1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW

104 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lý do chọn đề tài Cuộc Cách mạng Khoa học và Công nghệ đang phát triển với những bước tiến nhảy vọt nhằm đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức. Nó biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội, trong đó có giáo dục. Vấn đề toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế vừa tạo ra quá trình hợp tác để phát triển, vừa là quá trình đấu tranh gay gắt của các nước để bảo vệ lợi ích quốc gia. bảo tồn bản sắc văn hoá và truyền thống dân tộc. Những xu thế chung nêu trên đã tạo ra sự thay đổi sâu sắc trong giáo dục mà nổi bật nhất là vấn đề đổi mới giáo dục đang diễn ra trên toàn cầu. Nghị quyết Trung ương II, khoá VIII của Đảng đã chỉ rõ nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo "Giáo dục và đào tạo hiện nay phải có một bước chuyển biến nhanh chóng về hiệu quả và chất lượng đào tạo, về số lượng và quy mô đào tạo nhất là chất lượng dạy học trong các nhà trường nhằm nhanh chóng đưa giáo dục - đào tạo đáp ứng yêu cầu mới của đất nước". Ngày 11/01/2007, Việt Nam đã chính thức là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Song bên cạnh những thuận lợi và cơ hội thì chúng ta cũng gặp không ít khó khăn và thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế, Đảng và Nhà nước ta đã xác định nhiệm vụ quan trọng trong quá trình phát triển, đó là "Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển". Để đi tắt và đón đầu về phát triển kinh tế - xã hội nhằm theo kịp các nước phát triển thì vai trò của giáo dục ngày càng được khẳng định. Năng lực của đội ngũ ngành giáo dục quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục; chất lượng và hiệu quả giáo dục sẽ quyết định năng lực đội ngũ nhân lực thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước nhằm phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW được thành lập tháng 5/2006 trên cơ sở trường Cao đẳng Sư phạm Nhạc - Họa TW, một cơ sở giáo dục hàng đầu của cả nước trong việc đào tạo đội ngũ giáo viên Âm nhạc và Mỹ thuật cho các trường phổ thông. Cùng chung sức vì sự nghiệp chấn hưng giáo dục nước nhà, trên tinh thần tiếp thu và thực hiện quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về giáo dục - đào tạo, song song với việc xây dựng, đầu tư tài lực, vật lực, xây dựng môi trường giáo dục; phát triển hệ thống thông tin giáo dục và phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW đặc biệt chú trọng tới việc xây dựng và phát triển chất lượng đào tạo. Công tác đào tạo trong trường đại học có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp giáo dục - đào tạo, góp phần xây dựng chiến lược con người, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho đất nước. Đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo là những chức năng chính trong nhà trường. Chúng tồn tại song song, hỗ trợ và bổ sung cho nhau trong suốt quá trình đào tạo. Trong công tác đào tạo thì việc quản lý hoạt động dạy học là nhân tố vô cùng quan trọng, quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường. Phòng Đào tạo là đơn vị được Đảng uỷ, Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW giao trọng trách thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động dạy học của đội ngũ giảng viên.Việc nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy học là một đòi hỏi khách quan và cấp thiết đối với phòng Đào tạo nói riêng và trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW nói chung nhằm đáp ứng nhiệm vụ được giao và mục tiêu lâu dài của Nhà trường cũng như yêu cầu thực tiễn của xã hội hiện nay. Chính vì vậy, với tư cách là một chuyên viên phòng Đào tạo, tôi chọn nghiên cứu vấn đề "Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW " làm đề tài luận văn tốt nghiệp Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cuộc Cách mạng Khoa học và Công nghệ đang phát triển với những bướctiến nhảy vọt nhằm đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷnguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức Nó biến đổi nhanh chóng và sâu sắcđến tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội, trong đó có giáo dục Vấn đề toàn cầuhóa và hội nhập quốc tế vừa tạo ra quá trình hợp tác để phát triển, vừa là quá trìnhđấu tranh gay gắt của các nước để bảo vệ lợi ích quốc gia bảo tồn bản sắc văn hoá

và truyền thống dân tộc

Những xu thế chung nêu trên đã tạo ra sự thay đổi sâu sắc trong giáo dục

mà nổi bật nhất là vấn đề đổi mới giáo dục đang diễn ra trên toàn cầu

Nghị quyết Trung ương II, khoá VIII của Đảng đã chỉ rõ nhiệm vụ của giáodục và đào tạo "Giáo dục và đào tạo hiện nay phải có một bước chuyển biếnnhanh chóng về hiệu quả và chất lượng đào tạo, về số lượng và quy mô đào tạonhất là chất lượng dạy học trong các nhà trường nhằm nhanh chóng đưa giáo dục -đào tạo đáp ứng yêu cầu mới của đất nước"

Ngày 11/01/2007, Việt Nam đã chính thức là thành viên của Tổ chứcthương mại thế giới (WTO) Song bên cạnh những thuận lợi và cơ hội thì chúng tacũng gặp không ít khó khăn và thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế, Đảng

và Nhà nước ta đã xác định nhiệm vụ quan trọng trong quá trình phát triển, đó là

"Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển"

Để đi tắt và đón đầu về phát triển kinh tế - xã hội nhằm theo kịp các nướcphát triển thì vai trò của giáo dục ngày càng được khẳng định Năng lực của độingũ ngành giáo dục quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục; chất lượng vàhiệu quả giáo dục sẽ quyết định năng lực đội ngũ nhân lực thực hiện mục tiêucông nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước nhằm phát triển xã hội, tăng trưởng kinh

tế nhanh và bền vững

1

Trang 2

Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW được thành lập tháng 5/2006 trên

cơ sở trường Cao đẳng Sư phạm Nhạc - Họa TW, một cơ sở giáo dục hàng đầucủa cả nước trong việc đào tạo đội ngũ giáo viên Âm nhạc và Mỹ thuật cho cáctrường phổ thông Cùng chung sức vì sự nghiệp chấn hưng giáo dục nước nhà,trên tinh thần tiếp thu và thực hiện quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước vềgiáo dục - đào tạo, song song với việc xây dựng, đầu tư tài lực, vật lực, xây dựngmôi trường giáo dục; phát triển hệ thống thông tin giáo dục và phát triển đội ngũnhà giáo, cán bộ quản lý, trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW đặc biệt chútrọng tới việc xây dựng và phát triển chất lượng đào tạo

Công tác đào tạo trong trường đại học có vị trí rất quan trọng trong sựnghiệp giáo dục - đào tạo, góp phần xây dựng chiến lược con người, cung cấpnguồn nhân lực có chất lượng cho đất nước Đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo

là những chức năng chính trong nhà trường Chúng tồn tại song song, hỗ trợ và bổsung cho nhau trong suốt quá trình đào tạo Trong công tác đào tạo thì việc quản

lý hoạt động dạy học là nhân tố vô cùng quan trọng, quyết định chất lượng đào tạocủa nhà trường

Phòng Đào tạo là đơn vị được Đảng uỷ, Ban Giám hiệu trường Đại học Sưphạm Nghệ thuật TW giao trọng trách thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động dạyhọc của đội ngũ giảng viên.Việc nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạyhọc là một đòi hỏi khách quan và cấp thiết đối với phòng Đào tạo nói riêng vàtrường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW nói chung nhằm đáp ứng nhiệm vụ đượcgiao và mục tiêu lâu dài của Nhà trường cũng như yêu cầu thực tiễn của xã hộihiện nay

Chính vì vậy, với tư cách là một chuyên viên phòng Đào tạo, tôi chọn

nghiên cứu vấn đề " Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW " làm đề tài luận văn tốt nghiệp Cao

học chuyên ngành Quản lý giáo dục

Trang 3

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hoá lý luận khoa học về quản lý giáo dục và phân tíchthực trạng quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạmNghệ thuật TW, đề xuất một số biện pháp khả thi góp phần nâng cao hiệu quảquản lý hoạt động dạy học ở trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý giáo dục trong trường đại học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Đại học Sưphạm Nghệ thuật TW

4 Giới hạn nghiên cứu

4.1 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Hoạt động dạy học trong nhà trường Đại học bao gồm hoạt động dạy củagiảng viên và hoạt động học của sinh viên Do thời gian thực hiện luận văn có giớihạn, trong khuôn khổ của một luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, chúng tôi tậptrung nghiên cứu công tác quản lý của phòng Đào tạo về hoạt động dạy của giảngviên trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW

4.2 Giới hạn khách thể điều tra

Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, Trưởng phòng Ban, Khoa, Tổ trưởngchuyên môn và một số cán bộ giảng viên của trường

5 Giả thuyết khoa học

Xuất phát từ cơ sở lý luận và nghiên cứu thực tiễn, đề tài đề xuất các biệnpháp quản lý hoạt động dạy học cho phòng Đào tạo một cách khoa học, hiệu quả

và khả thi thì chất lượng dạy học nói riêng và chất lượng quản lý đào tạo nóichung của Nhà trường sẽ đảm bảo được tính chuyên nghiệp, phát triển và hiện đại,đáp ứng yêu cầu giáo dục - đào tạo của nhà trường và yêu cầu xã hội trong xu thếhội nhập hiện nay

3

Trang 4

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Hệ thống hóa, phân tích các vấn đề lý luận về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý hoạt động dạy học trong trường Đại học.

6.2 Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW

6.3 Đề xuất và lý giải các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học cho phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW.

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu, đọc, phân tích, khái quát hóa, so sánh, tổnghợp các thông tin, tư liệu để xác định cơ sở lý luận và những vấn đề chung có liênquan đến đề tài:

- Các văn kiện, tài liệu lý luận của Đảng, Nhà nước về công tác quản lýgiáo dục

- Các văn bản pháp quy như: Chỉ thị, thông tư, quy chế, hướng dẫn của BộGiáo dục và Đào tạo về công tác quản lý hoạt động dạy học

- Các cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế của các nhà nghiên cứu khoahọc, các nhà quản lý giáo dục đề cập tới những vấn đề chung của quản lý hoạtđộng dạy học trong nước, từ đó đề tài rút ra các vấn đề có liên quan đến việc nângcao hiệu quả hoạt động dạy học cho phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạmNghệ thuật TW

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát việc chỉ đạo, điều hành hoạtđộng dạy học của phòng Đào tạo, việc thực hiện hoạt động dạy của giảng viên, sựquan tâm của cấp lãnh đạo tới việc quản lý hoạt động dạy học trong trường…

- Phương pháp phỏng vấn: Hỏi trực tiếp CBQL, cán bộ phòng Đào tạo,giảng viên về tình hình dạy học và việc thực hiện công tác QL hoạt động dạy học

Trang 5

- Phương pháp điều tra bằng Anket: Xây dựng các mẫu phiếu điều tranhằm thu thập thông tin về vấn đề nghiên cứu, điều tra xã hội học đối với lãnhđạo, cán bộ quản lý và một số giảng viên trong trường.

