Khí thải công nghiệp lại thải lên cao (thải qua ống khói), phát tán trên diện rộng, được pha loãng trong không khí nên người dân không cảm nhận được hết mức độ ô nhiễm của tác nhân này
Trang 1KHOA MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA
Trang 2- -
Số /BKĐT
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA: MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN:QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Đầu đề luận văn:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MÔ HÌNH CAR ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
DO GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH TÂN TP.HCM
Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
Tìm hiểu tổng quan về quận Bình Tân và tình hình ô nhiễm giao do thông trênđịa bàn của quận
Xây dựng cơ sở thực tiễn cho đề tài
Xây dựng lớp bản đồ số của quận
Xây dựng CSDL cho đề tài
Ứng dụng mô hình CAR để đánh giá ô nhiễm do giao thông trên địa bàn quậnNgày giao nhiệm vụ luân văn
Ngày hoàn tất luận văn
Họ và tên người hướng dẫn
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Bộ môn
Ngày 0 tháng 6 năm 2009
Trang 3Người duyệt (chấm sơ bộ):
Đơn vị:
Ngày bảo vệ:
Điểm tổng kết:
Nơi lưu trữ luận án:
Trang 4&
Giáo viên hướng dẫn
Trang 5Khí thải công nghiệp lại thải lên cao (thải qua ống khói), phát tán trên diệnrộng, được pha loãng trong không khí nên người dân không cảm nhận được hết mức
độ ô nhiễm của tác nhân này
Khối lượng khói thải từ hoạt động của các phương tiện giao thông, tuy khôngnhiều như khí thải từ các nhà máy, xí nghiệp nhưng do chúng thải thấp (ngang tầm thởcủa con người) tập trung ở khu vực nội thành, trong các trục đường, lại bị "bao vây"bởi nhiều tòa nhà, ít phát tán ra xung quanh nên người dân dễ cảm thấy mức độkhó chịu của nó
Như vậy, nếu nói đến tác nhân trực tiếp gây ô nhiễm không khí có ảnh hưởngxấu nhất đến sức khỏe người dân thành phố thì phải nói đến khí thải từ hoạt động giaothông Do đó, để bảo vệ sức khỏe người dân, trả lại môi trường không khí trong lànhcho thành phố thì phải bắt đầu từ việc cải tổ lại hoạt động giao thông
Tuy nhiên, ô nhiễm không khí lại là loại ô nhiễm khó quản lý nhất, đặc biệt là ônhiễm do giao thông Để quản lý được loại ô nhiễm này cần phải có một phần mềmmạnh có dựa trên các mô hình tính toán hệ số phát thải, tải lượng ô nhiễm vànồng nồng độ phát tán đồng thời phải có bộ dữ liệu đầy đủ về giao thông, khí tượngcho mô hình
Trước tình hình đó, luận văn “ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HIỆNTRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO GIAO THÔNG” được thực hiện nhằm xâydựng bản đồ ô nhiễm không khí do giao thông tại Quận Bình Tân, Tp Hồ ChíMinh Để đạt được mục tiêu này trong Luận văn đã ứng dụng phương pháp mô hình
để đánh giá mức ô nhiễm trên các tuyến đường Kết quả của Luận văn hướng tớiquản lý tình hình ô nhiễm giao thông trên địa bàn Quận Bình Tân nói riêng vàThành phố nói
chung
Trang 6MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
CHƯƠNG 1 6
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG, GIAO THÔNG QUẬN BÌNH TÂN –TP.HCM 6
1.1 Điều kiện tự nhiên 6
1.1.1 Địa hình, thổ nhưỡng địa chất công trình 6
1.1.1.1 Địa hình 6
1.1.1.2 Thổ nhưỡng 6
1.1.1.3 Địa chất công trình 7
1.1.2 Khí hậu, thời tiết, thủy văn 7
1.1.2.1 Nhiệt độ không khí 7
1.1.2.2 Độ ẩm không khí 8
1.1.2.3 Lượng mưa 8
1.1.2.4 Lượng bốc hơi 8
1.1.2.5 Chế độ thủy văn 8
1.1.2.6 Các yếu tố khác 8
1.1.3 Hệ thống sông ngòi, kênh rạch 9
1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội quận Bình Tân 11
1.2.1 Kinh tế 11
1.2.1.1 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp 11
1.2.1.2 Nông nghiệp 13
1.2.1.3 Thương mại - Dịch vụ 15
1.3 Xã hội 17
1.3.1 Dân số 17
1.3.2 Dân tộc, tôn giáo 19
1.3.3 Nguồn lao động 20
1.3.4 Giáo dục 21
1.3.5 Y tế 21
1.3.6 Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao 22
1.4 Đặc đểm giao thông khu vực quận Bình Tân 23
1.4.1 Mạng lưới giao thông 23
1.4.2 Sự phát tán ô nhiễm, hiên trạng ô nhiễm không khí do giao thông tại quận Bình Tân 23
1.4.3 Tác động của tình hình ô nhiễm giao thông 26
1.5 Kết quả quan trắc ô nhiễm do giao thông tại Tp HCM năm 2006 28
CHƯƠNG 2 30
MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 30
2.1 Hệ thống thông tin môi trường (Environmental Information System- EIS) 30
2.2 Công nghệ Hệ thống thông tin địa lý ( GIS ) 34
2.3 Phần mềm Mobile 36
Trang 72.3.1 Đặc điểm của chương trình Mobile 37
