1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá một số tác dụng sinh học của cao lỏng từ bài thuốc vĩ ngân

119 625 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THU TRANG XÂY DỰNG DỰ THẢO TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CAO LỎNG TỪ BÀI THUỐC VĨ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THU TRANG

XÂY DỰNG DỰ THẢO TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CAO LỎNG TỪ BÀI THUỐC VĨ NGÂN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THU TRANG

XÂY DỰNG DỰ THẢO TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CAO LỎNG TỪ BÀI THUỐC VĨ NGÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới TS

Bùi Hồng Cường, người thầy đã tận tình hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá

trình thực hiện đề tài này

Tôi xin cảm ơn TS Phạm Thị Vân Anh – Trưởng Bộ môn Dược lý, Trường

Đại học Y Hà Nội cùng các kỹ thuật viên ở Bộ môn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình làm thực nghiệm

Tôi xin cảm ơn PGS.TS Cao Văn Thu – Trưởng bộ môn Vi sinh, sinh học, Trường Đại học Dược Hà Nội, TS Lê Minh Hà – Phòng hóa dược, Viện hóa học

các hợp chất thiên nhiên, Viện khoa học và công nghệ Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, thầy cô và các cán bộ ở Bộ môn Dược học cổ truyền đã chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành đề tài này

Hà Nội, tháng 9 năm 2014

Dược sĩ

Nguyễn Thị Thu Trang

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2

1.1 Sinh lý bệnh viêm họng 2

1.2 Cao lỏng Vĩ Ngân 4

1.2.1 Bài thuốc Vĩ Ngân 4

1.2.2 Thông tin về các vị thuốc 4

1.2.2.1 Kim ngân hoa 4

1.2.2.2 Xạ can 6

1.2.2.3 Bạc hà 7

1.2.2.4 Húng chanh 8

1.2.2.5 Núc nác 9

1.2.2.6 Cam thảo 10

1.2.2.7 Cát cánh 12

1.2.2.8 Bàng đại hải (Lười ươi) 13

1.2.2.9 Huyền sâm 13

1.2.2.10 Mạch môn 14

1.2.2.11 Thiên môn 15

1.2.2.12 Sinh địa 16

1.2.3 Bào chế cao lỏng Vĩ Ngân 17

1.2.4 Cơ sở thiết kế bài thuốc Vĩ Ngân 18

1.3 Thông tin về Tectoridin và Tectorigenin 19

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN 23

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng 23

2.2 Phương tiện 23

2.3 Phương pháp nghiên cứu 24

2.3.1 Khảo sát một số chỉ tiêu chung của cao lỏng 24

2.3.2 Nghiên cứu về hóa học 24

Trang 5

2.3.3 Nghiên cứu về tác dụng sinh học 25

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 30

3.1 Khảo sát một số chỉ tiêu chung của cao lỏng 30

3.1.4 Tỷ trọng của cao thuốc 31

3.2 Nghiên cứu về hóa học 32

3.2.1 Định tính các nhóm chất bằng phản ứng hóa học 32

3.2.2 Định tính so sánh cao và vị thuốc bằng sắc ký lớp mỏng 38

3.2.2.1 Kim ngân hoa 38

3.2.2.2 Cam thảo 40

3.2.2.3 Xạ can 41

3.2.2.4 Núc nác 43

3.2.2.5 Huyền sâm 44

3.2.2.6 Cát cánh, Thiên môn, Mạch môn 46

3.2.3 Định lượng Tectoridin và Tectorigenin trong cao lỏng Vĩ Ngân 48

3.3 Đánh giá một số tác dụng sinh học của cao lỏng Vĩ Ngân 54

3.3.1 Đánh giá độc tính cấp 54

3.3.2 Đánh giá tác dụng chống viêm cấp 55

3.3.3 Đánh giá tác dụng giảm ho 60

3.3.4 Đánh giá tác dụng long đờm 62

3.4 Bàn luận 64

3.4.1 Về dự thảo tiêu chuẩn chất lượng cao lỏng Vĩ Ngân 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

1 KẾT LUẬN 72

2 KIẾN NGHỊ 74

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ABS Mật độ quang NN Núc nác

ACN Acetonitril PGE2 Prostaglandin E2

CC Cát cánh SD Độ lệch chuẩn

CT Cam thảo SĐ Sinh địa

COX-2 Cyclooxygenase SE Sai số chuẩn

dd Dung dịch SKĐ Sắc ký đồ

DĐVN Dược điển Việt Nam SKLM Sắc ký lớp mỏng EtOAc Ethylacetat TĐ Tương đương EtOH Ethanol TM Thiên môn HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao TT Thuốc thử

HS Huyền sâm VSV Vi sinh vật KNH Kim ngân hoa XC Xạ can

MeOH Methanol Trung bình

MM Mạch môn YHCT Y học cổ truyền

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả xác định mất khối lượng do làm khô 27 Bảng 3.2 Kết quả xác định hàm lượng chất chiết được bằng EtOH 70% 28 Bảng 3.3 Kết quả định tính các nhóm chất trong cao lỏng và dược liệu 34 Bảng 3.4 Kết quả phân tích SKĐ của cao và KNH ở bước sóng 366 nm 36 Bảng 3.5 Kết quả phân tích SKĐ của cao và CT ở bước sóng 254 nm 38 Bảng 3.6 Kết quả phân tích SKĐ của cao và XC sau khi phun thuốc thử 39 Bảng 3.7 Kết quả phân tích SKĐ của cao và NN ở bước sóng 254 nm 41 Bảng 3.8 Kết quả phân tích SKĐ của cao và HS sau khi hiện màu 42 Bảng 3.9 Kết quả phân tích SKĐ của cao và CC, TM, MM sau khi hiện màu 44 Bảng 3.10 Độ lặp lại về thời gian lưu của tectoridin và tectorigenin 47 Bảng 3.11 Độ lặp lại về diện tích pic của tectoridin và tectorigenin 48 Bảng 3.12 Độ đúng của phương pháp đối với định lượng tectoridin và

tectorigenin

48

Bảng 3.13 Độ thu hồi của phương pháp định lượng tectoridin và tectorigenin 49 Bảng 3.14 Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính của phương pháp định lượng 49 Bảng 3.15 Kết quả định lượng tectoridin và tectorigenin trong cao Vĩ Ngân 51 Bảng 3.16 Ảnh hưởng của cao Vĩ Ngân đến tỷ lệ chuột chết và các dấu

hiệu của độc tính cấp theo đường uống

Bảng 3.23 Ảnh hưởng của cao lỏng Vĩ Ngân lên tổng số cơn ho 63

Bảng 3.24 Ảnh hưởng của cao lỏng Vĩ Ngân lên mật độ quang 65 Bảng 3.25 Một số chỉ tiêu đề xuất trong dự thảo tiêu chuẩn kĩ thuật của

cao lỏng Vĩ Ngân

69

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Trang

Hình 2.1 Sơ đồ qui trình bào chế cao lỏng Vĩ Ngân 18 Hình 3.1 Sắc ký đồ cao-KNH ở bước sóng 366 nm 36 Hình 3.2 Sắc ký đồ cao-CT ở bước sóng 254 nm 38 Hình 3.3 Sắc ký đồ cao-XC sau khi hiện màu 39 Hình 3.4 Sắc ký đồ cao-NN ở bước sóng 254 nm 41 Hình 3.5 Sắc ký đồ cao-HS sau khi hiện màu 42 Hình 3.6 Sắc ký đồ CC- cao- TM- MM sau khi hiện màu 44 Hình 3.7 Sắc ký đồ của tectoridin chuẩn và cao tổng Vĩ Ngân ở

ở các thời điểm nghiên cứu

56

Hình 3.12 Biểu đồ biểu thị thể tích dịch rỉ viêm 58 Hình 3.13 Biểu đồ biểu thị số lượng bạch cầu trong dịch rỉ viêm 59 Hình 3.14 Biểu đồ biểu thị hàm lượng protein trong dịch rỉ viêm 60 Hình 3.15 Biểu đồ biểu thị thời gian tiềm tàng xuất hiện cơn ho ở chuột 62 Hình 3.16 Biểu đồ biểu thị tổng số cơn ho ở chuột 63 Hình 3.17 Biểu đồ biểu thị mật độ quang ở bước sóng 265 nm 65

Trang 9

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm họng là một bệnh lý viêm nhiễm thường gặp, xảy ra ở mọi lứa tuổi, không phân biệt giới tính Bệnh có thể tái phát nhiều lần Nguyên nhân thường do nhiễm trùng (virus, vi khuẩn) hoặc các căn nguyên khác như dị ứng, chấn thương, hóa chất, ô nhiễm môi trường…Bệnh được đặc trưng bởi các triệu chứng tại niêm mạc họng như sưng, nóng, đỏ, đau, và thường xuất hiện kèm theo sự tăng tiết đờm, ho Mục đích điều trị chủ yếu là sử dụng các thuốc làm giảm triệu chứng như giảm đau, chống viêm, giảm ho, long đờm…kết hợp sử dụng thuốc kháng sinh để phòng ngừa hoặc điều trị nếu có bội nhiễm Các thuốc sử dụng trong điều trị viêm họng hiện nay trên thị trường phần nhiều vẫn là các thuốc tân dược, đã và đang đặt ra nhiều vấn đề bất cập như: tình trạng lạm dụng dẫn tới kháng thuốc kháng sinh, tác dụng phụ của thuốc gây độc với gan, thận, rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày…Do vậy, việc nghiên cứu cho ra đời các chế phẩm đông dược, sử dụng trong điều trị các triệu chứng của viêm họng, hạn chế được tác dụng phụ của thuốc có ý nghĩa quan trọng, mang lại lợi ích thiết thực cho người bệnh

