Khi mở cửa hội nhập, phát triển các dự án đầu tư ngày càng nhiều, doanh nghiệp muốn thực hiện các dự án cần có nguồn cung cấp vốn từ hệ thống ngân hàng.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 5
Chương 1 : Thực trạng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy 7
1.1 Khái quát về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy 7
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 7
1.1.1.1 Giai đoạn 1957 – 1962 7
1.1.1.2 Giai đoạn 1963 – 1980 7
1.1.1.3 Giai đoạn 1981 – 1994 7
1.1.1.4 Giai đoạn 1995 – 2003 8
1.1.1.5 Giai đoạn 2004 đến nay 8
1.1.2 Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban 8
1.1.2.1 Phòng quản lý rủi ro 8
1.1.2.2 Phòng quan hệ khách hàng 9
1.1.2.3 Phòng tài trợ dự án 10
1.1.2.4 Phòng quản trị tín dụng 10
1.1.2.5 Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp 10
1.1.2.6 Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân 10
1.1.2.7 Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ 11
1.1.2.8 Phòng thanh toán quốc tế 11
1.1.2.9 Phòng tài chính - kế toán 11
1.1.2.10 Phòng tổ chức – hành chính 12
1.1.2.11 Phòng kế hoạch - tổng hợp 12
1.1.2.12.Văn phòng 13
1.1.2.13 Phòng điện toán 13
1.1.2.14 Phòng giao dịch, điểm giao dịch 13
1.1.3 Sơ đồ bộ máy cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Cầu Giấy 14
1.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Cầu Giấy 15
1.1.4.1 Tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006 – 2009 15
1.1.4.2 Hoạt động huy động vốn 15
1.1.4.3 Hoạt động sử dụng vốn 16
1.1.4.4 Các hoạt động khác 17
1.2.1 Quy trình đánh giá rủi ro dự án vay vốn 20
1.2.1.1 Trình tự đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại Chi nhánh Cầu Giấy 20
1.2.1.2 Sơ đồ quy trình đánh giá rủi ro dự án vay vốn 20
1.2.2.1 Phương pháp phân tích SWOT 22
1.2.2.2 Phương pháp định lượng 23
Trang 21.2.2.3 Phương pháp sử dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của
M.PORTER 24
1.2.2.4 Phân tích rủi ro theo mô hình “PEST” 27
1.2.3 Nội dung đánh giá rủi ro dự án vay vốn 30
1.2.3.1 Đánh giá rủi ro đối với chủ đầu tư 30
1.2.3.2 Đánh giá rủi ro đối với dự án 33
1.2.4 Phân loại rủi ro dự án vay vốn 35
1.2.4.1 Rủi ro đầu tư 35
1.2.4.2 Rủi ro tín dụng 39
1.2.5 Vị trí của công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn và mối quan hệ với công tác thẩm định 41
1.2.5.1 Vị trí của công tác đánh giá rủi ro dự án 41
1.2.5.2 Mối quan hệ giữa công tác đánh giá rủi ro và thẩm định dự án vay vốn 42
1.3 Ví dụ minh hoạ về tình hình đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại Chi nhánh thông qua công tác đánh giá rủi ro dự án đầu tư Dây chuyền thiết bị giàn khoan cọc nhồi của CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 – VINACONEX 43
1.3.1 Một vài nét khái quát về dự án 43
1.3.1.1 Thông tin khách hàng 43
1.3.1.2 Thông tin về dự án 44
1.3.1.3 Đề xuất vay vốn của khách hàng 44
1.3.2 Đánh giá rủi ro dự án đầu tư Dây chuyền thiết bị giàn khoan cọc nhồi 45
1.3.2.1 Đánh giá rủi ro đối với chủ đầu tư 45
1.3.2.2 Đánh giá rủi ro về dự án 59
1.3.3 Đánh giá công tác đánh giá rủi ro dự án Đầu tư dây chuyền thiết bị giàn khoan cọc nhồi tại Chi nhánh Cầu Giấy 64
1.3.3.1 Về quy trình đánh giá 64
1.3.3.2 Về nội dung đánh giá 65
1.3.3.3 Về phương pháp đánh giá 65
1.4 Đánh giá công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại chi nhánh Cầu Giấy 65
1.4.1 Những kết quả đã đạt được 65
1.4.1.1 Về quy trình đánh giá rủi ro 65
1.4.1.2 Về phương pháp đánh giá rủi ro 65
1.4.1.3 Về nội dung đánh giá rủi ro 66
1.4.1.4 Về đội ngũ cán bộ đánh giá rủi ro 66
1.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 66
1.4.2.1 Hạn chế về quy trình đánh giá rủi ro 66
Trang 31.4.2.2 Hạn chế về phương pháp đánh giá rủi ro 67
1.4.2.3 Hạn chế về nội dung phân tích rủi ro 67
1.4.2.4 Hạn chế về mặt thông tin 68
1.4.2.5 Hạn chế về cán bộ 69
1.4.4 Nguyên nhân gây ra những rủi ro đối với dự án vay vốn tại Chi nhánh 70
1.4.4.1 Nguyên nhân khách quan 70
1.4.4.2 Nguyên nhân chủ quan 72
Chương 2 : Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy 76
2.1 Định hướng và mục tiêu hoạt động 76
2.1.1 Dự báo về môi trường kinh doanh 76
2.1.2 Định hướng kế hoạch kinh doanh năm 2010 tại Chi nhánh Cầu Giấy 77
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 77
2.1.2.2 Hoạt động tín dụng 77
2.1.2.3 Hoạt động dịch vụ 78
2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại Chi nhánh Cầu Giấy 78
2.2.1 Hoàn thiện nội dung và quy trình đánh giá rủi ro 78
2.2.1.1 Hoàn thiện nội dung phân tích đánh giá rủi ro 78
2.2.1.2 Hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro 79
2.2.2 Nâng cao nâng cao trình độ của cán bộ, nhân viên Chi nhánh cả về phẩm chất lẫn nghiệp vụ chuyên môn 80
2.2.2.1 Nâng cao năng lực điều hành của Ban lãnh đạo chi nhánh .80 2.2.2.2 Tiếp tục công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng 81
2.2.3 Tích cực thực hiện các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay dự án của Chi nhánh 82
2.2.3.1.Tư vấn giải pháp hạn chế rủi ro cho khách hàng 82
2.2.3.2 Biện pháp áp dụng quản lý hạn chế rủi ro cho vay 82
2.2.4 Hoàn thiện hệ thống thông tin về khách hàng vay vốn và dự án đầu tư 85
2.2.4.1 Kênh thông tin từ nội bộ ngân hàng 86
2.2.4.2 Kênh thông tin từ bên ngoài 86
2.2.5 Kiểm tra, giám sát các rủi ro phát sinh theo chu kỳ các dự án đầu tư vay vốn 87
2.2.5.1 Rà soát định kỳ 87
2.2.5.2 Rà soát bất thường 88
Trang 42.2.6 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án vay vốn 88
2.2.6.1 Thẩm định khách hàng xin vay vốn 89
2.2.6.2 Thẩm định dự án, phương án vay vốn của khách hàng 89
2.2.7 Nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kiểm tra kiểm toán nội bộ 91
2.2.8 Thiết lập mối quan hệ tốt và lâu bền với khách hàng doanh nghiệp 91
2.3 Kiến nghị 93
2.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 93
2.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 94
2.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 95
KẾT LUẬN 97
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 98
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Sau hai năm kể từ khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mạithế giới WTO, Việt Nam đã có những bước chuyển mình đáng kể Ngày càng nhiềucác nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vào Việt Nam, ngày càng nhiều cácdoanh nghiệp Việt Nam vươn mình phát triển, mở rộng quy mô Đây là những cơhội to lớn đồng thời cũng là những thách thức không nhỏ đối với Việt Nam Cùngvới nó là vai trò của ngân hàng ngày càng trở nên quan trọng Ngân hàng được vígiống như hệ thần kinh của một nền kinh tế Một nền kinh tế muốn phát triển cầnphải có một hệ thống ngân hàng hoạt động ổn định và có hiệu quả Trong nhữngnăm gần đây hệ thống ngân hàng tại Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh
mẽ Hàng loạt các ngân hàng với quy mô khác nhau đã ra đời, tạo nên một sự cạnhtranh mạnh mẽ
Khi mở cửa hội nhập, phát triển các dự án đầu tư ngày càng nhiều, doanhnghiệp muốn thực hiện các dự án cần có nguồn cung cấp vốn từ hệ thống ngânhàng Quy trình vay vốn từ ngân hàng của các doanh nghiệp là một quy trình cầnthiết cho hoạt động và sự phát triển của cả doanh nghiệp và ngân hàng Cũng giốngnhư các hoạt động kinh doanh thông thường, hoạt động cho vay đối với dự án củangân hàng luôn tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro rất cao Do đó công tác đánh giá rủi ro
dự án vay vốn tại ngân hàng là một công tác hết sức cần thiết, đóng vai trò vô cùngquan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốntrong các ngân hàng thương mại, trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại phòngQuan hệ khách hàng 1, ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu
Giấy em đã quyết định chọn đề tài “Nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro
dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nêu quy trình, các phương pháp và nội dung được áp dụng chủ yếu trongcông tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn, đánh giá hiệu quả các nội dung đó trên cơ sởthông qua phân tích thực trạng đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại Chi nhánh
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đánh giá rủi ro dự
án tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Cầu Giấy
Trang 6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đánh
giá rủi ro dự án vay vốn tại Chi nhánh: quy trình, phương pháp, nội dung và thựctiễn đánh giá rủi ro
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn hoạt động đánh giá rủi ro dự án
vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Chi nhánh Cầu Giấy trong giai đoạn từ
2006 đến 2009
Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng kết hợp các phương pháp: Phương pháp duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử, phân tích diễn giải, so sánh kết hợp với phương pháp thống
kê Bên cạnh đó Chuyên đề còn sử dụng các bảng, sơ đồ để minh họa
Kết cấu của chuyên đề:
Chương I: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy
Chương II: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro dự
án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy
Trang 7Chương 1 : Thực trạng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy
1.1 Khái quát về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh Cầu Giấy là một trong những Chi nhánh có hoạt động đi đầu trong hệthống các chi nhánh của BIDV Sự hình thành và phát triển của chi nhánh đã trải qua mộtquá trình khá dài với nhiều thay đổi to lớn Quá trình hình thành và phát triển của Chinhánh được chia thành 5 giai đoạn chính:
1.1.1.1 Giai đoạn 1957 – 1962
Ngày 26/04/1957 Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài Chính)– tiền thân của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam hiện nay – được thành lậptheo quyết định số 177/TTG ngày 26/04/1957 của thủ tướng chính phủ
Quy mô ban đầu của ngân hàng gồm 8 chi nhánh và 200 cán bộ Ngân hàngđược thành lập với chức năng hoạt động chuyên trách trong lĩnh vực đầu tư xâydựng cơ bản