2.3.2 Phương pháp tính toán hệ số phát thải của mô hình Mobile 42
2.4 Mô hình Berliand tính cho phát thải dạng đường 46
2.5 Nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan 53
CHƯƠNG 3 57
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM CAR ĐỂ ĐÁNH GIÁ Ô NHIỂM GIAO THÔNG QUẬN BÌNH TÂN 57
3.1 Giới thiệu phần mềm CAR 57
3.1.1 Quá trình xây dựng lớp bản đồ quận Bình Tân 57
3.1.2 Điều khiển lớp bản đồ: 63
3.1.3 Các thao tác nhập thông tin cho đoạn đường: 65
3.1.4 Các thao tác nhập lưu lượng xe 66
3.1.5 Các thao tác nhập số liệu khí tượng 66
3.1.6 Các thao tác nhập số liệu cho điểm nhạy cảm 67
3.1.7 Nhập số liệu về điểm lấy mẩu không khí CO 67
3.1.8 Tạo kịch bản chạy mô hình 70
3.1.9 Chạy mô hình 72
3.2 Thu thập dữ liệu phục vụ cho Luận văn 75
3.2.1 Quá trình thu thập dữ liệu 75
3.2.2 Kết quả quá trình thu thập dữ liệu đếm xe 76
3.3 Kiểm chứng mô hình 78
3.4 Kết quả tính toán mô phỏng 84
3.5 Thảo luận 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-1-Hệ thống kênh rạch trên địa bàn quận Bình Tân 9
Bảng 1-2-Cơ sở công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp 12
Bảng 1-3-Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (2005) 13
Bảng 1-4- Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây con chủ yếu 14
Bảng 1-5- Số lượng chợ trên địa bàn quận (2005) 15
Bảng 1-6 - Thương nghiệp 16
Bảng 1-7-iện tích tự nhiên - Dân số (09/2006) 18
Bảng 1-8-Dân số chia theo dân tộc và giới tính (01/2004) 19
Bảng 1-9-Số người trong độ tuối lao động (2005) 20
Bảng 1-10-Hệ thống trường học 21
Bảng 1-11-Mạng lưới y tế 22
Bảng 1-12-Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao 22
Bảng 1-13-Lượng khí thải do ô tô thải ra khi tiêu thụ 1 tấn nhiên liệu: 26
Bảng 1-14-Chất lượng không khí ven đường đo các trạm 6 tháng đầu năm 2005 và 2006 29
Bảng 2-1- Các dạng phát thải khí ô nhiễm của xe 37
Bảng 2-2-Các dạng chất ô nhiễm 39
Bảng 2-3-Phân loại đường 40
Bảng 2-4- Phân loại xe 40
Bảng 2-5-Tóm tắt các trường dữ liệu của kết quả Mobile 44
Bảng 3-1- Phân loại xe 76
Bảng 3-2-kết quả lưu lượng xe đường Kinh dương Vương 76
Bảng 3-3-kết quả lưu lượng xe đường Lê Văn Quới và Tân Kỳ Tân Quý 77
Bảng 3-4-số liệu quan trắc CO tại trạm quan trắc Bình Tân 77
Bảng 3-5-số liệu khí tượng của Đài Khí Tượng Thủy Văn Khu Vực Nam Bộ tại trạm quan trắc Tân Sơn Hòa 78
Bảng 3-6-bảng thống kê số liệu kiểm chứng 83
Bảng 3-7-Dựa vào kết quả thu được ta có bảng so sánh nồng độ CO tại trạm Bình Tân như sau: 87
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hinh 1-1 Bản đồ hành chính quận Bình Tân 7
Hình 2-1 Cấu trúc hệ thống thông tin môi trường 31
Hình 2-2 Sơ đồ khái quát một hệ GIS: 35
Hình 2-3 Sơ đồ tính toán hệ số phát thải trung bình (g/m) 42
Hình 2-4 Tóm tắt phân loại thông số đầu vào Mobile 43
Hình 2-5 Mô tả thông số đầu vào cho mô hình Berliand 46
Hình 2-6 Sơ đồ 1: qui trình tính toán cho các hệ số trung gian F, M, ΔT, l, f, V1 , D, V1new, Vm, Vm1, fe 47
Hình 2-7 Sơ đồ 2: qui trình tính toán cho các hệ số trung gian m, n, d, cm1, xm1, um, s1, s2, cm2, xm2, r, p, cm, xm, t, ty, s3, s4 và kết quả C(x), C(x,y) 49
Hình 3-1 Biểu diễn quá trình chia lưới trên bản đồ Google Earth 58
Hình 3-2 Tọa độ của điểm số 12 trong mắc lưới 59
Hình 3-3 Cách tạo một điểm mới trên Google Earth 60
Hình 3-4 hình ảnh của một mắc lưới chụp trên Google Earth 60
Hình 3-5Sau khi dán hình và click chọn đối tượng trên lớp bản đồ 61
Hình 3-6các thuộc tính cần nhập vào của đối tượng 61
Hình 3-7 kết quả thu được sau khi ghép được 2 hình nhỏ lên lớp bản đồ 62
Hình 3-8 bản đồ đã được ghép xong 62
Hình 3-9 quá trình tạo lớp đường trên bản đồ 63
Hình 3-10 bản đồ sau khi đã được số hóa đầy đủ dữ liệu 63
Hình 3-11 các lớp của bản đồ 64
Hình 3-12 Công cụ hiển thị các nút điều khiển bản đồ 65
Hình 3-13 Giao diện thông tin đoạn đường 66
Hình 3-14 Giao diện thông tin lưu lượng xe 66
Hình 3-15 Giao diện thông tin khi tượng 67
Hình 3-16 giao diện thông tin điểm nhạy cảm 67
Hình 3-17 giao diện thông tin điểm lấy mẩu 68
Hình 3-18 giao diện thông tin mẩu chất lượng không khí 68
Hình 3-19 giao diện thông tin chung mẩu chất lượng không khí 69
Hình 3-20 giao diện thông tin chọn chất lấy mẩu 69
Hình 3-21giao diện nhập số liệu quan trắc CO 70
Hình 3-22 giao diện thông tin kịch bản 70
Hình 3-23 quá trình chạy mobile 71
Hình 3-24 thông tin hệ số phát thải của 28 loại xe của mobile 71
Hình 3-25 thông tin hệ số phát thải của 4 loại xe VN 72
Hình 3-26 hình ảnh biểu tượng chạy mô hình 72
