1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động sử dụng kháng sinh tại bệnh viện việt nam, thụy điển uông bí năm 2013

106 743 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ MINH THÚY PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH TẠI BỆNH VIỆN VIỆT NAM – THỤY ĐIỂN UÔNG BÍ NĂM 2013 LUẬN VĂN THẠC

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ MINH THÚY

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH TẠI BỆNH VIỆN VIỆT NAM – THỤY ĐIỂN UÔNG BÍ NĂM 2013

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ MINH THÚY

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH TẠI BỆNH VIỆN VIỆT NAM – THỤY ĐIỂN UÔNG BÍ NĂM 2013

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: 60720412

N TS N ễ T T H

HÀ NỘI 2014

Trang 3

ỜI C M N

L em ế ế TS Ngu ễ T T H ế

Nộ 12 2014

N T M T

Trang 4

MỤC ỤC

ỜI C M N

MỤC ỤC

D NH MỤC C C HIỆU CH VI T T T

D NH MỤC B NG

D NH MỤC H NH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯ NG 1 TỔNG QU N 3

1.1 ĐẠI CƯ NG VỀ H NG SINH 3

1.1.1 3

1.12 3

1.1.3 5

1.2 TH C TRẠNG SỬ DỤNG H NG SINH V H NG H NG SINH TRÊN TH GIỚI 7

1.2.1 7

1.2.2 8

1.2.3 9

1.3 V I NÉT T NH H NH SỬ DỤNG H NG SINH TẠI VIỆT NAM 12

1.3.1 S và ì b

v 12

1.3.2 ộ ồ : 18

1.3.3 21

1.4 Và é ề ệ ệ V ệ N – T Đ ể U B 23

CHƯ NG 2 Đ I TƯỢNG V PHƯ NG PH P NGHIÊN C U 26

2 1 Đố ê ứ 26

2.2 Đố 26

2.3 P ê ứ 26

2.3.1 : 26

2.3 : 27

2.4 s 27

Trang 5

2.4.1 b 27

2.4.2 : 28

CHƯ NG 3 T QU NGHIÊN C U 32

3 1 T ê BVVN – TĐ U B 2013 32

– 32

3.1.2 b v –

ể 39

3.2 T ê ề ệ ệ V ệ N – T Đ ể U B 2013 50

3.2.1 ì ì ồ ề ị ẩ b ễ ẩ 50

3.2.2 b v 51

3.2.3 ờ ề ị bì 52

3.2.4 ỷ % b ậ ợ ò ổ 52

3.2.5 ộ ợ ề ị 53

3.2.6 về ộ ợ ề ị 53

3.2.7 54

3.2.8 ợ b 55

CHƯ NG 4 B N UẬN 58

4.1 C ệ ệ V ệ N – Th Đ ể U B 2013 58

4.2 T ề ệ ệ V ệ N – T Đ ể U B 2013 63

T UẬN 67

ĐỀ UẤT 69

T I IỆU TH M H O

PHỤ ỤC

Trang 6

DANH MỤC CH VI T T T

ADE Adverse Drug Event Biến có có h i của thu c

ADR Adverse Drug reaction Ph n ứng có h i của thu c

AMR Antimicrobial resistance Kháng thu c

ANSORP Asian Network for

Surveillance of Resistant Pathogens

M i giám sát của châu Á

v s kháng thu c của vi khuẩn gây b ng g p

ARI Acute resporatory infections V ng hô h p c p

ATC Anatomical Therapeutic

Chemical

H th ng Gi i ph u – Đ u tr - Hóa h c

DUE Drug Utilization Evaluation Đ ử dụng thu c

INN International nonproprietary

names

Thu c g c qu c tế GARP Global Antibiotic Resistance H p tác toàn c u v kháng

Trang 7

ND Nurse department Ban Y tá

NDM1 New Delhi metallo – beta

lactamase 1

Men làm cho vi khuẩn kháng v i các kháng sinh nhóm beta – lactam

PHC Primary health care C ức kh u

h c

WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế gi i

XDR – TB Extensively drug – resistant

tuberculosis

B nh lao siêu kháng thu c

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ ến nay ở thành một tài nguyên vô cùng quý giá cho các b nh nhân m c b nh nhi m khuẩn Hi u l c củ c xem là một lo c bi t c c b o v và quý tr ng không nên lãng

ng h p không c n thiết Tuy nhiên hi n nay th c tr ng l m dụng thu c kháng sinh ở ở y tế ộ ở thành v n thách thứ i v i toàn c c bi t là ở n