Dựa trên kinh nghiệm sử dụng thuốc của y học cổ truyền và tác dụng dược lý

đã được nghiên cứu của các dược liệu, Công ty Dược phẩm Hoa Linh đã xây dựng phương thuốc Vĩ Ngân dùng chữa viêm họng, họng sưng đau, ho rát họng, nhiều đờm…và đã bào chế dạng cao lỏng Vĩ Ngân Nhằm tiêu chuẩn hóa và đánh giá một

số tác dụng sinh học của cao lỏng Vĩ Ngân, đề tài “Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn

chất lượng và đánh giá một số tác dụng sinh học của cao lỏng từ bài thuốc Vĩ Ngân” được thực hiện với các mục tiêu cụ thể sau:

1 Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn chất lượng của cao lỏng Vĩ Ngân

2 Thử độc tính cấp và các tác dụng: Chống viêm cấp, giảm ho, long đờm của cao lỏng Vĩ Ngân

Trang 10

2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Sinh lý bệnh viêm họng

Theo quan điểm Y học hiện đại:

- Viêm họng là tình trạng viêm nhiễm niêm mạc họng, có nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu do virus hoặc vi khuẩn gây viêm ở các vùng lân cận như viêm mũi, viêm xoang mặt làm dịch tiết chảy xuống họng hay do vi khuẩn gây sâu răng lan đến họng Ngoài ra, việc tiếp xúc với khói bụi, hóa chất trong thời gian dài, hút thuốc lá, uống rượu, thay đổi thời tiết… gây tổn thương niêm mạc họng, làm họng mất chức năng bảo vệ

- Phân loại:

+ Viêm họng cấp: là viêm cấp tính niêm mạc họng, nguyên nhân do virus và

vi khuẩn (thường do bội nhiễm sau khi nhiễm virus) với các triệu chứng: đau họng kèm theo cảm giác nóng rát, họng đỏ, nuốt đau, sốt cao, mệt mỏi,…

+ Viêm họng mạn: là tình trạng viêm họng kéo dài, do ảnh hưởng của nghẹt, tắc mũi, phải thở bằng miệng, nhất là về mùa lạnh; viêm xoang, viêm amidan mạn; hút thuốc lá, uống rượu, tiếp xúc nhiều với hóa chất, khói bụi; cơ địa: dị ứng, đái tháo đường, suy gan…với các triệu chứng: cảm giác họng khô, nóng, rát; ngứa họng, vướng họng tăng lên khi nuốt, có ít nhầy quánh, thường bị ho vào ban đêm, khi lạnh [19], [30], [36]

Theo quan điểm y học cổ truyền (YHCT):

- Hầu đảm nhiệm chức năng hít thở thuộc phế, họng là cửa đường ra của vị, cửa ngõ của các tạng Viêm họng do khí nhiệt gây đờm kết, là chứng bệnh sưng, nóng, đỏ, đau gọi là hầu tý [34]

- Nguyên nhân: Ngoại tà xâm nhập, ăn uống không điều độ, tình chí bị tổn thương, phủ tạng mất điều hòa… [9],do nhiệt độc phế vị xông lên và nhiễm khí độc dịch lệ, tổn thương phế âm [4]

- Viêm họng có 2 thể: cấp tính và mạn tính Viêm họng cấp tính do cảm phải phong tà bên ngoài kết hợp với đàm nhiệt bên trong cơ thể mà gây bệnh; viêm họng mạn tính do đàm nhiệt lâu ngày làm tổn thương phế âm mà gây ra bệnh

Trang 11

- Viêm họng còn được phân loại như sau:

+ Thể phong nhiệt xâm nhập: họng khô, sưng nóng, đỏ đau, nuốt khó, phát sốt, khát nước, ho hen, rêu lưỡi vàng Điều trị dùng thuốc sơ phong thanh nhiệt

+ Thể phong hàn xâm nhập: họng đỏ nhạt, không sưng, đau mình mẩy, rêu lưỡi trắng mỏng… Điều trị: dùng thuốc sơ phong tán hàn [35]

- Ngoài ra, cần kết hợp điều trị các triệu chứng bằng các thuốc hóa đàm, chỉ ho: + Theo YHCT, đàm là chất dịch nhớt, dính, sản sinh trong quá trình hoạt động của lục phủ, ngũ tạng Đàm ngưng đọng ở phế thì gọi là đờm Đờm làm không khí vào phế khó khăn, gây khó thở, tạo môi trường phát triển cho các loại virus, vi khuẩn; kích thích niêm mạc gây ho, kích thích cơ trơn khí phế quản gây co thắt Do

đó, khử đàm là một khâu rất quan trọng trong điều trị bệnh ở phế Có 2 loại: thuốc hóa đàm hàn, thuốc hóa đàm nhiệt

+ Thuốc chỉ ho có tác dụng ôn phế, thanh phế, nhuận phế, giáng khí phế nghịch, đồng thời có tác dụng hóa đàm, điều trị ho do nhiều nguyên nhân, có 2 loại:

ôn phế chỉ khái, thanh phế chỉ khái [4] Thuốc ôn phế chỉ khái để chữa các chứng

ho mà đờm lỏng, dễ khạc, mặt hơi nề, sợ gió, rêu lưỡi trắng, tự ra mồ hôi Nguyên nhân gây ra do ngoại cảm phong hàn hay kèm theo ngạt mũi, khản tiếng; do nội thương: hay gặp ở người già, người dương khí suy kém, thấy chứng ho ngày nặng đêm nhẹ, trời ấm thì đỡ, trời lạnh thì tái phát Thuốc thanh phế chỉ khái: do táo nhiệt làm tổn thương phế khí, gây ra ho, đàm dính, ho khan, mặt đỏ, miệng khát, đại tiện táo, người sốt, khó thở, lưỡi vàng dày, mạch phù sác Hay gặp ở bệnh viêm họng, viêm phế quản cấp, viêm phổi…[10]

Trang 12

4

1.2 Cao lỏng Vĩ Ngân

1.2.1 Bài thuốc Vĩ Ngân

Công thức: Cao lỏng Vĩ Ngân được bào chế từ bài thuốc Vĩ Ngân do Công

ty Dược phẩm Hoa Linh xây dựng công thức, cụ thể như sau:

Kim ngân hoa (Flos Lonicerae) 10g

Xạ can (Rhizoma Belamcandae) 12g

Bạc hà (Herba Menthae) 10g

Húng chanh (Folium Coleus) 8g

Núc nác (Cortex Oroxyli) 8g

Cát cánh (Radix Platycodi grandiflori) 4g

Bàng đại hải (Semen Scaphii) 4g

Huyền sâm (Radix Scrophulariae) 8g

Mạch môn (Radix Ophiopogonis) 4g

Thiên môn (Radix Asparagi) 4g

Sinh địa (Radix Rhemanniae glutinosae) 8g

Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) 8g

Công năng: Kháng khuẩn, tiêu viêm, thanh nhiệt, hóa đàm, chỉ khái

Chủ trị: Các chứng hầu họng bị viêm, sưng đau, đỏ rát, nhiều đờm, ho, khản

tiếng, viêm amidan, viêm thanh quản, viêm khí phế quản…

1.2.2 Thông tin về các vị thuốc

1.2.2.1 Kim ngân hoa

a, Tên khoa học vị thuốc: Flos Lonicerae

b, Bộ phận dùng: Nụ hoa có lẫn một số hoa phơi hay sấy khô của cây kim ngân

(Lonicera japonica Thunb.) và một số loài khác cùng chi như L dasystyla Rehd.; L

confusa DC và L cambodiana Pierre Họ Kim ngân (Caprifoliaceae) [4], [27], [38]

c, Thành phần hóa học

- Flavonoid thuộc nhóm euflavonoid: luteolin, luteolin -7- rutinosid [5], [38]

- Các flavonoid khác gồm: lonicerin, loniceraflavon và một số iridoid glycoside như loganin, secoxyloganin, secologanin, secologanin dimethyl acetal, vogelosid, epivogelosid [38]

Trang 13

5

- Tinh dầu: α-pinen; hex-1-en; hex-3-en-1-ol; cis và trans (α-hydroxyisopropyl)-tetrahydrofuran; geraniol; α-terpineol; alcol benzylic; alcol β-phenyl ethylic; carvacrol; eugenol; linalool; 2,6,6-trimethyl-2-vinyl-5 hydroxy tetrahydrydropyran [38]

-2-methyl-2-vinyl-5 Acid clorogenic 6%, acid isoclorogenic gồm 3 đồng phân là acid isoclorogenic a (acid 3,5-dicafeoyl quinic), isoclorogenic b và c (là 2 đồng phân của acid 3,4-dicafeoylquinic [5], [38]

