Đề tài : Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản của công ty cổ phần tài chính và phát triển doanh nghiệp
Trang 1Lời nói đầu
Cạnh tranh xuất hiện cùng với nền kinh tế thị trờng và nó nh một tất yếukhách quan không thể xóa bỏ Đồng thời, cạnh tranh cũng là một điều kiệnthúc đẩy nền kinh tế thị trờng phát triển Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranhquyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệpnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, ảnh hởng đến uy tín của doanh nghiệptrên thị trờng Đối với ngời tiêu dùng, nhờ có cạnh tranh mà họ đợc thoả mãn
đợc nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ: chất lợng sản phẩm ngày càng cao vớimột mức giá ngày càng phù hợp Đối với nền kinh tế quốc dân, cạnh tranh là
động lực thúc đẩy sự phát triển bình đẳng của mọi thành phần kinh tế, tạo điềukiện để phát huy lực lợng sản xuất, nâng cao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiện
đại hoá nền sản xuất xã hội, đó cũng là điều kiện để xoá bỏ độc quyền bất hợp
lý, xoá bỏ bất bình đẳng trong kinh doanh, phát huy tính tháo vát và năng
động, óc sáng tạo của các doanh nghiệp, gợi mở nhu cầu thông qua việc tạo ranhiều sản phẩm mới, nâng cao chất lợng đời sống xã hội
ở nớc ta trong thời kỳ kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, cạnh tranhhầu nh không tồn tại Mọi quan hệ kinh tế trong giai đoạn này đều do Nhà nớcchi phối, độc quyền quyết định, các doanh nghiệp không có môi trờng cạnhtranh để phát triển mà tồn tại một cách bị động phục thuộc hoàn toàn vào Nhànớc Chính vì vậy, nền kinh tế luôn bị kìm hãm và không thể phát triển
Trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam đang tiếp tục xây dựng nền kinh
tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản
lý của Nhà nớc và ngời ta bắt đầu đề cập nhiều đến vấn đề cạnh tranh.Thực tế cho thấy rằng năng lực cạnh tranh của hầu hết hàng hoá của ViệtNam trên thị trờng trong nớc cũng nh nớc ngoài còn rất yếu kém Vấn đềcàng trở nên bức xúc khi áp lực cạnh tranh do quá trình tự do hoá th ơng mạitrong khuôn khổ AFTA, trong khi đó các doanh nghiệp Việt Nam lại tỏ racha sẵn sàng đối mặt với những thách thức từ cuộc cạnh tranh gay gắt ấy.Nếu tình hình này vẫn tiếp tục đợc duy trì thì nguy cơ tụt hậu của nền kinh
tế Việt Nam sẽ rất nghiêm trọng, nhất là trong bối cảnh xu thế hôi nhậpkinh tế khu vực và trên thế giới đang gia tăng Do vậy, để tồn tại, đứngvững và phát triển, khẳng định đợc của mình buộc các doanh nghiệp phảitìm giải pháp tốt nhất để tăng cờng khả năng cạnh tranh của mình trên cảthị trờng trong và ngoài nớc Vấn đề là phải làm gì và làm nh thế nào đểphát huy đợc lợi thế cạnh tranh của từng doanh nghiệp và của cả đất n ớc,tận dụng có hiệu quả những cơ hội có đợc, nhất là khi Việt nam đã trở
Trang 2thành thành viên của ASEAN, APEC và không lâu nữa sẽ gia nhập AFTA,WTO
Trớc tình hình trên, Công ty cổ phần tài chính và phát triển doanhnghiệp (FBS) luôn đặt ra cho mình mục tiêu là phải nâng cao đợc khả năngcạnh tranh của mình trên thị trờng Trong những năm gần đây, Công ty đã cóquyết định đúng đắn là phải tiếp tục đổi mới công nghệ, đổi mới và nâng caochất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm để có thể duy trì và phát triển uytín của mình trên thị trờng
Nhằm vận dụng những kiến thức đã tìm hiểu đợc trong thời gian qua
và góp một vài ý kiến trong qúa trình đầu t nâng cao khả năng cạnh tranhcủa Công ty cổ phần tầi chính và phát triển doanh nghiệp (FBS), em đã lựa
chọn đề tài: "Đầu t nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản của Công ty cổ phần tài chính và phát triển doanh nghiệp (FBS) ” Vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề phức tạp nên bài
viết này của em chỉ tập trung nghiên cứu một số chỉ tiêu, thực trạng, cácvấn đề tồn tại, khó khăn và đa ra giải pháp về đầu t nhằm nâng cao khảnăng cạnh tranh của Công ty cổ phần tài chính và phát triển doanh nghiệp(FBS)
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung củabài viết gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về đầu t, doanh nghiệp, cạnh tranh và đầu t
nâng cao khả năng lực cạnh tranh
Chơng II: Thực trạng về đầu t nâng cao khả năng cạnh tranh trong lĩnh
vực xây dựng cơ bản của Công ty cổ phần tài chính và phát triển doanh nghiệp(FBS)
Chơng III: Một số giải pháp chủ yếu để đầu t nâng cao đợc khả năng
cạnh tranh của Công ty cổ phần tài chính và phát triển doanh nghiệp (FBS)
Trong quá trình viết, em đã nhận đợc sự giúp đỡ rất nhiệt tình của cáccô, chú trong phòng kinh doanh của Công ty cổ phần tài chính và phát triểndoanh nghiệp (FBS) Đặc biệt là sự hớng dẫn nhiệt tình của TS Nguyễn HồngMinh
Em xin chân thành cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báu và nhiệttình đó
Trang 3Chơng I
Lý luận chung về đầu t, doanh nghiệp, cạnh tranh và
đầu t nâng cao năng lực cạnh tranh
I Một số vấn đề chung về đầu t
1 Khái niệm về đầu t và đầu t phát triển.
Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu t chúng ta
có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu t
Đầu t theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại
để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong
t-ơng lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó Nguồn lực đó cóthể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ
Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn),tài sản vật chất (nhà máy, đờng xá, các của cải vật chất khác ), tài sản trí tuệ(trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật ) và nguồn nhân lực có
điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội
Trong các kết quả đã đạt đợc nh trên đây, những kết quả là các tài sảnvật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm có vai trò quan trọngtrong mọi lúc, mọi nơi, không chỉ đối với ngời bỏ vốn mà còn đối với cả nềnkinh tế
Theo nghĩa hẹp, đầu t chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồnlực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong t ơnglai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đợc kết quả đó
Nh vậy, nếu xem xét trong phạm vi quốc gia thì chỉ có hoạt động sửdụng các nguồn lực ở hiện tại trực tiếp làm tăng các tài sản vật chất, nguồnnhân lực và tài sản trí tuệ, hoặc duy trì sự hoạt đông của các tài sản và nguồnnhân lực sẵn có thuộc phạm trù đầu t theo nghĩa hẹp hay đầu t phát triển Đốivới một quốc gia, hay một nền kinh tế thì hoạt động đầu t phát triển luôn đóngmột vai trò quyết định trong sự đi lên phát triển hay hng thịnh của chính quốcgia đó Có thể hiểu đầu t phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tàichính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửachữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúngtrên nền bệ, bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thờngxuyên gắn liền với các hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lựchoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế -xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.Với những tác dụng to lớn trên, chúng ta nhận thấy rằng chỉ có đầu t phát
Trang 4triển mới làm cho nền kinh tế tăng trởng, phát triển theo mục tiêu ta lựachọn.
2 Những đặc điểm của hoạt động đầu t phát triển.
Hoạt động đầu t phát triển có các điểm khác biệt với các loại hình đầu tkhác là:
* Đầu t phát triển đòi hỏi một lợng vốn lớn và để nằm khê đọng trongsuốt quá trình thực hiện đầu t Đây là cái giá phải trả khá lớn cho đầu t pháttriển
* Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thànhquả của nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến
động xảy ra
* Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra đối với các cơ
sở vật chất kỹ thuật, phục vụ sản xuất kinh doanh thờng đòi hỏi nhiều nămtháng và do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực củacác yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế
* Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dàitrong nhiều năm, có khi hàng trăm năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn Điều nàynói lên giá trị lơn lao của các thành quả đầu t phát triển
* Vị trí của các công trình xây dựng là cố định, các công trình này sẽhoạt động ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng nên Do đó, các điều kiện về địahình có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh tác động sau nàycủa kết quả đầu t
* Ngoài ra, các yếu tố rủi ro đầu t luôn luôn rình rập Nếu ngời đầu t,ngời quản lý không đánh giá đúng hay nhận dạng đủ các nhân tố rủi ro cóthể xảy ra và có kế hoạch quản lý phòng ngừa thì rất dễ gây ra sự đổ vỡ cho
dự án
3 Vai trò của đầu t phát triển.
3.1 Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nớc
3.1.1 Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu.
* Về mặt cầu: đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu củatoàn bộ nền kinh tế Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới, đầu t thờng chiếmkhoảng 24 - 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới Đốivới tổng cầu, tác động của đầu t là ngắn hạn Với tổng cung cha kịp thay đổi,
sự tăng lên của đầu t làm cho tổng cầu tăng, kéo theo mức sản lợng cân bằngtăng và giá cả của các đầu vào của đầu t tăng
Trang 5* Về mặt cung: khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lựcmới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéotheo sản lợng tiềm năng tăng và do đó giá cả giảm Sản lợng tăng, giá cả giảmcho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng đến lợt mình lại tiếp tục kích thíchsản xuất hơn nữa Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ,phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sốngcủa mọi thành viên trong xã hội.
3.1.2 Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu
và tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là tăng haygiảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự
ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia
Chẳng hạn, khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố của đầu t tăng làm chogiá của hàng hoá có liên quan tăng đến mức một mức độ nào đó dẫn đến tìnhtrạng lạm phát Đến lợt mình, lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sốngcủa ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng ngày càng thấp hơn, thâmhụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại Mặt khác, tăng đầu t làm cho cầucủa các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát triển, thuhút thêm nhiều lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống củangời lao động, giảm tệ nạn xã hội Tất cả các tác động này tạo điều kiện cho
3.1.3 Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế:
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: muốn giữ tốc độ tăngtrởng ở mức độ trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc t 15 - 25% so với GDPtuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc
ICOR
Trang 6Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t.
ở các nớc phát triển, ICOR thờng lớn, từ 5 -7 do thừa vốn, thiếu lao
động, vốn đợc sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệhiện đại có giá trị cao Còn ở các nớc chậm phát triển, ICOR thấp từ 2- 3 dothiếu vốn, thừa lao động nên có thể cần phải sử dụng lao động để thay thế chovốn, do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ
3.1.4 Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấycon đờng tất yếu có thểtăng trởng nhanh tốc độ mong muốn (từ 9 -10%) là tăng cờng đầu t nhằm tạo
ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các ngànhnông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học,
để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5 -6% là rất khó khăn Nh vậy, chính sách đầu
t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợctốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối vềphát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏitình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địathế, kinh tế, chính trị, của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làmbàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển
3.1.5 Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của
1990 ở vào giai đoạn 1 và 2 Việt Nam đang là một trong 90 nớc kém nhất vềcông nghệ Với trình độ công nghệ lạc hậu này, quá trình công nghiệp hoá vàhiện đại hoá của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu không đề ra đợcmột chiến lợc đầu t phát triển công nghệ nhanh và vững chắc
Chúng ta đều biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tựnghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù là tựnghiên cứu hay nhập từ nớc ngoài cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t Mọiphơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những ph-
ơng án không khả thi
3.2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở
Trang 7Chẳng hạn, để tạo dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho sự ra đời của bất
kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm vàlắp đặt thiết bị máy móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản
và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ củacác cơ sở vật chất - kỹ thuật vừa tạo ra Các hoạt động này chính là hoạt động
đầu t đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ đang tồn tại: sau một thờigian hoạt động, các cơ sở vật chất - kỹ thuật của các sơ sở này hao mòn, hhỏng Để duy trì đợc sự hoạt động bình thờng cần định kỳ tiến hành sửa chữalớn hoặc thay mới các cơ sở vật chất - kỹ thuật đã h hỏng, hao mòn này hoặc
đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học
-kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các trangthiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải
Xét một cách tổng thể thì không một hoạt động đầu t nào mà không cầnphải có các tài sản cố định Để có đợc tài sản cố định, chủ đầu t có thể thựchiện bằng nhiều cách: xây dựng mới, mua sắm, đi thuê …
Đầu t xây dựng cơ bản là hoạt động thực hiện đầu t bằng cách tiến hànhxây dựng mới tài sản cố định
Xây dựng cơ bản là một khâu trong đầu t xây dựng cơ bản Kết quả củahoạt động xây dựng cơ bản ( khảo sát, thiết kế, xây dựng lắp đặt…) là tạo racác tài sản cố định có một năng lực sản xuất và phục vụ nhất định Cũng cóthể nói xây dựng là quá trình đổi mới và tái sản xuất có kế hoạch các tài sản
cố định của nền kinh tế quốc dân trong các ngành sản xuất vật chất cũng nhkhông sản xuất vật chất Nó là quá trình xây dựng cơ bản vật chất và kỹ thuật
Trang 8cho chủ nghĩa xã hội Nó thực hiện phơng thức xây dựng mới, xây dựng lại,khôi phục và mở rộng các tài sản cố định.