Hi n nay trên thế gi i có nhi u chủng vi khuẩn gây b ở nên ngày càng kháng C ế h mộ c l a ch n

c thay thế b ng các thu c thế h m Cù ch a

tr các b nh nhi m khuẩn c m chí một s khang sinh thuộc nhóm

a ch n cu ù t d n hi u l Đ lây lan của chủng vi khuẩn kháng carbapenem ở một s qu c gia châu Âu và Châu Á[21]

T tr ng kháng kháng sinh ở V N ở mứ ộ cao Trong s c thuộc m ủa kháng thu c ở châu Á (ANSORP)

Vi t Nam mứ ộ kháng penicillin cao nh t (71,4%) và kháng erythromycin (92,1%) [35] Ngoài ra còn có một s chủ l kháng khá cao

T l c ghi nh n ở i kh e m nh trong cộ ng [31]

M c dù 1 ng v tình hình kháng kháng sinh tuy nhiên

v ẽ gây ra nh ộng tiêu c i v i ngành y tế và kinh tế Vi t Nam [22]

T Chính phủ vào án của thế gi i nh m mục tiêu làm thế sử dụng kháng sinh một cách h p lý Ví dụ 1996 ộ Y tế sách Qu c gia v thu õ thu c kháng sinh D án

h p tác qu c tế Vi t Nam – Thụ Đi n nh ng d n sử dụng thu c h p lý

ng tâm là sử dụng kháng sinh h p lý C c

tr ng kháng kháng sinh ở Vi t Nam củ G RP từ xu ng nghiên

Trang 12

cứu nh m c i thi n tình tr ng kháng thu c M ộ Y tế hê duy t kế

“P â ng s d ng kháng sinh t i bệnh viện Việt Nam – Th y

Đ ể U B 2013” v i 2 mục tiêu sau:

- Phân tích kháng sinh t i bệnh viện Việt Nam –

Th y Đ ể Uô Bí ăm 2013

- Ph í k đơ k á s o đ ều trị nội trú t i bệnh viện

Việt Nam – Th y Đ ể Uô Bí ăm 2013

Từ xu t một s gi i pháp nh m mụ ử dụng kháng sinh an toàn

h p lý và hi u qu t i b nh vi n Vi t Nam – Thụ Đ n Uông Bí

Trang 13

CHƯ NG 1 TỔNG QUAN

1.1 ĐẠI CƯ NG VỀ H NG SINH

1.1.1 ệ

T ĩ ụ

ủ ẩ ộ N ụ ẩ ở ộ ử ộ

ủ ẩ ộ ứ ủ

ẩ T ĩ

ở ộ ở N 2007

ẩ ổ

ẩ ộ

C

M

Milind, 2007) T ộ

ĩ T ù

Đ

thông ủ

ộ Đế 16 500 ừ 2007)

Nh ổ ổ V ụ

1.1.2 P â

1.1.2.1 và v ẩ v

Trang 14

- T ứ ế ổ ổ ủ ẩ :

- Penicilin: benzylpenicilin, oxacilin, ampicilin

- Cephalosporin: cephalexin, cefaclor, cefotaxim,

- C : ứ ế – lactamase

 N :

Trang 15

 N :

 N samid: lincomycin, clindamycin  N :

 N : tetracyclin, doxycyclin,

 N :

- Glucopeptid: vancomycin - Polypeptid: polymyxin, bacitracin  N :

 N – trimoxazol: co – trimoxazol 1.1.3 N ê

 C ử ụ ẩ :

ụ ẩ ừ ộ ụ

C ế

ẩ ù C 2 :

ẩ ẩ ẩ

390 C)  L :

ổ ụ ộ ẩ

 Sử ụ ủ :

