Chính sách nâng giá đồng nội tệ Thực tiễn thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Trang 1mục lục
Danh Mục từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Lời mở đầu 1
Chơng I: Tổng quan về chính sách tỷ giá hối đoái và th-ơng mại quốc tế 3
I Các lý luận chung về chính sách tỷ giá hối đoái 3
1 Tỷ giá hối đoái 3
1.1 Khái niệm 3
1.2 Xác định tỷ giá hối đoái 4
2 Chính sách tỷ giá hối đoái 8
2.1 Khái niệm 8
2.2 Mục tiêu của chính sách tỷ giá hối đoái 9
II Mối quan hệ giữa chính sách tỷ giá hối đoái và thơng mại quốc tế 12
1 Các tác động của thơng mại quốc tế đến tỷ giá hối đoái nhìn từ góc độ cán cân thanh toán 12
2 Các tác động của tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái đến th-ơng mại quốc tế, thể hiện ở cán cân thanh toán 14
III Tổng quan về chính sách nâng giá tiền tệ 16
1 Khái niệm về chính sách nâng giá tiền tệ 17
2 Mục tiêu và tác dụng của chính sách nâng giá tiền tệ 18
2.1 Mục tiêu 18
2.2 Tác dụng 19
3 Những tác động của việc nâng giá tiền tệ 21
Chơng II: Thực tiễn điều hành chính sách tỷ giá hối đoái của một số quốc gia trên thế giới 24
I Nhật Bản 25
1 Tình hình chung 25
2 Những tác động của chính sách tỷ giá hối đoái, đặc biệt là chính sách nâng giá tiền tệ đến thơng mại quốc tế 26
2.1 Giai đoạn 1974 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với chính sách nâng giá tiền tệ 26
2.2 Giai đoạn 1980 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1985 - khai thác những mặt tích cực của đồng JPY giảm giá 31
2.3 Giai đoạn 1986 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1993 - điều chỉnh đồng JPY lên xuống cùng với đồng USD 34
2.4 Giai đoạn 1994 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 2007 với hai cuộc khủng hoảng tài chính – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với tiền tệ lớn diễn ra vào các năm 1994 và 1997 39
II Đức thời kỳ sử dụng đồng DM 43
Trang 21 Tình hình chung 43
2 Sự tăng giá của đồng DM và những tác động của nó 45
2.1 Giai đoạn đầu phát triển 1960 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1980 45
2.2 Giai đoạn nửa cuối những năm 80 đến thập kỷ 90 48
III Mỹ 51
1 Tình hình chung 51
2 Chính sách tăng giá đồng USD trong thời kỳ 1980 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1985 và tác động của nó 52
Chơng III: Một số Bài học kinh nghiệm trong điều hành tỷ giá hối đoái cho Việt Nam 56
I Trung Quốc và chính sách phá giá đồng nội tệ 57
1 Những tác động của chính sách tỷ giá hối đoái đến ngoại thơng và đầu t nớc ngoài 57
1.1 Tình hình chung 57
1.2 Tác động của thay đổi tỷ giá hối đoái đến ngoại thơng Trung Quốc 61
1.3 Tác động của thay đổi tỷ giá đồng NDT đến dòng FDI 64
2 Đồng NDT lên giá và những tác động có thể có 66
II Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 69
1 Khái quát về chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam và các tác động đến thơng mại sau đổi mới 1989 đến nay 69
1.1 Thời kỳ đổi mới từ 1989 cho đến sau cuộc khủng hoảng tài chính -tiền tệ khu vực Đông Nam á (1997 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1998) 69
1.2 Thời kỳ sau cuộc khủng hoảng tài chính – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với tiền tệ Đông Nam á từ 1999 cho đến những năm gần đây 74
2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ việc điều hành chính sách nâng giá đồng nội tệ của các nớc 77
2.1 Kinh nghiệm từ việc nghiên cứu chính sách nâng giá của Mỹ 78
2.2 Kinh nghiệm từ việc nghiên cứu chính sách nâng giá của Nhật Bản 79
2.3 Kinh nghiệm từ việc nghiên cứu chính sách nâng giá của Đức 81
2.4 Kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn điều hành chính sách tỷ giá của Trung Quốc trớc sức ép nâng giá đồng nội tệ 81
Kết luận 85
Danh mục tài liệu tham khảo 87
Phụ Lục 90
Trang 3Danh Mục từ viết tắt
ADB : Ngân hàng phát triển châu á
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á
EMS : Hệ thống tiền tệ châu Âu
EU : Khối liên minh châu Âu
FDI : Đầu t trực tiếp nớc ngoài
FED : Cục dự trữ liên bang Mỹ
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
GNP : Tổng sản phẩm quốc dân
IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế
JPY : Đồng Yên của Nhật Bản
NDT : Đồng nhân dân tệ của Trung Quốc
NHTW : Ngân hàng trung ơng
ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức
OPEC : Tổ chức của những quốc gia xuất khẩu dầu lửa
TGHĐ : Tỷ giá hối đoái
USD : Đồng Đôla Mỹ
VND : Việt Nam đồng
WTO : Tổ chức thơng mại thế giới
Danh mục bảng biểu
Chơng I
Đồ thị 1.1: Cung – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với Cầu ngoại tệ và tỷ giá hối đoái cân bằng 7
Chơng II
Trang 4Biểu đồ 2.1: Tăng trởng GDP thực tế và ngoại thơng Nhật Bản thập kỷ 70 so
với một số nớc công nghiệp phát triển 27
Bảng 2.2: Mức độ phụ thuộc vào nhập khẩu của Nhật Bản về nguyên nhiên vật liệu 28
Đồ thị 2.3: Tốc độ tăng trởng GNP danh nghĩa và thực tế của Nhật Bản những năm 1970 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1980 29
Bảng 2.4: Tình hình cán cân thơng mại của Nhật Bản thập kỷ 70 30
Bảng 2.5: Tình hình đầu t trực tiếp ra nớc ngoài của Nhật Bản những năm 1970 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1980 31
Đồ thị 2.6: Tình hình tỷ giá hối đoái JPY/USD trong những năm 1980 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1985 32
Bảng 2.7: Tình hình cán cân thơng mại, ODA và FDI của Nhật Bản trong thời kỳ 1980 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1985 33
Đồ thị 2.8: Tình hình tỷ giá hối đoái JPY/USD trong những năm 1986 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1993 .34
Bảng 2.9: Sự tăng giảm của dự trữ quốc gia Nhật Bản trong quá trình điều tiết cơ số tiền 1980 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1990 35
Bảng 2.10: Lãi suất chiết khấu và ảnh hởng của nó đến lãi suất các loại và l-ợng cho vay của các ngân hàng trung gian 36
Bảng 2.11: Tình hình tỷ giá, ngoại thơng, đầu t và tăng trởng của Nhật Bản 1986 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1993 37
Bảng 2.12: Diễn biến tình hình tỷ giá hối đoái, ngoại thơng và tăng trởng kinh tế Nhật Bản 1994 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 2000 40
Bảng 2.13: Diễn biến tỷ giá, lạm phát và tăng trởng của Nhật Bản từ 2001 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 2006 41
Biểu đồ 2.14: Tỷ giá hối đoái của DM so với USD trong những năm 70 46
Bảng 2.15: Một số chỉ tiêu kinh tế của nền kinh tế Đức 1980 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1984 47
Bảng 2.16: Diễn biến tỷ giá, ngoại thơng, giá cả của Đức 1985 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1995 49
Đồ thị 2.17: Cán cân thơng mại của Mỹ những năm 70 53
Bảng 2.18: Tỷ giá hối đoái và tài khoản vãng lai của Mỹ 1982 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1988 54
Chơng III Bảng 3.1: Tổn thất tài chính đối với xuất khẩu do tỷ giá ở Trung Quốc 57
Bảng 3.2: Biến động của tỷ giá danh nghĩa NDT/USD, cán cân thơng mại, lạm phát và dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc giai đoạn 1990 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1993 59
Trang 5Bảng 3.3: Tình hình tỷ giá, lạm phát và tốc độ tăng trởng nền kinh tế TrungQuốc 1994 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 2006 60Bảng 3.4: Tình hình xuất nhập khẩu và cán cân thanh toán của Trung Quốc
1994 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 2004 62Bảng 3.5: Lợng dự trữ ngoại hối của Trung Quốc 2000 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 2007 63Bảng 3.6: Những thay đổi về tỷ giá hối đoái trong giai đoạn 1989 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1998 69
Đồ thị 3.7: Tốc độ thay đổi tỷ giá và tỷ lệ lạm phát của Việt Nam trong giai
đoạn 1990 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1998 71Bảng 3.8: Tốc độ tăng trởng GDP, dự trữ ngoại tệ và tình hình xuất nhậpkhẩu của Việt Nam 1989 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1998 72Biểu đồ 3.9: Tỷ giá chính thức bình quân VND/USD giai đoạn 1999 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với2007 74Bảng 3.10: Xuất nhập khẩu và cán cân thơng mại và lợng kiều hối chuyển
về Việt Nam giai đoạn 1999 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 2007 76
Đồ thị 3.11: Đầu t nớc ngoài vào Việt Nam giai đoạn 1999 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 2007 77
Phụ lục
Hình 1.2: Tác động của mức giá thay đổi đến tỷ giá hối đoái……….93Hình 1.3: Tác động của chính sách bảo hộ đến tỷ giá hối đoái……… 94Hình 1.4: Tác động của thị trờng tài sản nội – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với ngoại tệ đến tỷ giá hối
Trang 7Lời mở đầu
Tỷ giá hối đoái là một trong những vấn đề phức tạp và nhạy cảm.Không ít nền kinh tế lâm vào tình trạng khó khăn do tỷ giá hối đoái gây ra Tỷgiá hối đoái đang thu hút một sự chú ý đặc biệt của các nhà kinh tế, các nhàchính trị và nó đã trở thành một chủ đề thảo luận sôi nổi và kéo dài không chỉ
ở Việt Nam mà cả trên thế giới Trong một loạt các chính sách tài chính - tiền
tệ, thì chính sách tỷ giá hối đoái mà điển hình là chính sách nâng giá tiền tệhay phá giá tiền tệ đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc điều tiết nềnkinh tế cả về đối nội lẫn đối ngoại Với chính sách tỷ giá hối đoái, chính phủcác quốc gia có thể đa nền kinh tế thoát khỏi những cơn khủng hoảng giá dầu,khủng hoảng tài chính… và ngợc lại cũng có thể vì một chính sách tỷ giá hối
đoái không hợp lý đa nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái nghiêm trọng.Thêm vào đó, tăng trởng kinh tế, kiềm chế lạm phát, giảm tỷ lệ thất nghiệp,cân bằng cán cân thơng mại… luôn là những mục tiêu kinh tế quan trọng củamọi quốc gia, đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay; để thực hiện đợcnhững mục tiêu đó, tùy vào tình hình cụ thể của từng nớc mà áp dụng chínhsách nâng giá tiền tệ hay phá giá tiền tệ… cho phù hợp
Nhận thấy rõ tầm quan trọng của vấn đề tỷ giá hối đoái trong xu thếphát triển của nền kinh tế thế giới cũng nh tính cấp thiết của vấn đề này, em
đã chọn đề tài: “Chính sách nâng giá đồng nội tệ: Thực tiễn thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” cho khoá luận tốt nghiệp của mình Đây là
một trong những bộ phận quan trọng của chính sách tỷ giá hối đoái
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm hiểu rõ hơn về mặt khái niệm
và cơ sở lý luận của tỷ giá hối đoái, đặc biệt là của chính sách nâng giá đồngnội tệ, thực trạng của một số quốc gia trên thế giới, cụ thể là Nhật Bản, Đức và
Mỹ trong những thời kỳ nâng giá đồng nội tệ, Trung Quốc với chính sách phágiá thành công nay đang chịu sức ép nâng giá, trên cơ sở đó rút ra một số bàihọc kinh nghiệm cho Việt Nam
Đối tợng nghiên cứu của khoá luận là chính sách tỷ giá hối đoái và
th-ơng mại quốc tế nói chung và cụ thể hơn là tập trung vào nghiên cứu chínhsách nâng giá đồng nội tệ, thực tiễn điều hành chính sách tỷ giá hối đoái (chủyếu là chính sách nâng giá tiền tệ) của một số quốc gia trên thế giới
Phạm vi nghiên cứu là vấn đề tỷ giá hối đoái đối với thơng mại quốc tế(cụ thể hơn là vấn đề nâng giá đồng nội tệ) Các quốc gia mà khoá luận này
Trang 8tập trung nghiên cứu là Nhật Bản, Đức, Mỹ trong những thời kỳ nâng giá đồngbản tệ và Trung Quốc với chính sách phá giá và sức ép nâng giá nội tệ cùngnhững ảnh hởng của nó
Để đạt đợc mục đích của khóa luận, ngời viết đã sử dụng kết hợp cácphơng pháp nghiên cứu nh: phân tích, tổng hợp, so sánh…
Ngoài Mục lục, Lời mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Danh mụcchữ viết tắt, Danh mục bảng biểu, nội dung khóa luận đợc kết cấu thành 3 ch-
Trang 9Chơng I Tổng quan về chính sách tỷ giá hối đoái và th-
ơng mại quốc tế
I Các lý luận chung về chính sách tỷ giá hối đoái
1 Tỷ giá hối đoái
1.1 Khái niệm
Tỷ giá hối đoái là một vấn đề phức tạp, là một trong những công cụ cơbản của Nhà nớc trong quản lý và điều hành vĩ mô, nó đang là một chủ đề đợctranh luận nhiều và sôi nổi vào bậc nhất của kinh tế học Cho đến nay, đã córất nhiều lý thuyết giải thích sự hình thành và dự đoán sự biến động của tỷ giá.Tuy nhiên, trong khi nhiều chủ đề của kinh tế học vĩ mô đã đạt đợc sự nhất trícao của các nhà kinh tế học thì vẫn còn rất nhiều tranh cãi xung quanh chủ đề
tỷ giá hối đoái nhng cha có một lý thuyết hoàn chỉnh về tỷ giá hối đoái Sự chahoàn chỉnh của lý thuyết về xác định tỷ giá hối đoái là do việc phân tích xuấtphát từ những thị trờng đơn lẻ nh thị trờng hàng hoá, thị trờng tiền tệ, thị trờngvốn… trong xác định tỷ giá hối đoái Trong khi đó tỷ giá lại chịu tác động qualại của nhiều yếu tố với các mức độ khác nhau: từ các yếu tố thực, có thể đo l-ờng đợc đến các yếu tố tâm lý, kỳ vọng Hơn nữa, bản thân các yếu tố này lại
có tác động qua lại lẫn nhau và chịu tác động trở lại của tỷ giá trong mộtkhuôn khổ biến động
Do vậy, có rất nhiều nhà kinh tế đa ra những khái niệm khác nhau về tỷgiá hối đoái nh:
Samuelson – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với nhà kinh tế học ngời Mỹ cho rằng: tỷ giá hối đoái
là tỷ giá để đổi tiền của một nớc lấy tiền của một nớc khác
Slatyer – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với nhà kinh tế ngời úc, trong một cuốn sách thị trờngngoại hối, cho rằng: một đồng tiền của một nớc nào đó thì bằng giátrị của một số lợng đồng tiền nớc khác
Christopher Pass và Bryan Lowes, ngời Anh trong Dictionary ofEconomics xuất bản lần thứ hai, cho rằng: tỷ giá hối đoái là giá củamột loại tiền tệ đợc biểu hiện qua giá một tiền tệ khác
Các khái niệm trên đây đều phản ánh một số khía cạnh khác nhau của
tỷ giá hối đoái Để thống nhất với nội dung ở phần sau, chúng ta đa ra mộtkhái niệm tổng quan hơn:
Trang 10“Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nớc này thể hiện bằng
số lợng đơn vị tiền tệ nớc khác.”