Quá trình xây dựng cơ bản là quá trình hoạt động để chuyển vốn đầu tdới dạng tiền tệ sang tài sản phục vụ cho mục đích đầu t
4.2 Sự cần thiết phải đầu t xây dựng cơ bản.
Xây dựng là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, tạo ra cơ sở vật chất
và kỹ thuật ban đầu cho xã hội, nó giữ một vai trò hết sức quan trọng trongnền kinh tế quốc dân vì nhiệm vụ chủ yếu của ngành công nghiệp xây dựng
đảm bảo nâng cao nhanh chóng năng lực sản xuất của các nhành, các khu vựckinh tế có kế hoạch, đảm bảo mối quan hệ tỷ lệ cân đối giữa các ngành, cáckhu vực và phân bố hợp lý sức sản xuất
Đại hội Đảng lần thứ VII nêu rõ: “Trớc mắt ngành công nghiệp xâydựng phải ra sức phục vụ cho các ngành nông, lâm, ng nghiệp và công nghiệpchế biến, một số ngành công nghiệp nặng nh: Dầu khí, điện lực, vật liệu xâydựng, xây dựng cơ sở hạ tầng nh mạng lới giao thông vận tải, mạng lới thôngtin liên lạc…” Thực tế cho thấy, tất cả các ngành kinh tế khác chỉ có thể tăngnhanh đợc nhờ có xây dựng cơ bản, bằng việc xây dựng mới, nâng cấp cáccông trình về mặt quy mô, đổi mới kỹ thuật và công nghệ để nâng cao năngsuất và hiệu quả sản xuất.Từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp, của ngành và của nền kinh tế
Ngành công nghiệp xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn củanền kinh tế quốc dân, đóng vai trò chủ chốt ở khâu cuối cùng của quá trìnhsáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định trong mọi lĩnh vực hoạt
động của đất nớc và xã hội dới mọi hình thức ( xây dựng mới, cải tạo, mở rộng
và hiện đại hoá tài sản cố định ) Các công trình xây dựng luôn có tính chấtkinh tế, kỹ thuật, văn hoá, nghệ thuật và xã hội tổng hợp Một công trình mới
đợc xây dựng thờng là kết tinh của những kết quả khoa học, kỹ thuật và nghệthuật của nhiều ngành ở thời điểm đang xét và nó lại có tác dụng góp phần mở
ra một giai đoạn phát triển mới của đất nớc
Vì vậy, các công trình xây dựng có tác dụng quan trọng đối với tốc độtăng trởng kinh tế, đẩy mạnh phát triển khoa học kỹ thuật, góp phần nâng cao
đời sống cho nhân dân, góp phần phát triển văn hoá và nghệ thuật kiến trúc, cótác động quan trọng đến môi trờng sinh thái
4.3 Vai trò của đầu t xây dựng cơ bản:
Để đảm bảo cho nền kinh tế xã hội không ngừng phát triển, điều kiệntrớc tiên và cần thiết là phải đầu t xây dựng cơ bản Trong một nền kinh tế xãhội, đối với bất kỳ một phơng thức sản phẩm nào cũng đều phải có cơ sở vật
Trang 9chất, kỹ thuật tơng ứng Việc đảm bảo tính tơng ứng đó là nhiệm vụ của hoạt
tế mới đã và đang đợc hình thành
Mặt khác, đầu t xây dựng cơ bản là tiền đề cho việc xây dựng cơ sở vậtchất kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất và dịch vụ, từ đó nâng cao năng lực sảnxuất cho từng ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện phát triểnsản xuất xã hội, tăng nhanh giá trị sản xuất
II Doanh nghiệp - doanh nghiệp ngành xây dựng
1 Khái niệm chung về doanh nghiệp.
1.1 Khái niệm:
Nhìn bề ngoài doanh nghiệp đợc biểu hiện nh là một toà nhà, nhữngmáy móc, một tấm biển, nhãn mác sản phẩm…tóm lại là tập hợp những yếu tốrời rạc
Doanh nghiệp đợc hiểu nh là một đơn vị kinh doanh đợc thành lập đểthực hiện các hoạt động kinh doanh trong đo kinh doanh là việc thực hiện một,một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụsản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lời
Theo cách tiếp cận vi mô có nhà kinh tế đa ra quan niệm về doanhnghiệp nh sau: “Doanh nghiệp là một hình thức sản xuất theo đó trong cùngmột sản nghiệp ngời ta phối hợp giá của nhiều yếu tố khác nhau do các tácnhân khác cùng với chủ sở hữu doanh nghiệp đem lại nhằm bán ra trên thị tr-ờng hàng hoá hay dịch vụ và đạt đợc một khoản thu nhập tiền tệ từ mức chênhlệch giữa hai giá”
Theo Điều 3 Luật Doanh nghiệp do Quốc hội thông qua ngày12/6/1999, “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch
ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đíchthực hiện các hoạt động kinh doanh” Theo khái niệm này, trừ loại hình kinhdoanh cá thể, các tổ chức kinh tế đảm bảo các điều kiện về tài sản, tên riêng,trụ sở giao dịch và có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đều đợc gọi làdoanh nghiệp
Trang 101.2 Phân loại doanh nghiệp:
Tuỳ mục đích khác nhau, căn cứ vào tiêu thức khác nhau để phân loại,
sẽ có các loại hình doanh nghiệp khác nhau, chẳng hạn nh:
Phân loại doanh nghiệp theo chủ sở hữu có:
Doanh nghiệp một chủ sở hữu ;
Doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu;
Phân loại doanh nghiệp theo phạm vi pháp lý có:
Doanh nghiệp TNHH;
Doanh nghiệp trách nhiêm vô hạn;
Phân loại doanh nghiệp theo quy mô có:
Doanh nghiệp lớn;
Doanh nghiệp vừa và nhỏ;
Dựa vào chức năng của doanh nghiệp và đặc điểm hình thành giá trị sửdụng và giá trị mới của sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp để phân loại, cóhai loại doanh nghiệp:
Doanh nghiệp sản xuất;
Doanh nghiệp dịch vụ ;
Nhng cách phân loại thờng đợc sử dụng nhiều nhất và có vai trò quantrọng nhất trong việc nghiên cứu hoạt động của doanh nghiệp là phân loại theohình thức sở hữu Theo đó, doanh nghiệp đợc phân thành các nhóm sau:
Doanh nghiệp Nhà nớc
Doanh nghiệp t nhân
Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần
Hợp tác xã
Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
2 Doanh nghiệp ngành xây dựng.
2.1 Khái niệm.
Doanh nghiệp ngành xây dựng là những doanh nghiệp có chức năngchủ yếu là tạo ra các sản phẩm xây dựng, các sản phẩm đó có thể là: các loạivật liệu xây dựng, các công trình xây dựng nh: nhà ở, khách sạn, trụ sở công
ty, các nhà máy xí nghiệp, công trình công cộng, đờng xá, cầu cống…đáp ứngnhu cầu và phát triển hạ tầng cơ sở của nên kinh tế
Những năm trớc đây, trong thời kỳ bao cấp với nền kinh tế tập trungmệnh lệnh, dịch vụ xây dựng do các doanh nghiệp của Nhà nớc độc quyềncung ứng theo kế hoạch của Nhà nớc Đến nay, mặc dù các doanh nghiệpthuộc sở hữu Nhà nớc vẫn còn chiếm tỷ lệ cao trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ
Trang 11xây dựng, nhng cũng có khá nhiều doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân
đợc thành lập Đặc biệt là có sự tham gia của các nhà cung ứng dịch vụ nớcngoài
2.2 Đặc điểm và nội dung hoạt động của doanh nghiệp ngành xây dựng.
* Tình hình và điều kiện sản xuất trong các doanh nghiệp ngành xâydựng luôn thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm xây dựng và giai
đoạn xây dựng Cụ thể là trong xây dựng, con ngời và công cụ lao động luônphải di chuyển từ công trình này đến công trình khác, còn sản phẩm xây dựng(công trình xây dựng) thì hình thành và đứng yên tại chỗ, một đặc điểm hiếmthấy ở các ngành sản xuất khác
* Các phơng án xây dựng về kỹ thuật và tổ chức sản xuất luôn phải thay
đổi theo từng địa điểm và giai đoạn xây dựng Đặc điểm này làm khó khăncho việc tổ chức sản xuất, khó cải thiện điều kiện làm việc cho ngời lao động,làm nảy sinh nhiều chi phí cho khâu di chuyển lực lợng sản xuất và cho côngtrình tạm phục vụ sản xuất Muốn khắc phục những khó khăn đó, các doanhnghiệp xây dựng phải chú ý tăng cờng tính cơ động, linh hoạt, gọn nhẹ về mặttrang bị tài sản cố định sản xuất, lựa chọn các hình thức tổ chức sản xuất linhhoạt, phấn đấu giảm chi phí có liên quan đến vận chuyển, lựa chọn vùng hoạt
động thích hợp, lợi dụng tối đa lực lợng xây dựng tại chỗ và liên kết tại chỗ để
có thể trúng thầu xây dựng
Đặc điểm này cũng đòi hỏi phải phát triển rộng khắp trên lãnh thổ cácloại hình dịch vụ sản xuất phục vụ xây dựng nh: dịch vụ cho thuê máy xâydựng, cung ứng và vận tải, sản xuất vật liệu xây dựng…
* Chu kỳ sản xuất (tức thời gian xây dựng các công trình) thờng dài
Đặc điểm này làm cho vốn đầu t xây dựng công trình và vốn sản xuất củadoanh nghiệp xây dựng thờng bị ứ đọng lâu tại công trình đang còn xây dựng.Yếu tố bất lợi này đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng lựa chọn phơng án xâydựng có thời gian xây dựng hợp lý kiểm tra chất lợng chặt chẽ, phải có chế độthanh toán giữa kỳ và dự trữ vốn hợp lý
* Sản xuất xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng cho từng trờnghợp cụ thể thông qua hình thức ký hợp đồng sau khi thắng thầu, vì sản phẩmxây dựng đa dạng và có tính cá biệt cao, có chi phí lớn ở nhiều ngành sảnxuất khác, ngời ta có thể sản xuất hàng loạt các sản phẩm để bán, nhng vớicông trình xây dựng thì không thể nh vậy (trừ một số trờng hợp rất hiếm khichủ đầu t làm sẵn một số nhà ở để bán) Đặc điểm này dẫn đến yêu cầu là phảixác định giá của sản phẩm xây dựng trớc khi sản phẩm đợc làm ra Vì thế,hình thức giao nhận thầu hoặc đấu thầu trong xây dựng cho từng công trình cụ
Trang 12thể đã trở nên phổ biến trong sản xuất xây dựng Chính vì lẽ đó, các doanhnghiệp xây dựng phải nâng cao năng lực và tạo uy tín cho mình bằng bề dàykinh nghiệm nghề nghiệp, đồng thời phải có những giải pháp kinh tế hợp lýmang tính thuyết phục cao mới hy vọng giành thắng lợi trong các cuộc tranhthầu
* Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp, có những thời điểm đòi hỏimột số đơn vị tham gia xây dựng công trình cùng đến hiện trờng thi công đểthực hiện phần việc của mình, trong khi diện tích của công trình lại có hạn
Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải có trình độ tổ chức phối hợpcao trong sản xuất, coi trọng công tác chuẩn bị xây dựng và thiết kế tổ chứcthi công, phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức xây dựng nhận thầu chính haytổng thầu với các tổ chức nhận thầu phụ
* Công việc xây dựng phải tiến hành ngoài trời, công việc thờng bị gián
đoạn do những thay đổi của thaời tiết, điều kiện làm việc nặng nhọc Năng lựcsản xuất của tổ chức xây dựng không đợc sử dụng điều hoà trong bốn quý, gâykhó khăn cho việc lựa chọn trình tự thi công, đòi hỏi dự trữ vật t nhiều hơn…
Đặc điểm này đòi hỏi các tổ chức xây dựng phải chú ý đến nhân tố rủi ro vềthời tiết khi lập tiến độ thi công, phấn đấu tìm cách hoạt động tròn năm, sửdụng kết cấu lắp ghép làm sẵn trong xởng một cách hợp lý, đảm bảo độ antoàn bền chắc của máy móc trong quá trình sử dụng, đặc biệt quan tâm đếnviệc cải thiện điều kiện làm việc của công nhân, quan tâm phát triển phơngpháp xây dựng tron điều kiện nhiệt đới
* Sản xuất xây dựng chịu ảnh hởng của lợi nhuận chênh lệch do điều kiệncủa địa điểm xây dựng đem lại Cùng một loại công trình xây dựng, nhng nếu
nó đợc đặt ở nơi có sẵn nguồn nguyên vật liệu xây dựng, nguồn máy móc chothuê và sẵn nhân công, thì doanh nghiệp nhận thầu xây dựng ở trờng hợp này cónhiều cơ hội hạ thấp chi phí sản xuất và thu đợc lợi nhuận cao