- Đ ù ứ ộ ẩ ổ

- Dù ù

ụ ừ ừ

T ẩ 7 – 10 C ẩ ẩ ế ẩ ở

Trang 16

4 – 6 C

6

 P : ụ ủ

ộ ổ ụ M

õ ủ

ẽ ụ ụ

- C ụ : ứ ế

trimethoprim - C ụ : ẩ

ẩ C ù

- C

ộ ù ộ

ụ ủ

 D : ù

ẩ ừ ẩ T

ù ủ ẩ

ù ộ :

- D : ẩ ừ ụ ụ

ế ẩ

- D : ụ ế ứ

I ù

II

-

Trang 17

1.2 TH C TRẠNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH V H NG H NG SINH TRÊN TH GIỚI

V 1985 Tổ chức Y tế thế gi W O ổ chức các cuộc hội ngh v

v sử dụng thu c h ở u cho nh ng nỗ l c i thi n tình hình

sử dụng thu c bi t là ở nh V 1993 trình ho ộng của WHO v thu c thiết yế t b n quy ng d n

P ử dụng thu c t ở y tế m mục

ến thức v v sử dụng thu c h p lý ở b nh nhân ngo i trú

t ở y tế và trở thành tài li ng d n nh ng nghiên cứu v tình hình sử dụng thu c Cuộc hội th o qu c tế u tiên v công tác c i thi n tình hình sử dụng thu c tổ chức t T L 1997 nh s c n thiết của một bộ ch á tình hình sử dụng thu c t i b nh vi n mà cụ

th là tình hình sử dụng kháng sinh Hội ngh thứ 2 c tổ chứ rõ

nh n lý sử dụng thu c g m có kê

i trong cộ ở bán thu c N ng

v nh trong sử dụng thu c kháng sinh t i b nh vi n trở thành

u tiên trong vi c tìm ra nguyên nhân sử dụng không h

nh ng gi gi i quyết Qu n lý và sử dụ ến tình hình y tế, kinh tế ng Ở nhi ng

Trang 18

58 1DDD 100 ng so v i tổng kháng sinh sử dụng trung bình

c báo cáo từ 139 b nh vi n thuộ 30 c khu v c Châu Âu v i 49,6 DDD

100 2001 Đ i v i b nh vi n nhi khoa mứ ộ sử dụng

65 DDD 100 li c báo cáo t i 5 b nh vi n nhi Trung Qu 2006 i 49,9 DDD/100 ngày

ng Kháng sinh nhóm cephalosporin thế h 2 3 c sử dụng phổ biến

nh t t i t t c các b nh vi ộc nhóm penicillin phổ rộng, fluorquinolone và macrolides Chi phí mua kháng sinh nhóm carbapenems chiếm một ph trong tổng chi phí v thu c kháng sinh(12,3%) chứng

t mứ ộ sử dụ u tr i t t

c các b nh vi n Các kháng sinh thế h c sử dụ u tr

V c sử dụ i ít ở t t c các b nh vi n Do các kháng

ẵn có t c b nh vi n mứ ộ sử dụng ứu[22]

ng g p nh t của lỗ viế c K ết tay một nửa

s 1 5 gây h i [29] 82%

Trang 19

nh n 1 – 2 T 77% c không ghi ho c ghi sai cân n ng của

b nh nh 6% [30]; 38% i

li u, 18,8% sai sót quá li u; sai sót do ghi thiếu ho c b sót kho ng th i gian dùng thu t là 28,3% và 0,9%[32] Nghiên cứu v vi c sử dụng tên generic và bi c trong ĩ c v i tên

i h ế c b ng tên generic ch chiếm 7,4%[33]

