời bạn còn lại
90 người là hợp đồng có thời hạn Số lượng lao động của công ty tăng dần quacác năm tuy nhiên tốc độ phát triển không mạnh Từ năm 2004 tới năm 2006 sốlao động trong công ty giao động trong khoảng từ 500-600 người Năm 2007 sự
mở rộng của công ty bằng việc đưa nhà máy gạch Cầu Rào vào hoạt động làm cónhiều công ăn việc làm hơn cho người lao động
B ng 1.4: Trình ản trị đội đồng quản trị lao đội đồng quản trịng c a công ty trong giai o n 2004-2008ủa công ty CP VLXD và xây lắp số đ ại hội đồng cổ đông
Nguồn: Báo cáo tổng kết- phòng tổ chức hành chính, lao động, tiền lương
Chế độ đãi ngộ đối với lao động, Công ty đảm bảo việc làm, thu nhập theokhả năng cống hiến của người lao động Người lao động được đăng ký hợp đồng
Trang 18lao động, hưởng các chế độ BHXH, BHYT tiền thưởng, trợ cấp và các quyền lợikhác của người lao động theo quy định của bộ luật lao động
Quy mô về vốn
Hình 1.4: Biều đồ theo dõi vốn kinh doanh và vốn CSH của công ty CP
VLXD và xây lắp số 5 trong giai đoạn 2004-2008
1.3.2 Các chỉ tiêu chủ yếu về kinh doanh chủ yếu của công ty
Trong th i k 2004- 2008, các ho t ời kỳ 2004- 2008, các hoạt động kinh doanh của Công ty đã ỳ 2004- 2008, các hoạt động kinh doanh của Công ty đã ại hội đồng cổ đông đội đồng quản trịng kinh doanh c a Công ty ãủa công ty CP VLXD và xây lắp số đ
có s c i thi n c v t ng th c ng nh v m t doanh thu, t i chính, hi uự ản trị ệp ản trị ền ổ đông ểm soát ũng như về mặt doanh thu, tài chính, hiệu ư ền ặt doanh thu, tài chính, hiệu à máy gạch Hà ệp
qu kinh doanh, ản trị đồng quản trịng th i ời kỳ 2004- 2008, các hoạt động kinh doanh của Công ty đã đản trịm b o không ng ng t ng thu nh p cho ngản trị ừng tăng thu nhập cho người ăng tải gạch mộc ật tư ười kỳ 2004- 2008, các hoạt động kinh doanh của Công ty đãilao đội đồng quản trịng Nh ng k t qu n y ững kết quả này được trình bày qua các số liệu được tập ế toán ản trị à máy gạch Hà được trình bày qua các số liệu được tậpc trình b y qua các s li u à máy gạch Hà ốc ệp được trình bày qua các số liệu được tập ật tư c t p
h p trong các bi u, b ng sau ây.ợc trình bày qua các số liệu được tập ểm soát ản trị đ
Trang 19Nguồn: Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh- phòng kế toán
Đánh giá kết quả về doanh thu qua các năm:
Hình 1.5: Biểu đồ doanh thu của công ty trong giai đoạn 2004-2008
Trang 20Tốc độ tăng trưởng doanh thu của các năm liên tục tăng từ 3,48% năm
2005 lên 68,6% năm 2007 và tăng tới 215,2% năm 2008 Tốc độ tăng trưởngdoanh thu khá lớn nhưng việc thực hiện kế hoạch chỉ ở mức hơn so với kế hoạchmột lượng rất ít Nhìn vào biểu đồ 1.4, phần chênh lệch giữa kế hoạch và thựchiện rất ít Năm 2005 thực hiên được 100,68% so với kế hoạch, năm 2006 là100,39%, năm 2007 chưa thực hiện được kế hoạch đề ra chỉ thực hiện được91,09% và năm 2008 đạt vượt mức kế hoạch là 110,97%
Những số liệu trên đã giúp ta phần nào nhìn thấy xu hướng phát triển đilên của công ty Doanh thu tăng qua các năm với tốc độ phát triển doanh thu caonhư hiện nay, mở ra một sự phát triển mạnh mẽ cho công ty thời gian sau này
Đánh giá kết quả về lợi nhuận qua các năm
Hình 1.6: Biểu đồ lợi nhuận và doanh thu của công ty trong giai đoạn 2004-2008
Doanh thu 20077.5 27183.7 32126.1 33703.7 63254.9 Lợi nhuận 1055.2 1500.6 1814.5 1162.8 17822.1
0 10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000
tỷ đồng lợi nhuận Riêng năm 2008 lợi nhuận tăng vọt tăng lên so với năm 2007
là 16 659,3 tr.đ, tăng gấp 14.3 lần so với năm 2007 Điều này có thể lý giải bởinhiều lý do khách quan và chủ quan Thứ nhất năm 2008 có sự khủng hoảng đẩygiá gạch lên cao hơn so với giá thực khiến doanh thu tăng cao Thứ hai nhà máyđóng cửa phân xưởng sản xuất phụ gia xi măng làm ăn thua lỗ thay vào đó là
Trang 21phân xưởng khai thác đá làm ăn có hiệu quả hơn Thứ 3, năm 2008 công ty bánhết phần vốn nhà nước tại công ty và chuyển thành vốn góp cổ đông, nó kíchthích sự làm việc của mỗi cán bộ công nhân viên trong công ty Thứ 4, Đội ngũcán bộ quản trị nhanh chóng thay đổi chiến lược nhạy bén, thay đổi cơ cấu sảnxuất phù hợp Sự tăng nhanh về doanh thu khiến cho lợi nhuận của doanh nghiệpcũng tăng nhanh theo Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cũng tăng nhanh theo từ5.5% năm 2004 tăng nhanh đến 29.5% năm 2008 Tình hình lợi nhuận của doanhnghiệp có thể nói là ổn định qua các năm Sự tăng đột biến của năm 2008 chưachắc đã là một dấu hiệu đáng mừng cho công ty trong giai đoạn mới Nó chothấy rằng, công ty cần phải có nhiều biện pháp tích cực hơn nữa, cụ thể hơn nữa