- Saponin, trong đó aglycon là acid oleanolic hoặc hederagenin [38]

- Một số chất carotenoid: ξ-caroten, β-cryptoxanthin, auroxanthin [5]

d, Tác dụng sinh học

- Kim ngân hoa có phổ kháng khuẩn rộng, ức chế nhiều loại vi khuẩn như trực khuẩn lỵ, trực khuẩn thương hàn, phó thương hàn, đại tràng, ho gà, mủ xanh, phẩy khuẩn tả, bạch hầu, lao, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, song cầu khuẩn viêm phổi [16], [27], [38] Ngoài ra còn ức chế một số nấm ngoài da [27]

- Kim ngân hoa được dùng chủ yếu để trị viêm nhiễm đường hô hấp trên như viêm amidan, viêm họng, viêm thanh quản; viêm da, mụn nhọt, sưng vú, viêm ruột thừa; trị lỵ trực trùng, viêm màng kết do siêu vi, cúm [4]

- Ngoài ra, kim ngân hoa còn có tác dụng chống viêm [25],[27], [33], [37], [38], có tác dụng tốt trong điều trị COPD [76], tăng cường chuyển hóa các chất béo, chống sốc phản vệ và không độc [38], kháng một số vius, bảo vệ tế bào gan [81], [79], ức chế enzym α-Glucosidase, giảm đường máu sau ăn [96]

e, Tác dụng và công dụng theo YHCT

Trang 14

- Liều dùng: 12-20g/ngày [27] Ngày dùng 4 – 6g hoa dưới dạng thuốc sắc,

hãm, cao, rượu thuốc hoặc hoàn tán [38]

- Kiêng kỵ: Những người ở thể hư hàn, không thực nhiệt, mồ hôi ra nhiều,

mụn nhọt đã có mủ vỡ loét [4], [15], [27], [38]

1.2.2.2 Xạ can

a, Tên khoa học vị thuốc: Rhizoma Belamcandae

b, Bộ phận dùng: Thân rễ phơi hay sấy khô của cây xạ can Belamcanda

chinensis (L.), DC Họ La dơn (Iridaceae) [4], [15], [27], [38]

c, Thành phần hóa học

- Flavonoid thuộc nhóm isoflavonoid: tectoridin (1,5%), tectorigenin, methylirisolidon, irigenin, iridin, dimethyltectorigenin, irisflorentin, muningin, các iristectorigenin A và B, belamcandin, dichotomitin [5], [26], [38], [52], [54], [62], [72], 9’-methoxy dehydrodiconiferyl alcol [3]

7-O Các thành phần khác: belamcandal, desacetylbelamcandal, belamcandol A [5]

d, Tác dụng sinh học

- Tác dụng kháng khuẩn: Cao chiết ethanol thân rễ xạ can ức chế các chủng

vi khuẩn: phế cầu, liên cầu tan máu, trực khuẩn ho gà, Bacillus subtilis, có tác dụng yếu đối với các chủng vi khuẩn: tụ cầu vàng, Shigella dysenteriae, Sh shigae,

Trang 15

7

- TEC-01 chiết xuất từ xạ can, thành phần chính là tectorigenin, có tác dụng ức chế prostaglandin E2 (PGE2) và cyclooxygenase (COX-2) ở đại thực bào phúc mạc chuột [1], [22], ngăn hình thành khối u [56], ức chế bệnh sinh của xơ hóa phổi vô căn [94],chống lại sự hình thành xơ gan [90], chống đột biến và chống oxy hóa [70]

e, Tác dụng và công dụng theo YHCT

+ Giáng phế khí, hóa đờm, bình suyễn: dùng trong bệnh ho với thể nhiệt, đờm nhiều, đặc, hoặc khó thở do co thắt khí quản [4],[16], [27], [38]

+ Thông kinh hoạt lạc, tán huyết: dùng trong trường hợp bế kinh dẫn đến bụng sườn căng tức, đầy trướng [27]

- Liều dùng: Ngày dùng 4 – 12g [27]

- Kiêng kỵ: Người tỳ vị hư hàn [4], [27], phụ nữ có thai [16], [38]

1.2.2.3 Bạc hà

a, Tên khoa học vị thuốc: Herba Menthae

b, Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất của cây bạc hà Việt Nam Mentha

arvensis L Họ Hoa môi (Lamiaceae) [4], [15], [27], [38]

β Tinh dầu Mentha arvensis di thực vào Việt Nam chứa sabinen, myrcen, αβ

α-pinen, limonen, cineol, methyheptenon, menthon, isomenthol, menthyl acetat, neomenthol, menthol, isomenthon, pulegon [38]

Trang 16

8

d, Tác dụng sinh học

- Với liều nhỏ, bạc hà có tác dụng kích thích trung khu thần kinh, giãn mạch, thúc đẩy bài tiết mồ hôi và hạ nhiệt.Với liều lớn, kích thích tủy sống, làm tê liệt phản xạ vận động [27]

- Tinh dầu bạc hà và menthol bốc hơi nhanh, gây cảm giác mát và tê tại chỗ, dùng trong trường hợp đau dây thần kinh [15], [27], [38]

- Tác dụng kháng khuẩn: phổ kháng khuẩn rộng, ức chế nhiều vi khuẩn như:

Staphylococcus aureus, Sal typhy, Sh flexneri, Sh sonnei, Sh shiga, B subtilis, Strepto D pneumonie, H perrtussis [27], ức chế các chủng vi khuẩn tả Vibrio

cholera Eltor, Vibrio cholera Inaba, Vibrio cholera Ogawa [38]

- Menthol có tác dụng chống co thắt, giảm đau, kích thích tiêu hóa, chữa hôi miệng [5], [15]

e, Tác dụng và công dụng theo YHCT

- Tính vị: Vị cay thơm, tính mát [4], [15], [27]

- Qui kinh: Phế và can [4], [16], [27]

- Công năng, chủ trị:

+ Phát tán phong nhiệt: Trị ngoại cảm phong nhiệt, sốt không ra mồ hôi,

nhức đầu, ngạt mũi, giảm ho, viêm họng, mắt đỏ, ngứa nổi mề đay, bụng đau, đầy chướng, tiêu hóa kém, nôn mửa [4], [15], [16], [27], [38]

+ Trừ phong giảm đau: trị đau đầu, đau mắt đỏ do phong nhiệt, họng đỏ,

sưng đau [27], [38]

+ Kiện vị, chỉ tả, giải độc, tăng tiết mật, kích thích tiêu hóa: dùng trong các trường hợp ăn uống không tiêu, nôn lợm, ợ chua, đau bụng, đi tả [15], [27]

+ Hóa đàm, hạ tích, tiêu sưng, chỉ ngứa [38]

- Liều dùng: Lá và toàn cây, ngày uống 4 – 8g dưới dạng thuốc hãm [38], 2

– 12g [27] Tinh dầu và menthol: 0,02 – 0,2ml/lần; 0,06 – 0,6ml/ngày [38]

- Kiêng kỵ: Người khí hư huyết táo, can dương thịnh biểu hư, mồ hôi nhiều,

người gầy yếu, suy nhược toàn thân, táo bón, huyết áp cao, trẻ em dưới 1 tuổi

không nên dùng [4], [16], [27], [38]

1.2.2.4 Húng chanh

a, Tên khoa học vị thuốc: Folium Coleus

Trang 17

- Tác dụng kháng khuẩn: Tinh dầu húng chanh có tác dụng ức chế mạnh đối

với các vi khuẩn: trực khuẩn mycoides, trực khuẩn subtilis, trực khuẩn lao (giảm độc), trực khuẩn lỵ flexner, trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn ho gà, trực khuẩn lỵ

shiga, E coli, tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn tan máu, trực khuẩn thương hàn; nấm Candida albicans, diệt amip Entamoeba moshkowskii [27], [38]

- Cao nước húng chanh có tác dụng ức chế sự phát triển của phế cầu khuẩn,

tụ cầu khuẩn vàng Như vậy, tác dụng kháng khuẩn của húng chanh không chỉ do tinh dầu, mà còn có thể do những thành phần khác như flavon, acid nhân thơm [38]

e, Tác dụng và công dụng theo YHCT

- Tính vị: Vị the cay, hơi chua, mùi thơm, tính ấm [38]

- Quy kinh: Can, phế [38]

- Công năng, chủ trị: Lợi phế, trừ đờm, giải cảm, phát hãn, thoái nhiệt, tiêu

độc: Dùng chữa cảm cúm, nhức đầu ngạt mũi, ho, hen, viêm họng, khản tiếng, ho ra máu, ho gà, sốt cao, sốt không ra mồ hôi, nôn ra máu, chảy máu cam [27], [38]

- Liều dùng: Ngày dùng 10 – 16g lá tươi, hoặc 4 – 8g lá khô [38]

1.2.2.5 Núc nác

a, Tên khoa học vị thuốc: Cortex Oroxyli

b, Bộ phận dùng: Vỏ thân cây núc nác Oroxylum indicum Vent Họ Núc

nác (Bignoniaceae) [4], [15], [16, [27], [38]

c, Thành phần hóa học

Flavonoid thuộc nhóm euflavonoid: chrysin, baicalein, oroxylin A [5], [27], [38],baicalein -7 -O- glucoside, baicalein -7 -O- diglucoside, chrysin - diglucoside [46], acid p-coumaric [38], các hợp chất phenolic [44]

d, Tác dụng sinh học

Trang 18

10

- Vỏ núc nác nghiên cứu thực nghiệm thấy có tác dụng chống dị ứng rõ rệt

và làm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một số tác nhân độc hại; ức chế giai đoạn cấp tính của phản ứng viêm [38]