Ngày 27/05/1957 Chi nhánh Kiến thiết Hà Nội nằm trong hệ thống Ngânhàng Kiến thiết Việt Nam được thành lập với nhiệm vụ chính là nhận vốn từ ngânsách nhà nước để tiến hành cấp phát và cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơbản Ngày 30/10/1963 chi điểm 2 thuộc chi nhánh ngân hàng Kiến thiết Hà Nội –tức tiền thân của chi nhánh BIDV Cầu Giấy hiện nay chính thức được thành lập
1.1.1.2 Giai đoạn 1963 – 1980
Giai đoạn này Chi nhánh đặt trụ sở chính tại thôn Trung – xã Dịch Vọng –huyện Từ Liêm Nhiệm vụ chính của Chi nhánh là thực hiện cấp phát, quản lý vốnkiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội trênđịa bàn hoạt động Đồng thời phục vụ cho công tác chống chiến tranh phá hoại của
Mỹ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
1.1.1.3 Giai đoạn 1981 – 1994
Theo quyết định số 259/CP ngày 24/06/1981 của Hội đồng chính phủ: Ngânhàng Kiến thiết Việt Nam chuyển thành Ngân hàng đầu tư và xây dựng thuộc hệthống ngân hàng nhà nước Việt Nam Chi điểm 2 ngân hàng Kiến thiết Hà Nội được
Trang 8đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng khu vực 2 thuộc ngân hàngđầu tư và xây dựng Hà Nội
Tháng 1/1983 Chi nhánh ngân hàng đầu tư và xây dựng khu vực 2 giải thể,thành lập Chi nhánh ngân hàng đầu tư và xây dựng Từ Liêm thuộc ngân hàng nhànước huyện Từ Liêm
Ngày 20/12/1986 Chi nhánh tách khỏi ngân hàng nhà nước huyện Từ Liêmthành lập chi nhánh ngân hàng Đầu tư và xây dựng khu vực 5 trực thuộc Ngân hàngĐầu Tư và Xây dựng Hà Nội
Năm 1988 Chi nhánh đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Từ Liêmtrực thuộc ngân hàng Đầu tư và xây dựng Hà Nội
Năm 1991 Chi nhánh đổi tên thành chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và pháttriển Từ Liêm sau đó đổi thành Ngân hàng Đầu tư và phát triển Cầu Giấy trực thuộcngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Nội
Nhiệm vụ chủ yếu của Chi nhánh trong giai đoạn này là cấp phát, cho vay vàquản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kếhoạch nhà nước
1.1.1.4 Giai đoạn 1995 – 2003
Bước sang giai đoạn này Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nóichung và Chi nhánh Cầu Giấy nói riêng thực sự hoạt động như một ngân hàngthương mại
Sự thay đổi tính chất hoạt động đã đặt ra cho Chi nhánh những nhiệm vụmới Nhiệm vụ của Chi nhánh giờ đây là huy động vốn trung và dài hạn từ cácthành phần kinh tế và các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức tín dụng, các doanhnghiệp, dân cư, các tổ chức nước ngoài bằng VNĐ và USD để tiến hành các hoạtđộng cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với mọi thành phần kinh tế và dân cư
1.1.1.5 Giai đoạn 2004 đến nay
Ngày 01/10/2004 Chi nhánh được nâng cấp lên thành Chi nhánh cấp I trực
thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Đây là một bước tiến quan trọng
trong quá trình phát triển của Chi nhánh Chi nhánh được phép hoạt động kinhdoanh đa năng tổng hợp, đa ngành nghề phục vụ cho quá trình đầu tư phát triển củađất nước
1.1.2 Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban
1.1.2.1 Phòng quản lý rủi ro
Trang 9- Đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng
- Đề xuất trình duyệt cấp tín dụng, bảo lãnh, tài trợ dự án, tài trợ thương mạihoặc sửa đổi hạn mức, vượt hạn mức phù hợp với thẩm quyền
- Phối hợp với phòng quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản nợ cóvấn đề
- Chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành hệ thống quản lý rủi ro và an toànpháp lý trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh
Ngoài ra phòng quản lý tín dụng còn có nhiệm vụ trong công tác quản lý rủi
ro tác nghiệp, phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO và công táckiểm tra nội bộ
Đối với khách hàng là doanh nghiệp:
- Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng
- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng
- Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đề nghị miễn/ giảm lãi và chuyển cho phòng Quản
lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định
- Tuân thủ các giới hạn, hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng.Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng
- Chịu trách nhiệm đầy đủ về:
+ Việc tìm kiếm khách hàng và phát triển hoạt động tín dụng
+ Tính đầy đủ, chính xác, trung thực đối với các thông tin khách hàng khi cungcấp báo cáo
+ Mọi điều khoản tín dụng được cấp phải tuân thủ đúng quy định, quy trình vềquản lý rủi ro và mức chấp nhận rủi ro của ngân hàng
+ Tính an toàn và hiệu quả đối với các khoản vay được đề xuất quyết định cấptín dụng
Đối với khách hàng cá nhân:
Trang 10- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể của từngnhóm sản phẩm
- Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàngdành cho khách hàng cá nhân của BIDV
Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân
- Tư vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụng các sản phẩm bán lẻ của BIDV
- Triển khai thực hiện kế hoạch bán hàng
- Chịu trách nhiệm về sản phẩm, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối ưu hóadoanh thu nhằm mục tiêu lợi nhuận
1.1.2.3 Phòng tài trợ dự án
- Thực hiện một phần nhiệm vụ của phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp
- Thẩm định và lập báo cáo đề xuất tín dụng
- Chịu trách nhiệm phát triển nghiệp vụ tài trợ dự án
Ngoài ra phòng quản trị tín dụng còn có nhiệm vụ: là đầu mối lưu trữ chứng
từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và tài sản đảm bảo nợ Tham giavào các văn bản quản trị tín dụng
1.1.2.5 Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
- trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng
- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theoquy định của Nhà nước và của BIDV Phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giaodịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp
- Chịu trách nhiệm: kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng
từ giao dịch Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tấtmột giao dịch với khách hàng Chịu trách nhiệm về việc tự kiểm tra tính tuân thủcác quy định của Nhà nước và của BIDV
1.1.2.6 Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân
Trang 11- Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng cá nhân
- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theoquy định của Nhà nước và của BIDV.Phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giaodịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp
- Chịu trách nhiệm: kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng
từ giao dịch Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tấtmột giao dịch với khách hàng Chịu trách nhiệm về việc tự kiểm tra tính tuân thủcác quy định của Nhà nước và của BIDV
1.1.2.7 Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ
- Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu về các giải pháp, điều kiện đảm bảo antoàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát triển các dịch vụ về kho quỹ
- Theo dõi, tổng hợp, lập các báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy định
- Đầu mối nghiên cứu, tổ chức phổ biến, tập huấn về công tác quản lý và dịch vụkho quỹ toàn Chi nhánh
- Tham gia ý kiến xây dựng chế độ, quy trình về công tác Dịch vụ kho quỹ đểphục vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện
1.1.2.8 Phòng thanh toán quốc tế
- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với khách hàng
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn việc phát triển và nâng cao hợp tác kinh doanh đốingoại của Chi nhánh
- Thực hiện và hoàn thành các kế hoạch kinh doanh được Giám đốc chi nhánhgiao theo từng thời kỳ
- Tiếp cận, tiếp thị và phát triển mạng lưới khách hàng, giới thiệu sản phẩm;Tiếp thu, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ tài trợ thương mại nóiriêng và dịch vụ ngân hàng nói chung
- Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới trong lĩnh vực tài trợ thương mại và đềxuất sản phẩm mới cho các nghiệp vụ ngân hàng khác (nếu có)
1.1.2.9 Phòng tài chính - kế toán
- Quản lý và thực hiện công tác hạch toán, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
- Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của Chinhánh
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính
Trang 12- Đề xuất tham mưu về việc hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính, kế toán, xâydựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản định mức và quản lý tài chính.
- Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành chế độ, quy chế, quy trình trongcông tác kế toán luân chuyển chứng từ và chi tiêu tài chính
- Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thực của
số liệu kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính
- Quản lý thông tin và lập báo cáo
1.1.2.10 Phòng tổ chức – hành chính
- Phổ biến, quán triệt các văn bản quy định, hướng dẫn và quy trình nghiệp vụliên quan đến công tác tổ chức, quản lý nhân sự và phát triển nguồn nhân lực củaChi nhánh
- Tham mưu, đề xuất, triển khai thực hiện công tác tổ chức nhân sự
- Hướng dẫn các phòng ban và các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác quản lýcán bộ và quản lý lao động
- Tổ chức triển khai thực hiện và quản lý công tác thi đua khen thưởng của Chinhánh theo quy định
- Là đầu mối thực hiện công tác, chính sách đối với cán bộ đương chức và cán
bộ nghỉ hưu của Chi nhánh
- Đầu mối hoàn tất thủ tục pháp lý liên quan đến việc thành lập/chấm dứt hoạtđộng của phong giao dịch/ quỹ tiết kiệm
- Quản lý hồ sơ cán bộ (sắp xếp, lưu trữ, bảo mật)
1.1.2.11 Phòng kế hoạch - tổng hợp
- Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch – tổng hợp
- Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh
- Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh
- Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh
- Giúp Giám đốc chi nhánh quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh củaChi nhánh
- Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn; chính sách, biện pháp, giảipháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để góp phần nâng caolợi nhuận
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàng theo quy định
- Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn, sản phẩm kinh doanh tiền tệ với khách hàng
Trang 13- Thu thập và báo cáo Chi nhánh về những thông tin liên quan đến rủi ro thị trường.
- Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh, đảmbảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của Chi nhánh
- Lập báo cáo thống kê phục vụ quản trị điều hành theo quy định
1.1.2.12.Văn phòng
- Thực hiện công tác văn thư
- Quản lý sử dụng con dấu của chi nhánh theo quy định
- Kiểm tra, giám sát việc chấp hành nội quy lao động, nội quy cơ quan và cácquy định khác thuộc thẩm quyền
- Tham mưu xây dựng nội quy, quy chế về công tác văn phòng và các biện phápquản lý hành chính, đề xuất các biện pháp quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vậtchất, kỹ thuật của chi nhánh
- Thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng, mua sắm tài sản cố định, cơ sở vật chấtcủa chi nhánh
- Thực hiện công tác hậu cần, đảm bảo điều kiện làm việc cho cán bộ và đảmbảo an ninh cho hoạt động của chi nhánh
- Tham mưu, đề xuất về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, về những vấn
đề thông tin tại Chi nhánh
1.1.2.14 Phòng giao dịch, điểm giao dịch
- Trực tiếp giao dịch với khách hàng
- Huy động vốn: nhận tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá và các hìnhthức tiền gửi khác
- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng (theo phân cấp ủy quyền cụ thể của giám đốc)
- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng: thanh toán, chuyển tiền trong nước và dịch
vụ ngân quỹ Thực hiện dịch vụ chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ, dịch vụ ngân hàngđại lý, quản lý vốn đầu tư cho các dự án của khách hàng
Trang 141.1.3 Sơ đồ bộ máy cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Cầu Giấy ( Sơ đồ 1)
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Kế hoạch tổng hợp
Phòng Quản trị tín dụng
Các phòng DVKH
Phòng TTQT
Phòng dịch vụ kho quỹ
Văn Phòng
Phòng/ Tổ Điện toán
Phòng Giao dịchQuỹ tiết kiệm
Trang 151.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Cầu Giấy
1.1.4.1 Tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006 – 2009
Năm 2006 nền kinh tế Việt Nam đạt được những kết quả khả quan, tốc độtăng trưởng GDP cả nước đạt 8,2% ; GDP bình quân đầu người đạt 725USD Côngnghiệp tiếp tục tăng trưởng cao và tiếp tục đạt con số tăng trưởng 2 chữ số Mạnglưới hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn Hà Nội được cơ cấu lại và tiếp tụcphát triển nhanh tạo sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong hoạt động ngân hàng
Năm 2007 tình hình kinh tế xã hội nước ta có nhiều chuyển biến mạnh mẽtheo yêu cầu hội nhập sau khi gia nhập WTO Nền kinh tế cả nước tăng trưởngmạnh Năm 2007 tăng trưởng GDP đạt 8,6% Thị trường vốn và thị trường cổ phiếu
có chiều hướng sôi động trở lại Đặc biệt khu vực phía Tây thành phố - địa bàn hoạtđộng của Chi nhánh, nhiều khu đô thị mới, khu trung cư, đường giao thông, các khucông nghiệp vừa và nhỏ xuất hiện đã thu hút nhiều doanh nghiệp, cơ quan, nhà đầu
tư và dân cư đến kinh doanh sản xuất và sinh sống Điều này đã tạo ra môi trườngkinh tế xã hội trên địa bàn trở nên ngày càng sôi động sầm uất Thu hút nhiều kháchhàng tiềm năng đến với BIDV nói chung và chi nhánh Cầu Giấy nói riêng
Đến năm 2008 diễn biến kinh tế xã hội có nhiều biến động phức tạp Cuộckhủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế bắt nguồn từ Mỹ đã lan rộng sang cácnước trên thế giới Việt Nam cũng không tránh khỏi việc chịu ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng này Tình hình lạm phát tăng cao, tỷ lệ lạm phát đạt 22,97%/năm.Trong khi đó tốc độ tăng GDP giảm xuống chỉ còn khoảng 6,5% Các hoạt động sảnxuất kinh doanh, đầu tư, xuất khẩu, du lịch giảm sút mạnh mẽ
Sang năm 2009 tình hình kinh tế đã có nhiều chuyển biến tích cực Tháng6/2009, tốc độ tăng trưởng GDP của cả nước đạt 6,5%, tính chung 6 tháng đầu nămGDP đạt 3,9% Nửa cuối năm 2009, kinh tế Việt Nam bắt đầu có những dấu hiệuphục hồi và nhiều triển vọng sẽ diễn ra ở các lĩnh vực trong nền kinh tế
1.1.4.2 Hoạt động huy động vốn
Trong giai đoạn từ năm 2006 đến 2009 mặc dù tình hình kinh tế thế giới nóichung và tình hình kinh tế Việt Nam nói riêng có nhiều biến động phức tạp gây khókhăn rất lớn cho toàn bộ hệ thống ngân hàng song Chi nhánh với sự chỉ đạo, điềuhành kiên quyết, linh hoạt của ban Giám đốc cùng sự nỗ lực làm việc và tinh thầnquyết đương đầu với khó khăn của toàn thể cán bộ công nhân viên, Chi nhánh
Trang 16không những đã hoàn thành mà còn hoàn thành vượt mức các mục tiêu phát triển đã
(Số liệu tổng hợp từ các Báo cáo tổng kết hoạt động các năm2006 - 2009)
Khả năng huy động vốn tại Chi nhánh tăng lên nhanh chóng trong nhữngnăm gần đây Nguồn vốn huy động đến 31/12/2007 đạt 3.328 tỷ đồng, gấp lần sovới cùng kỳ năm 2006 và tăng 46,9% (1.063 tỷ đồng) so với đầu năm 2007 Sangnăm 2008 nguồn vốn huy động cuối kỳ tiếp tục tăng lên đạt 3.416 tỷ đồng hoànthành được 108% kế hoạch đề ra Đến năm 2009 nguồn vốn huy động có sự tănglên mạnh mẽ đạt 4.142 tỷ đồng, tăng 21,25% so với năm 2008 và vượt mức kếhoạch đặt ra là 626 tỷ đồng, hoàn thành 104,8% kế hoạch đặt ra
Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh diễn ra theo chiều hướng khả quan,năm sau tăng hơn năm trước và được dự báo trong tương lai khả năng huy động vốntại Chi nhánh sẽ vẫn tiếp tục tăng lên do Chi nhánh áp dụng hình thức tăng mức lãisuất huy động vốn
1.1.4.3 Hoạt động sử dụng vốn
Bảng 02: Tình hình tổng dư nợ tại Chi nhánh Cầu Giấy
(Trích Báo cáo kế hoạch kinh doanh 2006 - 2009)
Tại Chi nhánh Cầu Giấy, tổng dư nợ tăng dần theo các năm: năm 2006 tổng
dư nợ đạt 1009 tỷ đồng, con số này tăng lên là 1766 tỷ đồng, tăng 75% so với năm
2006 Sang năm 2008 con số này tiếp tục tăng lên thêm 133 tỷ đồng đạt con số
1899, tuy nhiên ta thấy tốc độ tăng đã giảm đi nhiều so với năm 2007 Nguyên nhânxảy ra tình trạng này là do từ cuối năm 2007 đầu năm 2008 tình hình lạm phát tăngcao, chi tiêu của người dân giảm xuống do đó nhu cầu vay nợ khách hàng cũng
Trang 17giảm xuống đáng kể Thêm nữa cuối năm 2008 cuộc khủng khoảng kinh tế từ nước
Mỹ bắt đầu lan rộng, ảnh hưởng đến nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có ViệtNam Sang đến năm 2009 Tình hình có vẻ khả quan hơn, đặc biệt vào những thángcuối năm 2009 tình hình kinh tế dần ổn định Tổng dư nợ năm 2009 tăng 412 tỷđồng tương ứng với 21,7% so với năm 2008
1.1.4.4 Các hoạt động khác
Bên cạnh hai hoạt động chính là huy động vốn và sử dụng vốn, Chinhánh còn thực hiện các hoạt động dịch vụ khác như: dịch vụ thanh toán, dịch
vụ bảo lãnh, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ kinh doanh ngoại hối Đây không phải
là hoạt động chính của ngân hàng nhưng với sự nhạy bén, linh hoạt và biết nắmbắt thời cơ của mình, Chi nhánh đã biến những hoạt động này thành nguồn thuđáng kể cho mình
Bảng 03: Doanh thu từ kinh doanh dịch vụ tại Chi nhánh Cầu Giấy Năm Thu từ dịch vụ ròng (tỷ đồng) Tăng so với năm trước (%)
(Tổng hợp từ các Báo cáo tổng hợp hoạt động các năm 2007,2008, 2009)
Tổng thu dịch vụ ròng năm 2006 đạt 9 tỷ đồng, tăng 71,8% so với năm 2005
và chiếm 42,6% lợi nhuận trước thuế của chi nhánh Hoàn thành 128,6% kế hoạchnăm 2006 Năm 2007 thu từ dịch vụ ròng đạt 19,2 tỷ đồng gấp 10 lần so với năm
