1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Đầu tư phát triển Hà Nội

15 363 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hoạt Động Kinh Doanh Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Hà Nội - Chi Nhánh Cầu Giấy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại bài viết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 151,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thực trạng hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Đầu tư phát triển Hà Nội

Trang 1

Lời mở đầu Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, một trong những

điều kiện đảm bảo cho sự thành công đó là phải xây dựng đợc một chính sách tài chính - tiền tệ và một hệ thống ngân hàng có khả năng đảm bảo việc thu hút và phân bổ có hiệu quả các nguồn tài chính Hệ thống ngân hàng có vai trò quan trọng trong quá trình khơi thông các dòng chảy cho tất cả các nguồn vốn và qua các kênh này vốn sẽ chảy từ mọi nhà dân vào mạng lới, và sẽ đợc phân bổ vào những vùng, những ngànhu tiên theo định hớng phát triển của nhà nớc và với sự giám sát chặt chẽ của hệ thống ngân hàng

Cùng với thành tích chung của toàn ngành ngân hàng đã đạt đợc trong những năm qua, ngân hàng Đầu t & Phát triển Hà Nội - Chi nhánh Cầu Giấy cũng đã có những đóng góp không nhỏ Kể từ ngày 01/01/1995, chi nhánh thực

sự bớc vào hoạt động kinh doanh nh một ngân hàng thơng mại, trong quá trình

đổi mới, bên cạnh những thành công mà chi nhánh đã đạt đợc vẫn còn gặp phải những khó khăn, hạn chế bớc đầu mà chi nhánh cần phải tháo gỡ, bổ sung và không ngừng hoàn thiện

Sau quá trình học tập tại Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, kết hợp với thời gian thực tế tại chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Cầu Giấy – Hà Nội

đợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn và ban lãnh đạo cùng toàn thể CBCNV trong chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Cầu Giấy - Hà Nội đã tạo

điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập và tham gia nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành báo cáo thực tập Tuy nhiên bài viết này chắc chắn vẫn còn những tồn tại và thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo trờng ĐH KTQD Hà Nội, ban lãnh đạo và các cán bộ công nhân viên trong chi nhánh ĐT&PT Cầu Giấy - Hà Nội

Tôi xin chân thành cảm ơn

phần I Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng

đầu t và phát triển Hà Nội- Chi nhánh Cầu Giấy

1 Lịch sử hình thành:

Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội đợc thành lập ngày 27/5/1957 với tên gọi ban

đầu là: Ngân hàng Kiến thiết Hà Nội, nằm trong hệ thống NH Kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính Nhiệm vụ của Ngân hàng là nhận vốn từ Ngân

Trang 2

hÌng NhÌ nắc ợố tiỏn hÌnh cÊp phĨt vÌ cho vay trong lưnh vùc ợđu t xờy dùng cŨ bộn

NÙm 1982, Ngờn hÌng ợîc ợăi tởn thÌnh Ngờn hÌng ớđu t vÌ xờy dùng HÌ Néi nữm trong hơ thèng NH ớT vÌ XD Viơt Nam

CÙn cụ phĨp lơnh Ngờn hÌng ban hÌnh thĨng 5/1990, ngÌy 14/11/1991, ChĐ tẺch HớBT ợỈ ban hÌnh quyỏt ợẺnh sè 401 vồ viơc thÌnh lẹp Ngờn hÌng ớđu

t vÌ phĨt triốn (ớT vÌ PT) Viơt Nam , trô sẽ ợãng tÓi 194 Trđn Quang Khội HÌ Néi Vèn ợiồu lơ 200 tủ ợạng, cã cĨc chi nhĨnh trùc thuéc tÓi cĨc từnh, thÌnh phè,

ợậc khu trùc thuéc trung Ũng Do ợã : Ngờn hÌng ớT vÌ XD HÌ Néi ợîc chÝnh thục ợăi tởn thÌnh Ngờn hÌng ớđu t vÌ PhĨt triốn HÌ Néi