để đối phó với những biến động phức tạp của môi trường kinh doanh trong thờigian tới
Đánh giá kết quả theo chỉ tiêu về thu nhập của lao động
Hình 1.7 : Biểu đồ theo dõi về số lượng lao động và thu nhập lao động của
công ty trong giai đoạn năm 2004-2008
0 500 1,000 1,500 2,000 2,500
0 100 200 300 400 500 600 700 800
Thu nhập của lao
Trang 22xưởng sản xuất phụ gia xi măng đã làm cho số lao động mất việc làm không nhỏ.Nhưng thay vào đó là sự ra đời của phân xưởng đá vàođầu năm 2008 đã giúpduy trì công ăn việc làm cho người lao động Vì vậy số lượng lao động của công
ty không có biến động nhiều Có tăng nhưng chỉ tăng ở mức bình thường
Đi kèm với sự tăng của lao động, thu nhập của người lao động tăng dầnqua các năm Năm 2004 thu nhập của lao động tăng từ 766,063 ng.đ lên 1040,6ng.đ năm 2005 tức là tăng lên 274,5 ng.đ tương đương với 35,8% Năm 2006 thunhập của lao động trong công ty tăng lên 500.1 Ng.đ tương đương với tăng 48%
so với năm 2005 Năm 2007 thu nhập của người lao động tăng lên 290,2 ng.đồng so với năm 2006 tương đương với tăng 18.8% so với năm 2006 Năm 2008tăng lên là 512.7 Ng.đ tương đương với 28% so với năm 2007 Năm 2007 thunhập của người lao động tăng kém hơn so với các năm trước là do doanh thu vàlợi nhuận của năm kém hơn Năm 2008 thu nhập của người dân tăng lên do có
sự tăng đột biến về doanh thu của công ty
Đánh giá kết quả về hiệu quả sử dụng vốn
Nhìn vào bảng số liệu 1.5 ta có một số chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sửdụng vốn của công ty như: lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận/ doanh thu, tỷ suất lợinhuận/doanh thu Theo số liệu về tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu, năm 2004 cứ mộtđồng doanh thu thu về thì có 0,055 đồng là lợi nhuận Năm 2005 tăng lên là0,0577 đồng, Năm 2006 tăng lên là 0,0627 đồng, năm 2007 tỷ suất lợi nhuậngiảm, Một đồng doanh thu chỉ thu về có 0,0357 đồng lợi nhuận Năm 2008 tănglên là một đồng doanh thu thu về dược 0, 293 đồng lợi nhuận
Về tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ta thấy: Năm 2004 cứ một đồngvốn chủ sở hữu bỏ ra thì có 0,19 đồng lợi nhuân thu về Năm 2005 một đồng vốn
bỏ ra có 0,272 đồng lợi nhuận thu về tăng lên 0,082 đồng so với năm 2004 Năm
2006 giảm xuống còn 0,241 đồng lợi nhuận trên một đồng doanh thu Và năm
2007 giảm xuống nhỏ nhất còn 0,093 đồng lợi nhuân, giảm so với năm 2006 là0,152 đồng
Trang 23Từ kết quả này cho thấy, hiệu suất sử dụng vốn của công ty có tăng nhưnghiệu quả không cao Doanh thu hàng năm của công ty vẫn tăng nhưng tỷ suất lợinhuận/ vốn chủ sở hữu và tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu không ổn định qua cácnăm, điều này có thể là do các chi phí như chi phí bán hàng, chi phí nhân công tăng nhanh hơn so với tốc độ của tăng doanh thu Doanh nghiệp cần có biệnpháp để cải thiện và giảm bớt tốc độ tăng của các khoản chi phí này tức là cầnnâng cao công tác quản trị chi phí kinh doanh.
Đánh giá kết quả về nộp ngân sách nhà nước
Hình 1.8: Biểu đồ theo dõi về doanh thu và tình hình nộp ngân sách nhà
nước của công ty trong giai đoạn năm 2004-2008
20077.5
27183.7 32126.1
33703.7 63254.9
0 10000
Nhìn vào hình 1.8 ta thấy tình hình nộp ngân sách của công ty trong thờigian từ năm 2004- 2008, các khoản nộp bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, tiền thuêđất, thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp,thuế thu nhập cánhân, các loại phí như phí môi trường Tính tổng các khoản phải nộp năm 2004
nộp cho ngân sách nhà nước là 1 808 384 066 đồng(Bảng 1.5) chiếm 9% so với
doanh thu, năm 2005 tăng lên là 2.606.972.840 đồng chiếm 9,6% so với doanhthu tương đương với tăng lên 798 tr.đ Năm 2006 giảm xuống còn1.312.425.504 đồng chiếm 4.08% so với doanh thu do tiền thuế giá trị gia tăngđược giảm bớt so với năm trước Năm 2007 số tiền nộp ngân sách là
Trang 242.804.195.280 đồng, bằng 8,3% so với doanh thu Năm 2008 tăng lên là5.339.375.740 đồng bằng 8,4% doanh thu.(Số liệu bảng 1.5)