- Flavonoid toàn phần chiết từ vỏ núc nác dùng điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh vảy nến, hen phế quản, tổ đỉa, mày đay cho kết quả tốt (Chế phẩm “Nunaxin”) [38]

- Ngoài ra, các nghiên cứu còn chứng minh núc nác có tác dụng chống đột biến (baicalein), ức chế tế bào ung thư, kích thích miễn dịch [38], chống oxy hóa,

ức chế α- glucosidase trong điều trị tiểu đường [80], chống loét dạ dày [42]

e, Tác dụng và công dụng theo YHCT

- Tính vị: Vị đắng, tính mát [38]

- Quy kinh: Bàng quang, tỳ [16]

- Công năng, chủ trị: Thanh can giải nhiệt, tiêu độc, sát trùng, lợi thấp,

nhuận phế, chỉ khái, chỉ thống: dùng chữa các bệnh vàng da, dị ứng mẩn ngứa, viêm họng, ho khản tiếng, đau dạ dày, lỵ, viêm đường tiết niệu, trẻ con ban sởi [4], [16], [27], [38]

- Liều dùng: Ngày dùng 8 – 16g dưới dạng thuốc sắc hoặc cao lỏng [16], [38]

- Kiêng kỵ: Người hư hàn đau bụng, đầy bụng, tiêu chảy [16], [38]

1.2.2.6 Cam thảo

a, Tên khoa học vị thuốc: Radix Glycyrrhizae

b, Bộ phận dùng: Rễ phơi hay sấy khô của cây cam thảo bắc Glycyrrhiza

glabra L hoặc Glycyrrhiza uralensis Fisch ex DC Họ Đậu (Fabaceae) [4], [15],

[27], [38]

c, Thành phần hóa học

- Glycyrrhizin là một saponin nhóm olean (10 – 14% trong dược liệu khô)

- Các dẫn chất triterpenoid khác như acid liquiritic, acid glycyrrhetic, acid 24-hydroxyglycyrrhetic, glabrolid, desoxyglabrolid, isoglabrolid, acid liquiridiolic…

18-α-hydroxy Các flavonoid (3 – 4%): có 27 chất đã được biết, quan trọng nhất là liquiritin (hay liquiritirosid) và isoliquiritin (hay isoliquiritirosid)

- Ngoài ra còn có nhiều flavonoid thuộc các nhóm khác: isoflavan bridin), isoflavon (glabron), isoflaven (glabren)

Trang 19

- Tác dụng long đờm do các saponin, tác dụng trấn ho của glycyrrhitic tương tự codein [4], [38]

acid-18 Tác dụng ức chế enzym monoaminoxydase (MAO) của liquiritigenin và isoliquiritigenin [4], chống trầm cảm [47], bảo vệ tế bào thần kinh [93]

- Gây trấn tĩnh, ức chế thần kinh trung ương, hạ thân nhiệt, giảm hô hấp, bảo

vệ gan trong viêm gan mạn tính, tăng bài tiết mật, chống viêm gan, chống dị ứng [15], [38]

- Cam thảo chứa chất glycyrrhizin có tác dụng giải độc nhất định với ngộ độc thức ăn hoặc trúng độc một số thuốc khác: morphin, cocain, strychnin, atropin; độc

tố bạch hầu, uốn ván (cơ chế: glycyrrhizin thủy phân thành acid glucuronic kết hợp với chất độc) [4], [27]

- Tác dụng oestrogen, tác dụng tương tự cortison của glycyrrhizin trên chuyển hóa chất điện giải, giữ natri và clorid, bài tiết kali, chống viêm, chữa táo bón [4], [38]

- Nghiên cứu gần đây còn cho thấy cam thảo có tác dụng nâng cao khả năng miễn dịch của cơ thể [4], giảm cholesterol máu [27]

e, Tác dụng và công dụng theo YHCT

Trang 20

12

+ Hoãn cấp chỉ thống: trị đau dạ dày, đau bụng, gân mạch co rút [16], [27]

- Liều dùng: Ngày dùng 4 – 20g, dưới dạng bột, thuốc hãm, nước sắc, cao

mềm [16], [38]

- Kiêng kị: Tỳ vị thấp trệ, sôi bụng, đầy bụng; dùng lâu dễ bị phù nề [27]

1.2.2.7 Cát cánh

a, Tên khoa học vị thuốc: Radix Platycodi grandiflori

b, Bộ phận dùng: Rễ phơi hay sấy khô của cây cát cánh Platycodon

grandiflorum (Jacd) A.DC Họ Hoa chuông (Campanulaceae) [4], [15], [16], [27], [38]

c, Thành phần hóa học

Hoạt chất chính là saponin triterpenoid nhóm olean (platycodin A,C,D, D2,

E; các polygalacin D, D2, 16-oxo-platycodin D) [5], [38], [85]; các sapogenin là platycodigenin, acid polygalacic [5], [38]

Ngoài ra còn có polysaccharid, phytosterol, tanin [38], inulin [5]

d, Tác dụng sinh học

- Trên lâm sàng, saponin của cát cánh có tác dụng tiêu đờm rõ rệt Khi uống, saponin gây kích thích niêm mạc họng và dạ dày, đưa đến phản ứng tăng tiết dịch ở đường hô hấp làm cho đờm loãng và dễ bị tống ra ngoài [4], [27], [38]

- Saponin của cát cánh có tác dụng phá huyết mạnh Ngoài ra, có tác dụng giảm đau, làm trấn tĩnh, hạ nhiệt, giảm ho, chống loét, chống viêm [27]

- Tác dụng kháng khuẩn: ức chế Staphylococcus aureus, B mycoides, D

pneumonia [27]

- Tác dụng chống oxy hóa, chống ung thư [65], [78], bảo vệ tế bào gan [66]

e, Tác dụng và công dụng theo YHCT

- Tính vị: Vị hơi ngọt, sau đắng, hơi cay, tính bình [2], [4], [16], [38], tính

Trang 21

13

+ Trừ mủ, tiêu ung thũng: trị phế ung, phế có mủ, áp xe phổi [2], [16], [27], [37]

- Liều dùng: Ngày dùng 4 – 12g [27], 3-10 g [2], [16]

- Kiêng kỵ: người âm hư hỏa vượng, ho lâu ngày, ho ra máu; dùng lượng lớn

quá dẫn đến đau tim, buồn nôn [27] Thận trọng với phụ nữ có thai [38]

1.2.2.8 Bàng đại hải (Lười ươi)

a, Tên khoa học vị thuốc: Semen Scaphii

b, Bộ phận dùng: Hạt phơi hay sấy khô của cây lười ươi Scaphium

lychnophorum (Hance) Kost Họ Trôm (Sterculiaceae) [38]

c, Thành phần hóa học

Hạt có 2 phần: Phần nhân chứa chất béo, tinh bột, sterculin; phần vỏ chứa chất béo, bassorin, chất nhày, tanin Phần đường trong hạt chủ yếu là galactose, pentose và arabinose [38]

d, Tác dụng và công dụng theo YHCT

- Tính vị: Vị ngọt, nhạt, tính hàn [38]

- Công năng, chủ trị:

Thanh phế nhiệt, lợi yết hầu, nhuận tràng, thông tiện, giải độc: Dùng trong trường hợp cơ thể nhiệt, táo, sốt âm ỉ, ho khan, đau họng, nhức răng, đại tiện ra máu, mụn lở Hạt lười ươi là loại thuốc bổ mát, sinh tân dịch, trị các chứng đau ruột, bệnh về đường tiêu hóa Dùng nhiều và liên tục không gây độc hại [38]

1.2.2.9 Huyền sâm

a, Tên khoa học vị thuốc: Radix Scrophulariae

b, Bộ phận dùng: Rễ phơi hay sấy khô của cây huyền sâm Scrophularia

buergeriana Miq Họ Hoa mõm sói (Scrophulariaceae) [16], [27], [38]

Trang 22

+ Tán kết, nhuyễn kiên, làm mềm u, khối rắn: dùng trong bệnh đởm kết hạch như loa lịch (tràng nhạc, lao hạch)

+ Bổ thận, tư thận âm: dùng để tráng thủy, chế hỏa

+ Chỉ khát: trị tiêu khát, dùng trong bệnh đái đường[4], [15], [16], [27], [38]

- Liều dùng: Ngày dùng 4 – 12g, dạng thuốc sắc hoặc cồn ngâm [38]

- Kiêng kỵ: Người có thấp ở tỳ vị, tỳ vị hư hàn, đại tiện lỏng [16], [27], huyết

áp thấp [38]

1.2.2.10 Mạch môn

a, Tên khoa học vị thuốc: Radix Ophiopogonis

b, Bộ phận dùng: Rễ củ phơi hay sấy khô của cây mạch môn Ophiopogon

japonicus (L.f.) Ker Gawl Họ Hoàng tinh (Convallariaceae) [4], [16], [38]

c, Thành phần hóa học

- Saponin steroid: Ophiopogonin A, B, C, D [5], nhóm furostan và spirostan [95]