Ban hÌnh kỉm theo quyỏt ợẺnh ợăi tởn ợã, 4 chi nhĨnh trùc thuéc Ngờn hÌng ớT vÌ XD HN ợîc ợăi tởn thÌnh :Chi nhĨnh Ngờn hÌng ớT vÌ PT Tõ Liởm ( tõ thĨng 6/2001 ợăi tởn thÌnh Ngờn hÌng ớT vÌ PT Cđu GiÊy); Chi nhĨnh Ngờn hÌng ớT vÌ PT Thanh TrÈ; Chi nhĨnh Ngờn hÌng ớT vÌ PT ớỡng Anh; Chi nhĨnh Ngờn hÌng ớT vÌ PT Gia Lờm

NgÌy 01/01/1995, bé phẹn cÊp phĨt vèn ngờn sĨch tĨch khái Ngờn hÌng

ớT&PT Viơt Nam thÌnh Tăng côc ớTPT trùc thuéc Bé TÌi chÝnh B¾t ợđu tõ thêi ợiốm nÌy trẽ ợi, Ngờn hÌng ớT&PT HÌ Néi (Trong ợã cã chi nhĨnh Tõ Liởm) mắi chÝnh thục ợi vÌo hoÓt ợéng nh mét Ngờn hÌng thŨng mÓi, cßn trắc ợã

kố tõ ngÌy thÌnh lẹp ợỏn 01/01/1995 , Ngờn hÌng chừ lÌ mét kiốu Ngờn hÌng quèc doanh cã nhiơm vô nhẹn vèn tõ ngờn sĨch NhÌ nắc vÌ tiỏn hÌnh cÊp phĨt vèn vÌ cho vay trong lưnh vùc ợđu t xờy dùng cŨ bộn

2 Nhiơm vô vÌ bé mĨy tă chục:

Bé mĨy tă chục cĐa Ngờn hÌng ớT & PT HÌ Néi bao gạm 20 ợđu mèi kinh doanh Trong ợã , tÓi Héi sẽ chÝnh cã :

* 8 phßng chục nÙng: Phßng nguạn vèn kinh doanh; P thẻm ợẺnh; P ợiơn toĨn; P kỏ toĨn; P ngờn qòy; P kiốm soĨt; P tă chục ; P hÌnh chÝnh

*8 phßng nghiơp vô:

- Phßng tÝn dông 1 : cho vay khèi trung Ũng

- Phßng tÝn dông 2 : cho vay khèi ợẺa phŨng

- Phßng tÝn dông 3 : cho vay khèi ngoÌi quèc doanh

- Phßng tÝn dông 4 : cho vay khèi tăng cỡng ty 90, 91

- Phßng thanh toĨn quèc tỏ vÌ nghươp vô ợèi ngoÓi

- Quü tiỏt kiơm; - Phßng giao dẺch sè 1 ; Phßng giao dẺch sè 2 NgoÌi héi sẽ chÝnh cã 4 chi nhĨnh trùc thuéc: ớỡng Anh, Gia Lờm, Thanh TrÈ, Cđu GiÊy CĨc chi nhĨnh trùc thuéc hÓch toĨn kinh doanh phô thuéc NHớT

& PT HN vÌ chẺu sù lỈnh ợÓo trùc tiỏp cĐa Ban giĨm ợèc NHớT & PT HN tõ khờu lẹp kỏ hoÓch kinh doanh cho ợỏn khờu thùc hiơn vÌ tuờn thĐ cĨc quy ợẺnh ban hÌnh tõng thêi kú nh :

Trang 3

- Quyết định thay đổi lãi suất huy động , cho vay, các quy trình nghiệp vụ…

- Chính sách khách hàng, chính sách thu nhập và chi phí

Tuy nhiên giám đốc các chi nhánh trực thuộc cũng đã đợc giao quyền phán quyết cho vay, bảo lãnh tối đa đối với một khách hàng là doanh nghiệp nhà nớc là 10 tỷ đồng Điều đó đã tạo điều kiện chủ động cho các chi nhánh trong việc ra quyết định cho vay, bảo lãnh, và cùng với NHĐT & PT Hà Nội thực hiện nhiệm vụ chung trong giai đoạn phát triển mới là: huy động các nguồn vốn ngắn, trung và dài hạn từ các thành phần kinh tế của các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp và dân c, các tổ chức nớc ngoài bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ để tiến hành các hoạt động cho vay ngắn, trung và dài hạn

đối với mọi tổ chức, mọi thành phần kinh tế và dân c

Hiện nay, Ngân hàng ĐT & PT Hà Nội trong đó có chi nhánh Cầu Giấy hoạt động nh một ngân hàng thơng mại nhng lĩnh vực kinh doanh chính có bề dày kinh nghiệm là lĩnh vực đầu t xây dựng cơ bản và khách hàng truyền thống là các

đơn vị thuộc khối xây lắp

Bộ máy tổ chức của chi nhánh NHĐT và PT Cầu Giấy - Hà nội:

* Ban lãnh đạo gồm: 1 Giám đốc và 2 phó Giám đốc

* Các phòng ban :

- Phòng Kinh doanh :

+ Cơ cấu tổ chức : Phòng gồm có 7 ngời trong đó : 1 Trởng phòng , 1 phó phòng và 5 cán bộ tín dụng

+ Chức năng và nhiệm vụ : tham mu cho giám đốc, trực tiếp thẩm định kinh tế kỹ thuật, kinh tế đầu t và cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với mọi thành phần kinh tế và dân c

- Phòng Kế toán kho quỹ hành chính và 2 Quỹ tiết kiệm :

+ Cơ cấu tổ chức : 1 Trởng Phòng, 4 phó phòng và 20 nhân viên (8 nhân viên kế toán, 8 nhân viên Quỹ, 2 nhân viên kho quỹ)

+Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận Kế toán: tổ chức lập kế hoạch, cân đối nguồn vốn và tổ chức hạch toán kế toán theo đúng chuẩn mực kế toán

do nhà nớc ban hành và hớng dẫn của NHĐT và PT Việt Nam

+Hiện nay chi nhánh có 2 quỹ tiết kiệm đó là quỹ tiết kiệm số 5 nằm tại chi nhánh và quỹ tiết kiệm số 9 nằm ở 91 đờng 32 quận Cầu Giấy, sắp tới chi nhánh dự định mở thêm 1 quỹ tiết kiệm nữa ở Thanh Xuân

Chức năng và nhiệm vụ của Quỹ: huy động các nguồn vốn ngắn, trung

và dài hạn từ mọi thành phần kinh tế và dân c

+ Chức năng và nhiệm vụ của phòng Ngân quỹ: làm nhiệm vụ thu, chi,

lu trữ, bảo quản tiền mặt, ngân phiếu và các ấn chỉ, ấn phẩm nh: sổ tiết kiệm,

kỳ phiếu, trái phiếu trắng, các chứng từ có giá khách hàng vay vốn cầm cố tại ngân hàng

Trang 4

Tổng số cán bộ công nhân viên tại chi nhánh Cầu Giấy là 38 ngời, trong

đó có 1 ngời mới chỉ ký hợp đồng ngắn hạn

3 Vài nét về hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NH ĐT&PT Cầu Giấy :

3.1- Hoạt động huy động vốn:

Hoạt động huy động vốn là hoạt động quan trọng nhất đối với một ngân

hàng thơng mại nói chung và đối với NHĐT & PT Cầu Giấy - Hà Nội nói riêng

Trong những năm qua với sự nỗ lực của ban lãnh đạo và CBCNV trong chi nhánh,

cùng với sự quan tâm chỉ đạo của ngân hàng cấp trên, chi nhánh Cầu Giấy đã tiến

hành đa dạng hoá các hình thức huy động vốn và lãi suất Do vậy nguồn vốn huy

động đợc của chi nhánh ngân hàng ĐT và PT Cầu Giấy tăng trởng mạnh qua các

năm

Bảng tổng hợp tình hình huy động vốn

& cơ cấu nguồn vốn huy động thực tế qua các năm

(Đơn vị : Trđ)

I.D tiền gửi bình quân

-Tổ chức kinh tế

- Huy động dân c

305.592 443.085 630.434 846.346 4.953 49.362 81.380 82.325 300.639 393.723 549.054 765.021

II D thực tế đến 31/12

- Tổ chức kinh tế

-Huy động dân c

 Tiền gửi tiết kiệm

 Kỳ phiếu

 Trái phiếu

373.821 459.148 638.521 857.452 5.016 50.172 81.976 82.956 368.805 408.976 556.545 774.496 232.647 256.960 401.254 613.248

68.237 70.248 71.345 72.579 67.921 81.768 83.946 88.669

Kể từ ngày 01/01/1995 chi nhánh chuyển sang hoạt động nh một ngân

hàng thơng mại thì nguồn vốn do ngân sách cấp không còn, do vậy chi nhánh

buộc phải tăng khối lợng huy động nhằm đáp ứng nhu cầu cho khách hàng vay

vốn

Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế và dân c của chi nhánh có nhịp

độ tăng trởng mạnh qua các năm

Trong thời gian qua chi nhánh đã chú trọng đến các biện pháp nhằm gia

tăng tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế vì đây là nguồn ổn định và có lãi

suất đầu vào thấp ( Lãi suất không kỳ hạn = 0.15% tháng) Tuy nhiên số d tiền

gửi của các tổ chức kinh tế tăng trởng qua các năm nhng tỷ trọng tiền gửi của

các tổ chức kinh tế trong tổng nguồn vốn tăng trởng không đáng kể

Trang 5

Nguồn vốn huy động từ dân c chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh vì chi nhánh Cầu Giấy đóng trên địa bàn quận Cầu Giấy, là khu vực dân c đông đúc và chủ yếu là các đơn vị hành chính sự nghiệp

do đó có điều kiện thuận lợi để thu hút lợng tiền gửi tơng đối lớn và tạm thời nhàn rỗi trong dân c

Mức l i suất tiết kiệm có kỳ hạn hiện nayãi suất tiết kiệm có kỳ hạn hiện nay

( VND = LS tháng; USD = LS năm)

Tiết kiệm

Kỳ hạn

VNĐ

( %/Tháng)

USD ( %/Năm )

EUR ( %/Năm )

01 tháng 0,35

Dễ thấy các mức lãi suất của ngân hàng đang áp dụng cha thực sự hấp dẫn lắm, tuy nhiên đây là mức lãi suất khá thích hợp trong thời gian này để đảm bảo

đợc mục tiêu an toàn- hiệu quả- tăng trởng của ngân hàng

Trong năm 1999, ngân hàng đã có 9 lần thay đổi lãi suất cho phù hợp với tình hình thực tế và mức lãi suất bình quân trên địa bàn, thay đổi lãi suất giúp Ngân hàng nắm bắt đợc các thời cơ kinh doanh, đảm bảo huy động đủ vốn, an toàn hiệu quả, đáp ứng nhu cầu vay vốn ngắn, trung, dài hạn cho khách hàng Với các hình thức huy động tiền gửi đa dạng, ngân hàng đã huy động đợc một nguồn vốn rất lớn trong dân c

Ngoài ra, khi ngân hàng cần thu hút nhanh một khối lợng vốn nhất định cho công tác cho vay thì ngân hàng sẽ phát hành kỳ phiếu, trái phiếu với lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm Chính vì vậy qua bảng số liệu tổng hợp cho thấy nguồn

kỳ phiếu có sự tăng trởng tơng đối ổn định qua các năm, đối với trái phiếu ngân hàng chỉ phát hành một, hai lần trong một năm tuỳ thuộc yêu cầu thực tế và sự chỉ đạo của chính phủ

Bên cạnh đó, Ngân hàng còn tổ chức Quầy thu tiền lu động: cán bộ Ngân hàng đến thẳng nơi ở của khách hàng để huy động vốn, do đó khách hàng tránh

đợc các rủi ro nh bị mất cắp, trộm, cớp… Hình thức này đã đem lại hiệu quả rất cao, giúp Ngân hàng tăng khả năng huy động vốn

Trong năm 1999, ngân hàng đã phát hành hai đợt trái phiếu: Đợt 1 cả hệ thống huy động đợc 2000 tỷ đồng phục vụ cho đầu t phát triển theo định hớng của nhà nớc Đợt 2 huy động 2000 tỷ cả ngoại tệ quy đổi với thời hạn 5 năm để tạo hàng hoá cho thị trờng chứng khoán

Trang 6

Đợc phép của Thống đốc NHNN, từ ngày 12/2/2003 đến ngày12/4/2003,

Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam phát hành chứng chỉ tiền gửi dàI hạn

VND và USD đợt I năm 2003 Riêng đối với Ngân hàng Đầu t và phát triển khu

vực Cầu Giấy, chỉ trong mấy ngày đầu đã phát hành đợc76 tỷ đồng, nhanh hơn

nhiều so với dự kiến

Nh vậy trong thời gian qua công tác huy động vốn của chi nhánh đã đạt

đ-ợc những kết quả đáng kể mà nét nổi bật là chi nhánh đã dần cải thiện đđ-ợc cơ cấu

nguồn vốn, tăng tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn trong tổng nguồn huy động

bằng các đợt phát hành trái phiếu, tạo nguồn ổn định, vững chắc đáp ứng nhu cầu

vay đầu t phát triển cũng nh nhu cầu vay đầu t tăng năng lực sản xuất của các

doanh nghiệp

3.2- Hoạt động tín dụng:

Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Cầu Giấy - HN thực hiện nghiệp vụ cho vay

ngắn, trung và dài hạn đối với nền kinh tế Từ năm 1999, hoạt động tín dụng của

chi nhánh đợc mở rộng thể hiện:

Tình hình cho vay qua các năm

(Đơn vị : Trđ)

1 D nợ bình quân

- Ngắn hạn

- Trung & dài hạn

72.462 112.161 160.185 227.300

45.790 77.169 127.532 195.535 26.672 34.992 32.653 31.765

2 D nợ th.tế đến 31/12

- Ngắn hạn

- Trung & dài hạn

75.250 111.605 161.124 225.148

47.050 75.716 125.374 196.024 28.200 35.889 35.750 29.124

Đối với ngân hàng ĐT và PT Cầu Giấy, công tác huy động vốn có vị thế

lớn trên địa bàn nhng công tác cho vay lại tăng trởng chậm Mặc dù tổng doanh

số cho vay qua các năm đều tăng nhng chậm hơn nhiều so với doanh số huy động

đợc

Trang 7

Điều đó không phải do nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng mà do ngân hàng nằm trên địa bàn dân c đông, các đơn vị hoạt động trên địa bàn chủ yếu là các đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh ít Tuy nhiên chi nhánh đã có các biện pháp kịp thời để giữ số khách hàng hiện có và mở rộng khách hàng mới, tăng trởng tín dụng góp phần tăng trởng kinh tế, thể hiện: Doanh

số cho vay ngắn hạn luôn đạt mức tăng trởng cao qua các năm, chứng tỏ hoạt

động tín dụng ngắn hạn một mặt đem lại nguồn thu nhập khá lớn cho ngân hàng, mặt khác thông qua cho vay ngắn hạn bổ sung vốn cho các doanh nghiệp đi vay

đảm bảo cho các doanh nghiệp có đủ vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên khách hàng vay vốn tại chi nhánh Cầu Giấy chủ yếu là doanh nghiệp nhà

n-ớc, khách hàng t nhân và doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ lệ nhỏ và doanh số cho vay không đáng kể

Cơ cấu tín dụng cũng có thay đổi :

Tỷ trọng cho vay ngắn hạn trên tổng d nợ tăng trởng qua các năm :

+ Năm 1999=63.2%:

+ Năm 2000=68.8%;

+ Năm 2001=79.6%;

+ Năm 2002 =86%

Mặc dù doanh số cho vay trung và dàI hạn tăng trởng qua các năm nhng tỷ trọng cho vay trung và dàI hạn trên tổng d nợ qua các năm lạI giảm, đây là vấn đề mà ban lãnh đạo và CBCNV Ngân hàng đang trăn trở để tìm biện pháp cảI thiện

3.3 - Các hoạt động dịch vụ ngân hàng:

3.3.1 - Hoạt động dịch vụ ngân quĩ:

Đây là hoạt động nhằm đảm bảo khả năng thanh toán thờng xuyên cho khách hàng gửi tiền và các nhu cầu tức thời về tiền mặt Tại chi nhánh Cầu Giấy luôn đảm bảo một mức tồn quĩ tiền mặt nhất định là 1.500 Trđ, nếu vợt mức tồn quĩ này chi nhánh phải điều chuyển vốn về NHĐT và PT HN và trong trờng hợp ngợc lại NHĐT và PT HN tiếp quĩ kịp thời để luôn đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán thờng xuyên cho khách hàng của ngân hàng

3.3.2 - Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt :

Cùng với các nghiệp vụ ngân hàng, công tác thanh toán giữ một vai trò quan trọng, thanh toán nhanh, chính xác góp phần tăng tốc độ chu chuyển vốn của nền kinh tế, hạn chế đến mức thấp nhất việc chiếm dụng vốn giữa các đơn vị thanh toán

Hệ thống ngân hàng ĐT&PT Việt nam nói chung và chi nhánh ĐT&PT Cầu Giấy - Hà nội nói riêng đã và đang từng bớc cải tiến công tác thanh toán, hiện đại hóa hệ thống thanh toán Hiện nay, toàn hệ thống Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam đã triển khai công tác thanh toán tập trung qua mạng vi tính kết nối giữa trung tâm thanh toán với tất cả các chi nhánh tỉnh, thành phố và các chi

Trang 8

nhánh trực thuộc tỉnh thay thế cho công tác thanh toán liên hàng trớc đây, và mới

đây vào ngày 21/3/2002 Thủ Tớng Chính Phủ đã ban hành quyết định số 44 cho phép các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đợc sử dụng chứng từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán , trên cơ sở đó ngày 2/5/2002 hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động Điều đó

đã đẩy nhanh tốc độ thanh toán, đảm bảo chính xác, an toàn và đặc biệt là ngân hàng tập trung đợc vốn Đối với các chứng từ thanh toán giữa các đơn vị trên cùng địa bàn thành phố, việc thanh toán đợc đảm bảo thực hiện trong ngày qua trung tâm thanh toán bù trừ Ngân hàng nhà nớc thành phố Hà Nội

Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt qua các năm

Đvị: Trđ

Trong năm 1999, chi nhánh thực hiện thanh toán chuyển tiền nhanh qua mạng thanh toán tập trung đối với các thành phần kinh tế là 18.200 Trđ bằng 1,5 lần so với năm 1995 và 1,1 lần so với năm 1998, nâng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt cả năm 1999 lên 382.120 Trđ bằng 2,47 lần so với năm 1995 và bằng 1,23 lần so với năm 1998

Có thể thấy rằng tốc độ tăng của doanh số thanh toán phù hợp với tốc độ tăng trởng của hoạt động tín dụng, hoạt động huy động vốn cũng nh quan hệ thanh toán của khách hàng, mặc dù doanh số thanh toán lớn nhng chi nhánh luôn

đảm bảo khả năng thanh toán đáp ứng kịp thời mọi yêu cầu của khách hàng

Hiện nay, trong công tác thanh toán chuyển tiền nhanh, ngoài việc phục vụ thanh toán cho các khách hàng là doanh nghiệp mở tài khoản tại chi nhánh, số l -ợng khách hàng là cá nhân tín nhiệm chuyển tiền thanh toán qua chi nhánh ngày một tăng lên Trong số 146 khách hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại chi nhánh có 64 khách hàng là tổ chức kinh tế, còn lại 82 khách hàng t nhân là lợng khách hàng có nhu cầu chuyển tiền thanh toán thờng xuyên tại chi nhánh, đây cũng là nguồn thu phí dịch vụ chuyển tiền thanh toán đáng kể trong tổng nguồn thu của chi nhánh

Các hình thức thanh toán chủ yếu đợc khách hàng sử dụng tại chi nhánh Cầu Giấy hiện nay là séc và ủy nhệm chi Trong đó: doanh số thanh toán bằng UNC chiếm 68%, séc chuyển khoản chiếm 16%, séc bảo chi chiếm 15%, còn UNT chỉ chiếm 1% trên tổng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt

- Hình thức thanh toán bằng th tín dụng và sổ séc định mức hiện nay không đợc sử dụng tại chi nhánh Cầu Giấy do có nhiều hạn chế và không thuận tiện đối với khách hàng

Trang 9

- Hình thức thanh toán bằng UNT cũng ít đợc sử dụng vì UNT là giấy ủy nhiệm của bên bán đòi tiền bên mua sau khi đã cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho bên mua, hình thức này thiếu tính chủ động trong thanh toán do đó khi tài khoản bên mua không đủ số d để hạch toán sẽ gây thiệt thòi cho khách hàng Hiện nay UNT chủ yếu chỉ đợc dùng để thanh toán các khoản phải trả mang tính đều đặn nh: phí điện thoại, điện, nớc

-Hình thức thanh toán bằng séc tuy chiếm tỷ lệ 31% trên tổng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt tuy nhiên vẫn còn những nhợc điểm nhất định Với séc chuyển khoản có hạn chế bởi tình trạng séc phát hành quá số d và không

đảm bảo quyền lợi cho ngời cung cấp hàng hóa, dịch vụ

- Séc bảo chi tuy đảm bảo quyền lợi cho ngời cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhng lại gây ứ đọng vốn khi ngời nhận cung cấp phải lu giữ số tiền trên tài khoản

“ Tiền gửi đảm bảo thanh toán séc “

- Trong các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay, hình thức thanh toán bằng UNC rất đợc a chuộng vì thủ tục đơn giản, thanh toán nhanh, gọn nhẹ Tuy nhiên hình thức này không đảm bảo quyền lợi cho ngời cung cấp vì quyền chủ động thanh toán ở phía ngời mua Cũng chính vì vậy mà tình trạng chiếm dụng vốn xảy ra rất phổ biến giữa các doanh nghiệp khi sử dụng hình thức thanh toán bằng UNC Để hạn chế điều đó thì bên bán thờng phải quy định các

điều khoản thanh toán rất chặt chẽ trong hợp đồng mua bán

Tuy còn những hạn chế nh vậy nhng do tính thuận tiện trong thanh toán và quan điểm của các doanh nghiệp hiện nay là phải tối đa hóa các khoản chiếm dụng để giảm tối thiểu các khoản vay ngân hàng nhằm giảm chi phí lãi vay, tăng lợi nhuận doanh nghiệp mà hình thức thanh toán này vẫn đợc áp dụng phổ biến

ở hầu hết các ngân hàng thơng mại hiện nay

3.3.3 - Hoạt động bảo lãnh:

Thời gian trớc đây hoạt động chủ yếu của ngân hàng là hoạt động tín dụng, huy động vốn, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền Trong đó doanh số hoạt

