Hãy chứng minh rằng khi khởi động động cơ bằng phương pháp đổi nối từ Y sang ∆ thì dòng điện mở máy và mômen 0,75... mở máy sẽ giảm đi 3 lần.Khi khởi động dây quấn Stato đấu tam giác: Im
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009 - 2012)
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi : DA ĐCN - LT 07 Thời gian: 150 Phút
a Hãy giải thích ý nghĩa của các thông số ghi trên nhãn động
cơ?
0,5
Pđm: Công suất cơ định mức đưa ra trên trục động cơ 0,125 nđm: tốc độ quay định mức của roto
∆/Y-220/380V: Lưới 3 pha có Ud=220V=> dây quấn Stato
đấu ∆ Lưới 3 pha có Ud=380V => dây quấn Stato đấu Y
0,125 85
, 0
=
cosϕ= 0,8: Hệ số công suất của động cơ 0,125
b Muốn giảm dòng điện mở máy khi khởi động động cơ trên
thì có thể thực hiện bằng những phương pháp nào? Giải
thích?
0,75
Biểu thức dòng mở máy động cơ 3 pha: Imm =
) 2 ' x 1
) 2 ' r 1
Uf + +
0,25
Muốn giảm dòng điện mở máy cho động cơ trên ta có thể
thực hiện bằng phương pháp giảm điện áp vào động cơ khi
khởi động, bằng các cách sau:
+ Cách 1: Đổi nối Y- ∆ (vì khi làm việc thường dây quấn
Stato đấu ∆) => giảm điện áp đặt vào động cơ khi khởi động
=> Imm giảm
0,25
+ Cách 2: Dùng cuộn kháng điện (điện trở) mắc nối tiếp với
dây quấn Stato => giảm điện áp đặt vào động cơ => Imm
giảm
0,25
c. Hãy chứng minh rằng khi khởi động động cơ bằng phương
pháp đổi nối từ Y sang ∆ thì dòng điện mở máy và mômen
0,75
Trang 2mở máy sẽ giảm đi 3 lần.
Khi khởi động dây quấn Stato đấu tam giác: Imm∆= . 3
Z
U đc
d 0,125
Khi khởi động dây quấn Stato đấu Y: ImmY=
đc
d Z 3
Do vậy: 3
I
I mmY
mm∆ = => nên khi khởi động dây quấn đấu Y
dòng điện mở máy giảm đi 3 lần
0,25
Khi khởi động dây quấn đấu Y thì điện áp đặt vào mỗi pha
động cơ giảm đi 3 lần mà mômen mở máy của động cơ tỷ
lệ với bình phương điện áp nên mômen mở máy giảm đi 3
lần
0,25
• Công tắc 3 pha 1CD, 2CD
• Cầu chì mạch động lực 1CC, 2CC
0,25
• Công tắc tơ bơm dầu 3K
• Bộ công tắc tơ điều khiển động cơ trục chính 1K,2K
0,25
• Rơ le điện áp RU
• Biến áp BA
0,25
• Công tắc điều khiển bằng tay gạt KC
• Đèn chiếu sáng Đ
• Công tắc đèn K
0,25
Chuẩn bị
Đóng cầu dao 1CD cấp nguồn cho mạch động lực và mạch
điều khiển
Tay gạt cơ khí KC đang ở vị trí số 0 nên tiếp điểm KC(1,3)
kín cấp điện cho RU, tiếp điểm RU(1,3) đóng lại chuẩn bị
cho mạch làm việc
0,5
Chạy phải
Vận hành máy bằng tay gạt KC Giả sử đặt KC ở vị trí số 1:
Khi đó tiếp điểm KC(3,5) và KC(3,11) được nối kín Nên
đầu tiên động cơ bơm dầu 2Đ làm việc làm cho tiếp điểm 3K
(4,2) đóng lại cấp nguồn cho cuộn 1K và mâm cập quay
0,5
Trang 3thuận chiều.
Nếu cần tưới làm mát, người thợ cĩ thể bật cơng tắc 2CD,
động cơ bơm nước sẽ hoạt động
Dừng máy
Dừng máy bằng cách chuyển tay gạt về số 0, cắt hẳn nguồn
bằng cầu dao 1CD
0,25
Chạy trái
Tương tự như quay thuận nhưng chuyển tay gạt về vị trí 2 Động cơ trục chính sẽ chạy trái
0,25
Bảo vệ và liên động
Máy tiện này cho phép đảo chiều quay tức thì khi cắt ren ( khơng cần dừng trước khi đảo chiều quay) Hai cơng tắc
tơ được liên động bằng cặp tiếp điểm thường đĩng và khố
cơ khí
Trong mạch này các động cơ hoạt động theo trình tự
sử dụng cơ chế khố Động cơ bơm dầu “khố” động cơ trục
chính
0,5
Cách lập trình cho S7 – 200 nĩi riêng và cho các PLC hãng
Seimens nĩi chung dựa trên 3 phương pháp cơ bản:
Phương pháp hình thang (Ladder Logic viết tắt là LAD).
- Định nghĩa về LAD: LAD là một ngơn ngữ lập trình
bằng đồ họa Những thành phần cơ bản dùng trong LAD
tương ứng với các thành phần của bảng điều khiển dùng
rơle
0,25
0,75
Phương pháp liệt kê lệnh (Statement List viết tắt là STL).
Đây là ngơn ngữ lập trình thơng thường của máy tính Một
chương trình được ghép bởi nhiều lệnh theo một thuật tốn
nhất định Mỗi lệnh chiếm một hàng và đều cĩ cấu trúc
chung là: “tên lệnh” + “tốn hạng”
0,25
Trang 4Phương pháp lập trình theo sơ đồ khối (Funtion Block
Diagramm FBD)
Loại ngôn ngữ này thích hợp cho những người quen sử dụng và
thiết kế mạch điều khiển số Chương trình được viết dưới dạng
liên kết của các hàm logic kỹ thuật số
0,25
0,25
Câu 4 Câu tự chọn, do các trường biên soạn 3đ
………, ngày ……… tháng …… năm ……