- Carbohydrat: Glucofructan và một số monosaccharide (glucose, fructose,…)

- β-sitosterol, stigmasterol, β-sitosterol β-D-glucosid, tinh dầu [4], [38]

d, Tác dụng sinh học

Trang 23

15

Tác dụng chống viêm rõ rệt đối với cả 2 giai đoạn cấp tính và mạn tính của phản ứng viêm thực nghiệm Tác dụng ức chế tương đối khá trên phế cầu, yếu hơn

trên các chủng: tụ cầu vàng, Shigella dysenteriae, Bacillus subtilis [38]

e, Tác dụng và công dụng theo YHCT

- Liều dùng: Ngày dùng 6 – 20g, dạng thuốc sắc [16], [27], [38]

- Kiêng kỵ: Tỳ vị hư hàn, tiêu chảy, ăn uống chậm tiêu [16]

1.2.2.11 Thiên môn

a, Tên khoa học vị thuốc: Radix Asparagi

b, Bộ phận dùng: Củ của cây thiên môn đông Asparagus cochinchinensis

(Lour) Merr Họ Thiên môn đông (Asparagaceae) [4], [15], [16], [27], [38]

c, Thành phần hóa học

- Hoạt chất chính là saponin steroid nhóm furostan [4], [38], [97]

- Ngoài ra có carbohydrat, các amino acid tự do: aspargin, citrulin, serin, threonin, prolin, glycin, alanin, valin, methionin, leucin, phenylalanine, thyroxin, acid aspartic, acid glutamic, arginin, histidin, lysin [4]

d, Tác dụng sinh học

- Tác dụng kháng khuẩn: ức chế sự phát triển của các chủng vi khuẩn

Bacillus anthracis, Streptococcus hemolyticus A và B, B diphtheria, Diplococcus pneumonia, Staphylococcus aureus, Staphylococcus citreus, B subtilis [38]

- Tác dụng lợi tiểu, lợi đờm, giảm ho, hạ nhiệt [38]

- Tác dụng chống viêm trong điều trị viêm da cấp và mãn tính [63], ức chế bài tiết yếu tố gây hoại tử khối u từ các tế bào hình sao [59]

e, Tác dụng và công dụng theo YHCT

- Tính vị: Vị ngọt, đắng, tính đại hàn

- Qui kinh: Phế, thận [4], [16], [27], [38]

- Công năng, chủ trị:

Trang 24

+ Nhuận tràng: chữa đại tiện bí táo do háo khát [4], [15], [16], [27], [38]

- Liều dùng: Ngày dùng 4 – 12 g [16], [27], [38]

- Kiêng kỵ: Người tỳ vị hư hàn, ỉa chảy không nên dùng [4], [38]

1.2.2.12 Sinh địa

a, Tên khoa học vị thuốc: Radix Rehmanniae glutinosae

b, Bộ phận dùng: Rễ củ dùng tươi hoặc phơi, sấy khô của cây sinh địa hoàng

Rehmannia glutinosa Gaertin Họ Hoa mõm sói (Scrophulariaceae) [27], [38]

- Tác dụng cầm máu, cường tim, hạ đường huyết (do chất Catapol) [27]

- Tác dụng chữa lành tổn thương do đái tháo đường [43]

e, Tác dụng và công dụng theo YHCT

Trang 25

Đun sôi Nước

sinh hoạt

Dịch chiết (2 lần)

Lọc

Cô chân không

Lắng, cô

Cao lỏng (5/1)

Acid Benzoic/Cồn 96

độ

Đóng gói cao

Kiểm nghiệm bán thành phẩm

Kim ngân hoa, Xạ can (đã sơ chế)

EtOH 70%

Dịch chiết Kim ngân hoa, Xạ can

Cất thu hồi

dung môi

Cao đặc Kim ngân hoa, Xạ can

Ngấm kiệt

Trang 26

18

1.2.4 Cơ sở thiết kế bài thuốc Vĩ Ngân

Bài thuốc Vĩ Ngân được thiết kế công thức dựa trên cơ sở như sau:

- Dựa trên sự hiểu biết về tính năng, công dụng của các vị thuốc, liên hệ giữa y học cổ truyền và y học hiện đại, theo hướng kết hợp các vị thuốc, nhằm giải quyết các triệu chứng của bệnh viêm họng như: tác dụng kháng khuẩn (bạc hà, húng chanh, kim ngân hoa, xạ can, thiên môn, mạch môn, cát cánh), chống viêm (kim ngân hoa, xạ can, cam thảo), chống dị ứng, tăng sức đề kháng (kim ngân hoa, núc nác), giảm ho, long đờm, sinh tân dịch (cát cánh, cam thảo, mạch môn, thiên môn)…

- Dựa trên phương pháp biện chứng luận trị của đông y: Viêm họng (chứng hầu tý) với biểu hiện sưng, nóng, đỏ, đau là tình trạng do khí nhiệt, đờm kết ở phế

vị, hoặc do ngoại tà xâm nhập, nhiễm khí độc dịch lệ, nhiệt độc phế vị xông lên Nên trong cách chữa bệnh cần sử dụng thuốc thanh nhiệt giải độc, sát khuẩn, như xạ can, kim ngân hoa, núc nác, cam thảo, ngoài ra có bàng đại hải, huyền sâm…Kết hợp với các vị thuốc có tác dụng thanh phế, hóa đàm, chỉ khái để hỗ trợ thêm tác dụng như cát cánh, thiên môn, mạch môn, cam thảo

Trong cách kê đơn thuốc theo y học cổ truyền cũng có sự liên hệ mật thiết với y học hiện đại: Chứng viêm là triệu chứng chính trong viêm họng Nên khi kê đơn thuốc, lựa chọn vị thuốc có dược tính chống viêm mạnh như xạ can làm vị thuốc chính (vị Quân) Tăng tác dụng của vị Quân, có các vị Thần hỗ trợ như kim ngân hoa, núc nác Tiếp đó, là các vị tá nhằm giải quyết được đồng thời nhiều triệu chứng khác nhau của bệnh như giảm ho, hóa đờm, kháng khuẩn, sinh tân dịch…Vị

sứ là Cam thảo có tác dụng điều hòa vị thuốc và tăng dẫn thuốc vào các cơ quan tạng phủ…

Viêm họng với biểu hiện sưng nóng đỏ đau là tình trạng viêm cấp tính (theo tây y), hay thực chứng (đông y) Khi điều trị, cần ưu tiên giải quyết ngay các triệu chứng chính của bệnh, theo quan điểm “thực thì tả”, “cấp trị tiêu” (bệnh cấp thì chữa phần ngọn) của y học cổ truyền Do vậy, kết hợp các vị thuốc có tác dụng sát trùng, tiêu viêm, giải độc, kèm theo giảm ho, hóa đờm Bên cạnh đó, kết hợp các vị thuốc sinh tân dịch để bù phần tân dịch bị hao tổn Trong phương thuốc Vĩ Ngân, vừa có các vị thuốc trị bệnh như xạ can, kim ngân hoa, núc nác, cam thảo, cát cánh,

Trang 27

1.3 Thông tin về Tectoridin và Tectorigenin

Tectoridin và tectorigenin là các isoflavone được tìm thấy trong nhiều loài

thực vật, tập trung chủ yếu ở các thực vật họ Iridaceae, như Iris tectorum Maxim,

Belamcanda chinensis (L.) DC, Iris dichotoma Pall., Iris japonica [40], [52], [54],

[62], [68], [71], [82], [68] Ngoài ra còn được tìm thấy trong Pueraria lobata [92],

Pueraria thunbergiana Benth.[67] Tectoridin là thành phần chính trong thân rễ

của Belamcanda chinensis với hàm lượng khá lớn (khoảng 1% so với nguyên liệu

mẫu khô tuyệt đối) [23]

Tectoridin được biết đến là một hợp chất có nhiều hoạt tính sinh học như: hoạt tính chống oxi hóa [57], [70], [50], [89], hoạt tính độc tế bào [56], [70], hoạt tính bảo vệ gan [65], hoạt tính kháng viêm khá mạnh [61] Chế phẩm Tecan chứa thành phần chính là tectoridin, chiết xuất từ cây Rẻ quạt đã được chứng minh các tác dụng giảm đau, kháng viêm, giảm ho, long đờm [21] Khi được đưa vào cơ thể theo đường uống, tectoridin dễ bị thủy phân thành tectorigenin, cũng là một chất có hoạt tính kháng viêm mạnh [77], [61] Chế phẩm TEC-01, chứa thành phần chính là tectorigenin (95%) chiết tách từ cây Xạ can, đã thể hiện đồng thời các tác dụng chống viêm cấp và mạn, và tác dụng giảm đau [22], [24]