Về bản chất, tỷ giá hối đoái là một loại giá cả Do đó, cũng giống nhcác loại giá cả khác trong nền kinh tế, tỷ giá đợc xác định bởi quan hệ cungcầu ngoại tệ trên thị trờng mà ở đó ngoại hối đợc trao đổi, mua và bán, qua đó
tỷ giá hối đoái đợc xác định và đợc gọi là thị trờng ngoại hối Các tác nhânhoạt động chủ yếu trên thị trờng ngoại hối là ngân hàng trung ơng, các ngânhàng thơng mại, các định thể tài chính phi ngân hàng và các công ty Trênthực tế, với sự phát triển và hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế toàncầu, đã hình thành một mạng lới thị trờng ngoại hối trên phạm vi toàn cầu
1.2 Xác định tỷ giá hối đoái
Trớc hết, tỷ giá là một loại giá cả và cũng giống nh mọi loại giá khác nóphải do quan hệ cung cầu xác định, ở đây chính là quan hệ trên thị trờng ngoạihối quyết định Tất cả những nhân tố có tác động làm thay đổi quan hệ cungcầu ngoại tệ trên thị trờng ngoại hối đều dẫn đến những thay đổi tỷ giá
Cung – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với Cầu ngoại tệ và tỷ giá hối đoái cân bằng:
Để thống nhất cách hiểu, chúng ta thống nhất quy ớc hiểu tỷ giá nh làgiá ngoại tệ tính theo nội tệ Theo cách quy ớc đó những thay đổi tăng lêntrong tỷ giá hối đoái sẽ tơng ứng với sự giảm giá của đồng nội tệ, và ngợc lại
sự suy giảm tỷ giá hối đoái sẽ đợc hiểu nh sự lên giá của đồng nội tệ Cũngtrong quan hệ tỷ giá, khi nói một đồng tiền giảm giá thì luôn tơng ứng với sựtăng giá của đồng còn lại
Cung ngoại tệ của một nớc phụ thuộc vào nhu cầu từ phía nớc ngoài về
hàng hoá, dịch vụ và các tài sản của nớc sở tại (nớc có đồng nội tệ đangnghiên cứu) Chẳng hạn nh, khi một ngời nớc ngoài du lịch tại một nớc nào
đó, để chi tiêu và sinh hoạt ngời đó không thể sử dụng ngoại tệ trong thanhtoán trên thị trờng nớc sở tại, ngời đó phải bán ngoại tệ trên thị trờng ngoại hối
và đổi lấy một lợng nội tệ tơng ứng để thanh toán cho nhu cầu về hàng hóa vàdịch vụ của mình Chính hành vi này đã cung cấp cho nớc sở tại một lợngngoại tệ nhất định Tơng tự nh vậy, hành vi mua tài sản (trái phiếu, cổ phiếu,
đầu t trực tiếp…) của các nhà đầu t nớc ngoài tại một nớc nào đó cũng là hành
vi làm tăng cung ngoại tệ trên thị trờng ngoại hối tại nớc sở tại Ngoài ra, mứccung ngoại tệ của một nớc còn bị ảnh hởng bởi lợng tiền gửi của những ngời
từ nớc ngoài cho ngời thân của họ ở trong nớc (kiều hối) dới nhiều hình thứckhác nhau
Trang 11Mức cung ngoại tệ ở một thời điểm nhất định luôn đợc xác định ứng vớimột tỷ giá cụ thể Khi tỷ giá thay đổi mức cung ngoại tệ trên thị trờng cũngthay đổi theo Và khi cung ngoại tệ thay đổi sẽ làm cho tỷ giá thay đổi Hớngthay đổi của cung ngoại tệ trên thị trờng ngoại hối có tơng quan tỉ lệ thuận vớigiá, vì cũng nh hàng hóa khác, ngời nắm giữ ngoại tệ sẵn sàng bán ngoại tệkhi đợc giá cao Chính mối quan hệ này có thể nói rằng đờng cung ngoại tệ códáng hình dốc đi lên Đờng cung ngoại tệ có dạng đi lên thể hiện rằng: ứngvới một tỷ giá cao hơn là một mức cung ngoại tệ trên thị trờng ngoại hối caohơn và ngợc lại.
Cầu ngoại tệ của một nớc phụ thuộc vào nhu cầu của nớc đó (nhu cầu
của chính phủ, các hãng và các cá nhân) về hàng hóa, dịch vụ và tài sản nớcngoài Bởi khi muốn mua hàng hóa nớc ngoài, ngời mua phải cần một lợngngoại tệ để trả cho số hàng hóa đó Do vậy, họ cần đổi đồng nội tệ sang đồngngoại tệ, chính những điều này xác định cầu ngoại tệ của một nớc
Cũng nh mức cung về ngoại tệ, mức cầu ngoại tệ cũng luôn đợc xác
định ở một mức tỷ giá cụ thể vào một thời điểm nhất định Mối quan hệ giữacầu ngoại tệ và tỷ giá đợc biểu hiện trên đồ thị là đờng cầu ngoại tệ Trongmối quan hệ đó, khi tỷ giá hối đoái tăng lên giá hàng hóa nhập khẩu trên thịtrờng nội địa đắt lên tơng đối, do đó nhu cầu về hàng nhập khẩu của nớc đó sẽgiảm, và khi đó mức cầu về ngoại tệ cũng giảm theo Ngợc lại với mức tỷ giáthấp hơn, giá của hàng hóa nhập khẩu trên thị trờng nội địa sẽ tơng đối rẻ hơnlàm cho nhu cầu hàng ngoại sẽ có xu hớng tăng lên, kéo theo mức cầu ngoại
tệ tăng Nh vậy, giữa mức cầu ngoại tệ và tỷ giá hối đoái có quan hệ tỷ lệnghịch, đờng cầu có hình dốc đi xuống
ứng với một tỷ giá hối đoái cụ thể trên thị trờng ngoại hối là những mứccung cầu ngoại tệ khác nhau Giao điểm của đờng cung và cầu ngoại tệ chỉ ramức tỷ giá hối đoái cân bằng Tại đó, mức cung ngoại tệ bằng mức cầu ngoại
tệ Đây là kết quả của sự tác động qua lại giữa hai nhân tố cung – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với cầu trên thịtrờng ngoại hối
Trên đồ thị 1.1, tỷ giá hối đoái cân bằng tại điểm Eo, tại đó cung ngoại
tệ bằng cầu ngoại tệ Nếu tỷ giá ở phía trên Eo (giả sử tại E1) thì mức cầungoại tệ giảm xuống, đồng thời mức cung ngoại tệ tăng lên, và khi đó sẽ xảy
ra d thừa cung ngoại tệ Sự cạnh tranh giữa các nhân tố cung ứng sẽ kéo tỷ giáhối đoái giảm xuống trở về vị trí cân bằng Ngợc lại, nếu tỷ giá nằm ở phía dới
Eo, (giả sử E2), khi đó E2 < Eo và mức cầu ngoại tệ lớn hơn mức cung ngoại
Trang 12tệ, xảy ra tình trạng thiếu cung hay d thừa cầu Tuy nhiên, do sự tơng tác giữacác nhân tố và sự cạnh tranh trên thị trờng sẽ dần dần đẩy tỷ giá tăng lên vàhình thành một tỷ giá cân bằng mới trên thị trờng hối đoái.
Tơng tác cung cầu trên thị trờng ngoại hối là nhân tố cơ bản, nhân tốnội sinh xác định tỷ giá hối đoái cân bằng Tuy nhiên, điểm cân bằng trên thịtrờng ngoại hối chỉ là điểm hớng tới thị trờng chứ không phải là điểm luônluôn đạt đợc, song tỷ giá hối đoái luôn xoay quanh điểm tỷ giá hối đoái cânbằng Bất cứ nhân tố nào làm thay đổi cung cầu ngoại tệ đều làm thay đổi tỷgiá hối đoái cân bằng
Đồ thị 1.1: Cung – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với Cầu ngoại tệ và tỷ giá hối đoái cân bằng.