Nhìn vào số liệu trên ta thấy rằng, công ty đã đóng góp một phần khôngnhỏ vào ngân sách của tỉnh nói riêng và của nhà nước nói chung Việc đóng gópvào ngân sách nhà nước hàng năm chiếm khoảng từ 8-10% doanh thu Doanhthu hàng năm tăng dẫn tới số lượng nộp ngân sách cũng không ngừng tăng lên
1.3.3 Những thuận lợi và khó khăn mà công ty phải đối mặt
Công ty CP vật liệu xây dựng và xây lắp số 5 cũng đã tận dụng được một số cơhội và cũng năm bắt được một số khó khăn trong thời kỳ tới Những thuận lợi mà công
+ Sau khi cổ phần hóa, nhận thức tư tưởng của cán bộ công nhân viên có nhữngthay đổi tích cực do xác lập được quyền làm chủ thực sự của bản thân về phần vốn gópcủa mình trong công ty, ý thức trông chờ ỷ nại, bao cấp đã từng bước được khắc phục
+ Các đơn vị trong công ty sản xuất đã bắt đầu đi vào ổn định không có biếnđộng lớn
Ngoài những thuận lợi trên, công ty còn phải đối mặt với một số khó khăn còntồn tại + Tuy có một bề dày kinh nghiệm tuy nhiên công tác cán bộ chưa đáptứng được yêu cầu ngày càng cao cho phát triển sản xuất cả về số lượng và chấtlượng
+ Bước sang giai đoạn hội nhập mới, bắt buộc công ty phải có sự cải tiến
về sản xuất, sức cạnh tranh lớn hơn vì thế việc kinh doanh cũng trở nên khó khănhơn
Trang 25+ Do xuất phát điểm từ một doanh nghiệp 100% vốn nhà nước nên trong một số
ít cán bộ công nhân viên còn tư tưởng ỷ lại, bị động
+ Trong sản xuất kinh doanh, cán bộ còn bị động, thiếu quyết đoán khi giải quyếtcác tình huống phát sinh, chưa chủ động trong đa dạng hóa sản phẩm
+ Năm 2008, nền kinh tế có nhiều biến động, nhất là cuộc khủng hoảng kéo dàitới năm 2009 làm cho việc kinh doanh của doanh nghiệp còn có nhiều khó khăn
Trong dài hạn, công ty sẽ phải đối mặt với việc thay thế các sản phẩm gạch ngóinung bằng các sản phẩm gạch khác như gạch nhẹ, gạch block betong… Chính phủ hiệnnay đã có nhiều chính sách nhằm thay thế đất sét nung bằng các sản phẩm khác bảo vệmôi trường hơn và ít ảnh hưởng tới môi trường đất Công ty cũng đã nhận thức đượcmột số khó khăn hiện tại của mình và đã đề ra nhiều biện pháp để khắc phục: như quản
lý lại vốn, nâng cao năng lực của cán bộ công nhân viên, nhanh chóng thay đổi lại mẫu
mã sản phẩm
Trang 26CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
Sản phẩm gạch nung tuynel
Gạch là sản phẩm được sử dụng cho hoạt động xây dựng, hiện nay việcxây dựng bằng gạch vẫn là xu hướng phổ biến và ít có vật liệu thay thế hoàntoàn được vì vậy mặt hàng này vẫn là vật liệu chủ chốt Sản phẩm này có đặcđiểm là:
- Giá cả sản phẩm này ổn định, ít biến đổi Việc tiêu thụ sản phẩm gạchphụ thuộc vào việc tiêu thụ các mặt hàng bổ sung như thép, xi măng Việc tiêuthụ các sản phẩm xây dựng với khối lượng lớn, nên nếu việc tiêu thụ các sảnphẩm bổ sung có biến động tăng giảm thì dẫn đến tiêu thụ gạch cũng biến đổitheo Nếu giá các vật liệu xây dựng khác tăng nhanh nó ảnh hưởng trực tiếp đếntình hình xây dựng, thi công dẫn tới sản lượng tiêu thụ gạch cũng bị biến đổi
- Nhu cầu của khách hàng đối với mặt hàng này thường hay thay đổi theomùa Do điều kiện thời tiết khí hậu Việt Nam nên hộ gia đình thường bắt đầu xâydựng nhà ở vào mùa khô và cuối năm Do vậy lượng tiêu thụ cũng bị biến độngtheo
Nếu xét theo chu kỳ một năm, ta có thể nhận thấy tình hình tiêu thụ củacông ty có biến động theo tháng Thường thì trong các tháng mùa khô như tháng3,4,5 và các tháng cuối năm có nhu cầu tăng hơn
Trang 27Hình 2.1: Biểu đồ số lượng tiêu thụ theo tháng của công ty trong giai đoạn 2005-2008
0 5000000
Bảng số liệu sản lượng tiêu thụ của các tháng của công ty trong giai đoạn
- Sản phẩm của công ty dùng trong xây dựng, tiêu chuẩn hoá về kíchthước kích thước, chỉ tiêu kỹ thuật như độ ẩm, độ cứng…đặc biệt lắp ghép vớinhau, sản phẩm sản xuất ra hỏng không có khả năng sửa chữa và tái sử dụng vìthế chi phí cho sai hỏng cần giảm xuống mức thấp nhất Do đó khi giao sảnphẩm cho khách hàng phải đảm bảo đúng chất lượng, đúng kỹ thuật và số lượngquy cách tránh mất thời gian tiền bạc trong quá trình tiêu thụ
Đặc điểm sản phẩm khác như đá xây dựng, dịch vụ xây lắp và chuyểngiao công nghệ…Sản phẩm đá xây dựng được đưa vào khai thác đầu năm 2008cũng tương tự như gạch việc tiêu thụ sản phẩm này phụ thuộc vào một số sản
Trang 28phẩm bổ sung và phụ thuộc vào tốc độ xây dựng vào thị trường Đá xây dựng cókhối lượng lớn, không tốn nhiều chi phí sản xuất và lưu kho, lợi nhuận thu lạithấp.