Trang 28

20

Tectoridin Tectorigenin

Mức độ ức chế sự sản sinh prostaglandin E2 (PGE2) của tectoridin được coi

là rất tốt khi so sánh với các isoflavon thiên nhiên khác [91], [61] Nghiên cứu của các nhà khoa học Hàn Quốc cho thấy, khi được so sánh với genistein (Ge), một isoflavonoid được biết đến như một tác nhân chống viêm mới nổi nhất, tectoridin và tectorigenin biểu hiện hoạt tính độc tế bào thấp và làm giảm rõ rệt sự biểu lộ của enzyme cyclooxygenase (COX – 2) và sự sản sinh PGE2 [51], [61]

Các nhà khoa học Nhật Bản đã chứng minh rằng, cơ chế kháng viêm của

Belamcanda chinensis là do hợp chất tectoridin và tectorigenin có trong cây đã ức

chế sự sản sinh PGE2 và COX-2 sinh ra trong các phản ứng viêm [61] Tectoridin được coi là một trong những chất có hoạt tính kháng viêm mạnh phân lập được từ các cây thuốc cổ truyền của Hàn Quốc [51]

Một số tài liệu đã báo cáo tectoridin và tectorigenin được phân lập từ rễ của

Belamcanda chinensis có tác dụng kìm hãm việc gây tổn thương gan bởi tert-butyl

hyperoxide [64], hoặc carbon tetrachloride (CCl4) [57] khi tiến hành nhiễm độc trên chuột; ức chế sự tăng sinh mạch và khối u [56]; chống đột biến và chống oxy hóa [50], [89]

Tectoridin và tectorigenin đã được phân lập từ cây xạ can Việt Nam [27], [38] Trên thế giới gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu về tác dụng sinh học của tectorigenin được công bố

Về tác dụng chống viêm của tectorigenin:

Kim Y.P và cộng sự đã quan sát được tác dụng ức chế sản xuất PGE2 do ức chế sự cảm ứng enzyme COX-2 ở đại thực bào phúc mạc chuột Các chất này ức

Trang 29

21

chế chọn lọc trên COX-2 mà không ức chế COX-1 Điều này gợi ý rằng cơ chế chống viêm của tectorigenin là ức chế sản xuất PGE2 do ức chế chọn lọc COX-2 ở các tế bào viêm [61] Nghiên cứu sâu hơn, Pan C.H và cộng sự thấy rằng tectorigenin có khả năng ức chế sự hình thành của NO, COX-2, PGE2, IL-1β bị cảm ứng bởi IFN-γ/LPS thông qua biểu hiện gen Tác dụng ức chế này là do tectorigenin

đã khóa NF-κB hoạt hóa ở đại thực bào [75]

Các tác dụng khác:

Jun S.H và cộng sự đã nghiên cứu tác dụng ức chế mạnh enzyme aldose reductase của tectorigenin, do đó có thể ngăn chặn được các biến chứng của đái tháo đường trên mô hình chuột gây đái tháo đường do streptozocin Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, tectorigenin có tác dụng ức chế sự tích lũy sorbitol ở các vị trí như thủy tinh thể, dây thần kinh hông hay tế bào hồng cầu [55] Ngoài ra, theo một

nghiên cứu khác, tectorigenin được chiết xuất từ Viola hondoensis có tác dụng ức

chế enzyme aldose reductase [73]

Thelen P., Scharf J.-G và cộng sự đã nghiên cứu tác dụng ức chế khối u trên chuột thực nghiệm của tectorigenin và các chất khác từ dịch chiết của thân rễ xạ can Cụ thể: tectorigenin có tác dụng ức chế sự tăng sinh của các tế bào ung thư tuyến tiền liệt Cơ chế có thể do tectorigenin có tác dụng sửa chữa những bất thường trong biểu hiện một số gen liên quan đến ung thư tuyến tiền liệt Từ kết quả nghiên cứu này, cho thấy, tectorigenin trong tương lai có thể được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị ung thư tuyến tiền liệt [84]

Tectorigenin có tác dụng làm giảm sự tăng sinh của các tế bào HSC-T6 phụ thuộc vào thời gian và liều dùng Thêm vào đó, tectorigenin gây ra sự chết theo chương trình của các tế bào HSC-T6, và có khả năng chống lại sự hình thành xơ (trong xơ gan, tính chất đặc trưng nhất là dư thừa collagen type I, các tế bào hình sao hoạt hóa (HSC) là các tế bào chịu trách nhiệm về việc sản xuất dư thừa collagen) [90]

Tectorigenin ức chế sự tăng sinh của các nguyên bào sợi ở phổi và tăng hoạt hóa miR-338* Điều này cho thấy tectorigenin có thể có khả năng ức chế bệnh sinh của xơ hóa phổi vô căn [94]

Trang 31

23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng

Dược liệu và cao lỏng (cao 5/1) được bào chế từ bài thuốc Vĩ Ngân, do Công

ty Dược phẩm Hoa Linh cung cấp Các dược liệu đã được kiểm định và đạt theo tiêu chuẩn DĐVN IV

2.2 Phương tiện

Thiết bị

- Tủ sấy Memmert, Shellab; Cân phân tích Sartorius BP 221S (Germany); Cân kỹ thuật Precisa (Switzeland); Máy ly tâm Hettich; Máy đo quang phổ UV-VIS U-1800 Hitachi; Máy siêu âm; Đèn tử ngoại; Máy ảnh Nikon

- Hệ thống thiết bị sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao Linomat 5 (Camag - Switzeland)

- Thiết bị cô quay áp suất giảm, Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

- Cân điện tử của Nhật với độ chính xác 0,001 gam; Kim đầu tù; Bơm kim tiêm 1ml; Phù kế Plethysmometer No7250 của hãng Ugo-Basile (Italy); Kit định lượng protein của hãng Hospitex Diagnostics (Italy); Dung dịch xét nghiệm máu ABX Minidil LBlood Counter; bếp đun cách thủy, ống nghiệm, bình nón, pipet, lồng chuột, dao, kéo mổ,…

Hóa chất

- Hóa chất kiểm nghiệm hóa học đạt tiêu chuẩn phân tích, được mua tại Công

ty TNHH Sela, A2, lô 9, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội

- Chất đối chiếu: tectoridin, tectorigenin độ sạch 99,2% do phòng Hóa dược, Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên cung cấp

- Aspirin (biệt dược Aspegic gói bột 100mg của hãng Sanofi Pháp); acetylcystein (biệt dược Mucomyst gói 200 mg), phenol đỏ dạng bột tinh khiết (Hãng Sigma), nước muối sinh lý… và các hóa chất khác đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm trường Đại học Y Hà Nội…

Trang 32

Chuột được nuôi trong phòng thí nghiệm của Bộ môn Dược lý (trường ĐH

Y, Hà Nội), 3 - 5 ngày trước khi nghiên cứu và trong suốt thời gian nghiên cứu bằng thức ăn chuẩn dành riêng cho chuột (do Học viện Quân y cung cấp), uống nước tự do

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Khảo sát một số chỉ tiêu chung của cao lỏng

- Hình thức, cảm quan (màu sắc, mùi vị, độ tan, độ đồng nhất): Theo phụ lục 1.1 – DĐVN IV [14]

- Xác định hàm lượng nước trong cao lỏng: Tiến hành theo phụ lục 9.6 – DĐVN IV [14]

- Xác định chất chiết được bằng Ethanol (EtOH) 70% trong cao: Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh, phụ lục 12.10 – DĐVN IV [14]

- Xác định tỷ trọng của cao thuốc: Theo phương pháp dùng tỷ trọng kế, phụ lục 6.5 – DĐVN IV [14]

2.3.2 Nghiên cứu về hóa học

a) Định tính các nhóm chất trong cao lỏng Vĩ Ngân và dược liệu bằng phản ứng hóa học theo tài liệu [6]

b) Định tính sự có mặt của các vị thuốc trong cao lỏng Vĩ Ngân bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao

c) Định lượng tectoridin và tectorigenin trong cao lỏng Vĩ Ngân bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) [20], [32]

- Thiết lập đường chuẩn của tectoridin/tectorigenin, giữa nồng độ dung dịch (g/ml) và diện tích pic tương ứng theo phương trình y = ax + b

Trang 33

Trong đó, Y: diện tích pic tectoridin/tectorigenin trên sắc ký đồ dung dịch thử

a, b: hệ số của phương trình tuyến tính

2.3.3 Nghiên cứu về tác dụng sinh học

a) Thử độc tính cấp

Nghiên cứu độc tính cấp và xác định LD50 của thuốc thử trên chuột nhắt trắng theo đường uống bằng phương pháp Litchfield – Wilcoxon và theo hướng dẫn của WHO

Mẫu nghiên cứu: Lấy 100 ml cao lỏng Vĩ Ngân (cao 5/1), cô cách thủy đến

nồng độ đặc nhất có thể (nhưng vẫn đảm bảo hút được bằng kim đầu tù), thu được

80ml Như vậy, 1ml cao đặc Vĩ Ngân tương đương 6,25g dược liệu

Tiến hành thí nghiệm

Trước khi tiến hành thí nghiệm, cho chuột nhịn ăn qua đêm

Chuột nhắt trắng được chia ngẫu nhiên thành 4 lô, mỗi lô 10 con

Chuột được uống cao đặc Vĩ Ngân với mức liều từ thấp nhất (0,1ml/10g thể trọng) đến mức liều cao nhất (0,25ml/10g thể trọng), 3 lần trong 24 giờ Mỗi lần cách nhau 2 giờ

