Xuất khẩu lao động Việt Nam- giải pháp tạo việc làm cho người lao động trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 1Lời mở đầu
Hội nhập kinh tế quốc tế trong xu thế toàn cầu hoá tạo ra nhiều cơ hộiphát triển cho các quốc gia, đặc biệt là các nớc đang phát triển trong đó cóViệt Nam, song các quốc gia này cũng đứng trớc những khó khăn và tháchthức to lớn, trớc hết đó là phải đối mặt với những vấn đề kinh tế xã hội củamột xã hội toàn cầu đầy biến động và có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt.Việt Nam cũng không nằm ngoài sự cạnh tranh đó Trong công cuộc đổi mớicủa Việt Nam những năm qua đã đạt đợc những thành tựu quan trọng, tạo đợcnhiều việc làm cho xã hội, nhng nhu cầu giải quyết việc làm ngày càng trởnên gay gắt hơn Trớc tình hình đó, cùng với các giải pháp giải quyết việc làmtrong nớc là chính, xuất khẩu lao động và chuyên gia là một hoạt động kinh tếxã hội cần đợc đẩy mạnh nhằm phát triển nguồn nhân lực, tạo thu nhập vànâng cao tay nghề cho ngời lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nớc vàtăng cờng quan hệ hợp tác quốc tế giữa nớc ta với các nớc Đại hội Đảng lầnthứ VIII nhấn mạnh chủ trơng: " Đẩy mạnh xuất khẩu lao động" Nghị quyếthội nghị TW 4 khoá VIII chỉ rõ: " Mở rộng xuất khẩu lao động trên thị trờng
đã có và trên thị trờng mới Cho phép các thành phần kinh tế tham gia xuấtkhẩu lao động và làm dịch vụ xuất khẩu lao động trong khuôn khổ pháp luậtdới sự quản lý chặt chẽ của Nhà nớc Kiên quyết chấn chỉnh những hoạt độngdịch vụ xuất khẩu lao động trái quy định của Nhà nớc" "Xuất khẩu lao động
và chuyên gia là một chiến lợc quan trọng, lâu dài, góp phần xây dựng đội ngũlao động cho công cuộc xây dựng đất nớc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá"…
Với ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng nh để giải quyết việc làm cho
ngời lao động trong nớc, em đã chọn đề tài nghiên cứu: "Xuất khẩu lao động Việt Nam- giải pháp tạo việc làm cho ngời lao động trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế".
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhng do thời gian và kiến thức có hạn nênbài viết này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu xót Em mong đợc sựgóp ý của cô để em có thể hoàn thiện bài viết này tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô TS Trần Thị Thu đã giúp đỡ em rất nhiều
để em có thể hoàn thành tốt bài viết này
Sinh viên thực hiện:
Chu Thị Th
Trang 2Phần I: Cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động
Việc làm đợc thể hiện dới các dạng sau:
- Làm những công việc mà ngời lao động khi thực hiện nhận đợc tiền
l-ơng, tiền công bằng tiền mặt hay hiện vật cho công việc đó
- Làm những công việc khi ngời lao động thực hiện thu lợi nhuận chobản thân (ngời lao động có quyền sử dụng quản lý hoặc sở hữu t liệu sản xuất
và sức lao động của bản thân để sản xuất sản phẩm)
- Làm những công việc cho hộ gia đình nhng không đợc trả thù lao dớihình thức tiền công,tiền lơng cho công việc đó (do chủ gia đình làm chủ sảnxuất)
1.2 Thất nghiệp.
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thất nghiệp, nhng nhìnchung đều xoay quanh ba đặc trng của ngời thất nghiệp đó là: những ngời cókhả năng lao động nhng không có việc làm và đang đi tìm việc Có một số
định nghĩa sau về thất nghiệp:
- Theo tổ chức thất nghiệp quốc tế (ILO): thất nghiệp bao gồm những
ng-ời phần lớn thng-ời gian trong thng-ời kỳ quan sát không làm việc nhng đang tìmviệc làm
- Theo viện lao động khoa học: thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một
số ngời trong lực lợng lao động muốn làm việc nhng không thể tìm đợc việclàm với mức tiền công thịnh hành
- Thất nghiệp là những ngời mất thu nhập do không có khả năng tìm đợcviệc làm, trong khi họ còn trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động,muốn làm việc và đã đăng kí với cơ quan môi giới về lao động nhng cha đợcgiải quyết1
- Ngời thất nghiệp là ngời đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân số hoạt độngkinh tế mà trong tuần lễ trớc điều tra không có việc làm nhng có nhu cầu làmviệc 2
1 Tạp chí lao động-xã hội số 118 tháng 11/1996.
2 Quy định của bộ LĐTBXH năm 1996
Trang 33 Kinh tế quốc tế - Hội nhập kinh tế quốc tế
3.1 Kinh tế quốc tế 3
- Nền kinh tế thế giới (kinh tế quốc tế) Là tổng thể các nền kinh tế của cácquốc gia trên trái đất có mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau thôngqua sự phân công lao động quốc tế cùng với quan hệ kinh tế quốc tế của chúng
- Sự phát triển của nền kinh tế thế giới phụ thuộc trớc hết vào trình độphát triển của lực lợng sản xuất, của phân công lao động quốc tế và vịêc pháttriển quan hệ quốc tế
- Ngày nay nền kinh tế thế giới là một thực thể đặc thù, duy nhất, có cơcấu nhiều tầng nấc, nhiều cấp độ quan hệ với những phạm vi hoạt động khácnhau Các bộ phận cấu thành nền kinh tế thế giới tác động qua lại, nhiều chiềutrong sự vận động, biến đổi không ngừng cả về lợng và chất
3.2 Hội nhập kinh tế quốc tế.
- Hội nhập kinh tế quốc tế là khái niệm mở, phản ánh quá trình các thểchế quốc gia tiến hành xây dựng, phơng hớng, ký kết và tuân thủ các cam kếtsong phơng, đa phơng và toàn cầu ngày càng đa dạng hơn, cao hơn và đồng bộhơn trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế quốc gia và quốc tế
- Hội nhập kinh tế chỉ sự chủ động tham gia tích cực của một quốc giavào quá trình toàn cầu hoá và khu vực hóa kinh tế thông qua các nỗ lực tự dohoá và mở cửa trên các cấp độ đơn phơng, song phơng và đa phơng nhng vẫngiữ đợc sự kiểm soát và bản sắc riêng của nền kinh tế
- Hội nhập kinh tế quốc tế là sự gắn kết nền kinh tế của một nớc vào các
tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu trong đó các thành viên quan hệvới nhau theo những quy định chung
4 Xuất khẩu lao động.
Xuất khẩu lao động trên bình diện quốc tế thờng liên quan đến các kháiniệm sau:
- Nhập c( Immigration- Immigrant) chủ yếu đề cập ngời lao động (cónghề hoặc không có nghề) từ nớc ngoài đến một nớc nào đó để làm việc
3 Giáo trình Kinh tế quốc tế
Trang 4- Xuất c (Emigration- Emigrant) chủ yếu đề cập tới ngời lao động ra đi từmột nớc nào đó tới nớc mà họ lao động ( có thể là từ quê hơng hoặc từ một n-
ớc quá cảnh)
- Xuất khẩu lao động( export of Labour) đợc hiểu nh là công việc đa ngời lao
động từ nớc sở tại đi lao động tại nớc có nhu cầu thuê mớn lao động
- Lao động xuất khẩu( Labour export) nói về bản thân ngời lao động hoặctập thể ngời lao động có những độ tuổi khác nhau, sức khoẻ và kỹ năng lao
động khác nhau
Nh vậy việc di chuyển lao động trong phạm vi toàn cầu bản thân nó cũng
có thể biến dạng khác nhau Nó vừa mang ý nghĩa xuất khẩu lao động vừamang ý nghĩa di chuyển lao động
ở Việt Nam hiện nay xuất khẩu lao động chính yếu là nhằm mục đíchkinh tế và đó là xuất khẩu lao động có tổ chức Và ngày càng phát triển nhanhchóng ở các thị trờng lao động trên thế giới
1 Xuất khẩu lao động và chuyên gia là một hoạt động kinh tế.
ở nhiều nớc trên thế giới, xuất khẩu lao động đã là một trong những giảipháp quan trọng thu hút lực lợng lao động đang tăng lên của nớc họ và thungoại tệ bằng hình thức chuyển tiền về nớc của ngời lao động và các lợi íchkhác
Những lợi ích này đã buộc các nớc xuất khẩu phải chiếm lĩnh ở mức caonhất thị trờng lao động nớc ngoài, mà việc chiếm lĩnh đợc hay không lại dựatrên quan hệ cung- cầu sức lao động, nó chịu sự điều tiết, tác động của cácquy luật kinh tế thị trờng Bên cung phải tính toán mọi hoạt động của mìnhlàm sao để bù đắp đợc chi phí và phần lãi, vì vậy cần phải có cơ chế thích hợp
để tăng khả năng tối đa về cung ứng lao động Bên cầu cũng phải tính toán kỹlỡng việc nhập khẩu lao động, làm sao để có thể đạt đợc hiệu quả cao nhấttránh lãng phí
Nh vậy việc quản lý nhà nớc, sự điều chỉnh pháp luật luôn luôn phải bámsát đặc điểm này của hoạt động xuất khẩu lao động và chuyên gia làm sao đểmục tiêu kinh tế phải là mục tiêu số 1 của mọi chính sách pháp luật về xuấtkhẩu lao động và chuyên gia
2 Xuất khẩu lao động và chuyên gia là một hoạt động thể hiện rõ tính chất xã hội.
- Xuất khẩu lao động và chuyên gia thực chất là xuất khẩu sức lao độngkhông tách rời khỏi ngời lao động Do vậy, mọi chính sách, pháp luật tronglĩnh vực xuất khẩu lao động phải kết hợp với các chính sách xã hội: Phải đảmbảo làm sao để ngời lao động ở nớc ngoài đợc lao động nh cam kết trong hợp
đồng lao động, cũng nh đảm bảo các hoạt động công đoàn bảo vệ quyền lợicho ngời lao động
Trang 5- Mặt khác, ngời lao động xuất khẩu dẫu sao cũng chỉ có thời hạn, do vậycần phải có những chế độ tiếp nhận và sử dụng ngời lao động sau khi họ hoànthành hợp đồng lao động nớc ngoài trở về nớc để họ có thể tiếp tục dụng sứclao động của mình để tham gia vào quá trình sản xuất trong nớc nâng cao hiệuquả lao động Giúp đỡ ngời lao động kiếm tìm việc làm sau khi họ trở về nớc,giảm thiểu thất nghiệp, tránh lãng phí về nguồn lao động có tay nghề này.
3 Xuất khẩu lao động và chuyên gia là sự kết hợp hài hoà giữa sự quản
lý vĩ mô của nhà nớc và sự chủ động, tự chịu trách nhiệm của tổ chức xuất khẩu lao động đa ngời lao động và chuyên gia đi làm việc
đó quy định khá chi tiết về điều kiện ăn, ở, làm việc, đi lại, bảo vệ ngời lao
động Nghĩa là về cơ bản nhà nớc vừa quản lý về mặt nhà nớc về hợp tác lao
động vừa quản lý sự nghiệp hợp tác lao động với nớc ngoài
- Ngày nay, trong cơ chế kinh tế thị trờng và hội nhập kinh tế quốc tế hầu
nh toàn bộ hoạt động xuất khẩu lao động đều do các tổ chức xuất khẩu lao
động thực hiện trên cơ sở hợp đồng đã ký Đồng thời, các tổ chức này cũngchịu hoàn toàn trách nhiệm toàn bộ khâu tổ chức đa đi và quản lý ngời lao
động tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh tế trong hoạt động xuất khẩu lao
động của mình Nhà nớc chỉ quản lý ở tầm vĩ mô, đa các chính sách, kế hoạchcũng nh đinh hớng thị trờng cho các tổ chức xuất khẩu lao động
Nh vậy, các hiệp định các thoả thuận song phơng chỉ có tính chất nguyêntắc thể hiện vai trò và trách nhiệm nhà nớc ở tầm vĩ mô
4 Xuất khẩu lao động và chuyên gia diễn ra trong một môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Xã hội ngày càng phát triển và đặc biệt là sự phát triển nh vũ bão của nềnkinh tế thế giới đã tạo ra một môi trờng cạnh tranh lớn giữa các nớc trên thếgiới Đặc biệt là vấn đề cạnh tranh về nguồn nhân lực cụ thể hơn đó chính làchất lợng của lao động Bởi đó là nhân tố chính để phát triển đất nớc, và nhucầu về lao động của mỗi quốc gia cũng ngày một tăng
Vì vậy mà có thể nói rằng tính gay gắt trong cạnh tranh của xuất khẩulao động và chuyên gia xuất phát từ hai nguyên nhân chính sau:
- Một là, xuất khẩu lao động và chuyên gia mang lại lợi ích kinh tế khálớn cho các nớc đang có khó khăn về giải quyết việc làm Do vậy, buộc các n-
ớc xuất khẩu lao động và chuyên gia phải cố gắng tối đa để chiếm lĩnh thị ờng ngoài nớc
Trang 6tr Hai là, xuất khẩu lao động và chuyên gia đang diễn ra trong môi trờngkhủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế trong khu vực Nhiều nớc trớc đâythu nhận nhiều lao động nớc ngoài nh: Hàn quốc, Thái Lan… cũng đang đối
đầu với tỷ lệ thất nghiệp ngày càng gia tăng Điều này ảnh hởng đến việc tiếpnhận lao động trong thời gian tới
Nh vậy, các chính sách và pháp luật của Nhà nớc cần phải lờng trớc đợctính gay gắt trong cạnh tranh xuất khẩu lao động và chuyên gia để chơng trìnhdài hạn cho marketing, đào tạo nguồn lao động và chuyên gia chất lợng cao để
có thể đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng lao động quốc tế
5 Phải đảm bảo lợi ích của ba bên trong quan hệ xuất khẩu lao động
và chuyên gia.
Lợi ích ba bên ở đây chính là lợi ích của: Nhà nớc, tổ chức xuất khẩu lao
động và của ngời lao động
- Lợi ích kinh tế của Nhà nớc là khoản ngoại tệ mà ngời lao động gửi về
Vì có một lợi ích lớn nh vậy mà các tổ chức xuất khẩu lao động có quyền
đa ngời lao động và chuyên gia đi làm việc ở nớc ngoài rất dễ vi phạm qui
định của Nhà nớc sẽ khiến cho việc làm ngoài nớc không thật hấp dẫn ngờilao động và chuyên gia
Ngợc lại, cũng vì chạy theo thu nhập cao mà ngời lao động và chuyên giarất dễ vi phạm hợp đồng ký kết, gây khó khăn trong giải quyết các tranh chấpxảy ra tại nớc bạn
Do vậy, Nhà nớc phải có các chế độ, chính sách, phải tính toán sao cho
đảm bảo đợc sự hài hoà lợi ích giữa các bên, trong đó đặc biệt phải chú ý đếnlợi ích của ngời lao động
6 Xuất khẩu lao động và chuyên gia là hoạt động đầy biến đổi.
Hoạt động xuất khẩu lao động phụ thuộc rất nhiều vào nớc có nhu cầunhập khẩu lao động và chuyên gia Do vậy cần có sự phân tích toàn diện các
dự án ở nớc ngoài đang và sẽ thực hiện để xây dựng chính sách đào tạo và
ch-ơng trình đào tạo giáo dục định hớng phù hợp và linh hoạt
Chỉ có những nớc nào chuẩn bị đợc đội ngũ nhân công với tay nghề thíchhợp mới có điều kiện thuận lợi hơn trong việc chiếm lĩnh thị trờng lao động ởnớc ngoài Và cũng chỉ có nớc nào nhìn xa trông rộng, phân tích, đánh giá và
dự đoán đúng tình hình mới không bị động trớc sự biến đổi của tình hình, đa
ra chính sách đón đầu trong hoạt động xuất khẩu lao động và chuyên gia
Trang 7III Mối quan hệ giữa xuất khẩu lao động - tạo việc làm với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Xuất khẩu lao động không phải là vấn đề mới và hiện nay nó đã trở thànhhiện tợng phổ biến của nhiều quốc gia trên thế giới Để đi tới việc xuất khẩulao động mang tính chiến lợc và cạnh tranh nh ngày nay, bản thân nó cũng cócả một quá trình tiến triển
- Trớc đây, khi cha có xuất khẩu lao động do yêu cầu của cuộc sống,cũng nh do nhu cầu lao động của nhiều nớc, nhiều vùng đã có hiện tợng dichuyển lao động từ nớc này sang nớc khác,từ vùng này sang vùng khác để làmviệc dới hai dạng cơ bản là: Làm việc lâu dài và làm việc tạm thời Điều đó cólợi cho cả hai phía thuê lao động và ngời lao động vì họ mong muốn có việclàm và có thu nhập
Nh vậy, việc di chuyển lao động ( chỉ đề cập tới di chuyển lao động rangoài biên giới của một quốc gia) trớc hết là một hiện tợng khách quan trongquy luật hoạt động kinh tế của bản thân ngời lao động, sau nữa là sự thúc ép
về việc làm và thu nhập của nớc có quá nhiều lao động nhng thiếu việc làm và
có thu nhập thấp, cũng là một vài nguyên nhân khác nữa ảnh hởng đến ngờilao động của thực tế nội tại ở một nớc nào đó gây ra
- Khoảng 60- 70 năm trớc đây, nhiều quốc gia nhận thấy không thể tạo đầy
đủ việc làm trong nớc cho ngời lao động, mặt khác do nền kinh tế quá thấp kém
và mức sống của ngời lao động quá thấp, trong nhiều vùng, nhiều quốc gia trênthế giới lại có nhu cầu lao động nên đã có chủ trơng khuyến khích ngời lao độngnớc mình ra nớc ngoài làm việc nh: Philipin, Đài Loan, Nam Triều Tiên, TháiLan… mà cha có tiền lệ hoặc điều lệ nào đối với ngời lao động Bản thân ngờilao động phải tự túc kinh phí cả đi lẫn về, bộ phận xuất khẩu nhập c của nớc sởtại chỉ làm thủ tục đi và về cho ngời lao động
- Trong khoảng 20 năm trở lại đây, việc đa lao động ra nớc ngoài đã đợcnâng lên về chất Đó là sự phát triển của kinh tế phạm vi toàn cầu đang biếnchuyển về chất và không đồng đều giữa các nớc dựa trên cơ sở phát triểnmạnh khoa học kỹ thuật
Nhu cầu của lao động có đặc điểm:
- Nhóm các nớc phát triển vẫn cần có nhu cầu lao động giản đơn trongcác nghành dịch vụ, nông nghịêp, ng nghiệp và một số nghành sản xuất nặngnhọc khác nh: Pháp, Hà Lan, Đức…Tuy nhiên bản thân các nớc này lại đa lao
động kỹ thuật và các chuyên gia bậc cao đi làm việc ở các nớc đang và chậmphát triển để thu ngoại tệ
- Nhóm các nớc đang và chậm phát triển có hai xu hớng: +Tiếp nhận lao động kỹ thuật và lao động giản đơn từ các vùng khác nhau
để khai thác tài nguyên thiên nhiên của chính nớc mình nhằm đẩy nhanh nhịp
độ phát triển kinh tế,điển hình là các nớc Trung Đông
+ Đơn thuần cung cấp lao động sang các nớc phát triển và đang phát triển
có nhu cầu thuê mớn lao động để giảm sức ép việc làm trong nớc và phát triển
Trang 8nguồi ngoại tệ Ngoài ra, cũng có nhu cầu trao đổi lao động theo từng thời kỳnh:Malaysia( gửi lao động đi Trung Đông, thuê lao động Thái Lan sang làm
đồn điền, khai thác, đánh cá,…)
Từ thực tiễn trên cho thấy sức lao động của quốc gia có d thừa lao độngcho đến giai đoạn hiện nay đã đợc xem nh một loại hàng hoá( hàng hóa sứclao động) mà quốc gia đem ra để đổi lấy ngoại tệ dới hình thức khác nhau
Nh vậy lao động của mỗi nớc không còn có hiện tợng tự do di chuyển
nh trớc nữa mà đợc tổ chức lại và thực hiện đáp ứng cho các nớc có nhu cầuthông qua hoặc là tổ chức của Nhà nớc hoặc là tổ chức của t nhân
Ngày nay kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì sự phân công lao độngquốc tế cũng không ngừng Đặc biệt là trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc
tế nh hiên nay, xuất khẩu lao động là một vấn đề quan trọng để giải quyết việclàm cho ngời lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, thu ngoại tệ cho đất nớc, nângcao chất lợng cuộc sống cho ngời lao động Nhằm phát triển đất nớc với mụctiêu: Dân giàu- Nớc mạnh- Xã hội công bằng văn minh
IV Tính tất yếu khách quan phải xuất khẩu lao động trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
1 Tính quy luật phân công và hiệp tác lao động quốc tế.
Các tác giả kinh điển của chủ nghĩa Mác- Lênin cũng nh nhiều nhà kinh
tế gia khác đã phân tích một cách khoa học và rút ra kết luận rằng: Cùng với
sự phát triển của lực lợng sản xuất, tất yếu dẫn đến tăng cờng và hoàn thiệnphân công lao động xã hội
Dới tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, lực lợng sản xuất
đã phát triển và đạt tới trình độ cao hơn cha từng có trong lịch sử, vợt ra ngoàiphạm vi mỗi quốc gia, sản xuất lớn chỉ có thể đạt đợc hiệu quả cao khi mởrộng quan hệ phân công và hiệp tác lao động không chỉ trong phạm vi một nớc
mà phải mở rộng ra các quốc gia Điều đó tất yếu dẫn đến sự hợp tác về lao
động và phân công lao động
Sự phát triển không đều về kinh tế xã hội, cũng nh sự phân bố không đều
về tài nguyên và dân c, dẫn đến không một quốc gia nào có đầy đủ đồng bộcác yếu tố của sản xuất Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, việc giải quyếttình trạng mất cân đối trên tất yếu dẫn đến tình trạng thị trờng quốc tế về cácyếu tố đầu vào của sản xuất mà trong đó có thị trờng sức lao động - cũng cónghĩa là tất yếu dẫn đến việc xuất khẩu lao động từ quốc gia này sang quốcgia khác, một hình thái thực hiện hợp tác và phân công lao động quốc tế trongnền kinh tế thị trờng
Quốc tế hoá đời sống kinh tế đã trở thành một đặc điểm nổi bật trongthời đại ngày nay Trong điều kiện đó, quan hệ cung - cầu không giới hạntrong một nớc, biên giới quốc gia chỉ còn ý nghĩa hành chính, còn quan hệ nàydiễn ra trên phạm vi quốc tế mà trong đó bên cung sẽ xuất khẩu và bên cầu sẽnhập khẩu
Trang 92 Nguyên nhân của xuất khẩu lao động trên thế giới.
- Tốc độ phát triển kinh tế trên phạm vi toàn cầu đang có xu hớng tăngcao dựa trên nền kỹ thuật tiên tiến và ngày càng có những cải tiến vợt bậctrong các lĩnh vực cơ khí hoá và tự động hoá Điều đó dẫn đến cần phải có lao
động kỹ thuật cao mà đôi khi chính nớc đó không đáp ứng đợc yêu cầu Vìvậy cần có sự trợ giúp tự nớc ngoài( chuyên gia, ngời phụ trách từng khâu kỹthuật vv…) Do đó cần thúc đẩy trao đổi lao động để đáp ứng đợc yêu cầu xâydựng phát triển của nớc đó
- Thế giới đang đẩy mạnh khai thác tài nguyên thiên nhiên với tốc độnhanh để đáp ứng với nhịp độ tăng trởng kinh tế Nhiều nớc phát triển làkhách hàng quan trọng của các nớc đang phát triển( dầu mỏ, than vv…).Trong khi các nớc đang phát triển lại cần kỹ thuật, vốn đầu t từ các nớc pháttriển Điều đó làm nảy sinh các nhu cầu lao động phục vụ thực hiện các dự ánkhai thác và phát triển kinh tế của vùng đó
- Do kỹ thuật thông tin và trao đổi hàng hoá trên phạm vi toàn cầu ngàycàng phát triển, nhu cầu hàng hoá giữa các vùng ngày càng tăng lên, một sảnphẩm hàng hoá của một nớc nào đó không nhất thiết là phải sản xuất tại chínhnớc đó Do vậy, phải có trao đổi kỹ thuật và chuyên gia giữa các nớc vì vậy
mà xuất khẩu lao động tất yếu xảy ra
- Các nớc đã phát triển đang có xu hớng đẩy mạnh đầu t vào các nớcnghèo chậm phát triển
- Sự thúc ép nội tại trong mỗi quốc gia có khả năng xuất khẩu lao động: + Trớc hết phải xuất phát từ lợi ích của việc xuất khẩu lao động: tuỳ theomỗi quốc gia mà giá trị của xuất khẩu lao động chiếm một tỷ lệ đáng kể trongtổng sản phẩm quốc nội( GDP)
Ví dụ: ấn Độ chiếm 1,1%, Thái Lan chiếm 1,2%, Hàn Quốc 8,8% Tỷ lệnày không thể so sánh lẫn nhau vì nền kinh tế của mỗi nớc có giá trị khác nhau
và nền tảng cấu tạo nên giá trị GDP khác nhau.Nhng rõ ràng việc xuất khẩu cũnggiữ một vai trò nhất định đóng góp cho nền kinh tế của quốc gia đó
+ Để phát triển nguồn thu nhập quốc dân đối với một nớc có số dân đông
d thừa lao động thì ngoài các nỗ lực khác họ đã lấy xuất khẩu lao động làmmột chiến lợc quốc gia Do tính cạnh tranh ngày càng gay gắt đã dẫn đến ápdụng nhiều biện pháp để đem lại hiệu quả cao nhất cho việc sử dụng nguồnnhân lực Vì vậy mà sự d thừa lao động không đồng nghĩa với việc xuất khẩulao động ngay đợc hoặc có thể đáp ứng đợc mọi yêu cầu bên đối tác mà buộcphải chuẩn bị cho lực lợng của mình
+ Một mâu thuẫn cần phải giải quyết là sức ép về việc làm và khả năngtạo chỗ làm việc mới Tình trạng phổ biến chung là tốc độ gia tăng chỗ làmviệc mới không đáp ứng kịp thời số ngời hàng năm bớc vào độ tuổi lao động
Đó là cha kể trong quá trình sản xuất có hàng loạt các cơ sở bị phá sản do làm
ăn thua lỗ, bổ sung một cách đơng nhiên số lao động này vào đội quân thấtnghiệp Để đầu t một chỗ làm mới có khi phải đầu t một vài nghìn USD cho
Trang 10tới hàng vạn USD mà điều đó các nớc nghèo không thể giải quyết đợc tất yếuphải tính đến chất lợng của xuất khẩu lao động.
+ Tuy nhiên ở một số nớc đã phát triển, tuy không thừa lao động nhng họ
đã có quá trình đào tạo kỹ thuật cao và họ cũng xuất khẩu lao động nó manglại hiêu quả kinh tế rất lớn đối với họ
+ Mấu chốt để giải quyết mâu thuẫn nội tại này là biện pháp cân đối giữacác vấn đề cần cho phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ pháttriển kinh tế khác nhau
3 Thực trạng lực lợng lao động Việt Nam.
3.1 Qui mô lực lợng lực lợng lao động tăng với tốc độ cao.
Biểu 1: Qui mô và tốc độ tăng của lực lợng lao động
số ngời từ đủ 15 tuổi hoạt động kinh tế thờng xuyên trong 12 tháng trớc thời
điểm điều tra của toàn quốc 4
Điều đó chúng tỏ nếu không có chính sách và giải pháp hỗ trợ đồng bộ
có hiệu quả để giảm nhanh hơn nữa tỷ lệ thất nghiệp của lực lợng lao động.Thông qua phát triển mạnh hệ thống giáo dục, đào tạo nghề, đa lao động đợc
đào tạo đi hợp tác lao động nớc ngoài thì khó có thể giảm tỷ lệ thất nghiệpxuống dới 5% vào năm 2005
3.2 Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lợng lao động tiếp tục đợc nâng cao nhng giữa đào tạo dài hạn và ngắn hạn còn cha hợp lý.
Tính chung cả nớc, số ngời có trình độ sơ cấp hoặc có chứng chỉ
nghề trở lên chiếm 19,62% tổng lực lợng lao động, riêng lực lợng lao
động nữ tỷ lệ này chiếm 15,67%
Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lợng lao động giữa khu vực thànhthị và nông thôn có sự khác biệt lớn ở khu vực thành thị, tỷ lệ lao động cótrình độ chuyên môn kỹ thuật là 44,6%, nông thôn là 11,89%
4 LĐ và XH số 212 từ 115/11/2002
Trang 11Biểu 2: Cơ cấu của lực lợng lao động từ 15 tuổi trở lên HĐKTTX
chia theo trình độ CMKT, ngày 1/7/2002.
Đơn vị: %
Không có CMKT
Có CMKT
Sơ cấp/
Trung cấp
CNKT không bằng
CNKT
có bằng
THC N
CĐ,ĐH trở lên
Trong 8 vùng lãnh thổ, vùng Đông Nam Bộ tỷ lệ có trình độ chuyên môn
kỹ thuật cao nhất ( 31,81%), tiếp đến là Đồng Bằng Sông Hồng (24,67%), BắcTrung Bộ (18,89%) thấp nhất là Tây Bắc (9,82%) các vùng còn lại dao động
12 đến 15% Từ đó chúng ta có thể thấy đợc giữa các vùng thì trình độ chuyênmôn kỹ thuật có khoảng cách rất lớn, giữa các vùng đồng bằng, vùng núi,trung du Điều đó ảnh hởng rất lớn đến phát triển kinh tế xã hội Vì vậy Nhànớc cần có các chính sách đồng bộ để nâng cao trình độ tay nghề cho ngời lao
động, đáp ứng đợc nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của thị trờng lao động trong
và ngoài nớc
Trình độ phổ cập giáo dục phổ thông ở nớc ta tơng đối cao nhng trình độchuyên môn kỹ thuật vẫn còn thấp (19,62%) nhng so với năm 2001 tăng lên2,57% (từ 17,05% 19,62%) Tính chung cho cả nớc về lao động có trình độchuyên môn kỹ thuật thì cứ một lao động có trình độ từ cao đẳng, đại học trởlên có 0,93 lao động trình độ trung học chuyên nghiệp và 1,06 lao động cótrình độ công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ có bằng
Đến năm 2002 mới có 25% lao động qua đào tạo trong đó 15,5% đợc đàotạo nghề, thiếu nghiêm trọng lao động trình độ cao, phạm vi kỹ năng đào tạorất hẹp, cha đáp ứng đợc yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đặc biệt làyêu cầu của thị trờng lao động quốc tế khi nớc ta đang trong xu hớng toàn cầuhoá và hội nhập nền kinh tế thế giới
Đánh giá về u thế cạnh tranh của nguồn nhân lực, các tổ chức quốc tếdựa vào các chỉ số đánh giá chất lợng hệ thống giáo dục, các chỉ số đánh giámức độ sẵn sàng có lao động sản xuất chất lợng cao, mức độ sẵn có lao độnghành chính chất lợng cao, mức độ sẵn có của cán bộ quản lý chất lợng cao,mức độ thành thạo tiếng anh và chỉ số đánh giá mức độ lao động thành thạocao công nghệ cao Nếu điểm 10 là điểm cao nhất thì chỉ số tổng hợp của Việt
Trang 12Nam là 3,79( dới mức trung bình) trong khi, chỉ số này là 6,91 đối với HànQuốc, 5,59 đối với Malaysia, chỉ số về thành thạo công nghệ cao là 2,5 điểm 5.
Có thể thấy rằng nguồn nhân lực nớc ta tuy dồi dào, đông đảo nhng chấtlợng lao động nớc ta còn quá thấp so với các nớc trong khu vực cũng nh trênthế giới Đó là một trở ngại, thách thức lớn đối với nớc ta khi tham gia hộinhập kinh tế thế giới
* Một số mặt hạn chế:
- Số lợng lao động nớc ta tuy đông nhng chất lợng lao động lại thấp sovới các nớc trong khu vực và trên thế giới điều này làm cản trở nớc ta khitham gia trên thị trờng lao động quốc tế
- Một số có kiến thức lý thuyết nhng thực hành kém Đây là một nhợc
điểm lớn của lao động Việt Nam nói chung, gây khó khăn cho lao động nớc tatrong việc tiếp nhận những công nghệ cao của nhân loại, làm cho lao động nớc
ta ngày càng tụt hậu xa so với các nớc
- Cơ cấu đào tạo còn nhiều bất cập
5 Nguồn: Dự án hỗ trợ kỹ thuật kế hoạch tổng thể phát triển giáo dục bậc trung học, 2001.
Trang 13Phần II: Thực trạng xuất khẩu lao động nớc ta
trong thời gian qua
khi tham gia xuất khẩu lao động trong tiến trình
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu trong quá trìnhphát triển tác động lên tất cả các khía cạnh của đời sống nhân loại từ kinh tế,chính trị đến văn hoá, xã hội… Trong bối cảnh đó hội nhập kinh tế thế giới làcơ hội to lớn để thu nhân đợc tri thức, khoa học công nghệ của thế giới cho sựphát triển của quốc gia Tuy nhiên, toàn cầu hoá có tính hai mặt mà mặt tráicủa nó có ảnh hởng không nhỏ tới quá trình phát triển của các nớc đang pháttriển trong đó có Việt Nam Để " đi tắt, đón đâu" hội nhập kinh tế thế giớichúng ta có những thuận lợi và khó khăn về nguồn nhân lực nh sau:
đất nớc, có điều kiện thu hút vốn đầu t nớc ngoài để phát triển phục vụ chomục đích công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
- Nớc ta không những giàu tài nguyên thiên nhiên mà còn có nguồn lựckhá dồi dào Tuy là một nớc đang phát triển nhng nớc ta đợc Liên Hợp Quốc
đánh giá cao về chỉ số phát triển con ngời (HDI = 0,682 cao hơn nhiều so vớicác nớc trong khu vực)
Với hơn 80 triệu dân, trong đó có hơn 40 triệu lao động, nớc ta đợc đánhgiá là nớc có nguồn lao động trẻ, có trình độ văn hoá, có tính cần cù, thôngminh, tiếp thu nhanh những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ của thếgiới Đó chính là lợi thế so sánh của Việt Nam khi tham gia hội nhập Toàncầu hoá tạo cơ hội để nguồn nhân lực nớc ta có điều kiện hội nhập với thếgiới Nhiều nhà kinh tế, cán bộ khoa học, cán bộ quản lý đã tiếp cận vớinhững khoa học hiện đại của thế giới Những ngời lao động thông qua xuấtkhẩu lao động và chuyên gia đã có điều kiện tiếp cận với máy móc, thiết bịhiện đại và tác phong lao động công nghiệp Đồng thời chúng ta có thể tiếpnhận chuyên gia, công nhân có trình độ cao cho một số ngành mới mà nớc ta
đang cần Đó chính là những điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lợng nguồnnhân lực nớc ta, góp phần giải quyết việc làm đồng thời thu ngoại tệ cho đất n-
ớc, đảm bảo cuộc sống cho ngời lao động, nâng cao chất lợng cuộc sống củanhân dân
6 Thông tin thị trờng lao động số 4/2002
Trang 14- Bên cạnh đó thì một trong những thuận lợi cơ bản đó là nớc ta có nềnchính trị ổn định Đó chính là điều kiện để thu hút đầu t nớc ngoài và cải thiệntình hình đầu t trong nớc Sự ổn định về chính trị xã hội đã tạo động lực và
điều kiện để phát huy mọi khả năng về nguồn lực vật chất cũng nh nguồnnhân lực cho phát triển đất nớc Điều đó đợc thể hiện khá rõ nét từ tốc độ tăngtrởng kinh tế một số năm qua luôn ở mức cao trong khu vực
- Bối cảnh thế giới có thuận lợi đối với nớc ta trong quá trình hội nhập,
đó là xu hớng hoà bình hợp tác cùng phát triển Với sự phát triển nhanh chóngcủa khoa học- công nghệ làm cho sự phân công lao động quốc tế ngày càngsâu sắc Các quốc gia ngày càng có cơ hội phát triển hơn, nhng ngày càng phụthuộc vào nhau hơn bất kể là nớc giàu hay nghèo Trong bối cảnh đó, chúng ta
có cơ hội để tiếp thu những kiến thức của nhân loại, học tập đợc những môhình phát triển vận dụng vào tình hình của Viêt Nam, tạo điều kiện hơn nữacho phát triển nhân lực
và dịch vụ chiếm 40,1% (trong khi ở các nớc phát triển tỷ trọng nông nghiệptrong GDP chiếm 3%) Điều đó cho thấy chúng ta cần phải nỗ lực rất nhiềumới bắt kịp đợc với thế giới Mặt khác công nghiệp của nớc ta lạc hậu so vớithế giới từ 50 đến 100 năm Công nghệ và kỹ thuật lạc hậu không cho phépnâng cao năng suất lao động xã hội, làm cho giá thành cao, không cạnh tranh
đợc với mặt hàng của các nớc Nguy cơ đó sẽ đẩy chúng ta tụt hậu xa hơntrong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập Điều đó cản trở sự phát triển của độingũ lao động có trình độ lành nghề, trình độ cao
- Kinh tế thị trờng có hàng trăm năm nay trong khi nớc ta mới chuyểnsang từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung Do vậy nó còn ảnh hởng nhiều từcơ chế cũ Bên cạnh đó việc đổi mới cơ chế chính sách đòi hỏi đội ngũ cán bộ,lao động của nớc ta không chỉ nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,thành thạo về kỹ năng, năng lực thực hành mà còn phải có bản lĩnh chính trị v-
ợt qua mọi thử thách trong quá trình hội nhập
- Lao động qua đào tạo của nớc ta vừa thiếu về số lợng, vừa hạn chế vềchất lợng, cơ cấu trình độ đào tạo và cơ cấu ngành nghề đào tạo còn bất hợp
lý Đó chính là một trở ngại rất lớn khi chúng ta hội nhập với thế giới
Trang 15II Phân tích tình hình xuất khẩu lao động và chuyên gia của nớc ta trong thời gian qua.
Với nghị định 370/HĐBT/9/11/1991 và nghị định 07/CP ngày10/11/1995 của Chính phủ, cơ chế xuất khẩu lao động của nớc ta đã đợc đổimới cơ bản: Chính phủ chỉ thực hiện chức năng quản lí nhà nớc về lĩnh vựcnày, cho phép các doanh nghiệp nhà nớc đủ điều kiện quy định đợc hoạt độngtrong lĩnh vực xuất khẩu lao động, đợc trực tiếp kí kết các hợp đồng cung ứnglao động, trực tiếp tuyển chọn, tổ chức đa lao động đi, tổ chức quản lí bảo đảmquyền lợi cho ngời lao động trong và sau khi hết hạn hợp đồng về nớc theoquy định của pháp luật Việt Nam
Với cơ chế mới, đến nay cả nớc có 150 doanh nghiệp đợc Bộ Lao độngThơng binh Xã hội cấp giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động Trong nhữngbớc đầu, các doanh nghiệp này gặp nhiều khó khăn bỡ ngỡ trong việc tìmkiếm thị trờng Những thị trờng cũ nh: Liên Xô, Cộng Hoà Dân Chủ Đức, TiệpKhắc, Bun Ga Ri, Irắc do biến động kinh tế chính trị xã hội các nớc nàykhông có điều kiện tiếp nhận lao động Việt Nam Đối với thị trờng mới nớc tacòn cha quen, thiếu nhiều thông tin, kinh nghiệm kiến thức Môi trờng đốingoại 1991- 1993 cha thuận lợi đối với nớc ta Trớc tình hình đó với sự chỉ
đạo của cơ quan nhà nớc trong xây dựng cơ chế thông thoáng, tìm hiểu giảipháp để khai thông thị trờng Các doanh nghiệp cũng đã chủ động nghiên cứuthị trờng, tiếp thị, học hỏi kinh nghiệm của các nớc và từng bớc hoà nhập vàothị trờng quốc tế, đã mở ra khả năng đa lao động nớc ta đi làm việc ở các khuvực mới nh Đông Bắc á, Đông Nam á, Tây á, Trung Đông, Bắc Phi
Từ khi đổi mới cơ chế xuất khẩu lao động chúng ta đã đạt đợc những kếtquả bớc đầu:
Trang 16Trong điều kiện nh hiện nay, xuất khẩu lao động đã góp phần giải quyết
co gần 160000 ngời có công ăn việc làm, có thu nhập cao Một trong những
đóng góp quan trọng, hiệu quả của các công tác thông tin tuyên truyền là đã
định hớng trong xã hội một cách kịp thời chủ trơng chính sách của Đảng vàNhà nớc về xuất khẩu lao động, tuyên truyền những nhân tố mới, điển hìnhmới, phản ánh trung thực khách quan các hành vi tiêu cực lừa đảo của các tổchức, cá nhân gây mất ổn định xã hội Đặc biệt là các nhân tố mới về cách làmtốt trong xuất khẩu lao động đã đợc phản ánh kịp thời và nhờ vậy đợc nhânrộng ra các địa phơng Nhiều địa phơng đã tích cực triển khai nên xuất khẩulao động bớc đầu đã có kết quả, hiện đã có 45 tỉnh thành có xuất khẩu lao
động, trong đó có 15 tỉnh thành xuất đợc trên 1000 lao động/ năm Đặc biệt làThành Phố Hồ Chí Minh, Hà Tĩnh, Hải Dơng, Nghệ An, Phú Thọ, Thanh Hoá
có trên 2000 lao động/ năm đi làm việc ở nớc ngoài 7.
- Về kinh tế: Lao động đi làm việc ở nớc ngoài có thời hạn thông thờng
là 2 năm với mức thu nhập ròng( sau khi đã trừ đi các khoản chi phí) khoảng
350 USD Hiện nay với khoảng trên 40 vạn lao động đã làm việc ở nớc ngoài,
ớc tính số ngoại tệ chuyển về đạt trên 1,4 tỷ USD Mặt khác Nhà nớc ta còntiết kiệm đợc các khoản đầu t cho tạo việc làm mới và hàng ngàn tỷ đồng khácliên quan đến các dịch vụ cho ngời lao động
- Về số lợng: Sau khi chuyển đổi cơ chế, ta vừa tổ chức đa lao động đivừa rút kinh nghiệm Các khâu tuyển chọn, làm thủ tục, tập huấn,…đều đợc tổchức quản lý đảm bảo quyền lợi của ngời lao động Đên nay về cơ bản đã hìnhthành những chính sách cụ thể trong lĩnh vực xuất khẩu lao động và xác lập đ-
ợc mô hình quản lý đội ngũ lao động đi làm việc ở nớc ngoài
Nó đợc thể hiện ở các thị trờng lao động cụ thể nh sau:
1 Thị trờng xuất khẩu lao động Trung Đông.
Thị trờng lao động Trung Đông có một số nét đáng chú ý:
- Nhu cầu lao động ở Trung Đông sẽ ổn định ở mức cao trong những nămtới, mặc dù tình hình chính trị còn tiềm ẩn dấu hiệu cha ổn định Nhu cầu ở
đây rất đa dạng gồm nhiều ngành nghề: xây dựng, công nghiệp, dịch vụ … và
đòi hỏi phải có trình độ lành nghề nhất định
- Trung Đông là thị trờng nhận lao động của nhiều nớc Nam á và Đôngnam á Sự cạnh tranh về giá nhân công sẽ trở nên gay gắt hơn, khi mà các nớcxuất khẩu lao động trong khu vực Châu á đều tập trung hớng về Trung Đông
- Mức lơng của lao động nớc ngoài ở Trung Đông không cao nh tại khuvực Đông á, xong nó vẫn là thị trờng có tiềm năng chấp nhận lợng lao độnglớn của các nớc xuất khẩu lao động đang hớng tới
Từ năm 1980 nớc ta đã đa lao động và chuyên gia sang Irac, năm 1990
đ-a lđ-ao động sđ-ang Libiđ-a theo thoả thuận song phơng củđ-a chính phủ Từ năm
1992 trở lại đây, theo cơ chế mới, các doanh nghiệp xuất khẩu lao động lao
7 Theo LĐ và XH số 215 từ 16 đến 31/5/2003
Trang 17động đã đa lao động sang các nớc Coeot, Libang, các tiểu vơng quốc ảrậpthống nhất (UAE) theo hình thức: cung ứng trực tiếp cho các công ty địa ph-
ơng, cung ứng lao động cho đối tác nớc thứ ba, trúng thầu, nhận thầu côngnhân xây dựng Hiện có khoảng 4000 lao động Việt Nam đang làm việc tạicác nớc:
1.1 Irắc.
Thời gian 1980 - 1990, thông qua hiệp định chính phủ đã có gần 20000 lợtngời lao động Việt Nam làm việc tại các công trình thuỷ lợi lớn Do chiến tranhvùng vịnh số lao động nói trên cũng nh lao động của các nớc đã về nớc irac bịcấm vận và dừng hoàn toàn việc tiếp nhận lao động nớc ngoài
1.2 Libia.
Lao động Việt Nam có mặt tại đây từ những năm 1990 dới hai hình thức:
- Hợp tác trực tiếp: theo thoả thuận giữa bộ Quốc Phòng hai nớc từ 1990
đến 1994 ta đã đa đợc gần 2000 lao động cơ khí và lắp ráp sang làm việc tạicác nhà máy cuả Libia Đến 1994 sự hợp tác này tạm dừng và đến năm 1997chơng trình hợp tác lao động đợc tiếp nối và triển khai với quy mô hiện nay là
400 ngời
- Hợp tác gián tiếp: Thông qua một loạt công ty của Hàn Quốc, CHLB
Đức, Thuỵ Điển, Manta, Ba Lan, từ năm 1992 đến nay số lao động đợc cấpphép đi làm việc tại đây là 9000 ngời, với ngành nghề chủ yếu là công nhânxây dựng (chiếm 99%) một số ít ngành nghề khác Nhìn chung các hợp đồng
đã ký đều đợc thực hiện nghiêm túc, lơng và quyền lợi của ngời lao động đợcbảo đảm với thu nhập bình quân khoảng 210 USD/ tháng Trong quá trình làmviệc ít xảy ra các vấn đề với ngời lao động Tuy nhiên do vị trí địa lý xa xôi,thông tin liên lạc khó khăn, việc đa đón lao động cũng gặp nhiều khó khăn.Hiện tại các công ty VINACONEX, SONA, Tổng công ty xây dựng Sông Đà
và Công ty COECCO đang triển khai có kết quả trong việc đa lao động sangthị trờng này
1.3 Cô oét.
Từ năm 1996 đến nay, có 4 công ty VINACONEX, COMSTREXIM,OLECO và LOD đã ký kết và thực hiện các hợp đồng nhận thầu xây dựng trên
1000 biệt thự hai tầng với hơn 2000 lao động
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, việc triển khai của cáccông ty gặp khó khăn, lao động đa sang không đảm bảo tiến độ nên phải thanh
Trang 18không kịp thời, chậm nghiệm thu, gây nên tình trạng công nhân phải nghỉ chờviệc.
+ Thời tiết nắng nóng, vật liệu quá nặng so với sức khoẻ của ngời lao
động Việt Nam đã ảnh hởng trực tiếp đến tiến độ thi công trình
- Về chủ quan: Các công ty còn thiếu thông tin cần thiết về thị trờng Côoét, việc khảo sát thực tế còn cha kỹ Do đó việc tính toán và bố trí cán bộ chasát, xây dựng định mức lao động và đơn giá cha hợp lý, nhiều lao động taynghề thấp, sức khoẻ yếu, ý thức tổ chức kỷ luật và làm việc cha cao, cha đápứng đợc công việc
Hiện tại thì Cô oét vẫn là thị trờng để ngỏ Những kinh nghiệm năm qua
sẽ là những điều kiện quan trọng để ta có thể tiếp tục đa lao động đi với tínhtoán đầy đủ hơn Nâng cao cả về mặt số lợng cũng nh chất lợng lao động đápứng đầy đủ mà bên thị trờng đó đặt ra
1.4 Các tiểu vơng quốc ảrập thống nhất (UAE).
Từ năm 1995 đến nay, một số doanh nghiệp xuất khẩu lao động ViệtNam đã đa đợc trên 1000 lao động sang làm việc tại đây, trong đó số hiện
đang làm việc là 500 ngời Ngành nghề chủ yếu là may mặc, xây dựng và một
số ít phục vụ nhà hàng, thu nhập của công nhân xây dựng từ 180 đến 280USD/tháng, ngành may 150USD/ tháng Nhìn chung việc thực hiện các hợp đồngxây dựng là tốt riêng với lao động may trong thời gian đầu có phát sinh một sốvấn đề có liên quan đến nội quy sinh hoạt và thời gian lao động Tuy nhiên thìcả hai bên đã cùng bàn bạc giải quyết các vấn đề phát sinh đó
Gần đây, hiệp định khung hợp tác kinh tế và khoa học kỹ thuật giữa ViệtNam và UAE đã đợc chính phủ hai nớc ký kết và có hiệu lực ngày 12/3/2002
Điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp tục cung ứng chuyên gia lao
động Việt Nam sang thị trờng này
1.5 ả rập xê út.
Lao động Việt Nam cha có mặt tại thị trờng này trong thời gian qua.Tháng 5/2002 chính phủ nớc này đã cho phép tiếp nhận lao động Việt Namlàm việc trong tất cả các lĩnh vực Hiện hai bên đang xúc tiến các thủ tục đểsớm cung ứng lao động sang thị trờng tiềm năng này Đây là một thị trờngmới ta vừa tiếp cận và chắc chắn sẽ có giai đoạn tổ chức thí điểm đa lao độngtrong một số lĩnh vực nhất định
Nh vậy, mặc dù số lợng lao động Việt Nam làm việc tại Trung Đôngkhông nhiều nh các khu vực khác, song ta có đủ điều kiện cơ bản để từng bớcchiếm lĩnh thị trờng này
Tuy nhiên, chúng ta cũng cần nhận thức rõ đợc những khó khăn của khuvực này, để có thể ứng phó giải quyết kịp thời Đó là:
- Khí hậu khắc nghiệt, phong tục tập quán khác hẳn với Việt Nam