Nghiên cứu thực tiễn của nhiều công trình cho thấy, xét về dài hạnnhững biến động của tỷ giá là tơng đối đều đều và có tính chu kỳ, phản ánhtính chu kỳ của quá trình tăng trởng (tỷ giá biến động theo hớng tăng giá trị
đồng tiền khi nền kinh tế nớc đó ở giai đoạn tăng trởng và biến động theo ớng giảm giá trị đồng nội tệ khi nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái) Song
h-về ngắn hạn tỷ giá lại có sự biến động thờng xuyên và có tính đột biến Cónhững biến động đó bởi vì, tỷ giá hối đoái còn là một loại giá đặc biệt, phản
ánh tình hình kinh tế của một nớc trong tơng quan với các nớc khác và có liênquan nhiều đến tình hình kinh tế vĩ mô Chính vì vậy bên cạnh những quan hệ
về cung cầu ngoại tệ, tỷ giá hối đoái còn bị chi phối bởi rất nhiều các nhân tố
Trang 13nh: mối tơng quan kinh tế giữa các nớc, các chính sách kinh tế mà các nớc chủtrơng lựa chọn, điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia, hoạt động của Ngân hàngTrung ơng, tình hình lạm phát ở mỗi nớc, sự di chuyển vốn giữa các khu vực
và sự vận động của các dòng vốn trên thị trờng bất động sản
Để làm rõ những điều này, trong phần phụ lục chúng ta đi sâu nghiêncứu, phân tích cơ chế xác định tỷ giá hối đoái trong dài hạn và trong ngắn hạn
2 Chính sách tỷ giá hối đoái
2.1 Khái niệm
Mỗi một nớc trên thế giới khi bắt đầu mối quan hệ kinh tế và thơng mạihoặc các mối quan hệ khác với một quốc gia nào đó đều phải thiết lập mốiquan hệ giữa đồng tiền của nớc mình với đồng tiền của nớc đó Từ đó hìnhthành nên chính sách tỷ giá hối đoái Chính sách tỷ giá hối đoái là một bộphận hữu cơ và quan trọng đặc biệt trong chính sách quản lý ngoại hối vàchính sách quản lý kinh tế vĩ mô
Chính sách tỷ giá hối đoái là chính sách của mỗi nớc lựa chọn loại hình
tỷ giá hối đoái của nớc đó, tức là cách tính tỷ giá đồng tiền nớc mình so với
đồng tiền của nớc khác và các biện pháp quản lý nó Chính sách tỷ giá hối
đoái là những hoạt động của Chính phủ thông qua một chế độ tỷ giá nhất định(hay cơ chế điều hành tỷ giá) và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm duy trìmột mức tỷ giá cố định hay tác động để tỷ giá biến động đến một mức cầnthiết phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia Thực tế đã có nhiềuloại hình tỷ giá hối đoái khác nhau nh: tỷ giá hối đoái cố định, tỷ giá hối đoáitrôi nổi, tỷ giá hối đoái linh hoạt
Chính sách tỷ giá hối đoái là một chính sách lớn của hệ thống chínhsách trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại nói riêng và trong lĩnh vực kinh tế nóichung Chính sách tỷ giá hối đoái bao gồm các biện pháp liên quan đến việchình thành các quan hệ sức mua giữa đồng tiền của một nớc so với sức muacủa các ngoại tệ khác, đặc biệt là đối với các loại ngoại tệ có khả năng chuyển
đổi tự do
Chính sách tỷ giá hối đoái là một hệ thống các công cụ dùng để tác
động vào cung – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với cầu ngoại tệ trên thị trờng từ đó giúp điều chỉnh tỷ giá hối
đoái nhằm đạt tới những mục tiêu cần thiết Về cơ bản, chính sách tỷ giá hối
đoái tập trung chú trọng vào hai vấn đề lớn: vấn đề lựa chọn chế độ tỷ giá hối
đoái (cơ chế vận động của tỷ giá hối đoái) và vấn đề điều chỉnh tỷ giá hối
đoái
Trang 14Mặc dù có những đặc thù riêng, song chính sách tỷ giá hối đoái có vị trí
nh một bộ phận quan trọng của chính sách tiền tệ và mở rộng hơn nữa là chínhsách tài chính Quốc gia Vì vậy, việc định hớng điều chỉnh của chính sách tỷgiá có ảnh hởng đến các khía cạnh kinh tế vĩ mô khác nh: ngoại thơng, nợ nớcngoài, lạm phát, sản lợng quốc gia, chiều hớng vận động của các dòng vốn,công ăn việc làm Do đó, hệ thống mục tiêu và nội dung của chính sách tỷ giáphải xuất phát từ định hớng phù hợp với các mục tiêu và nội dung cơ bản củachính sách tiền tệ ở từng giai đoạn
Đến giai đoạn hiện nay đa số các nớc có chính sách tỷ giá hối đoái linhhoạt Tuy nhiên việc lựa chọn các chế độ tỷ giá hối đoái khác nhau đều khôngmất đi sự can thiệp của Chính phủ trên thị trờng ngoại hối Phần lớn các chínhsách của Chính phủ đều tác động đến tỷ giá hối đoái Đồng thời thông quaviệc tác động đến tỷ giá hối đoái, Chính phủ can thiệp vào thị trờng ngoại hối
để giữ cho nền kinh tế phát triển nhanh và đồng tiền nớc mình đợc ổn địnhtheo định hớng đề ra
2.2 Mục tiêu của chính sách tỷ giá hối đoái
Chính sách tỷ giá hối đoái nằm trong hệ thống chính sách tài chính tiền
tệ là một trong những hệ thống chính sách cơ bản để thực hiện các mục tiêucuối cùng của nền kinh tế Trong nền kinh tế mở, động cơ của việc hoạch địnhchính sách nói chung, chính sách tài chính, tiền tệ và chính sách tỷ giá nóiriêng là nhằm đạt đợc các cân đối bên trong và cân đối bên ngoài của nền kinh
tế Các cân đối bên trong và bên ngoài của một nền kinh tế luôn có mối liên
hệ mật thiết với nhau Quá trình toàn cầu hóa kinh tế hiện nay càng làm chomối quan hệ này thêm quyện chặt vào nhau Tỷ giá hối đoái là một biến số cókhả năng ảnh hởng đến cả hai cân đối đó lẫn mối quan hệ giữa chúng Vì vậymục tiêu của chính sách tỷ giá cũng nhằm phục vụ để đạt đợc cả hai mục tiêunày
a Chính sách tỷ giá phục vụ cho mục tiêu cân bằng nội:
Khi các nguồn lực kinh tế của một quốc gia đợc sử dụng đầy đủ vớimức giá đợc duy trì ổn định thì quốc gia đó đợc xem là có tình trạng cân bằngnội Việc sử dụng không đầy đủ hay quá mức các nguồn lực đều dẫn đếnnhững hậu quả xấu và lãng phí ở các dạng khác nhau đối với nền kinh tế củabất cứ quốc gia nào Không những thế nó còn dẫn đến những biến động vềmức giá chung, làm cho giá trị thực tế của các đơn vị tiền tệ kém ổn định, dẫn
đến có tính chất hớng dẫn kém đối với các quyết định kinh tế và sẽ làm giảm
Trang 15hiệu quả của nền kinh tế Sự không ổn định của giá cả còn tác động làm thay
đổi và tăng tính rủi ro của các khoản nợ Lợi ích của chủ nợ và con nợ sẽ bịthay đổi khi giá cả thay đổi (đặc biệt là giá cả của tiền tệ) Kinh nghiệm thực
tế cho thấy, không phải mọi sự biến động của giá cả nói chung, của tỷ giá nóiriêng đều gây ra những hậu quả nghiêm trọng Thờng chỉ có những biến độngkhông thể đoán trớc mới gây ra những hậu quả nguy hại Còn những biến
động trong giá cả có thể dự kiến đợc thì có khả năng khắc phục và không gâynhiều tổn thất
Vì vậy mục tiêu của chính sách tỷ giá là góp phần tránh tình trạng mất
ổn định của giá cả và ngăn chặn sự dao động lớn trong tổng sản phẩm Trựctiếp là chính sách tỷ giá phải góp phần tránh cho nền kinh tế rơi vào tình trạnglạm phát hoặc giảm phát kéo dài và đảm bảo việc cung ứng tiền không tănglên nhanh quá hoặc chậm quá (không quá mở rộng cũng nh không quá thắtchặt)
b Chính sách tỷ giá phục vụ cho mục tiêu cân bằng ngoại:
Mục tiêu cân bằng ngoại phụ thuộc vào nhiều biến số phức tạp và khó
định lợng nên rất khó xác định một cách cụ thể Cách phổ biến hiện nay đợcdùng để xem xét cân bằng ngoại là dựa vào trạng thái của cán cân tài khoảnvãng lai
Một sự thâm hụt của cán cân tài khoản vãng lai hàm ý một nớc đang đivay nợ của nớc ngoài sẽ không phải là vấn đề gì nghiêm trọng nếu số tiền đivay đó đợc sử dụng để đầu t có hiệu quả, đảm bảo trả đợc nợ trong tơng lai và
có lãi Nó chỉ trở nên tồi tệ khi món nợ đó đợc dùng phục vụ cho mức tiêudùng cao không phù hợp với khả năng có thể trả nợ của nền kinh tế trong tơnglai Tình hình sẽ thực sự nghiêm trọng, nếu một sự thâm hụt cán cân tài khoảnvãng lai lớn, kéo dài là kết quả của chính sách tài chính mở rộng quá mức nh -
ng đồng thời không tạo ra những cơ hội đầu t có hiệu quả Đây chính là trờnghợp thờng thấy ở nhiều nớc đang phát triển, trong khi tìm mọi cách tăng khảnăng thu hút đầu t nớc ngoài thì lại để một phần lớn lợng vốn thu hút đợc sửdụng không hiệu quả
Ngợc lại, một sự d thừa trong cán cân tài khoản vãng lai nói lên rằngmột nớc đang tích tụ tài sản của họ ở nớc ngoài Sự khác nhau về các loại lợithế và chính sách giữa các nền kinh tế đảm bảo rằng các tài sản đầu t ra nớcngoài có thể đem lại lợi ích cao hơn cho cả nớc đầu t và nhận đầu t Nhng một
d thừa lớn, liên tục trong cán cân tài khoản vãng lai có thể dẫn đến có ảnh
Trang 16h-ởng nghiêm trọng đến những cân đối bên trong nền kinh tế Nhiều nguồn lực
bị bỏ lãng phí không đợc sử dụng, sản xuất một số ngành bị đình trệ, tăng ởng giảm và thất nghiệp tăng Sự d thừa lớn trong cán cân tài khoản vãng laicòn phản ánh sự vay nợ quá mức của nớc ngoài, và nớc cho vay có thể khôngthu hồi đợc tài sản của mình nếu các nớc đi vay không sử dụng tài sản đó cóhiệu quả (rủi ro về khả năng trả nợ của nớc ngoài)
tr-Nh vậy, mục tiêu cân đối bên ngoài đòi hỏi duy trì một tài khoản vãnglai phải không thâm hụt hoặc d thừa quá mức để tránh những hậu quả nghiêmtrọng đối với quá trình phát triển kinh tế của một nớc Và chính sách tỷ giá đ-
ợc lựa chọn phải có khả năng điều chỉnh trạng thái của tài sản vãng lai đểkhông rơi vào tình trạng mất cân bằng ngoại
Trang 17II Mối quan hệ giữa chính sách tỷ giá hối đoái và thơng mại quốc tế
1 Các tác động của thơng mại quốc tế đến tỷ giá hối đoái nhìn từ góc độ cán cân thanh toán
Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái nằm trong chính cơ chế xác
định tỷ giá và đợc phản ánh thông qua những nhân tố làm biến động Cung – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất vớiCầu ngoại tệ Vậy hoạt động ngoại thơng và đầu t nớc ngoài có tác động nhthế nào đến các nhân tố đó, hay cụ thể hơn là có tác động gì đến tỷ giá
Chúng ta đã biết, cán cân thanh toán là những ghi chép về các giao dịch
mà dân c và chính phủ một nớc thực hiện với thế giới bên ngoài trong mộtkhoảng thời gian nhất định, thờng là một năm Trong đó ghi chép đầy đủnhững khoản thu (có) – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với chi (nợ) ngoại tệ của một nớc trong quan hệ kinh tếvới các nớc khác Một sự tăng lên trong tài sản có của cán cân thanh toán đợcghi với dấu (+), biểu hiện nguồn thu ngoại tệ của một nớc tăng lên Ngợc lạimột sự tăng lên trong tài sản nợ của cán cân thanh toán đợc ghi bằng dấu (-),biểu hiện sự giảm đi của lợng ngoại tệ của nớc đó Cán cân thanh toán baogồm các khoản mục chủ yếu liên quan và tác động đến những thay đổi của tỷgiá Đó là tài khoản vãng lai, tài khoản vốn và tài khoản dự trữ chính thức.Chính trạng thái không cân bằng trong các khoản mục của cán cân thanh toán
là nguyên nhân dẫn đến những thay đổi trong tỷ giá hối đoái Tuy nhiên cần lu
ý một điều là khái niệm không cân bằng trong cán cân thanh toán sử dụnghiện nay thờng đợc dùng không phải là cán cân thanh toán với đầy đủ cáckhoản mục của nó mà chủ yếu chỉ đợc hiểu bao gồm tổng của tài khoản vãnglai và tài khoản vốn Một sự thặng d trong cán cân thanh toán có nghĩa là cáncân dự trữ chính thức sẽ giảm, và ngợc lại sự thâm hụt của cán cân thanh toán
đòi hỏi việc tài trợ cho nó từ cán cân dự trữ chính thức tăng lên Trong cấutrúc của cán cân thanh toán, mỗi khoản mục chủ yếu của nó có sự tác độngkhác nhau đến tỷ giá hối đoái