2.1.2 Đặc điểm về công nghệ và quy trình sản xuất
2.1.2.1 Đặc điểm về quy trình công nghệ
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xây lắp số 5 có trình độ thuộcloại trung bình, từ khi thực hiện chính sách đổi mới công ty có nhiều hoạtđộng đầu tư thêm trang thiêt bị theo công nghệ mới để có thể thoả mãn nhucầu thị trường Công ty đã đầu tư thêm hai dây truyền công nghệ sản xuất lànhà máy gạch Hà Bắc với công suất 20 triệu viên và nhà máy gạch cầu Ràovới công suất 25 triệu viên để cung ứng ra thị trường Sản phẩm của công tyhiện nay được đánh giá là sản phẩm có chất lượng uy tín trên thị trường.Trong kế hoạch dài hạn, công ty đang có kế hoạch đổi mới công nghệ, thiết bịnhà xưởng để phục vụ sản xuất tốt hơn
Công ty chủ yếu sử dụng phương pháp tạo hình độ dẻo ở độ ẩm 20% phơi
tự nhiên trên sân phơi có mái che, khi sản phẩm đạt tới độ ẩm trung bình 12% sẽđưa sấy tuynel, ra khỏi sấy tuynel độ ẩm đạt 2-5% được chuyển sang nungtuynel Sản phẩm nung chín ở nhiệt độ 10100C-10150C và đưa đến bãi thànhphẩm Quy trình này có ưu điểm là:
- Chất lượng sản phẩm cao, đồng đều và ổn đinh, tỷ lệ sản phẩm A/ABđạt 91-95% trong khi lò đứng chỉ đạt 60-70%(loại A tương đương mác 75-100,loại B tương đương với mác 60)
- Tỷ lệ phế phẩm giảm, ở lò tuynel phế phẩm ở mức 2-3% trong khi lòđứng tỷ lệ phế phẩm 12-15% Giảm tiêu hao nhiên liệu: lò tuynel tiêu thụ 140-150kg than/1000 viên gạch tiêu chuẩn, lò đứng tiêu thụ tới 240-250kg than/1000viên gạch
- Giảm chi phí lao động và cường độ lao động, năng suất lao động tăng,điều kiện làm việc được cải thiện nếu chỉ kể công đoạn nung gồm: Vào lò, đốt
Trang 29lò, ra lò, thì lò tuynel chỉ cần 1,2-1,5 người/1triệu viên/năm Lò đứng cần 7người/1 triệu viên/năm Ngoài ra, lò nung tuynel còn giúp đa dạng hoá sản phẩm,đáp ứng được nhu cầu của thị trường, đặc biệt là các gạch có độ rỗng cao.
Công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty hiện đại hơn những lò sản xuấtthủ công,lò đứng với thiết bị đơn giản, phơi sấy tự nhiên, thiếu động bộ nung đốttrong lò đứng chất lượng sản phẩm thấp gây lãng phí tài nguyên, biến đổi địahình ảnh hưởng tới môi trường sinh thái cùng công nghệ sản xuất với một sốnhà máy như nhà máy gạch vườn Chanh, nhà máy gạch Bỉm sơn, Thanh Hoá…Tuy nhiên so với trình độ công nghệ tại địa phương hiện nay thì trình độ côngnghệ của Công ty chỉ thuộc loại trung bình Hơn nữa, công nghệ của công tyhiện dùng để sản xuất sản phẩm chủ yếu là gạch nung tuynel, chỉ sản xuất một sốsản phẩm bình thường, chưa có sản phẩm có công nghệ cao, sản phẩm mỏng từđất sét
3.1.2.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty hiện nay bao gồm những máy móc
thiết bị được sử dụng từ năm 1996 trở lại đây dây truyền của Liên Xô cũ Đốivới nhà máy gạch Tam Điệp dây truyền sản xuất kinh doanh đã được sử dụnggần 15 năm Nhà máy gạch Hà Bắc mới hoạt động được 5 năm Nhà máy gạchCầu rào mới được xây dựng năm 2007 Sản xuất gạch theo lò nung tuynel làcông nghệ hiện đại nhất hiện nay Tuy nhiên tình hình máy móc thiết bị của công
ty mới chỉ đạt mức trung bình so với trình độ công nghệ hiện tại
B ng 2.1: B ng s lản trị ản trị ốc ược trình bày qua các số liệu được tậpng danh sách máy móc thi t b nh xế toán ị à máy gạch Hà ưởng đá ng ang sđ ởng đá
h u c a công ty v t li u xây d ng v xây l p s 5 theo th ng kê n m 2008ững kết quả này được trình bày qua các số liệu được tập ủa công ty CP VLXD và xây lắp số ật tư ệp ự à máy gạch Hà ắc ốc ốc ăng tải gạch mộc
Nhà cửa, tài sản khác Đồng 14 912 648 749 6 989 744 499
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2008- phòng kế toán
Trang 30Tài sản cố định của công ty bao gồm nhà cửa: nhà kho 1.138 m2, nhà baoche 9.455 m2, lò nung tuynel, hầm sấy, sân phơi 17.440m2, nhà làm việc946m2…Máy móc thiết bị gồm hệ thống máy móc thiết bị có công suất 80 triệuviên/năm: bao gồm hệ thống chế biến tạo hình, thiết bị nung hầm sấy, hệ thốngcấp nước sạch…Phương tiện truyền dẫn bao gồm hệ thống điện thoại, máy fax,máy phôttocopy, máy điều hòa…
Ta có thể thấy số lượng máy móc thiết bị sử dụng cho hoạt động gián tiếpcủa công ty ít, đơn giản, giá trị nhỏ Hiện nay, giá trị của máy móc thiết bị sửdụng cho hoạt động bán hàng như cửa hàng phân phối sản phẩm, xe chuyên chởhàng, máy tính phục vụ cho hoạt động bán hàng…đều không có Cơ sở vật chấttrang bị cho tiêu thụ còn hạn chế phần nào là nguyên nhân gây ra kém hiệu quảtrong tiêu thụ sản phẩm
2.1.3 Đặc điểm về nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức của công ty
Cán bộ công nhân viên là yếu tố có vai trò quan trọng đối với hoạt độngkinh doanh của công ty nói chung và hoạt động tiêu thụ nói riêng Do đó việc sửdụng lao động cần phải có sự chú trọng hơn bao gồm cả đội ngũ quản trị, đội ngũbán hàng, cán bộ công nhân viên