2.3 Vai trò của doanh nghiệp ngành xây dựng.
* Các doanh nghiệp ngành xây dựng có nhiệm vụ tái sản xuất các tài sản
cố định cho mọi lĩnh vực sản xuất và phi sản xuất của đất nớc Có thể nóikhông một ngành sản xuất nào, không một hoạt động văn hoá - xã hội nào làkhông sử dụng sản phẩm của ngành xây dựng
* Các công trình xây dựng của các doanh nghiệp có vai trò tăng năng lựcsản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp mình, đồng thời tạo sự phát triểnkinh tế xã hội của đất nớc và tạo thêm chỗ làm cho ngời lao động, nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần cho họ
Trang 13* Các doanh nghiệp ngành xây dựng phải sử dụng một lợng vốn lớn, do
đó một sai lầm trong xây dựng có thể dẫn đến lãng phí lớn lao rất khó sửachữa trong nhiều năm
* Hoạt động của các doanh nghiệp ngành xây dựng đóng góp đáng kểvào giá trị tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân
Cạnh tranh là một khái niệm đợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực khácnhau.Trong nền kinh tế, hiện tợng cạnh tranh xuất hiện đồng thời vơi sự ra đời
và phát triển của nền sản xuất hàng hóa Tuy nhiên ở giai đoạn phát triển ban
đầu của nền sản xuất hàng hoá, cạnh tranh cha đợc nhận biết và xem xét mộtcách đầy đủ các khía cạnh của nó trong nền kinh tế Chỉ đến khi các khái niệmgiá trị, giá bán đợc nghiên cứu một cách khoa học, khi đó vấn đề cạnh tranhmới đợc hiểu đầy đủ hơn và đợc đánh giá đúng hơn vai trò của nó trong nềnkinh tế
Khi nghiên cứu về chủ nghĩa t bản Carl Mark đã đi đến kết luận “Cạnhtranh t bản chủ nghĩa là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà t bảnnhằm giành giật điều kiện thuận lợi trong sản xuất và mua bán hàng hóa đểthu đợc lợi nhuận siêu ngạch” Trong thuật ngữ này cạnh tranh chủ yếu phản
ánh sự đấu tranh ganh đua, thi đua giữa các đối tợng có phẩm chất cùng loại,
đồng giá trị nhằm đạt đợc u thế, lợi ích theo mục tiêu xác định
Đại từ điển tiếng việt ( Nguyễn nh ý chủ biên ) định nghĩa: “ Cạnh tranh
là sự ganh đua giữa các cá nhân, tập thể có chức năng nh nhau nhằm giànhphần hơn, phần thắng về mình”
Một định nghĩa khác về cạnh tranh đợc nêu trong cuốn “ Chính sáchcạnh tranh ở Việt Nam” Nxb Lao động: “Cạnh tranh là sự ganh đua giữa cácdoanh nghiệp trong việc giành một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằmnâng cao vị thế của mình trên thị trờng”
Nh vậy, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này chúng ta có thể hiểu:Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các tổ chức, các doanh
Trang 14nghiệp nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và kinhdoanh để đạt đợc những mục tiêu của tổ chức, của doanh nghiệp đó Đồng thờitạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của toàn xã hội.
Hay nói cách khác, Cạnh tranh là quá trình mà các chủ thể sản xuấtkinh doanh tìm mọi biện pháp để vợt lên các chủ thể khác Để tồn tại và pháttriển các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh nh là một sự lựa chọn đơngnhiên và đầy cảm xúc để tồn tại và phát triển trong thơng trờng
Cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hóa, làmột yếu tố trong cơ chế vận động của thị trờng Sản xuất hàng hóa càng pháttriển, hàng hóa bán ra càng nhiều, số lợng ngời cung ứng càng đông thì cạnhtranh càng gay gắt Kết quả trong cạnh tranh là sẽ có một số doanh nghiệp bịthua cuộc và bị gạt ra khỏi thị trờng, trong khi đó một số doanh nghiệp sẽ tồntại và phát triển hơn nữa Cũng chính nhờ sự cạnh tranh không ngừng mà nềnkinh tế thị trờng vận động theo hớng ngày càng nâng cao năng suất lao độngxã hội Đó cũng là yếu tố đảm bảo cho sự thành công của mỗi quốc gia trêncon đờng phát triển
1.2 Các loại hình cạnh tranh.
Nhận dạng tính chất và mức độ biểu hiện của cạnh tranh trong các hìnhthái thị trờng đã và đang trở thành một nội dung cấp bách trớc yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị trờng Và cũngchỉ trên cơ sở nhận dạng đúng vị trí, vai trò của cạnh tranh trong các hình tháithị trờng mới cho phép mỗi doanh nghiệp hoạch định những chiến lợc, chínhsách phù hợp để ứng xử với cạnh tranh Có nhiều cách phân loại cạnh tranhdựa trên các tiêu thức khác nhau:
1.2.1 Căn cứ vào tính chất và mức độ can thiệp của Chính phủ vào đời sống kinh tế:
* Cạnh tranh tự do: Là hình thái thị trờng thoát khỏi sự can thiệp của
Nhà nớc Trong đó, giá cả tự do vận động lên xuống theo sự chi phối của quan
hệ cung cầu, của các thế lực thị trờng T tởng tự do kinh tế dựa trên nền tảng
“Tự do đợc nuôi dỡng bởi chính tự do”., và trên nền tảng t tởng ấy, học thuyết
“ Bàn tay vô hình” của Adam Smith đã chỉ ra rằng: Trong khi chạy theo t lợithì có một “bàn tay vô hình” buộc con ngời kinh tế phải thực hiện một nhiệm
vụ không nằm trong dự kiến là đáp ứng lợi ích xã hội và đôi khi họ còn đápứng lợi ích xã hội tốt hơn ngay cả khi họ có ý định làm việc đó từ trớc “Bàntay vô hình” đó chính là các quy luật khách quan tự phát chi phối hoạt độngcủa con ngời Do đó, việc nhà nớc can thiệp vào kinh tế sẽ làm giảm bớt sựtăng trởng của cải và sử dụng không hợp lý tài nguyên
Trang 15* Cạnh tranh có sự điều tiết của Nhà nớc: là hình thái thị truờng của cácnền kinh tế thị trờng hiện đại.Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới những năm
1929 -1933 của kinh tế thế giới đã chứng kiến sự sụp đổ của hình thái thị ờng cạnh tranh tự do và học thuyết “Bàn tay vô hình” của Adam Smith.Tronggiai đoạn này, cạnh tranh tự do đã bộc lộ những mặt trái của nó: Thấtnghiệp,sự phá sản hàng loạt, sự lãng phí tài nguyên… Bởi vậy, bản thân cơchế hiểu theo nghĩa văn minh và nhân đạo có nhu cầu đợc điều tiết Đã đếnlúc quyền lực Nhà nớc cần đợc sử dụng để khắc phục những khuyết tật của cơchế thị trờng,bảo vệ tự do cạnh tranh - động lực phát triển phát triển kinh tế.Theo đó, tự do cạnh tranh trong hình thái thị trờng này đợc bảo vệ, nuôi dỡng
tr-và giới hạn bởi các thể chế, chính sách tr-và pháp luật của Nhà nớc
1.2.2 Căn cứ vào cơ cấu doanh nghiệp và mức độ tập trung trong một ngành, lĩnh vực kinh tế:
* Cạnh tranh hoàn hảo: Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo là thị trờng trong
đó cả ngời mua và ngời bán đều cho rằng các quyết định mua và bán cuả họkhông ảnh hởng gì đến giả cả của thị trờng Nh vậy,cạnh tranh hoàn hảo chỉ
có thể diễn ra khi hội tụ đủ các diều kiện sau:
+ Một là, sản phẩm của mỗi doanh nghiệp là đồng nhất hay đợc tiêuchuẩn hoá hoàn hảo,
+ Hai là, mỗi doanh nghiệp trong ngành phải chiếm lĩnh một thị phầnrất nhỏ,
+ Ba là, các sản phẩm hàng hoá đều có thể gia nhập và đi khỏi thị trờngmột cách dễ dàng,
+ Bốn là, ngời tiêu dùng và các doanh nghiệp có kiến thức hoản hảo vềgiá hiện tại, giá tơng lai, chi phí và những cơ hội kinh tế
* Cạnh tranh không hoàn hảo: là hình thức cạnh tranh chiếm u thế trongcác ngành sản xuất mà ở đó các cá nhân bán hàng hoặc các nhà sản xuất có đủsức mạnh để có thể chi phối giá cả các sản phẩm của mình trên thị trờng Trênthị truờng cạnh tranh không hoàn hảo phần lớn các sản phẩm là không đồngnhất với nhau Mỗi loại sản phẩm có thể có nhiều nhãn hiệu khác nhau, mỗiloại nhãn hiệu lại có uy tín và hình ảnh khác nhau Các điều kiện mua báncũng rất khác nhau Trong cạnh tranh không hoàn hảo lại phân làm hai loại:
+ Độc quyền nhóm: là hình thái thị trờng mà trong đó chỉ có một số ítcác nhà sản xuất, mỗi ngời đều nhận thức đợc rằng giá cả của mình không chỉphụ thuộc vào năng suất của mình mà còn phụ thuộc vào hoạt động của cácnhà cạnh tranh trong ngành đó
Trang 16+ Cạnh tranh mang tính độc quyền: là hình thái thị trờng có nhiều ngờibán sản xuất ra những sản phẩm có thể dễ dàng thay thế cho nhau Mỗi hàngchỉ có khả năng hạn chế ảnh hởng tới giá cả sản phẩm của mình
* Độc quyền: là hình thái thị trờng trong đó một doanh nghiệp duy nhấtbán một sản phẩm mà không có sản phẩm thay thế gần giống với nó Việcthâm nhập vào ngành sản xuất sản phẩm này là rất khó khăn hoặc không thể
đợc
1.2.3 Căn cứ vào chủ thể tham gia trên thị trờng:
* Cạnh tranh giữa ngời bán và ngời mua: là cuộc cạnh tranh diễn ra trên
cơ sở quy luật “Tối đa hoá lợi ích” Ngời bán- với mong muốn tối đa hóa lợinhuận- họ mong bán đợc sản phẩm của mình với gía cao nhất có thể Ngợc lại,ngời mua- với mong muốn tối đa hóa độ thoả dụng – mong muốn mua đợcnhững sản phẩm có chất lợng cao nhất với giá rẻ nhất có thể Hoạt động muabán chỉ đợc thực hiện sau một quá trình thơng lợng ( mặc cả) nhằm trung hoàlợi ích giữa ngời bán và ngời mua
* Cạnh tranh giữa những ngời bán với nhau: là cuộc cạnh tranh dựa trêncơ sở luật cung Khi cung một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó lớn hơn cầu, cuộccạnh tranh quyết liệt giữa những ngời bán sẽ diễn ra Để thu hút nhiều kháchhàng đến với mình hơn, mỗi ngời bán phải tìm cho mình những cách thức
“trội” hơn các đối thủ khác ( kể cả việc phải bán với mức giá thấp hơn, chấpnhận một mức lợi nhuận thấp trong ngắn hạn) kết quả là, hiệu quả sản xuấtkinh doanh của mỗi doanh nghiệp ngày một tốt hơn, những doanh nghiệp yếukém sẽ bị đào thải Khách hàng sẽ là những ngời đợc hởng lợi từ cuộc cạnhtranh này, bởi sản phẩm mà họ đợc sử dụng sẽ tốt hơn, gía cả rẻ hơn, dịch vụkèm theo cũng tốt hơn
* Cạnh tranh giữa những ngời mua với nhau: trong rất nhiều ngànhhàng, đặc biệt là nguyên vật liệu cho sản xuất, thờng xuyên diễn ra cuộc cạnhtranh giữa những ngời mua với nhau, do ở đó cầu luôn lớn hơn mức cung.Trong trờng hợp này, ngời mua sẽ mất đi vị thế là “thợng đế” của mình Họ sẽphải giành giật với đối thủ là những ngời mua khác để có đợc sản phẩm mongmuốn thoả mãn nhu cầu của mình Trong hầu hết các trờng hợp, họ sẽ phảichấp nhận một mức giá cao hơn giá trị thực tế của sản phẩm mà mình mongmuốn mua Cuộc cạnh tranh này mang lại nhiều lợi nhuận cho ngời bán nhất
1.2.4 Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế:
* Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanhnghiệp cùng sản xuất kinh doanh một chủng loại hàng hoá dịch vụ nào đó
Trang 17( cùng một ngành ) Để giành giật khách hàng về phía mình, loại bỏ đối thủ rakhỏi cuộc chơi, mỗi doanh nghiệp phải tìm mọi cách để có đợc những lợi thếhơn trong cuộc chiến không khoan nhợng đó Biện pháp quan trọng và phổbiến nhất hiện nay là cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, nâng caochất lợng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, tăng cờng những tiện ích cho kháchhàng ( khuyến mãi, bảo hành…) Cuộc cạnh tranh tất dẫn đến kỹ thuật sảnxuất ngày càng phát triển, lợi ích của ngời tiêu dùng đợc nâng cao
* Cạnh tranh giữa các ngành: là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệptrong những ngành kinh tế khác nhau nhằm giành giật lợi nhuận cao nhất.Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp luôn bị hấp dẫn bởi các ngành có
tỷ suất lợi nhuận bình quân cao, nên xảy ra sự dịch chuyển vốn từ ngành có tỷsuất lợi nhuận thấp sang ngành có tỷ suất lợi nhuận cao Sự dịch chuyển nàyqua thời gian sẽ tạo nên sự phân phối hợp lý giữa các ngành sản xuất và kếtquả là các doanh nghiệp ở các ngành kinh tế khác nhau sẽ có tỷ suất lợi nhuậntơng đơng
