Đổi mới cơ chế, chính sách để thúc đẩy sự phát triển của kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, thực hiện đờng lối đổi mới, kinh tế t nhân gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế t bản t nhân đã phát triển rộng khắp cả nớc góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế, huy động các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh, tạo thêm nhiều việc làm, cải thiện đời sống nhân dân tăng tích luỹ, góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội
Tuy vậy, kinh tế t nhân hiện nay ở nớc ta còn nhiều hạn chế, yếu kém: quy mô, vốn ít, công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý thấp, sức cạnh tranh yếu… Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã xác định: "Thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần Các thành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh
tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh, trong đó kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nớc cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân"
Chọn đề tài: "Đổi mới cơ chế, chính sách để thúc đẩy sự phát triển
của kinh tế t nhân ở Việt Nam hiện nay" tôi muốn góp thêm tiếng nói nhỏ
của mình vào việc nhận thức đúng vai trò và sự cần thiết của việc thúc đẩy phát triển kinh tế t nhân ở Việt Nam hiện nay
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Mai Hữu Thực cùng các thầy cô đã giúp
đỡ tôi trong việc hoàn thành đề tài này
Trang 2đặc điểm chung của nền kinh tế t nhân
Kinh tế t nhân trên thực tế có sức sống mãnh liệt và đã có nhiều đóng góp cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc, nhng có thời kỳ do nhận thức sai lầm, nóng vội đã coi kinh tế t nhân là đối tợng phải cải tạo không đợc khuyến khích phát triển, không đợc pháp luật bảo vệ Những ngời hoạt động trong thành phần kinh tế này có địa vị chính trị thấp kém Sản xuất kinh doanh của
họ bị trói buộc, kìm hãm, chèn ép Ngay trong những điều kiện đó, kinh tế t nhân cá thể vẫn tồn tại và ngày càng khẳng định thế đứng của mình
1 Các lĩnh vực kinh tế t nhân
Theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ơng (khoá IX) về phát triển kinh tế t nhân, đề cập đến kinh tế t nhân bao gồm hai thành phần kinh tế là kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế t bản t nhân
Kinh tế t nhân hoạt động dới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp t nhân Kinh tế t nhân tham gia vào tất cả các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, thơng nghiệp và các loại hình dịch vụ khác
2 Các loại hình tổ chức kinh doanh của kinh tế t nhân
Loại hình tổ chức kinh doanh của kinh tế t nhân rất đa dạng, phổ biến nhất là hộ cá thể, tiểu chủ; loại hình công ty hiện nay chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và và dới hình thức: công ty t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
cổ phần, công ty hợp danh
Trong kinh tế t nhân, hộ kinh doanh cá thể có số lợng đông đảo, sử dụng nhiều lao động xã hội, huy động nhiều vốn đầu t, đóng góp tỷ trọng lớn vào GDP Hộ kinh doanh cá thể có tiền đề, là bớc tập dợt và tích luỹ cho bớc phát triển cao hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh là hình thức doanh nghiệp t nhân
Các doanh nghiệp t nhân đã góp phần sản xuất hàng hoá có chất lợng cao, tham gia tích cực vào xuất khẩu hàng hoá, nhất là nông sản hàng hoá, giúp nông dân tiêu thụ một khối lợng hàng hoá nông sản Sự hoạt động sôi
động của doanh nghiệp t nhân đã thúc đẩy nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Các chủ t nhân hầu hết là các doanh nghiệp trởng thành trong chế độ mới, nhiều ngời trong số họ là cán bộ đảng viên, đã từng tham gia trong các cơ quan, doanh nghiệp nhà nớc và có một số đã trải qua thời kỳ tham gia lực lợng
vũ trang, có nguyện vọng muốn đem tài năng, trí tuệ của mình vào phát triển kinh tế đất nớc, làm giàu cho tổ quốc
Trang 3II Vai trò của kinh tế t nhân
1 Đóng góp vào tăng trởng của tổng sản phẩm trong nớc (GDP)
Tổng sản phẩm của kinh tế t nhân nhìn chung là tăng ổn định trong những năm gần đây Nhịp độ tăng trởng năm 1997 là 12,89%, năm 1998 là 12,74%, năm 1999: 7,5%, năm 2000: 12,55% và chiếm tỷ trọng tơng đối ổn
định trong GDP Tỷ trọng GDP của kinh tế t nhân trong tổng GDP giảm đi chút ít do sự tham gia và đóng góp cuả khu vực có vốn đầu t nớc ngoài (FDI)
2 Đóng góp và huy động các nguồn vốn trong xã hội, nộp ngân sách cho nhà nớc
Trong những năm gần đây, vốn đầu t của khu vực t nhân tăng nhanh, chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu t toàn xã hội Năm 2000 đạt 35.894 tỷ
đồng, tăng 13,8% so với năm 1999, chiếm 24,31% tổng vốn đầu t toàn xã hội Năm 2000 vốn đầu t của hộ kinh doanh cá thể đạt 29.267 tỷ đòng, chiếm 19,82% tổng vốn đầu t toàn xã hội; vốn đầu t phát triển của các doanh nghiệp