Hình 3-27 giao diện thông tin chạy kịch bản bước 1 73
Hình 3-28 giao diện thông tin chạy mô hình 73
Hình 3-29 kết quả chạy mô hình trên bản đồ 74
Hình 3-30 các button xem kết quả chạy mô hình 74
Hình 3-31 bảng thông số kết quả chạy mô hình 74
Hình 3-32 thông tin điểm nhạy cảm 75
Hình 3-33điểm quan sát ở Bình Tân 75
Hình 3-34 đài quan trắc CO tại Bình Tân 76
Hình 3-35 kết quả chạy mô hình trên bản đồ vào thời điểm 0-1 giờ 79
Trang 10Hình 3-36 kết quả nồng độ CO tại điểm nhạy cảm 79
Hình 3-37 kết quả chạy mô hình trên bản đồ vào thời điểm 6-7 giờ 80
Hình 3-38 kết quả nồng độ CO tại điểm nhạy cảm lúc 6-7 giờ 80
Hình 3-39 kết quả chạy mô hình trên bản đồ vào thời điểm 12-13 giờ 81
Hình 3-40 kết quả nồng độ CO tại điểm nhạy cảm lúc 12-13 giờ 81
Hình 3-41 kết quả chạy mô Hình trên bản đồ vào thời điểm 18-19 giờ 82
Hình 3-42 kết quả nồng độ CO tại điểm nhạy cảm lúc 18-19 giờ 82
Hình 3-43 kết quả chạy mô hình trên bản đồ cho cả 3 đoạn đường vào cùng thời điểm 84
Hình 3-44 kết quả nồng độ CO tại các điểm nhạy cảm 84
Hình 3-45 kết quả chạy mô hình trên bản đồ với lưu lượng xe dự báo vào thời điểm 12-13 giờ 85
Hình 3-46 kết quả nồng độ CO dự báo tại các điểm nhạy cảm vào thời điểm 12-13 giờ 85
Hình 3-47 kết quả chạy mô hình trên bản đồ với lưu lượng xe dự báo vào thời điểm 18-19 giờ 86
Hình 3-48 kết quả nồng độ CO dự báo tại các điểm nhạy cảm vao thời điểm 18-19 giờ 87
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế- xã hội quan trọng và lớnnhất Việt Nam, là nơi tập trung nhiều đầu mối kinh tế, giao thông quan trọng…nơi cómật độ dân cư và cường độ hoạt động giao thông vận tải cao nhất nước Thông báo số36/TB-TW ngày 23-11-92 của Bộ Chính Trị cho thấy: “Về kinh tế, TP.HCM là trungtâm công nghiệp lớn nhất nước, là trung tâm Khoa học-Kỹ thuật-Giao dịch thương mạitài chính dịch vụ, là đầu mối giao thông thuận lợi để giao lưu ở khu vực phía Nam,trong và ngoài nước.” Quyết định số 123/1998/QĐ ngày 10/07/1998 của Thủ tướngchính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung TP.HCM đến năm 2020 đã
cụ thể hóa nội dung trên: “Thành phố nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Nam,
là nơi có nhịp độ phát triển cao nhất nước” Do đó, trong tương lai, Thành phố sẽ cónhu cầu đặc biệt lớn về giao thông vận tải và đồng thời cũng chịu áp lực lớn về nhiềuvấn đề liên quan đến giao thông trong đó có vấn đề ô nhiễm không khí do giao thôngvận tải đường bộ
Hoạt động giao thông vận tải nói chung cũng như việc đốt nhiên liệu trong động
cơ nói riêng của hàng triệu phương tiện giao thông tập trung trong đô thị đã thải vàokhông khí một khối lượng lớn các khí độc hại như CO, N0X, S0X kèm theo bụi,tiếng ồn và các chất ô nhiễm khác Tầng không khí gần mặt đất bị ô nhiễm do hậu quảcủa hoạt động này làm ảnh hưởng xấu đến môi trường, đến sức khỏe của người dân đôthị và các vùng lân cận, đồng thời ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế chung của khuvực và cả nước
Vấn đề ngày càng nghiêm trọng hơn do mức đóng góp cao, cũng như mức độkhó kiểm soát của hoạt động giao thông đường bộ vào tình hình ô nhiễm không khíchung ở TP.HCM Vì sự phát triển bền vững của Thành phố, vì sự cần thiết đánh giátác động môi trường của dự án phát triển khu công nghiệp, quy hoạch giao thông, thiếtlập các chương trình monitoring chất lượng môi trường không khí phục vụ cho kiểmsoát và ngăn ngừa ô nhiễm không khí; vấn đề nghiên cứu phát thải, sự phân bố nồng
độ các chất ô nhiễm không khí do giao thông cơ giới là rất cần thiết và cấp bách
Trang 12Phần lớn các nghiên cứu ô nhiễm không khí được tiến hành ở TP.HCM thườngchú trọng đến giám sát, quan trắc nồng độ các chất ô nhiễm và tính toán lantruyền khuếch tán Những nghiên cứu về mô hình ô nhiễm không khí chưa áp dụng
mô hình tính hệ số phát thải đã được thử nghiệm và kiểm chứng đồng thời có sẵng
mã nguồn trên Internet
Các phát thải từ các phương tiện giao thông được xếp vào loại các nguồn thảithấp không có tổ chức Các phát thải như vậy khi gia nhập vào không khí lập tức xâmnhập vào hoạt động dân cư và khả năng pha trộn vào khí quyển rất yếu Do vậy cácnguồn thải thấp thường là nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường trongthành phố
Ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông tại các thành phố lớncủa nước ta đang là nguyên nhân chính gây nên tình trạng ô nhiễm không khí tại cáckhu vực này Nguyên thủ tướng Phan Văn Khải trong chuyến công tác và làmviệc tại thành phố Hồ Chí Minh tháng 7/1999 đã nhắc nhở TP.HCM phải có nhữngbiện pháp tổng hợp và đồng bộ để giải quyết bài toán ô nhiễm không khí do giaothông, theo thủ tưởng vấn đề ô nhiễm không khí ở TP.HCM do ô nhiễm giao thông
đã tới mức báo động
Hiện nay đại bộ phận các loại xe cũ đều không có hệ thống xử lý khí thải nên
đã đưa ra môi trường một khối lượng lớn khí như CO, NOX, HC,…gây ra tình hình
ô nhiễm một cách nghiêm trọng Bên cạnh đó các điều kiện khí tượng cũng gópphần đáng kể gây nên mức nồng độ ô nhiễm không khí cao, đặc biệt là xuất phát
từ các nguồn phát thải thấp như giao thông Mức độ ô nhiễm không khí do các chấtđộc hại không chỉ phụ thuộc lượng các chất thải độc hại mà còn phụ thuộc rất nhiềuvào các điều kiện phát tán tạp chất trong khí quyển Với một số điều kiện nhất định,nồng độ các tạp chất trong khí quyển tăng lên và có thể đạt được những giá trị nguyhiểm
TP.HCM với nhiều quận huyện khác nhau trong đó quận Bình Tân là một quậnnằm ở vị trí ngoài thành, với mật độ dân cư và cường độ giao thông ngày càng tăng vànằm trong tình trạng ô nhiễm không khí chung của thành phố Với những lý do như đãtrình bày trên, em và nhóm cộng tác thực hiện đề tài luận văn này để dự báo mức độ ônhiễm không khí do giao thông đường bộ trên địa bàn quận Bình Tân
Trang 132 Mục tiêu của đề tài:
Luận văn này hướng đến các mục tiêu sau:
Mục tiêu lâu dài
Tìm hiểu các quy luật chi phối ô nhiễm không khí do giao thông trên một sốtrục đường chính của TP.Hồ Chí Minh
Xây dựng hệ thống thông tin môi trường kiểm soát ô nhiễm giao thông và quản
lý tình trạng ô nhiễm môi trường chung trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh
Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường phục vụ cho công tác quản lý nhà nước vềmôi trường không khí do các phương tiện giao thông, phục vụ cho mục tiêuphát triển bền vững
3 Nội dung nghiên cứu đề tài
Để thực hiện những mục tiêu trên, trong luận văn này có những nội dung cầnthực hiện sau:
Nội dung 1: Tổng quan về một số vấn đề kinh tế xã hội tại quận Bình Tân – TP.HCM và vấn đề ô nhiễm môi trường do giao thông gây ra
Nội dung 2: Một số cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài luận văn
Nội dung 3: Ứng dụng công cụ tin học để quản lý và đánh giá tình hình ô nhiễmgiao thông tại một số trục đường ở quận Bình Tân
Nội dung cụ thể là:
Trang 14Thu thập các số liệu về các tuyến đường chính thuộc quận Bình Tân-
TP.HCM Thu thập số liệu về các phương tiện giao thông vận tải đường bộ tại một số tuyến đường chính
Thu thập các số liệu về lượng tiêu thụ nhiên liệu và chất lượng nhiên liệu để xácđịnh hệ số phát thải từng loại xe
Xây dựng bản đồ GIS với các lớp số liệu trên mapinfo
Ứng dụng Mobile để tính toán tải lượng phát thải
Xây dựng dữ liệu để chạy phần mềm CAR để tính toán phát tán ô nhiễm dophát thải giao thông
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Số liệu thu thập lưu lượng xe chưa đủ các khoảng thời gian trong
ngày Tài liệu thu thập về quận van còn nhiều thiếu xót chưa đầy đủ
5 Phương pháp luận nghiên cứu
Tiếp cận tài liệu có liên quan, đọc và phân tích đánh giá, kế thừa và biên hội lại phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài
Phương pháp mô hình hoá
Phương pháp thu thập số liệu xe và điều tra khảo sát thực tế thực trạng giaothông trên địa bàn quận Bình Tân để từ đó lấy được dữ liệu đầu vào cho hệthống
Trang 156 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ứng dụng công nghệ thông tin vào ngành môi trường đã góp phần lớn trongviệc quản lý dữ liệu về giao thông, kiểm soát tình hình ô nhiễm, đánh giá hiệntrạng một cách đầy đủ do các phương tiện giao thông gây ra ở quận Bình Tân -TP.HCM Ngoài ra, sử dụng máy tính mô hình hoá phục vụ cho việc xây dựng quátrình tính toán tải lượng và phát tán chất ô nhiễm từ giao thông góp phần giảm bớtkinh phí cho đo đạc mẫu và quan trắc ô nhiễm không khí do xe cộ gây ra
Trang 16CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG,
GIAO THÔNG QUẬN BÌNH TÂN –TP.HCM
Quận Bình Tân hình thành từ việc tách huyện Bình Chánh cũ thành huyện BìnhChánh mới và quận Bình Tân theo nghị định 130/2003/NĐ-CP ngày 05/11/2003 củaChính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Quận Bình Tân nằm trong tọa
độ địa lí từ 10027’38’’ đến 10045’30’’ và từ 106027’51’’ vĩ độ Bắc đến 106042’00’’ kinh
độ Đông
Diện tích tự nhiên là 5188,02 ha Phía đông giáp các quận Tân Phú, quận 6 vàquận 8 Phía tây giáp huyện Bình Chánh mới Phía nam giáp quận 8 và huyện BìnhChánh mới Phía bắc giáp quận 12 và huyện Hóc Môn
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Địa hình, thổ nhưỡng địa chất công trình
Đất phèn (khoảng 1.094 ha) phân bố ở An Lạc và một phần phường Tân Tạo
Trang 171.1.1.3 Địa chất công trình
Vùng địa hình cao: thành phần chủ yếu là đất sét pha dày 1-2m, sức chịulực cao 1-2 kg/cm2, mực nước ngầm thấp thuận lợi cho phát triển xây dựng, đối vớicác công trình nhỏ
Hinh 1-1 Bản đồ hành chính quận Bình Tân
1.1.2 Khí hậu, thời tiết, thủy văn
Quận Bình Tân nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với hai mùamưa nắng rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng
12 đến tháng 4 năm sau
1.1.2.1 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ dao động trong khoảng từ 260C đến 330C
Trang 18Nhiệt độ thường cao nhất vào tháng 4 và thấp nhất vào tháng 11
Nhiệt độ trung bình năm: 27,90C
1.1.2.4 Lượng bốc hơi
Lượng bốc hơi trong năm khá lớn, tổng lượng là 1,399mm/năm, chiếm 51,3%lượng mưa trung bình năm lượng bốc hơi trong các tháng nắng là 5 – 6mm/ngày,trong các tháng mưa là 2 – 3mm/ngày Do lượng bốc hơi trong mùa khô khá caonên lượng nước mặt bị giảm làm tăng lượng phèn và độ mặn ở các vũng trũng
1.1.2.5 Chế độ thủy văn
Quận Bình Tân có hệ thống sông rạch từ chi lưu của các sông Sài Gòn, Nhà Bè– Xoài Rạp, Vàm Cỏ Đông tạo nên, có chế độ bán nhật triều không đều dễ gây ngậpvào mùa mưa và mặn xâm nhập sâu nội đồng vào mùa khô
1.1.2.6 Các yếu tố khác
N
ắ ng : thông thường thì tháng 5 có số giờ nắng nhiều nhất (khoảng 6
-7giờ/ngày), tháng 11 có số giờ nắng ít nhất (4-5giờ/ngày)
G
i ó : thường thì gió trong mùa khô thổi theo hướng gió Đông Nam và gió trongmùa mưa thổi theo hướng gió Tây Nam Tốc độ gió trung bình khoảng 2-3m/s, mạnh nhất 25-30m/s
Trang 191.1.3 Hệ thống sông ngòi, kênh rạch
Mạng lưới sông rạch ở Quận Bình Tân không nhiều Các ao hồ tập trung ở phường Bình Trị Đông Sông, rạch thì tập trung ở phường Tân Tạo (rạch Nước,rạch Phượng, sông Chùa, sông Dập, )
Diện tích sông rạch trên địa bàn là 0,66 km2, chiếm 1,28 % tổng số diện tích sửdụng đất của Quận
Bảng 1-1-Hệ thống kênh rạch trên địa bàn quận Bình TânĐỊA
BÀN
TÊN KÊNH, RẠCH
G (m)
C.DÀI (m)
An DươngVương
Trang 20BÌNH
HƯNG
HÒA
Kênh Tham Lương – Bến Cát – Rạch
P TÂN
TẠO
P TÂN
TẠO A
Trang 211.2.1.1 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
Hiện nay trên địa bàn Quận có 3 khu công nghiệp (Vĩnh Lộc, Tân Tạo,Pouyuen), 4 cụm công nghiệp (DNTN Thiên Tuế , công ty TNHH Hợp Thành Hưng,công ty TNHH Việt Tài, công ty TNHH Hai Thành) xen cài trong khu dân cư Khuvực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng là động lực tăng trưởng chính củakinh tế trên địa bàn quận Đây là kết quả của việc phát triển mạnh mẽ các công ty vốnđầu tư nước ngoài trên địa bàn quận và của thành phần kinh tế tư nhân
Các ngành công nghiệp chủ chốt của Quận: sản xuất giày da, tái chế phế liệu,nhựa, hóa chất, sơn tĩnh điện,
Trang 22Bảng 1-2-Cơ sở công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
Trang 23- SX MMTB chưa được phân vào đâu 101 122 223
1.2.1.2 Nông nghiệp
Khu vực nông nghiệp, thuỷ sản có quy mô rất nhỏ trên địa bàn quận Nguyênnhân là do tốc độ đô thị hoá ngày càng mạnh trên địa bàn quận những năm gần đâykhiến quỹ đất giành cho hoạt động sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm Nguyênnhân khác là do việc chuyển đổi cơ cấu nội ngành theo hướng tăng các ngành có giá trịkinh tế cao phù hợp với nhu cầu thị trường
Bảng 1-3-Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (2005)
Tổng diện tích các loại đất (ha)
Cơ cấu diện tích các loại đất (%)
Trang 246 Đất phi nông nghiệp khác 0,34 0,01
III Đất chưa sử dụng 6,71 0,13
2 Đất đồi núi chưa sử dụng
IV Đất có mặt nước ven biển 0 0
Bảng 1-4- Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây con chủ yếu
Trang 25Bảng 1-5- Số lượng chợ trên địa bàn quận (2005)
khuôn viên chợ(m2)
Trang 271.3 Xã hội
1.3.1 Dân số
Do tác động của quá trình đô thị hóa, dân số Quận Bình Tân tăng rất nhanh
Trang 28Dân ở Quận chủ yếu là dân nhập cư vì nơi đây có các khu công nghiệp thu hút một lượng lớn người lao động Do đó xảy ra tình trạng là dân cư phân bố khôngđều, phần lớn là tập trung ở những phường có tốc độ đô thị hóa nhanh và có nhiều cơ sở sản xuất như: An Lạc A, Bình Hưng Hoà A, Bình Trị Đông Dân sốQuận Bình Tân thuộc dân số trẻ Dân số trong độ tuổi lao động chiếm tỷ trọng lớn.
Bảng 1-7-iện tích tự nhiên - Dân số (09/2006)Số
Trang 291.3.2 Dân tộc, tôn giáo
Trên địa bàn quận Bình Tân có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, trong đó dântộc Kinh chiếm số đông, kế đến là dân tộc Hoa, còn lại là các dân tộc Khơme, Chăm,Tày, Thái, Mường, Nùng, người nước ngoài… Tôn giáo có Phật giáo, Thiên chúagiáo, Tin Lành, Cao Đài, Hòa Hảo, Hồi Giáo… trong đó Phật giáo chiếm 27,26 %trong tổng số dân có theo đạo
Bảng 1-8-Dân số chia theo dân tộc và giới tính (01/2004)
Trang 30Nguồn lao động tăng nhanh là một trong những thế mạnh của quận về nhân lực
để phát triển kinh tế - xã hội Nguyên nhân làm nguồn lao động tăng cao là do dânnhập cư có tỉ lệ lao động cao Số lao động mất sức ngày càng giảm, số người ngoàituổi lao động vẫn đi làm
Lao động ở Quận Bình Tân chủ yếu là lao động phổ thông phù hợp với cácngành nghề không đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, do đó khó khăn trong việc đápứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và thươngmại – dịch vụ
Bảng 1-9-Số người trong độ tuối lao động (2005)
Đvt: người
Trang 31i á o dụ c h ư ớ n g n g h i ệ p : chức năng hướng nghiệp cho học sinh phổ thông, tổ chức nhiều lớp dạy nghề phổ thông Tuy nhiên cơ sở vật chất, trang thiết bị cònthiếu nên hạn chế trong việc dạy nghề
1.3.5 Y tế
Đặc điểm của y tế quận là y tế tư nhân khá phát triển Trong quận có bệnh viện
đa khoa tư nhân Triều An có công suất thiết kế 500 giường phục vụ bệnh nhân.Bệnh viện có cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn quốc tế
Trang 32Ngoài ra còn có các cơ sở y học cổ truyền, cơ sở tiêm thuốc đáp ứng nhu
cầu khám chữa bệnh thông thường của người dân
1.3.6 Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao
Văn hóa thông tin là ngành có chức năng phục vụ nhu cầu về đời sống văn hóatinh thần của người dân, đồng thời tuyên truyền chủ trương, đường lối chính sách củaĐảng, Nhà nước đến mọi tầng lớp nhân dân
Bảng 1-12-Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao
Trang 331.4 Đặc đểm giao thông khu vực quận Bình Tân
1.4.1 Mạng lưới giao thông
Mạng lưới đường chính bao gồm các con đường có mật độ lưu thông đáng kểTrục Đông- Tây:gồm các đường như:Đường Tân Kỳ Tân Quý, đường Kinh Dương Vương, đường Lê Văn Quới, đường Thoại Ngọc Hầu, đường Bà Hom, đường Hương Lộ 3…
Trục Bắc –Nam: gồm các đường: Đường Quốc Lộ 1A, đường Bình Long,
đường Phan Anh, đường Mã Lò, đường An Dương Vương
Mạng lưới đường phụ: bao gồm các đường còn lại
Xét về phân loại đường tại quận Bình Tân có thể đưa 5 loai: Trục quốc lộ ; trụcđường liên tỉnh; trục đường liên quận huyện; trục đường nội bộ trong quận; trục đườngnội bộ trong khu dân cư; trục đường trong khu công nghiệp
Giao lộ: ngả tư Bốn Xã, vòng xoay Phú Lâm…
Bến xe: miền Tây (xe khách liên tỉnh và xe buýt thành phố)
Đơn vị quản lý các loại xe cộ là xí nghiệp quản lý cầu đường 5 thuộc Sở Giaothông công chánh Tp.HCM
Số lượng phương tiện vận tải cơ giới: Tỷ lệ sở hữu xe máy cao so với các nơikhác trên thế giới, từ đó cho thấy cần phải giảm tỷ lệ sử dụng xe gắn máy và tăng tỷ lệ sử dụng các loại hình giao thông công cộng
Vận tải hành khách công cộng: Kết cấu hạ tầng không theo kịp với tốc độ phát triển kinh tế- xã hội và vận tải hành khách công cộng chưa được quan tâm đúngmức
1.4.2 Sự phát tán ô nhiễm, hiên trạng ô nhiễm không khí do giao thông tại quận
Bình Tân.
Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa và đặc biệt là nền kinh tế thịtrường đã thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế cho toàn thành phố nói chung và quậnBình Tân nói riêng Là một quận có vị trí phía tây của thành phố, mức độ quantrọng của hệ thống giao thông đường bộ thể hiện rõ nét nhất Nó không chỉ phục vụcho việc vận chuyển hành khách rất lớn trong quận, trong nội thành và liên tỉnh màcòn chịu trách nhiệm vận chuyển số lượng hàng hoá vô cùng lớn, có thể nói nó ảnh
Trang 34đến mức cung cầu trong thành phố Bên cạnh đó, hệ thống giao thông cũng là nhân tốthúc đẩy quá trình xây dựng và nâng cao hệ thống hạ tầng cơ sở Ngoài ra, hệ thốnggiao thông đường bộ còn phục vụ nhiều ngành kinh tế quốc dân khác như du lịch,nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…
Song song với những mặt tích cực đó, hoạt động giao thông vận tải cũng cónhiều mặt tiêu cực, đó là hậu quả trong việc ô nhiễm môi trường Đặc điểm nổi bậtcủa nguồn ô nhiễm giao thông vận tải gây ra là nguồn ô nhiễm rất thấp, nếu cường độgiao thông lớn và mật độ giao thông chằng chịt thì nó giống như nguồn mặt, chủ yếuchúng gây ô nhiễm cho hai bên đường Khả năng phát tán các chất ô nhiễm này phụthuộc rất nhiều vào địa hình và quy hoạch kiến trúc hai bên đường
Quận Bình Tân và TP.HCM nói chung đang đứng trước nguy cơ phải chịu ảnhhưởng xấu của bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề ở mức trầm trọng Hằng ngày, có rấtnhiều xe tải nặng các loại, các loại xe khác nhau có gắn động cơ với mật độ cao thải ranhững luồng khói đen đặc và gây ra độ ồn cao Mặt đường luôn có một lớp bụi chephủ và thể hiện rõ nhất là hai hàng cây bên đường không còn xanh tốt như nó vốn có.Hơn nữa các nhà cao và quy hoạch không hợp lý, ít cây cối, điều kiện khí hậu bất lợicàng ngăn cản thêm quá trình phát tán của các chất ô nhiễm
Theo kết quả quan trắc chất lượng không khí ven đường tại trạm quantrắc Hồng Bàng ở quận 5 thì các phương tiện giao thông vận tải là nguồn gây ô nhiễmlớn cho môi trường không khí, chúng thải ra 2/3 khí CO và ½ khí NOX, HC Vấn
đề nghiêm trọng hơn do tính di động của các nguồn thải
Hiện nay các phương tiện giao thông vận tải đường bộ chủ yếu sử dụng động cơđốt trong Sự đốt cháy lý tưởng chỉ tạo ra những sản phẩm cuối cùng ít độc hại như khícacbonic (CO2) và hơi nước Nếu quá trình cháy không hoàn toàn do thiếu oxy thìnhiên liệu không được chuyển hoá hoàn toàn thành các sản phẩm như CO2, H2O dẫnđến các quá trình phát thải các chất độc hại như sau: muội, khói đen và mồ hóng- thanchì, cabon oxit CO, các hợp chất hydrocacbon, các hợp chất andehyt, axit,…cáckhí NOX, các khí SOX, chì…Tỷ lệ không khí /nhiên liệu phụ thuộc vào đặc tính làmviệc của từng loại động cơ, là yếu tố sinh ra các loại chất ô nhiễm khác nhau Ngoài ra,
sự phát tán ô nhiễm còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố khác nhau như: đường sá, chế độtải
Trang 35trọng, vận tốc, vận hành của người sử dụng phương tiện giao thông, các biệnpháp kiểm soát ô nhiễm và các yếu tố khác như hình dáng động cơ xe, cấu tạo, vịtrí bình nhiên liệu, vị trí ống xả…
Ô nhiễm không khí từ xe cộ:
Xe chạy xăng:Trong khói thải: THC = 900ppm (qui theo hexan)
CO=3.5%
NOX=1500ppmsunfat, phosphat…
Chì ở dạng các hợp chất:oxit, clorua, bromua,
Xe chạy dầu: Trong khói thải: THC = 100-600ppm (qui theo
hexan) CO < 1000ppm
NOX = 10-1000ppmFormadehyde: 5-20ppmxe…
Còn nhiều chất khác như PAHS, bụi vỏ xe, bụi đường, bụi amiang từ phanh
Trong khí thải là nguyên nhân gây ô nhiễm từ xe cộ được đánh giá: 100% CO,100% NOX, 100%Pb, 60%HC (số HC còn lại là 20% từ thùng đựng xăng, 20% từbuồng đốt…)
Xăng là hỗn hợp hydrocacbon được chưng cất từ dầu mỏ Khi đốt cháy xangdầu ( trong xylanh xe ô tô để thuận tiện người ta coi nó như một hydrocacbon đơn chất
là Octan hoặc Isooctan, C8H8, phản ứng xảy ra như sau:
C8 H 8 12.5(O 3.76N 2 ) 8CO2 9H 2 O 47N 2
(coi không khí có 79% nitơ và 21% oxy theo thể tích)
Tỷ lệ đúng giữa không khí và nhiên liệu được tính như sau:
AFR N Air/ N fuel = ( 12.5 + 47 )/l = 59.5/lĐổi ra đơn vị khối lượng thì:
Trang 3628.84 là trọng lượng phân tử của không khí sạch Gía trị AFR ở trên là rất đặc trưng cho quá trình cháy của hydrocacbon Tức là khi đốt 1kg nhiên liệu ( xăng ) thì cần
15kg không khí
Bảng 1-13-Lượng khí thải do ô tô thải ra khi tiêu thụ 1 tấn nhiên liệu:
Chất ô nhiễm Lượng khí độc hại ( kg/tấn nhiên liệu)
Xe chạy xăng Xe chạy dầu
CO HC
NO X
SO 2 Andehyde
465.6 23.28 15.83 1.86 0.93
20.81 4.16 13.0 7.8 0.78
Đối với các động cơ đốt xăng, xăng từ thùng chứa theo ống dẫn tới bình xăngcon, ở đây xăng đi vào vòi phun Tại cổ hút do chenh lệch áp suất, xang được phun rakhỏi vòi phun, cuốn theo dòng khí, bốc hơi tạo thành hỗn hợp hơi xăng –khí, phânphối đều trong xi lanh của động cơ Trong xi lanh hơi xăng bị nén tới một thời điểmthích hợp thì bugi đánh lửa, tại thời điểm đó hơi xăng bắt cháy rất nhanh Thể tích khícháy trong xilanh tăng lên, đẩy piston xuống, còn khí thải theo cửa xả ra ngoài
1.4.3 Tác động của tình hình ô nhiễm giao thông
Theo Cục Bảo vệ Môi Trường Việt Nam, TP.HCM hiện naycó hơn 3,8 triệu xemáy, chiếm hơn 70% nguồn chất thải độc hại hang ngày tuôn vào bầu không khí Các
cơ sở công nghiệplà nguồn xả thải củahơn 20% lượng chất thải trong Mặc dù khốilượng ít hơn, nguồn xả thải này lại có tính tập trung với nồng độ cao hơn, gây nhiềuthiệt hại cho cộng đồng và môi trường xung quanh các khu công nghiệp
Phần ô nhiễm do giao thông gây ra chiếm 70% ô nhiễm trong thành phố Các phát thải
Trang 38điôxit nitơ và các hạt rắn ( bụi, bồ hóng ) Các phát thải được đặc trưng bởi khối lượngcủa chất tương ứng gia nhập vào trong khí quyển trong một đơn vị thời gian ( g/s, kg/s,t/năm ) Trong các thành phố, các phát thải của bụi, ôxit nitơ, SO2 có thể đạt hàng chục ngàn tấn/ năm, CO có thể đạt hàng trăm ngàn Trong năm 2008, bụi luôn là chỉ tiêu đáng lo ngại nhất khi có tới 89% giá trị quan trắc không đạt TCCP Qua quan trắc bán tự động cho thấy, nồng độ bụi tổng năm 2008 trung bình dao động khoảng
0,37mg/m3 – 0,78 mg/m3, vượt chuẩn cho phép từ 1,24 – 2,59 lần
Tác hại đối với con người:
sức khoẻ và tuổi thọ của con người phụ thuộc rất nhiều váo độ trong sạch củamôi trường không khí xung quanh Lượng không khí mà cơ thể cần cho sự hô hấphàng ngày khoảng 10m3, do đó nếu trong không khí có nhiều chất độc hại thì phổi và
cơ quan hô hấp chịu ảnh hưởng và gây hậu quả cho sức khoẻ con người
Khí CO: là loại khí độc, phản ứng rất mạnh với hồng cầu trong máu và tạo racaboxy hemoglobin (COHb) làm hạn chế sự trao đổi và vận chuyển oxy của máu đinuôi cơ thể
Khí NOX: chủ yếu là NO2 với độc tính cao, gây bệnh viêm xơ phổi mãn tính.Khí SO2 : được hấp thụ hoàn toàn rất nhanh khi hít thở, ảnh hưởng đến khíquản và đường hô hấp gây khó thở
< 10
Bụi: gây tổn thương mắt, da, hệ tiêu hoá và sự xâm nhập của bụi có kích thước
µm vào phổi gây hậu quả nghiêm trọng
Tác hại đối với động vật:
Gia súc chịu ảnh hưởng của không khí ô nhiễm chậm lớn, cơ thể suy yếu, hàmlượng sữa giảm, lượng trứng giảm hoặc có thể bị chết
Tác hại đối với thực vật:
Ô nhiễm không khí làm giảm cường độ chiếu sáng nên giảm năng suấtquang hợp, quá trình hô hấp và thoát nước gây tác hại làm cây suy yếu, tốc độ tăngtrưởng chậm và giảm kích thước, cò khi chết cây
Tác hại đối với vật liệu:
Trang 39phẩm dệt…bằng quá trình ăn mòn, mài mòn gây hoen rỉ và phá huỷ chúng.
Hậu quả toàn cầu của ô nhiễm không khí:
Hiệu ứng nhà kính: làm nhiệt độ khí quyển trái đất tăng cao do các chất ônhiễm không khí
Sự suy giảm ozon ở tầng bình lưu: giảm khả năng hấp thụ các tia bức xạ cựctím trong thành phần bức xạ mặt trời
Mưa axit: do các khí SO2 và NOX bị mưa hấp thụ và rơi xuống đất
Từ tháng 7/2007, tất cả mô tô xe, xe máy sản xuất mới, nhập khẩu phải đượckiểm soát theo tiêu chuẩn khí thải Euro 2 theo quyết định 249/2005/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính phủ Tuy nhiên, những xe đã và đang lưu thông là nguồn ô nhiễmchính lại không chịu bất kỳ hình thức kiểm soát nào
Ông Trịnh Ngọc Giao cho rằng: cần phải thực hiện kiểm tra định kỳ tiêu chuẩnkhí thải hằng năm đối với xe máy, nếu xe nào không đạt thì không cho lưu thông.Đồng thời, dùng biện pháp hành chính để loại bỏ xe cũ và thay bằng xe mới.Tuy nhiên, với số lượng xe không đạt tiêu chuẩn lớn như vậy (50% tại Hà Nội, 59% tạiTP.HCM) thì việc kiểm tra là rất khó khăn Khi thực hiện sẽ gặp phải nhiều phảnứng, do xe máy là phương tiện đi lại và làm ăn chính của nhân dân
Với tốc độ tăng trưởng xe cơ giới nhanh chóng, nếu không có các chính sáchquản lý bảo vệ môi trường thích hợp thì TP.HCM sẽ phải gánh chịu một nguồn phátthải khổng lồ
1.5 Kết quả quan trắc ô nhiễm do giao thông tại Tp HCM năm 2006
Theo kết quả báo cáo quan trắc chất lượng không khí ven đường (chịu ảnhhưởng của giao thông) của Chi Cục bảo vệ môi trường thành phố trong 6 tháng đầunăm như sau:
Trang 40trung bình giờ lớn nhất
bình 6 tháng đầu năm2006
Trung bình
6 tháng đầu năm 2005