1.3 Quy luật cạnh tranh.
Trong quá trình nghiên cứu về nền sản xuất hàng hoá t bản chủ nghĩa vàcạnh tranh t bản chủ nghĩa, Carl Marx đã phát hiện ra rằng: Quy luật cạnhtranh t bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân và qua
đó hình thành nên hệ thống gía cả thị trờng Quy luật này dựa trên sự chênhlệch giữa giá trị và giá cả của hàng hóa và khả năng có thể bán hàng hoá d ớigía trị của nó nhng vẫn thu đợc lợi nhuận
Các học thuyết về kinh tế thị trờng hiện đại dù thuộc trờng phái chủnghĩa tự do hay trờng phái chủ nghĩa can thiệp đều đi đến kết luận rằng: Cạnhtranh với tính cách là động lực phát triển nội tại của nền kinh tế chỉ xuất hiện
và tồn tại trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng Bất kỳ một doanh nghiệphay sản phẩm nào khi xuất hiện trên thị trờng cũng đều chịu những sức épcạnh tranh nhất định từ các doanh nghiệp và sản phẩm cùng loại của đối thủcạnh tranh Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tự đổi mới và hoàn thiệnmình tạo nên cơ chế thị trờng và trở thành quy luật kinh tế đặc thù của nềnkinh tế thị trờng Nh vậy, cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền kinh
tế thị trờng, là động lực cho sự phát triển của mỗi doanh nghiệp nói riêng vàtoàn bộ nền kinh tế xã hội nói chung
1.4 Vai trò của cạnh tranh.
* Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranh quyết định sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, ảnh hởng đến uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng
Trang 18* Đối với ngời tiêu dùng, cạnh tranh giúp họ thỏa mãn nhu cầu về hànghóa và dịch vụ, chất lợng sản phẩm ngày càng cao cùng với mức giá cả ngàycàng phù hợp với khả năng của họ.
* Đối với nền kinh tế quốc dân thì cạnh tranh là động lực thúc đẩy sựphát triển bình đẳng của mọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện để phát huy lựclợng sản xuất, nâng cao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiện đại hóa nền sản xuấtxã hội Đó cũng là điều kiện để xóa bỏ độc quyền bất hợp lý, xóa bỏ bất bình
đẳng trong kinh doanh, phát huy tính tháo vát, năng động và óc sáng tạo trongcác doanh nghiệp, gợi mở nhu cầu thông qua việc tạo ra nhiều sản phẩm mới,nâng chất lợng đời sống xã hội, phát triển nền văn minh nhân loại
Tuy nhiên chúng ta không thể phủ nhận mặt tiêu cực của cạnh tranh
Để khắc phục đợc những tiêu cực đó thì vai trò của Nhà nớc là hết sức quantrọng
2 Lợi thế cạnh tranh.
Đạt đợc một lợi thế cạnh tranh trên thị trờng là mục đích của mọi doanhnghiệp đặc biệt các doanh nghiệp Việt nam hiện đang trong tình trạng cạnhtranh kém Nhng có phải mọi lợi thế cạnh tranh đều có ý nghĩa chiến lợc hay
có thể duy trì trong thời gian dài và liệu một lợi thế cạnh tranh có đảm bảmcho một chiến lợc kinh doanh thành công hay không? Lợi thế cạnh tranh cóphải là ở vốn, công nghệ, lao động hoặc các kỹ năng sản xuất không? Có thểthấy rằng, nguồn lực về vốn luôn là một nhân tố tác động đến lợi thế cạnhtranh của một doanh nghiệp.ở đây, không thể chỉ hiểu nguồn lực này là số l-ợng vốn có đợc mà trớc hết nó phải là khả năng sử dụng nguồn vốn Hiệu quả
sử dụng vốn sẽ làm cho nhu cầu về vốn của doanh nghiệp giảm tơng đối, do
đó sẽ cần ít vốn hơn cho những nhu cầu kinh doanh nhất định, từ đó chi phícho sử dụng vốn sẽ giảm đi, tăng lợi thế cạnh tranh về chi phí Khi đã có vốn,một việc làm không thể thiếu của doanh nghiệp là đầu t vào trang thiết bị, máymóc, công nghệ Công nghệ đợc đầu t phải không quá lạc hậu và phù hợpvới quy mô cũng nh phạm vi hoạt động của doanh nghiệp thì mới có thểnâng cao chất lợng sản phẩm, giảm chi phí và tạo lợi thế cạnh tranh Bêncạnh vốn và công nghệ thì có một đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, nănglực và một đội ngũ công nhân lành nghề, có kỷ luật lao động cao sẽ tạo racho doanh nghiệp một lợi thế cạnh tranh không chỉ tr ớc mắt mà còn trongdài hạn
Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp làm thế nào để nhận biết và đạt đợc lợithế cạnh tranh dài hạn Doanh nghiệp cũng cần phải biết xây dựng chiến lợc
Trang 19kinh doanh khi có một lợi thế cạnh tranh và biết cạnh tranh với các doanhnghiệp khác có một lợi thế cạnh tranh dài hạn mà mình không có.
Lợi thế cạnh tranh dài hạn không phải luôn dễ dàng xác định đợc Cáchãng sản xuất bột giặt đều cố gắng xây dựng các lợi thế, nhng nó nhanh chóng
bị bắt chớc ngay sau đó Trong thị trờng hàng điện tử có hãng đã cố gắng lợidụng một lợi thế hơn so với đối thủ của mình, nhng lợi thế đó lại sớm trở nênkhông quan trọng với mong muốn của ngời tiêu dùng
Nh vậy mọi nhà kinh doanh cần phải khám phá xem một lợi thế cạnhtranh dài hạn và sự thể hiện thực sự có ý nghĩa đối với cạnh tranh và chiến l ợckinh doanh là gì?
2.1 Các điều kiện cho lợi thế cạnh tranh dài hạn.
Mọi doanh nghiệp cần hiểu là họ cần một lợi thế cạnh tranh trớc nhữngkhách hàng, ngời chọn hàng hóa của họ, chứ không phải trớc các đối thủ cạnhtranh Một lợi thế cạnh tranh có ý nghĩa chiến lợc khi nó thỏa mãn ba điềukiện sau:
* Khách hàng phải nhận biết đợc sự khác biệt rõ ràng trong những đặc
điểm quan trọng giữa sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và sản phẩm, dịch
vụ của các đối thủ cạnh tranh
* Sự khác biệt đó là kết quả trực tiếp của sự chênh lệch về khả năng đápứng nhu cầu của khách hàng giữa doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh
* Sự khác biệt trong những đặc điểm quan trọng và khoảng cách về khảnăng có thể hy vọng duy trì đợc lâu dài
2.2 Lợi thế cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh.
Khái niệm chiến lợc cạnh tranh nh “một tập hợp các hoạt động đợc thiết
kế để tạo ra một lợi thế lâu dài trớc các đối thủ cạnh tranh” có thể chỉ ra rằng:
có một lợi thế cạnh tranh dài hạn đồng nghĩa với thành công Nói cách khác,những doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh dài hạn sẽ chắc chắn chiến thắng.Những đối thủ cạnh tranh thiếu một lợi thế cạnh tranh dài hạn nên rút lui khỏithơng trờng để tránh các thảm họa tài chính
Tất nhiên, các kết luận có vẻ hiển nhiên này là sai lầm Mặc dầu một lợithế cạnh tranh dài hạn là một công cụ rất hiệu quả cho việc xây dựng cácchiến lợc kinh doanh xuất sắc, nó vẫn chỉ là một trong những nhân tố cần thiết
mà thôi Qua thực tế, các doanh nghiệp Việt Nam đã rút ra kết luận:
* Có lợi thế cạnh tranh dài hạn không chắc đã đảm bảo sự thành công
về tài chính
* Doanh nghiệp có thể thành công thậm chí khi đối thủ cạnh tranh cómột lợi thế cạnh tranh dài hạn
Trang 20* Mu cầu một lợi thế cạnh tranh dài hạn nhiều khi mâu thuẫn với chiếnlợc kinh doanh hợp lý.
a Thất bại với một lợi thế cạnh tranh dài hạn.
Lợi thế cạnh tranh dài hạn có thể giúp một doanh nghiệp đạt đợc kếtquả cao hơn so với đối thủ cạnh tranh, nhng có ít nhất là 3 trờng hợp mà ngời
sở hữu nó sẽ thất bại:
* Nếu các nhu cầu thị trờng không tồn tại: Trong rất nhiều trờng hợpchi phí tối thiểu để sản xuất và tiêu thụ của một loại sản phẩm hay dịch vụ cụthể vợt quá giá trị mà ngời tiêu dùng nhận đợc Trong tình huống này, một lợithế cạnh tranh dài hạn không thể cứu đợc ngời có nó Nó chỉ có thể đảm bảorằng tình trạng của các đối thủ cạnh tranh còn tồi tệ hơn nhiều
* Nếu doanh nghiệp gặp phải một số rắc rối trong vận hành: Một lợithế cạnh tranh dài hạn có thể cho phép quản lý tập trung hơn hoạt động củadoanh nghiệp Nhng hàng ngàn doanh nghiệp thất bại do sự vận hành, hơn
là do các lý do chiến lợc Nhiều doanh nghiệp Việt Nam rõ ràng là rơi vàotrờng hợp này
* Nếu các đối thủ cạnh tranh phản ứng mạnh mẽ: Một lợi thế cạnhtranh dài hạn ít khi đặt doanh nghiệp hoàn toàn vợt tầm với của các đối thủcạnh tranh chẳng hạn nh các chính sách giảm giá để tăng tỷ phần thị trờng cóthể mất tác dụng do các đối thủ hạ theo
Trong những trờng hợp này, doanh nghiệp phải lựa chọn cách hành
động rất cẩn thận Các hoạt động dễ bị bắt chớc chỉ dẫn đến sự cạnh tranhmạnh mẽ và khi ấy những lợi thế của doanh nghiệp là mục tiêu của những đònphản công của đối thủ
b Cạnh tranh với đối thủ có một lợi thế cạnh tranh dài hạn.