Bộ máy quản trị có ảnh hưởng nhiều đến việc tiêu thụ sản phẩm ví dụ nhưviệc đưa ra các chính sách tiêu thụ, quyết định tiêu thụ Ban lãnh đạo của công tygồm những nhân viên lâu năm có nhiều kinh nghiệm trong bán hàng Mảng kinhdoanh chính của công ty là kinh doanh vật liệu xây dựng do đó tiêu thụ sản phẩm
là một trong những quyết sách của công ty
Về cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm ba phòng ban: phòng kế hoạch, kỹthuật vật tư, phòng kế toán tài chính, phòng hành chính lao động tiền lương.Phòng kế hoạch kỹ thuật đóng vai trò theo dõi kinh doanh và lập kế hoạch tiêuthụ từ khâu thực hiện đến khâu thanh toán hợp đồng PGĐ kiêm trưởng phòngthực hiện việc chỉ đạo và theo dõi thực hiện Phòng gồm 8 người trong đó có 5người chuyên về bên kỹ thuật, một trưởng phòng, người làm nhiệm vụ thanh
Trang 31toán hợp đồng, 2 người chỉ đạo kỹ thuật tại các nhà máy Như vậy việc phâncông nhân lực cho bán hàng và tiêu thụ sản phẩm ít Do phòng ôm đồm quánhiều việc lại bao gồm nhiều chức năng nên việc theo dõi về số lượng kháchhàng, số lượng đại lý,… chưa được thực hiện mà chủ yếu chỉ theo dõi sản lượngbán hàng từng năm Đội ngũ bán hàng được chia thành nhiều đội thuộc quyềnquản lý của từng nhà máy Do đó phòng kế hoạch thường không nắm rõ thôngtin, việc theo dõi bán hàng thường chậm chễ Không thống nhất trong quản lý vàphân chia nhiệm vụ làm cho việc tiêu thụ không được chuyên môn hoá
Xuất phát điểm từ một công ty nhà nước, cơ cấu các phòng ban hiện nayvẫn còn giữ theo kết cấu cũ, chậm đổi mới, hoạt động không hiệu quả Bộ máyquản trị chưa có sự đổi mới tư duy chưa đưa ra được những chính sách tiêu thụtrong thời kỳ mới, chưa mạnh dạn trong đầu tư, mở rộng thị trường, tuyển dụnglao động Các nhân viên không đi sâu về một mảng nên kỹ thuật không cao, hầuhết công việc ỷ lại cho đội ngũ cán bộ quản trị có nhiều kinh nghiệm, giám đốchay phó giám đốc chỉ đạo trực tiếp cho nhân viên bán hàng Do đó thông tin dễ
bị chậm chễ
Tóm lại, nhân lực của công ty thiếu nhiều, trình độ về một lĩnh vực lạikhông cao nên khả năng xử lý công việc chưa tốt, hầu hết dựa vào kinh nghiệm,quy trình xử lý cũ Vấn đề nhân lực là vấn đề còn nhiều tồn tại mà công ty cầnphải chú trọng nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ của công ty
2.1.4 Đặc điểm về tài chính của công ty
Do đặc điểm của sản phẩm là vật liệu xây dựng một hợp đồng có khốilượng lớn và phụ thuộc vào chu kỳ của các công trình xây dựng Mặt khác côngtrình xây dựng đều có thời gian kéo dài, chủ đầu tư rót vốn theo chu kỳ, theo tiến
độ Để có thể bán hàng, Công ty thường phải chấp nhận thanh toán theo chế độtrả chậm hoặc theo tiến độ rót vốn Hậu quả là Công ty cần một lượng vốn lưuđộng khá lớn, phải chấp nhận vòng quay của vốn chậm
Trang 32B ng 2.2: T l các lo i hình thanh toán c a công ty trong giai o n 2004-ản trị ỷ lệ các loại hình thanh toán của công ty trong giai đoạn 2004- ệp ại hội đồng cổ đông ủa công ty CP VLXD và xây lắp số đ ại hội đồng cổ đông
Nguồn: Tổng kết tình hình bán hàng qua các năm- Phòng kế toán
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tỷ lệ trả chậm của công ty liên tục biến đổiqua các năm.Số tiền trả chậm của công ty năm 2008 chiếm khoảng dưới 20%tổng doanh thu của cả công ty, chiến lên tới hơn 12 tỷ đồng Việc chấp nhận hìnhthức trả chậm này công ty cần phải có một lượng vốn lưu động lớn nhằm đảmbảo cho sản xuất diễn ra một cách bình thường.Số tiền trả chậm càng lớn sẽkhiến cho việc quay vòng vốn gặp khó khăn Thiếu vốn cho việc mua nguyên vậtliệu mới, đầu tư xây dựng
Sản phẩm gạch được sử dụng quanh năm nhưng lại chịu tính mùa vụ, sửdụng nhiều vào mùa khô và cuối năm, nhu cầu sản phẩm vào thời gian này lớn.Đối với một sản phẩm có tình mùa vụ như vậy thì việc huy động vốn trongnhững lúc cao điểm để sản xuất là rất cần thiết Công ty cần có kế hoạch sản xuấtphù hợp để có thể đáp ứng tốt những nhu cầu của khách hàng và hiệu quả hoạtđộng của máy móc Để có thể thực hiện các hợp đồng này ta cần phải có kếhoạch lưu kho, sản xuất cho phù hợp
2.1.5 Tác động của các yếu tố bên ngoài tới hoạt động tiêu thụ của Công ty
1.6.1 Khách hàng
Khách hàng tiêu thụ sản phẩm của công ty bao gồm khách hàng bên ngoài
và khách hàng nội bộ công ty
Khách hàng bên ngoài: Khách hàng là các tổ chức, các công ty xây
dựng…xây dựng các công trình lớn, có giá trị cao ví dụ như: Công ty xây dựngQuang Chín(Ninh Bình), Công ty TNHH Hải Hà(Ninh Bình), Xý nghiệp tư
Trang 33doanh xây dựng Thống Nhất(Ninh Bình), Thép Pomihoa(Tam Điệp) Số lượngkhách hàng này không nhiều hầu hết có quan hệ lâu dài, uy tín trong cung cấpsản phẩm Khách hàng này thường tạo ra giá trị lớn và tiêu thụ số lượng lớn tuynhiên họ có hiểu biết về sản phẩm, thông tin về thị trường đối thủ cạnh tranh, vềsản phẩm cùng loại của thị trường Do vậy khách hàng này luôn có sự so sánh vềchất lượng giá cả, đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm Do đặc điểm của ngành xâydựng là cần đúng thời gian, đúng địa điểm vì thế khi cung cấp sản phẩm cho đốitượng khách hàng này cần đảm bảo đúng chỉ tiêu kỹ thuật theo hợp đồng, tạo ra