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia : Tiếp xúc với một số chuyên gia, cán

bộ quản lý giáo dục, nhà nghiên cứu khoa học giáo dục và giảng viên giỏi để tìm

ra những kết luận thỏa đáng trong việc đánh giá thực trạng và xin ý kiến đóng gópchỉnh sửa về việc đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạyhọc cho phòng Đào tạo trường ĐHSP Nghệ thuật TW

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phân tích các văn bản hướng dẫnhoạt động dạy học, tổng hợp các tư liệu, tài liệu minh chứng, những thuận lợi, khókhăn về quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo, qua đó rút ra những kếtluận làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp nhằm cải tiến công tác quản lý này

7.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ

Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, hệ sốtương quan thứ bậc Spiếcman… xử lý, đánh giá số liệu thu được

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,nội dung cơ bản của luận văn thể hiện 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạotrong các trường đại học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạotrường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạotrường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW

5

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA PHÒNG

ĐÀO TẠO TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc (UNESCO)năm 1994 đã từng nhận định “Không có một sự tiến bộ nào, sự thành đạt nào cóthể tách khỏi sự tiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục của quốc gia đó.Vànhững quốc gia nào coi nhẹ giáo dục hoặc không đủ tri thức và khả năng cần thiếttiến hành sự nghiệp giáo dục một cách hiệu quả thì số phận quốc gia đó xem như

đã an bài và điều đó còn tồi tệ hơn cả sự phá sản”

Trong thế kỷ XXI, sự nghiệp phát triển giáo dục của bất kỳ quốc gia nàotrên thế giới cũng chịu sự tác động của nền kinh tế tri thức, sự phát triển như vũbão của khoa học và công nghệ, đặc biệt là xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế

và cơ chế thị trường Điều đó tạo ra sự đổi mới sâu sắc, đặc biệt là tư duy và quản

lý trong giáo dục toàn cầu

1.1.1 Trên thế giới

Nguyên tổng thống Mỹ G Bush trong chiến dịch tranh cử đã tự xưng mình

là “Tổng thống giáo dục” và cuộc thăm dò dư luận mới đây của Viện Gallup đãđặt giáo dục cao hơn cả công nghiệp và quân đội Đó là một nhân tố chủ yếu của

sự hùng mạnh và sự phồn vinh của đất nước Để khẳng định Hoa Kỳ luôn là mộtcường quốc về tiềm lực kinh tế - khoa học công nghệ, cựu Tổng thống Mỹ BinClinton trong Thông điệp Liên Bang ngày 4/2/1997 đã đề ra những ý tưởng vềmột nền giáo dục tương lai cho nước Mỹ khi bước sang thế kỷ XXI “…Một đứatrẻ chào đời tối hôm nay (1997) sẽ không có ký ức gì về thế kỷ 20 Tất cả những

gì đứa trẻ sẽ biết đến về nước Mỹ sẽ là do những gì chúng ta giờ đây đang làm đểxây dựng một thế kỷ mới, một nền giáo dục mới…Ông cho rằng “Giáo dục là vấn

đề an ninh quốc gia tối quan trọng đối với tương lai chúng ta…” [1]

Trang 7

Ngay cả nguyên Tổng thống Pháp Francois Mitterrand – trong chính sáchcủa mình cũng đặt ví trí của giáo dục theo ý kiến của nhà hoạt động nhà nước củathế kỷ trước (người Mỹ - La tinh)- D.F Samiento “Goveruar – Educar” “Cai trị làgiáo dục” (To govern – To educate) [1].

Ở Nga, Hiến pháp và Luật Giáo dục Liên Bang Nga được cải cách, sửa đổi,điều chỉnh cho phù hợp với xu thế phát triển giáo dục và hội nhập quốc tế

Trung Quốc trong quá trình cải cách mở cửa đã thiết lập mối quan hệ “Giáodục - Nhân lực - Nhân tài - Hiện đại hóa” Báo cáo chính trị tại Đại hội ĐảngCộng sản Trung Quốc lần thứ XIV đã nêu “Sự phát triển tương lai của TrungQuốc, sự phục hưng vĩ đại của dân tộc Trung Hoa suy cho cùng phải dựa vàonhân lực, mà nền tảng của việc đào tạo nhân lực là giáo dục”[1] Quốc gia khổng

lồ này đang đặt cho giáo dục sứ mệnh “Chuyển gánh nặng dân số thành cườngquốc nhân lực - nhân tài để cả nước bước vào giai đoạn mới” Hiện nay TrungQuốc đang cố gắng nâng cao chất lượng giáo dục nhằm thực hiện chiến lược pháttriển kinh tế tri thức, chấn hưng đất nước bằng khoa học và giáo dục

“Hai trăm tri thức hàng đầu đã làm cho nước Pháp nổi lên ở Châu Âu Kinh

tế Hàn Quốc cất cánh được là dựa vào hơn 100 tri thức cao cấp” (Nhận xét củaĐặng Tiểu Bình, Trung Quốc) [1] Từ một đất nước nghèo về tài nguyên, chịu sựtàn phá nặng nề bởi cuộc chiến tranh thập niên 50 thế kỷ trước, tuy vậy Hàn Quốc

đã có những cố gắng vượt bậc trong kinh tế và trở thành thành viên thứ 29 của tổchức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), có nền kinh tế và công nghệ đứng thứ

11 trên thế giới Hàn Quốc có được như ngày hôm nay đã trải qua hơn 20 năm đầu

tư mạnh mẽ cho giáo dục - đào tạo Từ năm 2001, Hàn Quốc cơ cấu lại bộ máyquản lý nhà nước về giáo dục, lập Bộ Giáo dục và Phát triển nguồn nhân lực, năm

2003 thành lập Hội đồng canh tân giáo dục trực thuộc Tổng thống với khẩu hiệu

“Những cuộc cải cách giáo dục và sự sáng tạo nhà máy năng lượng sản sinh trithức và văn hóa” [1]

7

Trang 8

Những quốc gia phát triển Nhật Bản, Singapore, Canađa, Ôtxtrâylia… đã

và đang luôn quan tâm đến giáo dục phải là ở hàng đầu và đóng vai trò chủ chốttrong phát triển xã hội tương lai

1.1.2 Tại Việt Nam

Nhận thức được vai trò giáo dục đối với sự phát triển của đất nước, Đảng,Nhà nước, Chính phủ và toàn dân Việt Nam coi giáo dục là quốc sách hàng đầu,phát triển giáo dục - đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất thúc đẩy

sự nghiệp CNH HĐH, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Đại hộiĐảng Cộng sản Việt Nam các kỳ VIII, IX, X đều nhấn mạnh đổi mới toàn diện,sâu sắc, triệt để có tính cách mạng nền giáo dục và đào tạo trong đó đề xuất cácgiải pháp đổi mới quản lý giáo dục (QLGD) luôn được coi là khâu đột phá Nghĩa

-là tập trung giải quyết tốt việc đổi mới QLGD sẽ tạo cú hích -làm chuyển độngtoàn hệ thống Bộ GD&ĐT, các Trường, Viện nghiên cứu, các Tổ chức xã hội…

đã có nhiều cuộc hội thảo, đề tài nghiên cứu khoa học, bài viết về QLGD nóichung, chiến lược phát triển giáo dục, chất lượng quản lý Nhà nước về giáo dục,quản lý dạy học, đổi mới phương pháp dạy học… như : Hệ thống giáo dục hiệnđại trong những năm đầu thế kỷ XXI (Việt Nam và thế giới) do GS.TSKH VũNgọc Hải, PGS.TS Trần Khánh Đức đồng chủ biên NXB giáo dục, Hà Nội,

2003 Quản lý giáo dục do PGS.TS Bùi Minh Hiền chủ biên, NXB Đại học Sưphạm, Hà Nội, 2006

Các công trình về quản lý hoạt động dạy học, đổi mới nội dung và phươngpháp dạy học của các GS Trần Bá Hoành, Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, PGS.TSTrần Kiểm, PGS.TS Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Cảnh Toàn…

Các kiến nghị của nhóm Giáo sư Hoàng Tụy (2004), nhóm Tri thức Việtkiều (2005, 2008), Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam (2006), củaĐại tướng Võ Nguyên Giáp (2007), nhóm của Nguyên Phó chủ tịch nước NguyễnThị Bình (2008)

Trang 9

Bên cạnh các bài viết, công trình, đề tài nghiên cứu vấn đề giáo dục nóichung, nổi lên xu thế nghiên cứu về quản lý giáo dục “Đổi mới quản lý giáo dục”chính là một trong những giải pháp chiến lược mang tính quyết định, đột phá của

Dự thảo Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam đến năm 2020 Nhiều luận ántiến sĩ, luận văn thạc sĩ đã thể hiện mạnh mẽ xu hướng nghiên cứu này như:

Các biện pháp QL dành cho Hiệu trưởng, Giám đốc các Viện, Trung tâm,các cấp lãnh đạo quản lý về QL dạy học, QL nâng cao chất lượng đào tạo, chấtlượng dạy học QL theo yêu cầu đổi mới GD, QL nâng cao chất lượng đào tạonghề như : Biện pháp QL HĐDH đáp ứng yêu cầu đổi mới GD của Hiệu trưởngcác trường THPT Thành phố Ninh Bình của Nguyễn Hữu Tính; Đổi mới công tácbồi dưỡng năng lực QL trường học cho Hiệu trưởng các trường THCS ở trườngCán bộ QLGD và Đào tạo tỉnh Phú Thọ của Hà Xuân Hùng; Quản lý nâng caochất lượng dạy học tiếng Anh cho cán bộ công chức khối hành chính sự nghiệpcủa thành phố Hải phòng trong thời kỳ hội nhập của Nguyễn Thị Ngân v.v

Các đề tài về QLGD dành cho các tổ chức, đơn vị làm chức năng quản lýkhác như phòng Giáo dục, phòng Đào tạo, Khoa, tổ Chuyên môn: Biện pháp QLcủa phòng giáo dục đào tạo về hoạt động dạy học theo yêu cầu đổi mới phươngpháp Tiểu học ở Thị xã Cao Bằng của Sầm Thu Oanh; Biện pháp QL hoạt độngdạy học ngoại ngữ của chủ nhiệm bộ môn trường CĐSP Trung Ương của Bùi PhiYến; Biện pháp QL hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Cao đẳng Sưphạm Thái Nguyên của Nguyễn Thị Thu Thơm v.v