Không phải mọi ngời sản xuất đều có thể có một lợi thế cạnh tranh dàihạn, có những ngời sản xuất phải đơng đầu với sự cạnh tranh trong vị trí bấtlợi Trong một số trờng hợp họ vẫn có khả năng thành công
Những thị trờng phát triển mạnh mẽ tạo ra tình huống nh vậy Sự tăngtrởng thị trờng thực sự trong những thời kỳ nhất định khiến các đối thủ yếucũng có thể phát đạt Ví dụ, sự bùng nổ trong thị trờng phần mềm máy vi tínhtrong 5 năm gần đây đã làm cho nhiều công ty nhỏ bé trở nên giàu có Chỉ khithị trờng tăng trởng chậm lại hay các đổi thủ có lợi thế tăng lên, thị trờng sẽ
điều chỉnh sự cạnh tranh và tác động của lợi thế cạnh tranh và tác động của lợithế cạnh tranh dài hạn mới thể hiện
Nếu doanh nghiệp dẫn đầu thị trờng chỉ có một lợi thế hời hợt haykhông quan trọng, nhiều đối thủ bất lợi có thể có khả năng thu hẹp khoảng
Trang 21cách Mỗi đối thủ cạnh tranh đều có khả năng về một khía cạnh nào đó Saukhi xem xét mọi khía cạnh, mỗi doanh nghiệp có thể tìm ra đợc lợi thế cạnhtranh trong phục vụ một số khách hàng nhất định Những đối thủ bất lợi này
có thể phải nhận những thu nhập thấp hơn so với đối thủ số một, nhng nhữngthu nhập này chắc chắn tồn tại
Trong thực tế, một số doanh nghiệp nhỏ vẫn có thể tồn tại có hiệu quảbên cạnh đối thủ số một khi thỏa mãn hai điều kiện sau:
* Nếu lợi thế của đối thủ số một bị hạn chế do giới hạn khả năng quánhỏ so với quy mô thị trờng Do vậy, họ có thể mở rộng thị trờng hơn nhng sẽkhông giữ đợc lợi thế dài hạn Các cản trở nh: sự khan hiếm các vật liệuchính , giới hạn khả năng hạ giá thành sản xuất, chi phí vận tải đắt đỏ, luậtchống độc quyền cũng giới hạn khả năng mở rộng lợi thế
* Nếu kích thớc của mỗi đối thủ là nhỏ bé so với quy mô thị trờng,trong trờng hợp này các đối thủ mạnh có thể mở rộng khả năng bằng cáchchiếm tỷ phần từ các đối thủ yếu Sự lựa chọn của doanh nghiệp nhỏ có thể là:
+ Rút lui khỏi thị trờng
+ Cố gắng chịu đựng tới khi các lợi thế bị xóa bỏ
+ Tìm cách tạo ra một lợi thế mới: nếu một doanh nghiệp yếuchọn một lợi thế mới, nó phải chắc chắn rằng lợi thế này u việt hơn, hay các
đối thủ khác không thể đối phó đợc cho tới khi doanh nghiệp củng cố đợc vịtrí của mình Nếu không các lợi thế của doanh nghiệp sẽ nhanh chóng bị bắtchớc và sẽ bị loại bỏ
c Tìm kiếm một lợi thế cạnh tranh dài hạn.
Mặc dầu việc đạt đợc một lợi thế cạnh tranh dài hạn là mục tiêu củachiến lợc cạnh tranh, nhng lợi thế cạnh tranh dài hạn không phải là mục đích
mà chỉ là một phơng tiện để đạt đợc mục đích Các doanh nghiệp tham gia
th-ơng trờng không phải để chống lại các đối thủ cạnh tranh mà để làm giàu cóthêm cho mình Do đó, việc tạo ra một lợi thế cạnh tranh dài hạn nhng làmgiảm sự gia tăng tài sản có thể là một chiến lợc tốt theo quan niệm cạnh tranhnhng lại là một chiến lợc tồi với doanh nghiệp
Rõ ràng vấn đề chủ yếu mà mỗi doanh nghiệp Việt nam quan tâm làlàm thế nào để đạt đợc một lợi thế cạnh tranh dài hạn, hơn nữa doanh nghiệpphải biết sử dụng chúng trong xác lập chiến lợc kinh doanh Các điều kiện cholợi thế cạnh tranh dài hạn và những tác động của lợi thế cạnh tranh dài hạn tớichiến lợc phân tích ở trên đã cung cấp một cơ chế hoạt động cơ bản cho doanh
Trang 22nghiệp Tất nhiên kết quả cuối cùng phụ thuộc vào sự vận dụng của từngdoanh nghiệp.
3 Các công cụ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp xây dựng.
3.1 Giá cả sản phẩm xây dựng.
Sản phẩm xây dựng lả sản phẩm do doanh nghiệp xây dựng tạo ra, baogồm các công trinh xây dựng dân dụng và công nghiệp nh: nhà ở, khách sạn,trụ sở công ty, các nhà máy, xí nghiệp, đờng xá, cầu cống…Giá cả sản phẩmxây dựng đợc sử dụng làm công cụ cạnh tranh thông qua chính sách giá bán
mà doanh nghiệp áp dụng đối với thị trờng trên cơ sở tỷ lệ suất vốn đầu ttrên một đơn vị sản phẩm xây dựng mà doanh nghiệp đó thực hiện Tỷ lệnày càng thấp thì u thế cạnh tranh của doanh nghiệp với các doanh nghiệpkhác càng cao Vì vậy, để nâng cao u thế cạnh tranh của mình, các doanhnghiệp xây dựng phải tìm mọi cách để hạ giá thành sản phẩm của mìnhthấp hơn các đối thủ cạnh tranh bằng cách giảm thiểu các chi phí nh : chiphí cho nguyên vật liệu, chi phí nhân công(hay còn gọi là tiền l ơng), cácchi phí vận chuyển…
3.2 Mẫu mã và chất lợng sản phẩm xây dựng.
Chất lợng là một phạm trù phức tạp mà con ngời hay gặp rong lĩnh vựchoạt động của mình.Theo từ điển tiếng việt (1994) “Chất lợng là cái tạo lênphẩm chất, giá trị một con ngời, một sự việc, sự vật”
Ngày nay, chất lợng đã trở thành một nhân tố chủ yếu trong chính sáchphát triển kinh tế của nhiều quốc gia Chất lợng là một trong những nhân tốquan trọng hình thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Phạm trù chất l-ợng không chỉ dừng lại ở sản phẩm tốt mà nằm trong trung tâm của lý thuyếtquản lý và tổ chức, của yếu tố cạnh tranh, tiết kiệm, nhu cầu của ngời tiêudùng và xã hội
Mẫu mã và chất lợng sản phẩm xây dựng đợc hình thành từ khâu thiết
kế cho đến khi hoàn thành và đa sản phẩm vào khai thác vận hành Có nhiềuyếu tố tác động đến mẫu mã và chất lợng sản phẩm nh trình độ thiết kế củacác kỹ s, chất lợng nguyên vật liệu, chất lợng hoạt động của máy móc thiết bị,tình trạng ổn định của công nghệ chế tạo và đặc biệt là chất lợng lao động củacác kỹ s trực tiếp giám sát thi công và đội ngũ công nhân thi công công trình
Chính trên cơ sở đó tổ chức kiểm tra chất lợng Châu Âu EOQC đã địnhnghĩa: “Chất lợng là sự phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của ngời tiêudùng”
Trang 23Định nghĩa của TCVN 5200 – ISO 9000: “Chất lợng là một mức phùhợp của sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn các yêu cầu đề ra hoặc định trớc củangời mua”
Dù có nhiều định nghĩa đợc đa ra nhng tựu chung lại, chúng đều chothấy, chất lợng là vấn đề tổng hợp, là kết quả của một quá trình từ sản xuất
đến tiêu dùng Do đó, chất lợng của sản phẩm chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố
và điều kiện liên quan trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm Mức độ ảnh hởngcủa các yếu tố đến chất lợng sản phẩm thì rất khác nhau Trải qua quá trìnhcạnh tranh gay gắt của thực tiễn kinh doanh, ngời ta chú ý đến các yếu tố nhucầu của nền kinh tế, sự phát triển khoa học kỹ thuật, hiệu lực của cơ chế quản
lý, những yếu tố văn hoá, truyền thống, tôn giáo, thói quen, công tác quản trị
Các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngành xây dựng nóiriêng muốn đạt đợc lợi thế cạnh tranh cần phải tuân thủ nguyên tắc lấy chất l-ợng sản phẩm làm mục tiêu hàng đầu trong khả năng vốn có thể Ngoài ra, để
có đợc lợi thế cạnh tranh thì các doanh nghiệp xây dựng cũng phải luôn thay
đổi mẫu mã thiết kế phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng và đặc biệt nóphải có sức thu hút lớn đối với mọi đối tợng khách hàng
3.3 Hệ thống phân phối và tiêu thụ sản phẩm.
Nh chúng ta đã biết, kênh phân phối là tập hợp các doanh nghiệp và các cánhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình đa sản phẩm hànghoá từ ngời sản xuất đến ngời tiêu dùng Nói cách khác, đây là một nhóm các tổchức và cá nhân thực hiện các hoạt động làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẵnsàng để ngời tiêu dùng hoặc ngời sử dụng công nghiệp có thể mua và sử dụng
Để đa sản phẩm của mình tới ngời tiêu dùng một cách hiệu quả nhất, các doanhnghiệp có thể lựa chọn một hoặc nhiều loại kênh phân phối sau:
A
đại lý
Ng ời tiêu dùng
Trang 24Trong đó:
A: Kênh ngắn ( kênh trực tiếp ngắn)
B: Kênh rút gọn (kênh trực tiếp dài )
C: Kênh dài ( kênh gián tiếp ngắn)
D: Kênh dài đầy đủ (kênh gián tiếp dài)
Vấn đề quan trọng đặt ra đối với các doanh nghiệp là lựa chọn nhữngkênh phân phối thích hợp cho sản phẩm của mình Tuỳ vào đặc điểm của từngngành và từng loại sản phẩm mà các nhà quản lý kênh phân phối lựa chọn cáckênh phân phối khác nhau Những căn cứ để lựa chọn kênh phân phối tối ucho sản phẩm là:
- Những mục tiêu của kênh: mục tiêu của kênh phân phối sẽ định rõkênh sẽ vơn tới thị trờng nào? với mục tiêu gì? Những mục tiêu khác nhau sẽ
đòi hỏi những kênh phân phối khác nhau cả về cấu trúc lẫn cách quản lý.Những mục tiêu có thể là: mức dịch vụ phục vụ khách hàng, phạm vi bao phủthị trờng…
- Đặc điểm của khách hàng mục tiêu: đây cũng là đặc điểm quantrọng ảnh hởng đến việc lựa chọn kênh Những yếu tố quan trọng cần xemxét về đặc điểm của khách hàng là: quy mô, cơ cấu, mật độ và hành vi củakhách hàng
- Đặc điểm của sản phẩm: với những sản phẩm dễ h hỏng, thời gian từkhi sản xuất đến khi tiêu thụ ngắn cần kênh trực tiếp Còn đối với những sảnphẩm cồng kềnh, khối lợng lớn cũng đòi hỏi kênh ngắn để giảm tối đa quãng
đờng vận chuyển và số lần bốc dỡ
3.4 Hoạt động giao tiếp khuếch trơng.
Hoạt động này bao gồm chào hàng, quảng cáo, tiếp thị, khuyến thị,chiêu khách và một số các hình thức khác Trớc hết, doanh nghiệp phải xác
định xem bằng cách nào, với chi phí bao nhiêu để đa sản phẩm đến tay ngờitiêu dùng và khuyến khích họ mua sản phẩm của mình mà không mua sảnphẩm của ngời khác Tiếp đến, doanh nghiệp phải nghiên cứu đợc khách hàng
là ai? Ai là ngời mua chủ yếu? Sở thích của họ đối với sản phẩm nào? Bêncạnh đó, doanh nghiệp cũng phải nghiên cứu các phơng án giới thiệu sảnphẩm và các phơng thức thanh toán linh hoạt, hợp lý
