CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO Câu 1: Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2, để lại những bài học quý giá như thế nào cho các nước đang phát tr
Trang 1CHỦ ĐỀ : MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN(1945-2000)
I: Chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trỡnh giỏo dục phổ thụng hiờn hành
- Nêu đợc những nét lớn về tình hình kinh tế, khoa học- kĩ thuật, đối ngoại của Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu Sự liên kết khu vực ở châu Âu( 1945-2000)
II Bảng mụ tả cỏc mức yờu cầu cần đạt cho mỗi loại cõu hỏi/bài tập trong chủ đề.
Nội
dung
Nhận biết Thụng hiểu
Vận dụng
Cấp độ thấp (Mụ tả mức
độ cần đạt)
Cấp độ cao (Mụ tả mức độ cần đạt)
1 Nước
Mĩ
Biết được tỡnh
hỡnh kinh tế
-KHKT nước
Mĩ và
chớnh sỏch
đối ngoại của
Mĩ từ sau
chiến tranh
thế giới thứ
hai
Giải thớch được vỡ sao kinh tế Mĩ phỏt triển nhanh trong giai đoạn 1945-1973
Nhận xột được
về chớnh sỏch đối ngoại của
Mĩ trong giai đoạn 1991-2000
2.Tõy
Âu
Biết được tỡnh
hỡnh kinh tế,
đối ngoại Tõy
Âu sau 1945
Giải thớch được vỡ sao kinh tế Tõy
Âu phỏt triển nhanh trong giai đoạn 1950-1973
Liờn hệ được
EU với Việt Nam
3 Nhật
Bản
Biết được tỡnh
hỡnh kinh
tế-Kt, Nhật sau
1945- 1973.
Chớnh sỏch
đối ngoại từ
1945-2000
Giải thớch được vỡ sao kinh tế Nhật phỏt triển
“Thần kỡ”
trong giai đoạn 1952-1973
Chứng minh được nền kinh
tế Nhật Bản phỏt triển thần
kỡ trong giai đoạn 1960-1973
Cỏc nước đang phỏt triển hiện nay học hỏi được gỡ từ sự phỏt triển của Nhật bản.
III.Hệ thống cõu hỏi/bài tập đỏnh giỏ theo cỏc mức đó mụ tả
A TRẮC NGHIỆM
Hóy chọn đỏp ỏn đỳng
Trang 2Câu 1: Nguyên nhân khách quan nào giúp các nước Tây Âu phục hồi kinh tế, đạt mức trước chiến tranh thế giới thứ hai?
A Nhờ tập trung sản xuất và tập trung tư bản
B Nhờ sự viện trợ của Mỹ trong khuôn khổ “Kế hoạch Mác-san”
C Nhờ sự hợp tác tương trợ giữa các nước Tây Âu
D Nhờ cố gắng vươn lên của từng nước Tây Âu
Câu 2: Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản rất coi trọng phát triển lĩnh vực nào?
A Văn hóa và khoa học kĩ thuật
B Giáo dục và khoa học kĩ thuật
C Giáo dục và công nghệ thông tin
D Công nghệp nặng và nông nghiệp
Câu 3: Vào thời điểm nào Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới?
A Từ đầu thập niên 60 của thế kỉ XX trở đi
B Từ đầu thập niên 70 của thế kỉ XX trở đi
C Từ đầu thập niên 80 của thế kỉ XX trở đi
D Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX trở đi
Câu 4: Nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2 là gì?
A Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất
B Biết thâm nhập vào thị trường các nước
C Nhờ quân sự hóa nền kinh tế
D Xâm lược thuộc địa
Câu 5: Năm 1957, sự liên kết khu vực ở Tây Âu diễn ra mạnh mẽ dưới hình thức:
A Cộng đồng kinh tế Châu Âu
B Cộng đồng tương trợ kinh tế Tây Âu
C Cộng đồng Châu Âu
D Liên minh kinh tế Châu Âu
Câu 6: Với Hiệp ước hòa bình Xan Phran-xi-cô năm1951, Nhật Bản đã kí tay đôi với nước nào?
A Nước Mĩ
B Nước Pháp
C Nước Đức
D Nước Anh
B CÂU HỎI TỰ LUẬN
I CÂU HỎI NHẬN BIẾT
Câu 1: Trình bày sự phát triển kinh tế của Mĩ giai đoạn (1945-1973)?
Trang 3câu 2: Trình bày chính sách đối ngoại của Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến 2000?
Câu 3: Những nguyên nhân nào thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản giai đoạn (1945-1973)?
II CÂU HỎI THÔNG HIỂU
Câu 1: Vì sao kinh tế Mĩ phát triển nhanh trong những năm 1945-1973?
Câu 2: Trong các nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Mĩ, nguyên nhân nào quan trọng nhất? giải thích tại sao?
Câu 3: Tại sao từ năm 1960 đến năm 1973 kinh tế Nhật Bản được xem là phát triển “ Thần kì”?
III CÂU HỎI VẬN DỤNG THẤP
Câu 1: Em hãy chứng minh trong khoảng 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ II, Mĩ
là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất trên thế giới?
Câu 2: Phân tích chính sách đối ngoại của Nhật từ sau năm 1945 đến năm 2000?
Câu 3: Hãy chứng minh Liên minh châu Âu ( EU) là tổ chức liên kết chính trị-kinh tế lớn nhất hành tinh?
IV CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2, để lại những bài học quý giá như thế nào cho các nước đang phát triển trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?
Câu 2: Căn cứ vào sự hình thành, phát triển và vai trò của Liên minh Châu ÂU ( EU )
em có nhận xét gì về ưu điểm và hạn chế của tổ chức này
Câu 3: Trong các nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản “yếu
tố con người được coi là vốn quý, là nhân tố quyết định hàng đầu” em có đánh giá như thế nào về nhận định trên Qua đó liên hệ thực tế yếu tố con người của đất nước ta trong
sự nghiệp cộng nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước hiện nay?
Trang 4BẢNG Mễ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
ĐƯỢC HèNH THÀNH THEO CHỦ ĐỀ CTGDPT - LỚP 12
CHỦ ĐỀ: MỸ - NHẬT
1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng hiện hành:
+ Kiến thức:
- Nêu đợc những kiến thức cơ bản về tình hình kinh tế, khoa học- kĩ thuật, chớnh sỏch đối ngoại của Mỹ - Nhật Bản từ năm 1945 - 2000
+ Kĩ năng: Rốn luyện kỹ năng phõn tớch, nhận định, đỏnh giỏ, so sỏnh sự kiện lịch sử
2 Bảng mụ tả:
Nội
dung
Nhận biết
(Mụ tả mức
độ cần đạt)
Thụng hiểu
(Mụ tả mức độ cần
đạt)
Vận dụng thấp
(Mụ tả mức độ cần
đạt)
Vận dụng Cao
(Mụ tả mức độ cần đạt) Nước
Mỹ
Biết được
tỡnh hỡnh
kinh tế
-KHKT nước
Mĩ và
chớnh sỏch
đối ngoại
của Mĩ từ
sau chiến
tranh thế
giới thứ hai
Giải thớch được vỡ sao kinh tế Mĩ phỏt triển nhanh trong giai đoạn 1945-1973
Nhận xột được
về chớnh sỏch đối ngoại của
Mĩ trong giai đoạn 1991-2000
Nhật
Bản
Biết được
tỡnh hỡnh
kinh tế-Kt,
Nhật sau
1945- 1973.
Chớnh sỏch
đối ngoại từ
1945-2000
Giải thớch được vỡ sao kinh tế Nhật phỏt triển “Thần kỡ”
trong giai đoạn 1952-1973
Chứng minh được nền kinh tế Nhật Bản phỏt triển thần
kỡ trong giai đoạn 1960-1973
Cỏc nước đang phỏt triển hiện nay học hỏi được gỡ từ sự phỏt triển của Nhật bản.
Định hướng năng lực được hỡnh thành
Trang 5dung
Nhận biết
(Mô tả mức
độ cần đạt)
Thông hiểu
(Mô tả mức độ cần
đạt)
Vận dụng thấp
(Mô tả mức độ cần
đạt)
Vận dụng Cao
(Mô tả mức độ cần đạt)
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện sự kiện, hiện tượng nhân vật lịch sử; Xác định và giải quyết mối liên hệ, tác động giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử
Trang 6XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT - LỚP 12
I – MỤC TIấU
Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức lịch sử thế giới chuyờn đề Mỹ - Nhật Bản từ năm 1945 - 2000 Kết quả kiểm tra giỳp cỏc em tự đỏnh giỏ mỡnh trong học tập thời gian qua và điều chỉnh hoạt động hoạt động ngày càng tốt hơn
Thực hiện yờu cầu trong phõn phối chương trỡnh của Bộ Giỏo dục và Đào tạo
Đỏnh giỏ quỏ trỡnh giảng dạy của giỏo viờn, từ đú cú thể điều chỉnh phương phỏp, hỡnh thức dạy học
1 Về kiến thức
- Nêu đợc những kiến thức cơ bản về tình hình kinh tế, khoa học- kĩ thuật, chớnh sỏch đối ngoại của Mỹ - Nhật Bản từ năm 1945 – 2000
- Liờn hệ chớnh sỏch đối ngoại của Mĩ với Việt Nam từ 1945-1973
2 Kĩ năng
Rốn cho học sinh cỏc kĩ năng: trỡnh bày vấn đề, phõn tớch, giải thớch một vấn đề lịch sử cụ thể Biết liờn hệ thực tế
II – HèNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Tự luận
Phần vận dụng Pisa(30%)
Mức độ
Cõu
Cấp độ 1:
Thu thập thụng
tin
Cấp độ 2: Phõn tớch, lớ giải văn bản
Cấp độ 3:
Phản hồi và đỏnh giỏ
Cộng
= 5 %
=10 %
= 5 %
= 20%
Số điểm:
Tỉ lệ:
0,5 điểm
= 5 %
1,5đ
= 15 %
1điểm
= 20%
Số cõu: 3
Số điểm:3
Tỉ lệ: 30%
II Phần tự luận
thấp
Vận dụng cao
1 Nước Mỹ Trỡnh bày chớnh
sỏch đối ngoại của
Mỹ từ sau năm
1945 – 1973
Chớnh sỏch đối ngoại của Mỹ được biểu hiện như thế ở Việt Nam trong giai đoạn 1945 nào – 1973
Trang 7Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1(a)
Số điểm: 2,0 điểm
Tỉ lệ: 20 %
Số câu: 1(b)
Số điểm: 2,0 điểm
Tỉ lệ: 20%
sao trong khoảng 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ
II, Mĩ là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất trên thế giới?
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 2,0 điểm
Tỉ lệ: 20%
2 Nhật Bản Trình bày sự phát
triển ”thần kì” của ” kinh tế Nhật Bản từ năm 1960 – 1973
Vì sao kinh tế Nhật Bản lại đạt được sự phát triển thần kì trong những năm
1960 -1973
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 2(a)
Số điểm: 2,0 điểm
Tỉ lệ: 20 %
Số câu: 2(b)
Số điểm: 2,0 điểm
Tỉ lệ: 20%
Tổng số câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
Tổng số câu : 1a + 2a
Tổng số điểm: 4,0
Tỉ lệ: 40%
T ổng số câu:
2b + 3 Tổng số điểm: 4,0
Tỉ lệ : 40%
Tổng số câu :1b Tổng số điểm: 2
Tỉ lệ : 20%
Trang 8IV- BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1 ( 4 điểm) : Trình bày chính sách đối ngoại của Mỹ từ sau năm 1945 – 1973.
Chính sách đối ngoại của Mỹ được triển khai như thế nào ở Nhật Bản trong giai đoạn
1945 – 1973 ?
Câu 2 ( 4 điểm) : Trình bày sự phát triển ”Thần kì” của ” kinh tế Nhật Bản từ năm 1960
– 1973 Vì sao kinh tế Nhật Bản lại đạt được sự phát triển ” Thần kì’’ trong những năm
1960 -1973 ?
Câu 3 ( 2 điểm): Tại sao nói trong khoảng 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ II
”Mĩ là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất trên thế giới ” ?
§Ò kiÓm tra 45 phót M«n LÞch sö 12
Hä tªn líp
§Ò sè 1
I PHẦN VẬN DỤNG PISA(3 Đ)
Trang 9Cụng cuộc cải cỏch – mở cửa ở Trung quốc(1978)
Thỏng 12/ 1978, Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối mới, do Đặng Tiểu Bỡnh khởi xướng, mở đầu cho cụng cuộc cải cỏch kinh tế- xó hội của đất nước Đường lối này được nõng lờn thành đường lối chung của Đại hội XII, XIII của Đảng: Lấy phỏt triển kinh tế làm trung tõm, tiến hành cải cỏch và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch húa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN linh hoạt hơn, nhằm hiện đại húa và xõy duựng chur nghĩa xó hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiờu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh dõn chủ văn minh
Từ sau khi thực hiện đường lối cải cỏch, đõt nước Trung Quốc đó cú những biến đổi căn bản Sau 20 năm (1978- 1998), nền kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chúng, đạt tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhõn dõn được cải thiện rừ rệt
Khoa học kĩ thuật, văn húa, giỏo dục Trung Quốc đạt nhiều thành tựu nổi bật: Năm 1964, Trung Quốc thử thành cụng bom nguyờn tử, thực hiện chương trỡnh thỏm hiểm khụng gian Trung Quốc đó phúng 4 con tàu Thần Chõu với chế độ tự động và ngày 15/10/2003, con tàu Thần Chõu 5 đưa nhà du hành vũ trụ Dương lợi Vĩ bay vào khụng gian Sự kiện này đưa Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trờn thế giới đưa con người bay vào vũ trụ
Về đối ngoại, chớnh sỏch của Trung Quốc cú nhiều thay đổi, vai trũ và địa vị quốc tế của nước này ngày càng được nõng cao.Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với Hồng Cụng(7/1997), Ma cao(12/1999) Đài Loan là bộ phận lónh thổ Trung Quốc, nhưng đến nay vẫn nằm ngoài sự kiểm soỏt của nước này
Trớch SGK lịch sử 12- Trang 23-24
Đọc văn bản trờn để trả lời cỏc cõu hỏi sau
Câu 1.(0,5đ) R 1 – 0 1-9
Cụng cuộc cải cỏch- mở cửa của Trung Quốc bắt đầu vào?
a Thỏng 12/ 1987 b Thỏng 12/ 1967
c Thỏng 12/1978 d Thỏng 12/ 1986
Câu 2 (0,5đ) R 2 – 0 1 2-9 Chớnh sỏch đối ngoại của Trung Quốc cú ý nghĩa như thế nào đụớ với nước này?
Câu 3 (1đ) R3 – 0 -1- 2-9
Điền đúng(Đ) sai (S) vào các câu sau:
a Năm 1949 Trung Quốc thử thành cụng bom nguyờn tử
b Năm 1997 Trung Quốc thu hồi Hồng Cụng, Ma cao
c Năm 2003, Trung Quốc phúng tàu Thần chõu 5
Trang 10d.Sau 20 năm đổi mới, đời sống nhân dân được cải thiện
rõ dệt
C©u 4.(1®) R4 – 01- 2-9
Đương lối cải cách mở cửa của Trung Quốc là
II PHẦN TỰ LUẬN(7Đ)
Câu 1 ( 4 điểm) :
Trình bày sự phát triển ”Thần kì” của ” kinh tế Nhật Bản từ năm 1960 – 1973 Vì sao kinh tế Nhật Bản lại đạt được sự phát triển ” Thần kì’’ trong những năm 1960 -1973
?
Câu 2 ( 3 điểm) :
Trong các nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Mĩ, nguyên nhân nào quan trọng nhất? Nêu chính sách đối ngoại của Mĩ trong những năm 1945- 1973
§Ò kiÓm tra 45 phót M«n LÞch sö 12
Hä tªn líp
§Ò sè 2
I PHẦN VẬN DỤNG PISA(3 Đ)
Công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung quốc(1978)
Tháng 12/ 1978, Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối mới, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế- xã hội của đất nước Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung của Đại hội XII, XIII của
Trang 11Đảng: Lấy phỏt triển kinh tế làm trung tõm, tiến hành cải cỏch và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch húa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN linh hoạt hơn, nhằm hiện đại húa và xõy duựng chur nghĩa xó hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiờu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh dõn chủ văn minh
Từ sau khi thực hiện đường lối cải cỏch, đõt nước Trung Quốc đó cú những biến đổi căn bản Sau 20 năm (1978- 1998), nền kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chúng, đạt tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhõn dõn được cải thiện rừ rệt
Khoa học kĩ thuật, văn húa, giỏo dục Trung Quốc đạt nhiều thành tựu nổi bật: Năm 1964, Trung Quốc thử thành cụng bom nguyờn tử, thực hiện chương trỡnh thỏm hiểm khụng gian Trung Quốc đó phúng 4 con tàu Thần Chõu với chế độ tự động và ngày 15/10/2003, con tàu Thần Chõu 5 đưa nhà du hành vũ trụ Dương lợi Vĩ bay vào khụng gian Sự kiện này đưa Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trờn thế giới đưa con người bay vào vũ trụ
Về đối ngoại, chớnh sỏch của Trung Quốc cú nhiều thay đổi, vai trũ và địa vị quốc tế của nước này ngày càng được nõng cao.Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với Hồng Cụng(7/1997), Ma cao(12/1999) Đài Loan là bộ phận lónh thổ Trung Quốc, nhưng đến nay vẫn nằm ngoài sự kiểm soỏt của nước này
Trớch SGK lịch sử 12- Trang 23-24
Đọc văn bản trờn để trả lời cỏc cõu hỏi sau
Câu 1.(0,5đ) R 1 – 0 1-9
Cụng cuộc cải cỏch- mở cửa của Trung Quốc được nõng lờn thành đường lối chung trong ?
a Đại hội XI, XII b Đại hội XII, XIII
c Đại hội VI, VII d Đại hội XIII, XIV
Câu 2 (0,5đ) R 2 – 0 1 2-9
Với sự kiện ngày 15/10/2003, đưa Trung Quốc trở thành
Câu 3 (1đ) R3 – 0 -1- 2-9
Điền đúng(Đ) sai (S) vào các câu sau:
a Năm 1964 Trung Quốc thử thành cụng bom nguyờn tử
b Năm 1997 Trung Quốc thu hồi Hồng Cụng, Ma
cao(1999)
c Đài loan thuộc quyền kiểm soỏt của Trung Quốc
d.Trung Quốc thực hiện chớnh sỏch ngoại giao mềm dẻo
Câu 4.(1đ) R4 – 01- 2-9
Đương lối cải cỏch mở cửa của Trung Quốc là
II PHẦN TỰ LUẬN(7Đ)
Trang 12Cõu 1( 4 điểm) : Trỡnh bày chớnh sỏch đối ngoại của Mỹ từ sau năm 1945 – 1973.
Chớnh sỏch đối ngoại của Mỹ được triển khai như thế nào ở Nhật Bản trong giai đoạn
1945 – 1973 ?
Cõu 2( 3 điểm): Tại sao núi trong khoảng 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ II
”Mĩ là trung tõm kinh tế tài chớnh duy nhất trờn thế giới ” ? Nguyờn nhõn sự kiện này ?
HƯớNG DẫN CHấM
Đề 1
Câu1 (0,5đ) R1- 1-0 -9
Mức tối đa: ( đạt 0,5 điểm)
+ Ghi mó 1: Đỏp ỏn c
Mức khụng đạt:
+ Ghi mó 0: Lựa chọn đỏp ỏn khỏc
+ Ghi mó 9: Khụng trả lời
Câu 2 (1,0 đ) R2- 0 1 2 9
Điền đúng(Đ) hoặc sai (S)vào bảng sau
Trang 13thắng - Hướng dẫn chấm câu hỏi 2
Mục đích của câu hỏi: Kiểm tra khả năng phân tích, lí giải từ văn bản
Các phương án đúng sẽ là:
1.Sai 3 Đúng
2 Sai 4 Đúng
Mức tối đa ( đạt 1,0 điểm)
Mã 2: Trả lời đúng từ 3 đến 4 đáp án
Mức không tối đa: ( đạt 0,5 điểm)
Mã 1: Trả lời đúng 1, 2 đáp án
Mức không đạt
Mã 0: Trả lời không đúng đáp án nào
Mã 9: Không trả lời
C©u 3 (0,5®) R3-0 1-2-9
Mức tối đa: Ghi mã 2 ( đạt 0,5 điểm)
vai trò và địa vị quốc tế của nước này ngày càng được nâng cao
Mức chưa tối đa: Ghi mã 1: Chỉ trả lời được một trong số những sự việc trên.
Mức không đạt:
Mã 0: Trả lời không đúng với những sự việc trong văn bản hoặc sự việc chưa đúng vào trọng tâm của câu hỏi
Mã 9: Không trả lời
C©u 4 (1®)
Mục đích của câu hỏi:
Mức tối đa: Ghi mã 2: ( đạt 1,0 điểm)
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế
kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN linh hoạt hơn, nhằm hiện đại hóa và xây duựng chur nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh dân chủ văn minh
Mức chưa tối đa: Ghi mã 1: ( đạt 0,5 điểm)
Chỉ ghi khái quát:
Ví dụ: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN
Mức không đạt:
+ Ghi mã 0: Trả lời không đúng vào câu hỏi hoặc không đúng vào vấn đề đặt ra trong văn bản hoặc ghi chung chung
+ Ghi mã 9: Không trả lời
II Tù luËn
C©u1
2,0