Tác động của tài khoản vãng lai đến tỷ giá hối đoái:Tài khoản vãng lai ghi chép các hoạt động mua bán hàng hóa – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với dịch
vụ, thu nhập từ đầu t và các khoản chuyển giao có liên quan đến tiền tệ củamột nớc với nớc khác Trong đó, cán cân thơng mại là nội dung quan trọngnhất của tài khoản vãng lai Những thay đổi trong cán cân thơng mại có tác
động trực tiếp và quan trọng đến tỷ giá hối đoái Do vậy, những yếu tố có khảnăng tác động làm thay đổi tình hình xuất nhập khẩu đều là những nhân tố tác
Trang 18động đến tỷ giá hối đoái Cách tiếp cận xác định tỷ giá hối đoái dài hạn đã chỉ
rõ những nhân tố làm thay đổi cung cầu ngoại tệ có liên quan trực tiếp đến sựthay đổi của cán cân thơng mại chính là: mức giá tơng đối, chính sách bảo hộ,năng suất lao động… Mọi sự biến đổi của các nhân tố này đều làm thay đổi vềcầu xuất nhập khẩu Nếu những nhân tố làm cho cán cân thơng mại thặng d(xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu) nớc đó có khả năng tăng dự trữ ngoại
tệ, giảm tỷ giá hối đoái và tăng giá đồng nội tệ Ngợc lại, những thay đổi vềcầu xuất nhập khẩu làm tăng thâm hụt cán cân thơng mại sẽ làm giảm dự trữngoại tệ, dẫn đến tỷ giá hối đoái tăng, đồng nội tệ giảm giá
Tác động của tài khoản vốn đến tỷ giá hối đoái:
Tài khoản vốn ghi chép các giao dịch liên quan đến việc mua bán tàisản của một nớc với nớc ngoài, bao gồm sự di chuyển của các nguồn vốn vay
và các nguồn vốn đầu t trực tiếp Mọi nguồn vốn chảy vào một nớc sẽ làmtăng tài sản ngoại tệ của nớc đó và bất cứ lợng vốn nào từ nớc đó đợc chuyển
ra nớc ngoài cũng đều làm suy giảm tài sản ngoại tệ của nớc đó Chính vì vậycác nhân tố làm thay đổi luồng di chuyển của dòng vốn, làm thay đổi cán cântài khoản vốn đều có tác động làm thay đổi quan hệ cung cầu trên thị trờng tàisản Tiếp theo, quan hệ cung cầu tài sản đến lợt nó sẽ làm thay đổi tỷ giá hối
đoái và giá trị của các đồng tiền
Điều kiện cân bằng thị trờng tài sản đòi hỏi lợi tức của các đồng tiềnphải cân bằng nhau Đây chính là cơ sở của cách tiếp cận ngắn hạn mà cơ chếxác định tỷ giá ngắn hạn và các đặc trng của nó trên thị trờng tài sản (tìm hiểu
rõ hơn trong phần phụ lục) Các nhân tố cơ bản tác động đến tài khoản vốn cóliên quan đến biến số có tính nhạy cảm và rủi ro đã phần nào giải thích vì sao
tỷ giá ngắn hạn lại biến đổi linh hoạt và phức tạp hơn nhiều so với tỷ giá hối
đoái dài hạn
Không giống nh tài khoản vãng lai có tác động trực tiếp đến thay đổicủa tỷ giá, tài khoản vốn có cơ chế tác động phức tạp hơn và phải thông quacơ chế tác động của lý thuyết lợng cầu tài sản với các nhân tố phức tạp Bất cứnhân tố nào có tác động làm thay đổi lợi tức của tài sản theo hớng làm tănggiá trị của tài sản nội tệ cao hơn tài sản ngoại tệ thì đều có tác động làm giảm
tỷ giá hối đoái, và ngợc lại, mọi nhân tố tác động làm tăng lợi tức tài sản ngoại
tệ cao hơn tài sản nội tệ đều có tác động làm tăng tỷ giá hối đoái
2 Các tác động của tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái đến
th-ơng mại quốc tế, thể hiện ở cán cân thanh toán
Trang 19Chính sách tỷ giá hối đoái tác động làm thay đổi cán cân thanh toán sẽdẫn tới những biến động trong ngoại thơng Từ đó sẽ có tác dụng thúc đẩy haykìm hãm sự phát triển của thơng mại quốc tế Do vậy, cán cân thanh toán thay
đổi tốt hay xấu thể hiện rõ nét khi tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoáithay đổi, và đợc biểu hiện tập trung trớc hết là đối với cán cân thơng mại – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất vớinội dung chủ yếu nhất của tài khoản vãng lai
Tỷ giá và sự biến động của tỷ giá có ảnh hởng trực tiếp đến mức giá cảcủa hàng hóa dịch vụ xuất nhập khẩu của một nớc Khi tỷ giá thay đổi theo h-ớng giảm sức mua đồng nội tệ thì giá cả hàng hóa dịch vụ của nớc đó sẽ tơng
đối rẻ so với hàng hóa dịch vụ của nớc ngoài trên thị trờng trong nớc và quốc
tế Hàng hóa và dịch vụ của nớc đó có khả năng cạnh tranh tốt hơn, dẫn đếncầu về xuất khẩu hàng hóa dịch vụ của nớc đó sẽ tăng, cầu về nhập khẩu hànghóa dịch vụ nớc ngoài của nớc đó sẽ giảm và cán cân thơng mại sẽ chuyển vềphía thặng d Ngợc lại, khi tỷ giá hối đoái thay đổi theo hớng tăng giá đồngnội tệ sẽ làm cho giá hàng hóa dịch vụ của nớc đó tăng tơng đối so với hànghóa dịch vụ nớc ngoài, và khi đó sẽ dẫn tới giảm xuất khẩu, tăng nhập khẩu vàcán cân thơng mại chuyển sang phía thâm hụt
Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái không chỉ tác động trựctiếp đến ngoại thơng thông qua sự tác động của nó đến cầu về nhập xuất khẩu,
mà còn tác động một cách gián tiếp đến ngoại thơng của một nớc thông qua
sự tác động làm thay đổi cán cân tài khoản vốn Một sự thay đổi về tỷ giá theohớng tăng giá đồng nội tệ có tác động thúc đẩy và tạo điều kiện cho các nhà
đầu t nớc đó đẩy mạnh đầu t ra nớc ngoài Bởi vì khi đó một đồng nội tệ khităng giá sẽ đổi đợc một lợng ngoại tệ nhiều hơn so với trớc khi tăng giá
Những chế độ và chính sách tỷ giá khác nhau với những đặc điểm và cơchế xác định khác nhau có tác động khác nhau đến ngoại thơng của một nớc.Trong chế độ tỷ giá cố định trớc đây hoặc trong chính sách tỷ giá thiên về cố
định hiện nay, tùy mức độ và cách thức tác động của chúng đến ngoại thơngcủa một nớc có khác nhau, nhng về cơ bản chúng đều có tác động tích cực đếnngoại thơng và thúc đẩy thơng mại quốc tế phát triển Vì xét ở góc độ là mộtloại giá, một khi tỷ giá đợc duy trì ổn định thì nó có thể giảm thiểu đợc nhữngrủi ro từ giá cả trên thị trờng hàng hóa – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với dịch vụ và do đó góp phần duy trì đ-
ợc trạng thái cân bằng tơng đối trong cán cân thơng mại của một nớc thôngqua việc ổn định xuất nhập khẩu Tuy nhiên sự ổn định của tỷ giá không hàm
ý đảm bảo sự chia sẻ công bằng về lợi ích thơng mại giữa các quốc gia (vốn có
Trang 20bản chất là phát triển không đều), bởi vậy nó không có cơ sở để tồn tại vĩnhviễn (không có ổn định tuyệt đối về dài hạn) Chế độ và chính sách tỷ giá hối
đoái cố định cũng không cho phép một nớc có thể thông qua cơ chế giá làmtăng lợi ích từ thơng mại quốc tế cho mình khi có cơ hội Hơn nữa, quy luậtnội tại thúc đẩy nền kinh tế thị trờng phát triển vốn không nằm trong nhữngmối quan hệ công bằng mà nằm trong những mối quan hệ ở ngoài trạng tháicân bằng và có xu hớng vận động về điểm cân bằng Sự ổn định tuyệt đối
đồng nghĩa với sự trì trệ và làm mất đi cơ hội tăng trởng nhanh, đặc biệt là đốivới các nớc phát triển chậm đang muốn rút ngắn sự tụt hậu so với các nớc pháttriển
Trái ngợc với chế độ và chính sách tỷ giá cố định, chế độ và chính sách
tỷ giá thả nổi, biểu hiện ở sự biến đổi thờng xuyên theo quan hệ cung cầu trênthị trờng, có tác động làm tăng những rủi ro về yếu tố giá cả đối với các hoạt
động ngoại thơng và cả hoạt động tài chính quốc tế Do đó, xét ở góc độ giácả, tỷ giá thả nổi sẽ có những tác động tiêu cực đến ngoại thơng nói riêng vàcán cân thanh toán nói chung Nhng tỷ giá thả nổi bằng những thay đổi thờngxuyên, lại có khả năng phản ánh đợc tơng quan và lợi ích thơng mại luôn thay
đổi giữa các nớc đã tạo ra động lực để chuyển dịch ngoại thơng đến vị trí cânbằng mới, cao hơn Chế độ và chính sách tỷ giá thả nổi còn có thể cho phépmột nớc tránh đợc những cú sốc từ bên ngoài hoặc ít ra cũng tạo cho nớc đómột cơ hội để giảm sóc Tỷ giá thả nổi cũng tạo cơ chế để một nớc có thể khaithác tối đa các nguồn lợi của nớc đó và thế giới thông qua ngoại thơng
Cả chế độ và chính sách tỷ giá cố định và thả nổi đều có rất nhiều u
nh-ợc điểm trái ngnh-ợc nhau Chính thực tế này đã gợi ý rằng một chế độ và chínhsách tỷ giá kết hợp hai cực cố định và thả nổi có thể mang lại nhiều lợi ích hơncho ngoại thơng nói riêng và kinh tế nói chung của một nớc, chế độ tỷ giá linhhoạt
III Tổng quan về chính sách nâng giá tiền tệ
Chính sách tỷ giá tác động một cách hết sức nhạy bén và mạnh mẽ đếnsản xuất, xuất nhập khẩu hàng hoá, tình trạng tài chính, tiền tệ, cán cân thanhtoán quốc tế, thu hút vốn đầu t hay khả năng mở rộng đầu t ra nớc ngoài và dựtrữ ngoại hối của quốc gia Về thực chất, tỷ giá không phải là công cụ củachính sách tiền tệ bởi lẽ tỷ giá không làm tăng hay giảm lợng tiền trong luthông Tuy nhiên, có nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia có nền kinh tế
Trang 21đang phát triển, đang chuyển đổi, lại coi tỷ giá là công cụ bổ trợ quan trọngcho điều hành chính sách tiền tệ Có 5 phơng pháp điều hành tỷ giá cơ bản:
Thứ nhất là chính sách hối đoái, còn gọi là chính sách hoạt động công
khai trên thị trờng, là biện pháp trực tiếp tác động vào tỷ giá hối đoái NHTWhay cơ quan ngoại hối của nhà nớc dùng nghiệp vụ trực tiếp mua bán ngoại tệ
để điều chỉnh tỷ giá hối đoái cho phù hợp với điều kiện phát triển của đất nớc
và mục tiêu của chính sách đối ngoại
Thứ hai là quỹ dự trữ bình quân hối đoái, một hình thức biến tớng của
chính sách hối đoái, mục đích của nó nhằm tạo ra một cách chủ động một ợng dự trữ ngoại hối để ứng phó với sự biến động của tỷ giá hối đoái, thôngqua chính sách hoạt động công khai trên thị trờng
l-Tiếp theo, phá giá tiền tệ là việc đánh tụt sức mua danh nghĩa của tiền
tệ nớc mình so với ngoại tệ hay là nâng cao tỷ giá hối đoái của một đơn vịngoại tệ Kết quả của phá giá đồng nội tệ ảnh hởng trực tiếp đến sự tăng hoặcgiảm tỷ giá hối đoái
Thứ t, nâng giá tiền tệ là chủ động làm tăng giá tiền tệ so với ngoại tệ
tức là giảm tỷ giá hối đoái danh nghĩa
Cuối cùng là chính sách lãi suất chiết khấu, chính sách của NHTW
trong việc thay đổi lãi suất chiết khấu của ngân hàng mình để điều chỉnh tỷgiá hối đoái trên thị trờng
Trong việc điều hành tỷ giá, những phơng pháp này đều có những tácdụng đáng kể Tuy nhiên trong bài khoá luận này, em xin nghiên cứu và đềcập chủ yếu đến chính sách nâng giá tiền tệ, một trong những chính sách tiêubiểu đợc nhiều nớc áp dụng và áp dụng khá thành công, điển hình là Nhật Bản
và Cộng Hoà Liên Bang Đức
1 Khái niệm về chính sách nâng giá tiền tệ
Trong những điều kiện của cuộc đấu tranh về kinh tế, chính trị của cácnớc vì thị trờng nớc ngoài, cũng nh trong những điều kiện mức độ giảm pháthay lạm phát khác nhau ở trong nớc, đã phát sinh vấn đề cần thiết phải xemxét lại tỷ giá hối đoái của nớc này hoặc nớc khác
Trong tình trạng nghiêm trọng của khủng hoảng ngoại hối, khi mà sứcmua của đồng tiền nội tệ giảm sút mạnh không thể đại diện cho sức mua danhnghĩa của nó, các quốc gia thờng áp dụng chính sách phá giá tiền tệ Khác vớiphá giá tiền tệ, khi nền kinh tế phát triển quá ‘nóng”, muốn làm “lạnh” nềnkinh tế để tránh khủng hoảng cơ cấu, nhiều quốc gia đã áp dụng chính sách
Trang 22nâng giá tiền tệ để khắc phục và giải quyết những vấn đề cần giải quyết do sựphát triển quá nóng của nền kinh tế gây ra
Nâng giá tiền tệ là việc nâng giá chính thức đơn vị tiền tệ của nớc mình so với ngoại tệ, tỷ giá của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ giảm, hay là hạ thấp
tỷ giá hối đoái xuống.
Đối với một số quốc gia việc nâng giá đồng nội tệ sẽ làm cho đồng nội
tệ của quốc gia mình đợc đánh giá chính xác hơn trớc đây Do trong thời kỳtrớc, các quốc gia này đã cố tình giảm giá trị thực của đồng nội tệ, hay nóicách khác là đánh tụt sức mua danh nghĩa của tiền tệ nớc mình so với ngoại tệhay là nâng cao tỷ giá hối đoái của một đơn vị ngoại tệ
Bên cạnh đó, một số quốc gia khác lại áp dụng chính sách nâng giá tiền
tệ nhằm hớng tới các mục đích khác nh: làm nguội nền kinh tế phát triển quánóng, tăng sức ảnh hởng của mình trên trờng quốc tế hay tránh phải tiếp cậnvới đồng USD đang bị mất giá từ Anh, Mỹ chảy ồ ạt vào Đôi khi việc nânggiá đồng nội tệ còn do áp lực của một quốc gia khác Ví dụ nh Trung Quốc
đang chịu nhiều sức ép từ phía Mỹ và khối liên minh EU yêu cầu nâng giá
đặc biệt, nó có ảnh hởng tiêu cực đến tăng trởng kinh tế thực tế và tính cạnhtranh của nền kinh tế đất nớc Hơn nữa, đôi khi một quốc gia áp dụng chínhsách nâng giá còn nhằm mục đích xây dựng sự ảnh hởng của mình ra bênngoài (tăng cờng đầu t và xuất khẩu vốn ra bên ngoài), nhằm hạ nhiệt nềnkinh tế phát triển quá nóng để tránh một cuộc khủng hoảng cơ cấu nghiêmtrọng có thể xảy ra
Nâng giá tiền tệ nhằm mục đích làm tăng sức mua của tiền tệ nớc mình so vớingoại tệ hay là điều chỉnh giảm tỷ giá hối đoái của một đơn vị ngoại tệ
2.2 Tác dụng
Một nớc áp dụng chính sách nâng giá tiền tệ nhằm phản ánh đúng hơngiá trị thực tế của đồng nội tệ Nếu nh phá giá đồng tiền trong nớc làm tăngxuất khẩu và giảm nhập khẩu nhng cũng đồng nghĩa với việc quốc gia đó đangbán rẻ sản phẩm của mình cho nớc ngoài thì ngợc lại nâng giá đồng nội tệ lại
Trang 23làm hàng hoá sản phẩm của quốc gia đó đắt đỏ hơn tại các thị trờng nớc ngoài.Tuy nhiên, nâng giá tiền tệ cũng có tác dụng tốt, làm hàng hoá của nớc đó đợcbán với mức giá tốt hơn trên thị trờng nớc ngoài, không bán rẻ hơn so với mứcgiá mong đợi các sản phẩm của quốc gia Đặc biệt là khi hàng hoá đủ tínhcạnh tranh, không cần đến sự phá giá của đồng nội tệ để đạt đợc nhiều lợi íchhơn
Ví dụ: khi tỷ giá của đồng VND v USD tăng từ 12000 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 15000 thì giáà USD tăng từ 12000 – 15000 thì giátôm Việt Nam là 150.000VND/kg bán cho Mỹ giảm từ 12,5USD/kg xuốngcòn 10USD/kg Nh vậy, mỗi kg tôm xuất khẩu sang thị trờng Mỹ sẽ mất2,5USD/kg Trong khi đó, giá máy tính của Mỹ vẫn là 1000USD/chiếc Nếutrớc đây 80kg tôm mua đợc 1 máy tính thì bây giờ bán đợc 100kg tôm mớimua đợc 1 chiếc máy tính Đây là một sự thiệt hại của quốc gia
Thêm vào đó, khi nâng giá đồng nội tệ so với ngoại tệ, giá hàng hoá nớcngoài sẽ trở nên rẻ hơn nên chúng ta sẽ tiêu dùng hàng nớc ngoài nhiều hơn
Điều này không có lợi vì sẽ làm ảnh hởng đến những hàng hoá sản xuất trongnớc và thị trờng hớng tới của những sản phẩm này là thị trờng trong nớc Nhngnếu đó là những hàng hoá không thể sản xuất trong nớc đợc thì lợi ích tiêudùng bị mất mát rất lớn
Hơn thế nữa, các doanh nghiệp xuất khẩu trong nớc đôi khi quá dựadẫm vào chính sách phá giá tiền tệ của chính phủ nhằm hỗ trợ phần nào chocác doanh nghiệp xuất khẩu Chính điều này làm giảm khả năng cạnh tranhtrên thị trờng của các doanh nghiệp đó Chính sách khuyến khích xuất khẩubằng phá giá tiền tệ khiến họ ỷ lại và không chịu cố gắng nhiều hơn nữa đểhàng hoá của họ có khả năng cạnh tranh cao hơn nữa so với các sản phẩm xuấtkhẩu từ các nớc khác.Và nếu các doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh củamình mà không cần đến phá giá tiền tệ, một biện pháp hỗ trợ của ngân hàngtrung ơng và chính phủ, thì cùng với việc xuất khẩu tăng, đồng nội tệ của đấtnớc cũng sẽ tự động lên giá nhờ vào sức mạnh của nền kinh tế mà không cầnchính phủ phải can thiệp Với một nền kinh tế tăng trởng nhanh, tỷ lệ lạm phátthấp, hàng hoá sản xuất đủ sức cạnh tranh trên trờng quốc tế, làm cho đồngnội tệ có giá là một điều hoàn toàn có lợi
Tuy nhiên, khi nâng giá đồng tiền nội tệ, nếu các yếu tố khác khôngthay đổi thì sức cạnh tranh của hàng hoá trong nớc giảm xuống làm cho xuấtkhẩu giảm, nhập khẩu tăng Xuất khẩu giảm và nhập khẩu tăng, sản lợngtrong nớc giảm sút, một mặt làm sụt giảm tổng cầu, mặt khác làm cho cán cân
Trang 24thơng mại có khuynh hớng nghiêng về phía thâm hụt, do vậy làm cho nhiềudoanh nghiệp trong nớc phải cắt giảm sản xuất do giảm cầu Lợng xuất khẩugiảm, các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ mất đi một khoản lợi nhuận thu đợc từ n-
ớc ngoài Lợng nhập khẩu tăng dẫn đến việc phải chi nhiều ngoại tệ hơn để trảcho lợi nhuận của các công ty nớc ngoài Bên cạnh đó, vì muốn nâng giá nênngân hàng trung ơng phải thu bớt nội tệ vào nên lợng tiền mạnh (H) giảm dẫn
đến giảm sút lợng cung tiền Điều này làm cho lãi suất tại các ngân hàng tănglên, không kích thích đầu t mà làm cho đầu t trong nớc giảm mạnh, có nghĩa
là tổng cầu giảm
Một điều bất lợi khác của việc áp dụng chính sách nâng giá tiền tệ làlàm mất niềm tin của ngời nớc ngoài đối với đồng tiền trong nớc nói riêng vànền kinh tế nói chung Sự bất ổn định của tỷ giá hối đoái là môi trờng cho cácnhà đầu cơ nớc ngoài thu lợi, các nhà sản xuất và kinh doanh trong nớc khó có
đợc chiến lợc lâu dài, luôn phải đứng trớc tình trạng bấp bênh về giá cả và khảnăng cạnh tranh của hàng nội địa Các nhà đầu t nớc ngoài cũng ngại đầu t vàomột nớc mà giá trị đồng tiền không ổn định
Nói tóm lại, so với phá giá, nâng giá tiền tệ có tác dụng hoàn toàn ngợclại đến hoạt động kinh tế đối ngoại của một nớc Nâng giá có tác dụng khuyếnkhích nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu, cản trở nguồn vốn ngoại tệ chảy vàotrong nớc Ngoài ra, một số quốc gia sử dụng biện pháp này để tránh phải tiếpcận với đồng đô la mất giá đang “chạy trốn” khỏi Mỹ Chính phủ Đức và Nhậtcoi biện pháp nâng giá đồng tiền của mình nh là một biện pháp hữu hiệu đểngăn ngừa đô la mất giá chạy vào nớc mình, giữ vững lu thông tiền tệ – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với tíndụng, duy trì sự ổn định của tỷ giá hối đoái
Những nớc có nền kinh tế phát triển quá “nóng” nh Nhật Bản, muốnlàm “lạnh” nền kinh tế để tránh khủng hoảng cơ cấu, đã dùng biện pháp nânggiá tiền tệ để giảm xuất khẩu hàng hóa, giảm đầu t trong nớc Việc nâng giá
đồng Yên của Nhật Bản cũng tạo điều kiện để Nhật Bản chuyển vốn đầu t rabên ngoài nhằm xây dựng một nớc Nhật “kinh tế” trong lòng nớc khác, nhờvào đó mà Nhật giữ vững đợc thị trờng bên ngoài, một vấn đề sống còn đối vớiNhật
3 Những tác động của việc nâng giá tiền tệ
Một trong những tác động của việc nâng giá là làm cho giá cả giảmxuống Nếu nh phá giá tiền tệ làm cho lạm phát gia tăng thì chính sách nânggiá tiền tệ lại làm cho giá trị đồng nội tệ tăng lên so với ngoại tệ và giá cả
Trang 25cũng sẽ giảm xuống Từ đó, tình trạng lạm phát sẽ đợc cải thiện, giảm bớtthâm hụt ngân sách nhà nớc Nâng giá đồng nội tệ có ảnh hởng tích cực đếncác chủ thể kinh tế khác nhau, các doanh nghiệp và công nhân làm việc trongkhu vực xuất khẩu có thể gặp bất lợi từ việc nâng giá trong khi đó nó lại làmlợi cho ngời tiêu dùng và các doanh nghiệp nhập khẩu Ngời tiêu dùng sẽ cócơ hội đợc lựa chọn nhiều sản phẩm hơn trớc đây do giá cả hàng hoá trở nên
rẻ hơn nhờ vào sự lên giá của đồng nội tệ Còn đối với các doanh nghiệp nhậpkhẩu, họ có thể nhập khẩu hàng hoá với chất lợng tốt hơn, hoặc cũng có thểnhập khẩu hàng hoá có chất lợng nh cũ với giá rẻ hơn
Ví dụ: Tỷ giá USD/VND giảm từ 15.000VND đổi 1USD sang còn12.000VND đổi đợc 1USD Các nhà nhập khẩu laptop trớc đây phải dùng15.000.000VND đổi lấy 1.000USD nếu muốn nhập khẩu 1 chiếc laptop HP.Sau khi tỷ giá giảm có nghĩa là đồng nội tệ lên giá, chỉ với 12.000.000VND
họ đã có thể mua chiếc laptop đó, hoặc với 15.000.000VND sẽ đổi đợc nhiềungoại tệ hơn (khoảng gần 1300USD) Do đó, họ có thể chuyển sang nhập khẩulaptop HP đời mới hơn nữa hoặc nhãn hiệu nổi tiếng hơn, nh IBM Lenovo,Vaio …
Hàng nhập khẩu đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sản xuất củacác quốc gia đang phát triển Khi hàng nhập khẩu đóng vai trò quan trọngtrong quá trình sản xuất thì nâng giá sẽ làm giảm giá hàng nhập khẩu và qua
đó làm giảm chi phí sản xuất và mặt bằng giá chung Sự giảm giá chi phí sảnxuất và mặt bằng giá chung sẽ làm tăng sản lợng mà doanh nghiệp có thể sảnxuất Nếu không có sự thay thế giữa sản phẩm nhập khẩu và sản phẩm trongnớc thì tác động của việc nâng giá sẽ là rất có lợi
Tuy nhiên, nếu đồng tiền lên giá trong một thời gian dài, cán cân vãnglai có thể bị thâm hụt dai dẳng Thâm hụt đó có thể đợc tài trợ bằng vay nợ n-
ớc ngoài hoăc giảm dự trữ ngoại hối Nhng cả hai phơng thức tài trợ này đều
có những hạn chế nhất định Vay mợn làm tăng gánh nặng nợ nớc ngoài trongkhi dự trữ ngoại hối chỉ có hạn Khi không vay đợc và dự trữ ngoại hối cạnkiệt, các nớc thờng áp dụng biện pháp hạn chế nhập khẩu và đối với dòng vốnchuyển ra ngoài Khi đó, thị trờng ngoại hối tự do phát triển, trong đó ngoại tệ
đợc bán với giá cao hơn ảnh hởng của việc duy trì đánh giá cao tỷ giá có thểtác động tiêu cực đến việc làm, tiêu dùng, đầu t và tăng trởng kinh tế Điềunày có nghĩa là các nớc phải áp dụng nhiều biện pháp đan xen, kết hợp và thay
Trang 26đổi cho phù hợp với điều kiện kinh tế và thơng mại các nớc trong những thời
đã phải áp dụng những chính sách phù hợp với từng thời điểm để hạn chế bớtnhững tác động xấu do đồng nội tệ lên giá mang lại nh nhập khẩu tăng lên,
đầu t trong nớc giảm,…
Trang 27Chơng II Thực tiễn điều hành chính sách tỷ giá hối đoái
của một số quốc gia trên thế giới
Chơng 1 đa ra một cái nhìn tổng quát về tỷ giá hối đoái và chính sách tỷgiá hối đoái cùng với mục tiêu, tác động và mối quan hệ với thơng mại quốc tế.Vì vậy trong chơng 2, chúng ta sẽ tìm hiểu thực tế thế giới về việc điều hànhchính sách tỷ giá hối đoái và tác động của nó đến thơng mại Điểm lại kinhnghiệm điều hành chính sách tỷ giá hối đoái của các nớc trên thế giới, một số nớcthì lựa chọn chính sách phá giá tiền tệ, nghĩa là một đồng nội tệ yếu để phát triểnkinh tế – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với xã hội; một số nớc khác thì lại theo đuổi chính sách nâng giá tiền tệtrong quá trình phát triển nền kinh tế Đối với các nớc áp dụng chính sách nânggiá, có nớc đã gặt hái đợc những thành công nhất định và cũng có nớc khôngthành công khi sử dụng chính sách này để nỗ lực đạt đợc những mục tiêu kinh tế,chính trị và xã hội của mình Điển hình nhất là Nhật Bản với việc điều hành chínhsách nâng giá tiền tệ hết sức thành công, đã đem lại cho Nhật Bản những thànhquả tuyệt vời trong việc phát triển cả về kinh tế và xã hội, khiến cho chính phủ cácquốc gia khi nhắc đến một bài học về chính sách nâng giá tiền tệ thì không khỏikhông nhắc đến Nhật Bản Tiếp đó là Đức với chính sách đồng nội tệ mạnh cùngcác công cụ điều hành khác đã khiến nớc Đức thay da đổi thịt, trở thành một cờngquốc mạnh về kinh tế Và Mỹ là một thực tế điển hình của một siêu c ờng quốcvới bớc sai lầm cùng chính sách nâng giá tiền tệ Chính vì những kinh nghiệm quíbáu phát sinh từ thực tiễn áp dụng chính sách nâng giá đồng nội tệ của các quốcgia này là hết sức rõ ràng, nên trong chơng 2, khoá luận này tập trung phân tíchthực tiễn của các nớc Nhật Bản, Đức và Mỹ với đồng nội tệ mạnh đã có những tác
động nh thế nào đến thơng mại của các nớc này Việc nghiên cứu thực tiễn này sẽ
có ý nghĩa hết sức quan trọng cho Việt Nam để có thêm nhiều kinh nghiệm trongviệc điều hành chính sách tỷ giá hối đoái của mình
I Nhật Bản
1 Tình hình chung
Nền kinh tế Nhật Bản cũng nh các nền kinh tế khác trên thế giới, đặcbiệt là các nền kinh tế của các nớc công nghiệp phát triển, đã chịu nhiều tác
động tiêu cực bởi những cú sốc từ giá dầu và sự thay đổi của chế độ tỷ giá hối
đoái Sau cú sốc giá dầu lửa và sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ tỷ giá BrettonWoods 1973, từ sau năm 1976 nền kinh tế Nhật Bản bắt đầu giai đoạn suy
Trang 28giảm tăng trởng và tiếp tục suy thoái nhiều lần trong suốt mấy thập kỷ còn lạicủa thế kỷ 20.
Do vị trí địa lý không thuận lợi, Nhật Bản là một nớc phải phát triểnkinh tế trong những điều kiện tự nhiên và nguồn lực đặc biệt khó khăn: đấtchật, ngời đông, hầu nh không có tài nguyên khoáng sản và phải chịu nhiều
ảnh hởng của những hiện tợng địa lý thiên nhiên, điển hình nhất là động đấtthờng xuyên xảy ra Tuy nhiên, Nhật Bản đã tạo cho mình những lợi thế sosánh về vốn và khả năng chuyển giao, ứng dụng những công nghệ hiện đại Để
đạt đợc những thành tựu về kinh tế – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với chính trị – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với xã hội, trở thành một quốcgia hùng mạnh, khắc phục đợc những khó khăn và bất lợi của mình, Nhật Bản
đã có những chính sách phát triển kinh tế hết sức phù hợp nhằm khai thác triệt
để thế mạnh của đất nớc mình Một trong những chính sách đợc kể đến trongnhững bớc tiến đem lại thành công cho xứ sở mặt trời mọc này là chính sách
tỷ giá hối đoái Nhật Bản là một thực tiễn điển hình cho việc áp dụng kháthành công chính sách tỷ giá hối đoái, trong đó nổi bật là chính sách nâng giátiền tệ
2 Những tác động của chính sách tỷ giá hối đoái, đặc biệt là chính sách nâng giá tiền tệ đến thơng mại quốc tế
Từ sau sự sụp đổ của chế độ tỷ giá Bretton Woods đến nay, diễn biến tỷgiá của Nhật Bản có nhiều biến động quan trọng, ta có thể chia ra làm 4 thời
kỳ cơ bản, đợc phân tích cụ thể ở phần dới đây
2.1 Giai đoạn 1974 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với chính sách nâng giá tiền tệ
Thời kỳ những năm 70 là thời kỳ thể hiện rõ nét nhất sự thành công củaNhật Bản với chính sách nâng giá đồng nội tệ Tăng trởng nhanh và mạnhtrong suốt thời gian dài trớc thập kỷ 70 đã tạo tiền đề cho đồng JPY lên giámạnh Đặc biệt là sau khi Mỹ tuyên bố thả nổi đồng USD và chuyển sang chế
độ tỷ giá hối đoái linh hoạt thì đồng JPY đã liên tục lên giá rất mạnh so vớiUSD và các đồng tiền khác Tính đến cuối những năm 70, đồng JPY đã lên giágần 50% so với USD, tỷ giá hối đoái từ 357,60 JPY/1USD năm 1970 giảmxuống còn 181,80 JPY/1USD vào năm 1979 Đồng JPY lên giá vào giai đoạn
Trang 29này tạo điều kiện thuận lợi cho Nhật giảm sóc cho nền kinh tế do tác động củacác cuộc khủng hoảng, thay đổi chiến lợc phát triển cơ cấu kinh tế và xuấtkhẩu để khai thác những thế mạnh hiện có của mình Đồng JPY lên giá làmcho giá hàng nhập khẩu vào Nhật rẻ hơn đã góp phần quan trọng vào việcgiảm bớt những tác động từ cú sốc giá dầu năm 1973 Vì vậy, kinh tế và ngoạithơng Nhật Bản trong giai đoạn này vẫn duy trì đợc tốc độ tăng trởng cao1 hơnnhiều nớc công nghiệp phát triển khác
Biểu đồ 2.1 cho thấy từ năm 1970 đến 1976, tốc độ tăng trởng GDP củaNhật Bản là 7,0% tăng gần gấp 3 lần các cờng quốc Anh, Mỹ và Đức lần lợt là2,5%, 2,8% và 2,5% Kể từ sau cuộc khủng hoảng giá dầu năm 1973, tuy tốc
độ tăng trởng GDP có giảm nhng tình hình chung là tốc độ tăng trởng của cácnớc công nghiệp phát triển khác cũng giảm đáng kể Trong giai đoạn 1976 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với
1982, Nhật Bản vẫn có xuất nhập khẩu tăng mạnh và duy trì mức độ tăng ởng cao hơn các cờng quốc nh Anh, Mỹ và Đức Lợng nhập khẩu của NhậtBản vẫn ở mức ngang ngửa với các nớc đó nhng xuất khẩu thì tăng gần gấp
tr-đôi với tốc độ 8,0% trong khi đó Anh là 4,3%, Mỹ là 5,4% và Đức là 5,3%.Tốc độ tăng trởng trong giai đoạn này giảm xuống còn 3,9% so với giai đoạntrớc (7,0%) nhng vẫn gấp hơn 2 lần so với các nớc công nghiệp phát triển trên
tr ởng GDP (1976-1982) Xuất
1982) Nhập khẩu(1976- 1982)
khẩu(1976-1 Tuy có giảm hơn giai đoạn trớc.
Trang 30Nguồn: Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 12 năm 1992.
Có thể thấy rõ hơn tác động tăng giá của đồng JPY vào thời gian này cótác động giảm sóc cho nền kinh tế Nhật thông qua việc xem xét mức độ phụthuộc của nền kinh tế Nhật vào bên ngoài Do đặc điểm về địa lý, đất nớc nàyphải phát triển kinh tế trong điều kiện phụ thuộc chủ yếu vào các nguồn lực từbên ngoài, đặc biệt là nguồn lực về nguyên nhiên vật liệu Có tới gần 100%các nguyên nhiên vật liệu chủ chốt cho phát triển công nghiệp Nhật Bản phảinhập khẩu từ nớc ngoài (xem bảng 2.2) Nhật Bản nhập khẩu 100% quặng sắt
là nguyên liệu cho các ngành chế tạo máy móc thiết bị, cơ khí…, chủ yếu từcác nớc úc, Braxin và ấn Độ Đặc biệt là dầu thô, một nhiên liệu quý luôn đ-
ợc mọi quốc gia quan tâm khai thác và sử dụng rất nhiều, Nhật Bản phải nhậpkhẩu đến 99,6% Thêm vào đó là một số nguyên nhiên liệu khác nh quặng
đồng nhập khẩu 99,1%, khí đốt 96,0% và than với 93,4% Vì vậy, những cúsốc từ bên ngoài, nh là những cú sốc từ giá dầu có ảnh hởng trực tiếp vànghiêm trọng đến sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản
Bảng 2.2: Mức độ phụ thuộc vào nhập khẩu của Nhật Bản về
nguyên nhiên vật liệu.
Quặng đồng 99,1 Chilê (25,2) Indonesia (18,4) Canada (14,4)
Nguồn: IMF, International Financial Statistics (IFS).
Chính sự tăng giá của đồng JPY trong thời gian này đã có những tác
động quan trọng giúp Nhật giảm bớt những tác động từ cuộc khủng hoảng giádầu, nhanh chóng ra khỏi thời kỳ suy thoái (do tác động của các cú sốc) vàtiếp tục duy trì tốc độ tăng trởng tơng đối ổn định Trong suốt thập kỷ 70,Nhật Bản chỉ có duy nhất một năm (1974, đó là năm sau khi xảy ra cuộckhủng hoảng giá dầu lần 1, năm 1973, giá dầu đột ngột tăng lên gấp 4 lần) là
có mức tăng trởng thực tế âm (-0,7%), còn lại đều có mức tăng trởng dơng
t-ơng đối cao (từ 3,8% đến 9,3% GNP thực tế năm sau so với năm trớc (xem đồthị 2.3)
Trang 31Đồ thị 2.3: Tốc độ tăng GNP danh nghĩa và thực tế của
Nhật Bản những năm 1970 1980.– 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với
Nguồn: IMF International Financial Statistics (IFS).
Tuy đồng JPY tăng giá có tác động làm giảm sức cạnh tranh của hànghoá Nhật và gây khó khăn cho xuất khẩu, nhng chính việc lợi dụng sự lên giá
đồng JPY phối hợp với những chính sách điều chỉnh thích hợp kịp thời, Nhật
đã đa nền kinh tế nhanh chóng thoát ra khỏi khủng hoảng và tiếp tục tăng ởng (nh chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành kinh tế sửdụng công nghệ tốn ít nguyên nhiên vật liệu và các nguyên nhiên vật liệu mới,phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế so sánh và cạnh tranh… , khuyếnkhích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu; và lợi dụng đồng JPY lên giá chuyển h-ớng từ xuất khẩu mạnh hàng hoá sang xuất khẩu vốn…) Kết quả là nền kinh
tr-tế tiếp tục có tốc độ tăng trởng khá cao và đã tác động trở lại thúc đẩy xuấtkhẩu tăng trởng nhanh và mở rộng ra phạm vi toàn thế giới Nên chính vàothời kỳ này, cán cân thơng mại của Nhật đã chuyển mạnh sang thặng d vàocuối những năm 70
Trang 32Nguồn: Tạp chí những vấn đề kinh tế thế giới số 3/6 năm 2000.
Bảng 2.4 cho thấy sự tác động có tính giảm và tính trễ của những thay
đổi trong tỷ giá hối đoái và giá trị đồng JPY Khi chuyển đổi chế độ tỷ giá,
đồng JPY lên giá mạnh từ năm 1971 nhng sang năm 1973 cán cân thơng mạicủa Nhật mới chuyển sang thâm hụt, trong 3 năm tiếp sau cán cân thơng mạithâm hụt lần lợt từ -1.384 triệu USD vào năm 1973, năm 1974 thâm hụt lớngấp khoảng 5 lần so với năm 1973 với con số lên tới -6.574 triệu USD; tuynhiên đến năm 1975 cán cân thơng mại vẫn thâm hụt nhng giảm xuống còn -2.110 triệu USD Những điều chỉnh trong chính sách kinh tế, tiền tệ (trong đó
có chính sách hạn chế và kiểm soát nhập khẩu chặt chẽ), thơng mại sau cuộckhủng hoảng giá dầu 1973 làm giảm tốc độ lên giá của đồng JPY và khuyếnkhích xuất khẩu cũng chỉ khôi phục lại cán cân thơng mại thặng d bắt đầu vàonăm 1976, 1977 sau đó
Cú sốc giá dầu lần 2 vào năm 1978 tuy mức độ ảnh hởng tới nền kinh tếNhật Bản không lớn, nhng cũng đã một lần nữa làm cán cân thơng mại NhậtBản quay lại thâm hụt khoảng -7.640 triệu USD vào năm 1979
Bảng 2.5: Tình hình đầu t trực tiếp ra nớc ngoài của Nhật Bản những năm 1970 – 1980.
1976 tăng thêm 182 triệu USD, tơng đơng với mức tăng 5,5% so với năm
1975 Năm 1977 là năm trớc khi xảy ra cuộc khủng hoảng dầu mỏ lần 2(1978) nên FDI của Nhật là -18,9%, giảm 656 triệu USD so với năm 1976.Tiếp sau đó là những năm 78 và 79, FDI ra nớc ngoài của Nhật Bản luôn đạtkhoảng 4,5 tỷ USD cho đến gần 5 tỷ USD Điều này góp phần quan trọng thực
Trang 33hiện nhanh chiến lợc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu xuất khẩu, khaithác những lợi thế so sánh mới đợc hình thành trong giai đoạn trớc và chuẩn bị
điều kiện để tạo những lợi thế so sánh mới cho Nhật trong tơng lai
Thời kỳ 1973 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1980 với 2 cuộc khủng hoảng dầu mỏ xảy ra trên toàncầu, Nhật Bản với chính sách nâng giá đồng nội tệ và các biện pháp điều hànhnền kinh tế khác, trong đó chính sách nâng giá là yếu tố quan trọng nhất, đãkhiến nền kinh tế Nhật Bản tăng trởng mạnh, đó là mục tiêu mà chính phủNhật Bản hớng tới và họ đã đạt đợc mục tiêu đó
2.2 Giai đoạn 1980 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1985 - khai thác những mặt tích cực của đồng JPY giảm giá
Trong thập kỷ 70, đồng JPY lên giá đã có những tác dụng tích cực đếnngoại thơng Nhật Bản, cán cân thơng mại thặng d lớn và đầu t hay xuất khẩuvốn của Nhật Bản ra nớc ngoài tăng nhanh chóng Tuy có bị ảnh hởng bởi cáccuộc khủng hoảng do giá dầu tăng mạnh gây nên vào năm 73 và 78 nhng NhậtBản là một minh chứng cho việc áp dụng thành công chính sách nâng giá đểcải thiện tình hình kinh tế, thoát khỏi suy thoái và tăng trởng mạnh hơn so vớicác nớc trong khu vực vào cùng thời kỳ
Tuy nhiên, sự lên giá nhanh và liên tục của đồng JPY vào những nămcuối thập kỷ 70 đã khiến việc đi vay bằng đồng JPY trở nên ngày càng đắt,làm giảm sút đầu t trong nớc và bắt đầu cản trở dòng vốn đầu t của Nhật Bản
ra nớc ngoài, năm 1980 FDI của Nhật Bản ra nớc ngoài giảm -6,0% so vớinăm 1979 (xem bảng 2.5)
Đồ thị 2.6: Tình hình tỷ giá hối đoái JPY/USD trong
Trang 34Nguồn: Statiscal Yearbook for Asia and the Pacific 1991.
Chính tác động của những điều chỉnh tỷ giá để tăng giá đồng USD của
Mỹ vào thời điểm đầu những năm 80 với hệ quả là ngân hàng trung ơng NhậtBản (BOJ) phải thu hẹp cung ứng cơ số tiền tệ đã phần nào làm cho việc cảitạo cơ cấu đầu t chậm lại vì tín dụng khá khan hiếm trong những năm 1981 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với
1984, mặc dù lãi suất thị trờng đã đợc BOJ hạ liên tục để giảm bớt khó khăncho đầu t Hớng điều chỉnh chính sách tiền tệ này là hậu quả của một đồngJPY mạnh đã bị suy yêú do chính phủ Mỹ lên giá đồng USD nhằm phục vụcho sự cải thiên cán cân thanh toán (Mỹ là bạn hàng số 1 của Nhật Bản và nềnkinh tế Mỹ quá lớn, vì vậy ngay khi FED tăng giá USD thì lập tức giá trị đồngJPY giảm) Để bảo vệ đồng JPY, BOJ đã cố gắng điều tiết thu hẹp cơ số tiền
tệ để giảm bớt sự tụt giá này Từ năm 1980 đến năm 1984, đồng JPY chỉ tụtgiá 25% (từ 203 xuống 251,1) nh đồ thị 2.6 trình bày
Tuy bị ảnh hởng bởi chính sách và nền kinh tế Mỹ nhng trong giai đoạn
1980 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1985, nền kinh tế Nhật Bản vẫn khá phát triển với kim ngạch xuấtkhẩu tăng đều và cán cân thơng mại nghiêng về phía thặng d Đầu t ra nớcngoài tuy có giảm sút ở một vài khu vực nhng vẫn nhìn một cách tổng thể vẫntăng cao Bảng 2.7 sẽ thể hiện rõ nét điều này
Bảng 2.7: Tình hình cán cân thơng mại, ODA và FDI của Nhật Bản
tỷ USD nhng 3 năm tiếp theo thì thặng d thơng mại đạt mức kỷ lục với năm
1983 gấp hơn 3 lần năm trớc, là 20.534 triệu USD và 2 năm 84, 85 mức tăngtrung bình khoảng 13 triệu USD so với năm trớc đó
Trang 35Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) từ Nhật Bản vẫn đều đặn với mứctrung bình khoảng hơn 3 tỷ USD, thấp nhất là 3.023 triệu USD vào năm 1982
và cao nhất là vào năm 1984 với 4.319 triệu USD Luồng vốn đầu t trực tiếp ranớc ngoài thì tăng lên đáng kể Năm 1980 là 4.693 triệu USD, những năm sau
đó là 81, 82, 83 đạt gần gấp đôi so với năm 1980 Vào các năm 1984 và 1985,lợng FDI tăng trung bình mỗi năm khoảng 2.000 triệu USD
2.3 Giai đoạn 1986 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1993 - điều chỉnh đồng JPY lên xuống cùng với
đồng USD
Cuối năm 1985, chính sách của Hoa Kỳ đột ngột chuyển hớng ngợc lại
Để kích thích kinh tế tăng trởng nhanh, FED hạ lãi suất chiết khấu và bành ớng cung ứng tiền, USD tụt giá mạnh từ cuối năm 1985 Đồng JPY lại tiếp tụclên giá một cách nhanh chóng Đồng JPY lên giá 20% giữa 2 năm 1984 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với
tr-1985, đến năm 1986, nó tiếp tục lên giá 25% (xem đồ thị 2.8) Kết quả lànhập khẩu từ Mỹ vào Nhật tăng vọt lên 22,8% trong năm 1986 so với mứctăng bình quân 17% đến 18% của các năm trớc
Đồ thị 2.8: Tình hình tỷ giá hối đoái JPY/USD trong
những năm 1986 1993.– 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với
Nguồn: Statiscal Yearbook for Asia and the Pacific 1997.
Ngân hàng BOJ đã có một vài nhận định vào cuối năm 1986 nh sau:
- Thứ nhất, Mỹ sẽ tiếp tục phá giá USD để hỗ trợ cho xuất khẩu và đặc biệt
là chính sách lãi suất thấp để kích thích kinh tế tăng trởng trong một vài nămtới và sự khuyến khích điều chỉnh cơ cấu sản xuất của Nhật Bản tiếp tục đòihỏi phải tăng cung ứng tiền tệ các loại trong tình hình lạm phát đã ổn định
Trang 36- Thứ hai, nếu đồng JPY lên giá quá nhanh mà không can thiệp, sẽ phơnghại đến đại bộ phận xuất khẩu hàng hoá hữu hình, mặc dù nó tạo thuận lợi choNhật Bản trong việc xuất khẩu t bản Quyền lợi của các ngành xuất khẩu ô tô,máy móc, thiết bị… đòi hỏi phải giữ đồng JPY lên giá một cách đều đều,không quá nhanh
- Thứ ba, chính sách phá giá đồng USD của Mỹ đã tạo điều kiện thuận lợicho Nhật Bản để tích luỹ ngoại tệ, tăng dự trữ ngoại hối nhằm đảm bảo cho
đồng JPY mạnh hơn trong tơng lai
Từ những nhận định trên, BOJ quyết định tăng nhanh cung ứng tiền tệ rathị trờng ngoại hối để mua USD về Kết quả là dự trữ ngoại tệ của Nhật Bản(xem bảng 2.9) tăng gấp đôi trong năm 1987, tăng 20% trong năm 1988 và
đồng JPY bắt đầu lên giá chậm trong 2 năm 1987 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1988 (xem đồ thị 2.8)
Bảng 2.9: Sự tăng giảm của dự trữ quốc gia Nhật Bản trong quá trình
điều tiết cơ số tiền 1980 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1990.
Nguồn: Statistical Yearbook for Asia and the Pacific 1991.
Nền kinh tế Nhật Bản đợc những năm vô cùng hoan hỉ với mức lạmphát thấp, lãi suất thấp, cơ cấu đầu t bắt đầu chuyển dần sang những ngànhsản xuất đòi hỏi nhiều t bản với kỹ thuật cao và xuất khẩu công nghệ ra nớcngoài tăng nhanh với đồng JPY mạnh Bằng chứng rõ ràng nhất của nhữngthành công này là sự cải thiện trong cơ cấu cán cân thanh toán Nhật Bản liêntục từ 1982 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1988 Ngay từ những năm đầu của thập niên 80, BOJ đã quyếttâm hạn chế sản xuất hàng tiêu dùng trong nớc và chủ trơng chuyển đầu t sangnhững ngành khác với lợi thế so sánh của nớc Nhật về t bản và công nghệ;chấp nhận nhập khẩu hàng tiêu dùng sản xuất từ Đông á với giá thành rẻ hơn
do lợi thế so sánh của họ là nhân công và tài nguyên Sự bắt đầu của một quátrình thay da đổi thịt này đã kéo theo việc Nhật Bản gia tăng nhập khẩu hàngtiêu dùng Bên cạnh đó, sự lên giá của đồng JPY hỗ trợ một cách triệt để choviệc xuất khẩu t bản và công nghệ của Nhật Bản ra nớc ngoài Ngợc lại, nó
Trang 37cũng hỗ trợ một cách ấn tợng cho việc gia tăng nhập khẩu từ Đông á và các
n-ớc khác về hàng tiêu dùng và thực phẩm
Bảng 2.10: Lãi suất chiết khấu và ảnh hởng của nó đến lãi suất các loại và lợng cho vay
của các ngân hàng trung gian.
Nguồn: BOJ – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với Main Economic Indicators of Japan, 4/1996.
Trong thời kỳ này, để kích thích cơ cấu kinh tế mới phát triển trong
điều kiện đồng USD giảm giá kéo đồng JPY tăng giá theo, ngân hàng trung
-ơng Nhật Bản quyết định hạ mức lãi suất chiết khấu đang từ 5,00%/năm vàonăm 1985 xuống còn 3,00%/năm vào cuối năm 1986 (xem bảng 2.10), lãi suấtthị trờng cũng giảm theo và tín dụng đợc mở rộng nhanh chóng tác động đếntăng trởng kinh tế, đặc biết là đối với các ngành mới và các ngành có liênquan đến xuất khẩu
Việc đồng JPY lên giá mạnh kết hợp với chính sách lãi suất thấp đãthúc đẩy cả đầu t trong nớc và đầu t ra nớc ngoài tăng nhanh chóng Ngoài ra,cùng với chính sách hạn chế, xiết chặt nhập khẩu hàng công nghiệp, thay đổicơ cấu xuất nhập khẩu (đa dạng hoá đối tác để giảm thiểu rủi ro, tăng cờng táinhập các hàng hoá sản xuất từ các cơ sở của Nhật Bản ở nớc ngoài để giảm áplực đồng JPY tăng giá quá mức,… ), kinh tế Nhật Bản tăng nhanh cả về tổngsản phẩm và ngoại thơng, cán cân thơng mại và cán cân thanh toán tiếp tụcthặng d ngày càng lớn (xem bảng 2.11) Nhìn nhận từ việc đồng JPY tăng giáquá nhanh và cho rằng mình đang đi đúng hớng, BOJ tiếp tục hạ mức lãi suấtchiết khấu xuống 2,50% vào năm 1987 Kết quả là đồng JPY ở mức giá caokết hợp với lãi suất thấp đã mở rộng thêm đờng cho Nhật Bản xuất khẩu t bảnvào các thị trờng mới nổi trong khu vực và thế giới
Bảng 2.11: Tình hình tỷ giá, ngoại thơng, đầu t và tăng trởng của
Nhật Bản 1986 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 1993.
Trang 38Chỉ tiêu Xuất khẩu
(Tr USD)
Nhập khẩu (Tr USD)
CCTM (Tr USD)
FDI ra nớc ngoài (Tr USD)
Tốc độ tăng trởng GDP (%)
Nguồn: Tạp chí những vấn đề kinh tế Thế giới số 1/2 năm 2000.
Nhng chính việc sử dụng chính sách tài chính – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với tiền tệ để thúc đẩytăng trởng nhanh của nền kinh tế Nhật Bản đã tạo thêm những nhân tố khôngbền vững trong quá trình tăng trởng, Nhật Bản rất dễ bị ảnh hởng lớn bởi các
cú sốc từ bên ngoài và không có đủ tiềm lực để ngăn chặn các tác động từ bênngoài Vì vậy, tính chủ động và hiệu quả trong chính sách điều chỉnh của NhậtBản có những giới hạn hữu hạn hơn Chính vì lý do này, buộc Nhật phải chặtchẽ hơn đối với vấn đề mở cửa, đặc biệt là mở cửa về thơng mại và tài chính
Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân khiến chính sách tỷ giá hối
đoái của Nhật trong thời kỳ này có những tác động ngợc với cán cân thơngmại (cán cân thơng mại liên tục thặng d khi đồng JPY tiếp tục tăng giá) Tác
động ngợc của chính sách tỷ giá đối với ngoại thơng còn đợc giải thích từnhững kết quả hoạt động đầu t của Nhật ở nớc ngoài
Nhật Bản với mục tiêu số một là tăng trởng, luôn tìm mọi giải pháp đểkhai thác tối đa những lợi thế của mình Và chính sách tỷ giá trong thời kỳnày là công cụ hữu hiệu và phục vụ tích cực cho mục tiêu tăng trởng Do lợithế so sánh dồi dào về vốn, nên Nhật Bản cần duy trì chính sách tỷ giá với
đồng JPY mạnh để khuyến khích xuất khẩu vốn ra nớc ngoài Tuy nhiên, đồngJPY mạnh cũng có những tác động bất lợi cho cán cân thanh toán vì nó làmgiảm sức cạnh tranh hàng hoá - dịch vụ của Nhật Bản Hơn nữa, đồng JPY lêngiá cũng gây khó khăn cho hoạt động tín dụng, hạn chế đầu t trong nớc vàviệc đi vay bằng đồng JPY Điều này là rất hiển nhiên bởi một lý thuyết rất
đơn giản là để đạt đợc mục tiêu lớn đôi khi chúng ta phải hi sinh những lợi íchkhác của mình Nhật Bản đã chấp nhận để đồng JPY tăng giá mạnh, giảm đầu
t trong nớc và xuất khẩu hàng hoá, đổi lại nền kinh tế Nhật Bản đã tăng trởngmạnh Chính vì vậy, chính phủ Nhật luôn phải có sự phối hợp chính sách tỷ
Trang 39giá với các chính sách kinh tế khác và chính sách thơng mại để hạn chế nhữngmặt tiêu cực của một đồng JPY mạnh với tốc độ tăng trởng nhanh.
Đầu năm 1989, khi các nớc OPEC nâng giá dầu thô thế giới và xảy racuộc khủng hoảng vùng vịnh năm 1990, Nhật Bản đã phải áp dụng triệt đểchính sách thắt chặt tiền tệ để tránh những tác động tiêu cực của các nhân tốbên ngoài Nhng chính sách thắt chặt lại tạo thêm áp lực cho đồng JPY lên giámạnh (do Mỹ vẫn chủ trơng duy trì đồng USD yếu) và đầu t giảm mạnh, kinh
tế Nhật Bản rơi vào tình trạng suy thoái Năm 1993, mức tăng trởng chỉ cònkhoảng 0,3% Tuy nhiên, do có sự kết hợp chính sách thơng mại, hạn chếnhập khẩu cùng với ảnh hởng tích cực của cơ cấu kinh tế mới và tăng trởngcao trớc đó, xuất khẩu của Nhật vẫn tăng khiến cán cân thơng mại tiếp tụcthặng d vào thời kỳ này Khi các nhân tố bên ngoài đã tạm ổn, với chính sáchphù hợp của ngân hàng trung ơng Nhật Bản, khoảng cuối năm 1993, kinh tếNhật Bản đã tạm thời phục hồi
2.4 Giai đoạn 1994 – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với 2007 với hai cuộc khủng hoảng tài chính – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với tiền tệ lớn diễn ra vào các năm 1994 và 1997
Mặc dù đã có những chính sách điều chỉnh phù hợp nhng tỷ giá đồngJPY/USD vẫn tiếp tục giảm Năm 1993, giá trị của đồng JPY đã tăng lên111,20JPY/1USD Kết quả của một đồng JPY mạnh đã gây ra sự mất cân đốicả bên trong và bên ngoài của nền kinh tế Nhật Bản (thặng d liên tục cả cáncân thơng mại lẫn cán cân thanh toán, kinh tế trong nớc trì trệ và cơ cấu khônghợp lý… ) đã làm cho Nhật khó đối phó với các tác động bên ngoài, điển hình
là các cuộc khủng hoảng tài chính – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với tiền tệ Trong giai đoạn này, Nhật Bảncũng giống nh nhiều nớc khác trên thế giới bị ảnh hởng bởi 2 cuộc khủnghoảng lớn là cuộc khủng hoảng tài chính – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với tiền tệ 1994 tại Mêhicô và các n-
ớc Nam Mỹ và cuộc khủng hoảng tài chính 1997 ở các nớc Đông Nam á
Cuộc khủng hoảng 1994 tuy không tác động trực tiếp đến Nhật, nhnglại ảnh hởng trực tiếp đến Mỹ, nền kinh tế có sức ảnh hởng lớn đến nền kinh
tế và đồng JPY của Nhật Bản Sự sụt giá nghiêm trọng của USD đã khiến đồngJPY tăng giá ở mức cao nhất trong lịch sử 79,75JPY/1USD (19/04/1995) vàgây nên những tác động nặng nề cho nền kinh tế Nhật Bản Với tỷ giá dới mức90JPY/1USD, nhiều công ty tham gia sản xuất xuất khẩu của Nhật đã rơi vàotình trạng thua lỗ trầm trọng và phải đóng cửa Cuộc khủng hoảng 1994 kéotheo sự tăng giá đột biến của đồng JPY lần này (xấp xỉ 28%) đã bỗng chốctăng thêm gánh nặng của những món nợ khổng lồ của nhiều nớc Do đó, nhiều
Trang 40quốc gia không muốn vay mợn thêm bằng đồng JPY nữa Sức ép tăng giá
đồng JPY và một số ngoại tệ mạnh khác so với đồng USD báo hiệu nguy cơ vềmột cuộc khủng hoảng tài chính – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với tiền tệ thế giới, đòi hỏi các thể chế tàichính quốc tế và các nớc công nghiệp phát triển phải đa ra những đối sách phùhợp để vực dậy sự suy yếu nặng nề của đồng USD Nỗ lực đã đợc đáp lại bằng
sự phục hồi giá trị của đồng USD so với đồng JPY, sau khi tụt xuống mức dới80JPY/1USD, đã trở lại duy trì ở mức dới 110JPY/1USD vào cuối năm 1995cho đến cuối năm 1996 (xem bảng 2.12)
Bảng 2.12: Diễn biến tình hình tỷ giá hối đoái, ngoại thơng và tăng trởng kinh tế
Nguồn: Tạp chí The World 2000/2001.
Trong khi nền kinh tế Nhật Bản cha kịp hồi phục thì cuộc khủng hoảng
1997 ở các nớc Đông Nam á có ảnh hởng trực tiếp tới nền kinh tế Nhật Bản
do các nớc bị khủng hoảng đều là những đối tác thơng mại và đầu t quan trọngcủa Nhật Bản Đồng JPY giảm giá liên tục cùng với sự phá giá của đồng tiềncác nớc đối tác khu vực của Nhật đã khiến nớc này rơi vào tình trạng suy thoáinghiêm trọng kéo dài suốt năm 1998 đến nửa năm 1999 Tuy nhiên, chính sựxuống giá của đồng nội tệ đã giúp hàng hoá Nhật tăng sức cạnh tranh ở nhữngthị trờng không bị ảnh hởng bởi cuộc khủng hoảng nh Âu Mỹ và Trung Quốc,những nớc có tỷ giá tơng đối ổn định và đồng nội tệ lên giá trong thời giannày Đây là lý do giải thích vì sao Nhật Bản rơi vào tình trạng suy thoáinghiêm trọng nhng vẫn duy trì cán cân thơng mại thặng d
Đầu năm 1998, lo ngại sự xuống giá của đồng JPY có nguy cơ dẫn đếnmột cuộc khủng hoảng Tài chính – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với tiền tệ mang tính toàn cầu vì sự giảm giánày có thể sẽ kéo theo sự phá giá của nhiều đồng tiền khác trong khu vực vàthế giới, các tổ chức Tài chính – 1980 - Thời kỳ thành công rực rỡ nhất với tiền tệ và cộng đồng quốc tế đã phối hợp sửdụng nhiều biện pháp để ngăn chặn sự tiếp tục xuống giá đồng JPY Sau nhiều
nỗ lực, đến cuối năm 1998, đồng JPY đã bắt đầu tăng trở lại và duy trì ở mức