Đặc biệt, những đề tài QLGD dành cho các trường cao đẳng, đại học thểhiện nhận thức sâu sắc của các tác giả khi có cùng quan điểm rằng cần phải đổimới toàn diện, mạnh mẽ QLGD đại học để có được nguồn nhân lực chất lượngcao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quá trình CNH - HĐH đất nước,bảo đảm an ninh quốc phòng và hội nhập quốc tế Có thể kể đến những đề tài vềgiải pháp (biện pháp) QL nâng cao (tăng cường) chất lượng đào tạo, đổi mới QL

9

Trang 10

hoạt động dạy học… của các tác giả Lê Thị Thu Huyền, Hoàng Thu Hoài, TháiThị Bích Vân ở Hải Phòng; Tạ Thị Bích Liên, Nguyễn Thị Minh ở Hà Nội; LêMinh Hiến, Trần Văn Hùng ở Tây Nguyên; Nguyễn Trường ở Đắk Lắk; TrầnVăn Cường ở Quảng Ninh v.v

Quán triệt tinh thần của Chỉ thị 296/CT-TTg ngày 27/2/2010 của Thủtướng chính phủ và Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày 06/1/2010 của Ban cán sựĐảng Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn2010-2012 và xây dựng chiến lược 2011-2015 hướng tới năm 2020, TrườngĐHSP Nghệ thuật TW đã, đang thực hiện công tác đổi mới hoạt động giáo dục vềmọi mặt, đặc biệt chú trọng xây dựng, nâng cao chất lượng đào tạo Vì vậy chúng

tôi đã chọn đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo

trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW " làm hướng nghiên cứu và đề xuất

một số biện pháp quản lý giáo dục nhằm góp chung tinh thần đổi mới, nâng caocông tác quản lý giáo dục đối với Nhà trường

1.2 Những vấn đề chung

1.2.1 Quản lý, chức năng của quản lý

Trong toàn tập Các Mác - Ănghen toàn tập chỉ rõ “Quản lý xã hội một cáchkhoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những

hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúngđắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động vàphát triển tối ưu theo mục đích đặt ra”[6] Ngày nay, có rất nhiều cách hiểu vàgiải thích thuật ngữ quản lý Kinh tế học, hành chính học, luật học, điều khiển học,

xã hội học v.v… đều sử dụng thuật ngữ quản lý với nội dung phù hợp với đốitượng nghiên cứu của mình

F.V Taylor (1856- 1915) người Mỹ cho rằng : Quản lý là một nghệ thuật,biết rõ chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốtnhất, rẻ nhất

Trang 11

Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ “Quản lý là một quá trình địnhhướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình tác động hệ thốngnhằm đạt được mục tiêu nhất định” [19]

Theo tác giả Trần Kiểm “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lýtrong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồnlực (nhân lực, vật lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưunhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [21]

Tác giả Hồ Văn Vĩnh và Trần Quốc Thành có cùng quan niệm : Quản lý là

sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lýnhằm đạt tới mục tiêu, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật kháchquan

Như vậy có thể nói quản lý là phương thức tốt nhất đề đạt mục tiêu chungcủa một nhóm người, một tổ chức, nói rộng hơn là một quốc gia hay toàn thế giới

Khi đề cập vai trò của quản lý, Các Mác đã viết: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tựđiều khiển bản thân, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” [6] Hoạt động quản lý bắtnguồn từ sự phân công hợp tác lao động Quản lý – đó là hoạt động chăm sóc, giữgìn, sửa sang và sắp xếp để cho cộng đồng theo sự phân công hợp tác lao độngđược ổn định và phát triển

Quản lý là một loại lao động đặc biệt, vừa có tính khoa học vừa có tínhnghệ thuật Quản lý được xem là một nghề nhằm dẫn dắt trong một hoàn cảnhnhất định, một nhóm người để đạt được các mục tiêu phù hợp với mục đích của tổchức Quản lý được thực hiện bằng tổ chức và quyền uy Có tổ chức thì mới phânđịnh rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mỗi quan hệ của những ngườitham gia hoạt động chung Đó là cơ sở hình thành các chức năng quản lý Từngchức năng có tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một

hệ thống nhất quán

Theo các nhà nghiên cứu giáo dục, quản lý bao gồm 4 chức năng cơ bảnliên quan mật thiết với nhau Đó là kế hoạch, tổ chức, kiểm tra, đánh giá và thông

11

Trang 12

tin là trung tâm của quản lý Có thể mô hình hoá mối quan hệ giữa các chức năngnhư sau:

Sơ đồ 1.1: Quan hệ giữa các chức năng của quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

Cũng như khái niệm quản lý, quản lý giáo dục được hiểu theo nhiều góc

độ, nhiều quan niệm khác nhau Trong cuốn cơ sở lý luận của khoa học quản lýgiáo dục, tác giả M.L Konđacốp đã định nghĩa “QLGD là tác động có hệ thống,

có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắtxích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thànhnhân cách cho thế hệ trẻ, trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chungcủa xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục” [26]

Tác giả Nguyễn Quốc Chí cho rằng “QLGD thực hiện chức năng ổn định,duy trì đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền kinh tế - xã hội QLGD nhằmphối hợp với các ngành, các lực lượng xã hội tiến hành công tác xã hội hóa giáodục, huy động các nguồn lực và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo.QLGD thực hiện nhiệm vụ này thông qua việc thực hiện 4 chức năng: Lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [8]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “QLGD thực chất là tác động một cáchkhoa học đến nhà trường nhằm tổ chức tối ưu các quá trình dạy học, giáo dục thểchất, theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, tiến tới mục tiêu dự kiến,tiến lên trạng thái chất lượng mới” [27]

Sự thực thuật ngữ QLGD được xem xét dưới 2 cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô

và cấp vi mô QLGD cấp vĩ mô là quản lý một nền/hệ thống giáo dục Ở cấp độnày, QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế

Kế hoạch hoá Tổ chức hoá Chỉ đạo thực hiện

Thông tin phục vụ quản lý

Kiểm tra

Trang 13

hoạch, có hệ thống và hợp quy luật.…) của chủ thể quản lý giáo dục đến tất cả cácmắt xích của hệ thống giáo dục nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả việc tổchức, huy động, điều phối, giám sát và điều chỉnh các nguồn lực (nhân lực, vậtlực, tài lực và thông tin) để hệ thống giáo dục vận hành đạt mục tiêu phát triểngiáo dục.

QLGD cấp vi mô xem như quản lý trường học/tổ chức giáo dục cơ sở Ởcấp độ này QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, cómục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật.…) của chủ thể QLGD một

cơ sở giáo dục đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể người học và các lựclượng tham gia giáo dục khác trong và ngoài cơ sở giáo dục đó, nhằm thực hiện

có chất lượng và hiệu quả mục tiêu đào tạo của cơ sở giáo dục

Như vậy, QLGD thực chất là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch hợp quy luật của những người làm công tác QLGD nhằm làm cho hệ thốnggiáo dục vận hành theo đường lối và nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tínhchất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong đó quản lý công tác đào tạo

mà hạt nhân là quản lý hoạt động dạy học, giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, nhằmthực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đáp ứngyêu cầu về số lượng - chất lượng con người cho sự vận hành tối ưu xã hội - kinh tế

và sự phát triển của đất nước

QLGD có đặc điểm là bao giờ cũng chia thành chủ thể quản lý và đốitượng bị quản lý (gọi tắt là đối tượng quản lý) QLGD trước hết và thực chất làquản lý con người Do đặc thù riêng của ngành quản lý, quản lý con người cónghĩa là đào tạo, bồi dưỡng, chăm sóc việc hình thành, thực hiện nhân cách và táisản xuất nguồn lực con người Đối tượng quản lý ở đây là những ai nhận được sựgiáo dục và đào tạo Quản lý việc giáo dục và đào tạo con người là loại hình quản

lý khó khăn, phức tạp, đòi hòi tính khoa học và tính nghệ thuật cao Ngày nay,QLGD đã phát triển thành một ngành khoa học có hệ thống lí luận riêng của nó

1.2.3 Quản lý Nhà trường, quản lý trường Đại học

13

Trang 14

1.2.3.1 Quản lý Nhà trường

Nhà trường là một thiết chế tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xãhội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và pháttriển của xã hội Đó là một tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác đào tạo,giáo dục thế hệ trẻ và được coi là “tế bào của hệ thống giáo dục quốc dân” Nhàtrường là một khách thể cơ bản của tất cả các cấp QLGD và là một hệ thống độclập tự quản của xã hội Các cấp QLGD tồn tại trước hết cốt lõi là vì chất lượnghiệu quả hoạt động của nhà trường mà trung tâm là hoạt động dạy học Nhàtrường là nơi thực hiện hóa mọi chủ trương, đường lối, chính sách giáo dục củaĐảng, Nhà nước các cấp, đồng thời cũng là nơi kiểm chứng những vấn đề lý luậnKhoa học giáo dục nói chung, Khoa học quản lý giáo dục nói riêng Đó là trungtâm giáo dục, văn hóa, khoa học kỹ thuật của cộng đồng và xã hội Vì thế, người

ta coi Nhà trường là vầng trán của cộng đồng và xã hội, là bộ mặt phản ánh nềngiáo dục của một đất nước

Xét về bản chất, Nhà trường là tổ chức mang tính Nhà nước - xã hội - sưphạm, thể hiện bản chất giai cấp, bản chất xã hội, bản chất sư phạm Cho nên, mộtcách khác, có thể hiểu:

Quản lý Nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống nàyđòi hòi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lýlên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội -kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên.Hoặc: Quản lý nhà trường là tổ chức hoạt động dạy học…Có tổ chức được hoạtđộng dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường Việt Nam xã hội chủnghĩa mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng

và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đấtnước Mặt khác, quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người Điều đó tạocho các chủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên kết chặtchẽ không chỉ bởi cơ chế hoạt động theo những quy luật/tính quy luật khách quan

Trang 15

của một tổ chức xã hội - nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt độngquản lý của chính bản thân người dạy và người học.

Như vậy, có thể hiểu một cách khái quát : Quản lý nhà trường (một cơ sởgiáo dục) là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệthống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, nhân viên, ngườihọc…) và các lực lượng xã hội trong, ngoài nhà trường nhằm đưa các hoạt độnggiáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục

1.2.3.2 Quản lý trường Đại học

Tại điều 4 điều lệ trường Đại học việc quản lý nhà nước đối với trường đạihọc: trường đại học chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục vàĐào tạo; chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Ủy ban Nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương nơi Trường đặt trụ sở

Mục tiêu đào tạo của trường đại học là đào tạo nhân lực có phẩm chấtchính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứngvới trình độ đào tạo, có sức khỏe, có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội,

tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác, có khả năng hợp tác bìnhđẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Việc quản lý trường đại học cũng như quản lý các trường, các cơ sở giáodục trong hệ thống giáo dục quốc dân, về tổng thể là:

+ Quản lý việc tham gia thiết lập và thực hiện các chế định giáo dục và đàotạo (nội quy, quy định …trong nhà trường);

+ Quản lý đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên và người học (bộmáy tổ chức và nhân lực dạy học);

+ Quản lý hoạt động huy động, phân bổ và sử dụng nguồn tài lực, vật lựcgiáo dục;

+ Quản lý hoạt động xây dựng và phát huy tác dụng của môi trường giáodục (còn gọi là quản lý các mối quan hệ nhà trường);

15

Trang 16

+ Quản lý hệ thống thông tin giáo dục (quản lý hoạt động ứng dụng côngnghệ thông tin và truyền thông trong các hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục)

1.3 Hoạt động dạy học

1.3.1 Hoạt động dạy học

Tri thức nhân loại luôn luôn phát triển và mỗi ngày một hoàn thiện hơn.Khái niệm dạy học cũng dần dần được mở rộng về nội hàm để thích ứng vớinhững yêu cầu về tiêu chuẩn nhân cách người học do mỗi hình thái xã hội quyđịnh và để phù hợp với sự phát triển của các phương thức dạy học Trên cơ sở lýluận triết học Mác Lê nin về hoạt động nhận thức của con người, nhiều nhà khoahọc đã tiếp cận khái niệm dạy học từ cơ sở lý luận của quá trình giáo dục tổng thể.Dạy học – một bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn – làquá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hộitri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, đểtrên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựngcác phẩm chất của nhân cách người học Như vậy dạy học là khái niệm chỉ quátrình hoạt động chung của người dạy và học Quá trình này là một bộ phận hữu

cơ của quá trình giáo dục tổng thể, trong đó:

+ Hai hoạt động dạy và học tồn tại song song và phát triển trong cùng mộtquá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, chế ước nhau và là đối tượng tácđộng chủ yếu của nhau, nhằm kích thích động lực bên trong của mỗi chủ thể đểcùng phát triển;

+ Người dạy luôn luôn giữ vai trò chủ đạo trong việc định hướng tổ chức,điều khiển và thực hiện các hoạt động truyền thụ tri thức, kỹ năng và kỹ xảo đếnngười học một cách có khoa học;

+ Người học sẽ ý thức và tổ chức quá trình tiếp thu một cách tự giác, tíchcực, độc lập và sáng tạo hệ thống những kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo nhằm hìnhthành năng lực, thái độ đúng đắn, tạo ra động lực cho việc học (với tư cách là chủthể sáng tạo) và hình thành nhân cách cho bản thân

Trang 17

1.3.2 Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động dạy học là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lýdạy học đến chủ thể dạy học (người dạy và người học) bằng các giải pháp pháthuy tác dụng của các phương tiện quản lý dạy học như chế định GD&ĐT, bộ máy

tổ chức và nhân lực dạy học, nguồn tài lực và vật lực dạy học, môi trường dạy học

và thông tin dạy học nhằm đạt được mục đích quản lý dạy học

Cũng có thể hiểu: QLDH là những tác động hợp quy luật của chủ thể quản

lý dạy học (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý dạy học (đội ngũ giáo viên, nhânviên, người học và các lực lượng khác) nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực giáodục của nhà trường, của cộng đồng và xã hội để đưa hoạt động dạy học đến mụctiêu (xây dựng và phát triển nhân cách người học)

1.3.3 Mối quan hệ giữa HĐDH và Quản lý HĐDH

Để đạt được mục đích dạy học, người dạy và người học phải cộng táctrong việc phát huy các yếu tố chủ quan của họ (phẩm chất và năng lực cánhân) nhằm xác định mục đích nội dung, lựa chọn phương pháp, tìm kiếm cáchình thức, tận dụng các phương tiện và điều kiện, đánh giá kết quả thuđược…Các công việc trên của họ được thực hiện theo một kế hoạch, có sự tổchức, tuân thủ sự chỉ đạo và được sự kiểm tra đánh giá của chủ thể quản lýdạy học Cụ thể hơn, trong quá trình dạy học xuất hiện đồng thời các hoạtđộng của chủ thể quản lý dạy học, của người dạy và của người học như sau:+ Chủ thể quản lý dạy học tác động đến người dạy và người học thôngqua việc thực hiện các chức năng: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra;+ Người dạy: vừa chịu sự tác động của chủ thể quản lý dạy học; vừa tự

kế hoạch hóa HĐDH, tự tổ chức việc dạy và tổ chức việc học cho người học,

tự chỉ đạo hoạt động dạy của mình và chỉ đạo hoạt động học của người học.đồng thời tự kiểm tra đánh giá kết quả dạy của mình và kiểm tra đánh giá kếtquả học của người học;

17

Trang 18

+ Người học: tự xây dựng kế hoạch, tự tổ chức, tự chỉ đạo và tự kiểm trahoạt động học của mình theo kế hoạch, cách thức tổ chức, sự chỉ đạo vàphương thức kiểm tra đánh giá của chủ thể quản lý dạy học và của người dạy.Chủ thể quản lý dạy học cần sử dụng những phương tiện chủ yếu gồmchế định GD &ĐT đối với dạy học, bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học,nguồn tài lực và vật lực dạy học, môi trường và hệ thống thông tin dạy học đểthực hiện mục đích dạy học Các phương tiện chủ yếu nói trên là các yếu tốkhách quan đối với người dạy và người học Các yếu tố đó chỉ có thể có đượcnhờ hoạt động quản lý của chủ thể quản lý cấp vĩ mô và cấp vi mô

Bằng các luận cứ nêu trên, ta nhận thấy mỗi quan hệ giữa quản lý dạyhọc và hoạt động dạy học là:

+ Chủ thể dạy học đặt ra yêu cầu cho chủ thể quản lý phải tạo ra cácphương tiện thực hiện mục đích dạy học để họ cộng tác tối ưu trong việc pháthuy các yếu tố chủ quan nhằm quản lý và tự quản lý dạy học

+ Chủ thể quản lý dạy học vừa có trách nhiệm tạo ra các phương tiệnthực hiện mục đích dạy học vừa phải coi chúng là các phương tiện quản lýcủa chính mình để sử dụng trong quản lý HĐDH

Có thể mô tả trực quan mối quan hệ giữa HĐDH với quản lý HĐDHbằng mô hình sau:

Trang 19

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa HĐDH với quản lý HĐDH

1.3.4 Hoạt động dạy học trong trường đại học.

Nhiệm vụ dạy học ở đại học quy định những yêu cầu về bồi dưỡng hệthống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo gắn với nghề nghiệp tương lai của sinh viên; pháttriển ở họ năng lực và phẩm chất trí tuệ, đặc biệt là năng lực tư duy nghề nghiệp;trên cơ sở đó hình thành thế giới quan khoa học, lý tưởng, ước mơ, hoài bão nghềnghiệp và những phẩm chất đạo đức, tác phong của người cán bộ khoa học, kỹthuật, cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụ, hành chính…

19

MỤC ĐÍCH DẠY HỌC (TỪNG BƯỚC HOÀN THIỆN NHÂN CÁCH NGƯỜI HỌC)

YẾU TỐ CHỦ QUAN: NĂNG LỰC

VÀ PHẨM CHẤT NGƯỜI HỌC

CÁC YẾU TỐ KHÁCH QUAN DO CHỦ THỂ QUẢN LÝ DẠY HỌC TẠO RA

NGUỒN

TL & VL DẠY HỌC (ĐẦY ĐỦ VÀ HIỆN ĐẠI )

HỆ THỐNG THÔNG TIN DẠY HỌC

(ĐẦY ĐỦ, MỚI NHẤT)

(CHẤT LƯỢNG CAO)

MÔI TRƯỜNG DẠY HỌC

(THUẬN

LỢI)

Trang 20

HĐDH ở đại học là quá trình tương tác và thống nhất của hai hoạt động củagiảng viên và sinh viên Trong đó:

+ Dạy có vai trò chủ đạo; tổ chức, điều khiển hoạt động học tập, kích thích,giáo dục sinh viên

+ Học có vai trò chủ động: tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo trong việcthu nhận, xử lý, gia công, lưu trữ thông tin học tập

+ Hai hoạt động dạy, học là hai dạng hoạt động đặc biệt phản ánh tính haimặt của quá trình dạy học đại học, là sự cộng tác giữa các chủ thể: thầy - cá thểsinh viên; thầy - nhóm sinh viên; sinh viên - sinh viên…

Hoạt động dạy học đại học là một hệ thống toàn vẹn, cân bằng động gồm

ba thành tố cơ bản: khái niệm khoa học (tri thức), dạy và học Những thành tố nàytương tác với nhau theo một quy luật riêng, thâm nhập vào nhau, quy định lẫnnhau để thực hiện các nhiệm vụ dạy - học nhằm đạt được chất lượng và hiệu quảdạy học

Hoạt động dạy ở đại học phản ánh tập trung nhất những yêu cầu của xã hộiđối với quá trình dạy học ở đại học Đặc biệt gắn liền với việc đào tạo cụ thể củatừng trường đại học Ngoài việc dạy nghề cho sinh viên, trường đại học còn trang

bị cho sinh viên phương pháp luận khoa học, phương pháp nghiên cứu, phươngpháp tự học và xây dựng thái độ, niềm tin, lý tưởng về nhân sinh quan, thế giớiquan khoa học, phẩm chất đạo đức, nhân cách nghề nghiệp… Hoạt động học ở đạihọc là quá trình nhận thức độc đáo của sinh viên, vì sinh viên vừa là chủ thể vừa làsản phẩm của quá trình dạy học, tự biến những tri thức của nhân loại thành tri thứccủa chính mình bằng con đường học và tư duy của bản thân

Hoạt động dạy và học luôn luôn gắn bó, không tách rời nhau, thống nhấtbiện chứng với nhau, tạo thành một hoạt động chung Dạy điều khiển học, họctuân thủ dạy Việc học của sinh viên phải chủ động, tự giác, tích cực, năng động,tác động trở lại với dạy, vì nó xem như là một yếu tố điều tiết đối với dạy Có thể

Trang 21

nói, hiệu quả dạy học đạt tối ưu khi tác động của giảng viên kết hợp chặt chẽ với

sự tự học của sinh viên

Một cách khái quát, về bản chất, hoạt động dạy học ở đại học là quá trìnhnhận thức độc đáo có tính chất nghiên cứu của sinh viên được tiến hành dưới vaitrò tổ chức, điều khiển của người thầy nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học ởđại học

1.4 Quản lý hoạt động dạy học trong trường đại học

Quản lý hoạt động dạy học là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lýdạy học đến chủ thể dạy học (người dạy và người học) bằng các giải pháp pháthuy tác dụng của các phương tiện quản lý dạy học như chế định GD &ĐT, bộmáy tổ chức và nhân lực dạy học, nguồn tài lực và vật lực dạy học, môi trườngdạy học và thông tin dạy học nhằm đạt được mục đích quản lý dạy học Quản lýhoạt động dạy học trong trường đại học là tổ chức chỉ đạo giảng viên thực hiệnquy trình dạy học theo quy luật khách quan nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo củanhà trường; quản lý quá trình truyền thụ kiến thức của đội ngũ giảng viên Quản lýhoạt động học của sinh viên là quản lý quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹxảo của sinh viên và quản lý việc kiểm tra đánh giá quá trình lĩnh hội, sự vận dụngkiến thức đó của sinh viên

1.4.1 Mục tiêu, nội dung quản lý dạy học trong trường đại học

Mục tiêu giáo dục theo Luật Giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam, quy định tại Điều 2: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Namphát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trungthành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡngnhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [28]

Mục tiêu giáo dục đại học cũng được thể hiện tại điều 39 luật Giáo dục:

“Mục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạođức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp

21

Trang 22

tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc” [28]

Chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo Việt Nam đến năm 2020 có nêu :

“Xây dựng một nền giáo dục tiên tiến, mang đậm đà bản sắc dân tộc, làm nền tảngcho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển bền vững của đất nước,thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo cơ hội họctập cho mọi người và có khả năng hội nhập với nền giáo dục thế giới; đào tạonguồn nhân lực có chất lượng cho đất nước bao gồm những người lao động ViệtNam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe và thẩm mỹ, phát triểnđược năng lực cá nhân, có kỹ năng nghề nghiệp, năng động, sáng tạo, trung thànhvới lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có ý chí vươn lên lập thân, lậpnghiệp, có ý thức công dân, góp phần làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”[3]

1.4.2 Nhà trường sư phạm

Điều 78 Luật Giáo dục 2005 đã quy định:

“1 Trường Sư phạm do Nhà nước thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhàgiáo, cán bộ quản lý giáo dục;

2 Trường Sư phạm được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán

bộ quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo;

3 Trường Sư phạm có trường thực hành hoặc cơ sở thực hành.” [28]

Đối với nhà trường sư phạm, có những mục tiêu chuyên biệt là đào tạo giáoviên – nguồn nhân lực của hệ thống giáo dục - đào tạo Để đạt được mục tiêu đàotạo nói chung và mục tiêu đào tạo giáo viên nói riêng, cần có sự kết hợp đồng bộtrong tất cả các khâu của quá trình giáo dục, đặc biệt là khâu quản lý hoạt độngdạy học vì đó là cốt lõi, là trọng tâm của quá trình dạy học

1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trong trường đại học

Theo điều lệ trường đại học ban hành theo quyết định số 153/2003/QĐ –TTg ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng chính phủ quy định chức năng của

Trang 23

phòng Đào tạo tham mưu và giúp việc Hiệu trưởng thực hiện quản lý nhà nướctrên lĩnh vực đào tạo Cụ thể như:

- Xây dựng, quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình và nội dung, phươngpháp, hình thức tổ chức dạy học Tổ chức biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo

- Quản lý và tổ chức các kỳ thi tuyển sinh; học phần và tốt nghiệp

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đào tạo của các Khoa chuyênmôn thông qua tiến trình giảng dạy Phối hợp với các đơn vị tính giờ dạy chogiảng viên

- Phối kết hợp quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

- Quản lý việc đánh giá kết quả đào tạo, văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với cấp trên về các hoạt động tổ chức,quản lý đào tạo

- Quản lý các công tác hành chính giáo vụ như lập thời khóa biểu dạy vàhọc, thực tập sư phạm, thực hành, kiểm tra nền nếp giảng dạy - học tập…

- Phối hợp cùng các đơn vị khác tổ chức những buổi hội thảo về công tácchuyên môn, thi giảng hàng kỳ, hàng năm, giới thiệu cán bộ, giảng viên đi học,tập huấn nghiệp vụ, chuyên môn…

Quản lý hoạt động dạy học nói riêng của phòng Đào tạo trường đại học chủyếu gồm các nội dung quản lý cụ thể như :

- Quản lý việc thực hiện chương trình và nội dung dạy học

- Quản lý khâu đổi mới cách sử dụng phương pháp dạy học

- Quản lý việc đề xuất và lựa chọn hình thức tổ chức dạy học

- Quản lý việc đánh giá kết quả dạy học và kết quả học tập

- Phối kết hợp quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

- Quản lý công tác hành chính giáo vụ

1.4.4 Các biện pháp quản lý HĐDH của phòng Đào tạo trong trường đại học

Theo từ điển Tiếng Việt: “Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành giảiquyết một vấn đề cụ thể nào đó” [36]

23

Trang 24

Trong quản lý, biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành củachủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyết các vấn đềtrong công tác quản lý, làm cho hệ quản lý vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản

lý đã đề ra và phù hợp với quy luật khách quan

Như vậy, biện pháp quản lý là việc nhà quản lý sử dụng các chức năng công cụ - phương pháp - nguyên tắc quản lý và uy tín cá nhân vào đối tượng quản

-lý trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể thuộc đơn vị mình quản -lý để đưa đốitượng hoặc đơn vị đó đi đúng mục tiêu và đạt được mục tiêu mà nhà quản lý đề ra,đưa chất lượng quản lý lên một mức mới, trạng thái mới tốt hơn hiện tại

Biện pháp quản lý được xem là yếu tố linh hoạt, thường được thay đổi theođối tượng quản lý Các nhà quản lý chỉ thực hiện tốt các chức năng của mình khinhận thức đúng và sử dụng tốt các biện pháp quản lý Nhà quản lý phải thể hiệnđược nghệ thuật quản lý, thúc đẩy mọi người trong tổ chức tham gia công việcchung đạt hiệu quả cao nhất Thực tế cho thấy, phần lớn kết quả của một quá trìnhquản lý lại tùy thuộc vào sự lựa chọn và sử dụng hữu hiệu các biện pháp quản lý,điều đó giúp cho chủ thể quản lý có thể tạo được động cơ, động lực thúc đẩy đốitượng quản lý thực hiện tốt các nhiệm vụ

Vì vậy, chúng ta có thể hiểu biện pháp quản lý là cách thức, con đường,cách làm cụ thể để đạt được hiệu quả cao nhất trong quá trình quản lý nhằm tiếtkiệm thời gian và vật lực và công sức của các thành phần tham gia quản lý

Như vậy, các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo thựcchất là các biện pháp cơ bản sau:

- Biện pháp quản lý thực hiện mục tiêu: quản lý làm sao để mục tiêu giáodục - đào tạo thể hiện trong từng môn học, từng chương trình, từng bài giảng vàđánh giá kết quả dạy học; đồng thời gắn kết mục tiêu dạy học với mục tiêu củacác hoạt động mang tính điều kiện và phương tiện cho HĐDH

- Biện pháp quản lý việc xây dựng và thực hiện chương trình, nội dung dạyhọc, kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu, khối lượng giờ giảng

Trang 25

- Biện pháp quản lý việc đổi mới cách sử dụng phương pháp dạy học: Tổchức phong trào đổi mới phương pháp dạy học thông qua các hoạt động thaogiảng, rút kinh nghiệm và các hội nghị, hội thảo về đổi mới phương pháp dạy học.

- Biện pháp quản lý việc đề xuất và lựa chọn hình thức tổ chức dạy học:Nhấn mạnh tới việc “đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học“ trong nhàtrường đại học

- Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả dạy học và kết quả: Tổchức hoạt động đánh giá chất lượng và hiệu quả giảng dạy của người dạy; kiểmtra, đánh giá kết quả học tập của người học

- Biện pháp quản lý công tác hành chính giáo vụ: Xây dựng, tổ chức banhành các quy định, quy chế quản lý dạy học cụ thể của trường

- Biện pháp quản lý việc sử dụng csvc, trang thiết bị dạy học : Xây dựngnội quy sử dụng và khai thác có hiệu quả csvc, trang thiết bị dạy học

- Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trongHĐDH

Bên cạnh những biện pháp kể trên, chúng ta cũng cần lưu ý đến các biệnpháp quản lý khác như QL môi trường dạy học, QL hoạt động kiểm tra, đánh giákết quả học tập của sinh viên, QL việc tổ chức thi học phần…

1.5 Những yếu tố chính ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động dạy học của Phòng Đào tạo trường đại học

1.5.1 Các yếu tố chủ quan

1.5.1.1 Phẩm chất chính trị của chủ thể quản lý phòng Đào tạo

Lãnh đạo phòng Đào tạo muốn thực hiện tốt chức năng quản lý hoạt độngdạy học của mình thì bản thân phải là những người quản lý có nhân cách, có đạođức nghề nghiệp; phẩm chất và lập trường quan điểm chính trị vững vàng, đi đầutrong mọi lĩnh vực hoạt động của nhà trường, biết hy sinh cái riêng để cống hiếncho sự nghiệp giáo GD&ĐT của nhà trường Nắm vững đường lối, chủ trương

25

Trang 26

chính sách của Đảng và Nhà nước, chỉ đạo đúng hướng và kịp thời trong từng giaiđoạn cụ thể của xã hội phù hợp với mục tiêu GD&ĐT của nhà trường

1.5.1.2 Trình độ chuyên môn của cán bộ trong bộ máy quản lý

Những người này phải có kiến thức nghiệp vụ, chuyên môn sâu, rộng vàtoàn diện, nắm vững khoa học quản lý Luôn luôn không ngừng học hỏi nâng caotrình độ chuyên môn và quản lý, có trình độ lý luận, khả năng phân tích tổng hợp,nắm bắt thông tin kịp thời và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp mang lại hiệuquả cao trong công tác quản lý đào tạo

1.5.1.3 Phẩm chất đạo đức của cán bộ trong bộ máy quản lý

Bên cạnh năng lực quản lý, người quản lý phải là người xây dựng được uytín cá nhân; có đạo đức tác phong mẫu mực, tiết kiệm, chí công vô tư, tận tụy vớicông việc, thái độ trân trọng mọi người, tập thể, không vụ lợi, liêm khiết, dámnghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm Cán bộ quản lý phải xây dựng được môitrường sư phạm có truyền thống tốt đẹp, có bầu không khí làm việc công bằng,đoàn kết, hỗ trợ, tôn trọng lẫn nhau thực hiện công việc chung cũng như tạo điềukiện thuận lợi về vật chất và tinh thần cho mọi người trong đơn vị

Tóm lại, hình ảnh người quản lý phải thể hiện được ba điều: đó là “tâm“,

“tầm” và “tài”

1.5.1.4 Người dạy và người học

Quản lý hoạt động dạy học là quản lý hoạt động dạy của giảng viên vàquản lý hoạt động học của sinh viên Vì vậy yếu tố “giảng viên” và “sinh viên”cũng là một trong những nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý hoạtđộng dạy học của nhà trường

Một đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng sẽ là lực lượngthực hiện các công việc liên quan đến hoạt động dạy học theo sự điều hành, chỉđạo của cấp quản lý

Chất lượng, quy mô tuyển sinh đầu vào của trường: Quy mô, chất lượngđầu vào của trường cần được quan tâm Cần phải tính toán để quy mô tuyển sinh

Trang 27

không quá dư thừa và phải đảm bảo sự sàng lọc, chọn lựa chất lượng sinh viênđầu vào.

1.5.2.2 Chủ trương, chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước, sự quan tâm lãnh đạo của cấp trên đối với nhà trường với phòng Đào tạo

Nắm bắt kịp thời và tiếp thu quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước trong

xu thế hội nhập, toàn cầu hóa giáo dục và thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước; sự quan tâm, kiểm tra, đánh giá, công nhận của Lãnh đạo cấp trên đốivới trường, với phòng Đào tạo để từ đó có những quyết định quản lý đúng đắn,đảm bảo quyền lợi chính đáng cho tập thể giáo viên, cán bộ viên chức trong nhàtrường như các chính sách đãi ngộ với giảng viên, phục cấp ưu đãi đứng lớp, tạo

cơ hội học tập nâng cao trình độ trong và ngoài nước…

1.5.2.3 Điều kiện kinh tế - văn hóa xã hội và an ninh của địa phương nơi nhà trường cư trú

Nhà trường nói chung và lãnh đạo phòng Đào tạo nói riêng cũng nên quantâm tới các vấn đề như cơ chế, chính sách của địa phương, nắm bắt và khai thácđược các thế mạnh, hạn chế những khó khăn của địa phương nhằm tranh thủ sựủng hộ tối đa của chính quyền, sự tham gia, đóng góp và bảo vệ sự nghiệp giáodục của các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương

27

Trang 28

1.5.2.4 Sự phối hợp của các tổ chức, đơn vị và các thành viên trong trường

Để quản lý tốt hoạt động giảng dạy của giảng viên đòi hòi phải có sự hợptác, phối, kết hợp giữa các khoa, phòng ban, tổ chuyên môn, giữa các cá nhân vớiphòng Đào tạo, sự phối hợp giữa các tổ chức như Đảng, Chính quyền, Công đoàn,Phụ nữ, Đoàn Thanh niên tạo nên sức mạnh đoàn kết và nội lực dồi dào để thựchiện mục tiêu đào tạo và sự nghiệp GD&ĐT của nhà trường

Tiểu kết chương I

Lý luận là cơ sở cho những nghiên cứu thực tiễn, Chương I của luận văn đãtập trung làm sáng tỏ một số vấn đề chung như quản lý, quản lý giáo dục, quản lýnhà trường, quản lý trường đại học, phân tích tài liệu có liên quan Từ những lýluận cơ bản trên làm cơ sở để tiến hành điều tra nghiên cứu, phân tích thực trạng

và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học củaphòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA PHÒNG ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƯƠNG 2.1 Vài nét chung về trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW

Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW được thành lập tháng 5/2006trên cơ sở trường Cao đẳng Sư phạm Nhạc - Họa TW, một cơ sở giáo dụchàng đầu của cả nước trong việc đào tạo đội ngũ giáo viên Âm nhạc và Mỹthuật cho các trường phổ thông Trường nằm trên đường Nguyễn Trãi - ThanhXuân, Hà Nội Với lịch sử 40 năm xây dựng và trưởng thành, Trường ĐHSPNghệ thuật TW là nơi đào tạo, bồi dưỡng hàng ngàn lượt giáo viên nghệthuật, CBQL cho ngành giáo dục nói riêng và cả nước nói chung Đây là mộttrong những cơ sở đào tạo uy tín, lâu năm được nhà nước, xã hội công nhận.Trường hiện có 07 khoa: Sư phạm Âm nhạc, Thanh nhạc - Nhạc cụ, Sưphạm Mỹ thuật, Mỹ thuật cơ sở, Văn hóa - Nghệ thuật, Giáo dục đại cương,Tại chức và Đào tạo liên kết với 06 chuyên ngành: Sư phạm Âm nhạc, Sưphạm Mỹ thuật, Quản lý văn hóa, Thiết kế thời trang, Hội họa và Đồ họa Nhàtrường hiện đang đào tạo 2 hệ: đại học, cao đẳng với hình thức đào tạo chínhquy và vừa làm vừa học.

Chương trình học cho hệ đại học chính quy là 4 năm, hệ cao đẳng chínhquy là 3 năm Ngoài các môn bắt buộc theo quy định, sinh viên có thể đăng

ký học một số môn tự chọn theo khả năng và sở thích Ngoài học tập trên lớp,mỗi khóa đều có các đợt thực tế chuyên môn (tùy từng chuyên ngành mà thờigian có thể ngắn dài khác nhau) Các đợt thực tế này thường được tổ chức tạicác tỉnh miền núi phía Bắc hoặc các làng nghề truyền thống Ngoài ra, sinhviên khoa Sư phạm Mỹ thuật và Sư phạm Âm nhạc còn có đợt thực tậpchuyên môn sư phạm kéo dài 4 tuần tại các trường phổ thông Tại đây, sinh

29

Trang 30

viên có thể học hỏi, thực hành kỹ năng, vận dụng kiến thức trên giảng đườngvào công tác giảng dạy thực tế Thêm vào đó, sinh viên còn có thể nâng caokhả năng của mình bằng việc tham gia vào các công tác Đoàn, Đội và cáchoạt động ngoại khóa, văn nghệ khác.

Trường ĐHSP Nghệ thuật TW có đội ngũ cán bộ, giảng viên tâm huyếtvới nghề, giỏi chuyên môn, gần gũi, hòa đồng với sinh viên Không khí cácbuổi học chuyên ngành sôi nổi, thú vị, thoải mái, hiệu quả cao Sinh viên vừaphát huy tính chủ động, tích cực trong học tập, vừa thể hiện khả năng sángtạo, sự tìm tòi, khám phá và cách tân trong nghệ thuật

Với những kiến thức thu nhận được trên ghế nhà trường, sinh viênĐHSP Nghệ thuật TW sẽ trở thành những giáo viên nghệ thuật, tổng phụtrách năng động, cán bộ văn hóa, nghệ thuật với những hoạt động phong trào,

mỹ thuật quảng cáo… Đối với các chuyên ngành ngoài sư phạm, sinh viên ratrường cũng có nhiều sự lựa chọn Họ có thể trở thành nhà thiết kế thời trang,kinh doanh thời trang, thiết kế đồ họa, họa sĩ, cán bộ phong trào, CBQL vănhóa nghệ thuật ở các cơ quan nhà nước hoặc cơ quan bên ngoài khác

2.1.1 Nhiệm vụ của trường

Đào tạo bồi dưỡng và NCKH về đào tạo giáo viên Âm nhạc - Mỹ thuật,

các môn học nghệ thuật khác trình độ đại học, sau đại học và các trình độ thấphơn như: cao đẳng, trung cấp; có phẩm chất chính trị, đạo đức và nhân cách

xã hội chủ nghĩa; có khả năng sáng tác nghệ thuật và tổ chức các hoạt độngvăn hoá - nghệ thuật để giảng dạy và hoạt động trong bậc học của giáo dụcphổ thông, các nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân và phục vụ nhu

cầu nâng cao dân trí; đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.

Trang 31

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của nhà trường

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức trường ĐHSP Nghệ thuật TW

Khoa Giáo dục Đại cương

Khoa Tại chức và Đào tạo Liên kết

Khoa Thanh nhạc - Nhạc cụ

Tạp chí Giáo dục Nghệ thuật Trang tin điện tử

Ban Quản lý dự án xây

dựng

Trang 32

Nhân sự: Hiện nay, Trường ĐHSP Nghệ thuật TW có 254 cán bộ viên

chức, trong đó biên chế: 197 người, hợp đồng bảo hiểm: 57 người Về trình độchuyên môn nghiệp vụ trường có: 01 PSG.TSKH, 03 Tiến sĩ, 01 Nhà giáo ưu tú,

01 Nghệ sĩ ưu tú, 30 Giảng viên chính và tương đương, 62 thạc sĩ, 28 hội viên Hội

Mỹ thuật Việt Nam và Hà Nội, 12 hội viên Hội Nhạc sỹ Việt Nam Hiện naytrường có gần 100 cán bộ, giảng viên đang theo học nghiên cứu sinh và cao học

2.1.3 Công tác đào tạo

Quy mô đào tạo: Tổng số sinh viên hiện có của Nhà trường là 5410,trong đó sinh viên đại học, cao đẳng chính quy là 2996 sinh viên; đại học, caođẳng vừa làm vừa học là 2414 sinh viên

Chương trình đào tạo: Nhà trường đã ban hành 17 chương trình cho các

hệ Đại học, Cao đẳng và Trung cấp hệ chính quy và 11 chương trình liênthông hệ không chính quy - vừa làm vừa học (gồm: Chương trình khung,Chương trình giáo dục và Chương trình chi tiết các học phần

Giáo trình, tài liệu học: Nhà trường đang nghiệm thu và biên soạn 14

giáo trình hệ Đại học, đã hoàn thành 05 giáo trình hệ Cao đẳng Hiện Trungtâm thông tin thư viện của trường có 15.807 cuốn sách với 254 đầu sách,trong đó 80 đầu sách của hệ Cao đẳng, tài liệu chuyên ngành Sư phạm Âmnhạc có 1.818 cuốn với 50 đầu sách, ngành Sư phạm Mỹ thuật có 1.115 cuốnvới 30 đầu sách

Tổ chức và quản lý đào tạo: Hiện Nhà trường đang áp dụng hình thức

đào tạo theo niên chế học phần và đang triển khai kế hoạch đào tạo theo Tínchỉ đối với từng hệ và từng loại hình đào tạo (Thời gian đào tạo 05 năm đốivới ngành Hội họa, Thiết kế Đồ họa; 04 năm với các ngành: Sư phạm Âmnhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Quản lý văn hóa, Thiết kế thời trang; 03 năm đốivới hệ Cao đẳng; đào tạo 2.5 năm liên thông từ trung cấp lên Đại học; 1.5năm từ Cao đẳng lên Đại học)

Trang 33

2.1.4 Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường

Diện tích 25.366m2 trong đó :

+ Diện tích khoảng hơn 18.280 m2 hiện đang sử dụng làm nhà Hiệu bộ, sânvận động, sân khấu ngoài trời, hồ cảnh, nhà ăn, câu lạc bộ, ký túc xá, nhà học đanăng

+ Diện tích 306 m2 là Trung tâm thông tin thư viện với có 3 kho sách, 10máy tính kết nối mạng internet

+ Diện tích phòng học là 14.249 m2 là phòng học lý thuyết và cơ sở thựchành ( 118 m2) với tổng số phòng học hiện có 110 phòng trong đó có 3 phòng tinhọc đa năng, 1 phòng hòa nhạc có sức chứa 186 sinh viên/phòng, 4 phòng học lýthuyết có sức chứa 150 sinh viên/phòng học, 3 phòng học phương tiện khác nhưphòng họp, phòng chỉ huy âm nhạc 99 phòng học chuyên ngành, phòng thựchành âm nhạc, mỹ thuật, văn hóa …Trong số 110 phòng có 11 phòng được trang

bị đầy đủ các thiết bị công nghệ máy chiếu, mic, âm thanh phục vụ giảng dạy học tập 99 phòng học chuyên ngành có đầy đủ thiết bị như bục mẫu, lò sưởi, ghế,chân đàn đàn…2 phòng thực hành thiết kế thời trang bao gồm các thiết bị nhưmáy may công nghiệp, máy vắt sổ công nghiệp, máy thùa khuyết, máy đính cúc,máy sang chỉ, máy lộn cổ, bàn ủi điện, bàn ủi hơi công nghiệp…

-2.2 Chức năng, nhiệm vụ và nhân sự phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW

Chức năng: Tham mưu, giúp việc Hiệu trưởng thực hiện quản lý Nhà

nước trên lĩnh vực đào tạo

Trang 34

- Tổ chức các kỳ thi; Chủ trì, phối hợp phòng Khảo thí thực hiện công táctuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thực hiện tổng hợp và báo cáo định kỳ về công tác thi, kết quả các kỳ thi,đánh giá chất lượng đào tạo cho Hiệu trưởng và yêu cầu của Trường

- Quản lý kết quả đào tạo và cấp phát các loại văn bằng, chứng chỉ về côngtác đào tạo

- Là đầu mối trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong QL đào tạo.Trưởng phòng Đào tạo được ký thừa lệnh Hiệu trưởng các văn bản theoquy định tại Quy chế Văn thư lưu trữ

Nhân sự : Hiện tại, phòng Đào tạo gồm có 16 thành viên, trong đó có 01

trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng và 14 chuyên viên Tất cả cán bộ chuyên viênphòng đều có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, chứng chỉ quản lý hành chính nhànước, có 06 thạc sĩ (trong đó có 01 đang theo học nghiên cứu sinh); 11 cử nhân(trong đó có 04 đang theo học cao học)

2.3.1.2 Nội dung khảo sát thực trạng

- Thực trạng mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt động dạy học củaphòng Đào tạo, gồm những nội dung cơ bản sau:

+ Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học

Trang 35

+ Quản lý việc thực hiện kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu, khối lượnggiảng dạy

+ Quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học

+ Quản lý việc đề xuất và lựa chọn hình thức tổ chức dạy học

+ Quản lý việc đánh giá kết quả giảng dạy và học tập

- Thực trạng mức độ thực hiện của các biện pháp quản lý hoạt động dạyhọc tương ứng với các nội dung quản lý trên gồm các biện pháp cơ bản sau:

+ Biện pháp QL việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, dạy học+ Biện pháp QL việc thực hiện kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu, khốilượng giảng dạy

+ Biện pháp quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học

+ Biện pháp quản lý việc đề xuất và lựa chọn hình thức tổ chức dạy học+ Biện pháp quản lý việc đánh giá kết quả giảng dạy và học tập

- Phân tích những thuận lợi, tồn tại, những thành công, hạn chế của việc sửdụng các biện pháp quản lý hoạt động dạy học nêu trên

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp như quan sát, phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm,thống kê toán học trong khoa học giáo dục, hệ số tương quan Spiếcman, đánh giá

số liệu và điều tra viết Đây là phương pháp chủ đạo để phát hiện thực trạng nộidung quản lý và biện pháp quản lý hoạt động dạy học Phương pháp được tiếnhành qua việc xây dựng và sử dụng mẫu phiếu điều tra

Mẫu số 1: Khảo sát về nội dung quản lý HĐDH của phòng Đào tạo

Mẫu số 2: Khảo sát thực trạng biện pháp quản lý HĐDH của phòng Đào tạoCách xử lý cho điểm đánh giá nội dung và biện pháp quản lý như sau:

Trang 36

Địa bàn khảo sát: Các Khoa, phòng ban của trường ĐHSP Nghệ thuật TW Khách thể khảo sát : 92 người trong đó:

Cán bộ quản lý : 55 người ( Tiến sĩ khoa học : 01 ; Tiến sĩ :04 ; Thạc sĩ :

06 ; Đại học :04)

Phòng Đào tạo : 16 người ( Thạc sĩ : 05 ; Đại học : 11)

Giảng viên : 21 người (Thạc sĩ : 21)

2.4 Kết quả thực hiện các nội dung quản lý HĐDH của phòng Đào tạo

2.4.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học

Nhìn vào bảng 2.1, chúng ta thấy mức độ đánh giá nội dung quản lý việcthực hiện mục tiêu giáo dục, nội dung và chương trình dạy học của phòng Đào tạo

là khá tốt với điểm trung bình 1 = 2.48 3/4 nội dung có điểm trung bình X >2.50 Việc quản lý xây dựng chương trình đào tạo, chương trình chi tiết được thựchiện tốt Có 81.8 % cán bộ quản lý, 81.2 % cán bộ phòng Đào tạo và 76.2 % giảngviên đồng ý rằng phòng Đào tạo đã thực hiện tốt nội dung này

Tuy nhiên ở nội dung quản lý việc thiết lập giáo trình, phòng Đào tạo làmchưa thực sự tốt, dừng lại ở mức trung bình và con số thể hiện mức độ chưa tốt làrất nhiều: 24/92 phiếu chỉ đạt 26.1 % xếp điểm trung bình cộng là 1.73 (trong khinội dung 2 và 4 điểm trung bình cộng là 2.80 và 2.71)

Sở dĩ có sự chênh lệch như vậy là do phòng Đào tạo đã rất chú trọng tớicông việc quản lý xây dựng các chương trình đào tạo nhưng nhiệm vụ được nhàtrường phân công là “ tổ chức biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo” chưa đượcquan tâm nhiều Theo như nhận xét, đánh giá của Thanh tra Bộ giáo dục và đàotạo (Kết luận số 301/KL – TTr ngày 19/4/2010 của Thanh tra Bộ GD&ĐT tạo vềcông tác quản lý, xây dựng chương trình đào tạo nói riêng tại trường ĐHSP Nghệthuật TW): Chương trình khung, chương trình giáo dục, chương trình chi tiết cáchọc phần, nội dung chương trình được biên soạn cẩn thận, ban hành đầy đủ đốivới các hệ đào tạo đại học, cao đẳng, đào tạo liên thông (đã ban hành 17 chươngtrình đào tạo cho các hệ đào tạo, cao đẳng trung cấp chính quy và 11 chương trìnhđào tạo liên thông vừa làm vừa học) nhưng số tài liệu chuyên ngành phục vụ cho

Trang 37

chuyên môn của các ngành đại học, cao đẳng còn thiếu, giáo trình giảng dạy mớichưa nhiều, mới chỉ ở mức đang nghiệm thu chưa hoàn chỉnh (hoàn thành 9 giáotrình đại học, 5 giáo trình cao đẳng, đang nghiệm thu 5 giáo trình)

Bảng 2.1 Kết quả điều tra thực trạng nội dung quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung và chương trình dạy học của phòng Đào tạo

(Chi tiết xem tại phần Phụ lục 1)

1

Quản lý việc thảo luận hoặc

hội thảo nhằm thống nhất trong

tổ bộ môn mục tiêu (trang bị

kiến thức, rèn luyện kỹ năng,

hình thành thái độ cho người

học) của từng môn học, từng

chương, từng bài và từng tiết

học của mỗi môn học đó

62 67.4 30 32.6 0 0.0 2.67 3

2 Quản lý việc xây dựng nội

dung, chương trình đào tạo 74 80.4 18 19.6 0 0.0 2.80 1

Quản lý việc chỉ đạo người dạy

thể hiện nội dung dạy học

mang tính thực tiễn và nhân

văn; tính toàn diện và cân đối;

tính tích hợp; tính cơ bản và

hiện đại; mang tính thích ứng

trong công tác xây dựng bài.

giảng bài và đánh giá kết quả

học tập của người học

65 70.7 27 29.3 0 0.0 2.71 2

37

Trang 38

2.4.2 Quản lý việc thực hiện kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu, khối lượng giảng dạy

Nhìn vào bảng 2.2, chúng ta thấy mức độ đánh giá nội dung quản lý việcthực hiện kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu, khối lượng giảng dạy của phòng Đàotạo là trung bình dù có 2/4 nội dung đánh giá là tốt Đặc biệt ở nội dung 1, có tới94.6% ý kiến được hỏi đều đồng ý là tốt (điểm X = 2.95); ở nội dung 2 là “quản

lý việc xây dựng các quy định đào tạo, về hoạt động dạy học của giảng viên và sinh viên” không có ý kiến nào cho rằng phòng Đào tạo thực hiện chưa tốt, điểm

trung bình X là 2.73 và có tới 81.8 % CBQL đồng ý phòng Đào tạo làm tốt nộidung này Bên cạnh 2 nội dung 1 và 2 phân tích ở trên thì nội dung 3 và 4 chỉđược đánh giá là thực hiện ở mức trung bình yếu với điểm X là 1.78 và 1.64;không có ý kiến nào đánh giá là thực hiện tốt, kể cả lãnh đạo và cán bộ phòng Đàotạo Có thể thấy rõ nguyên nhân thực trạng này qua kết luận của Báo cáo về việcthảo luận Chỉ thị 296/CT – TTg về đổi mới QLGD đại học giai đoạn 2010 – 2020của trường ĐHSP Nghệ thuật TW: “ …phòng Đào tạo đã hoàn thành nhiệm vụchỉ đạo, điều hành quản lý việc xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo đầy đủ,đúng tiến độ, đảm bảo yêu cầu đặt ra, tuy nhiên chưa chú trọng đến công tác kiểmtra việc thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo của giảng viên ” [41]