Theo một kết qu nghiên cứu v v t sử dụng thu c t i Sudan cho biết: 73,9% b nh nhân t sử dụng kháng sinh và thu c ch ng s u tr b nh

c, 39% trong s ử dụng thu u ho c không th c hi u tr b nh[27] Một nghiên cứu khác ở Indonesia cho biết 88% b i 5 tuổ à t l này ở b nh nhân 5 tuổi và trên 5 tuổi là 65%[40] Một nghiên cứu t i cộ ng

i Mexico thì có 64,4% b nh nhân sử dụng kháng sinh sai li u và 53,1%

b nh nhân ch sử dụng trong th i gian ng n thì ngừng (có s giám sát của bác

ĩ T l này còn 82 6% 95 6% giám sát của bác

ĩ V th i gian sử dụng kháng sinh thì t l ph i sử dụng kháng sinh 1 ngày, 2 ngày, 3 ngày, 4 ngày, 5 ngày l t là 22%, 19%, 21%, 11%, 14% và còn l i là sử dụng trên 5 ngày Từ một cuộ u tra khác v ở bán thu c t i cộ i Bolivia cho biế 91% ở kh o sát bán thu c kháng sinh không c nh nhân b s ng[28]

Tình tr ế ù c sử dụng thu c kháng sinh mộ ù ột v i v i thế gi Đ có th kh c phụ c tình tr ng này c n có s chung tay củ ĩ ĩ nh nhân

1.2.3 háng kháng sinh

K ở thành một v mang tính toàn c u M c

ù u nh 1980 u kháng sinh m c phát hi

30 ở l Đ ĩ

Trang 20

t ộ phát minh kháng sinh m i có d u hi u tụt lùi so v i s phát tri n b t

ng của vi sinh v t t yếu củ kháng kháng

v xu t hi n chủng vi khuẩn kháng carbapenem, một trong các l a ch n cu i

ù u tr nhi m khuẩn, t i các qu c gia ở châu Âu và châu Á, cho th y

v ở nên ngày càng nghiêm tr ng trên quy mô toàn c u [21]

N 2011 y ra ở h u hết các qu c gia Toàn

c u có kho 640 000 ng h c (MDR –TB), trong s kho ng 9% là siêu kháng thu c (XDR – TB) [41] Ký sinh trùng s t rét Falciparum kháng v ổi lên ở Đ N Á Đ kháng v i thu c ch ng s t rét thế h – pyrimethamine là phổ biến ở h u hế t rét Vi c tiếp c n toàn c i v i các thu u tr i b IV

c S kháng củ i v i các thu

d i v i Kho 15% i b u tr ù ến các thu b c hai và b c ba Chi phí các thu c này g p 100 l n so v i các thu b c một S kháng thu c củ IV t ra một thách thức c n ph ếp c n toàn c u ở c có thu nh p

th C c này c n ph ng các d ch vụ y tế và c i tiến ch ng

i nhi IV gi m t i thi u vi c lan truy n vi rút kháng [4]

S li u nghiên cứu giám sát ANSORP từ 1 2000 ến tháng 6/2001 của

14 trung tâm từ 11 Đ N Á y t l kháng cao của vi khuẩn

Trang 21

S.pneumoniae Trong s 685 chủng vi khuẩn S.pneumoniae phân l c từ

kháng của S.pneumoniae t i nhi Á l m c b nh

nhi u nh t thế gi i [36]

Theo s li u nghiên cứu KONSAR từ 2005 – 2007 ở các b nh vi n Hàn Qu c

cho th y S.aureus kháng Methicillin (MRSA) 64%; K.pneumoniae kháng cephalosporin thế h 3 là 29%; E.coli kháng fluoroquinolone 27%; P.aeruginosa kháng 33%, Acinetobacter spp kháng 48%; P.aeruginosa kháng amikacin 19%,

Acinetobacter spp kháng 37% E.faecium kháng vancomycin và Acinetobacter spp n T l kháng phát hi n t i các phòng xét

nghi m của E.coli và K.pneumoniae i v i cephalosporin thế h 3 và

P.aeruginosa i v nh vi n [25]

Các thu u tr hi u qu b nh l S kháng, vì v y hi TCYTTG ến cáo dùng ciprofloxacin, Tuy nhiên t l m c ộ an toàn

Trang 22

u s ộng b t l i của s phát tri n và lan rộng của tình tr ng kháng thu C ế kháng m – lactamase NDM – 1 ổi lên trong s các tr c khuẩ Đ u này có th làm m t hi u qu của các kháng sinh