3.5 Uy tín, thơng hiệu của doanh nghiệp xây dựng.
Thơng hiệu là một thuật ngữ khá quen thuộc trong giới kinh doanh quốc
tế nhng ở Việt Nam thuật ngữ đó mới đợc nhắc đến nhiều trên các phơng tiệnthông tin đại chúng trong thời gian gần đây Hiện tại có rất nhiều quan niệmkhác nhau về thơng hiệu:
Trang 25Từ điển “Longman tiếng anh trong kinh doanh” đa ra định nghĩa:
“Th-ơng hiệu có xuất xứ là dấu hiệu của ngời sở hữu, thờng đợc thể hiện bằng việc
đóng dấu lên xúc vật Ngày nay, thuật ngữ này thờng đợc dùng nh tên của nhàsản xuất, nhãn hiệu thơng mại hay một ký hiệu trên hàng hóa, thờng đợc đăng
ký và bảo hộ, dùng để ngời sử dụng có thể dễ dàng phân biệt sản phẩm haychất lợng của sản phẩm”
Hiệp hội Marketing Mỹ quan niệm rằng: “Thơng hiệu là một cái tên,một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tợng, một hình vẽ hay tổng hợp tất cả cácyếu tố kể trên nhằm xác định các sản phẩm hay dịch vụ của một hay mộtnhóm ngời bán và phân biệt sản phẩm (dịch vụ) đó với đối thủ cạnh tranh”
Từ những khái niệm trên chúng ta có thể thấy thơng hiệu và uy tín củadoanh nghiệp đóng vai trò rất lớn đến sự thành bại của một doanh nghiệp, đặcbiệt là đối với doanh nghiệp xây dựng đợc hình thành từ chất lợng của cáccông trình mà doanh nghiệp thi công, tiến độ thực hiện công trình, tình hìnhhoạt động kinh doanh… Đó là một công cụ cạnh tranh quan trọng trớc các đốithủ cạnh tranh Do vậy, muốn nâng cao u thế cạnh tranh trên thị trờng cácdoanh nghiệp xây dựng luôn phải nâng cao uy tín của mình trên thị trờng Khidoanh nghiệp xây dựng có uy tín cao thì chắc chắn sẽ có nhiều nhà thầu vànhà đầu t biết đến,điều này sẽ mang lại rất nhiều lợi thế cho doanh nghiệptrong việc đấu thầu các công trình lớn nhỏ Và ngợc lại, việc trúng thầu và thicông các công trình với tiến độ nhanh nhng vẫn đảm bảo chất lợng sẽ làm tăng
uy tín của doanh nghiệp
Trang 263.6 Năng lực tài chính của doanh nghiệp xây dựng.
Năng lực tài chính của doanh nghiệp là khả năng huy động và sử dụngvốn và các nguồn vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Một doanh nghiệp đợc gọi là có năng lực về mặt tài chính nếu doanhnghiêp đó có khả năng đảm bảo về vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh củamình và một cơ cấu vốn hợp lý đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh
Đối với doanh nghiệp xây dựng thì năng lực tài chính là khả năng
đảm bảo về vốn cho việc thi công các công trình xây dựng đợc diễn ra liêntục, đảm bảo đúng tiến độ thi công, tạo đợc uy tín và vị thế của doanh nghiệptrên thị trờng
3.7 Năng lực kỹ thuật của doanh nghiệp xây dựng.
Năng lực kỹ thuật của doanh nghiệp xây dựng là khả năng mà doanhnghiệp có thể huy động về mặt máy móc và các trang thiết bị cần thiết để sửdụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Về mặt nguyên tắc, nănglực kỹ thuật là điều kiện không thể thiếu đối với một doanh nghiệp xây dựngnếu muốn tham gia dự thầu và thực hiện đấu thầu Năng lực kỹ thuật đợc cácnhà thầu đánh giá rất cao, dựa vào đó mà các nhà thầu có thể đánh giá đợcnăng lực của doanh nghiệp Nhng đây không phải là điều kiện quyết định đếnkhả năng thắng thầu của doanh nghiệp mà nó còn phụ thuộc vào các mối quan
hệ và kinh nghiệm của nhà thầu
3.8 Hồ sơ kinh nghiệm.
Hồ sơ kinh nghiệm cũng là một trong các công cụ cạnh tranh quantrọng của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp xây dựng
Để đánh giá hồ sơ kinh nghiệm của một doanh nghiệp xây dựng ng ời
ta căn cứ vào số lợng và quy mô của các công trình mà doanh nghiệp đó thicông Từ đó ta có thể xác định đợc doanh nghiệp nào là có kinh nghiệm thicông
Một doanh nghiệp có kinh nghiệm trong thi công các công trình xâydựng với quy mô lớn, nó sẽ mang lại rất nhiều u thế trong đấu thầu xây dựng
và ngợc lại doanh nghiệp nào mà kinh nghiệm thi công còn yếu thì gặp nhiềukhó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh, dẫn đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ không cao thậm chí là không có
Điều đó ảnh hởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Vì vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp cần phảitích cực tham gia đấu thầu và thi công thật nhiều các công trình xây dựng cótính chiến lợc nhằm tích luỹ thêm kinh nghiệm thi công, đồng thời nâng cao
Trang 27năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trờnghiện nay.
IV Đầu t nâng cao năng Lực cạnh tranh của doanhnghiệp ngành xây dựng
1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trong thực tế có rất nhiều quan niệm khác nhau về năng lực cạnh tranh(hay sức cạnh tranh) của doanh nghiệp Đây là những thuật ngữ kinh tế đợc
sử dụng phổ biến trên các phơng tiện thông tin đại chúng, sách báo chuyênmôn, giao tiếp hàng ngày của các chuyên gia kinh tế, các chính khách, cácnhà kinh doanh Nhiều khái niệm về năng lực cạnh tranh từ các góc độ khácnhau cũng có sự khác biệt nhau, các học giả khác nhau đã đa ra các khái niệmkhác nhau:
Trong lý thuyết tổ chức công nghiệp, khái niệm về năng lực cạnh tranh
đợc áp dụng đầu tiên trong phạm vi xí nghiệp Mỗi xí nghiệp đợc xem là cónăng lực cạnh tranh khi xí nghiệp đó duy trì đợc vị thế của mình trên thị trờngcùng với các nha sản xuất khác với các sản phẩm thay thế, hoặc đa ra thị trờngcác sản phẩm tơng tự với mức giá thấp hơn hoặc cung cấp các sản phẩm tơng
tự với các đặc tính về chất lợng hay dịch vụ ngang bằng hoặc cao hơn
Trong cuốn “Chiến lợc cạnh tranh – Competitive Strategy” Xb 1992của Micheal.E Porter đã đa ra khái niệm: “năng lực cạnh tranh của công ty cóthể hiểu là khả năng chiếm lĩnh thị trờng tiêu thụ các sản phẩm cùng loại (haysản phẩm thay thế) của công ty đó”
Markusen(1992) đã đa ra khái niệm: “Một nhà sản xuất nào gọi là nănglực cạnh tranh nếu nh có mức tổng năng suất lao động của các yếu tố sản xuấtbằng hoặc cao hơn các nhà cạnh tranh khác” Tuy nhiên, khái niệm này khônghoàn chỉnh bởi nó không thể hiện đợc mức độ đắt rẻ của các yếu tố đầu vàotrung gian Và hơn nữa, mức tổng năng suất lao động của các yếu tố sản xuấtlại phụ thuộc vào hình thức sản xuất đợc lựa chọn Một khái niệm khác của
ông đợc phát biểu có lẽ là phù hợp hơn với lý thuyết về lợi thế so sánh: “ mộtnhà sản xuất là cạnh tranh nếu nh nó có một mức chi phí đơn vị trung bìnhbằng hoặc thấp hơn chi phí đơn vị của các nhà sản xuất khác”
Theo cuốn “Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia” của viện nghiêncứu quản lý kinh tế trung ơng (2003) thì: “Năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp đợc đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận củadoanh nghiệp trong môi trờng cạnh tranh trong và ngoài nớc”
Trang 28Tổng hợp từ những khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu: Một doanhnghiệp chỉ đợc coi là có năng lực cạnh tranh khi nó có khả năng cung ứngmột sản phẩm có chất lợng cao, với mức gía thấp hơn so với các đối thủcạnh tranh
2.Đầu t nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
2.1 Đầu t nâng cao năng lực tài chính.
Đầu t nâng cao năng lực tài chính là một trong những mắt xích quantrọng trong công cuộc đầu t nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpnói chung và doanh nghiệp ngành xây dựng nói riêng, nó có vai trò quyết định
đến khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp Nâng cao năng lực tài chính
là việc nâng cao hiệu quả của việc huy động và sử dụng các nguồn vốn huy
động tức là cần phải đảm bảo vốn và cơ cấu vốn hợp lý Một doanh nghiệphoạt động nếu nh thiếu vốn thì không thể đạt đợc hiệu quả nh mong muốn.Nhng ngợc lại nếu doanh nghiệp có nhiều vốn mà không có một cơ cấu vốnphù hợp với thực trạng hoạt động của công ty thì cũng không thể nâng cao đ-
ợc lợi nhuận cũng nh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Vì vậy , để có đợc u thế cạnh tranh thì trớc hết đòi hỏi doanh nghiệpphải có một lợng vốn nhất định đảm bảo cho quá trình thi công các công trìnhxây dựng đợc diễn ra liên tục đúng tiến độ thi công, và đồng thời phải luôn cómột cơ cấu vốn hợp lý
2.2 Đầu t nâng cao năng lực kỹ thuật.
Đầu t nâng cao năng lực kỹ thuật của doanh nghiệp xây dựng có vaitrò vô cùng quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp trong quả trình hoạt động sản xuất kinh doanh Bởi vì, năng lực kỹthuật nó sẽ ảnh hởng đến chất lợng thiết kế và thi công các công trình xâydựng
Đầu t nâng cao năng lực kỹ thuật bao gồm các hoạt động: Đầu t vàotài sản cố định của doanh nghiệp, đầu t vào tài sản vô hình và đầu t vàonguồn nhân lực của doanh nghiệp
2.2.1 Đầu t vào tài sản cố định.
Đầu t vào tài sản cố định là một trong những hoạt động quan trọng nhấttrong hoạt động đầu t nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bởi hai
lý do cơ bản sau:
Thứ nhất, chi phí cho các hạng mục chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu t.Thứ hai, đó là bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm - hoạt động chính củamỗi doanh nghiệp
Trang 29Bên cạnh nguồn lực vốn và lao động thì tình trạng máy móc thiết bị,nhà xởng, trình độ công nghệ cũng có một ảnh hởng mạnh mẽ tới năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất, thểhiện năng lực sản xuất của một doanh nghiệp và tác động trực tiếp tới chất l-ợng sản phẩm Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã cho phép chúng ta sửdụng ngày càng nhiều máy móc thiết bị thay thế cho phần lớn những côngviệc nặng nhọc phức tạp của co ngời, với năng suất và độ chính xác cao Sựchính xác trong thao tác đã cho phép tiết kiệm đợc một lợng đáng kể nguyênvật liệu Qua đó giảm một lợng chi phí vô ích đáng kể, góp phần hạ giá thànhsản phẩm Một doanh nghiệp có hệ thống trang thiết bị hiện đại, công nghệsản xuất tiên tiến thì sản phẩm của nó nhất đinh có chất lợng cao, cộng vớinhững lợi thế khác nữa thì năng lực cạnh tranh của sản phẩm của doanhnghiệp sẽ là cao hơn.
Nh vậy, hoạt động đầu t vào tài sản cố định đóng vai trò quan trọngnhất nếu không muốn nói là quyết định đối với phần lợi nhuận thu đợc cũng
nh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Các hãng thờng tăng cờng thêm tàisản cố định khi họ thấy trớc đợc những cơ hội có lợi để mở rộng sản xuất hoặcvì họ có thể giảm bớt chi phí bằng cách chuyển sang những phơng pháp sảnxuất dùng nhiều vốn hơn Nhng việc đầu t quá lớn cho tài sản cố định lại đồngnghĩa với việc vốn khê đọng lớn Do vậy, doanh nghiệp cần phải xác định mứchợp lý cho tài sản cố định, phù hợp với khả năng cũng nh quy mô hoạt độngcủa doanh nghiệp
Nh chúng ta đã biết, trong quá trình sử dụng, tài sản cố định có sự giảmdần về giá trị, đây chính là sự hao mòn tài sản cố định Chính vì đặc điểm này
mà trong quá trình vận hành sử dụng các tài sản loại này, cần phải có sự tínhtoán khấu hao và giành một phần lợi nhuận của doanh nghiệp để hình thànhnên quỹ đầu t cho tài sản cố định Khi tiến hành trích khấu hao cần phải xemxét các yếu tố:
* Tình hình tiêu thụ sản phẩm do tài sản cố định đó tạo ra trên thị trờng
* Hao mòn vô hình của tài sản
* Vốn đầu t cho tài sản cố định
2.2.2 Đầu t vào tài sản vô hình.
