1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng các kiến thức được học tập vào thức tế và trong công tác làm sao để cho nhân viên có thể đạt được năng lực tốt nhất để làm việc

77 754 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội
Trường học Ngân Hàng TMCP Quân Đội
Thể loại bài viết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Mục tiêu của mọi công cuộc đầu tư là đạt được kết quả mới cao hơn những

hy sinh về nguồn lực mà nhà đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư Muốn chonền kinh tế được phát triển thì cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầu tư Do đặcđiểm của đầu tư nên nếu có những sai lầm trong hoạt động đầu tư thì hậu quả sẽ rấtnặng nề và rất khó khắc phục, đôi khi không thể khắc phục được Bởi vậy, công tácthẩm định dự án đầu tư là rất cần thiết Thông qua công tác thẩm định mà chúng ta

có thể lựa chọn những dự án có tính khả thi cao và loại bỏ những dự án không khảthi về mặt tài chính, môi trường, thị trường,

Qua quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Quân đội đã cho em thấy đượctầm quan trọng trong công tác thẩm định dự án đầu tư đối với việc ra quyết định tàitrợ vốn cho dự án Để thấy được rõ hơn vai trò và thực trạng của công tác thẩm định

và hoàn thiện hơn nữa nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư,

em đã lưạ chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội ”

Bài viết gồm 2 chương:

Chương 1: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội.

Chương 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội.

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn đã giúp em hoàn thành đề tàinày

Em cũng xin cám ơn các cán bộ Ngân hàng TMCP Quân đội, đặc biệt là cáccán bộ chuyên viên Phòng dự án và Khách hàng lớn - nơi em thực tập đã giúp emrất nhiều trong quá trình thực tập cũng như tìm hiểu về đề tài này

Do kiến thức và thời gian có hạn nên nội dung đề tài của em còn nhiều thiếusót, em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cho bài viết của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI

NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI

1.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Quân đội

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội

Ngân hàng TMCP Quân đội được thành lập vào ngày 04/11/1994 theo giấyphép số 0054/NH – GP, do Ngân hàng nhà nước cấp ngày 14/ 09/1994 và giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 060297, do Sở kế hoạch – Đầu tư Hà Nội cấpngày 30/9/1994 ( sửa đổi ngày 27/12/2002 ) dưới hình thức là ngân hàng cổ phần,chuyên kinh doanh về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng với mục đích phục vụ cácdoanh nghiệp Quân đội sản xuất quốc phòng và làm kinh tế

Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội.Tên giao dịch : Military Comercial Joint Stock Bank

Hội sở: Toà nhà Ngân hàng Quân đội tại số 3 Liễu Giai, Phường Cống Vị,Quận Ba Đình, Hà Nội

Với số vốn góp ban đầu thành lập là 20 tỷ đồng, Ngân hàng TMCP Quân đội

là một pháp nhân kinh tế độc lập, có tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước và có quyền

tự chủ trong mọi hoạt động kinh doanh

Sản phẩm và dịch vụ chính của MB gồm:

- Các sản phẩm dịch vụ dành cho nhóm khách hàng cá nhân: Tiền gửi, tài

khoản, giấy tờ có giá ngắn hạn ,cho vay cá nhân ,dịch vụ thẻ ,dịch vụ chuyểntiền ,dịch vụ ngoại hối cá nhân ,dịch vụ khác

- Các sản phẩm dịch vụ dành cho nhóm khách hàng doanh nghiệp: Tiền gửi,

tín dụng doanh nghiệp, sản phẩm ngoại hối, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toánquốc tế, dịch vụ thanh toán trong nước, sản phẩm giấy tờ có giá, dịch vụ khác

- Sản phẩm, dịch vụ cho nhóm khách hàng định chế: ngân hàng đại lý, thị

trường tài chính gồm, thị trường tiền tệ, thị trường ngoại hối, sản phẩm công cụ nợgồm: uỷ thác đầu tư giấy tờ có giá với các dịch vụ như tư vấn phân tích đầu tư,quản lý danh mục đầu tư, uỷ thác đầu tư, các gói dịch vụ đầu tư giấy tờ có giá với tỷsuất sinh lời cao; Và tư vấn bảo lãnh phát hành giao dịch trái phiếu Ngân hàngQuân đội (NHQĐ) ra đời với mục đích kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng nhằmchủ yếu phục vụ các doanh nghiệp quân đội tham gia làm kinh tế, các dự án quốc

Trang 3

phòng Phương châm hoạt động của NHQĐ là “ VỮNG VÀNG – TIN CẬY”; Ngânhàng luôn gắn bó với khách hàng truyền thống, không ngừng mở rộng các thànhphần kinh tế ,Ngân hàng đã góp sức vào nhiều công trình lớn của đất nước như Nhàmáy thủy điện Hàm Thuận – Đa Mi, cảng Hàng không Nội Bài, Tân Sơn Nhất…Trong những năm qua, NHQĐ luôn là người đồng hành tin cậy của khách hàng và

uy tín của Ngân hàng được củng cố và phát triển

Trong nhiều năm qua, Ngân hàng TMCP Quân đội đã nhận được nhiều giảithưởng xuất sắc Trong hai năm liên tục 2004 và 2005, Ngân hàng TMCP Quân độiđược nhận giải dịch vụ thanh toán toàn cầu và quản lý vốn xuất sắc do SHB – Mỹtrao tặng Năm 2006, MB được được tập đoàn Standard Chartered Bank trao tặnggiải thưởng “ Ngân hàng đạt chất lượng thanh toán quốc tế xuất sắc năm 2006”.Đồng thời, MB cũng nhận được nhiều giải thưởng khác do các tổ chức cá nhântrong nước bình trọn: Sao vàng đất Việt, Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2005,Thương hiệu Việt uy tín chất lượng năm 2007, giải thưởng “ Quả cầu vàng”, danhhiệu : “ Doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008”…Với những kết quảtốt đẹp đã đạt được, Ngân hàng TMCP Quân đội đã trở thành một trong nhữngNgân hàng hàng đầu tại Việt Nam

Trang 4

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân đội

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân đội

Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban trong Ngân hàng TMCP Quân như sau:

Nhìn vào sơ đồ tổ chức của MB ta thấy có 4 cấp quản trị bao gồm: HĐQT;ban điều hành; giám đốc và trưởng các khối; các trưởng và phó phòng, trung tâm

Trang 5

Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của một số chức danh và bộ phận chínhtrong Ngân hàng Quân đội như sau:

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của ngân hàng,

quyết định các vấn đề liên quan đến chủ trương, định hướng phát triển của ngânhàng trong các thời kỳ trung và dài hạn; các chương trình đầu tư và các vấn đề liênquan đến hoạt động của ngân hàng vượt quá thẩm quyền hội đồng quản trị…

Hội đồng quản trị: Với chức năng là cơ quan quản trị MB do đại hội đồng cổ

đông bầu ra, HĐQT quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và được đại hội đồng

cổ đông uỷ quyền thực hiện HĐQT cử ra thường trực hội đồng quản trị để thườngxuyên theo dõi tình hình hoạt động của MB và kịp thời xử lý các vấn đề thuộc thẩmquyển của tổng giám đốc HĐQT có 6 thành viên gồm 1 chủ tịch (Trung tướngPhạm Tuân), 2 phó chủ tịch và 3 thành viên

Tổng giám đốc: Có nhiệm vụ điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt động

kinh doanh của Ngân hàng theo đúng pháp luật, điều lệ của Ngân hàng; trình Hộiđồng hội đồng quản trị các báo cáo theo đúng quy định hiện hành về tình hình hoạtđộng tài chính và kết quá kinh doanh

Ban kiểm soát: Là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của ngân hàng, giám

chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ của

MB Ban kiểm soát có 4 thành viên gồm 1 trưởng ban và 3 thành viên Chịu sự chỉđạo trực tiếp của Ban kiểm soát là phòng kiểm toán và phòng kiểm soát nội bộ

Nhóm các công ty con:

Công ty cổ phần chứng khoán thăng long (TSC): Thực hiện chức năng môi

giới chứng khoán, tư vấn đầu tư và lưu ký chứng khoán

Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản MB (AMC): Thực hiện tiếp nhận và

quản lý các tài sản nợ đọng và tài sản đảm bảo nợ vay liên quan đến các khoản nợ

để xử lý thu hồi cho ngân hàng Ngoài ra công ty còn thay mặt cho ngân hàng thamgia một số dự án

Công ty cổ phần quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Hà Nội (HFM) hoạt động

trong lĩnh vực lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư, tưvấn tài chính, tư vấn đầu tư chứng khoán và đầu tư chứng khoán

Công ty cổ phần địa ốc MB: Hoạt động trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất

động sản, tư vấn đầu tư bất động sản

Phòng đầu tư và Quản lý dự án: Tham mưu cho hội đồng tín dụng và đầu tư,

Trang 6

nghiên cứu đề xuất xây dựng chính sách đầu tư trình hội đồng tín dụng và đàu tư màNgân hàng xem xét; quản lý các hoạt động đầu tư của Ngân hàng; thẩm định dự ánđầu tư xin vay vốn và cho vay các dự án trung và dài hạn có quy mô lớn; tham giacác đề án nghiên cứu phát triển; tổng hợp thông tin.

Khối khách hàng doanh nghiệp gồm:

Phòng khách hàng doanh nghiệp: Là cơ quan chuyên cho vay doanh nghiệplớn và định chế tài chính, xử lý các yêu cầu về đơn từ, thực hiện thẩm định tín dụng,theo dõi các khoản vay

Phòng phát triển khách hàng doanh nghiệp: Là cơ quan giúp việc cho tổnggiám đốc trong việc phát triển khách hàng doanh nghiệp lớn, phát triển sản phẩmcho khách hàng và quan hệ khách hàng

Khối khách hàng cá nhân gồm: phòng khách hàng doanh nghiệp và phòng phát

triển khách hàng doanh nghiệp, nhưng đối tượng phục vụ là khách hàng cá nhân

Khối Treasury: Có phòng nguồn vốn và kinh doanh ngoại tệ có chức năng

quản lý tài sản nợ - có, quản lý nguồn vốn, cân đối điều hoà nguồn vốn của toàn hệthống và hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Phòng thanh toán quốc tế: Với chức năng chính là cung cấp các dịch vụ

thanh toán và tư vấn thanh toán quốc tế; thiết lập quan hệ với các tổ chức tín dụng,ngân hàng khác, công ty tài chính và các doanh nghiệp nước ngoài

Phòng kế hoạch tổng hợp và pháp chế: Có chức năng lập kế hoạch hoạt động

cho toàn hệ thống và cho ban lãnh đạo, hoạch định chính sách và chiến lược kinhdoanh cho ngân hàng

Trung tâm công nghệ thông tin: Có chức năng xây dựng và quản lý mạng

lưới tại hội sở và toàn hệ thống của ngân hàng, phục vụ cho hoạt động bảo dưỡng

và sửa chữa máy móc

Khối tổ chức – Nhân sự - Hành chính: Hỗ trợ kinh doanh, làm công tác quản lý,

tổ chức lưu trữ hồ sơ và thông tin nhân viên, phát triển nhân viên mới và tìm kiếm lãnhđạo cao cấp, lập kế hoạch và tổ chức đào tạo nội bộ và cử cán bộ đi đào tạo

Phòng tài chính kế toán: Phòng này có nhiệm vụ thực hiện công tác thống

kê, kế toán kịp thời, giúp tổng giám đốc về công tác quản lý tài chính

Phòng kiểm toán nội bộ: Thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo việc thực

hiện quy chế chính sách của Ngân hàng và các quy định của pháp luật trong toàn hệ thống;đánh giá mức độ an toàn, xây dựng quy trình quy chế đảm bảo giảm thiểu rủi ro trình hội

Trang 7

đồng quản trị phê duyệt; kiểm toán hoạt động của Ngân hàng, phối hợp với bộ phận tàichính và kế toán thực hiện quyết toán tài chính cho các hoạt động kinh doanh và đầu tư.

Chinh nhánh cấp I và cấp II: Các chinh nhánh cấp II của Ngân hàng Quân

đội nhìn chung quy mô nhỏ, nhân sự chưa nhiều, tính chuyên môn riêng biệt là chưa

có, mỗi cán bộ có thể nhiều chức năng, từ thẩm định ban đầu, quyết định và theodõi sau khi đã đưa ra quyết định

1.1.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Quân đội

36529.1

45000

0 5000

(Nguồn: Báo cáo thường niên 2008 )

Nhìn vào biểu đồ ta nhận thấy: Tổng vốn huy động qua năm 2004, 2005 tăngchậm, lượng vốn huy động được tăng trưởng ngày một cao hơn trong các năm 2006,

2007, 2008, 2009, đặc biệt có có bước tăng trưởng nhảy vọt trong năm 2007 vớilượng vốn huy động tăng gấp đôi so với năm 2006 Mặc dù trong năm có nhiều biếnđộng về thanh khoản, cạnh tranh gay gắt trên thị trường nhưng huy động vốn của

MB vẫn khá tốt: Tính đến 31/12/2008 vốn huy động đạt 36.529,1 tỷ đồng, tăng 58%

so với năm 2007 và bằng 118% kế hoạch đặt ra Mặc dù chịu ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng tài chính thế giới nhưng tổng vốn huy động tại MB năm 2009 đạt

Trang 8

45000 tỷ đồng,tăng trên 23% Nguyên nhân của sự tăng trưởng này là do Việt Nam

ra nhập WTO đã thu hút một lượng lớn các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Namđầu tư, đồng thời thể hiện một sự cố gắng nỗ lực vượt bậc của cán bộ và nhân viêncủa MB, thể hiện uy tín và hình ảnh tốt đẹp của MB đối với khách hàng

Trang 9

1.01

1.83

0 0.5 1 1.5 2 2.5 3

( Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2008 )

( Nguồn: báo cáo thường niên 2008 )

Tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng năm 2008 là 15470,6 tỷ đồng, tăng( )%

so với năm 2007 Chất lượng tín dụng của Ngân hàng được cải thiện đáng kể, trong

những năm qua Ngân hàng đã tích cực triển khai tăng cường kiểm soát hoạt động

tín dụng, cơ cấu lại nợ, chuẩn hóa lại quy trình, từng bước hoàn thiện hệ thống kiểm

soát rủi ro và các công cụ quản lý, chấp hành tốt các quy định hiện hành Nhờ vậy

Trang 10

Ngân hàng đã hạn chế được rất nhiều những khoản nợ quá hạn mới phát sinh, thuhồi được phần lớn số nợ đọng từ năm trước và tỷ lệ trích lập dự phòng đạt trên 60%các khoản nợ quá hạn Ngân hàng luôn đảm bảo nguyên tắc thận trọng, an toàn vốn

đi đôi với hiệu quả sử dụng vốn, cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận, hệ số an toànvốn của MB năm 2008 duy trì ở mức 12,35%, cao hơn nhiều so với hệ số an toàntối thiểu 8% mà NHNN quy định

Mặc dù hoạt động tín dụng năm 2008 đặc biệt chứa đựng nhiều rủi ro từ rủi

ro tín dụng, rủi ro pháp lý, rủi ro ngoại hối nhưng với chính sách tín dụng hợp lý,tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng, tập trung

rà soát danh mục cho vay bao gồm giám sát từ xa và giám sát tại chỗ, phát triển tíndụng thận trọng trên cơ sở tăng cường tái cơ cấu dư nợ, danh mục cho vay phù hợp,

MB đã hạn chế tối đa rủi ro khi tình hình kinh tế khó khăn hơn Đồng thời, MBthường xuyên có chỉ đạo trực tiếp, kiểm tra, kiểm soát các Chi nhánh, đảm bảo tínhtuân thủ nghiêm chỉnh các quy định, chính sách của NHNN trên toàn hệ thống Nhờvậy, MB luôn kiểm soát chặt chẽ được nợ quá hạn Nợ xấu đến 31/12/2008 là1,83% trong tổng dư nợ, thấp hơn nhiều mức trung bình ngành là 3,5% Hệ thốngXếp hạng tín dụng nội bộ được Ngân hàng Nhà nước cho phép chính thức triển khaicũng đã giúp MB phân loại nợ và trích lập dự phòng theo tiêu chuẩn quốc tế, phảnánh một cách tổng quan và đúng bản chất về tình hình chất lượng tín dụng củakhách hàng

1.1.2.3 Các hoạt động phi tín dụng

Hoạt động phi tín dụng trong năm 2008, đã có nhiều chuyển biến và đạt đượcnhiều kết quả tốt đẹp, đóng góp vào sự thành công chung của MB Kết quả hoạtđộng phi tín dụng chủ yếu tập trung ở các mặt sau:

Hoạt động thanh toán quốc tế:

Kim ngạch xuất nhập khẩu của MB đạt trung bình trên 1 tỷ USD/năm vàluôn là một trong những ngân hàng TMCP có kim ngạch XNK cao hàng đầu tạiViệt Nam

Tháng 5/2008, MB vừa được Ngân hàng HSBC – Mỹ trao tặng giải thưởng

Thanh toán quốc tế xuất sắc “Global Transaction Banking Award 2007” dành cho

ngân hàng có chất lượng dịch vụ thanh toán đạt tiêu chuẩn quốc tế, với mức độchính xác của các điện thanh toán xấp xỉ 100% Hết Quý I năm 2008, kim ngạchthanh toán quốc tế của MB đạt xấp xỉ 700 triệu USD Đến hết năm 2008, kim ngạch

Trang 11

thanh toán quốc tế của MB đạt từ 2,5 tỷ USD đến 3 tỷ USD Tất cả các giao dịch,thanh toán đều được thực hiện đúng hạn và tuân thủ đúng tập quán quốc tế Trongnhững năm qua, Ngân hàng đã thiết lập được nhiều mối quan hệ với các ngân hàngđại lý trên thế giới, nâng cao vị thế của Ngân hàng trên thị trường tài chính, tiền tệ.

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ:

Cùng với việc triển khai đề án hình thành khối Treasury, hoạt động kinhdoanh vốn ngoại tệ năm 2004 đã thu được những kết quả tích cực với tổng doanhthu tăng 89.2% so với năm 2003, trong đó doanh số mua bán ngoại tệ đạt xấp xỉ 450triệu USD, tăng 70% so với năm 2003, lãi từ kinh doanh ngoại tệ đạt tăng 75% sovới năm 2003; năm 2006 lãi từ hoạt động kinh doanh ngoại hối đạt 197% kế hoạchnăm, thu từ hoạt động kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng tăng 157.7% thu từhoạt động thị trường mở, cầm cố trái phiếu, tăng 128.7% so với cùng kỳ Hoạtđộng quản lý vốn và kinh doanh ngoại tệ đã đảm bảo việc thanh khoản, quản lý dựtrữ bắt buộc toàn hệ thống một cách chặt chẽ, quản lý vốn tập trung thông qua cơchế mua bán vốn nội bộ, mang lại hiệu quả cao cho Ngân hàng Ngoài ra, Ngânhàng đã tích cực tham gia trên thị trường liên ngân hàng, tham gia thị trường mở,thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu, cầm cố các giấy tờ có giá, thực hiện các nghiệp

vụ hoán đổi, đối ứng sản phẩm với các ngân hàng khác như HSBC, Citibank,Standard Chartered…Năm 2008, 2009 mặc dù gặp phải nhiều khó khăn về sự biếnđộng giá cả, lạm phát, ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế…nhưng Ngân hàng vẫn

nỗ lực trong hoạt động kinh doanh vốn ngoại tệ nhằm đảm bảo kế hoạch đề ra vàtăng trưởng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Hoạt động bảo lãnh:

Hoạt động bảo lãnh tiếp tục đạt được tăng trưởng cao, đóng góp nhiều lợinhuận cho Ngân hàng TMCP Quân đội Năm 2006, số dư bảo lãnh đạt 1365.25 tỷđồng, doanh số bảo lãnh tăng, chất lượng bảo lãnh vấn được đảm bảo, tổng thu phíbảo lãnh tăng gấp đôi so với năm 2005, bằng 162% kế hoạch năm Trong năm 2008,

2009 Ngân hàng vẫn tiếp tục các hoạt động bảo lãnh, ký kết các hoạt động về bảolãnh với các doanh nghiệp và tổ chức tài chính như: công ty cổ phần tài chính sông

Đà, Prudential Việt Nam, ký kết thỏa thuận tài trợ thương mại với Ngân hàng pháttriển châu Á, hợp tác với các công ty về bất động sản như công ty cổ phần HoàngAnh Gia Lai, công ty cổ phần đầu tư Địa ốc Nova, công ty TNHH đầu tư và dịch vụKiến Á cam kết bảo lãnh cho khách hàng vay vốn tại MB…

Trang 12

Hoạt động kinh doanh thẻ:

Năm 2006, toàn hệ thống phát hành được 24929 thẻ, tăng gấp 3 lần so

với cùng kỳ năm trước, nâng tổng số thẻ lưu hành trên toàn hệ thống 36562 thẻ,tăng 4.54 lần so với đầu năm, triển khai lắp đặt 52 POS và lắp mới 32 ATM Đây làmột kết quả tăng trưởng khá thể hiện quyết tâm cao của toàn hệ thống Năm 2006.Ngân hàng tiến hành tổ chức lại Phòng thẻ thành Trung tâm thẻ, xây dựng đề ánchiến lược phát triển thẻ đến năm 2015, lựa chọn đối tác cung cấp phầm mềm thẻ,đồng thời triển khai thanh toán cước Viettel trên ATM và đề án thanh toán cước trảtrước tự động cho Viettel Cho đến hết năm 2008, toàn hệ thống đã phát hàng hơn60.936 thẻ, triển khai lắp đặt 1.100 POS và 250 máy ATM Đây là một kết quả tăngtrưởng khá phản ánh quyết tâm cao của toàn hệ thống

Với phương châm hoạt động luôn hướng tới khách hàng, MB đã khôngngừng nghiên cứu, triển khai các sản phẩm mới nhằm đáp ứng các nhu cầu đa dạngcủa khách hàng, đồng thời gia tăng các đợt phát hành thẻ mới đáp ứng nhu cầu củakhách hàng, đặc biệt là phát hành thẻ đối với khách hàng cá nhân

1.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội

1.2.1 Mục đích và ý nghĩa của thẩm định dự án đầu tư vay vốn:

Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức, xem xét một cách khách quan vàtoàn diện những nội dung cơ bản liên quan đến dự án đầu tư có ảnh hưởng trực tiếptới tính khả thi, tính hiệu quả và khả năng an toàn vốn đầu tư của dự án Thẩm định

dự án đầu tư là một khâu then chốt của tác nghiệp thẩm định tín dụng trong Quytrình nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân đội; nó có vai trò quan trọngtrong việc xem xét, quyết định cho khách hàng vay vốn thực hiện được dự án đầu

tư, hoặc ra quyết định đầu tư của Ngân hàng Cụ thể như sau:

- Đưa ra kết luật về tính khả thi và hiệu quả về mặt tài chính của dự án đầutư; khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xẩy ra để quyết định cho việc cho vayhoặc từ chối cho vay hay đầu tư

- Làm cơ sở cho việc tham gia góp ý, tư vấn cho chủ đầu tư, tạo tiền đềđảm bảo hiệu quả cho vay, thu được cả gốc và lãi đúng hạn, hạn chế và phòng ngừarủi ro

Trang 13

- Làm cơ sở cho việc xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiếntiến độ giải ngân, thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay; từ đó tạo tiền đề cho kháchhàng vay vốn hoạt động có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của Ngân hàng.

1.2.2 Căn cứ thẩm định dự án đầu tư vay vốn:

Tại Ngân hàng TMCP Quân đội, khi tiến hành thẩm định thì các cán bộ thẩmđịnh đã căn cứ vào các nguồn thông tin và tài liệu như sau:

Các văn bản pháp lý do Nhà nước ban hành:

- Luật các tổ chức tín dụng số 02/ 1997/QH10 ngày 12/12/1997; Luật sửa đổi

bổ sung một số điều của luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6 năm

2004 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác

- Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 06/1997/QH10 ngày 12/12/1997;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số10/2003/QH 11 ngày 17/6/2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác

- Luật đầu tư số 59/2005/ QH11 ngày 29/11/2005 có hiệu lực từ ngày01/07/2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác

- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005

- Các định mức kinh tế kỹ thuật theo quy định cụ thể của Bộ, Ngành đối vớicác lĩnh vực của dự án

- Quy hoạch phát triển ngành nghề, định hướng của chính phủ đối với lĩnhvực kinh doanh của dự án

- Các số liệu thống kê liên quan đến dự án: Các nhà cung cấp các nhà cungcấp sản phẩm cùng loại, cung cầu thị trường, kim ngạch xuất nhập khẩu, nguyênnhiên liệu đầu vào…

Các quy định của Ngân hàng Quân đội:

Cán bộ thẩm định tại Ngân hàng TMCP Quân đội thực hiện thẩm định dự ándựa vào quy trình tác nghiệp thẩm định dự án đầu tư Đây là văn bản quy định vàhướng dẫn các tác nghiệp thẩm định một dự án đầu tư của cán bộ thẩm định và cácphòng nghiệp vụ trong toàn hệ thống trong toàn Ngân hàng Quân đội, được vậndụng trong các tác nghiệp tín dụng trung và dài hạn cho vay theo dự án đầu tư, đồngthời tài trợ trung và dài hạn, ủy thác đầu tư dự án hoặc thẩm định các dự án đầu tưtrực tiếp của ngân hàng Cụ thể là căn cứ vào Quy trình nghiệp vụ tín dụng QTNV _01/MCSB – TINDUNG của Ngân hàng TMCP Quân đội và phụ lục 5 “ Hướng dẫnthẩm định dự án đầu tư ” kèm theo

Trang 14

Thông tin về dự án và doanh nghiệp do khách hàng cung cấp:

- Các thông tin về doanh nghiệp bao gồm:

+ Hồ sơ pháp lý: Điều lệ doanh nghiệp, biên bản họp nội bộ doanh nghiệp,giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư và các văn bản liênquan đến hoạt động của doanh nghiệp

+ Hồ sơ tài chính: Các báo cáo tài chính 5 năm gần nhất

+ Bảng tổng kết tài sản

- Tài liệu về dự án bao gồm:

+ Bản thuyết minh dự án đầu tư

+ Các hợp đồng về đấu thầu, hợp đồng giao đất, thuê đất, hợp đồng bảođảm bằng bất động sản và các hợp đồng kinh tế khác có liên quan

+ Các thuyết minh về cấp quyền sử dụng đất, khai thác tài nguyên, giấyphép xây dựng, giấy phép về bảo đảm an ninh, phòng chống cháy nổ, môi trường vàcác văn kiện khác

Thông tin từ Internet:

Các số liệu thống kê về thị trường, giá cả sản phẩm, tình hình sản xuất,

tốc độ tăng trưởng của ngành được cán bộ thẩm định khai thác qua Internet Ngoài

ra cán bộ thẩm định cũng tham khảo trên Internet các tiêu chuan định mức kinh tế

-kỹ thuật trên các trang chủ của các Bộ, Ngành liên quan đến dự án

Thông tin do cán bộ thẩm định tự khai thác từ các nguồn khác:

- Thông tin về doanh nghiệp tư Trung tâm thông tin CIC của Ngân

hàng Nhà nước

- Thông tin từ bạn hàng của doanh nghiệp

- Thông tin từ các phòng Nghiệp vụ khác trong Ngân hàng, Ngân hàng kháchay từ các mối quan hệ của cán bộ thẩm định

Trang 15

1.2.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn:

Sơ đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Quân đội:

Hồ sơ không đầy đủ hoặc chưa hợp lệ

Nộp hồ sơ xin vay

Yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh

Công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Quân độiđược tuân theo quy trình sau:

Bước 1: Cán bộ thẩm định tiếp nhận Hồ sơ dự án, rà soát lại và thông báo

cho đơn vị gửi hồ sơ sửa đổi bổ sung hồ sơ cho hợp lệ đầy đủ và hợp lệ

Bước 2: Khi đã có hồ sơ dự án đầy đủ, hợp lệ, các chuyên viên thẩm định

sẽ tiến hành phân tích, đánh giá toàn bộ các nội dung của dự án và đánh giá mức độtin cậy các số liệu trong dự án

Bước 3: Lãnh đạo đơn vị thẩm định chịu trách nhiệm tổng hợp đánh giá

của các chuyên viên thẩm định báo cáo thẩm định nêu rõ đề xuất và ý kiến riêng củaphòng về dự án, đệ trình ban Giám đốc

Bước 4: Ban Giám đốc ra quyết định tài trợ hoặc không tài trợ cho dự án,

hoặc tài trợ có điều kiện

1.2.4 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư vay vốn:

Tại Ngân hàng TMCP Quân đội, các cán bộ thẩm định đã áp dụng nhữngphương pháp sau để tiến hành thẩm định dự án:

Trang 16

a) Phương pháp dựa trên so sánh, đối chiếu:

Trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định so sánh, đối chiếu, các thông tin sốliệu trong hồ sơ doanh nghiệp và hồ sơ dự án với các căn cứ thẩm định đã đề cập ở trên.Cán bộ thẩm định đối chiếu thông tin trong hồ sơ dự án và hồ sơ doanh nghiệp để kiểm tratính đồng bộ, chính xác của các thông tin này Ngoài ra, khi thẩm định các phương diện kỹthuật, thị trường, tài chính của dự án, cán bộ thẩm định cũng so sánh các nội dung của dự

án với các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật theo tiêu chuẩn của Nhà nước, với các dự

án tương tự, các số liệu bình quân ngành, lĩnh vực hoạt động của dự án

b) Phương pháp thẩm định dựa vào phân tích độ nhạy và phân tích kịch bản:

Cán bộ thẩm định khảo sát độ nhạy của các chỉ tiêu tài chính của dự án theocác bước sau:

Xác định các biến đầu vào, đầu ra cần tính toán độ nhạy

Liên kết các dữ liệu trong các bảng tính có liên quan đến mỗi biến theo mộtđịa chỉ duy nhất

Xác định các chỉ số đánh giá hiệu quả dự án, khả năng trả nợ ( IRR, NPV,DSCR ) cần khảo sát sự ảnh hưởng khi các biến thay đổi

Lập bảng tính toán độ nhạy theo các trường hợp: Một biến thông số thay đổi,hay cả hai biến thay đổi

Tỷ lệ sai lệch của các yếu tố ảnh hưởng đến dự án trong những tình huốngxấu so với dự kiến thường được Ngân hàng chọn từ 10 – 20% dựa trên cơ sở phântích những tình huống đó đã xảy ra trong quá khứ, hiện tại và dự báo trong tươnglai Nếu dự án vẫn đạt hiệu quả trong tình huống bất trắc xảy ra thì đó là dự án có độ

an toàn cao, ngược lại cần phải xem xét khả năng xấu nhất có thể xảy ra đối với dự

án để đưa ra quyết định đầu tư hoặc đưa ra biện pháp khắc phục

Ngoài việc sử dụng Excel để phân tích độ nhạy của dự án, cán bộ thẩm địnhtại Ngân hàng Quân đội còn sử dụng phần mềm mô phỏng CRYTALL BALL đểphân tích kịch bản có thể xảy ra theo mô hình xác suất

Phương pháp phân tích độ nhạy và phân tích theo kịch bản được sử dụng

để thẩm định hiệu quả tài chính dự án.

Trang 17

yếu được cán bộ thẩm định áp dụng trong thẩm định thị trường sản phẩm dự án và thẩm định nguyên vật liệu đầu vào dự án.

d) Phương pháp thẩm định dựa vào trình độ và kinh nghiệm của cán bộ thẩm định

Trong quá trình tác nghiệp, cán bộ thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngânhàng Quân đội sử dụng những kiến thức và kinh nghiệm tích lũy được của bản thân

để thẩm định dự án Ngân hàng Quân đội thường xuyên tổ chức những buổi tậphuấn, những khóa đào tạo ngắn hạn; phổ biến quy chế mới của Nhà nước Cán bộthẩm định dùng kinh nghiệp tác nghiệp để phát hiện ra các sai sót mang tính chủquan từ khâu lập dự án,đánh giá mức độ tin cậy của các căn cứ, cơ sở phân tích, các

số liệu, thông tin trong dự án, tính toán lại các chỉ tiêu tài chính, thẩm định các nộidung được trình bày trong báo cáo thuyết minh dự án; từ đó phát hiện những kỹthuật mà doanh nghiệp thường sử dụng để có được báo cáo tài chính hay luận chứngkinh tế - kỹ thuật của dự án theo hướng có lợi cho doanh nghiệp Việc tiếp xúc trựctiếp với khách hàng vay vốn là một phần trong việc sử dụng kinh nghiêm của cán

bộ thẩm định Phương pháp thẩm định dựa vào kinh nghiệm của cán bộ thẩm định được áp dụng khi tiến hành thẩm định tất cả các nội dung của dự án như: Thẩm định khía cạnh pháp lý, thẩm định năng lực chủ đầu tư, thẩm định hiệu quả tài chính, thẩm định hiệu quả kỹ thuật, thẩm định hiệu quả xã hội…

1.2.5 Nội dung thẩm định dự án đầu tư vay vốn:

1.2.5.1 Thẩm định khách hàng vay vốn

Thẩm định hồ sơ pháp lý của khách hàng:

Sau khi tiếp nhận hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, cán bộ thẩm định tiếnhành kiểm tra, xem xét tài liệu, văn kiện trong hồ sơ để kiểm tra tính hợp pháp, mức

độ đầy đủ và trung thực của các văn bản này Các tài liệu cần có trong hồ sơ pháp lý

của khách hàng vay vốn đã được đề cập trong phần các căn cứ thẩm định Phương pháp thẩm định được sử dụng trong khâu thẩm định này là phương pháp thẩm định dựa vào so sánh đối chiếu, cụ thể là so sánh đối chiếu với các văn bản có

trong hồ sơ pháp lý doanh nghiệp do khách hàng cung cấp, với các căn cứ pháp lýnhư Quy trình nghiệp vụ tín dụng của NHQĐ, Luật đầu tư 2005, Luật doanhnghiệp,…để kiểm tra xem doanh nghiệp cần bổ sung những văn bản nào, các tàiliệu mà doanh nghiệp cung cấp có đúng với quy định của Nhà nước không, có đúngvới thực tế không Tất cả các sự kiện mang tính pháp lý của doanh nghiệp đều phải

Trang 18

được văn bản hóa Đối với các doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc, cán bộ thẩm địnhkiểm tra giấy ủy quyền bằng văn bản của công ty mẹ.

Thẩm định hồ sơ tài chính của khách hàng:

Cán bộ thẩm định đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn dựavào các báo cáo tài chính do doanh nghiệp cung cấp Nội dung hồ sơ tài chính củacủa doanh nghiệp được nêu trong mục căn cứ thẩm định Trong khâu này, cán bộthẩm định kiểm tra tính đầy đủ của bộ hồ sơ và yêu cầu khách hàng bổ sung những

tài liệu còn thiếu Cán bộ thẩm định sử dụng kiến thức chuyên môn của mình tính toán các chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính của doanh nghiệp, từ đó so sánh với các chỉ tiêu của doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh với chỉ tiêu bình quân ngành và của toàn nền kinh tế Các chỉ tiêu được sử dụng tại NHQĐ để

phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm:

- Nhóm chỉ tiêu thanh khoản:

+ Khả năng thanh toán hiện hành

+ Khả năng thanh toán nhanh

+ Khả năng thanh toán tức thời

- Nhóm chỉ tiêu hoạt động:

+ Vòng quay vốn lưu động

+ Vòng quay hàng tồn kho

+ Vòng quay các khoản phải thu

+ Hiệu xuất sử dụng tài sản cố định

+ Lợi nhuận gộp/ Doanh thu thuần

+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần

+ Lợi nhuận sau thuế/ Vốn CSH bình quân

+ Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân

- Vốn lưu động ròng:

Dựa vào số liệu trong báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính doanhnghiệp đã được tính toán, cán bộ thẩm định đưa ra nhận xét, đánh giá về tình hình

Trang 19

hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp Tình hìnhtài chính của doanh nghiệp được thể hiện qua các yếu tố sau:

- Quy mô tổng tài sản

- Cơ cấu tài sản

- Khả năng thanh toán

- Nhóm chỉ tiêu hoạt động

- Khả năng tự tài trợ

Như vậy, khi tiến hành thẩm định nội dung khách hàng vay vốn, cán bộ thẩm định tại Ngân hàng Quân đội thường sử dụng phương pháp so sánh , đối chiếu Các chỉ tiêu được tính toán rồi so sánh với các chỉ tiêu của doanh nghiệp khác cùng ngành; so sánh với chỉ tiêu bình quân ngành và của toàn nền kinh tế 1.2.5.2 Thẩm định khía cạnh kinh tế dự án

a) Đánh giá mục tiêu đầu tư và nội dung sơ bộ dự án:

- Mục tiêu đầu tư dự án

- Quy mô đầu tư: công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩmdịch vụ đầu ra của dư án, phương án tiêu thụ sản phẩm

- Quy mô vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư, cơ cầu vốn đầu tư theo các tiêu chíkhác nhau ( xây lắp, thiết bị, chi phí khác, lãi vay trong thời gian thi công và dựphòng phí, vốn cố định và vốn lưu động) ; phương án nguồn vốn đề thực hiện dự ántheo nguồn gốc sở hữu: vốn tự có, vốn được cấp, vốn vay, vốn liên doanh liên kết…

- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án

b) Phân tích thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án:

Thị trường tiêu thụ sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án đóng vai trò rất quantrọng, quyết định việc thành bại của dự án Vì vậy cán bộ thẩm định cần xem xét,đánh giá kỹ về phương diện này Nội dung chính cần xem xét:

Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án:

- Phân tích quan hệ cung cầu đối với sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án

Trang 20

trong quá khứ, khả năng sản phẩm dự án có thể bị thay thế bởi các sản phẩm kháccùng công dụng.Trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu thị trường đối với sảnphẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ đối với sảnphẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý của dự ánđầu tư trên các phương diện như:

+ Sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn này

+ Sự hợp lý của quy mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm

+ Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư( phân kỳ đầu tư, mức huyđộng công suất thiết kế)

Đánh giá về cung sản phẩm:

- Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong hiện tại

của sản phẩm dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng được baonhiêu phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu Việc nhập khẩu là do sản xuất trongnước chưa đáp ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có ưu thế cạnh tranh

- Dự đoán biến động thị trường trong tương lai khi có các dự án khác, đốitượng khác cùng tham gia vào thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án

- Sản lường nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập khẩutrong những năm tới

- Dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất nhập khẩu khi Việt Namtham gia với các nước khu vực và quốc tế( AFTA, WTO, APEC, Hiệp địnhthương mại Việt – Mỹ ) đến thị trường sản phẩm dự án

- Đưa ra số liệu dự kiến về tổng cung, tốc độ tăng trưởng về tổng cung sảnphẩm, dịch vụ

Thị trưởng mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án

Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án, xemxét đánh giá, về các thị trường mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án làthay thế hàng nhập khẩu, xuất khẩu hay chiếm lĩnh thị trường nội địa của các nhàsản xuất khác Việc định hướng thị trường này có hợp lý không Để đánh giá đượckhả năng trả năng đạt được các mục tiêu thị trường, cán bộ thẩm định cần thẩm địnhkhả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án đối với:

- Thị trường nội địa:

+ Hình thức mẫu mã chất lượng sản phẩm dự án so với các sản phẩm cùngloại trên thị trường thế nào, có ưu điểm gì không

Trang 21

+ Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của người tiêu thụ, xu hướng tiêu dùng không.+ Giá cả so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường thế nào, có rẻ hơnkhông, có phù hợp với xu hướng thu nhập và khả năng tiêu thụ hay không.

- Thị trường nước ngoài:

+ Sản phẩm có khả năng đạt các tiêu chuẩn để xuất khẩu hay không( tiêuchuẩn chất lượng, vệ sinh…)

+ Quy cách, chất lượng mẫu mã, giá cả có ưu thế như thế nào so với các sảnphẩm cùng loại trên thị trường dự kiến xuất khẩu

+ Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị giới hạn bởi hạn ngạch không

+ Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập vào thị trường xuất khẩu

dự kiến chưa, kết quả như thế nào

Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối:

Cần đánh giá trên các mặt sau:

- Sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệthống phân phối không

- Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác lập hay chưa, mạnglưới phân phối có phù hợp với đặc điểm thị trường hay không Lưu ý trong trườnghợp sản phẩm là hàng tiêu dùng, mạng lưới phân phối đóng vai trò quan trọng trongviệc tiêu thụ sản phẩm nên cần được xem xét đánh giá kỹ lưỡng Cán bộ thẩm địnhcũng phải ước tính chi phí thiết lập mạng lưới phân phối khi tính toán hiệu quả của

Đánh giá khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án:

Trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng cạnhtranh của sản phẩm dự án, CBTĐ phải đưa ra được các dự kiến về khả năng tiêu thụsản phẩm dự án sau khi đi vào hoạt động theo các tiêu chí sau:

- Sản lượng sản xuất, tiêu thụ hằng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự

án có nhiều loại sản phẩm

Trang 22

- Diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm.Việc dự đoán nàylàm cơ sở cho việc tính toán, đánh giá hiệu quả tài chính dự án.

Chú ý khi đánh giá về cung cầu và thị trường sản phẩm dự án

Khi đánh giá cung cầu và thị trường sản phẩm của dự án đầu tư, cần chútrọng đánh giá về:

- Môi trường luật pháp, chính trị xã hội của dự án:

- Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, Chính quyền nước sở tại,hoặc địa phương nơi xác định thị trường tiềm năng của dự án như:

+ Chính sách thu hút đầu tư, chính sách thuế quan

+ Chính sách tiền tệ

+ Chính sách ngoại giao, chính sách khác

- Đánh giá về sự ảnh hưởng của các vấn đề toàn cầu hóa như:

+ Hội nhập khu vực: AFTA, WTO…

+ Thị trường tự do thuế quan khu vực

+ Những ảnh hưởng của các khối liên minh thương mại quốc tế…

c) Đánh giá khả năng cung ứng nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào:

Trên cơ sở hồ sơ dự án( báo cáo đánh giá chất lượng, trữ lượng tài nguyên,giấy phép khai thác tài nguyên, nguồn thu mua bên ngoài, nhập khẩu…) và đặc tính

kỹ thuật của dây chuyên công nghệ, đánh giá khả năng đáp ứng/ cung cấp nguyênvật liệu đầu vào của dự án

- Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hằng năm

- Các nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào: một hay nhiều nhà cung cấp,

đã có quan hệ từ trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng và mức độ tín nhiệm

- Chính sách nhập khẩu với nguyên liệu đầu vào (nếu có)

- Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên liệu đầu vào, tỷ giá trong trườnghợp phải nhập khẩu

Tất cả những phân tích đánh giá trên nhằm kết luận được hai vấn đề chínhnhư sau:

+ Dự án có chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào hay không?

+ Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể chủ động đượcnguồn nguyên liệu đầu vào hay không?

Như vậy, khi tiến hành thẩm định nội dung khía cạnh kinh tế của dự án NHQĐ thường sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp so sánh, đối chiếu;

Trang 23

phương pháp dựa vào trình độ kinh nghiệm của cán bộ thẩm định; phương pháp

dự báo để thẩm định thị trường sản phẩm dự án và thẩm định nguyên vật liệu đầu vào của dự án.

1.2.5.3 Thẩm định khía cạnh kỹ thuật dự án

a) Về địa điểm xây dựng:

Cán bộ thẩm định sự dụng hiểu biết và kinh nghiệm của mình đồng thời

so sánh với những văn bản hướng dẫn đầu tư, giấy phép xây dựng… để thẩm định những nội dung sau:

Địa điểm xây dựng có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có gần cácnguồn cung cấp nguyên nhiên vật liệu, điện, nước và thị trường tiêu thụ hay không,

có nằm trong quy hoạch không

Cơ sở vật chất hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào, đánh giá so sánh

về chi phí đầu tư so với dự án tương tự ở địa điểm khác

Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnhhưởng đến giá thành, sức cạnh tranh nếu thị trường nguyên vật liệu, tiêu thụ

b) Thẩm định công nghệ và máy móc thiết bị dự án:

Khi thẩm định nội dung này, cán bộ thẩm định áp dụng phương pháp đối chiếu so sánh các thông tin về công nghệ, thiết bị máy móc của dự án với trình độ

công nghệ chung của ngành, của các dự án khác và trình độ sử dụng công nghệ củalao động Việt Nam:

Quy trình công nghệ có tiên tiến và hiện đại không, ở mức độ nào của thế giới.Trình độ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam không, tại sao lại lựachọn công nghệ này

Phương thức chuyển giao công nghệ hợp lý hay không, có đảm bảo cho chủđầu tư nắm bắt vận hành được công nghệ hay không

Xem xét và đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh mụcthiết bị, tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất Trình độ hiện đại của thiết bị, khicần thiết phải thay đổi sản phẩm thì thiết bị này có đáp ứng được hay không.Giá cảcủa thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý và an toàn hay không? Việc giaohàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện dự án hay không Uy tín của cácnhà cung cấp thiết bị và các nhà cung cấp thiết bị có chuyên về sản xuất thiết bị của

dự án không

Trang 24

Như vậy, khi tiến hành thẩm định nội dung khía cạnh kỹ thuật của dự án, phương pháp thẩm định được sử dụng đó là: Cán bộ thẩm định sự dụng hiểu biết và kinh nghiệm của mình để thẩm định; cán bộ thẩm định áp dụng phương pháp đối chiếu so sánh các thông tin về công nghệ, thiết bị máy móc của dự án với trình độ công nghệ chung của ngành, của các dự án khác và trình độ sử dụng công nghệ của lao động Việt Nam.

1.2.5.4 Thẩm định về khả năng thực hiện dự án

a) Phương thức tổ chức quản lý thực hiện dự án:

Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư từ dự án đầu

tư Đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận điềuhành, làm chủ công nghệ thiết bị mới của dự án

Khả năng xử lý của khách hàng thế nào khi thị trường dự kiến bị mất Đánhgiá về nguồn cung nhân lực của dự án: Số lượng lao động dự án cần, đòi hỏi taynghề, trình độ, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án

b) Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn:

Ngoài ra, cán bộ thẩm định phải tính toán, xác định xem nhu cầu tổng vốnlưu động cần thiết ban đầu có bảo đảm được hoạt động của dự án hay không Từ đó

có cơ sở thẩm định giải pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả nguồn vốn sau này

Thẩm định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án:

Cán bộ thẩm định và xem xét đánh giá tiến độ thực hiện dự án và nhu cầuvốn cho từng giai đoạn như thế nào, có hợp lý hay không; đồng thời tính toán khảnăng đáp ứng nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến độthi công Cán bộ thẩm định còn xem xét tỷ lệ của từng nguồn vốn tham gia trongtừng giai đoạn hợp lý không, thông thường vốn tự có phải tham gia đầu tư trước

Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn đầu tư làm cơ sở cho việc dựkiến độ giải ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác định thời gianvay trả

Trang 25

Thẩm định nguồn vốn đầu tư:

Trên cơ sở tổng vốn đầu tư đã được duyệt, cán bộ thẩm định phải rà soát lạitừng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia củatừng loại nguồn vốn chủ sở hữu Chi phí của từng loại nguồn vốn, các điều kiện vay

đi kèm của từng loại nguồn vốn Phương pháp đối chiếu số liệu để phân tích, đánhgiá được áp dụng trong nội dung này

Cán bộ thẩm định sẽ cân đối giữa nhu cầu vốn đầu tư và khả năng tham giatài trợ của các nguồn vốn dự kiến để đánh giá tính khả thi của các nguồn vốn thamgia thực hiện dự án

Như vậy, để thẩm định khả năng thực hiện dự án, cán bộ thẩm định sử dụng kinh nghiệm của mình trên cơ sở tài liệu do khách hàng cung cấp hoặc cán

bộ thẩm định thu thập qua các nguồn thông tin khác; phương pháp đối chiếu số liệu và sử dụng trình độ nghiệp vụ của bản thân cán bộ thẩm định để phân tích, đánh giá được áp dụng trong nội dung này.

1.2.5.5 Thẩm định khía cạnh tài chính và khả năng trả nợ của dự án

a) Thấm định các căn cứ tính toán hiệu quả tài chính dự án:

Tất cả các kết quả phân tích ở trên sẽ được lượng hóa thành những giả định

để phục vụ cho quá trình tính toán, cụ thể như sau:

Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư: Phần này sẽ đưavào để tính toán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn gồm lãi và phí vay vốn cố định,chi phí sửa chữa tài sản cố định ( TSCĐ), khấu hao TSCĐ phải trích hằng năm, nợphải trả

Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của

dự án và phương thức tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa vào để tính toán: Mức huy độngcông suất so với công suất thiết kế, doanh thu dự kiến hằng năm

Đánh giá về khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào và đặc tính củadây chuyền công nghệ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm, tổng chi phí sản xuấttrực tiếp

Căn cứ vào tốc độ luân chuyển vốn lưu động hằng năm của dự án, của cácdoanh nghiệp cùng ngành và mức vốn lưu động tự có của chủ dự án đầu tư ( tài chínhdoanh nghiệp), để xác định nhu cầu vốn lưu động, chi phí vốn lưu động hằng năm

Các quy định về khấu hao TSCĐ, đơn giá đầu tư XDCB , định mức chi phí,phí bảo hiểm, phí và lệ phí khác…

Trang 26

Các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án để xácđịnh phần trách nhiệm của chủ dự án đầu tư đối với ngân sách.

b)Thẩm định hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án:

Xác định các thông số đầu vào của dự án, gồm:

+ Nhóm thông số tổng mức đầu tư

+ Nguồn vốn đầu tư và chi phí vốn của dự án

+ Nhóm thông số kỹ thuật của dự án: Công suất thiết kế, công suất huyđộng, thời gian hoạt động của dự án

+ Nhóm thông số về chi phí hằng năm của dự án: chi phí cố định, chiphí biến đổi, khấu hao, lãi vay, vốn lưu động…

+ Nhóm thông số về đơn giá kinh doanh

+ Nhóm thông số về ưu đãi đầu tư, tỷ giá…

+ Các thông số khác

Trên cơ sở những thông số này, Ngân hàng tiến hành thẩm

định các nội dung sau:

- Thẩm định tỷ suất “r”: Tỷ suất chiết khấu thực ra là mức lợi nhuận trungbình tối thiểu mà Ngân hàng cũng như chủ đầu tư kỳ vọng được khi thực hiện dự

án Vì vậy đây là một trong những yếu tố quan trọng trong việc ra quyết định đầu tưcua doanh nghiệp, vì chỉ khi nào tính toán được “r” thì mới có thể tính được các chỉtiêu hiệu quả tài chính của dự án như: NPV Do vậy việc thẩm định tỷ suất chiếtkhấu r quyết định đến tính chính xác của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, và ảnhhưởng trực tiếp tới kết quả cho vay đối với dự án

NHQĐ đã sử dụng phương pháp tính bình quân từ các nguồn Được xác địnhnhư sau:

r = WACC = re * E/V + rd * D/V + rs * S/V

Trong đó:

V là tổng vốn đầu tư của dự án

E là vốn tự có

D là vốn thương mại, từ các ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng

S là các nguồn vốn khác (nếu có ưu đãi, trả chậm…)

re, rd, rs là chi phí vốn từ các nguồn tương ứng

- Thẩm định dòng tiền: Việc xem xét dòng tiền của dự án có ý nghĩa vô cùng

Trang 27

quan trọng, nó là cơ sở tính các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án Chỉ tiêu dòngtiền của dự án được tính như sau:

 Dòng tiền vào = Lợi nhuận ròng + Khấu hao + Lãi vay + Thu hồi thanh lý

 Dòng tiền ra = Đầu tư vào TSCĐ + Vốn lưu động thường xuyên

(Vốn lưu động thường xuyên gồm cả chi thường xuyên và chi bổ xung)

 Dòng tiền của dự án = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra

NHQĐ khi tiến hành thẩm định dòng tiền của dự án thì cán bộ tín dụng có một

số lưu ý sau:

+ Đánh giá hiệu quả của đầu tư phải dựa trên cơ sở sau thuế

+ Chỉ có dòng tiền tăng thêm mới được đưa vào để xem xét, đánh giá DA.Dòng tiền tăng thêm bao hàm dòng tiền vào và dòng tiền ra liên quan trực tiếp hoặcgián tiếp đến việc thực hiện DA

+ Cần phải đảm báo tính tương thích giữa dòng tiền và tỷ suất chiết khấu

- Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính:

+ NPV ( Net Present Value ): Giá trị hiện tại ròng

+ IRR ( Internal Rate of Return ): Tỷ suất hoàn vốn nội bộ

+ ROE ( Return On Equity ): Đối với những dự án có vốn tự có tham gia

+ T: Thời gian thu hồi vốn

+ B/C: Tỷ số lợi ích – Chi phí…

- Thẩm định nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ của dự án, gồm:

+ Nguồn trả nợ hằng năm: Nguồn trả nợ = Khấu hao cơ bản + 1 phần lợi nhuậnròng + Nguồn khác

Nguồn trả nợ của dự án lấy từ khấu hao và lợi nhuận ròng có thể không sử dụnghết 100% cho mục đích trả nợ mà chủ đầu tư có thể dùng một phần cho mục đích táiđầu tư hoặc trích lập quỹ, chi trả cổ tức… Tỷ lệ trả nợ gốc lấy từ lợi nhuận ròng nóphụ thuộc vào tính chất của từng doanh nghiệp Tuy vậy thì doanh nghiệp cũng phải

ưu tiên trả nợ gốc theo lịch của Ngân hàng trước khi sử dụng vào các mục đích khácsau

+ Thời gian hoàn trả vốn vay:

Thời gian hoàn trả vốn vay = Mức cho vay / (Khấu hao cơ bản + Lợi nhuận +Nguồn khác)

+ DSCR ( chỉ số đánh giá khả năng trả năng trả nợ dài hạn của dự án)

Trang 28

DSCR = ( Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao + Lãi vay trung, dài hạn)/ (Nợ gốc

trung, dài hạn phải trả + Lãi vay trung, dài hạn phải trả)

Như vậy, trong quá trình thẩm định hiệu quả tài chính dự án, cán bộ thẩm định tại Ngân hàng TMCP Quân đội đã sử dụng phần mềm Excel để tính toán độ nhạy của dự án, với những dự án quy mô lớn cũng đã được sử dụng phần mềm Crystal Ball để phân tích.

1.2.5.6 Đánh giá rủi ro của dự án đầu tư

Rủi ro về cơ chế chính sách:

Rủi ro này gồm tất cả những vấn đề bất ổn về chính sách của nơi xây dựng

dự án, bao gồm: các sắc thuế mới, hạn chế chuyển tiền, quốc hữu hóa, luật, nghịquyết, nghị định, các chế tài khác liên quan đến dòng tiền dự án

Rủi ro về thi công xây dựng:

Rủi ro thi công xây dựng công trình xảy ra khi hoàn tất dự án không đúngthời hạn hoặc không phù hợp với các thông số và tiêu chuẩn thực hiện

Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán:

Rủi ro này bao gồm: Thị trường không chấp nhận hoặc không đủ cầu đối vớisản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, do sức ép cạnh tranh, giá bán sản phẩm không

đủ để bù lại các khoản chi của dự án

Rủi ro về cung cấp:

Dự án gặp rủi ro về cung cấp khi không có được nguồn nguyên nhiên vật liệuđầu vào với số lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến để vận hành dự án, tạo dòngtiền ổn định và đảm bảo khả năng trả nợ của dự án

Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì:

Đây là rủi ro về việc dự án không thể vận hành và bảo trì ở mức độ phù hợpvới các thông số thiết kế ban đầu

Rủi ro về môi trường và xã hội:

Rủi ro về môi trường và xã hội đối với dự án là những tác động tiêu cực của

dự án đối với môi trường và người dân sống xung quanh nơi dự án thực hiện

Rủi ro kinh tế vĩ mô:

Đây là những rủi ro phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ mô, bao gồm tỷ giáhối đoái, lạm phát, lãi suất,…

Trang 29

Như vậy, khi tiến hành phân tích đánh giá rủi ro dự án, cán bộ thẩm định phải dựa vào kinh nghiệm và trình độ chuyên môn của mình, kết hợp với phương pháp dự báo khi phân tích thị trường tiềm năng.

1.2.5.7 Đánh giá các biện pháp bảo đảm tiền vay

Cán bộ thẩm định phải tiến hành xem xét, kiểm tra tính pháp lý và các điềukhoản liên quan đến các hình thức bảo đảm tiền vay, bao gồm tài sản hình thành từnguồn vốn, các quyền và quyền phát sinh hợp pháp khác,…

1.2.6 Ví dụ minh họa về công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHQĐ : “ Dự án xây dựng kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong ”

I GIỚI THIỆU KHÁCH HÀNG, DỰ ÁN VÀ NHU CẦU ĐỒNG TÀI TRỢ:

1 Chủ đầu tư

-Tên doanh nghiệp: Cty Liên doanh TNHH kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong

- Loại hình DN : Cty Liên doanh hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại VN

- Trụ sở chính : Đảo Mỹ Giang, Ninh Phước, Ninh Hòa, Khánh Hòa

- Địa chỉ liên hệ : 38-40 Đường Thống Nhất, Nha Trang, Khánh Hòa

-Điện thoại : (84-85) 561444 Fax: (84-85) 561445

-Đại diện : Ông Đào Minh Châu - Tổng giám đốc

- Vốn điều lệ : 30 triệu USD

- Lĩnh vực kinh doanh :

 Kinh doanh kho chứa và cảng xăng dầu, phát triển kho thanh trung tâmtrung chuyển phân phối các sản phẩm xăng dầu vào thị trường Việt nam và các thịtrường khác;

 Cung cấp trang thiết bị pha chế sản phẩm giúp tăng giá trị sản phẩm xăngdầu, đảm bảo kiểm soát và nâng cao chất lượng sản phẩm;

 Tiến hành các hoạt động kinh doanh và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật hỗ trợ khác

có liên quan đến kho chứa và dịch vụ pha chế sản phẩm phù hợp và trong phạm vipháp luật Việt nam cho phép

 Doanh nghiệp không kinh doanh, bán lẻ xăng dầu tại thị trường Việt Nam

2 Dự án đầu tư

- Tên dự án : Xây dựng kho chứa xăng dầu ngoại quan Vân Phong

Trang 30

-Quản lý đầu tư : Công ty Liên doanh TNHH Kho xăng dầu Ngoại quanVân Phong

- Quản lý dự án : Công ty Tư vấn Audex Pte Ltd

- Địa điểm đầu tư : Đảo Mỹ Giang, Ninh Phước, Ninh Hòa, Khánh Hòa

- Quy mô dự án : Sức chứa thiết kế : 1.000.000m3

-Cơ cấu nguồn vốn :

 Vốn tự có : 30.000.000 USD ~ 25% tổng mức đầu tư

 Vốn vay : 77.500.000 USD ~ 63% tổng mức đầu tư

 Vốn vay cổ đông : 14.343.166 USD ~ 12% tổng mức đầu tư

3 Nhu cầu vay vốn và điều kiện sơ bộ về khoản vay

- Thời hạn vay : 10 năm kể từ ngày giải ngân đầu tiên

- Ân hạn : 02 năm kể từ ngày giải ngân đầu tiên

Trang 31

-Lãi suất dự kiến : Theo cơ chế thả nổi, điều chỉnh 6 tháng/1 lần và được

xác định trên công thức LIBOR 6M + 4%/năm

- Phương thức trả nợ : Định kỳ 6 tháng/1 lần, bao gồm 16 kỳ

- Bảo đảm tiền vay : Toàn bộ tài sản dự án, kho chứa, cầu cảng, máy móc,thiết bị

Quyền sử dụng khu đất rộng 56 ha của DA trong thời gian 30 năm

- Điều kiện đảm bảo: Bảo lãnh vay vốn của Petrolimex

Bảo hiểm cho tài sản bảo đảm và cầm cố quyền thụ hưởng bảo hiểm

- Phí thu xếp vốn : 0.3% trả trước cho các Ngân hàng tài trợ theo tỷ lệ góp vốn

- Phí trả trước hạn : 2%/năm căn cứ theo số tiền và số ngày thực tế đối vớicác khoản trả trước ½ thời gian cho vay

II ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỦ ĐẦU TƯ

1 Tính pháp lý của Chủ đầu tư

Hồ sơ Pháp lý của Chủ đầu tư bao gồm :

ST

T

1 Quyết định thành lập Liên doanh xây

dựng dự án Kho xăng dầu Ngoại quan

Vân Phong

Số 92/2006/QQĐ-TTg ngày 25/04/2006của Thủ tướng Chính Phủ

2 Giấy phép đầu tư Số 2551/GP ngày 21/02/2006 của Bộ

Kế hoạch và Đầu tư

3 Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép

đầu tư

Số 2551/GCNĐC1/37/2 ngày05/10/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

4 Giấy chứng nhận Đăng ký mẫu dấu Số 4935/ĐKMD ngày 27/02/2006 do

Công an tỉnh Khánh Hòa cấp

5 Hợp đồng Liên doanh giữa Petrolimex,

Pjico và BP Tankers Limited về việc

Thành lập Công ty Liên doanh TNHH

Kho xăng dầu Ngoại quan Vân Phong

Hiệu lực kể từ ngày 21/06/2006

Trang 32

6 Điều lệ hoạt động của Công ty Liên

doanh

7 Quyết định bổ nhiệm Ông Nguyễn Văn

Quế làm Tổng Giám đốc Liên doanh

08/03/2005 của HĐQT Tổng công tyxăng dầu VN

8 Công văn bổ nhiệm Ông Đào Minh Châu

ứng cử vào HĐQT làm Tổng Giám đốc

Liên doanh, thay thế ông Nguyễn Văn Quế

Số 0309/XD-CV-HĐQT ngày26/02/2009 của HĐQT Tổng công tyxăng dầu VN

9 Quyết định bổ nhiệm Ông Nguyễn

Quang Hiếu giữ chức vụ Giám đốc tài

chính Liên doanh

30/07/2007 của HĐQT Tổng công tyxăng dầu VN

Nhận xét :

Hồ sơ pháp lý của Công ty Liên doanh TNHH Kho Xăng dầu Ngoại quan Vân Phong là đầy đủ, hợp lệ theo các quy định hiện hành của Pháp luật Công ty

đủ điều kiện giao dịch và vay vốn tại Ngân hàng.

Để đánh giá năng lực pháp lý của chủ đầu tư, cán bộ thẩm định đã dựa vào kinh nghiệm, năng lực chuyên môn của mình, trên cơ sở so sánh, đối chiếu với những văn bản, quyết định hướng dẫn của Ngân hàng và pháp luật.

2 Năng lực của các bên tham gia Liên doanh

Để triển khai thực hiện dự án, Liên doanh TNHH kho xăng dầu ngoại quan VânPhong đã được thành lập, bao gồm:

Bên Việt Nam 1:

- Tên doanh nghiệp: TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT NAM

- Trụ sở chính: 01 Phố Khâm Thiên, Quận Đống Đa, Hà Nội

- Đăng ký kinh doanh : Số 1.16.1.087/GP do Bộ Thương mại cấp ngày 12/01/1996

- Vốn điều lệ : 1.432.775 triệu đồng

- Đại diện : Trần Văn Đức – Tổng giám đốc

Bên Việt Nam 2:

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX

- Trụ sở chính: 105 Đường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội

- Đăng ký kinh doanh: Số 060256 do Sở kế hoạch và đầu tư cấp ngày 24/5/2004

- Vốn đăng ký : 70 tỷ đồng

- Đại diện : Ông Trần Nghĩa Vinh – Tổng giám đốc

Bên nước ngoài :

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH PB TANKERS (SINGAPORE)

Trang 33

- Trụ sở : Số 200 Cantonment Road, # 16 – 05 Southpoint, Singapore 089763

- Đăng ký kinh doanh: Số 198802474K đăng ký tại Registrar of Company and

Businesses, Singapore ngày 22/07/1988

- Vốn đăng ký : 500.000 SGD

- Đại diện : Ông Fu Chong Cheng Peter – Giám đốc điều hành

Liên doanh được thành lập theo Quyết định Số 92/2006/QQĐ-TTg ngày 25/04/2006 của Thủ tướng Chính Phủ

1 Tổng công ty xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) 55% 16,5

2 Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex (Pjico) 15% 4,5

3 Công ty PB Tankers Limited của Singapore 30% 9

 09 Xí nghiệp trực thuộc các Công ty thành viên 100% vốn Nhà nước;

 20 Công ty cổ phần có vốn góp chi phối;

 03 Công ty Liên doanh với nước ngoài ;

 01 Chi nhánh tại Singapore

- Petrolimex quản lý và sử dụng trên 1,2 triệu m3 kho bể, đội tàu viễn dương

có tổng trọng tải 200 ngàn tấn, 5 kho cảng đầu mối có thể tiếp nhận tàu trọng tải lênđến 40 ngàn tấn, lực lượng lao động trên 18 ngàn người Mạng lưới bán lẻ phủ rộngđịa bàn trên toàn quốc chiếm 60% thị phần phân phối xăng dầu cả nước với tổng số9.000 trạm xăng và đại lý bán lẻ mang thương hiệu Petrolimex, trong đó 1.762 câyxăng trực tiếp của Petrolimex

Trang 34

-Là một doanh nghiệp có uy tín, tiềm lực tài chính, thị phần nhập khẩu và kinhdoanh xăng dầu lớn nhất, Petrolimex có nhiều thế mạnh trong việc tìm kiếm đối táctrong nước và nước ngoài để đầu tư xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật Petrolimex đãliên doanh với Tập đoàn Dầu khí BP-Amoco(Anh) xây dựng nhà máy pha chế dầu vàsản xuất mỡ nhờn tại Nhà Bè; thực hiện dự án xây dựng nhà máy sản xuất LAS tạiThượng Lý – Hải Phòng với Nissho Iwai và Tayca của Nhật Bản;…

Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản như sau :

Vốn chủ sở hữu Tr Đồng 4,191,536 4,200,667 3,688,000Tổng tài sản Tr Đồng 14,195,079 18,560,184 18,058,000Doanh thu Tr Đồng 62,306,148 76,337,278 111,732,000

-Tiền và tương đương tiền Triệu đồng 1,135,861 1,510,264 ?

 Quy mô vốn chủ sở hữu, tổng tài sản và doanh thu tăng đáng kể qua cácnăm nhờ vào khối lượng xăng dầu nhập và tiêu thụ hàng năm luôn tăng trưởng ởmức ổn định

 Hệ số nợ cao (70% -85 tổng nguồn vốn), trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn,phù hợp với đặc điểm ngành kinh doanh là nhập khẩu, phân phối xăng dầu, chỉ sốkhả năng thanh toán luôn đảm bảo và lượng tiền mặt tồn tương đối cao

 9 tháng đầu năm 2008, lợi nhuận của công ty âm do ảnh hưởng sự biến độnggiá của thị trường xăng dầu trên thế giới Tuy nhiên, thua lỗ là thực trạng chung của cácdoanh nghiệp xăng dầu và được Nhà nước bù lỗ và cuối năm 2008, giá xăng dầu trên thịtrường thế giới liên tục giảm mạnh, dẫn đến hoạt động kinh doanh của công ty thu đượclợi nhuận là 1.082 tỷ, trong đó, 654 tỷ thu được từ hoạt động kinh doanh xăng dầu

 Năm 2009, Petrolimex dự kiến đạt tổng doanh thu 80.000 tỷ đồng, lợi nhuậntrước thuế dự kiến 2.500 tỷ đồng

-Quan hệ tín dụng của Petrolimex

 Petrolimex là khách hàng lớn của các Tổ chức tín dụng Hiện Petrolimex

có quan hệ với 19 tổ chức tín dụng với tổng dư nợ là 448.565.727 USD Toàn bộ dư

nợ là nợ đủ tiêu chuẩn

Trang 35

 Petrolimex mới có quan hệ tín dụng với MB từ tháng 8/2008 Hiện nay, MB đãcấp hạn mức 30 triệu USD cho Petrolimex, dư nợ hiện tại Petrolimex là 28,726,602.45USD, là nợ đủ tiêu chuẩn Ngoài ra, Petrolimex hiện đang bảo lãnh cho Công ty thànhviên VITACO 10 triệu USD để đầu tư mua tàu chở dầu SLS HULL No 472, thời gianbảo lãnh 12 tháng.

(ii) Công ty Cổ phần bảo hiểm Petrolimex (Pjico)

Website: www.pjico.com.vn

-Pjico là một trong những công ty bảo hiểm đầu tiên của Việt Nam đượcthành lập ngày 15/06/1995 kinh doanh trong lĩnh vực Bảo hiểm phi nhân thọ; Hoạtđộng đầu tư vốn; Dịch vụ giám định; Kinh doanh khách sạn, nhà hàng; Đầu tư bấtđộng sản; Mua bán hàng hóa, thương mại và đại lý môi giới…

- Pjico là công ty cổ phần có vốn điều lệ là 336 tỷ được góp vốn bởi các cổđông: Petrolimex, Vietcombank, Công ty tái bảo hiểm Quốc gia và một số công tykhác, trong đó Petrolimex góp 51% vốn điều lệ

(iii) PB Tankers Limited

-Công ty PB Tankers là một trong những công ty kinh doanh kho cảng hàng đầuđược đăng ký thành lập tại Singapore, có nhiều kinh nghiệm trong xây dựng và quảnkinh doanh kho ngoại quan và có uy tín đối với nhiều khách hàng trong khu vực và trênthế giới PB Tankers sở hữu và vận hành kho cảng Tankstore trên đảo Pulau Busing từnăm 1990 Tankstore có hệ thống gồm 10 cầu tầu nhập và xuất sản phẩm có thể đồngthời tiếp nhận được tất cả các cỡ tàu có trọng tải đến 225.000 DWT (VLCC) Tankstore

có sức chứa 1.2 triệu mét khối và là một trong những kho cảng lớn nhất tại Singaporecung cấp dịch vụ giữ hàng và pha chế cho các công ty kinh doanh xăng dầu hàng đầu thếgiới như Shell, BP, ExxonMobil, Petronas

- Ngoài ra, PB Tankers còn hỗ trợ trong việc đào tạo các cán bộ quản lý vàđội ngũ vận hành kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong với các chương trình đàotạo, huấn luyện phù hợp tại các cơ sở ở nước ngoài của mình, đảm bảo sau khi được

Trang 36

đào tạo, các cán bộ chuyên viên này có đủ trình độ nghiệp vụ khi vận hành kho antòan, hiệu qủa

- Bên cạnh đó, cũng như Petrolimex, PB Tankers cùng với các công ty thànhviên và các đối tác là những khách hàng tiềm năng của kho xăng dầu ngoại quanVân Phong

Nhận xét:

Liên doanh Ngoại quan Vân phong được thành lập bới ba tổ chức có tiềm lực tài chính mạnh là Petrolimex, Pjico, PB Tankers Với kinh nghiệm, uy tín, thị phần trên thị trường đảm bảo nguồn vốn đầu tư cho dự án cũng như việc xây dựng, vận hành kho ngoại quan Vân Phong hiệu quả, đạt tiêu chuẩn quốc tế, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của tỉnh Khánh Hóa nói riêng.

Để thẩm định nội dung này, cán bộ thẩm định đã sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh Các chỉ tiêu được tính toán rồi so sánh với với chỉ tiêu của doanh nghiệp khác cùng ngành và chỉ tiêu bình quân ngành.

3 Năng lực cán bộ quản lý và đội ngũ cán bộ nhân viên

(i) Tổng Giám Đốc: Đào Minh Châu

Tốt nghiệp cử nhân Quản trị kinh doanh, có 30 năm kinh nghiệm hoạt độngtrong ngành xăng dầu, đã đảm đương chức vụ Phó Giám đốc Công ty Xăng dầu PhúKhánh trực thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam trước khi được bổ nhiệm làmTổng Giám đốc của Công ty Liên doanh TNHH kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong

(ii) Giám đốc tài chính: Nguyễn Quang Hiếu

Tốt nghiệp cử nhân Kinh tế, chuyên ngành Kế toán, có kinh nghiệm công táctrong lĩnh vực kế toán, đã từng làm việc cho công ty Liên doanh cũng như Tổngcông ty xăng dầu Việt Nam tại Singapore, được bổ nhiệm làm Giám đốc tài chính,

kế toán của công ty Liên doanh TNHH kho xăng dầu Vân Phong

(iii) Đội ngũ cán bộ nhân viên

Cán bộ nhân viên phần lớn là những người có kinh nghiệm công tác trongngành xăng dầu của Petrolimex và Tankers Ngoài ra, Tankers với kinh nghiệm hoạtđộng của mình đứng ra đảm nhiệm việc đào tạo, hướng dẫn nhằm nâng cao chuyênmôn cũng như cách thức vận hành, quản lý của cán bộ nhân viên

Nhận xét :

Lãnh đạo của công ty là những người có kinh nghiệm quản lý và năng lực chuyên môn cao trong ngành Xăng dầu, có đủ khả năng đảm đương nhiệm vụ tại vị trí công tác.

Trang 37

III ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

1 Pháp lý dự án đầu tư

Hồ sơ pháp lý của dự án bao gồm :

1 Quyết định thành lập Khu kinh tế Vân

Phong

Số 92/2006/QQĐ-TTg ngày25/04/2006 của Thủ tướng Chính Phủ

2 Quyết định sửa đổi bổ sung một số điều của

Quy chế hoạt động Khu Kinh tế Vân Phong

Số 21/2008/QQĐ-TTg ngày04/02/2008 của Thủ tướng Chính Phủ

3 Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển

hệ thống kho xăng dầu trên phạm vi cả nước

đến năm 2010

Số 93/2002/QĐ-TTg ngày16/07/2002 của Thủ tưởng chính phủ

4 Quyết định của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về

việc cho thuê đất

Số 573/QĐ-UBND ngày 06/03/2008

và QĐ 574/QĐ-UBND ngày28/03/2008

5 Hợp đồng thuê đất giữa ỦBND Tỉnh

Khánh Hòa và Công ty Liên doanh TNHH

Kho xăng dầu Ngoại quan Vân Phong

Số 04/2007/HĐTĐ ngày 14/12/2007

6 Hợp đồng thuê đất và mặt biển giữa UBND

Tỉnh Khánh Hòa và Công ty Liên doanh

TNHH Kho xăng dầu Ngoại quan Vân

Phong

Số 42/2008/HĐTĐ ngày 06/05/2008

7 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác

động môi trường của Dự án

Số 1792/QĐ-BTNMT ngày 13/11/2007của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

8 Công văn thỏa thuận chi tiết xây dựng bến

cảng kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong

Số 124/CHHN-KHĐT ngày22/01/2007 của Cục Hàng Hải - BộGTVT

9 Giấy chứng nhận Phòng cháy chữa cháy Số 321/TD-PCCC ngày 06/05/2008

của Bộ Công an

10 Công văn thông báo kết quả thẩm định thiết

kế cơ sở Kho xăng dầu

Số 872/BXD-KSTK ngày 25/04/2007của Bộ xây dựng

11 Giấy phép xây dựng các công trình thuộc

Dự án Kho xăng dầu Ngoại quan Vân

Trang 38

Thông báo số 53/TB-VPCP ngày 17 tháng 04 năm 2003 của Chính Phủ về

ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng về quy hoạch phát triển khu vực Vịnh Cam Ranh và khu vực Vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa.

Công văn số 3710/VPCP-KTTH ngày 01 tháng 08 năm 2003 của ChínhPhủ

về việc xây dựng tổng kho xăng dầu tại Vịnh Vân Phong - tỉnh Khánh Hòa.

2 Sự cần thiết phải đầu tư dự án

- Thực hiện chức năng của một kho ngoại quan

Kho cảng xăng dầu Vân Phong là kho có sức chứa lớn nhất và hiện đại nhấtViệt Nam đến thời điểm hiện tại Đây sẽ là kho ngoại quan về xăng dầu đầu tiên củaViệt Nam thực hiện chức năng lưu giữ (i) Hàng hoá đã làm thủ tục hải quan đượcgửi để chờ xuất khẩu ; (ii) Hàng hoá từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất ra nướcngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam

- Góp phần điều tiết thị trường xăng dầu

Sự ra đời của kho cảng xăng dầu ngoại quan Vân Phong có ý nghĩa mang tầmchiến lược quốc gia trong việc cung ứng và phân phối xăng dầu của Việt Nam Dự trữxăng dầu quốc gia của Việt Nam hiện vào khoảng 210 ngàn m3 và con số này sẽ tăngtrong những năm tới Sự ra đời của kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong trước mắt sẽ lànơi dự trữ, cung ứng xăng dầu lớn của nước ta, góp phần chủ động điều tiết giá cả thịtrường xăng dầu trong nước khi thế giới có biến động lớn về giá

- Đáp ứng nhu cầu phát triển một cảng nước sâu, có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải lớn

Các cảng biển của Việt Nam tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh,Vũng Tàu hiện chỉ có thể tiếp nhận tàu đến 40 ngàn tấn và đã trợ nên chật chội, quátải, đồng thời không có khả năng mở rộng thêm do nằm sâu trong thành phố Dự ánđược đầu tư tại Đảo Mỹ Giang là một vị trí khắc phục được các nhược điểm của các

Ngày đăng: 12/04/2013, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

7  Hình thức trả nợ vốn/lãi vay  6 tháng / 1 lần - Áp dụng các kiến thức được học tập vào thức tế và trong công tác làm sao để cho nhân viên có thể đạt được năng lực tốt nhất để làm việc
7 Hình thức trả nợ vốn/lãi vay 6 tháng / 1 lần (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w