1.3.1 S d ng kháng sinh và tình tr ng kháng kháng sinh trong b nh vi n

V c thù v a lý nhi i gió mùa ẩm cùng v i vi c sử dụng thu c kháng sinh một cách không h u ki n cho b nh nhi m khuẩn trở thành một trong nh ng b nh chiếm t l cao trong mô hình b nh t K chi phí dành cho thu u tr T c kháng sinh nh p khẩu chiếm kho ng 30 – 40% s ngo i t ù nh p khẩu thu c Vì v y v n

l m dụng thu c qu n lý t i các b nh vi n

N 1997 ộ Y tế yêu c u t t c các b nh vi n trong c c thành l p Hội

ng thu u tr nh m th c hi ng d ến sử dụng thu i khuyên h p lý cho vi c sử dụng kháng sinh h p lý, xây d ng danh mục thu c sử dụng chủ yếu trong b nh vi n, thông báo cho các cán bộ y tế

sử dụng thu c h p lý tổ chức báo cáo giám sát v kháng sinh[20]

1.3.1.1 Kinh phí cho thu c kháng sinh của một s bệnh viện

Trang 23

vi n ch n ng u nhiên, b nh vi 12% ng 26% (gi i h n 10 – 45%) cho thu c kháng sinh trong tổng kinh phí cho thu c nói chung B nh

vi n tâm th n có mức chi phí cho kháng sinh th p nh t(3%), t l cao nh c báo cáo t i b nh vi n nhi thành ph H Chí Minh (89%) B nh vi n b nh nhi t

nh vi u ngành v b nh truy n nhi m chi 35% cho thu c kháng sinh Trong s 4 nhóm b nh vi n thì b nh vi ến t nh/thành

ph có mức chi trung bình cho kháng sinh là cao nh t (43%)[21]

P ủ

V

Trang 24

B ng 1.1 Chi phí bệnh việ 2009[21]

Phân lo i bệnh viện Số ng

bệnh viện

Kháng sinh/tổng chi phí cho thuốc (%)

Trung bình (%)

vi n Ch R y – là b nh vi n l n nh t khu v c phía nam v i quy mô 1500

ng Tiế ến là b nh vi n B ch Mai v i chi phí 5,5 tri u Đ Mỹ Các

b nh vi nh vi n nhi ho c các b nh vi n tuyến t nh có mức

i th ứng t l sử dụng kháng sinh th p

ng sử dụng kháng sinh thế h T kháng sinh cephalosporins thế h 3 chiếm một ph trong tổng chi phí

v thu c kháng sinh (39,5%) Các nhóm kháng sinh chiếm một ph i cao trong tổng chi phí bao g m: carbapenems (12,3%), cephalosporins thế h 2 (11,8%), penicillins ph i h p v i ch t ức chế men beta – lactamase (6,7%) và fluoroquinolones (6,5%) M ù c sử dụ

ủ i cao d ến chi phí cho nhóm kháng sinh này chiếm một ph trong tổng chi phí v thu c kháng sinh t i các b nh vi n[22]

T i b nh vi Vĩ P c thuộc nhóm A theo

C ếm t l cao trong tổng chi phí thu c t i b nh

vi n M c dù s ng thu c th p nh c A chiếm

Trang 25

80% ủ yếu là nhóm thu c kháng sinh v i t l chiếm 24,6% tổng s thu c và 45,2% tổng s ti n của nhóm A[9]

D có th qu n lý sử dụng thu c trong v i các nhà

qu n lý ph i biế i các ngu n thu nh m b ủ mua thu c phục vụ nhu c u tr Th c hi n công tác khai giá thu c, chi phí v thu c sử dụng trong ngày Bên c c vào là một trong nh ng khâu hết sức quan tr ng Danh mục thu c ph ộ ng thu c – u tr l c phê duy K D c l p d trù thu c hàng

ứ trên danh mục, s ng thu ế u th u theo từng quý,

ứ trên s ng t n kho t i thi u và t ủa từng lo i kháng sinh, trên mô hình b nh t t của b nh vi n, và theo nhu c u sử dụng củ u tr ở tháng tiế Đ i tác cung caaso chủ yếu là các doanh nghi c

có uy tín, có kh ứ ng xuyên ho c nhu c ột xu t của b nh

vi n Các lo i kháng sinh sử dụng t i b nh vi c l a ch u ph ứng

t i thi u các yêu c u ch ng GMP và giá h p lý, ph i có gi

do Bộ Y tế c p Ki m nh p là yêu c u b t buộc và ph i tuân theo quy chế công

D c b nh vi n 100% thu c khi nh p kho ph i có h n dùng t i thi u

12 tháng tính từ ngày nh p, có phiếu báo lô, phiếu ki m nghi t tiêu chuẩn

ch [18]

1.3.1.2 k đơ

Một nghiên cứu t i Vi t Nam v th ủa các th y thu c phòng khám b nh vi n huy n cho th y, trung bình mộ c có 4,2 lo i thu c và 62% c có ít nh t một lo i kháng sinh và ch có 38% s thu c kê trong danh mục thu c thiết yếu[14]

M ù ế n còn nhi u sai sót Kết qu của một cuộc kh o sát cho th y: 42% (10/24) b nh vi n phát hi n sai sót v tên thu c, 21% (4/19) phát hi n sai sót v li u dùng, 26% (5/19) phát hi n sai sót v ng dùng, 50% (8/19) phát hi n sai sót v n ng

Trang 26

ộ ng, 55% (11/20) phát hi n sai sót v kho ng cách sử dụng thu c, 30% (6/20) phát hi n sai sót v th i gian sử dụng thu c[3] T c

l m dụng glucocorticoid, vitamin C li u cao còn x y ra phổ biến[8], l m dụng kháng sinh, nh t là l m dụng cephalosporin thế h 3 và l m dụng vitamin; kê quá nhi u thu c cho b nh nhân d ến nhi u tr , có

b nh vi n t i 14 – 16 thu c trong một ngày cho một b nh nhân, th

ến 20 lo i thu c trong một ngày cho b nh nhân[2] M c dù quy chế

củ YT nh vi c ghi tên thu c th c hi n 1 trong 2 hình thức: kê tên ho t ch t ho c ghi tên bi c kèm tên ho t ch t trong ngo c [5] nh của BYT[2] Một nghiên cứu khác v b nh viên t ộ 108 2010

th y t l thu u tr KST ch ng nhi m khuẩ ử dụng t i BV TƯQĐ 108 30 ử dụng nhóm kháng sinh  - lactam mà chủ yếu là Cephalosporin thế h 3 Nhóm thu c này chiếm 19 thu c

v i t l 12,75% tổng s thu T 2010 o

b nh vi u th ng nh t không sử dụng thu c có ngu n

g c từ Ấ Độ do nhi u m i lo ng i v ch ng thu c có xu t xứ t Ư tiên dùng thu c nh p khẩu vì một ph n

xu c các kháng sinh thế h cao v i ch m b o[15]

T i b nh vi n E s c kê theo tên generic là 30,86%(108/350) còn t i b nh vi n B M 100% 776 776 T kháng sinh ở b nh vi n E là 34%(51/150) và 12,67% (19/150) ở b nh vi n B ch Mai

c bi t ở hai b nh vi n 100% không có kháng sinh tiêm [16]

T i b nh vi n Xanh Pôn Hà Nội t l thu c kê theo tên g c là 13,5%, thu c có một thành ph n c kê theo tên bi c là 80,7% và thu c có nhi u thành ph n kê theo tên bi 6 8% l c kê kháng sinh là 62,1% (77/124) Nguyên nhân t l c có kê kháng sinh cao là do

b nh nhân là b nh nhân nhi (70%) và b nh m c ph ng là các b nh nhi m

Trang 27

khuẩ ng hô h ổi, viêm phế qu n, viêm amidan, viêm h …

l b i cao V t l b nh án

có kháng sinh chiế 65 7% 263 400 b thu c kháng sinh là 68 chiếm t l 25,9%[16]

N 2009 i BVPTW qua kh o sát ch 62% ng h p th c hi quy chế ghi tên chung qu c tế Các thu ủ thông tin v hàm

ng, n ộ, s ng thu c lên t i 83% V tình hình ghi

ng d n sử dụng thu 99% ủ li u dùng, 100%

ng dùng, 95% có ghi th ù T ng h p thu u tr c

t quá s ng dùng trong một tháng khá cao lên t 12% Đ u này

là không tuân theo quy chế u tr ngo i v i b nh m n tính Còn v th c tr ng quy chế chuyên môn trong ch nh thu c trong h nh án

ta th y có 53% b nh án th c hi ế Các b nh án không th c hi n

ế chủ yếu là do: thiếu phiếu ph n ứng v i kháng sinh tiêm khi trong

b nh án có sử dụng kháng sinh này ( tuy nhiên nếu có streptomycin thì 100% có phiếu thử ph n ứng); thiếu phiếu theo dõi truy n d ch khi trong b nh án có thu c

c n truy n d ch[12]

Một nghiên cứu tình hình sử dụng thu c kháng sinh của b nh nhân nội trú của

b nh vi n H u ngh Vi t Nam – Cu Ba từ ngày 1/4/2012 – 30/6/2012 cho th y

ến 88,5% BN sử dụ KS u thu t t o hình hàm m t có t

l BN sử dụng KS cao nh 98 4% C ứu này cho biết một kết qu nghiên cứu khác củ V V G ộng s t i các b nh vi khoa t nh Qu N Đ n Biên cho th : 69 9% N c sử

Trang 28

– –

ế 34 1% – ế ừ 1 ế

4 … C ứ

ộ 3 6 :

Đ C

DR 12 1%

T c th c tr ủa các nhà qu c kháng sinh vô cùng quan tr ng góp ph n làm gi trong b nh vi T c tiên là vai trò của hộ ng thu u tr c n ph

ra mộ u tr chuẩn cho nh ng b nh nhi m khuẩ ng g p trong

mô hình b nh t t của b nh vi n Bên c ột danh mục thu c

b nh vi n phù h p v i mô hình b nh t t mà có chứa các thu c kháng sinh trong

u tr chuẩn sao cho phù h p v i chi phí v thu

b nh t t của b nh vi T i th ng nh t v i danh mục thu c thiết yếu và danh mục thu c chủ yếu do Bộ Y tế ban hành Hộ ng thu c và

B c cho th y nh n thức v kháng sinh và kháng kháng sinh củ i bán thu c

Trang 29

i dân còn th c bi t ở vùng nông thôn Trong tổng s 2953 nhà thu c

u tra: có 499/2083 hi u thu c ở thành th (chiếm t l 24%) và 257/870

hi u thu c ở nông thôn (chiếm t l 29 5% c kê kháng sinh

K 13 4% ở thành th ) và 18,7% (ở nông thôn) trong tổng doanh thu của hi u thu c Ph n l 88% (thành th 91% M u tr ho 31,6% ( thành

th ) và s t 21,7% ( nông thôn) Ba lo c bán nhi u nh t là ampicollin/amoxicillin (29,1%), cephalexin (12,2%) và azithromycin (7,3%)

L T 828 t bán thu 23 67% S

i t quyế ế 41,79% tổng s i mua và mua theo s

ng d n củ i bán thu c chiếm 34,54% Mua thu c tr c tiếp là hình thức tiết ki m c v th i gian và chi phí so v i vi c khám b nh t i b nh vi n và phòng khám Kiến thức v dùng kháng sinh trong cộ t h n chế Một nghiên cứ 2007 ến thức sử dụng kháng sinh ở nông thôn Vi t Nam cho th y, m ù ng tài li ng d n v sử dụng

ến thức v sử dụng kháng sinh v n r t h n chế.Các cán bộ y

tế v n cung c p thu ng h p c ng và khi sử dụ ng không tuân thủ theo li u, th u tr i kháng sinh khuyến cáo[10]