Tài sản vô hình là các tài sản không có hình thái cụ thể, tuy nhiên nó có
đóng góp quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Đốivới doanh nghiệp xây dựng, các tài sản vô hình đó có thể là uy tín của doanhnghiệp xây dựng , bầu không khí làm việc, vị thế của doanh nghiệp trong
Trang 30ngành xây dựng, hệ thống thu thập và xử lý thông tin về môi trờng kinh doanh
có liên quan đến sản phẩm của doanh nghiệp…Các tài sản vô hình không trựctiếp tạo ra sản phẩm nhng nó đã gián tiếp tác động làm cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra nhanh hơn và hiệu quả hơn
Đầu t hợp lý vào tài sản vô hình đồng nghĩa với việc thúc đẩy vị thế, lợinhuận của doanh nghiệp tăng lên Chẳng hạn, trớc khi doanh nghiệp tungmột sản phẩm mới ra thị trờng thì doanh nghiệp buộc phải đầu t cho việcthu thập, xử lý thông tin về nhu cầu thị trờng đối với sản phẩm này và hiện
nó đã đợc đáp ứng bao nhiêu và liệu nó có thể chiếm lĩnh đợc bao nhiêu thịphần
Có muôn vàn vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp thôngqua tài sản vô hình Chính vì thế doanh nghiệp cần phải có chính sách đầu tphù hợp, cần phải xem cái nào là quan trọng cần thiết thì đầu t trớc còn lại sẽtiến hành đầu t dần dần, tránh đầu t dàn trải
2.2.3 Đầu t vào nguồn nhân lực.
Trớc nguy cơ tụt hậu về khả năng cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầuhoá, hơn bao giờ hết, yếu tố nhân lực cần đợc các doanh nghiệp nhận thức mộtcách đúng đắn và sử dụng hiệu quả hơn
Nguồn nhân lực là yếu tố chủ chốt quyết định hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Trong một tổ chức nguồn nhân lực đợc hình thànhtrên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và đợc liên kết với nhau theonhững mục tiêu nhất định Nguồn nhân lực khác với nguồn lực của doanhnghiệp do chính bản chất của con ngời Trong doanh nghiệp, nguồn nhân lực– lực lợng lao động đợc chia thành hai bộ phận:
* Bộ phận cán bộ quản trị của doanh nghiệp: Đây là bộ phận lao độnggián tiếp, tuy chiếm tỷ lệ nhỏ nhng lại có vai trò quan trọng đối với sự thànhbại của mỗi doanh nghiệp Trong doanh nghiệp, đội ngũ quản trị đợc chiathành ba cấp:
+ Nhà quản trị cấp cao: là những ngời đa ra quyết định mang tính chiếnlợc, mang tính chất định hớng lâu dài
+ Nhà quản cấp trung gian: là những ngời đa ra quyết định mang tínhchiến thuật, để cụ thể hoá chiến lợc mà các nhà quản trị cấp cao đề ra
+ Nhà quản trị cấp thấp: là bộ phận trực tiếp chỉ huy (tiếp xúc trực tiếpvới nhân viên) đa ra những quyết định mang tính tác nghiệp
* Bộ phận nhân viên (công nhân) của doanh nghiệp: đây là bộ phân lao
động chiếm số đông trong doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản
Trang 31xuất Họ là ngời trực tiếp tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp Kĩ năng, kinhnghiệm cũng nh sự nhiệt tình, niềm yêu thích công việc là những nhân tốquan trọng để tạo ra những sản phẩm có chất lợng cao, làm vừa lòng các “th-ợng đế” Muốn vậy, tổ chức đào tạo, huấn luyên đội ngũ nhân viên của mìnhmột cách khoa học và bài bản, đồng thời doanh nghiệp cũng cần có chính sáchkhen thởng hợp lý để khuyến khích lòng nhiệt tình hăng say công việc của họ.
Sự thiếu quan tâm hoặc quan tâm không đúng mức đối với yếu tố nhân
sự có thể dẫn đến tình trạng “hụt hơi” hay bị loại khỏi “vòng chiến”., khi hiệnnay mức độ cạnh tranh tăng đột biến cả về chiều sâu và chiều rộng
Xét cho cùng, nhân lực là tác nhân chính tạo ra vốn và đề xuất những ýtởng mới; đồng thời cũng đảm nhận vai trò chọn lựa và ứng dụng các côngnghệ tiên tiến và thực thi các chỉ tiêu nhằm nâng cao thành tích của doanhnghiệp Trong nhiều trờng hợp, vốn và công nghệ có thể huy động và thựchiện; nhng để xây dựng một đội ngũ nhân sự nhiệt tình, tận tâm, có khả năngthích hợp và làm việc có hiệu quả thì phức tạp và rất tốn kém
Nếu nh tài sản cố định là một bộ phận quan trọng hình thành nên nănglực sản xuất của doanh nghiệp thì có thể coi nguồn nhân lực là bộ phận quyết
định đến việc vận hành quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp có cơ sở vật chất hiện đại nhng không có đội ngũ lao động
có trình độ thì việc vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh không hiệu quả
và dẫn đến việc đa doanh nghiệp thất bại trớc các đối thủ cạnh tranh
Nguồn nhân lực trong cơ chế thị trờng đóng một vai trò hết sức quantrọng Vì thế, trong chiến lợc phát triển, doanh nghiệp cần phải đầu t để tăngcờng và phát huy khả năng đáp ứng của nguồn nhân lực qua tất cả các giai
đoạn của chu kỳ sinh trởng của doanh nghiệp Chẳng hạn, ban giám đốc củadoanh nghiệp có thể khẳng định sự quan tâm phát triển nhân sự qua việc thiếtlập một bộ phận quản lý nhân sự thờng trực và chuyên nghiệp ở một cấp độ t-
ơng đối cao trong cơ cấu tổ chức của công ty.Đồng thời, để tăng tính thuyếtphục, ban giám đốc cũng thể hiện sự quyết tâm của mình bằng cách ấn định
và đa những chỉ tiêu và phát triển nhân lực và đánh giá thành quả (cho từngchức năng) vào chiến lợc dài hạn của công ty Để hoạt động đầu t có hiệu quảcần phân chia nguồn nhân lực ra thành đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ cán bộnghiên cứu và ứng dụng khoa học và đội ngũ công nhân trực tiếp lao động
Trong các doanh nghiệp, đội ngũ quản lý, đặc biệt là hàng ngũ giám
đốc là một trong các yếu tố quan trọng để doanh nghiệp hoạt động có hiệuquả, tuy nhiên phải thừa nhận rằng chúng ta cha có những nhà quản lý doanh
Trang 32nghiệp giỏi theo cơ chế thị trờng, vì vậy việc tổ chức đào tạo có tính hệ thốngcho đối ngũ cán bộ này là cực kỳ quan trọng Để có điều kiện tiếp cận vớikinh nghiệm của các nớc thì ngoài việc đầu t tiền mới những chuyên gia giỏicủa nớc ngoài đến giảng dạy tại Việt nam, có phải cử những ngời có năng lực
và phẩm chất đạo đức đi học ở các nớc về quản lý doanh nghiệp Việc tuyểnchọn giám đốc và các chức danh khác trong doanh nghiệp cũng là yêu cầu bứcxúc hiện nay Cơ chế bổ nhiệm đề bạt hiện nay rõ ràng là không hiệu quả, do
đó cần đầu t cho cơ chế tuyển chọn giám đốc theo hình thức thi tuyển hoặc ápdụng hình thức thuê giám đốc theo hợp đồng có quy định quyền lợi và tráchnhiệm rõ ràng
V Các tiêu thức đánh giá khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp
1 Thị phần mà doanh nghiệp xây dựng chiếm lĩnh đợc.
Một doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh trớc các đối thủ khi doanhnghiệp đó nâng cao đợc thị phần của mình hơn các đối thủ khác với cùng một
đồng vốn đầu t Thị phần thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp bao gồm:
- thị phần của doanh nghiệp so với toàn bộ thị trờng: là tỷ lệ phần trămdoanh số của công ty so với doanh số của toàn ngành
- Thị phần của doanh nghiệp trong phân đoạn mà doanh nghiệp phụcvụ: là tỷ lệ phần trăm giữa doanh số của công ty so với doanh số của toànphân đoạn
- Thị phần tơng đối: là tỷ lệ so sánh về doanh số của công ty so với đốithủ cạnh tranh mạnh nhất Nó cho biết vị thế của sản phẩm trong cạnh tranhtrên thị trờng nh thế nào Thông qua sự biến động của các chỉ tiêu nào màdoanh nghiệp biết mình đang ở vị trí nào, cần phải vạch ra chiến lợc hành
Một doanh nghiệp xây dựng nếu thất bại trong các cuộc đấu thầu, điều
đó chứng tỏ rằng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cha đủ mạnh, thịphần mà doanh nghiệp chiếm lĩnh đợc sẽ ngày càng bị thu hẹp lại so với các
Trang 33doanh nghiệp khác và do đó nó sẽ làm cho tình hình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trở nên kém hiệu quả, doanh thu và lợi nhuận thấp Ngợc lại, khidoanh nghiệp xây dựng đã tạo đợc vị thế và uy tín của mình trên thị trờng thìkhả năng trúng thầu của doanh nghiệp càng lớn tạo điều kiện cho các doanhnghiệp nâng cao doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ để mở rộng quy mô,nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trờng
2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp xây dựng
Mức độ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp có thể xác định bằng 2
chỉ tiêu chính là Tỷ suất lợi nhuận trên vốn và Tỷ suất doanh thu trên vốn Ngoài ra, xét về quyền lợi của nhà đầu t, ngời ta có thể dùng chỉ tiêu Tỷ suất
lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu để đánh giá khả năng sinh lời trên một đồng
vốn của ngời góp vốn vào doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn: cho chúng ta biết mức độ sinh lời của một
đồng vốn bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tỷ lệ này cần bù đắp đợc chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn Thông ờng, đồng vốn đợc coi là sử dụng có hiệu quả nếu tỷ lệ nói trên cao hơn mứcsinh lời khi đầu t vào các cơ hội khác, hay ít nhất phải cao hơn lãi suất tíndụng ngân hàng
th-Tỷ suất doanh thu trên vốn: cho thấy mức doanh thu tạo ra trên một
đồng vốn, ngoài ra nó còn cho biết mức quay vòng vốn
Tỷ suất này còn phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành vàchu kỳ sản xuất kinh doanh
Tình trạng hiệu quả thấp so với phí tổn sử dụng vốn sẽ làm cho cácdoanh nghiệp rơi vào vòng luẩn quẩn Hiệu quả thấp cộng với thiếu vốn làmgiảm sức cạnh tranh (về giá cả và chất lợng của các công trình), từ đó thị phần
bị thu hẹp, thậm chí mất thị trờng, năng lực sản xuất thi công không đợc tậndụng và hiệu quả sử dụng vốn lại càng thấp
Có nhiều ngời cho rằng cứ đạt đợc lợi nhuận là coi nh có hiệu quả và cóthể duy trì hoạt động kinh doanh Điều đó là đúng nếu nh không tính đếnchi phí cơ hội sử dụng vốn, hoặc xét đến lợi ích xã hội của các hoạt độngsản xuất kinh doanh Tuy nhiên, xét về khía cạnh sức cạnh tranh của doanhnghiệp thì kinh doanh có lãi cha đủ mà cần phải đạt đợc một tỷ lệ lãi nhất
định
3 Lợi nhuận mà một doanh nghiệp xây dựng đạt đợc.
Lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giátình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi mức lợi nhuận
Trang 34doanh nghiệp đạt đợc càng lớn thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sovới các đối thủ khác càng cao Ngợc lại, lợi nhuận của doanh nghiệp càng thấphoặc bằng không thì doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trìnhsản xuất kinh doanh và thi công công trình, điều đó sẽ làm giảm u thế cạnhtranh của doanh nghiệp trong qúa trình tham gia đấu thầu các công trình xâydựng.
Lợi nhuận của doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận = tổng doanh thu - tổng chi phí - thuế
B = P*Q - TC(q) - T Trong đó: P là giá sản phẩm
Q là sản lợng sản xuất và tiêu thụ trong kỳ TC(q) là tổng chi phí để sản xuất và tiêu thụ ứng với Q sản phẩm
T = P*Q*t là mức thuế mà doanh nghiệp phải nộp
Nh vậy, B = [ P(1-t) - AC ] Q, trong đó AC = TC/Q
Đối với các doanh nghiệp ngành xây dựng thì…
Vì lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu, nên qua phơng trình trên doanhnghiệp sẽ tự xác định cho mình mức sản lợng tiêu thụ và tiêu thụ với giá bánsản phẩm là bao nhiêu để doanh nghiệp có thể đạt mức lợi nhuận cao nhất màcác doanh nghiệp khác không thể đạt đợc Và khi đó thì doanh nghiệp đãchiếm đợc lợi thế cạnh tranh trên thị trờng
4 Khả năng chủ động thích ứng với môi trờng.
Chủ động thích ứng với môi trờng, đó là sự phản ứng nhanh nhạy, phùhợp với những thay đổi về mặt kinh tế - chính trị - xã hội, mà cụ thể hơn lànhững biến động về mặt pháp lý, chính sách, giá cả đầu vào, nhu cầu, thị hiếucủa khách hàng để luôn đi trớc các doanh nghiệp khác Đây là một phầntrong việc thực hiện hạn chế rủi ro của doanh nghiệp Rủi ro thờng xuất phát
từ những thay đổi của môi trờng, nếu doanh nghiệp không thay đổi theo kịp sựbiến động của môi trờng thì doanh nghiệp sẽ bị tụt lại và hiển nhiên thất bại
đang chờ doanh nghiệp Ngợc lại, một khả năng chủ động thích ứng với môitrờng chẳng hạn nh việc nắm bắt kịp thời những thay đổi về luật đất đai, côngnghệ, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng sẽ cho phép doanh nghiệp hạn chế
đợc rủi ro, tăng khả năng cạnh tranh và tạo đợc u thế của mình trên thị trờng
Trang 35Chơng II Thực trạng về đầu t nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực đầu t xây dựng cơ bản của Công ty cổ phần tài chính và phát triển doanh nghiệp (FBS).
I Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty cổ phần tàI chính và phát triển doanh nghiệp(fbs)
1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần tài chính và phát triển doanh nghiệp (FBS).
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Từ khi mở cửa nền kinh tế đến nay nớc ta dã có nhiều biến đổi sâu sắc,
từ một nớc nông nghiệp lạc hậu bị chiến tranh tàn phá nặng nề, cơ sở hạ tầngyếu kém Nớc ta đã dần đi vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
và đã đạt đợc những thành công đáng kể, từng bớc xây dựng cơ sở hạ tầngphục vụ cho mục tiêu phát triển nền kinh tế nớc ta đến năm 2020 trở thành n-
ớc công nghiệp Nâng cao đời sống nhân dân để từng bớc hội nhập với nềnkinh tế khu vực và thế giới
Nền kinh tế càng phát triển thì tích lũy của nền kinh tế và tích lũy trongdân càng lớn, do đó mà nhu cầu đòi hỏi về cơ sở hạ tầng giao thông, côngnghệ thông tin, nhà ở… càng cao Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, công ty cổphần tài chính và phát triển doanh nghiệp (FBS) đã đợc thành lập (tháng6/2001) và đặt trụ sở chính tại số 28- Đờng Trần Nhật Duật- Quận HoànKiếm- Hà Nội Nó hoạt động trên 2 lĩnh vực chính đó là : Xây dựng các côngtrình dân dụng và công nghiệp lớn nhỏ và kinh doanh vật liệu xây dựng (vớiphơng châm “nhà ở cho mọi gia đình ”.lấy tốc độ và chất lợng của sản phẩmlàm vũ khí cạnh tranh , trong những năm qua công ty đã đạt đợc những kết
quả cao trong thời gian qua)
Trang 361.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
1.3.1 Hội đồng quản trị :
Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty quyết
định mọi vấn đề hoạt động của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền đạihội cổ đông
1.3.2 Ban tổng giám đốc:
Đứng đầu là tổng giám đốc Công Ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm cónhiệm vụ thay mặt các cổ đông chỉ đạo điệu hành hoạt động hàng ngày trongtoàn công ty Chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị về các nhiệm vụ vàquyền hạn đợc giao Dới Tổng Giám Đốc có các Phó Tổng Giám Đốc do TổngGiám Đốc đề nghị và thông qua hội đồng quản trị có nhiệm vụ giúp việc choTổng Giám Đốc, thay mặt cho Tổng Giám Đốc phụ trách các mảng hoạt độngtrong công ty Có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động của bộ phận mìnhphụ trách cho Tổng Giám Đốc
1.3.3.Ban phát triển dự án:
Phụ trách các vấn đề liên quan đến các dự án Thẩm định các dự án đầu
t của công ty, giám sát qúa trình hoạt động của các dự án Thẩm định các dự
án đầu t, tổ chức đấu thầu, mời thầu, phê duyệt các dự án
Ban Tài chính nhân lực Ban
Chi nhánh Phú Yên
Văn phòng
đại diệnTPHCM
Văn phòng
đại diện Việt Trì
Trang 37Ban phát triển dự án có các chức năng, nhiệm vụ cơ bản sau:
Tìm kiếm dự án: Đây là nhiệm vụ quan trọng của ban phát triển dự án
và nó có ảnh hởng lớn đến quá trình hoạt động của công ty, vì vậy nó đòi hỏi
đội ngũ nhân viên phải có trình độ, năng lực và làm việc với tinh thần tráchnhiệm rất cao Để tìm kiếm và lựa chon dự án phù hợp giúp cho qúa trình hoạt
động của công ty hiệu quả hơn
Tổ chức thẩm định các DAĐT: Sau khi tìm kiếm đợc các dự án phùhợp, công ty tiếp tục tiến hành thẩm định báo cáo tiền khả thi, báo cáo khả thi,thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán của dự án đầu t Một dự án
đầu t đợc coi là khả thi khi nó thoả mãn cả về mặt tài chính và kỹ thuật Nếu
dự án là khả thi, công ty sẽ tiến hành tổ chc đấu thầu, mời thầu cho các dự án
đầu t Thành lập ban mời thầu, ban xét thầu, sau đó tiến hành đấu thầu Banmời thầu có nhiệm vụ mời thầu và tiếp nhận các hồ sơ dự thầu, sau khi đóngthầu ban mời thầu có nhiệm vụ chuyển các hồ sơ mời thầu của các nhà thầucho ban xét thầu làm việc: Ban xét thầu có nhiệm vụ xem xét các hồ sơ dựthầu của các nhà thầu lựa chọn nhà thầu nào đáp ứng tốt nhất yêu cầu, các tiêuchí, chi tiêu của dự án Cuối cùng là công bố nhà thầu nào đã trúng thầu
1.3.4.Ban kinh doanh:
Phụ trách về hoạt động kinh doanh của công ty, bao gồm các chức năngnhiệm vụ chính sau:
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh của công ty Để đảm bảo cho hoạt
động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả, để tránh tình trạng lãng phí thờigian, tiền bạc và để cho hoạt động kinh doanh của công ty đi đúng hớng công
ty cần phải xây dựng một kế hoạch kinh doanh cụ thể phù hợp từng thời kỳhoạt động của công ty
- Xây dựng phơng án, quy trình kinh doanh bán hàng
- Phơng pháp chăm sóc khách hàng
- Thực hiện nhiệm vụ Marketting, quảng cáo…
1.3.5.Ban tài chính :
Có chức năng quản lý và báo cáo tình hình hoạt động tài chính của công
ty với Tổng Giám Đốc Xây dựng các phơng án hoạt động tài chính phù hợpvới mỗi thời kỳ khác nhau Ban tài chính gồm có:
- Phòng kế toán : Có chức năng nhiệm vụ sau:
+> Tham mu giúp việc cho ban Giám Đốc trong công tác quản lý vàthực hiện các chế độ chính sách về kế toán tài chính của công ty theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành
+> Chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán
+> Giám sát việc lu chuyển đồng tiền
Trang 38+> Kế toán trởng chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động tài chính kếtoán của công ty trớc hội đồng thành viên
+> Kế toán trởng chịu trách nhiệm giao dịch với các cơ quan thuế,ngân hàng và các hoạt động tài chính của công ty để thực hiện tốt kế hoạchkinh doanh đầu t
+> Tổ chức bảo quản lu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu
và số liệu kế toán thuộc bí mật của công ty
- Quản lý các hoạt động đầu t tài chính, giám sát và thực hiện cáchoạt động đầu t tài chính
- Các ngân hàng thơng mại VP Bank, Phơng Nam Bank, A ChâuBank, Vietcom Bank, Techcom Bank
- Mua cổ phần và thành viên sáng lập
1.3.6.Ban nhân lực hệ thống :
Thay mặt ban Giám Đốc trực tiếp quản lí đội ngũ nhân lực của công ty
và báo cáo tình hình nhân lực của công ty cho ban Giám Đốc Ban nhân lực hệthống có chức năng nhiệm vụ sau:
- Tổ chức quản lý nguồn nhân lực
- Lập ra các văn phòng điều hành
- Trung tâm tin học và hệ thống mạng máy tính
- Tổ chức tuyển dụng nhân viên
- Điều hành đội ngũ nhân viên
1.4 Các hoạt động kinh doanh chính của công ty.
Xây dựng các công trình công nghiệp, công cộng, nhà ở và xâydựng khác
Trang trí nội thất, sân vờn
Sản xuất vật liệu xây dựng thoát nớc, cấu kiện bê tông
Sản xuất ống cấp thoát nớc, phụ tùng phụ kiện
Xây dựng các công trình xử lý chất thải loại vừa và nhỏ
II tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổphần tàI chính và phát triển doanh nghiệp(fbs)
Từ khi thành lập đến nay, Công ty cổ phần tài chính và phát triển doanhnghiệp (FBS) chủ yếu thi công xây lắp các công trình xây dựng dân dụng và
Trang 39công nghiệp cho nên đối tợng chính để phục vụ là những công trình mà Công
ty thắng thầu Song để tăng năng lực xây lắp, tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh cũng nh để bảo đảm sự tăng trởng bền vững thì Công ty còn phải tậptrung đầu t vào việc tăng năng lực cung cấp cốp pha, kinh doanh vật liệu xâydựng , đầu t vào máy móc thiết bị và tăng cờng các hoạt động dịch vụ phục vụkhách hàng Nhờ vậy mà trong những năm qua, công ty đã khẳng định đợc vịthế của mình trên thị trờng là một công ty có tiềm lực và triển vọng trongngành xây dựng về thi công các công trình lớn nhỏ và sản xuất kinh doanh vậtliệu xây dựng
Tuy là một công ty mới thành lập nhng nhờ có chiến lợc và những bớc
đi đúng đắn, cụ thể là Công ty cổ phần tài chính và phát triển doanh nghiệp
(FBS) đã chọn những thị trờng phù hợp với khả năng và điều kiện có thể đáp
ứng mà công ty đã tạo đợc thế đứng ổn định vững vàng trong thời buổi khókhăn Hơn 85% giá trị sản xuất kinh doanh của Công ty có đợc là từ xây lắpcác công trình dân dụng và công nghiệp Trong giai đoạn tới, Công ty vẫn tiếptục hớng tập trung chủ yếu vào tìm kiếm các dự án đầu t xây dựng ở HN vàcác tỉnh lân cận Do sức cạnh tranh của vật liệu ngoại cao cấp của thị trờngnên công ty đã tự sản xuất vật liệu xây dựng (bao gồm việc sản xuất cấu kiện
đúc sẵn, giàn giáo cốp pha cho thuê nhng trong đó chủ yếu là sản xuất bê tôngtơi) để có thể chủ động cung cấp cho các công trình xây dựng Hơn thế nữa,công ty còn bán sản phẩm này cho các công trình khác và đợc đánh giá là cóchất lợng rất tốt Nhằm góp phần thúc đẩy sự tăng trởng của đơn vị, đa dạnghóa sản phẩm và giải quyết công ăn việc làm ổn định cho cán bộ công nhânviên, Công ty xác định hớng mở rộng đầu t xây dựng sản xuất vật liệu xâydựng là một hớng đi đúng đắn và sớm mang lại hiệu quả trong công tác kinhdoanh của đơn vị
Bảng 1: Giá trị sản lợng sản xuất, kinh doanh trong 3 năm 2002 2004
Năm Số CT Giá trị sản lợng SXKD
( triệu đồng)
Doanh thu( triệu đồng)
2002 91
105.474 trong đó:
92.247Giá trị SXXL: 93.231
Giá trị SXCN &VLXD khác:12.234104.401 trong đó: