1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề phần lý thuyết ngành công nghệ ô tô đề số (20)

3 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 230,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần bắt buộc 1 Vẽ đồ thị và trình bày quy luật mài mòn của chi tiết chuyển động tương đối theo thời gian.. Nó đều bị mài mòn tuân theo một qui luật giống nhau và được chia thành các g

Trang 1

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2009-2012)

NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ

MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đề thi: OTO-LT20

Hình thức thi: Viết Thời gian: 105 phút (Phần bắt buộc)

I Phần bắt buộc

1 Vẽ đồ thị và trình bày quy luật mài mòn của chi tiết chuyển động tương đối theo thời gian 3

Các chi tiết khi sử dụng chuyển động tương đối với nhau như piston - xi lanh, trục - bạc, Nó đều bị mài mòn tuân theo một qui luật giống nhau và được chia

thành các giai đoạn như hình 1

Đồ thị có trục tung thể hiện khe hở (mm), trục hoành thể hiện thời gian hoặc số Km xe đã chạy; SLg khe hở lắp ghép ban đầu; SBĐ khe hở ban đầu

sau khi chạy rà; SMax khe hở lớn nhất cho phép

Hình 1 để dễ nghiên cứu ta chỉ vẽ đồ thị qui luật mài mòn của một chi tiết,

thực tế khi lắp ghép hai chi tiết với nhau, khi chuyển động tương đối với

nhau cả hai chi tiết sẽ bị mài mòn nên khe hở sẽ tăng lên bằng tổng mài

mòn của hai chi tiết.

1,0

* Giai đoạn mài hợp (giai đoạn chạy rà): Sau khi lắp ghép xong các chi tiết

có khe hở gọi là khe hở lắp ghép Ban đầu sau khi gia công xong bề mặt các chi tiết

0,7

Hình 1: Đồ thị các giai đoạn mài mòn

t (Km)

S(mm)

D

A

B

C

t3

Trang 2

Hình 2

AB dốc, thời gian chạy rà ngắn, ứng với thời gian (t1) Sau khi chạy rà xong độ hở

của chi tiết là SBĐ

Chú ý: Giai đoạn chạy rà không cho các chi tiết làm việc với tải trọng lớn

* Giai đoạn mài mòn ổn định ( Giai đoạn sử dụng): Giai đoạn này bề mặt các

chi tiết đã được chạy rà nhãn bóng, độ hở đúng với qui định nên tốc độ mài mòn ở

giai đoạn này nhỏ, thời gian sử dụng lâu, ứng với đoạn BC, thời gian t2, độ dốc

nhỏ, tức là khe hở tăng chậm Đây là giai đoạn quan trọng nhất nói lên tuổi thọ của

chi tiết, của máy, nên ta cần tìm cách kéo dài giai đoạn này Khi sử dụng nếu khe

hở cặp chi tiết đã đạt đến SMAX là khe hở cho phép làm việc lớn nhất, khi đó cần

phải điều chỉnh, sửa chữa

0,7

* Giai đoạn mài phá (Giai đoạn hư hỏng): Khi khe hở của cặp chi tiết đã đạt

đến SMax, nếu ta không điều chỉnh, sửa chữa mà vẫn tiếp tục sử dụng thì các chi tiết

làm việc sinh ra va đập, gây ra tiếng gõ làm các chi mài mòn, hư hỏng rất nhanh,

ứng với thời gian t3, có thể bị nứt, vỡ, gẫy xảy ra nguy hiểm, nên khi sử dụng đạt

đến khe hở SMAX cần phải điều chỉnh, sửa chữa

0,6

2 Điền chú thích và trình bày nguyên lý hoạt động của xilanh chính loại kép trên hệ

1 Piston số 1

2 Cửa nạp

3 Cửa bù

4 Lò xo hồi số 1

5 Đường dầu phía bánh sau

6 Piston số 2

7 Lò xo hồi số 2

8 Đường dầu đến phía trước

9 Cúp pen piston số 2

10 Bu lông chặn

11 Cúp pen piston số 1

1,0

* Nguyên lý làm việc

+ Khi chưa đạp phanh: lò xo đẩy hai piston sang phải, xi lanh thông với bình

chứa dầu bằng cửa nạp và cửa bù, dầu nạp đầy xi lanh

+ Khi đạp bàn đạp phanh: thông qua cơ cấu truyền động đẩy piston 1 sang trái,

thông qua lò xo 4 đẩy piston 2 sang trái, khi hai piston qua cửa bù áp suất trong xi

lanh tăng lên đẩy dầu phanh theo cửa 5 và 8 đến các xi lanh phanh bánh

+ Khi nhả bàn đạp phanh: áp suất dầu và lò xo 4,7 đẩy hai piston chở về vị trí ban đầu.

1,0

3 - Ưu, nhược điểm của tiết chế IC. - Kể tên các bộ phận và trình bày nguyên lý hoạt động của tiết chế IC (theo sơ đồ) 2

1

2

3

4

5

6

7

8

9 10

11

Trang 3

- T1, T2: Tranzistor

- R1, R2: điện trở

- DZ: đi ốt Zenner

- K: khoá điện

Sơ đồ nguyên lý của tiết chế IC

1,0

* Hoạt động:

Khi động cơ làm việc và điện áp máy phát tại cực B nhỏ hơn điện áp U0

(ngưỡng mở của đi ốt DZ) Dòng bazơ của T1 từ cực B R1B1E1mát, làm T1

dẫn có dòng kích thích từ B  cuộn rôto  C1  E1  mát

Khi điện áp máy phát tăng vượt quá U0 thì DZ bị đánh thủng làm xuất hiện

dòng bazơ của T2 từ cực B R2 DZB2E2  mát, T2 dẫn  T1 khoá ngắt dòng

kích thích điều chỉnh điện áp máy phát giảm Khi điện áp máy phát nhỏ hơn U0 thì

T1 dẫn, T2 khoá Quá trình này lặp đi lặp lại liên tục giúp điện áp của máy phát luôn

ổn định quanh ngưỡng U0

+ Ưu, nhược điểm của tiết chế IC:

+ Ưu điểm:

- Dải điện áp ra hẹp hơn và ít thay đổi theo thời gian

- Chịu được rung động và có độ bền cao do không có các chi tiết chuyển động

- Do điện áp ra trở nên thấp hơn khi nhiệt độ tăng nên ắc quy có thể nạp được

chính xác

+ Nhược điểm:

- Nhạy cảm với nhiệt độ và điện áp cao không bình thường

1,0

II Phần tự chọn, do trường biên soạn

1

2

Ngày đăng: 25/07/2015, 15:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thi: Viết  Thời gian: 105 phút (Phần bắt buộc) - Đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề phần lý thuyết ngành công nghệ ô tô đề số  (20)
Hình th ức thi: Viết Thời gian: 105 phút (Phần bắt buộc) (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w