Trang 39

Bảng 2.2 Kết quả điều tra thực trạng nội dung quản lý việc thực hiện kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu, khối lượng giảng dạy của phòng Đào tạo

(Chi tiết xem tại phần Phụ lục 1)

1

Quản lý việc xây dựng kế

hoạch năm học, kế hoạch đào

tạo, thời khóa biểu 87 94.6 5 5.4 0 0.0 2.95 1

2

Quản lý việc xây dựng, ban

hành các quy định về đào tạo,

về hoạt động dạy - học của

giảng viên và sinh viên

67 72.8 25 27.2 0 0.0 2.73 2

3

Quản lý khối lượng và tiến

trình giảng dạy của giảng viên

thông qua lịch trình năm học,

kế hoạch đào tạo theo khoá,

phân công giảng dạy của khoa,

tổ chuyên môn, qua kiểm tra

theo dõi lên lớp của giảng viên

Trang 40

2.4.3 Quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học

Là một cơ sở một cơ sở giáo dục hàng đầu của cả nước trong việc đào tạođội ngũ giáo viên Âm nhạc và Mỹ thuật cho các trường phổ thông nên trườngĐHSP Nghệ thuật TW đặc biệt quan tâm tới công tác đổi mới nội dung, hình thức

tổ chức và phương pháp dạy học Đây là một trong những công việc của BộGD&ĐT giao phó cho nhà trường để vị trí và vai trò của các môn học nghệ thuậtthực sự hấp dẫn và phát huy hiệu quả giáo dục thẩm mỹ với thế hệ trẻ đất nước

Chính vì vậy, là đơn vị chức năng thực hiện nhiệm vụ của Đảng ủy, Bangiám hiệu giao phó, phòng Đào tạo đã hoàn thành và được đánh giá là khá tốtcông tác quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học

Ở bảng 2.3, có 3/5 nội dung chiếm 60% có điểm trung bình X >2.5 và

không có ý kiến nào đánh giá chưa tốt Với nội dung 1 “quản lý các nội dung bồi dưỡng, tập huấn về đổi mới phương pháp dạy học” được đánh giá cao nhất, điểm

trung bình X =2.82, có đến 81.8 % cán bộ quản lý, 100% cán bộ phòng Đào tạo

và 66.7 % giảng viên nhất trí đánh giá tốt công việc này Ở nội dung 3 “quản lý việc sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại” được cho là thấp nhất với điểm

trung bình X = 2.05 trong đó có 33.3 % ý kiến giảng viên cho rằng phòng Đàotạo chưa làm tốt việc này Trao đổi với nhóm giảng viên, một số cán bộ quản lý vềvấn đề này, họ cho biết: “Do đặc thù chuyên ngành là nghệ thuật, phần lớn độingũ giảng dạy vừa là người thầy sư phạm vừa là nghệ sĩ, họa sĩ có thâm niên trongnghề nên phần nào hạn chế khi tiếp cận với các phương pháp dạy học hiện đại,trong khi họ đã quen với việc giảng dạy truyền thống “cầm tay chỉ việc (thựchành)” Hơn nữa phòng Đào tạo tổ chức các buổi tập huấn phương pháp dạy hiệnđại không thường xuyên, còn mang tính hình thức nên giảng viên chưa thích ứngngay được

Ngày đăng: 25/07/2015, 15:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Thanh Bình (2009), Một số vấn đề về quản lý nhà nước, kinh tế, văn hóa, giáo dục trên thế giới và Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý nhà nước, kinh tế, vănhóa, giáo dục trên thế giới và Việt Nam
Tác giả: Lê Thanh Bình
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
5. Bộ Giáo dục và đào tạo (2010), Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày 6/1/2010 của Ban Cán sự Đảng Bộ GD&ĐT về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010- 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ" ngày6/1/2010
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2010
6. Các Mác - Ănghen toàn tập (1993), Nhà NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Mác - Ănghen toàn tập
Tác giả: Các Mác - Ănghen toàn tập
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
7. Nguyễn Phúc Châu (2008), Tập bài giảng Quản lý Nhà trường dành cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Quản lý Nhà trường dành chohọc viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Năm: 2008
8. Nguyễn Quốc Chí (1986), Những vấn đề lý luận về quản lý giáo dục, trường Cán bộ quản lý giáo dục đào tạo TW 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí
Năm: 1986
12. Vũ Cao Đàm (1999), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXBKhoa học và kỹ thuật
Năm: 1999
13. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1997), Nghị quyết Trung ương II khóa VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Trung ương II khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
14. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ IX
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
15. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ X
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
16. Trần Ngọc Giao (2010), Tập bài giảng Tư duy và Quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Tư duy và Quản lý
Tác giả: Trần Ngọc Giao
Năm: 2010
18. Lê Thị Thu Huyền (2009), Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề điều khiển tàu biển ở trường Cao đẳng Bách nghệ Hải Phòng. Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - khoa QLGD, ĐHSP Hà Nội – Học viện Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghềđiều khiển tàu biển ở trường Cao đẳng Bách nghệ Hải Phòng
Tác giả: Lê Thị Thu Huyền
Năm: 2009
19. Đặng Vũ Hoạt (chủ biên)- Hà Thế Ngữ (1998), Giáo dục học (tập 1,2), NXB KHKT Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học (tập 1,2)
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt (chủ biên)- Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB KHKT Giáo dục
Năm: 1998
21. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
22. Trần Kiểm (2008), Khoa học quản lý giáo dục, Nhà XB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 2008
25. Lưu Xuân Mới (2000), Lý luận dạy học đại học, NBX Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Năm: 2000
26. M.I Kônđacốp (1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, trường Cán bộ quản lý giáo dục và Viện khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: M.I Kônđacốp
Năm: 1984
27. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, trường Cán bộ quản lý giáo dục TW 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáodục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
28. Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2005), Luật Giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Nhà XB: NXBChính trị Quốc gia
Năm: 2005
29. Đặng Văn Sáng (2007), Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường CĐSP Ngô Gia Tự, Bắc Giang.Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - khoa Quản lý giáo dục, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằmnâng cao chất lượng đào tạo ở trường CĐSP Ngô Gia Tự, Bắc Giang
Tác giả: Đặng Văn Sáng
Năm: 2007
30. Hoàng Minh Thao (2009), Đề cương bài giảng Tâm lý học quản lý và lãnh đạo dùng cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng Tâm lý học quản lý vàlãnh đạo dùng cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục
Tác giả: Hoàng Minh Thao
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quan hệ giữa các chức năng của quản lý 1.2.2 Quản lý giáo dục - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW
Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa các chức năng của quản lý 1.2.2 Quản lý giáo dục (Trang 12)
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa HĐDH với quản lý HĐDH - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa HĐDH với quản lý HĐDH (Trang 19)
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức trường ĐHSP Nghệ thuật TW - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức trường ĐHSP Nghệ thuật TW (Trang 31)
Bảng 2.1 Kết quả điều tra thực trạng nội dung quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung và chương trình dạy học của phòng Đào tạo - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW
Bảng 2.1 Kết quả điều tra thực trạng nội dung quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung và chương trình dạy học của phòng Đào tạo (Trang 37)
Bảng 2.2 Kết quả điều tra thực trạng nội dung quản lý việc thực hiện kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu, khối lượng giảng dạy của phòng Đào tạo - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW
Bảng 2.2 Kết quả điều tra thực trạng nội dung quản lý việc thực hiện kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu, khối lượng giảng dạy của phòng Đào tạo (Trang 39)
Bảng 2.3 Kết quả điều tra thực trạng nội dung quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học của phòng Đào tạo - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW
Bảng 2.3 Kết quả điều tra thực trạng nội dung quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học của phòng Đào tạo (Trang 41)
Bảng 2.4 Kết quả điều tra thực trạng nội dung quản lý việc đề xuất, lựa chọn hình thức tổ chức dạy học của phòng Đào tạo - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW
Bảng 2.4 Kết quả điều tra thực trạng nội dung quản lý việc đề xuất, lựa chọn hình thức tổ chức dạy học của phòng Đào tạo (Trang 42)
Bảng 2.5  Kết quả điều tra thực trạng nội dung quản lý việc đánh giá kết quả giảng dạy và học tập của phòng Đào tạo - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW
Bảng 2.5 Kết quả điều tra thực trạng nội dung quản lý việc đánh giá kết quả giảng dạy và học tập của phòng Đào tạo (Trang 44)
Bảng 2.6 Mức độ thực hiện biện pháp quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học của phòng Đào tạo - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW
Bảng 2.6 Mức độ thực hiện biện pháp quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học của phòng Đào tạo (Trang 47)
Bảng 2.7 Mức độ thực hiện biện pháp quản lý việc thực hiện kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu, khối lượng giảng dạy của phòng Đào tạo - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW
Bảng 2.7 Mức độ thực hiện biện pháp quản lý việc thực hiện kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu, khối lượng giảng dạy của phòng Đào tạo (Trang 49)
Bảng 2.8 Mức độ thực hiện biện pháp quản lý việc thực hiện đổi mới phương  pháp dạy học của phòng Đào tạo - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW
Bảng 2.8 Mức độ thực hiện biện pháp quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học của phòng Đào tạo (Trang 52)
Bảng 2.9 Mức độ thực hiện biện pháp quản lý việc đề xuất và lựa chọn hình thức tổ chức dạy học của phòng Đào tạo - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW
Bảng 2.9 Mức độ thực hiện biện pháp quản lý việc đề xuất và lựa chọn hình thức tổ chức dạy học của phòng Đào tạo (Trang 54)
Bảng 2.11 Bảng tổng hợp đánh giá về mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW
Bảng 2.11 Bảng tổng hợp đánh giá về mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo (Trang 58)
Bảng 2.12 Bảng tổng hợp đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW
Bảng 2.12 Bảng tổng hợp đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động (Trang 58)
Bảng 3.1  Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w