2004, chiếm 30,5% lợi nhuận trước thuế Đến năm 2008 tổng thu từ dịch vụ đạt tớicon số 35 tỷ đồng tăng 82% so với năm 2007, so với năm 2006 tăng % Con số nàytiếp tục tăng lên trong năm 2009 là 40 tỷ đồng Điều này cho thấy mức thu từ dịch
vụ ngày càng đem lại hiệu quả cao Chi nhánh cần tiếp tục duy trì và tạo ra nhữngsản phẩm dịch vụ đa dạng, phong phú hơn Trong tổng thu từ dịch vụ ròng thu từdịch vụ bảo lãnh chiếm tỷ lệ đóng góp lớn nhất
a Thu từ dịch vụ thanh toán
Năm 2006 thanh toán trong nước đạt 2 tỷ đồng Đến năm 2007 thu từ dịch vụthanh toán tăng 5,8 tỷ đồng, chiếm 16% tổng thu từ dịch vụ ròng Có được thành
Trang 18tựu trên là do Chi nhánh đã tích cực đẩy mạnh công tác tìm kiếm khách hàng sửdụng dịch vụ thanh toán như các cộng tác viên của Viettel, khách hàng sử dụng dịch
vụ trả lương tự động qua thẻ Năm 2008 mặc dù so với năm 2007 thu từ dịch vụthanh toán tăng 2,2 tỷ nhưng tỷ trọng trong tổng dịch vụ ròng lại giảm do ảnhhưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
b Thu từ dịch vụ bảo lãnh
Thu từ dịch vụ bảo lãnh đạt 3,78 tỷ đồng năm 2006 chiếm 42% tổng thu từdịch vụ Đến năm 2007 nhờ chính sách phục vụ khách hàng phù hợp và thực hiệntốt công tác tiếp thị mở rộng khách hàng đã giúp cho hoạt động bảo lãnh tăngtrưởng khá đạt 8,4 tỷ đồng, chiếm 43,7% tổng thu dịch vụ ròng Đến năm 2008 mặc
dù số tuyệt đối tăng lên là 14,3 tỷ đồng nhưng tỷ trọng lại giảm xuống chỉ còn 41%.Nguyên nhân là do Chi nhánh bắt đầu phát triển một số loại hình dịch vụ mới làm
đa dạng thêm các sản phẩm cung cấp cho khách hàng
c Thu từ hoạt động phát hành thẻ
Thu từ dịch vụ thẻ ngày càng được cải thiện qua các năm Năm 2006 thu từdịch vụ thẻ tại chi nhánh mới chỉ đạt con số 0,19 tỷ đồng, chiếm 2,2% trong tổngthu từ dịch vụ ròng Đến năm 2007 tỷ lệ này tăng lên 5,2%, năm 2008 là 13% Banđầu thu từ dịch vụ phát hành thẻ chưa đem lại hiệu quả cao do thói quen dùng tiềnmặt của người dân Nhưng tình hình đã được cải thiện khi ngân hàng thực hiện mởrộng mạng lưới máy ATM kết hợp với dịch vụ trả lương tự động Tại Chi nhánhCầu Giấy từ số thẻ 9300 năm 2006 đã tăng lên 40.000 thẻ năm 2008 Hoạt động này
đã hỗ trợ hiệu quả cho các hoạt động dịch vụ khác và là cơ sở khai thác phí dịch vụtrong thời gian tới
d Kinh doanh ngoại hối
Đây là nguồn thu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu từ dịch vụ tại Chi nhánhsong không kém phần quan trọng Trong năm 2006 thu từ dịch vụ ngoại hối là 0,5
tỷ chiếm 5,5% tổng thu từ dịch vụ ròng Năm 2007 đạt 1,2 tỷ đồng chiếm 6,2%.Đến năm 2008 con số này tăng đột biếnlà 7,7 tỷ đồng gấp 6,4 lần so với năm 2007
và chiếm 22% tổng thu từ dịch vụ ròng Qua số liệu trên cho ta thấy đây là một lĩnhvực kinh doanh có tiềm năng đem lại lợi nhuận lớn trong tương lai cần chú trọngkhai thác trong tương lai
e Thu từ các dịch vụ khác
Bên cạnh những sản phẩm truyền thống, gắn liền với hoạt động tín dụng Chinhánh đã tích cực triển khai các hoạt động dịch vụ mới như dịch vụ chuyển tiền
Trang 19Westert Union (WU), Home banking, Internet banking, BSMS, POS Những hoạtđộng này đã đem lại những hiệu quả bước đầu khả quan Năm 2006 Chi nhánh đãthu được 0,22 tỷ đồng tiền phí từ dịch vụ WU và Chi nhánh có số lượng giao dịch
WU đứng đầu trong hệ thống BIDV ở một số tháng Năm 2007 Chi nhánh thực hiệnđược 4923 món chuyển tiền WU đạt 123% kế hoạch được giao và tiếp tục duy trì vịtrí dẫn đầu lĩnh vực dịch vụ này trong hệ thống Ngoài ra đến năm 2008 Chi nhánhcòn phối hợp chặt chẽ với công ty bảo hiểm BIC thực hiện bán chéo sản phẩm đốivới khách hàng có quan hệ tín dụng tại Chi nhánh, vì vậy mức thu phí bảo hiểmtrong năm đạt 2,02 tỷ đồng hoàn thành xuất sắc kế hoạch được giao
Bảng 04: Tình hình hoạt động dịch vụ tại Chi nhánh Cầu Giấy
Đơn vị: Tỷ đồng
CHỈ TIÊU
Số tiền
Tỷ trọng(%)
Số tiền
Tỷ trọng(%)
Số tiền
Tỷ trọng(%)
Số tiền
Tỷ trọng(%)
(Báo cáo tổng kết hoạt động các năm 2006 – 2009)
1.2 Thực trạng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại Chi nhánh Cầu Giấy
1.2.1 Quy trình đánh giá rủi ro dự án vay vốn
1.2.1.1 Trình tự đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại Chi nhánh Cầu Giấy
Trang 20- Chủ đầu tư lập hồ sơ và nộp hồ sơ dự án vay vốn tại Ngân hàng cho cán bộtín dụng Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ dự án theo đúng yêu cầuquy định với từng loại dự án thuộc nhóm A,B,C, dự án ODA…
- Tùy vào quy mô của dự án vay vốn mà ngân hàng lập ra tổ thẩm định để xemxét dự án Nhiệm vụ của tổ thẩm định là tổ chức thẩm định dự án, nhận diện các rủi
ro có thể xảy ra đối với dự án Cuối cùng là đưa ra đánh giá rủi ro dự án Nếu dự án
bị đánh giá là có mức độ rủi ro lớn thì cán bộ tín dụng tư vấn biện pháp hạn chế vàphòng ngừa rủi ro cho chủ đầu tư, sau đó yêu cầu chủ đầu tư xem xét lại và hoànthiện hồ sơ Nếu hồ sơ đã đạt yêu cầu thì tổ thẩm định đưa ra nhận định cuối cùng
về rủi ro có thể xảy ra với dự án và lập tờ trình thẩm định
- Báo cáo cho trưởng phòng hoặc tổ trưởng thẩm định Nếu dự án có tổng sốvốn vay lớn quá mức thẩm quyền chấp thuận của thủ trưởng thì phải trình lên cấpcao hơn xem xét Cuối cùng của bước này là đưa ra quyết định cấp tín dụng
- Nếu dự án được cấp tín dụng thì ngoài việc cam kết giải ngân vốn vay đúngtiến độ, tổ thẩm định còn phải đề xuất các biện pháp nghiệp vụ để quản lý dư nợ vàrủi ro của khoản vay Các biện pháp đó là trích lập dự phòng rủi ro, lập bảo đảm tíndụng bằng tài sản đảm bảo, hoặc mua bảo hiểm Cuối cùng là nếu rủi ro xảy ra thìdùng khoản trích lập dự phòng để xử lý rủi ro
- Nếu dự án không được chấp thuận thì ngân hàng ra thông báo quyết địnhkhông cấp tín dụng cho chủ đầu tư Trong thông báo đó phải nêu rõ và đầy đủ lý dokhông cấp tín dụng cho khách hàng và phải trả lại đầy đủ hồ sơ vay vốn khách hàng
đã nộp
1.2.1.2 Sơ đồ quy trình đánh giá rủi ro dự án vay vốn
Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình đánh giá rủi ro dự án vay vốn
Trang 211.2.2 Các phương pháp đánh giá rủi ro dự án vay vốn
1.2.2.1 Phương pháp phân tích SWOT
Chủ đầu tư lập
hồ sơ dự án
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự án
Lập tờ trình thẩm định
Thẩm định các khía cạnh của dự án
Nhận diện rủi ro
Đánh giá rủi ro khách hàng và
dự án vay vốn
Quyết định cấp tín dụng
Tư vấn biện pháp
phòng ngừa và
hạn chế rủi ro
Ra quyết định không cấp tín dụng và trả lại
để xử
lý nợ
Không chấp nhận hồ sơ
Hồ sơ đạt yêu cầu
Có mức độ rủi ro lớn
Trang 22Phương pháp ma trận SWOT là một phương pháp được sử dụng khá phổ biếntrong việc xác định: Điểm mạnh (S_Strength), điểm yếu (W_ Weakness), cơ hội(O_ Opportunity), thách thức (T_ Threat) Áp dụng phương pháp này trong công tácđánh giá và quản lý rủi ro dự án vay vốn sẽ giúp nhân viên ngân hàng phân tích xemxét toàn diện dự án vay vốn để từ đó ra quyết định cho vay một cách chính xác nhất.Bằng cách hiểu được điểm yếu của dự án đầu tư cũng như chủ đầu tư, ngân hàng cóthể phải xem xét, cân nhắc tới hiệu quả dự án và tác động của các thách thức dự án.Phân tích dự án theo phương pháp phân tích SWOT được tiến hành như sau:
S: Điểm mạnh W: Điểm yếu O: Cơ hội T: Thách thức
- Dự án có lợi thế gì ?
- Trong các lợi thế,
lợi thế nào là đáng
chú ý nhất?