sự khác biệt trong sản phẩm và dịch vụ đối với các đối thủ cạnh tranh Kháchhàng này được coi là khách hàng khó tính vì khi lựa chọn sản phẩm họ có sựthẩm định chặt chẽ về chất lượng sản phẩm
Đối tượng khách hàng này thường có độ trung thành cao vì vậy xây dựngquan hệ với một công ty mới là khó khăn, tốn kém và mạo hiểm Chính vì thế,trong quá trình tiếp xúc với khách hàng cần phải chú trọng tới ấn tượng ban đầu,đảm bảo lòng tin về sản phẩm của mình Do vậy khi tiếp xúc với đối tượng nàyyêu cầu các nhân viên bán hàng phải có trình độ hiểu biết về sản phẩm, có kỹnăng bán hàng chuyên nghiệp, có khả năng thuyết phục khách hàng
Đối với khách hàng là cá nhân: Khách hàng này mua chủ yếu phục vụ chonhu cầu xây dựng cá nhân nhằm xây dựng các công trình như nhà ở, sân, tườngbao… Những đơn hàng của khách hàng này thường có giá trị nhỏ, hợp đồngkhông kéo dài Số lượng khách hàng này nhiều nhưng giá trị lợi nhuận đem lại ít.Khách hàng này ít quan tâm tới chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm tuy nhiên lại chịuảnh hưởng nhiều về giá cả Việc thu hút khách hàng này chủ yếu do lợi thế vềgiá so với đối thủ cạnh tranh
Khách hàng nội bộ công ty: Hoạt động xây lắp hiện nay là mặt hàng thứ
hai của công ty Tuy giá trị sản lượng xây lắp trong tổng doanh thu chiếm tỷtrọng ít nhưng hằng năm công ty thường cung cấp vật liệu xây dựng để thực hiệncác hoạt động xây nội bộ như: Xây dựng nhà máy gạch Cầu rào, xây nhà văn
Trang 34hoá, xây cầu, cống, công trình dân dụng… Vật liệu cho công trình xây dựng củamình tường do công ty cung cấp, do là nội bộ của mình nên công ty tính chínhxác được thời điểm cần và số lượng cần cấp do đó có thể tiến hành sản xuất phùhợp với yêu cầu của từng công trình.
Việc xác định đối tượng khách hàng, đặc điểm khách hàng giúp công ty
có khả năng nhận điện được thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp mình Tuy nhiên hoạt động này chưa được chú trọng trong công ty nhất
là trong công tác bán hàng Do đó để nâng cao hiệu quả của việc bán hàng thìcông ty phải phân tích đánh giá và chú trọng đến khách hàng nhiều hơn nữa
1.6.2 Bối cảnh cạnh tranh
Hiện nay ngành công nghiệp xây dựng và vật liệu xây dựng đang có sựcạnh tranh rất gay gắt Khối lượng xây dựng hiện nay lớn, nhu cầu về gạch xâydựng tại địa phương cũng lớn Ước tính với dân số hiện nay của tỉnh Ninh Bình
và tốc độ tăng trưởng kinh tế hiện tại thị trường này cần số lượng lớn gạch, tuynhiên thì cung tại thị trường chỉ khoảng ½ nhu cầu, phần còn lại là do các nhàmáy, lò gạch thủ công thực hiện
Bảng 2.3: Bảng theo dõi giá bán gạch của công ty CP VLXD và xây lắp số 5
và một số đối thủ cạnh tranh.
n v : ng/viênĐơng ị Đồng quản trị
Trang 35Hình 2.2: Biểu đồ hình ảnh cạnh tranh đối với công ty CPVLXD và xây lắp
số 5
Công ty hiện nay đang phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh,vừa cạnhtranh về giá vừa cạnh tranh về chất lượng sản phẩm.(Hình 2.2)
Nhà máy gạch Vicracera: Là một trong những nhà máy gạch mới được
xây dựng, có dây truyền công nghệ cao, tiềm lực về tài chính lớn, giá sản phẩmcao hơn hẳn so với sản phẩm của công ty Sản phẩm của công ty này bao gồmcác loại gạch nung, gạch ốp lát, gạch mỏng…nhiều loại gạch đa dạng về chủngloại sản phẩm, chất lượng tốt Đây là một đối thủ mạnh nhất trên thị trường hiệnnay của công ty Nhà máy gạch này đang chiếm khoảng 15% thị phần tỉnhThanh hoá và một phần nhỏ ở tỉnh Ninh Bình
Nhà máy gạch Bỉm sơn: Là một nhà máy nằm ở giáp Ninh Bình và
Thanh Hoá, khả năng tiếp cận thị trường rất dễ dàng Sản phẩm của công ty cóchất lượng cao, công nghệ thuộc loại trung bình so với trình độ công nghệ hiệnnay Thị trường của nhà máy gạch này và Công ty có nhiều điểm tương đồng do
đó cần phải có thêm nhiều chiến lược khác biệt hoá để tạo ra một lợi thế cạnhtranh cho công ty
Ch t l ất có mái che ược trình bày qua các số liệu được tập ng s n ph m ản trị ẩm
NMG H B c à máy gạch Hà ắc
NMG V ười kỳ 2004- 2008, các hoạt động kinh doanh của Công ty đã n chanh
NMG Đại hội đồng cổ đông ơng i S n
NMG C u R o ầu Rào à máy gạch Hà
NMG B m s n ỉm sơn ơng NMG Tam i p đ ệp NMG Vicacera
Giá cao Giá th p ất có mái che
Cao
Th p ất có mái che Các lò g ch th công ại hội đồng cổ đông ủa công ty CP VLXD và xây lắp số
Trang 36Nhà máy gạch Vườn Chanh: Nằm ở thị xã Tam Điệp, cách nhà máy
gạch Tam Điệp khoảng 10km là công ty có thời gian hoạt động lâu, có uy tíntrên thị trường Tuy nhiên công nghệ theo công nghệ lò đứng, hoạt động đã lâu,
đã xuống cấp Sản phẩm thường có giá thấp hơn so với sản phẩm của công tytrên thị trường
Các lò gạch thủ công: Hoạt động rải rác trên thị trường, khối lượng sản
phẩm sản xuất ra một lần nhỏ, tuy nhiên lại sản xuất nhiều lần Đặc điêm củanhững lò gạch này là phân bố ở nhiều nơi chủ yếu tập trung ở nơi có mỏ đất sét
vì thế khả năng tiếp cận với khách hàng dễ hơn Mặt khác, vì không tốn nhiềuchi phí cho nhiều hoạt động quản lý và kỹ thuật, công nghệ và phương pháp sảnxuất gạch thủ công, đơn giản nên giá thành của các lò gạch này thấp
Việc nghiên cứu về các đối thủ cạnh tranh sẽ giúp cho doanh nghiệp nhậnbiết được những điểm mạnh, điểm yếu của họ, nhận định về cung cầu của thịtrường…để từ đó công ty có thể đưa ra một số chính sách cụ thể trong việc tiêuthụ sản phẩm của mình
1.6.3 Yếu tố đầu vào
Đầu vào là một trong những yếu tố quan trọng cấu thành nên chất lượngsản phẩm Đầu vào có tốt thì chất lượng sản phẩm mới tốt được Điều này đòihỏi mỗi cán bộ quản trị và cán bộ cung ứng nguyên vật liệu phải có sự kiểm tra
kỹ lưỡng, lựa chọn hợp lý những nhà cung cấp Đầu vào ở đây không chỉ là cácloại nguyên vật liệu mà còn là cả máy móc thiết bị, lao động của công ty…Nếuyếu tố đầu vào có sự biến đổi thì hoạt động sản xuất và tiêu thụ cũng có sự biếnđổi theo
Đặc điểm của nguyên liệu chính để sản xuất gạch (đất sét) là không thể
thay thế Do đó ảnh hưởng từ phía nguyên liệu có ảnh hưởng rất lớn Nhữngnguyên liệu đầu vào quan trọng khác là than đá, điện và nước Nếu chất lượngnguyên liệu không đảm bảo thì chất lượng sản phẩm cũng bị biến đối theo dẫntới hoạt động tiêu thụ có biến đổi
Trang 37Yêu cầu đối với đất sét phải đảm bảo có màu nâu, thành phầnsạn(hạt>0.1mm) chiếm khoảng 2%, độ dẻo từ 15,17 - 22,62 là thích hợp choviệc làm gạch Một số chỉ tiêu lý hoá trung bình của đất sét như sau:SiO2 62,3%,
Al2O3 21%, Fe2O3 7,3%, các nguyên tố khác như MgO, CaO đạt khoảng 4,37%
Than cám: Công ty dùng than cám Quảng Ninh có nhiệt lượng 5300Kcal/kg Nhà máy sẽ thực hiện phương thức mua than tại các nhà máy bằnghợp đồng đối với các công ty chuyên doanh
4900-Điện: Trạm điện 630A được xây dựng trong khu vực nhà máy, nguồn điệncung cấp từ đường dây trục 972 cách nhà máy khoảng 1,2km Ngoài ra, Công tycòn sử dụng một máy phát điện 125KVA để dự phòng
Nước: Nguồn nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt nhờ hệ thốnggiếng khoan, trạm bơm, bể chứa tại nhà máy qua hệ thống cấp nước tới các vị trísản xuất và sinh hoạt
Hàng năm công ty luôn đề ra kế hoạch rất chi tiết về sản xuất và đề ra
định mức sử dụng nguyên vật liệu của mỗi nhà máy trong công ty.(Xem phụ lục
3) Bản kế hoạch này giúp các quản đốc nhà máy quản lý tốt hơn phân xưởng của
mình Việc xây dựng định mức là một động lực cho việc sử dụng tiết kiệmnguyên vật liệu Việc tiết kiệm được nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tớiquyền lợi của nhà máy Nhà máy tiết kiệm càng nhiều sẽ giúp cho nhà máy cónhiều thu nhập hơn, hoạt động kinh doanh của nhà máy vượt mức của công tyđặt ra là cơ hội tăng thu nhập cho mỗi cán bộ công nhân viên trong nhà máy
Giá của yếu tố đầu vào cũng ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ của công ty.Trong thời kỳ lạm phát, kinh tế khủng hoảng như hiện nay thì giá cả của các yếu
tố đầu vào cũng có sự thay đổi và biến động Việc biến động của những yếu tốnày sẽ dẫn tăng chi phí làm cho giá thành cao hơn trước, giảm tỷ lệ tiêu thụ củasản phẩm
Nhà cung cấp: Ngoài chất lượng và giá cả sản phẩm thì việc lựa chọn nhà
cung cấp rất quan trọng Lựa chọn nhà cung ứng hiện nay phải lựa chọn thông
Trang 38qua một số tiêu chí như giá cả, chất lượng đầu vào, thời điểm cung cấp và nănglực cung cấp
Đối với đất sét: Nhà cung cấp chủ yếu là công ty TNHH Bắc Giang, công
ty TNHH Thương mại Giao Huy, doanh nghiệp tư nhân Thọ Bình… Nhữngdoanh nghiệp cung cấp đất sét này được đánh giá là có khả năng cung cấp đất sétlâu dài từ 4-10 năm cho công ty Hợp đồng cung cấp đất sét thông thường trên 3nghìn m3 đất sét, đất sét dự trữ theo chu kỳ 6 tháng, chỉ khai thác vào mùa khô.Công ty không có mỏ đất sét tại chỗ mà mua đất sét bên ngoài Mua đất sétthường cách xa nhà máy sản xuất khoảng 15km, và do nhiều người cung cấp.Việc này sẽ giúp công ty không bị ép giá từ phí nhà cung cấp, tuy nhiên việc cónhiều nhà cung cấp như hiện nay khiến công ty không chủ động trong sản xuất,phải chờ đợi nhà cung cấp, dẫn đến sản xuất dễ bị chậm chễ Đối với than đáđược mua từ công ty than Hà Nam Ninh vận chuyển tới cảng Ninh Phúc về cácnhà máy của công ty theo đường bộ
Trong quá trình cung cấp phải có sự đánh giá và kiểm tra lại nhà cung cấpxem xét về chất lượng cung cấp, thời điểm cung cấp, năng lực cung cấp…Nhàcung cấp có đủ khả năng cung cấp đảm bảo cung cấp đúng thời điểm, đúng tiêuchuẩn đảm bảo cho việc sản xuất diễn ra thuận lơi, không bị gián đoạn, không
bỏ lỡ nhiều hợp đồng Quy trình lựa chọn nhà cung cấp thông qua việc tìm nhàcung cấp, lựa chọn nhà cung cấp, đánh giá nhà cung cấp và lựa chọn nhà cungcấp Các công ty có nhu cầu bán đất sét, than đá…cho công ty tự liên hệ vớicông ty để cung cấp đất sét, than đá với khối lượng lớn Ngoài ra công ty cũng tựliên hệ với một số nhà cung cấp có tiềm năng Sau đó tiến hành đánh giá nhàcung cấp thông qua một số chỉ tiêu kỹ thuật của đất sét, khả năng cung cấp, thờigian có thể cung cấp…sau đó tiến hành lựa chọn những nhà cung cấp có đủ khảnăng để cung cấp lâu dài
Trang 391.6.4 Chính sách của nhà nước
Chính sách nhà nước trong việc mở rộng xây dựng, chính sách trong quản
lý xây dựng, các dự án đầu tư xây dựng…cũng ảnh hưởng tới việc tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp Nếu nhà nước có ưu đãi trong việc xây dựng, có nhiềuchính sách và đầu tư thêm nhiều hạng mục tại địa phương thì việc tiêu thụ sảnphẩm cũng dễ dàng hơn
Ngày 1/8/2001, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số TTg về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp vật liệuxây dựng Việt Nam đến năm 2010 Trong đó, có nội dung đến 2005 sẽ đình chỉviệc xây dựng lò gạch thủ công (kể cả sửa chữa, phục hồi) và đến năm 2010chấm dứt hoàn toàn hoạt động của các lò gạch thủ công trên cả nước Theo sở tàinguyên và môi trường Ninh Bình, Ninh Bình hiện nay đang đối mặt với 304 lògạch thủ công còn đang hoạt động Những lò gạch này gây ảnh hưởng nhiềutớikhông khí khó thở, khói bụi, biến đổi địa hình đất… Chính sách này góp phầntạo giảm mức độ cạnh tranh trên thị trường, tăng hiệu quả tiêu thụ trên thị trường
115/2001/QĐ-và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Gần đây UBND tỉnh có Quyết định số 610 ngày 13/4/2005 phê duyệtquyết định điều chỉnh quy hoạch sản xuất vật liệu xây dựng giai đoạn 2005-
2010, mục tiêu đề ra là đến năm 2010 năng lực sản xuất đá xây dựng 1,5 triệum3/năm; gạch tuynen 260 triệu viên/năm; gạch không nung 40 triệu viên/năm,sản xuất gạch ốp lát, trang trí các loại đạt 1.670.000 viên/năm, sản xuất bê tông
xi măng đạt 65.000 m3/năm Để đảm bảo cho công nghiệp sản xuất vật liệu xâydựng phát triển đúng hướng, chúng tôi tiếp tục đổi mới công nghệ sản xuất, pháthuy năng lực, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo các quy định về môi sinh,môi trường và sản xuất theo hướng tập trung trong các khu công nghiệp vớimức độ chuyên môn hoá cao Các giải pháp lớn đi kèm là huy động vốn từ nhiềunguồn để đẩy nhanh tốc độ xây dựng cơ sở hạ tầng; giữ vững và mở rộng thịtrường vật liệu xây dựng; tăng cường công tác đào tạo cán bộ kỹ thuật, công
Trang 40nhân lành nghề và các hoạt động khoa học công nghệ trong lĩnh vực vật liệu xâydựng Việc làm này của tỉnh góp phần tạo ra một thị trường tiêu thụ rộng lớncho sản phẩm của công ty Ngoài ra chính sách hỗ trợ sản xuất như giảm thuêthu nhập, giảm thuế giá trị gia tăng, chính sách về mở rộng thị trường, đầutư…cũng tạo điều kiện cho công ty giảm giá thành sản phẩm, nâng cao hiệuquả cạnh tranh.
Ngoài những chính sách góp phần thúc đẩy việc sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, công ty còn gặp một số những khó khăn từ những chính sách của nhànước Bộ Tài nguyên và môi trường có quan tâm đặc biệt tới việc bảo vệ môitrường tại tỉnh Ninh Bình, với sự hoạt động của nhiều nhà máy xi măng, nhiều lògạch thủ công, nhiều xí nghiệp,nhà máy chế biến nông sản…đã làm cho môitrường đất, nước, không khí đang dần bị ô nhiễm Bộ tài nguyên và môi trườngyêu cầu đối với các nhà máy sản xuất gạch cần có những biện pháp nhằm giảmkhí thải và tiến hành sử phạt những hành vi gây ô nhiễm môi trường- theo quyếtđịnh số 64/QĐTTg của chính phủ Ngoài ra, theo thông tư liên bộ của bộ xâydựng và tổng cục quản lý ruộng đất về hướng dẫn việc sản xuất gạch ngói nungnhằm bảo vệ đất canh tác, đất nông nghiệp, sử dụng đất tận thu… Việc quy địnhđiều này có thể gây khó khăn cho việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho công ty
Thứ hai, hiện nay việc sản xuất gạch nung đang gây ô nhiễm môi trường,
vì thế hiện nay nhà nước đang tích cực đầu tư mở rộng cho việc sản xuất gạchkhông nung, không dùng vữa chát Theo quy hoạch tổng thể phát triển vật liêuxây dựng Việt Nam đến năm 2020 có đề ra mục tiêu: “Về gạch đất sét nung, pháttriển sản xuất gạch nung chất lượng cao có giá trị kinh tế, đặc biệt là các loạigạch xây không trát phục vụ xây dựng trong nước và xuất khẩu Về vật liệu xâykhông nung, tỷ lệ gạch không nung đến năm 2015 đạt 20 - 25% và năm 2020 là
30 - 40% tổng số vật liệu xây trong nước.” Nhà nước sẽ giảm dần các dự án đầu
tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch để đảm bảo về tài nguyên đất, góp phần vào