động tín dụng chiếm tới 99% doanh số hoạt động của ngân hàng, còn trong hoạt

động trung gian dịch vụ thì dịch vụ thanh toán, chuyển tiền là chủ yếu

Nghiệp vụ bảo lãnh đợc triển khai và thực hiện đã mở ra một hớng mới trong hoạt động kinh doanh, thể hiện đợc tính hiệu quả và tính thích ứng trong nền kinh tế thị trờng, đáp ứng đợc nhu cầu đòi hỏi của nền kinh tế, góp phần đa dạng hóa sản phẩm của ngân hàng, góp phần vào hiệu quả kinh doanh chung của ngân hàng

Các hình thức bảo lãnh mà ngân hàng đã thực hiện trong thời gian qua gồm: BL dự thầu, BL thực hiện hợp đồng, BL hoàn trả tiền ứng trớc và BL bảo hành công trình

Trang 10

Doanh số bảo lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn hiện naynh qua các năm

Đvị: Trđ

- Dự thầu

- Thực hiện hợp đồng

- Hoàn trả tiền ứng trớc

- Bảo hành công trình

11.067 8.101

-11.311 14.173

-26.777 43.158

-27.153 47.316 8.482 6.174

Trong các loại bảo lãnh thì bảo lãnh thực hiện hợp đồng có doanh số

chiếm tỷ trọng lớn vì đối với loại bảo lãnh này số tiền bảo lãnh thờng từ 10% đến

15% tổng giá trị hợp đồng đã ký kết giữa chủ đầu t và nhà thầu còn bảo lãnh dự

thầu thờng có giá trị nhỏ khoảng 1% đến 3% giá trị ớc tính giá bỏ thầu Bảo lãnh

hoàn trả tiền ứng trớc và bảo lãnh bảo hành công trình đến năm 1999 mới phát

sinh và với tỷ trọng nhỏ trong tổng giá trị bảo lãnh

Trong thực tế các công trình khi ký kết thực hiện ít khi đợc ứng trớc vốn

để thi công Còn bảo lãnh bảo hành công trình thờng ít phát sinh vì thực tế sau

khi công trình hoàn thành và bàn giao đa vào sử dụng, khi thanh toán tiền cho nhà

thầu các chủ đầu t thờng giữ lại 5% giá trị hợp đồng làm khoản tiền bảo hành

nhằm buộc nhà thầu phải giữ đúng trách nhiệm bảo hành, sửa chữa công trình nếu

có sự cố xảy ra, ngân hàng chỉ đợc yêu cầu bảo lãnh bảo hành công trình khi nhà

thầu muốn đợc thanh toán nốt 5% còn lại đó Bên chủ đầu t chấp nhận thanh toán

số tiền còn lại này nếu có ngân hàng đứng ra bảo lãnh bảo hành công trình

Nh vậy bảo lãnh bảo hành công trình không phải là điều bắt buộc đối với

các nhà thầu nh bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng Do đó, loại bảo

lãnh này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá trị bảo lãnh của ngân hàng

Nh vậy qua số liệu về tình hình thực hiện bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng

ĐT&PT Cầu Giấy - Hà Nội chứng tỏ rằng bảo lãnh là một trong các dịch vụ đợc

ngân hàng chú trọng phát triển nhằm đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân

hàng và cung cấp cho các tổ chức kinh tế những cơ hội thuận lợi để tiến hành và

mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh

Doanh số cung cấp dịch vụ cho khách hàng tăng trởng mạnh qua các năm

đã đem lạI cho Ngân hàng nguồn thu nhập đáng kể, thể hiện:

Doanh thu từ phí dịch vụ

(Đơn vị: Trđ)

3.4 - Những điểm còn hạn chế:

Ngày đăng: 12/04/2013, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp tình hình huy động vốn - thực trạng hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Đầu tư phát triển Hà Nội
Bảng t ổng hợp tình hình huy động vốn (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w