- Lô 1: Uống cao đặc Vĩ Ngân liều 0,1ml/10g thể trọng (Tương đương: 30ml/kg/24 giờ; 187,50g dược liệu/kg/24 giờ)

- Lô 2: Uống cao đặc Vĩ Ngân liều 0,15ml/10g thể trọng (Tương đương: 45ml/kg/24 giờ; 281,25g dược liệu/kg/24 giờ)

- Lô 3: Uống cao đặc Vĩ Ngân liều 0,2ml/10g thể trọng (Tương đương: 60ml/kg/24 giờ; 375,00g dược liệu/kg/24 giờ)

Trang 34

26

- Lô 4: Uống cao đặc Vĩ Ngân liều 0,25ml/10g thể trọng (Tương đương 75ml/kg/24 giờ; 468,75g dược liệu/kg/24 giờ)

Theo dõi tình trạng chung của chuột, mỗi 30 phút trong 6 giờ đầu, sau đó 1 –

2 giờ trong 24 giờ Các thay đổi cần theo dõi như da, lông, mắt, hô hấp, tuần hoàn, thần kinh trung ương, thần kinh thực vật, thể hiện qua các triệu chứng quan trọng như nôn, nước bọt, run, co giật, kích động, khó thở, tím tái, tiêu chảy, ngủ lịm, hôn mê…, và số lượng chuột chết trong vòng 72 giờ sau khi uống thuốc Tất cả chuột chết được mổ để đánh giá tổn thương đại thể Từ đó xây dựng đồ thị tuyến tính để xác định LD50 của thuốc thử Sau đó tiếp tục theo dõi tình trạng chuột đến hết ngày thứ 7 sau khi uống thuốc [17], [39], [41], [48], [88]

b) Tác dụng chống viêm cấp

Mô hình gây phù chân chuột bằng carragenin trên chuột cống trắng

Tiến hành

Chuột cống trắng được chia ngẫu nhiên thành 4 lô, mỗi lô 10 con

- Lô 1 (chứng): uống nước cất liều 1ml/100g

- Lô 2 (đối chiếu): uống aspirin liều 200mg/kg

- Lô 3: uống cao lỏng Vĩ Ngân liều tương đương (TĐ) 42,24g dược liệu/kg (Liều gấp 3 lần liều dự kiến trên lâm sàng)

- Lô 4: uống cao lỏng Vĩ Ngân liều tương đương (TĐ) 126,72g dược liệu/kg (Liều gấp 9 lần liều dự kiến trên lâm sàng)

Chuột được uống nước hoặc thuốc 4 ngày liên tục trước khi gây viêm Ngày thứ 4, sau khi uống thuốc thử 1 giờ, gây viêm bằng cách tiêm carrageenin 1% (pha trong nước muối sinh lý) 0,1ml/chuột vào gan bàn chân sau, bên phải của chuột

Đo thể tích chân chuột (đến khớp cổ chân) bằng dụng cụ chuyên biệt vào các thời điểm: trước khi gây viêm (V0); sau khi gây viêm 2 giờ (V2), 4 giờ (V4), 6 giờ (V6) và 24 giờ (V24) Kết quả được tính theo công thức của Fontaine

Độ tăng thể tích chân của từng chuột (độ phù) được tính theo công thức:

100

V

VV

%V

0

0 t

Trang 35

27

Trong đó, V0: Thể tích chân chuột trước khi gây viêm

Vt là thể tích chân chuột sau khi gây viêm

Tác dụng chống viêm của thuốc được đánh giá bằng khả năng ức chế phản ứng phù (I%)

I% = Vc% - Vt%

%

Vc

 ×100

Trong đó, Vc%: Trung bình độ tăng thể tích chân chuột ở lô chứng

Vt% : Trung bình độ tăng thể tích chân chuột ở lô đối chiếu /lô thử [18], [39], [45], [49], [72]

Mô hình gây viêm màng bụng chuột bằng carragenin trên chuột cống trắng

Tiến hành

Chuột cống trắng được chia ngẫu nhiên thành 4 lô Mỗi lô 10 con

- Lô 1 (chứng): uống nước cất 1ml/100g

- Lô 2 (đối chiếu): uống aspirin liều 200mg/kg

- Lô 3: uống cao lỏng Vĩ Ngân liều tương đương 42,24g dược liệu/kg

- Lô 4: uống cao lỏng Vĩ Ngân liều tương đương 126,72g dược liệu/kg Chuột được uống nước hoặc thuốc 5 ngày liền trước khi gây viêm Ngày thứ

5, sau khi uống thuốc thử 1 giờ, gây viêm màng bụng chuột bằng dung dịch: carrageenin 0,05g, formaldehyd 1,4 ml, pha vừa đủ trong 100ml nước muối sinh lý, với thể tích tiêm 1ml/100g vào ổ bụng mỗi chuột

Sau gây viêm 24 giờ, mở ổ bụng chuột, hút dịch rỉ viêm, đo thể tích dịch rỉ viêm, định lượng bạch cầu và protein trong dịch rỉ viêm So sánh thể tích dịch rỉ viêm, số lượng bạch cầu và protein trong dịch rỉ viêm giữa lô thử với lô chứng và lô đối chiếu [39]

d) Tác dụng giảm ho

Tiến hành

40 chuột nhắt trắng được chia ngẫu nhiên thành 4 lô, mỗi lô 10 con

- Lô 1 (chứng): uống nước cất, thể tích 0,2ml/10g

- Lô 2 (đối chiếu): uống codein phosphat liều 20 mg/kg

Trang 36

28

- Lô 3: uống cao lỏng Vĩ Ngân liều tương đương 63,36 g dược liệu/kg

- Lô 4: uống cao lỏng Vĩ Ngân liều tương đương 190,08g dược liệu/kg Chuột được uống nước hoặc thuốc thử liên tục trong 3 ngày vào các buổi sáng Ngày thứ 3 sau khi uống thuốc thử 1 giờ, tiến hành gây ho cho cả 4 lô chuột bằng khí amoniac liều 0,5ml/bình thủy tinh chuyên dụng Xác định thời gian tiềm tàng (t) là thời gian tính từ khi thả chuột vào bình đến khi chuột xuất hiện cơn ho đầu tiên và tổng số cơn ho trung bình trong 10 phút, so sánh mức độ tăng (t) và mức

độ giảm số cơn ho của các lô thử so với lô chứng và lô đối chiếu

e) Tác dụng long đờm

Tiến hành

40 chuột nhắt trắng được chia ngẫu nhiên thành 4 lô, mỗi lô 10 con

- Lô 1 (chứng): uống nước cất với thể tích 20ml/kg/ngày

- Lô 2 (đối chiếu): N-acetylcystein 120mg/kg (Gói 200 mg pha vừa đủ 30ml, uống 0,2 ml/10g)

- Lô 3: uống cao lỏng Vĩ Ngân liều tương đương 63,36g dược liệu/kg

- Lô 4: uống cao lỏng Vĩ Ngân liều tương đương 190,08g dược liệu/kg Cho chuột uống thuốc thử với liều như trên trong 3 ngày Ngày thứ 3 (ngày cuối cùng) sau uống thuốc 1 giờ, tiêm màng bụng cho tất cả các chuột dung dịch phenol đỏ 0,25% với liều 25ml/kg Sau 30 phút tiêm nhắc lại một liều như vậy

Chờ 30 phút sau, giết chuột bằng gây ngạt hơi chloroform, bộc lộ khí quản

và luồn vào đó một kim tù Rửa khí quản bằng cách dùng bơm tiêm lấy 0,5ml dung dịch NaHCO3 5% bơm vào khí quản, hút nhẹ nhàng rồi chuyển vào trong một ống nghiệm đã được đánh dấu từ trước

Làm như vậy 3 lần đối với mỗi con, tập trung dịch rửa của cùng một con trong một ống nghiệm (thể tích dịch rửa thu được của các chuột bằng nhau) Ly tâm dịch rửa lấy dịch trong Đo độ hấp thụ quang (ABS) của dịch rửa khí quản ở bước sóng 265 nm

Độ hấp thụ quang càng lớn thì khả năng long đờm càng tốt So sánh độ hấp thụ quang trung bình của các lô thử so với lô chứng và lô đối chiếu [39]

Trang 37

* Khác biệt so với nhóm chứng với p ≤ 0,05

** Khác biệt so với nhóm chứng với p ≤ 0,01

*** Khác biệt so với nhóm chứng với p ≤ 0,005

**** Khác biệt so với nhóm chứng với p ≤ 0,001

Trang 38

30

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Khảo sát một số chỉ tiêu chung của cao lỏng

3.1.1 Hình thức, cảm quan

- Thể chất, màu sắc, mùi vị: Là chất lỏng hơi sánh, không có váng mốc, không có cặn bã dược liệu và vật lạ, màu nâu đen, có vị đắng, mùi thơm đặc trưng của dược liệu

- Độ đồng nhất: Lấy một ít cao, dàn đều trên lam kính, đặt lamen ép sát Quan sát dưới kính hiển vi, nhận thấy cao thuốc đồng nhất, không có kết tủa, không phân lớp

- Độ tan: Lấy 1g cao, hòa với 25ml nước, cao tan hoàn toàn

3.1.2 Xác định hàm lượng nước trong cao lỏng

Cân chính xác khoảng 1,0000g cao thuốc, cho vào chén sứ (đã cân bì) Đun cách thủy đến cắn khô Sấy ở 105°C đến khối lượng không đổi (chênh lệch giữa 2 lần cân không quá 0,5mg) Cho vào bình hút ẩm, làm nguội tới nhiệt độ phòng, rồi cân ngay Làm 3 lần, tính kết quả trung bình

Hàm lượng nước trong cao lỏng được tính theo công thức:

X(%)=M-m

M .100%

Trong đó: X: Hàm lượng nước của cao thuốc (%)

M: Khối lượng cao trước khi làm khô (g)

m: Khối lượng cao sau khi khi làm khô (g)

Kết quả được ghi ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Kết quả xác định hàm lượng nước trong cao lỏng

Trang 39

31

3.1.3 Xác định chất chiết được bằng EtOH 70% trong cao thuốc

- Cân chính xác khoảng 4,0000g cao thuốc, cho vào bình nón nút mài 250ml

- Thêm chính xác 100,0 ml EtOH 70%, đậy kín, ngâm lạnh, thỉnh thoảng lắc trong 6 giờ đầu Sau đó để yên 18 giờ Lọc qua phễu lọc khô vào một bình hứng khô thích hợp Lấy chính xác 20ml dịch lọc, cho vào một cốc thủy tinh đã cân bì trước, cô trong cách thủy đến cắn khô Sấy cắn ở 105°C trong 3 giờ Lấy ra để nguội trong bình hút ẩm 30 phút, cân nhanh để xác định khối lượng cắn sau khi sấy

và tính % chất chiết được trong dịch lọc theo công thức:

A(%) = 5m.10

4

M(100-X) Trong đó,

A: Hàm lượng chất chiết được bằng EtOH 70%

m: Khối lượng cắn của 20ml dịch lọc (g)

M: Khối lượng cao thuốc (g)

X: Mất khối lượng do làm khô của cao thuốc (%)

Làm 3 lần, tính kết quả trung bình Kết quả được ghi ở bảng 3.2

Bảng 3.2 Kết quả xác định hàm lượng chất chiết được bằng EtOH 70%

3.1.4 Tỷ trọng của cao thuốc

Lau sạch tỷ trọng kế bằng ethanol hoặc ether Cho cao thuốc vào một cốc thủy tinh Dùng đũa thủy tinh trộn đều cao thuốc Đặt nhẹ nhàng tỷ trọng kế vào cao thuốc sao cho tỷ trọng kế không chạm vào thành và đáy cốc Chỉnh nhiệt độ tới 20°C Khi tỷ trọng kế ổn định, đọc kết quả theo vòng khum trên của mức chất lỏng Thực hiện phép đo này 3 lần

Nhận xét: Ở 20°C, tỷ trọng của cao thuốc từ 1,180 đến 1,181

Trang 40

Cho vào ống nghiệm nhỏ 1 ml dung dịch thử Thêm một ít bột magnesi kim

loại (khoảng 10 mg) Nhỏ từng giọt HCl đặc (3 – 5 giọt) Để yên một vài phút

Kết quả: Mẫu cao và các dược liệukim ngân hoa, xạ can, núc nác, cam thảo:

dung dịch có màu đỏ thẫm (Phản ứng dương tính)

- Phản ứng với kiềm loãng

Cho vào ống nghiệm nhỏ 1 ml dung dịch thử Thêm vài giọt dung dịch NaOH 10%

Kết quả: Mẫu cao và các dược liệu kim ngân hoa, xạ can, núc nác, cam thảo:

xuất hiện tủa vàng (Phản ứng dương tính)

- Phản ứng với hơi amoniac

Nhỏ một giọt dịch chiết lên giấy lọc Hơ khô rồi để lên miệng lọ ammoniac đặc đã được mở nút Nhỏ một giọt khác làm chứng

Kết quả: Vết dịch chiết của cao và các dược liệu kim ngân hoa, xạ can, núc

nác, cam thảo: chuyển màu vàng đậm hơn (Phản ứng dương tính)

- Phản ứng với FeCl 3

Cho vào ống nghiệm nhỏ 1ml dung dịch thử Thêm vài giọt dung dịch FeCl3 5%

Kết quả: Mẫu cao và các dược liệu kim ngân hoa, xạ can, núc nác, cam thảo:

xuất hiện tủa màu xanh đen (Phản ứng dương tính)

- Phản ứng diazo hóa

Cho 1 ml dung dịch thử vào ống nghiệm, kiềm hóa bằng dung dịch NaOH 10%, thêm vài giọt thuốc thử diazo mới pha, lắc đều, đun nóng nhẹ

Ngày đăng: 25/07/2015, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ qui trình bào chế cao lỏng Vĩ Ngân - Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá một số tác dụng sinh học của cao lỏng từ bài thuốc vĩ ngân
Hình 2.1. Sơ đồ qui trình bào chế cao lỏng Vĩ Ngân (Trang 25)
Bảng 3.5. Kết quả phân tích sắc ký đồ của cao và cam - Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá một số tác dụng sinh học của cao lỏng từ bài thuốc vĩ ngân
Bảng 3.5. Kết quả phân tích sắc ký đồ của cao và cam (Trang 49)
Bảng  3.7. Kết  quả  phân  tích  sắc  ký  đồ  của  cao  và  núc - Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá một số tác dụng sinh học của cao lỏng từ bài thuốc vĩ ngân
ng 3.7. Kết quả phân tích sắc ký đồ của cao và núc (Trang 52)
Hình 3.7. Sắc ký đồ của tectoridin chuẩn và cao Vĩ Ngân - Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá một số tác dụng sinh học của cao lỏng từ bài thuốc vĩ ngân
Hình 3.7. Sắc ký đồ của tectoridin chuẩn và cao Vĩ Ngân (Trang 57)
Hình 3.8. Sắc ký đồ của tectorigenin chuẩn và cao Vĩ Ngân - Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá một số tác dụng sinh học của cao lỏng từ bài thuốc vĩ ngân
Hình 3.8. Sắc ký đồ của tectorigenin chuẩn và cao Vĩ Ngân (Trang 58)
Bảng 3.13. Độ thu hồi của phương pháp định lượng - Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá một số tác dụng sinh học của cao lỏng từ bài thuốc vĩ ngân
Bảng 3.13. Độ thu hồi của phương pháp định lượng (Trang 60)
Hình 3.9. Đồ thị xác định khoảng tuyến tính của tectoridin - Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá một số tác dụng sinh học của cao lỏng từ bài thuốc vĩ ngân
Hình 3.9. Đồ thị xác định khoảng tuyến tính của tectoridin (Trang 61)
Bảng 3.15. Kết quả định lượng tectoridin và tectorigenin trong cao Vĩ Ngân - Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá một số tác dụng sinh học của cao lỏng từ bài thuốc vĩ ngân
Bảng 3.15. Kết quả định lượng tectoridin và tectorigenin trong cao Vĩ Ngân (Trang 62)
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của cao lỏng Vĩ Ngân lên khả năng - Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá một số tác dụng sinh học của cao lỏng từ bài thuốc vĩ ngân
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của cao lỏng Vĩ Ngân lên khả năng (Trang 64)
Hình 3.12. Biểu đồ biểu thị thể tích dịch rỉ viêm   Nhận xét: Từ bảng 3.19 và hình 3.12 - Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá một số tác dụng sinh học của cao lỏng từ bài thuốc vĩ ngân
Hình 3.12. Biểu đồ biểu thị thể tích dịch rỉ viêm Nhận xét: Từ bảng 3.19 và hình 3.12 (Trang 66)
Hình 3.13. Biểu đồ biểu thị số lượng bạch cầu trong dịch rỉ viêm - Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá một số tác dụng sinh học của cao lỏng từ bài thuốc vĩ ngân
Hình 3.13. Biểu đồ biểu thị số lượng bạch cầu trong dịch rỉ viêm (Trang 67)
Hình 3.14. Biểu đồ biểu thị hàm lượng protein trong dịch rỉ viêm - Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá một số tác dụng sinh học của cao lỏng từ bài thuốc vĩ ngân
Hình 3.14. Biểu đồ biểu thị hàm lượng protein trong dịch rỉ viêm (Trang 68)
Hình 3.15. Biểu đồ biểu thị thời gian tiềm tàng xuất hiện cơn ho ở chuột - Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá một số tác dụng sinh học của cao lỏng từ bài thuốc vĩ ngân
Hình 3.15. Biểu đồ biểu thị thời gian tiềm tàng xuất hiện cơn ho ở chuột (Trang 69)
Hình 3.16. Biểu đồ biểu thị tổng số cơn ho ở chuột - Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá một số tác dụng sinh học của cao lỏng từ bài thuốc vĩ ngân
Hình 3.16. Biểu đồ biểu thị tổng số cơn ho ở chuột (Trang 70)
Bảng 3.24. Ảnh hưởng của cao lỏng Vĩ Ngân lên mật độ quang - Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá một số tác dụng sinh học của cao lỏng từ bài thuốc vĩ ngân
Bảng 3.24. Ảnh hưởng của cao lỏng Vĩ Ngân lên mật độ quang (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w