- Nhà đầu tư có kinh
nghiệm trong đầu tư
và lưu độngthường thiếu
- Chưa có kinhnghiệm trong lĩnhvực sản xuất mới
- Yếu trong khảnăng thâm nhập
mở rộng thịtrường mới, đặcbiệt là thị trườngnước ngoài
- yếu trong tổchức sản xuấtchưa phát huy tối
đa công xuất cóthể
- Nền kinh tế đang
đà tăng trưởng
- Sự mở cửa hộinhập với thế giớitheo chủ trươngcủa Chính phủ
- Những ưu đãi vềthuế, trợ cấp chongành nghề của
dự án
- Áp lực đối thủcạnh tranh của các
dự án cùng sảnxuất sản phẩm
- Trình độ côngnghệ không đủ đểđáp ứng yêu cầucông nghệ hiệnđại nhập về
- Ngành nghề dự
án tham gia cótính nhạy cảm caovới sự thay đổicủa thị trường
Nhược điểm của phương pháp này là việc nhận diện điểm mạnh, điểm yếu , cơhội, thách thức và phân chia các chỉ tiêu này không có ranh giới rõ ràng và vẫnmang tính chủ quan của người nghiên cứu, đánh giá Tuy nhiên ưu điểm nổi bật của
Trang 23phương pháp này là dễ nghiên cứu, được áp dụng phổ biến để phân tích lợi thế vàthách thức của dự án và thường là các dự án vay vốn sản xuất kinh doanh Phân tíchđược các thách thức mà sản phẩm của dự án gặp phải khi tung ra thị trường cũngnhư khó khăn về nguyên liệu đầu vào giúp cán bộ tín dụng đưa ra các đề xuất chokhách hàng và nhận diện rủi ro một cách chính xác Việc nhận biết trước những khảnăng rủi ro có thể xảy ra sẽ giúp cán bộ thẩm định và tín dụng có những đánh giárủi ro dự án chính xác và đưa ra biện pháp xử lý và ứng phó kịp thời, hạn chế đếnmức tối đa thiệt hại cho ngân hàng Mô hình này còn cho thấy rõ những điểm yếucủa chủ đầu tư thông qua hồ sơ dự án Những điểm yếu đó có thể là nhỏ và có thểkhắc phục, nhưng cũng có thể tạo lên những thách thức không nhỏ khi tiến hành dự
án
Qua thực tế áp dụng mô hình này tại Chi nhánh cho thấy phương pháp nàymang lại hiệu quả trong việc nhận diện rủi ro dự án chủ yếu đối với các dự án đơngiản và quy mô nhỏ, và áp dụng cho một phương diện nhỏ khi đánh giá dự án
1.2.2.2 Phương pháp định lượng
Phương pháp phân tích độ nhạy
Bản chất của việc phân tích độ nhạy là xác định mối quan hệ giữa các yếu tốcủa hoạt động đầu tư Trên cơ sở đó giúp nhà đầu tư hay ngân hàng thấy trước đượcnhững tình huống, cân nhắc lợi ích và chi phí có thể xảy ra với dự án, trên cơ sở đóđưa ra các quyết định đầu tư phù hợp
Khi phân tích độ nhạy, cán bộ thẩm định cần đưa ra nhiều giá trị mà một yếu
tố ảnh hưởng có khả năng thay đổi Tính toán tới các thay đổi của các chỉ số hiệuquả dự án Nếu mức thay đổi của nhân tố đó lớn, trong khi các chỉ số hiệu quả cũnglớn thì phải xem xét tới mức thiệt hại, còn các chỉ số hiệu quả của dự án thay đổinhỏ chứng tỏ yếu tố đó ít tác động tới hiệu quả của dự án
Lệnh Table trong Microsoft office Excel được sử dụng để tính toán sự thayđổi của các yếu tố sau:
+ Giá trị của các chỉ tiêu như NPV, IRR, thời gian thu hồi vốn thay đổi như thế nàokhi thay đổi một chỉ tiêu Đó có thể là:
Trang 24+ Khi đồng thời hai chỉ tiêu cùng thay đổi thì cần xem xét mối quan hệ như:
- Sự thay đổi của IRR khi gía vật tư thay đổi và tổng mức đầu tư thay đổi
- Sự thay đổi của NPV khi giá vật tư thay đổi và tổng mức đầu tư thay đổi
- Sự thay đổi của IRR khi giá vật tư thay đổi và sản lượng sản xuất thay đổi
- Sự thay đổi của NPV khi giá vật tư thay đổi và sản lượng sản xuất thay đổi
- Sự thay đổi của IRR khi tổng mức đầu tư thay đổi và sản lượng thay đổi
- Sự thay đổi của NPV khi tổng mức đầu tư thay đổi và sản lượng thay đổi…
1.2.2.3 Phương pháp sử dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.PORTER
Mô hình đưa ra 5 lực lượng cạnh tranh chính, quyết định những mối đe dọađối với sản phẩm dự án, cán bộ thẩm định dự án nên áp dụng với các dự án mà khíacạnh sản phẩm là quan trọng hay các dự án mà rủi ro về cung cầu thị trường và cónhiều đối thủ cạnh tranh
Sơ đồ 3: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M Porter
Áp dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M Porter trong đánh giá rủi ro
dự án là khá hợp lý và áp dụng phổ biến cho các nội dung đánh giá rủi ro thị trườngđầu ra, thị trường đầu vào, đánh giá năng lực cạnh tranh trên thị trường của sản
Đối thủ tiềm ẩn
Nhà cung
cấp
Khách hàng Nhà phân phối
Thách thức của sản phẩm dịch vụ thay thế
Quyền lực
đàm phán
Trang 25Đối thủ tiềm ẩn
Cạnh tranh nội bộ ngành (các doanh nghiệp đang có mặt trên thị trường)
g Nhà phân phối
Nhà cung
cấp
phẩm Các nội dung cần xem xét khi đánh giá rủi ro theo phương pháp này baogồm:
Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp
- Số lượng và quy mô nhà cung cấp: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định
đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp.Nếu trên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnhtranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành
- Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp: vấn đề này nghiên cứu khả
năng thay thế những nguyên liệu đầu vào do các nhà cung cấp và chi phí chuyển đổinhà cung cấp (Switching Cost)
- Thông tin về nhà cung cấp: Trong thời đại công nghệ phát triển như hiện
nay thông tin luôn là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của thương mại, thông tin vềnhà cung cấp có ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn nhà cung cấp đầu vào cho dự án
Áp lực cạnh tranh từ khách hàng
Rủi ro trong cạnh tranh khách hàng cũng là một thách thức lớn tới hiệu quảcủa dự án Rủi ro có thể gặp phải là sự thay đổi thị hiếu của khách hàng, khách hàngkhông chấp nhận giá sản phẩm ở mức đó Trong báo cáo nghiên cứu khả thi của dự
án có trình bày phần nghiên cứu thị trường đầu ra của sản phẩm Ta cần xem xét cácnội dung sau:
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của dự án sản xuất Khách hàng được phân làm 2nhóm:
+ Khách hàng lẻ+ Các nhà phân phối
Cả hai nhóm khách hàng này đều gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả, chấtlượng sản phẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điểu khiển cạnh tranh trongngành thông qua quyết định mua hàng Tương tự như áp lực từ phía nhà cung cấp taxem xét các tác động đến áp lực cạnh tranh từ khách hàng đối với ngành:
+ Quy mô+ Tầm quan trọng+ Chi phí chuyển đổi khách hàng+ Thông tin khách hàng
Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành
Trang 26Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong cùng một ngành sẽ cạnh tranh trựctiếp với nhau tạo ra sức ép và từ đó tạo nên một cường độ cạnh tranh Trong mộtngành các yếu tố sau sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh trên các đối thủ.
- Tình trạng ngành : Nhu cầu, độ tốc độ tăng trưởng, số lượng đối thủ cạnhtranh
- Cấu trúc của ngành: Ngành tập trung hay phân tán
- Các rào cản rút lui: Giống như các rào cản gia nhập ngành, rào cản rút lui làcác yếu tố khiến cho việc rút lui khỏi ngành của doanh nghiệp trở nên khó khăn
- Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư
- Ràng buộc với người lao động
- Ràng buộc với chính phủ, các tổ chức liên quan
- Các ràng buộc chiến lược, kế hoạch
Sự cạnh tranh nội bộ ngành càng lớn thì rủi ro càng cao, lợi nhuận cànggiảm Vì vậy trước khi quyêt định cho vay đối với dự án ngân hàng cần xem xétđánh giá thật chính xác và làm tốt công tác thẩm định dự án Ngoài ra, có thể tư vấncho khách hàng những chiến lược Marketting nâng cao năng lực cạnh tranh của sảnphẩm trong ngành
Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụthuộc vào các yếu tố sau:
+ Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suấtsinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành
+Những rào cản gia nhập ngành: là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào mộtngành khó khăn và tốn kém hơn Cần xem xét tới các điều kiện gia nhập ngành như:
Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế
Trang 27Sản phẩm thay thế không thuộc ngành mà doanh nghiệp sản xuất tuy nhiên
nó lại có tác động lớn tới số lượng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thịtrường Không giống như sự cạnh tranh nội bộ ngành hay cạnh tranh từ đối thủ tiềm
ẩn mà nó chính là sự thay đổi thị hiếu tiêu dùng cũng như điều kiện tiêu dùng củakhách hàng
Báo cáo nghiên cứu khả thi của các dự án vay vốn thường không chú trọngđúng mức tới nội dung này Do đó ngân hàng cần yêu cầu họ bổ sung và có nhữngbáo cáo chính xác về vấn đề này Từ đó có biện pháp đối phó khi rủi ro xảy ra Khinghiên cứu khía cạnh này cần xem xét các nội dung sau:
- Giá cả và chất lượng sản phẩm thay thế
- Chi phí thay đổi
- Tính chất mặt hàng có thuộc loại dể thay đổi
- Chi phí nghiên cứu và phát triển …
1.2.2.4 Phân tích rủi ro theo mô hình “PEST”
Trong khi mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M-Porter chú trọng đi sâu vàoviệc phân tích các yếu tố trong môi trường ngành kinh doanh nên mới chỉ xem xétđược một số khía cạnh về nghiên cứu thị trường bên trong và bên ngoài của dự ánsản xuất, còn các nội dung khác trong bản báo cáo nghiên cứu khả thi thì chưa thểđánh giá rủi ro đựơc Thì PEST lại nghiên cứu các tác động của các yếu tố trongmôi trường vĩ mô bổ sung cho các nội dung cần xem xét Các yếu tố đó là P-E-S-T
Rủi ro về thể chế, luật pháp thường xảy ra với các
dự án có thời gian thi công xây dựng và đi vào khai thác
vận hành kéo dài Khi đó các văn bản pháp luật về tài
nguyên môi trường, pháp lệnh nhà đất, các chính sách ưu đãi đầu tư, thậm chí ngay
cả Luật Đầu tư, Lật xây dựng, các chính sách về vốn ODA và FDI có thể có nhữngthay đổi bất lợi cho dự án Các nội dung cần xem xét khi áp dụng mô hình này baogồm:
Trang 28+ Sự bình ổn: Cần tiến hành xem xét sự bình ổn trong các yếu tố xung đột chínhtrị, ngoại giao của thể chế luật pháp Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ có thể tạođiều kiện tốt cho việc hoạt động kinh doanh và ngược lại các thể chế không ổn định,xảy ra xung đột sẽ tác động xấu tới hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ của nó Điềunày cần xem xét với các dự án đầu tư ra nước ngoài Một ví dụ minh chứng chothực tế này là Thái Lan Tình hình chính trị không ổn định của Thái Lan trong thờigain qua đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của các nhà đầu tưnước ngoài tại nước này Nguy cơ rủi ro cao đã khiến cho các nhà đầu tư không tiếptục đầu tư hoặc huỷ bỏ các dự án đầu tư đang thực hiện Điều này không chỉ gây tồnthất nặng nề cho các nhà đầu tư mà nó còn gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọngtới tình hình phát triển kinh tế của Thái Lan.
+ Chính sách thuế: Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêu thụ, thuếthu nhập sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của dự án
+ Các đạo luật liên quan: Luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật lao động, luậtchống độc quyền, chống bán phá giá, xuất nhập khẩu
+ Chính sách: Các chính sách của nhà nước sẽ có ảnh hưởng tới doanh nghiệp,
nó có thể tạo ra lợi nhuận hoặc thách thức với doanh nghiệp
Các yếu tố Kinh tế
Các doanh nghiệp cần chú ý đến các yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn, dàihạn và sự can thiệp của chính phủ tới nền kinh tế
Thông thường các doanh nghiệp sẽ dựa trên yếu tố kinh tế để quyết định đầu
tư vào các ngành, các khu vực
+ Tình trạng của nền kinh tế: Bất cứ nền kinh tế nào cũng có chu kỳ, trong mỗigiai đoạn nhất định của chu kỳ nền kinh tế, doanh nghiệp sẽ có những quyết địnhphù hợp cho riêng mình
+ Các yếu tố tác động đến nền kinh tế: Lãi suất, lạm phát…
+ Các chính sách kinh tế của chính phủ: Luật tiền lương cơ bản, các chiến lượcphát triển kinh tế của chính phủ, các chính sách ưu đãi cho các ngành: Giảm thuế,trợ cấp
+Triển vọng kinh tế trong tương lai: Tốc độ tăng trưởng, mức gia tăng GDP, tỉsuất GDP trên vốn đầu tư
Các yếu tố văn hóa xã hội
Ở mỗi quốc gia,mỗi vùng lãnh thổ lại có những giá trị văn hóa và các yếu tố
xã hội đặc trưng, khác nhau và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng
Trang 29tại các khu vực đó Với dự án sản xuất hàng tiêu dùng thì yếu tố văn hoá càng cầnphải nghiên cứu Bởi điều này tác động tới thị hiếu và thói quen tiêu dùng củakhách hàng.
Bên cạnh văn hóa, các đặc điểm về xã hội cũng khiến các doanh nghiệp quantâm khi nghiên cứu thị trường, những yếu tố xã hội sẽ chia cộng đồng thành cácnhóm khách hàng, mỗi nhóm có những đặc điểm, tâm lý, thu nhập khác nhau.+ Tuổi thọ trung bình, tình trạng sức khỏe, chế độ dinh dưỡng, ăn uống
+ Thu nhập trung bình, phân phối thu nhập
+ Lối sống, học thức,các quan điểm về thẩm mỹ, tâm lý sống
dự kiến của dự án có vấn đề cần tư vấn cho chủ đầu tư để họ kịp thời liên hệ và dựtoán lại dự án cho kịp tiến độ
+ Tốc độ, chu kỳ của công nghệ, tỷ lệ công nghệ lạc hậu: đây cũng là nội dungcần thẩm định chính xác Điều này có ảnh hưởng tới đời dự án, thời gian vận hànhkhai thác, ảnh hưởng tới công suất của dây chuyền
+ Ảnh hưởng của công nghệ thông tin, internet đến hoạt động kinh doanh
Ngoài các yếu tố cơ bản trên, hiện nay khi nghiên cứu thị trường, các doanh nghiệpphải đưa yếu tố toàn cầu hóa trở thành một yếu tố vĩ mô tác động đến ngành
Yếu tố hội nhập
Toàn cầu hóa đang là xu thế phát triển của các quốc gia hiện nay, và xu thếnày tạo ra rất nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp, các quốc gia trong việc phát triểnsản xuất, kinh doanh Nhưng đồng thời nó cũng tiền ẩn những nguy cơ rủi ro
Trang 30+ Toàn cầu hóa tạo ra các sức ép cạnh tranh, các đối thủ đến từ mọi khu vực.Quá trình hội nhập sẽ khiến các doanh nghiệp phải điều chỉnh phù hợp với các lợithế so sánh.,phân công lao động của khu vực và của thế giới.
+ Điều quan trọng là khi hội nhập, các rào cản về thương mại sẽ dần dần được
gỡ bỏ, các doanh nghiệp có cơ hội buôn bán với các đối tác ở cách xa khu vực địa
lý, khách hàng của các doanh nghiệp lúc này không chỉ là thị trường nội địa nơidoanh nghiệp đang kinh doanh mà còn các khách hàng đến từ khắp nơi
Mô hình P.E.S.T hiện nay đã được mở rộng thành các ma trận P.E.S.L.T( Bao gồm yếu tố Legal - pháp luật ) và S.T.E.E.P.L.E ( Socical/Demographic -Nhân khẩu học, Techonogical, Economics,Envirnomental,Policy, Legal, Ethical-Đạo đức ) và càng ngày càng hoàn thiện trở thành một chuẩn mực không thể thiếukhi nghiên cứu môi trường bên ngoài của doanh nghiệp nói chung và cho dự án nóiriêng Đây là một mô hình nên được các ngân hàng áp dụng trong công tác đánh giárủi ro dự án khi xem xét đề xuất vay vốn của chủ đầu tư
Trên thực tế tại Chi nhánh Cầu Giấy không áp dụng riêng lẻ một phươngpháp nào khi tiến hành đánh giá rủi ro một dự án vay vốn Việc đánh giá rủi ro đượctiến hành thông qua việc kết hợp các phương pháp trên Tuỳ theo từng dự án vớiquy mô, tính chất khác nhau mà Chi nhánh áp dụng các biện pháp này một cách linhhoạt và hợp lý
1.2.3 Nội dung đánh giá rủi ro dự án vay vốn:
1.2.3.1 Đánh giá rủi ro đối với chủ đầu tư
a Đánh giá về lịch sử hoạt động
- thời gian thành lập
- các dấu mốc phát triển
- uy tín tạo ra trên thị trường
b Đánh giá về tư cách pháp nhân và năng lực pháp lý
Rủi ro về tư cách pháp nhân: Nội dung đánh giá về tư cách pháp nhân củakhách hàng bao gồm
- Lịch sử hình thành của doanh nghiệp
- Bộ máy tổ chức quản lý
- Lĩnh vực, sản phẩm kinh doanh chính của doanh nghiệp
- Điều kiện về vị trí địa lý (trụ sở chính, các chi nhánh, công ty con)
- Quy mô và các hoạt động góp vốn kinh doanh khác…
Trang 31Những thông tin này giúp cán bộ tín dụng trong việc đánh giá khả năng kinhdoanh hiện tại cũng như khả năng phát triển và tính cạnh tranh trong tương lai củakhách hàng Từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá một cách chính xác về tình hìnhhoạt động của doanh nghiệp => hạn chế được những khả năng rủi ro xảy ra xuấtphát từ khách hàng.
Rủi ro về năng lực pháp lý:
- Xem xét xem khách hàng vay vốn có đủ tư cách pháp lý hợp pháp hay không
- Giấy phép hoạt động kinh doanh, giấy phép đầu tư của doanh nghiệp, công ty
có còn hiệu lực hay không
- Chủ doanh nghiệp, công ty, chủ đầu tư có đủ năng lực hành vi dân sự haykhông
- Độ chuẩn xác của con dấu và chữ ký
b Đánh giá về mô hình tổ chức và bố trí lao động của khách hàng:
- Lao động được tổ chức theo mô hình nào
- Gồm bao nhiêu đơn vị: đội, phòng, ban, chi nhánh…
- Số lượng lao động, trình độ và cơ cấu lao động
- Tuổi thọ trung bình, thời gian công tác, mức thu nhập bình quân đầu người
- Trình độ học vấn, chuyên môn, độ lành nghề của lao động trong doanh nghiệp
- Tình hình đầu tư, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật trong doanh nghiệp
Đánh giá về mô hình tổ chức và quy mô lao động giúp phản ánh chất lượnglao động của doanh nghiệp Từ đó cán bộ tín dụng có những nhận xét đánh giá xácthực hơn trong việc đánh giá khả năng hoạt động kinh doanh thực tế của doanhnghiệp
c Đánh giá về năng lực quản trị điều hành
- Danh sách ban lãnh đạo: tên, tuổi, chức vụ, tình trạng sức khoẻ
- Trình độ chuyên môn
- Kinh nghiệm và cách thức của ban lãnh đạo
- Uy tín của doanh nghiệp và ban lãnh đạo trên thị trường
- Khả năng nắm bắt thị trường
- Cách thức ra quyết định và điều hành bộ máy nhân viên
d Đánh giá về hoạt động kinh doanh của khách hàng
- thông tin chung:
- Tình hình sản xuất kinh doanh
+ Đánh giá năng lực sản xuất
Trang 32+ Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào
+ Đánh giá, phân tích về sản lượng và doanh thu
+ kết quả sản xuất kinh doanh những năm gần đây
+ Chiến lược kinh doanh trong tương lai
f Đánh giá năng lực sản xuất của doanh nghiệp
- Những lĩnh vực thế mạnh của doanh nghiệp
- Các lĩnh vực kinh doanh khác
g Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào
- Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu: trong nước, nhập khẩu
- Tình hình cung cấp sử dụng nguyên vật liệu
- Khả năng sử dụng các nguyên vật liệu thay thế
- Giá cả và tình hình biến động giá cả nguyên vật liệu
- Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối của các loại nguyên vật liệu dự
án cần
h Đánh giá, phân tích sản lượng và doanh thu của doanh nghiệp
i Phân tích triển vọng và hoạt động của khách hàng
- điểm mạnh
- điểm yếu
- cơ hội
- thách thức
j Phân tích tình hình quan hệ với ngân hàng
- quan hệ giao dịch với BIDV
- quan hệ giao dịch với các tổ chức tín dụng khác
k Phân tích tình hình tài chính của khách hàng
Nhóm chỉ tiêu thanh khoản
- Hệ số thanh toán tiền mặt
- Hệ số thanh toán nhanh
- Hệ số thanh toán hiện hành
- Thời gian thanh toán công nợ
Trang 33- Doanh thu thuần/ Tổng tài sản bình quân
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần
Nhóm chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu tài sản, nguồn vốn
- Tổng nợ phải trả/ tổng tài sản
- Nợ dài hạn/ vốn chủ sở hữu
- Hệ số TSCĐ/ vốn chủ sở hữu
- Tốc độ tăng trưởng tài sản
- Khả năng trả nợ trung và dài hạn
Nhóm chỉ tiêu hoạt động
- Lợi nhuận gộp/doanh thu thuần
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/doanh thu thuần
- ROA
- ROE
- EBIT/ chi phí lãi vay
- Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế
1.2.3.2 Đánh giá rủi ro đối với dự án
Những nội dung đánh giá rủi ro dự án mà ngân hàng áp dụng khi thẩm định
dự án vay vốn:
a Đánh giá rủi ro môi trường pháp lý của dự án
Rủi ro pháp chế bao gồm sự thay đổi, điều chỉnh quy hoạch, quy định quản lý
dự án của cơ quan quản lý Nhà nước về ngành dự án đầu tư, các quy định chung vềđầu tư, xây dựng Các rủi ro chủ yếu:
- Thời gian chuẩn bị đầu tư kéo dài
- Rủi ro trong quy hoạch: quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch nhà đất vớicác công trình xây dựng cần sử dụng đất và giải phóng mặt bằng
- Rủi ro trong các quy định về quản lý môi trường, khai thác và quản lý tài
nguyên, quy định về lao động, bảo hiểm và các văn bản pháp luật có liên quan
b Đánh giá rủi ro về điều kiện tự nhiện, xã hội, con người, điều kiện vĩ mô liên quan tới dự án
Vì công tác lập dự án hiện nay vẫn chưa được các đơn vị quan tâm đúng mức,chất lượng lập dự án còn kém Đặc biệt là giai đoạn nghiên cứu điều kiện tự nhiên,
xã hội, con người và điều kiện kinh tế vĩ mô có liên quan đến dự án Đôi khi nó chỉ
là những nghiên cứu, báo cáo sơ sài chủ quan mà không có nghiên cứu, thu thập
Trang 34thông tin số liệu từ thực tế Điều đó dẫn đến những nhận định sai lầm trong báo cáonghiên cứu khả thi gửi lên ngân hàng Nhiện vụ của cán bộ tín dụng là phải biếtđánh giá đúng tính chân thực của thông tin trong hồ sơ dự án và có cách đánh giárủi ro cho dự án nếu thông tin về dự án là sai trái.
c Đánh giá về rủi ro kỹ thuật, công nghệ và giải pháp kỹ thuật, công nghệ
Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất của các dự án chủ yếu nhập từ nướcngoài vì vậy ngân hàng cần xem xét tới hợp đồng nhập và chuyển giao công nghệgiữa các bên Đánh giá thế hệ công nghệ nhập về vì rủi ro công nghệ nhập về bị lỗithời là rất lớn, nếu là nhập dây chuyền cũ phải xem xét tới công tác định giá dâytruyền và thời gian tuổi thọ công nghệ còn bao lâu Bên cạnh đó còn phải xem xéttới tỷ giá hối đoái, thuế nhập khẩu và các ưu đãi liên quan để đề ra các biện pháphạn chế rủi ro
Để đánh giá rủi ro này cần có phương pháp đồng bộ phối hợp cả định tính vàđịnh lượng
d Đánh giá về rủi ro nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào
Đây là một yếu tố quan trọng liên quan đến tiến độ, chất lượng và lợi nhuận từ
dự án Thời gian gần đây nguyên liệu cho các dự án xây dựng, vật liêu xây dựngliên tục biến động về giá, gây rủi ro về giá nguyên liệu đầu vào, máy móc thiết bịcho công trình thi công chủ yếu cũng là nhập khẩu hay thuê, rủi ro về chuyển giaocông nghệ và tỷ giá hối đoái, cũng như chất lượng máy móc nhập về
e Đánh giá về rủi ro thị thường đầu ra của sản phẩm
Thị trường đầu ra và thị trường đầu vào của dự án liên quan đến phương ánchọn địa điểm xây dựng dự án để tối thiểu hóa chi phí vận chuyển Từ đó đánh giátính hợp lý của địa điểm xây dựng dự án mà chủ đầu tư dự định
Thị trường đầu ra của dự án liên quan trực tiếp tới doanh thu của dự án.Phương án tiêu thụ sảm phẩm và phương án mở rộng thị trường thiêu thụ sản phẩmcần được xem xét tới tính biến động của thị trường, thị hiếu của người tiêu dùng,văn hóa, tập quán, có khi còn phải xem xét tới cơ cấu dân số, độ tuổi, thói quen tiêudùng của đối tượng khách hàng mà sản phẩm đầu ra của dự án sẽ hướng tới
Ngân hàng cần xem xét tới cả đối thủ cạnh tranh của khách hàng và những
cơ hội mà khách hàng có thể có trong thời gian tới
f Đánh giá rủi ro về cơ cấu tổ chức quản lý, thực hiện dự án
Các dự án, tùy theo quy mô loại hình dự án đầu tư mà áp dụng các mô hìnhquản lý cho phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất Năng lực quản lý của nhà quản lý dự
Trang 35án là rất quan trọng, nó quyết định tới chất lượng và tiến độ thực hiện của dự án Vìvậy cán bộ tín dụng cần phải xem xét tới cơ cấu nhân sự và trình độ của ban quảnlý.
g Đánh giá hiệu quả tài chính dự án
Đây là một khâu quan trọng trong việc thẩm định và xem xét mức độ rủi rocủa dự án Các chỉ tiêu cần đánh giá khi xem xét khía cạnh tài chính của dự án baogồm: NPV, IRR, B/C, Thời gian thu hồi vốn, kế hoạch trả nợ cho ngân hàng, nguồntrả nợ, tính toán độ nhạy của dự án…
1.2.4 Phân loại rủi ro dự án vay vốn
Phân loại rủi ro là việc đánh giá, phân tích, dự đoán những rủi ro có thể xảy rakhi cho vay đối với dự án Đây là việc làm hết sức quan trọng, mục đích nhằm làmtăng tính khả thi cho phương án tính toán dự kiến cũng như chủ động có biện phápphòng ngừa, giảm thiểu rủi ro Rủi ro khi cho vay đối với dự án tại ngân hàng có thểchia làm hai loại chính: rủi ro đầu tư và rủi ro tín dụng
1.2.4.1 Rủi ro đầu tư
Rủi ro đầu tư bao gồm rủi ro về chủ đầu tư ( khách hàng vay vốn) và rủi ro
về dự án đầu tư ( dự án vay vốn )
Rủi ro về chủ đầu tư (khách hàng vay vốn)
Rủi ro về chủ đầu tư là những rủi ro xuất hiện khi doanh nghiệp đó không có
đủ năng lực về pháp lý, hay sự yếu kém trong năng lực điều hành quản lý của lãnhđạo doanh nghiệp, với mô hình tổ chức- bố trí lao động không hợp lý- khoa học hayhoạt động của doanh nghiệp kém hiệu quả ( doanh thu thấp, cơ cấu tài sản, nguồnvốn không hợp lý )
Rủi ro về chủ đầu tư có thể chia làm 4 loại rủi ro:
- Rủi ro về năng lực pháp lý của doanh nghiệp
- Rủi ro về năng lực điều hành quản lý của doanh nghiệp
- Rủi ro về mô hình tổ chức - bố trí lao động của doanh nghiệp
- Rủi ro về năng lực tài chính của doanh nghiệp
Rủi ro về dự án đầu tư: Các loại rủi ro dự án đầu tư thường gặp bao gồm:
Rủi ro về cơ chế chính sách:
Rủi ro về cơ chế chính sách bao gồm tất cả những bất ổn về tài chính vàchính sách tác động đến dự án Có thể kể đến như: Các sắc thuế mới, hạn chế về
Trang 36chuyển tiền, quốc hữu hóa, tư hữu hóa hay các luật, nghị quyết, nghị định và cácchế tài khác liên quan đến dòng tiền của dự án.
Cụ thể các rủi ro về cơ chế - chính sách có thể gặp phải :
- Rủi ro về Thuế: khi có bất cứ sự thay đổi nào đó liên quan đến dự án, đều
có thể dẫn đến tác động tích cực hoặc tiêu cực đến dự án Với sự thay đổi các sắcthuế áp dụng cho lĩnh vực, ngành nghề liên quan đến dự án sẽ làm thay đổi dòngtiền hàng năm của dự án, dẫn đến thay đổi kết quả các chỉ tiêu NPV, IRR của dự
án, ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án Một ví dụ cụ thể là khi có sự tăng lên củathuế thu nhập doanh nghiệp, điều này đồng nghĩa với việc tiềm ẩn nguy cơ rủi rocao đối với với dự án Rủi ro này làm giảm mức lợi nhuận sau thuế của doanhnghiệp, ảnh hưởng đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án, làm giảm tính khảthi của dự án về mặt tài chính
- Rủi ro về chính sách tuyển dụng lao động: Những chính sách thay đổi về
quản lý và tuyển dụng lao động như: thay đổi quy định về mức lương tối thiểu, thayđổi chính sách với lao động nữ ( thời gian nghỉ thai sản…), chính sách hạn chế hoặckhuyến khích đối với lao động nước ngoài… đều ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đềnhân sự, nhân công lao động của dự án, ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của dựán
- Rủi ro về hạn ngạch thuế quan hoặc các giới hạn thương mại khác: Các rủi
ro này có ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng và chi phí của dự án Ví như việc Nhànước quyết định hạn chế nhập khẩu mặt hàng hoặc nguồn nguyên vật liệu nào đó
mà dự án đang cần, rủi ro này làm ảnh hưởng đến quy mô của dự án, ảnh hưởng đếnsản lượng, chi phí của dự án
- Rủi ro về kiểm soát ngoại hối: Việc hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài sẽ
ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng hoặc tiêu thụ sản phẩm của dự án, ảnh hưởngđến lợ nhuận thu được của các nhà đầu tư
- Rủi ro độc quyền: Sự độc quyền trong kinh doanh của một doanh nghiệp,
tập đoàn nào đó sẽ làm hạn chế sự tự do đầu tư của các doanh nghiệp khác Một sốngành mà Nhà nước gần như là độc quyền ở nước ta như: sản xuất, cung cấp Điện,dịch vụ hàng không… sẽ làm giảm cơ hội đầu tư cho các công ty, doanh nghiệp tưnhân muốn đầu tư vào lĩnh vực này
- Rủi ro về môi trường, sức khỏe và an toàn: Những quy định về môi trường
- ô nhiễm môi trường, chất thải, quy trình sản xuất để bảo vệ sức khỏe người dân,công đồng có thểsẽ khiến chi phí dự án tăng, làm giảm hiệu quả của dự án
Trang 37 Rủi ro về xây dựng, hoàn tất công trình ( rủi ro về tiến độ thực hiện )
Rủi ro về xây dựng, hoàn tất công trình là những rủi ro liên quan đến tiến độthực hiện dự án, bao gồm các loại rủi ro: hoàn tất dự án không đúng thời hạn, khôngđảm bảo các yêu cầu, các thông số và tiêu chuẩn thực hiện của dự án, rủi ro về chiphí xây dựng vượt quá mức dự toán, rủi ro giải tỏa dân cư, giải phóng mặt bằng xâydựng, rủi ro về thu hẹp hoặc phải hủy bỏ dự án…
- Rủi ro về chi phí xây dựng vượt quá dự toán: trong thời gian thực hiện dự
án, giá nguyên vật liệu đầu vào thường có những biến động thất thường, nếu giánguyên vật liệu hoặc những đầu vào khác tăng lên so với dự toán ban đầu sẽ làmtổng chi phí xây dựng tăng, vượt quá mức dự toán, có thể gây khó khăn cho quátrình thực hiện và hoàn thiện dự án theo dự toán ban đầu, hoặc sẽ làm giảm mức lợinhuận do chi phí tăng, làm giảm hiệu quả và tính khả thi của dự án
- Rủi ro về công trình xây dựng không đảm bảo được các thông số và tiêu
chuẩn thực hiện: các thông số, các tiêu chuẩn không đạt yêu cầu sẽ làm giảm chất
lượng của công trình, giảm chất lượng sản phẩm dự án, và từ đó sẽ ảnh hưởng lớnđến mức doanh thu, lợi nhuận của dự án, làm giảm hiệu quả của dự án
- Rủi ro về công trình hoàn thành không đúng thời hạn dự kiến: Thời gian thi
công công trình bị kéo dài so với dự kiến sẽ làm tăng chi phí dự án: tăng chi phí trảcông nhân viên, tăng chi phí điện nước, chi phí thuê sân bãi, nhà kho phục vụ dựán…Điều này sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả và tính khả thi của dự án
- Rủi ro về giải phóng mặt bằng, giải tỏa dân cư: Công tác giải phóng mặt
bằng, giải tỏa dân cư thường gặp rất nhiều khó khăn vì thông thường người dânsống trong khu vực dự án được thi công sẽ không muốn phải di dời, do đó sẽ gâykhó dễ trong việc giải tỏa, giải phóng mặt bằng, làm ảnh hưởng đến thời gian giảiphóng mặt bằng, có thể làm tăng thêm chi phí giải phóng mặt bằng, làm tăng tổngchi phí và thời gian thực hiện dự án, làm giảm hiệu quả của dự án
Rủi ro về thị trường, thu nhập và thanh toán.
Rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán bao gồm những rủi ro về nguồncung cấp và giá cả các nguyên vật liệu hoặc các đầu vào khác thay đổi theo chiềuhướng bất lợi, rủi ro sản phẩm của dự án không phù hợp với nhu cầu thị trường, sảnphẩm thiếu sức cạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mã, công nghệ…
- Rủi ro về nguồn cung cấp và giá cả nguyên vật liệu đầu vào thay đổi theo
hướng bất lợi sẽ ảnh hưởng đến thời gian và chi phí thực hiện dự án, khiến phải kéo
Trang 38dài dự án, chi phí dự án tăng so với dự kiến, làm giảm chất lượng, hiệu quả dự án,làm giảm doanh thu, lợi nhuận dự án
- Rủi ro về sản phẩm dự án không phù hợp - không đủ sức cạnh tranh trên
thị trường: rủi ro này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tiêu thụ sản phẩm dự án trên
thị trường, dẫn đến mưc doanh thu, lợi nhuận không cao và có thể không đủ bù đắpchi phí, và dẫn đến việc khó khăn trong khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Rủi ro về cung cấp.
Rủi ro về cung cấp là rủi ro mà dự án không có được nguồn nguyên vật liệu
và các đầu vào khác với số lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến để vận hành, tạodòng tiền ổn định cho dự án, đảm bảo khả năng trả nợ
- Rủi ro về nguồn nguyên vật liệu chính - quan trọng của dự án : Việc không
đảm bảo về số lượng nguyên vật liệu như dự kiến ban đầu sẽ gây ảnh hưởng đếntiến độ thực hiện dự án, có thể phải tìm những nguồn cung nguyên vật liệu khác,làm phát sinh nhiều khoản chi phí dự án…làm giảm doanh thu, lợi nhuận của dựán
- Rủi ro về giá cả nguyên vật liệu biến động theo hướng bất lợi: như khi giá
nguyên vật liệu tăng, làm tăng chi phí dự án, làm giảm doanh thu, lợi nhuận của dự
án, gây khó khăn cho khả năng trả nợ của dự án
Rủi ro về môi trường - xã hội
Rủi ro về môi trường - xã hội là rủi ro dự án có thể gây tác động tiêu cực đốivới môi trường - dân cư xung quanh khu vực dự án thực hiện và triển khai Đó lànhững tác động xấu của dự án lên môi trường và người dân xung quanh khu vực dự
án thực hiện Trong quá trình xây dựng, vận hành, khai thác, dự án có thể gây ônhiễm môi trường nước, không khí, ô nhiễm tiếng ồn….Nếu những tác động tiêucực này vượt quá một giới hạn nào đó theo quy định của cơ quan có thẩm quyền thì
dự án sẽ phải thực hiện các nghĩa vụ đền bù thiệt hại, điều này làm tăng chi phí của
dự án, ảnh hưởng hiệu quả của dự án Trường hợp nặng nhất thì dự án có thể bị bắtngừng thực hiện, sẽ gây thiệt hại nặng nề cho chủ đầu tư
Trang 39 Rủi ro về kinh tế vĩ mô
Rủi ro kinh tế vĩ mô là những rủi ro phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ mô,bao gồm rủi ro về lãi suất, về tỷ giá hối đoái, lạm phát…
- Rủi ro về lãi suất: Nhà nước thường dùng lãi suất như một công cụ hữu
hiệu để điều tiết nền kinh tế vĩ mô của quốc gia mình Khi lãi suất thay đổi sẽ ảnhhưởng đến hoạt động đầu tư nói chung, lãi suất tăng sẽ kém hấp dẫn các nhà đầu tư,
vì chi phí vốn tăng, dẫn đến lợi nhuận thu được sẽ thấp hơn Đối với dự án quyếtđịnh đầu tư, khi lãi suất tăng sẽ làm tăng chi phí lãi vay của dự án, làm giảm lợinhuận của dự án, làm giảm hiệu quả dự án
- Rủi ro về lạm phát: Khi tỷ lệ lạm phát thay đổi sẽ làm thay đổi mức lãi suất
thực tế, điều này làm ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của dự án như tác động củalãi suất
- Rủi ro về tỷ giá hối đoái: Đối với dự án sử dụng nhiều nguyên vật liệu đầu
vào của nước ngoài, sử dụng lượng ngoại tệ nhiều thì việc tỷ giá hối đoái biến độngtheo hướng bất lợi sẽ làm cho giá cả nguyên vật liệu nhập khẩu tăng, làm tăng chiphí ban đầu, ảnh hưởng đến dòng tiền của dự án, giảm mức khả thi của dự án
Rủi ro về vốn đầu tư.
Là những rủi ro phát sinh từ tổng vốn đầu tư và nhu cầu vốn đầu tư theo tiến
độ thực hiện dự án
Rủi ro về tổng vốn đầu tư xuất hiện khi vốn đầu tư tăng giảm quá lớn so với
dự kiến ban đầu, khiến cho chủ đầu khó cân đối được nguồn, điều này ảnh hưởngđến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án
Việc tỷ lệ của từng nguồn vốn tham gia trong từng giai đoạn thực hiện dự án khônghợp lý sẽ có khả năng phát sinh rủi ro không đáp ứng đúng và đủ nhu cầu về vốntrong từng giai đoạn, dẫn đến việc không đảm bảo được tiến độ thi công
1.2.4.2 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro gắn liền với hoạt động ngân hàng Khi tiến hànhcho vay, ngân hàng không dự kiến khoản vay đó sẽ gây ra tổn thất và tổn thất là baonhiêu, nhưng khoản cho vay đó bao giờ cũng hàm chứa rủi ro và mất mát Rủi ro tíndụng là rủi ro khách hàng vay vốn tại ngân hàng không có khả năng hoàn trả lãihoặc gốc hoặc cả hai, là rủi ro khách hàng không thực hiện nghĩa vụ tài chính như
đã cam kết Rủi ro tín dụng có thể chia thành bốn loại, theo cấp độ tăng dần mức rủiro:
- Rủi ro không thu được lãi đúng hạn
Trang 40- Rủi ro không thu được vốn đúng hạn
- Rủi ro không thu được lãi
- Rủi ro không thu được vốn cho vay
Ngoài ra khi đánh giá các loại rủi ro có thể xảy ra với dự án vay vốn, ngânhàng còn xem xét cả về nguồn cung cấp tín dụng cho dự án Nguồn cung cấp tíndụng khác nhau cho các rủi ro khác nhau
Dự án có thể được đầu tư bởi một (hoặc một nhóm) tổ chức tín dụng tuỳ theomức độ quan tâm và khả năng chấp nhận rủi ro của những tổ chức này Ngân hàng
có thể quyết định cho vay từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối Nhưng cũng có thểchỉ cho vay ở giai đoạn cuối cùng Đầu tư từ lúc thành lập mới thường rủi ro hơn làđầu tư cho việc mở rộng hoạt động hiện tại Vì khi đó ta đã có kết quả hoạt độngkinh doanh hiện tại làm cơ sở để đảm bảo cho hoạt động mở rộng quy mô sản xuấtcủa doanh nghiệp đi vay Từ đó để ngân hàng có thể xác định những loại rủi ro nào
có thể xảy ra khi cho vay từ giai đoạn đầu, những loại rủi ro nào có thể loại trừ khicho vay đầu tư mở rộng, những loại rủi ro nào có thể phát sinh thêm…Trên cơ sởxác định được các loại rủi ro đó ngân hàng sẽ đưa ra các biện pháp hạn chế vàphòng ngừa rủi ro một cách hợp lý, hiệu quả nhất
Các tiêu chuẩn để đảm bảo sự thành công khi đầu tư dự án
Để đảm bảo sự thành công khi đầu tư vào dự án, cán bộ tín dụng cần lưu ýrằng có rất nhiều vấn đề và rất nhiều rủi ro liên quan đến dự án, do đó đòi hỏi cán
bộ tín dụng phải chắc chắn là các vấn đề dưới đây đã được nghiên cứu đầy đủ, kỹlưỡng và đã có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu những rủi ro và tácđộng tiêu cực của những vấn đề này
- đầu tư dưới dạng vốn vay hơn là đầu tư dưới dạng vốn góp
- có báo cáo nghiên cứu khả thi và có dự đoán kết quả hoạt động tài chính
- đánh giá nguồn cung cấp nguyên vật liệu
- đánh giá nguồn cung cấp nhiên liệu; mức độ sẵn có, leo thang chi phí, hợp đồngdài hạn
- đánh giá thị trường đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tạo ra từ dự án
- đánh giá việc vận chuyển hàng hóa ra thị trường (phân phối)
- hạ tầng thông tin liên lạc
- mức độ sẵn có nguyên vật liệu xây dựng
- nhà thầu (xây dựng) có độ tin cậy cao
- người cung cấp máy móc thiết bị có độ tin cậy cao