Trang 30

Một nghiên cứu v tình hình sử dụng kháng sinh ở huy n Yên H ế

sở cho th y m ù ụ 13 YT v m một s bi ế qu n lý còn một h mứ ộ sử dụng kháng sinh chiếm t tr ng r t cao b ng 75% tổng giá tr s ng toàn huy

ch ù c tr nh của Bộ, vai trò hi u thu c kh ng chế không

nh n và xu t b n bừa bãi hai lo i kháng sinh này Các th y thu c nh n thức

c tác dụng phụ của nó cho nên sử dụng th n tr ng và s m

xu ng Huy n ở l p t p hu n cho y tế ở nâng cao ch ng chẩn

u tr nh m sử dụng h Một bi n pháp ch ng l m dụng sử

dụ c th c hi 13 YT ế ở từ quý

3 1988 2 1988 ta th y li u dùng kháng sinh

m b o s u tr T trình thu c chủ yếu của Qu N c s của các chuyên gia Thụy

Đ ng kiến thức và sử dụng qu n lý sử dụng kháng sinh h p lý cho

ộ ộ y tế toàn huy n Nên ch n penixillin cho y tế ở Không kê

ổ rộng cho y tế ở khó cho vi c sử dụ u tr tuyến trên sau này Dùng hình thức tuyên truy n nh n thức trong sử dụng kháng sinh, Nh ng bi ng nh c nhở th y thu c th n tr ng khi quyế nh sử dụng

ẽ hình tuyên truy n, tr em c ù ng

c ộ mang nhãn hi u penixillin và cloroxit Nh c nhở i trách nhi m th y thu c ph ĩ trách nhi m của mình khi quyế nh

Trang 31

sử dụ i b C ứu v tình hình sử dụng thu c kháng sinh t i tuyến y tế ở cho th y vai trò của qu n lý trong công tác sử dụng thu c trong cộ ng nh m nâng cao ch i dân

ử dụng thu c kháng sinh an toàn h p lý và hi u qu nói

T c tiên tuyến y tế ở c n gi l u tr nh ng b nh nhân nhi m khuẩn nh và trung bình không nên gi l i nh ng b nh nhân nhi m khuẩn c p tính mà t 5 mà không c i thi c bi t là nh ng b nh nhi nhi m trùng huyết, nghi viêm màng não mủ, viêm ruột ho i tử… i b nh có thai, tr

i có b nh gan, th n, thiếu máu S m ban hành quy chế c thanh tra ch ng và th c hi n vi ởng ph t nghiêm túc khi có vi ph m v ch ng Rà soát các danh mục thu c kháng

ù khi làm kế ho ch nh p ph o dành một kho n ti n, nh p

ng bộ ch t chuẩn ch i chiếu và một vài hóa ch có th

ki c ch ng C ở kho, trang thiết b cho v

Trang 32

ử ụ ù

ế 74%[13] N ẩ

Trang 33

củ Đ S 30 ộng quy mô của b nh vi n v 750 ng

Trang 34

u tr (100% từ ngu n hiế o) Công xu t sử dụ ng b nh

t 110 – 117% C p cứu thành công 2 vụ th m h a b n trong khu v 100 i b ng n ng)

Trang 35

ủ ỹ ỹ ộ

T ở T V ế

T – G ù ù V Q ế Đ T –

Trang 36

CHƯ NG 2 Đ I TƯỢNG V PHƯ NG PH P NGHIÊN C U 2.1 Đố ng nghiên cứu

2.3 P ê ứ

2.3.1 :

C ế ứ :

1: T ế ụ 1 ừ VVN – TĐ U : ử ụ BVVN – TĐ U 2013 ử ụ VVN – TĐ U 2013

2: L 2 ử ụ –

ử ụ VVN – TĐ U 2013 : ; ế 3 ử ụ sinh cephalosporin : ế

ộ ế

3: T ế ỗ 50 :

- N

ủ VVN – TĐ U

Trang 37

- C

ủ n

- Đ ế ế ổ

Trang 38

31 YT

S BCSDT

2

T ụ

P

Trang 39

KS cephalosporin

L

ử ụ

Trang 40

T ứ

P ụ ụ 3

Ngày đăng: 25/07/2015, 16:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1  C    u chi phí y tế     2006  13 - Phân tích hoạt động sử dụng kháng sinh tại bệnh viện việt nam, thụy điển uông bí năm 2013
Hình 1.1 C u chi phí y tế 2006 13 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm