1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển bộ công cụ hỗ trợ xây dựng kho ngữ liệu cho phân tích văn bản tiếng Việt

44 1,4K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển bộ công cụ hỗ trợ xây dựng kho ngữ liệu cho phân tích văn bản tiếng Việt
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Xử lý ngôn ngữ tự nhiên
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 581,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên, kho ngữ liệu là một nguồn tài nguyên quan trọng

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 2

Chương 1 Giới thiệu chung xử lý ngôn ngữ tự nhiên và phân tích văn bản tiếng Việt 5

1.1 Tổng quan về xử lý ngôn ngữ tự nhiên 5

1.2 Một số bài toán cơ bản phân tích văn bản 7

1.2.1 Một số phương pháp giải các bài toán cơ bản: tách câu, tách từ, gán nhãn từ loại và phân tích cú pháp 8

1.2.1.1 Bài toán tách câu 8

1.2.1.2 Bài toán tách từ 9

1.2.1.3 Bài toán gán nhãn từ loại 11

1.2.1.4 Bài toán phân tích cú pháp 12

1.3 Kho ngữ liệu 13

Chương 2 Các công cụ phân tích văn bản tiếng Việt 14

2.1 Bài toán tách câu và công cụ vnSentDetector 14

2.2 Bài toán tách từ và công cụ vnTokenizer 15

2.3 Bài toán gán nhãn từ loại và công cụ vnQtag 17

2.4 Bài toán phân tích cú pháp và công cụ vnParser 20

Chương 3 Phát triển bộ công cụ hỗ trợ xây dựng kho ngữ liệu cho phân tích văn bản tiếng Việt 24

3.1 Giới thiệu 24

3.2 Nội dung và quy trình dựng kho ngữ liệu có chú giải cú pháp (treebank) 25

3.3 Mô hình chú giải cú pháp SynAF 29

3.3.1 Một số mô hình mã hóa cấu trúc cú pháp 29

3.3.2 Mô hình chú giải cú pháp SynAF 33

3.3.3 Mô hình chú giải cú pháp tiếng Việt - vnSynAF 35

3.4 Bộ công cụ hỗ trợ xây dựng kho ngữ liệu tiếng Việt - vnSynAF 36

KẾT LUẬN 41

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay cùng với sự bùng nổ thông tin trên Internet mà trong đó vănbản là một trong những dạng chủ yếu thì nhu cầu xử lý ngôn ngữ tự nhiên trênmáy tính là rất lớn Làm thế nào để máy tính có thể hiểu được ngôn ngữ củacon người vẫn là một trong những câu hỏi thách thức các nhà khoa học trongsuốt lịch sử nửa thế kỷ của ngành trí tuệ nhân tạo

Những năm gần đây, với sự tiến bộ về năng lực tính toán và khả nănglưu trữ của máy tính, các tiếp cận mới về xử lý ngôn ngữ tự nhiên đã thu đượcnhững thành công đáng khích lệ, đặc biệt là cách tiếp cận sử dụng phươngpháp thống kê trên kho ngữ liệu lớn

Xử lý ngôn ngữ tự nhiên là xử lý ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết củacon người nên nó mang nét đặc thù riêng cho mỗi ngôn ngữ, mỗi quốc gia.Ngành xử lý ngôn ngữ tiếng Việt mới được quan tâm nghiên cứu So vớinhiều nước thì sau họ rất nhiều năm Tuy nhiên người đi sau cũng có nhữngthuận lợi, chúng ta có thể nhanh chóng học hỏi công nghệ, kinh nghiệm từ cácnước đi trước, định hướng được mục tiêu, cách thức tiến hành để sớm tiếp cậnđược trình độ công nghệ tiên tiến một cách nhanh nhất

Trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên, kho ngữ liệu là một nguồn tài nguyênquan trọng Một mặt nó được dùng để huấn luyện các mô hình phân tích ngônngữ như tách câu, tách từ, gán nhãn từ loại, phân tích cú pháp Mặt khác, nócòn được dùng để kiểm chứng độ tin cậy của các mô hình ngôn ngữ đó Trongkhuôn khổ làm luận văn tốt nghiệp hệ cao học em xin trình bày đề tài nghiên

cứu “Phát triển bộ công cụ hỗ trợ xây dựng kho ngữ liệu cho phân tích văn bản tiếng Việt” Đây cũng là một phần việc trong đề tài cấp Nhà nước về xử

lý ngôn ngữ và tiếng nói tiếng Việt giai đoạn 2007-2009

Bài luận văn trình bày một số nội dung nghiên cứu sau:

Chương 1 - Giới thiệu tổng quan một số vấn đề trong xử lý ngôn ngữ tự nhiênnói chung và xử lý ngôn ngữ tiếng Việt nói riêng Tìm hiểu khái quát một số

Trang 4

bài toán liên quan tới việc xây dựng kho ngữ liệu cho phân tích văn bản tiếng Việt, các hướng tiếp cận để giải các bài toán đó.

Chương 2 – Giới thiệu một số công cụ trong xây dựng kho ngữ liệu cho phân tích văn bản tiếng Việt

 Công cụ cho bài toán tách từ

 Công cụ cho bài toán gán nhãn từ loại

 Công cụ cho bài toán phân cụm

 Công cụ cho bài toán phân tích cú pháp

Chương 3 – Phát triển bộ công cụ hỗ trợ xây dựng kho ngữ liệu cho phân tích văn bản tiếng Việt vnSynAF

 Giới thiệu về kho ngữ liệu có chú giải ngữ pháp

 Giới thiệu về mô hình SynAF - mô hình chuẩn quốc tể chú giải cú pháp, mã hoá dựa trên định dạng XML có thể định dạng và mã hoá khongữ liệu tiếng Việt

 Bộ công cụ vnSynAF

Thực hiện được đề tài này, em đã vận dụng những kiến thức học đượctrong giai đoạn học đại học, học cao học, những kiến thức tích luỹ trong quátrình công tác thực tế, đồng thời học hỏi và nghiên cứu thêm về lĩnh vực ngônngữ học, tiếng Việt Những công việc em đã thực hiện là sản phẩm bước đầucủa quá trình nghiên cứu, song do kiến thức bản thân còn có hạn chế, thờigian thực hiện đề tài ít mà công việc thì lại tương đối nhiều nên không tránhđược những hạn chế thiếu sót Em rất mong muốn các thầy cô giáo, các nhàchuyên môn hỗ trợ chỉ bảo thêm

Em xin được tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS.Nguyễn Thị Minh Huyền

đã tân tình hướng dẫn và giúp đỡ, tạo mọi điều kiện về phương tiện và tài liệu

để em hoàn thành bài luận văn này Em cũng xin chân thành cảm ơn tới cácthầy cô, các anh chị trong bộ môn Tin học đã ủng hộ, động viên giúp đỡ emtrong suốt quá trình học tập và làm luận văn

Trang 5

Và cuối cùng em cũng xin được cảm ơn tới bạn bè, toàn thể gia đình vàngười thân đã ủng hộ động viên em trong thời gian nghiên cứu học tập tạitrường Đại học Khoa học Tự nhiên.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2009.

Học viên

Lưu Văn Tăng

Trang 6

Chương 1 Giới thiệu chung xử lý ngôn ngữ tự nhiên và phân tích văn bản tiếng Việt

1.1 Tổng quan về xử lý ngôn ngữ tự nhiên

Xử lý ngôn ngữ tự nhiên là một lĩnh vực nghiên cứu của Trí tuệ nhântạo nhằm xây dựng một hệ thống xử lý cho máy tính, làm cho máy tính có thể

“hiểu” được ngôn ngữ của con người gồm cả ngôn ngữ nói và viết Nghĩa là,khi chúng ta nói hay viết thì máy tính hiểu được là chúng ta đang nói gì, viết

gì Không chỉ với một loại ngôn ngữ của một dân tộc, của một quốc gia máytính có thể hiểu được, máy tính có thể hiểu được ngôn ngữ của tất cả các dântộc, các quốc gia trên thế giới Nhờ đó, mọi người trên thế giới dựa vào máytính cũng có thể hiểu, giao tiếp được với nhau mà không cần học, hiểu ngônngữ của nhau… Và hơn thế nữa, máy tính có thể phân tích, tổng hợp ngônngữ để đưa ra tri thức cho con người một cách nhanh và chính xác nhất Nhất

là khi các dữ liệu liên quan đến ngôn ngữ đang dần trở nên là kiểu dữ liệuchính của con người

Để làm được những việc đó người ta đã xác định một số bài toán ứngdụng cơ bản trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên để giải quyết Đó là:

- Bài toán tổng hợp tiếng nói: Bài toán này giải quyết vấn đề là làm cho máy

biết đọc các văn bản thành tiếng người

- Bài toán nhận dạng tiếng nói: Tức việc làm cho máy biết chuyển tiếng nói

của người thành dãy các từ

- Nhận dạng chữ viết: Từ một văn bản in trên giấy, máy tính chuyển thành

một tệp văn bản trên máy tính

- Tóm tắt văn bản: Từ một văn bản dài, máy tính tóm tắt thành văn bản ngắn

hơn với những nội dung cơ bản nhất

- Dịch tự động: Là việc dịch tự động từ tiếng này sang tiếng khác, chẳng hạn

dịch câu “ông già đi nhanh quá” sang tiếng Anh Việc dịch này đòi hỏi máykhông những phải hiểu đúng nghĩa câu tiếng Việt mà còn phải tạo ra được câutiếng Anh tương ứng

Trang 7

- Tìm kiếm thông tin trên mạng: Đây là lĩnh vực có sự chia sẻ nhiều nhất

giữa trí tuệ nhân tạo và Internet, và ngày càng trở nên hết sức quan trọng Sẽsớm đến một ngày, mọi tri thức của con người được số hóa và để lên mạnghay các thư viện số cực lớn

- Phát triển tri thức và khai phá dữ liệu văn bản: Từ nhiều nguồn tài nguyên

khác nhau, thậm chí còn không có liên quan gì đến nhau, máy tính tìm rađược những tri thức mới mà trước đó chưa có ai biết

Còn nhiều bài toán và công nghệ xử lý ngôn ngữ tự nhiên khác, như giao diệnngười-máy bằng ngôn ngữ tự nhiên, các hệ hỏi đáp, các hệ sinh ngôn ngữ, …

Về Công nghệ xử lý ngôn ngữ, nhất là xử lý văn bản, về đại thể bao gồm cácbước cơ bản sau:

(1) Tầng ngữ âm: Nghiên cứu về ngữ âm

(2) Tầng hình thái: Nghiên cứu về các thành phần có nghĩa của từ (word),

như từ được tạo ra bởi các hình vị (morphemes) và từ được tách ra trongmột câu thế nào Trong tiếng Việt, một bài toán quan trọng là phân tách từ(word segmentation) Một thí dụ quen thuộc là câu “Ông già đi nhanh quá”

có thể phân tách thành (Ông già) (đi) (nhanh quá) hoặc (Ông) (già đi)(nhanh quá) hoặc những cách khác nữa

(3) Tầng ngữ pháp: Nghiên cứu các quan hệ cấu trúc giữa các từ, xem các

từ đi với nhau thế nào để tạo ra câu đúng Quá trình này thường được cụthể trong các bước cơ bản sau:

(a) Xác định từ loại (POS tagging): Xem mỗi từ trong câu là loại gì (danh

từ, động từ, giới từ, …) Trong thí dụ trên, có thể “Ông già” là danh từ,

“đi” là động từ, “nhanh” là trạng từ, và “quá” là thán từ

(b) Xác định cụm từ (chunking): Thí dụ “Ông già” là cụm danh từ, “đi”

là cụm động từ, “nhanh quá” là cụm trạng từ Như vậy câu trên có haiphân tích (Ông già) (đi) (nhanh quá) hoặc (Ông) (già đi) (nhanh quá)

Trang 8

(c) Xác định quan hệ ngữ pháp (parsing): (Ông già) (đi) (nhanh quá) là

quan hệ chủ ngữ-vị ngữ-trạng ngữ

(4) Tầng ngữ nghĩa (semantic layer) : Nghiên cứu xác định nghĩa của

từng từ và tổ hợp của chúng để tạo nghĩa của câu Thí dụ trong phân tích(Ông già) (đi) (nhanh quá), động từ “đi” có thể có nghĩa “bước đi”, hay

“chết” hay “điều khiển” (khi dánh cờ), … và tương ứng ta có các nghĩakhác nhau của câu

(5) Tầng ngữ dụng (pragmatic layer): Nghiên cứu mối quan hệ giữa ngôn

ngữ và ngữ cảnh xử dụng ngôn ngữ (context-of-use) Ngữ dụng như vậynghiên cứu việc ngôn ngữ được dùng để nói về người và vật như thế nào.Việc phân tích một câu nói hay một câu trong văn bản ở các tầng từ ngữ âm

(1) đến tầng ngữ pháp (3) gọi là phân tích sơ bộ (shallow parsing) Nếu phân tích thêm cả tầng ngữ nghĩa (từ (1) đến (4)) ta sẽ có phân tích đầy đủ (fully

parsing) Trong các vấn đề của xử lí ngôn ngữ, có vấn đề cần đến phân tíchđầy đủ (như dịch tự động), nhưng cũng có những vấn đề chỉ với phân tích sơ

bộ cũng có thể đã xử lí được (như tìm kiếm thông tin, phân tích văn bản chotổng hợp tiếng nói, mô hình ngôn ngữ trong nhận dạng tiếng nói…)

1.2 Một số bài toán cơ bản phân tích văn bản

Phân tích văn bản là một bài toán lớn, phức tạp Nó là nền tảng, tiền đềcho việc xây dựng các ứng dụng quan trọng của xử lý ngôn ngữ như: nhậndạng chữ viết, tóm tắt văn bản, dịch tự động, tìm kiếm thông tin trên mạng, …

Quá trình phân tích văn bản được chia thành các bước: phân tách vănbản ra thành các câu Với mỗi câu thực hiện phân tích cú pháp để xác địnhngữ nghĩa của câu Từ đó người ta xác định được nội dung văn bản cần phântích Việc phân tích câu cũng được chia thành các bước nhỏ hơn nữa như:tách từ, xác định từ loại, xác định các thành phần ngữ pháp trong câu Trong

xử lý ngôn ngữ tự nhiên, người ta đưa ra các bài toán cơ bản để thực hiện cácbài toán trong các bước phân tích văn bản đó Đó là:

Trang 9

- Bài toán tách câu: tách một văn bản ra thành các câu.

- Bài toán tách từ: tách một câu thành các đơn vị từ có nghĩa

- Bài toán gán nhãn từ loại: gán cho mỗi từ trong một câu một nhãn từ loại

- Bài toán phân tích cú pháp: phân tích câu thành các thành phần ngữpháp, xác định mối quan hệ ngữ nghĩa, quan hệ ngữ pháp giữa các thànhphần đó

Để phân tích văn bản tốt thì việc giải quyết tốt các bài toán cơ bản này là rấtquan trọng Đây cũng là những bài toán khó đối với ngôn ngữ tiếng Việt, đã

và vẫn đang được các nhà nghiên cứu quan tâm

Phần sau là một số phương pháp để giải các bài toán cơ bản đó

1.2.1 Một số phương pháp giải các bài toán cơ bản: tách câu, tách từ, gán nhãn từ loại và phân tích cú pháp

1.2.1.1 Bài toán tách câu

Vấn đề tách một văn bản ra thành các đơn vi câu độc lập dường nhưđược ít các nhà nghiên cứu quan tâm nhất, mặc dù nó cũng là phần việc quantrọng trong phân tích văn bản Để tách một văn bản ra thành các đơn vi câuđộc lập đối với tiếng Việt không đơn thuần là chỉ dựa vào các dấu hiệu kếtcâu (đấu chấm ‘.’, dấu chấm than ‘.’ và dấu chấm hỏi ‘?’) Vẫn có những câutiếng Việt mà các dấu hiệu kết câu đó vẫn chưa phải là kết câu Ví dụ như

“Giá xăng mới tăng lên thành 16.000 đồng/lít”, hay “Tp.Hà Nội”, “TS.PhạmLan”,…

Theo tạp chí Computational Linguistics, đối với các ngôn ngữ Âu –

Mỹ, trong thời gần đây có một số bài báo giới thiệu một số phương pháp và

hệ thống tách câu Các phương pháp chủ yếu là dựa trên luật, học máy cógiám sát và học máy không giám sát

Với ngôn ngữ tiếng Việt có công trình nghiên cứu của nhóm tác giả LêHồng Phương và Hồ Tường Vinh với phương pháp học máy thông kê, sử

Trang 10

dụng mô hình Maximum Entropy Tức là dựa vào một tập văn mẫu các câuđược tách, mô hình sẽ học và đưa ra quyết định xem với mỗi vị trí có dấu hiệukết câu trong văn bản cần tách có đúng là ranh giới giữa các câu hay chưa.Phương pháp này dễ thực hiện và độ tin cậy phụ thuộc vào tập văn mẫu cáccâu đã được tách Tập văn này càng lớn, chính xác thì độ tin cậy càng cao.

1.2.1.2 Bài toán tách từ

Trong những năm gần đây có nhiều công trình nghiên cứu để giải quyếtbài toán tách từ tiếng Việt Các nghiên cứu này thường tập trung vào 2 hướngtiếp cận lớn để giải quyết bài toán này là tách từ dựa trên đơn vị từ và tách từdựa trên âm tiết

Hướng tiếp cận để giải bài toán dựa trên đơn vị từ:

Hướng tiếp cận dựa trên từ với mục tiêu tách được các từ hoàn chỉnh trongcâu Hướng tiếp cận này có thể chia ra theo ba hướng: dựa trên thống kê(statistics - based), dựa trên từ điển (dictionary – based) và hydrid (kết hợpnhiều phương pháp với hy vọng đạt được những ưu điểm của các phươngpháp này)

Hướng tiếp cận dựa trên thống kê: Dựa trên các thông tin như tần số

xuất hiện của từ trong tập huấn luyện ban đầu Hướng tiếp cận này đặc biệt dựa trên tập ngữ liệu huấn luyện, nhờ vậy nên hướng tiếp cận này

tỏ ra linh hoạt và hữu dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Hướng tiếp cận dựa trên từ điển: Ý tưởng của hướng tiếp cận này là

những cụm từ được tách ra từ văn bản phải được so khớp với các từtrong từ điển Do đó trong hướng tiếp cận này đòi hỏi từ điển riêng chotừng lĩnh vực quan tâm Hướng tiếp cận “full word / phrase” cần sửdụng một từ điển hoàn chỉnh để có thể tách được đầy đủ các từ hoặcngữ trong văn bản, trong khi đó hướng tiếp cận thành phần

“component” lại sử dụng từ điển thành phần Từ điển thành phần chỉchứa các thành phần của từ và ngữ như hình vị và các từ đơn giản

Trang 11

Hướng tiếp cận theo từ điển vẫn còn một số hạn chế trong việc tách từ

vì thực hiện hoàn toàn dựa vào từ điển Nếu như thực hiện thao tác tách

từ bằng cách sử dụng từ điển hoàn chỉnh thì trong thực tế việc xây dựngmột bộ từ điển hoàn chỉnh là khó thực hiện vì đòi hỏi nhiều thời gian vàcông sức Nếu tiếp cận theo hướng sử dụng từ điển thành phần thì sẽgiảm nhẹ hạn chế, khó khăn khi xây dựng từ điển, vì khi đó chúng ta sẽ

sử dụng các hình vị từ và các từ đơn giản và các từ khác để hình thànhnên từ, cụm từ hoàn chỉnh

Hướng tiếp cận theo Hybrid: Với mục đích kết hợp các hướng tiếp

cận khác nhau để thừa hưởng được các ưu điểm của nhiều kỹ thuật vàcác hướng tiếp cận khác nhau nhằm nâng cao kết qủa Hướng tiếp cậnnày thường kết hợp giữa hướng dựa trên thống kê và dựa trên từ điểnnhằm tận dụng các mặt mạnh của các phương pháp này Tuy nhiênhướng tiếp cận Hybrid lại mất nhiều thời gian xử lý, không gian đĩa vàđòi hỏi nhiều chi phí

Hướng tiếp cận để giải bài toán dựa trên đơn vị âm tiết

Trong tiếng Việt, hình vị nhỏ nhất là âm tiết (tiếng) được hình thành bởinhiều ký tự trong bảng chữ cái Hướng tiếp cận này đơn thuần rút trích ramột số lượng nhất định các tiếng trong văn bản như rút trích từ 1 ký tự(unigram) hay nhiều ký tự (n-gram) và cũng mang lại một số kết qủa nhấtđịnh được minh chứng thông qua một số công trình nghiên cứu đã đượccông bố, như của tác giả Lê An Hà [2003] xây dựng tập ngữ liệu thô10MB bằng cách sử dụng phương pháp qui hoạch động để cựa đại hóa xácsuất xuất hiện của các ngữ Rồi công trình nghiên cứu của H.Nguyễn[2005] làm theo hướng tiếp cận là thay vì sử dụng ngữ liệu thô, công trìnhtiếp cận theo hướng xem Internet như một kho ngữ liệu khổng lồ, sau đótiến hành thống kê và sử dụng thuật giải di truyền để tìm cách tách từ tối

ưu nhất, và một số công trình của một số tác giả khác Khi so sánh kết qủacủa tác giả Lê An Hà và H.Nguyễn thì thấy công trình của H.Nguyễn chođược kết qủa tốt hơn khi tiến hành tách từ, tuy nhiên thời gian xử lý lâu

Trang 12

hơn Ưu điểm nổi bật của hướng tiếp cận dựa trên nhiều ký tự là tính đơngiản, dễ ứng dụng, ngoài ra còn có thuận lợi là ít tốn chi phí cho thao táctạo chỉ mục và xử lý nhiều câu truy vấn Qua nhiều công trình nghiên cứucủa các tác giả đã được công bố, hướng tiếp cận tách từ dựa trên nhiều ký

tự, cụ thể là cách tách từ hai ký tự được cho là sự lựa chọn thích hợp

1.2.1.3 Bài toán gán nhãn từ loại

Gán nhãn từ loại chính là việc xác định chức năng ngữ pháp của từtrong câu Đây là bước cơ bản khi phân tích sâu văn phạm hay các vấn đề xử

lý ngôn ngữ phức tạp khác

Quá trình gán nhãn có thể được chia thành các bước sau:

- Gán nhãn tiên nghiệm, tức là tìm cho mỗi từ tập tất cả các nhãn từ loại

mà nó có thể có Tập nhãn này có thể thu được từ cơ sở dữ liệu từ điểnhoặc kho văn bản đã gán nhãn bằng tay Đối với một từ mới chưa xuấthiện trong cơ sở ngữ liệu thì có thể dùng một nhãn ngầm định hoặc gắncho nó tập tất cả các nhãn Trong các ngôn ngữ biến đổi hình thái người

ta cũng dựa vào hình thái từ để đoán nhận lớp từ loại tương ứng của từđang xét

- Quyết định kết quả gán nhãn, đó là giai đoạn loại bỏ nhập nhằng, tức làlựa chọn cho mỗi từ một nhãn phù hợp nhất với ngữ cảnh trong tậpnhãn tiên nghiệm Có nhiều phương pháp để thực hiện việc này, trong

đó người ta phân biệt chủ yếu các phương pháp dựa vào quy tắc ngữ pháp và các phương pháp xác suất Ngoài ra còn có các hệ thống sử

dụng mạng nơ-ron, các hệ thống lai sử dụng kết hợp tính toán xác suất

và ràng buộc ngữ pháp, gán nhãn nhiều tầng

Về mặt ngữ liệu, các phương pháp phân tích từ loại thông dụng hiện nay dùngmột trong các loại tài nguyên ngôn ngữ sau:

- Từ điển và các văn phạm loại bỏ nhập nhằng

- Kho văn bản đã gán nhãn, có thể kèm theo các quy tắc ngữ pháp xâydựng bằng tay

Trang 13

- Kho văn bản chưa gán nhãn, có kèm theo các thông tin ngôn ngữ như làtập từ loại và các thông tin mô tả quan hệ giữa từ loại và hậu tố.

- Kho văn bản chưa gán nhãn, với tập từ loại cũng được xây dựng tựđộng nhờ các tính toán thống kê Trong trường hợp này khó có thể dựđoán trước về tập từ loại

Các bộ gán nhãn từ loại dùng từ điển và văn phạm gần giống với một

bộ phân tích cú pháp Các hệ thống học sử dụng kho văn bản để học cáchđoán nhận từ loại cho mỗi từ Từ giữa những năm 1980 các hệ thống nàyđược triển khai rộng rãi vì việc xây dựng kho văn bản mẫu ít tốn kém hơnnhiều so với việc xây dựng một từ điển chất lượng cao và một bộ quy tắc ngữpháp đầy đủ Một số hệ thống sử dụng đồng thời từ điển để liệt kê các từ loại

có thể cho một từ, và một kho văn bản mẫu để loại bỏ nhập nhằng

Các bộ gán nhãn thường được đánh giá bằng độ chính xác của kết quả:[số từ được gán nhãn đúng] / [tổng số từ trong văn bản] Các bộ gán nhãn tốtnhất hiện nay có độ chính xác đạt tới 98%

1.2.1.4 Bài toán phân tích cú pháp

Các hướng tiếp cận để giải bài toán phân tích cú pháp đều sử dụng vănphạm phi ngữ cảnh để biểu diễn ngôn ngữ, sau đó dùng một số kỹ thuật phântích để xác định cây phân tích cú pháp Sở dĩ vậy là vì nó biểu diễn được hầuhết các ngôn ngữ tự nhiên, và nó cũng có đủ hạn chế để xây dựng các trìnhphân tích câu hiệu quả

Văn phạm phi ngữ cảnh khi được sử dụng để biểu diễn cấu trúc cú phápthì các ký hiệu kết thúc tương ứng với các từ trong ngôn ngữ, các ký hiệukhông kết thúc tương ứng với các phân loại cú pháp (hay từ loại) Tiên đềbiểu diễn phân loại "câu" Các quy tắc sinh biểu diễn các quy tắc ngữ pháp

Ta có thể chia chúng thành các qui tắc từ vựng (chứa ít nhất một ký hiệu kếtthúc) và các qui tắc ngữ đoạn (không chứa ký hiệu kết thúc nào) Với mỗi từtrong từ vựng có một tập các qui tắc sinh chứa từ này trong vế phải Một cây

Trang 14

dẫn xuất cũng được gọi là cây cú pháp cho một phân tích của một ngữ đoạnthành các thành phần kế tiếp

1.3 Kho ngữ liệu

Trong các phương để giải các bài toán cơ bản của phân tích ngôn ngữthì phương pháp thống kê trên một tập dữ liệu mẫu được các nhà nghiên cứuđặc biệt quan tâm hơn cả Một mặt là do phương pháp dễ triển khai thực hiện

và được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngôn ngữ khác nhau (Anh, Pháp, Trung,Nhật, Thái,…) Mặt nữa là ngày nay với sự phát triển mạnh của công nghệphần cứng, những khó khăn hạn chế về không gian lưu trữ cũng như tốc độ

xử lý được cải thiện Máy tính có thể tính toán và xử lý cho kết quả một cáchnhanh chóng Và phương pháp thống kê này cho kết quả ổn định và độ chínhxác cao nếu có tập dữ liệu mẫu đủ lớn Tập dữ liệu mẫu này chính là kho ngữliệu

Có các loại kho ngữ liệu về câu, từ, từ được gán nhãn, câu được gánnhãn cú pháp Trong đó kho dữ liệu về các câu được gán nhãn cú pháp là đầy

đủ nhất, từ đây có thể đễ dàng rút được các dữ liệu mẫu về câu, từ hay từđược gán nhãn Các kho ngữ liệu này ngoài việc dùng để làm dữ liệu huấnluyện các mô hình xử lý ngôn ngữ tự động, nó còn có một vai trò quan trọngkhác là để đánh giá, kiểm chứng hiệu quả của các mô hình

Bộ công cụ trong đề tài nghiên cứu luận văn này chính là để hỗ trợ xâydựng kho ngữ liệu câu tiếng Việt có chú giải cú pháp (gán nhãn cú pháp).Việc xây dựng kho ngữ liệu này được thực hiện bởi các chuyên gia ngôn ngữ

là các nhà nghiên cứu xử lý ngôn ngữ, các nhà ngôn ngữ học Việc thực hiện

là thủ công bằng tay hoặc bán tự động bằng việc sử dụng các công cụ đã cónhư tách câu, tách từ, gán nhãn từ loại, gán nhãn cú pháp được tích hợp vàochương trình

Trang 15

Chương 2 Các công cụ phân tích văn bản tiếng Việt

Trong chương này em giới thiệu một số công cụ phân tích văn bảntiếng Việt đã có áp dụng cho các bài toán cơ bản: tách câu, tách từ, gán nhãn

từ loại và phân tích cú pháp Đây là những công cụ được xây dựng bằng ngônngữ Java mã nguồn mở, có thể dễ dàng mở rộng, tích hợp được vào các hệthống khác

2.1 Bài toán tách câu và công cụ vnSentDetector

Ý tưởng của phương pháp là xây dựng mô hình xác suất ước lượng lớp b xảy

ra trong ngữ cảnh c, p(b,c)

Trong đó: b {no, yes}, α j là những tham số chưa biết của mô hình và mỗi α j

có ứng một đặc trưng mô hình f j , π là một hằng số.

Trang 16

Gọi ={no,yes} là tập khả năng của các lớp, là tập khả năng về các ngữ

cảnh Khi đó các đặc trưng f j là hàm nhị phân Cáchàm này dùng để mã hóa thông tin ngữ cảnh Xác suất để biết ranh giới câu

trong ngữ cảnh c được cho bởi p(yes,c) α j được chọn để cực đại hàmlikelihood của tập dữ liệu mẫu

Mô hình sử dụng luật quyết định đơn giản để xác định khả năng ranh giới câu

Ranh giới hiện tại là khả năng ranh giới câu nếu và chỉ nếu p(yes,c) >0.5,

trong đó:

và c là ngữ cảnh có chứa khả năng là ranh giới câu.

Một phần quan trọng của phương pháp là lựa chọn các đặc trưng f j Các đặc trưng của mô hình Maximum Entropy có thể mã hóa bất kỳ thông tin nào có ích cho việc xác định các ranh giới câu Các khả năng ranh giới câu được xác định bằng cách quét văn bản theo các chuỗi ký tự được ngăn cách bởi kí tự trắng mà trong đó có chứa một trong các ký hiệu “.”, “!” hoặc “?”

2.2 Bài toán tách từ và công cụ vnTokenizer

Đặt bài toán

Cho một câu tiếng Việt bất kỳ, hãy tách câu đó thành những đơn vị từvựng (từ), hoặc chỉ ra những âm tiết nào không có trong từ điển (pháthiện đơn vị từ vựng mới)

Giới thiệu công cụ vnTokenizer

vnTokenizer là công cụ tách từ tiếng Việt được nhóm tác giả NguyễnThị Minh Huyền, Vũ Xuân Lương và Lê Hồng Phương phát triển dựa trênphương pháp so khớp tối đa (Maximum Matching) với tập dữ liệu sử dụng làbảng âm tiết tiếng Việt và từ điển từ vựng tiếng Việt

Trang 17

Công cụ được xây dựng bằng ngôn ngữ Java, mã nguồn mở Có thể đễ dàngsửa đổi nâng cấp và tích hợp vào các hệ thống phân tích văn bản tiếng Việtkhác.

Quy trình thực hiện tách từ theo phương pháp khớp tối đa:

Hình 1 Quy trình tách từ

- Đầu vào của công cụ tách từ vnTokenizer là một câu hoặc một văn bảnđược lưu dưới dạng tệp

- Đầu ra là một chuỗi các đơn vị từ được tách

- Các đơn vị từ bao gồm các từ trong từ điển cũng như các chuỗi số,chuỗi kí từ nước ngoài, các hình vị ràng buộc (gồm các phụ tố), các dấucâu và các chuỗi kí tự hỗn tạp khác trong văn bản (ISO, 2008) Các đơn

vị từ không chỉ bao gồm các từ có trong từ điển, mà cả các từ mới hoặccác từ được sinh tự do theo một quy tắc nào đó (như phương thức thêmphụ tố hay phương thức láy) hoặc các chuỗi kí hiệu không được liệt kêtrong từ điển

Công cụ sử dụng tập dữ liệu đi kèm là tập từ điển từ vựng tiếng Việt,danh sách các đơn vị từ mới bổ sung, được biểu diễn bằng ôtômat tối tiểu hữuhạn trạng thái, tệp chứa các biểu thức chính quy cho phép lọc các đơn vị từđặc biệt (xâu dạng số, ngày tháng,…), và các tệp chứa các thống kê unigram

và bigram trên kho văn bản tách từ mẫu

Trang 18

Với các đơn vị từ đã có trong từ điển, khi thực hiện tách từ cũng được

xử lý hiện tượng nhập nhằng bằng cách kết hợp với các thống kê unigram vàbigram Chẳng hạn trong tiếng Việt thường gặp các trường hợp nhập nhằngnhư:

- Xâu AB vừa có thể hiểu là 1 đơn vị từ, vừa có thể là chuỗi 2 đơn vị từ A-B

- Xâu ABC có thể tách thành 2 đơn vị AB-C hoặc A-BC

Đánh giá kết quả

Kết quả đánh giá của công cụ được cho là ổn định đối với nhiều loạivăn bản/ văn phong khác nhau Độ chính xác trung bình đạt được là khoảng94%

2.3 Bài toán gán nhãn từ loại và công cụ vnQtag

Đặt bài toán tổng quát

Cho một câu tiếng Việt đã được tách thành các đơn vị độc lập Gán chomỗi đơn vị từ đó một nhãn từ loại ngôn ngữ

Đã có một số công cụ gán nhãn từ loại được xây dựng như vnQtag,vnTagger và JvnTagger Trong đó vnQtag được xây dựng từ năm 2003 theophương pháp xác suất và đã được công bố rộng rãi trong cộng đồng các nhànghiên cứu xử lý ngôn ngữ tiếng Việt Gần đây có vnTagger [Lê HồngPhương, 2009] và JvnTagger [Phan Xuân Hiếu, VLSP, 2009] được xây dựngtheo phương pháp học máy thống kê (Maxmimum Entropy và ConditionalRundom Fields), sử dụng bộ ngữ liệu mẫu Vietreebank [Nguyễn PhươngThái, VLSP] để huấn luyện mô hình học

Trong đề tài này em mới sử dụng tích hợp công cụ gán nhãn vnQtagvào công cụ hỗ trợ xây dựng kho ngữ liệu phân tích văn bản tiếng Việt

Giới thiệu nguồn gốc công cụ vnQtag

Trang 19

vnQtag là công cụ gán nhãn từ loại cho văn bản tiếng Việt đã tách từ,được phát triển bởi nhóm tác giả Nguyễn Thị Minh Huyền, Vũ Xuân Lương

và Lê Hồng Phương dựa trên xác suất, 2003, sử dụng bộ ngữ liệu mẫu đã gánnhãn Việc thực hiện gán nhãn được thực hiện qua thao tác dòng lệnh (môitrường DOS) và được tiến hành qua hai bước: huấn luyện và gán nhãn

Gán nhãn theo xác suất

Ý tưởng của phương pháp gán nhãn từ loại xác suất là xác định phân bố

xác suất trong không gian kết hợp giữa dãy các từ S w và dãy các nhãn từ loại

S t Sau khi đã có phân bố xác suất này, bài toán loại bỏ nhập nhằng từ loại chomột dãy các từ được đưa về bài toán lựa chọn một dãy từ loại sao cho xác suất

điều kiện P(S t | S w) kết hợp dãy từ loại đó với dãy từ đã cho đạt giá trị lớnnhất

Theo công thức xác suất Bayes ta có:

Người ta đưa ra các giả thiết đơn giản hoá cho phép thu gọn mô hình xác suất

về một số hữu hạn các tham biến

Đối với mỗi P(w i |w 1 w i-1 , t 1 t 2 t N), giả thiết khả năng xuất hiện một từ khi

cho một nhãn từ loại là hoàn toàn xác định khi biết nhãn đó, nghĩa là P(w i|

w 1 w i-1 , t 1 t 2 t N ) = P(w i |t i)

Như vậy xác suất P(w 1 w 2 w N |t 1 t 2 t N) chỉ phụ thuộc vào các xác suất cơ bản

có dạng P(w i | t i):

P(w 1 w 2 w N | t 1 t 2 t N ) = P(w 1 | t 1 )P(w 2 | t 2 ) P(w N | t N)

Trang 20

Đối với các xác suất P(t i |t 1 t i-1), giả thiết khả năng xuất hiện của một từ loại là

hoàn toàn xác định khi biết các nhãn từ loại trong một lân cận có kích thước k

cố định, nghĩa là: P(t i |t 1 t i-1 )= P(t i | t i-k t i-1) Nói chung, các bộ gán nhãn

thường sử dụng giả thiết k bằng 1 (bigram) hoặc 2 (trigram).

Như vậy mô hình xác suất này tương đương với một mô hình Markov

ẩn, trong đó các trạng thái ẩn là các nhãn từ loại (hay các dãy gồm k nhãn nếu

k > 1), và các trạng thái hiện (quan sát được) là các từ trong từ điển Với một

kho văn bản đa gán nhãn mẫu, các tham số của mô hình này dễ dàng được xácđịnh nhờ thuật toán Viterbi

Dữ liệu mẫu

Bộ gán nhãn QTAG là một bộ gán nhãn trigram QTAG sử dụng kếthợp hai nguồn thông tin: một từ điển từ chứa các từ kèm theo danh sách cácnhãn có thể của chúng cùng với tần suất xuất hiện tương ứng; và một ma trậngồm các bộ ba nhãn từ loại có thể xuất hiện liền nhau trong văn bản với cáctần số xuất hiện của chúng Cả hai loại dữ liệu này thu được dễ dàng dựa vàokho văn bản mẫu đã gán nhãn Các loại dấu câu và các kí hiệu khác trong vănbản được xử lý như các đơn vị từ vựng, với nhãn chính là dấu câu tương ứng

Thuật toán gán nhãn từ loại

Về mặt thuật toán, QTAG làm việc trên một cửa sổ chứa 3 từ, sau khi đã

bổ sung thêm 2 từ giả ở đầu và cuối văn bản Các từ được lần lượt đọc vàthêm vào cửa sổ mỗi khi cửa sổ di chuyển từ trái sang phải, mỗi lần một vị trí.Nhãn được gán cho mỗi từ đã lọt ra ngoài cửa sổ là nhãn kết quả cuối cùng.Thủ tục gán nhãn như sau:

1 Đọc từ (token) tiếp theo

Trang 21

6 Tính P c = P(tag|t1,t2), là xác suất nhãn tag xuất hiện sau các nhãn t 1,

t 2, là nhãn tương ứng của hai từ đứng trước từ token.

7 Tính P w,c = P w * P c, kết hợp hai xác suất trên

8 Lặp lại phép tính cho hai nhãn khác trong cửa sổ

Sau mỗi lần tính lại (3 lần cho mỗi từ), các xác suất kết quả được kết hợp đểcho ra xác suất toàn thể của nhãn được gán cho từ Vì các giá trị này thườngnhỏ, nên chúng được tính trong biểu thức logarit cơ số 10 Giá trị xác suấttính được cho mỗi nhãn tương ứng với một từ thể hiện độ tin cậy của phépgán nhãn này cho từ đang xét

2.4 Bài toán phân tích cú pháp và công cụ vnParser

Đặt bài toán tổng quát

Cho một câu tiếng Việt Phân tích cú pháp đưa ra mô tả về quan hệ vàvai trò ngữ pháp của các từ, các cụm từ (hoặc ngữ) trong câu, đồngthời đưa ra hình thái của câu

Đầu vào của giai đoạn này là câu đã được phân tách từ, trong đó mỗi từ

có đặc điểm hình thái xác định Quá trình kiểm tra cú pháp tiến hành phântích và tổ hợp các từ ở đầu vào, dựa trên các luật cú pháp để loại bỏ cáctrường hợp bất quy tắc và từng bước dựng lên cấu trúc cú pháp (cây phântích) của câu Kết quả cần đạt được là hình thái của câu

Bộ công cụ vnParser

Công cụ phân tích cú pháp vnParser được tác giả Lê Hồng Phương trình bàytrong khóa luận tốt nghiệp cử nhân khoa học, 2002, với cơ sở lý thuyết là sửdụng phương pháp phân tích từ trên xuống cho các mạng chuyển đệ quy(RTN – recursive transition networks)

Công cụ sử dụng 2 loại dữ liệu ngôn ngữ là:

Trang 22

- Từ điển từ vựng tiếng Việt có kèm theo chú giải từ loại, là các nhãn từloại có thể Từ điển này có khoảng 37.000 từ được cung cấp bởi cácchuyên gia ngôn ngữ thuộc trung tâm từ điển học Việt Nam (Vietlex).

- Tập các luật cú pháp cho ngôn ngữ tiếng Việt, là các quy tắc sinh ngônngữ Tác giả mới thử nghiệm chạy thành công với tập luật đơn giảnphân tích được một số câu tiếng Việt

Để công cụ vnParser chạy tốt thì rất cần có bộ dữ liệu ngôn ngữ đủchuẩn và đủ lớn có thể bao phủ được hầu hết các từ ngữ tiếng Việt thuộcnhiều lĩnh vực khác nhau

Ý tưởng thực hiện

Về tư tưởng của phương pháp là xây dựng một hệ các ôtômat, là các mạng chuyển đệ quy:

- Từ các quy tắc của văn phạm, xây dựng các ôtômat hữu hạn trạng thái

- Từ các từ và các nhãn trong từ điển, các nhãn ở đây chính là các trạngthái kết của văn phạm đã cho Xây dựng các ôtômat cho các trạng tháikết này với mỗi cung chuyển sẽ sinh ra một từ

Với hệ ôtômat này, áp dụng kỹ thuật phân tích từ trên xuống cho một câu cầnphân tích đầu vào ta sẽ có kết quả xác định ôtômat có đoán nhận được câu haykhông

Ví dụ: xét văn phạm đơn giản:

1 S → NP (Aux) V (NP) PP*

1’ S → Aux NP V (NP) PP*

2 NP → (Det) (Quant) Adj* N* N PP*

3 PP → Prep NP Văn phạm này định nghĩa một ngôn ngữ phi ngữ cảnh trên bảng chữ cái{Aux, V, Det, Quant, Adj, N, Prep} Ở đây có một mở rộng so với thôngthường là các ngoặc tròn, chứa các phần tử tuỳ chọn, và dấu hoa thị dùng đểchỉ ký hiệu đi kèm với nó có thể không có hoặc xuất hiện nhiều hơn một lần

Ngày đăng: 12/04/2013, 15:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Bá Lâm, Lê Thanh Hương, Xây dựng hệ thống phân tích cú pháp tiếng Việt sử dụng văn phạm HPSG, Kỷ yếu hội thảo ICT.rda’08.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống phân tích cú pháp tiếng Việt sử dụng văn phạm HPSG
2. Phan Xuân Hiếu,, Lê Minh Hoàng, Nguyễn Cẩm Tú, Gán nhãn từ loại tiếng Việt dựa trên các phương pháp học máy thống kê, Kỷ yếu hội thảo ICT.rda’08.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gán nhãn từ loại tiếng Việt dựa trên các phương pháp học máy thống kê
3. Nguyễn Thị Minh Huyền, Vũ Xuân Lương, Lê Hồng Phương, Sử dụng bộ gán nhãn từ loại xác suất Qtag cho văn bản tiếng việt, Kỷ yếu hội thảo ICT.rda'03.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng bộ gán nhãn từ loại xác suất Qtag cho văn bản tiếng việt
4. Nguyễn Thị Minh Huyền, Phan Thị Hà, Lê Hồng Phương, Lưu Văn Tăng, Xây dựng sơ đồ mã hóa và công cụ trợ giúp gán nhãn cú pháp tiếng Việt, Kỷ yếu hội thảo ICT.rda’08.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng sơ đồ mã hóa và công cụ trợ giúp gán nhãn cú pháp tiếng Việt
5. Nguyễn Thị Minh Huyền, Vũ Xuân Lương, Nguyễn Phương Thái, Xây dựng treebank tiếng Việt, Kỷ yếu hội thảo ICT.rda’08.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng treebank tiếng Việt
10.ISO/CD/24615, Language Resource Management- Syntactic Annotation Framework (SynAF”, TC 37 / SC 4 N421, 22th Aug 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Language Resource Management- Syntactic Annotation Framework (SynAF
11. Le An Ha, A method for word segmentation in Vietnamese, Proceedings of Corpus Linguistics 2003, Lancaster, UK, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A method for word segmentation in Vietnamese
12. H. Nguyen, H. Nguyen, T. Vu, N. Tran, K. Hoang, Internet and Genetics Algorithm-based Text Categorization for Documents in Vietnamese, Research, Innovation and Vision of the Future, the 3rd International Conference in Computer Science, (RIVF 2005), Can Tho, Vietnam, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internet and Genetics Algorithm-based Text Categorization for Documents in Vietnamese
13.L. H. Phuong and H. T. Vinh, A Maximum Entropy Approach to Sentence Boundary Detection of Vietnamese Texts, IEEE International Conference on Research, Innovation and Vision for the Future RIVF 2008, Vietnam, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Maximum Entropy Approach to Sentence Boundary Detection of Vietnamese Texts
6. Các báo cáo kỹ thuật, http://www.jaist.ac.jp/~bao/VLSP-text/March2008/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Quy trình tách từ - Phát triển bộ công cụ hỗ trợ xây dựng kho ngữ liệu cho phân tích văn bản tiếng Việt
Hình 1. Quy trình tách từ (Trang 16)
Hình 2 . Cấu trúc cú pháp của một câu trong UPenn Treebank - Phát triển bộ công cụ hỗ trợ xây dựng kho ngữ liệu cho phân tích văn bản tiếng Việt
Hình 2 Cấu trúc cú pháp của một câu trong UPenn Treebank (Trang 30)
Hình 3. Biểu diễn một cây chú giải cú pháp một câu tiếng Đức Dạng mã hóa dưới dạng TIGER XML: - Phát triển bộ công cụ hỗ trợ xây dựng kho ngữ liệu cho phân tích văn bản tiếng Việt
Hình 3. Biểu diễn một cây chú giải cú pháp một câu tiếng Đức Dạng mã hóa dưới dạng TIGER XML: (Trang 32)
Hình 4 . Mô hình SynAF Ví dụ về mã hoá một cây cú pháp bằng SynAF: - Phát triển bộ công cụ hỗ trợ xây dựng kho ngữ liệu cho phân tích văn bản tiếng Việt
Hình 4 Mô hình SynAF Ví dụ về mã hoá một cây cú pháp bằng SynAF: (Trang 34)
Hình 6. Xây dựng cây phân tích cú pháp bằng công cụ vnSynAF Kết quả biểu diễn phân tích dạng xml: - Phát triển bộ công cụ hỗ trợ xây dựng kho ngữ liệu cho phân tích văn bản tiếng Việt
Hình 6. Xây dựng cây phân tích cú pháp bằng công cụ vnSynAF Kết quả biểu diễn phân tích dạng xml: (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w