t nhân đạt 6.627 tỷ đồng, chiếm 4,49% tổng vốn đầu t toàn xã hội
Đóng góp vào ngân sách nhà nớc của kinh tế t nhân ngày càng tăng Năm
2000 nộp đợc 5.900 tỷ đồng, ớc tính chiếm 7,3% tổng thu ngân sách, tăng 12,5% so với năm 1999; năm 2001 dự kiến nộp 6.370 tỷ đồng, tăng 7,96%
3 Kinh tế t nhân tạo việc làm và góp phần xoá đói giảm nghèo
Hiện nay, số lợng lao động trong kinh tế t nhân là 4.643.844 ngời chiếm 12% tổng số lao động xã hội, bằng 1,36 lần tổng số việc làm trong kinh tế nhà nớc Lao động của hộ kinh doanh cá thể là 3.802.057 ngời, của các doanh nghiệp t nhân là 841.787 ngời
Việc tạo ra nhiều chỗ làm việc mới đã góp phần thu hút nhiều lao động trong xã hội, nhất là số ngời trẻ tuổi hàng năm đến tuổi lao động cha có việc làm, giải quyết số dôi d từ các cơ quan, doanh nghiệp nhà nớc do tinh giản biên chế và giải thể
4 Kinh tế t nhân góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ chế đổi cơ chế quản lý kinh tế - xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Sự phát triển của kinh tế t nhân góp phần thu hút đợc ngày càng nhiều lao
động ở nông thôn vào các ngành phi nông nghiệp, nhất là công nghiệp đã giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế từng địa phơng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế đất nớc
Trình độ sản xuất kinh doanh của kinh tế t nhân ngày càng tiến bộ hơn,
số lợng hàng hoá tham gia xuất khẩu ngày càng tăng Nhiều sản phẩm của kinh tế t nhân đợc xuất khẩu uỷ thác qua doanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Kinh tế t nhân còn tham gia nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu Xuất khẩu trực tiếp của khu vựac
Trang 4kinh tế t nhân đến nay đã tăng khá, 9 tháng đầu năm 2001 đạt 2.189.330.000 USD, trong đó các công ty cổ phần đạt 361.759.990 USD, công ty t nhân đạt 211.900.000 USD (số liệu của tổng cục Hải quan)
Trang 5Chơng II Những vấn đề của kinh tế t nhân hiện nay
Trong những năm qua kinh tế t nhân tăng nhanh về số lợng, vốn kinh doanh, thu hút lao động, nhất là loại hình doanh nghiệp, công ty
Kinh tế t nhân phát triển rộng khắp trong các ngành nghề mà pháp luật không cấm Số cơ sở nhiều nhất mà pháp luật không cấm Số cơ sở nhiều nhất
là trong lĩnh vực thơng mại, dịch vụ, xây dựng, tiếp đến là công nghiêp, tiểu thủ công nghiệp
1 Tình hình tăng trởng doanh nghiệp
Trong giai đoạn 1996-2000, số lợng đơn vị sản xuất, kinh doanh hoạt
động trong kinh tế t nhân tăng lên đáng kể, số hộ kinh doanh cá thể tăng 6,02%, số doanh nghiệp tăng 45,61%, nhng không đều qua các năm (số hộ kinh doanh cá thể năm 1997 giảm, số doanh nghiệp năm 1998 giảm và tăng mạnh từ năm 2000 khi có Luật doanh nghiệp)
Trong cơ cấu các hình thức tổ chức kinh doanh của kinh tế t nhân, các hộ cá thể chiếm số lợng rất lớn, đến cuối năm 2000 có 2.137.731 hộ và 29.548 doanh nghiệp
Trong các loại hình doanh nghiệp, doanh nghiệp t nhân chiếm số lợng lớn nhất, tiếp đến là công ty trách nhiệm hữu hạn, sau đó là công ty cổ phần, công ty hợp danh chiếm số lợng không đáng kể
2 Vốn đầu t của kinh tế t nhân
Vốn của hộ kinh doanh cá thể
Tổng vốn đầu t phát triển của các hộ kinh doanh cá thể năm 2000 là 29.267 tỷ đồng tăng 12,93% so với năm 1999 Vốn đầu t của hộ kinh doanh cá thể năm 2000 chiếm 81,54% trong tổng số vốn đầu t của kinh tế t nhân và chiếm 19,82% vốn đầu t xã hội
Tổng vốn dùng vào sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể là 63.668 tỷ đồng, chiếm 36,61% trong tổng số vốn dùng vào sản xuất kinh doanh của kinh tế t nhân (tính đến ngày 31-12-2000)
Vốn của doanh nghiệp t nhân.
Từ khi có luật doanh nghiệp đến hết tháng 4 -2002 cả nớc có trên 41.000 doanh nghiệp mới thành lập với tổng số vốn đăng ký tơng đơng 3,6 tỷ USD Tổng vốn thực tế sử dụng của doanh nghiệp cũng tăng nhanh Năm 2000
là 110.071 tỷ đồng, tăng 38,46% so với năm 1999; trong đó của công ty trách nhiệm hữu hạn tăng 40%, doanh nghiệp t nhân tăng 37,64%, công ty cổ phần
Trang 6tăng 36,7% Năm 2000 kinh tế t nhân đã đầu t mau 20,3% cổ phần của các doanh nghiệp nhà nớc đã cổ phần hoá
Tổng vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp t nhân tăng cả về lợng vốn
và tỷ trọng trong tổng vốn đầu t phát triển của kinh tế t nhân và của toàn xã hội Tổng vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp tăng từ 5.628 tỷ đồng năm
1999 lên 6.627 tỷ đồng năm 2000; tăng 17,7%; tỷ trọng trong kinh tế t nhân tăng từ 17,84% năm 1999 lên 18,46% năm 2000; tỷ trọng trong tổng vốn đầu
t toàn xã hội từ 4.29% năm 1999 lên 4,49% năm 2000
3 Về lao động của kinh tế t nhân.
Năm 2000, lao động trong kinh tế t nhân, kể cả khu vực nông nghiệp là 21.017.326 ngời, chiếm 65,3% lao động có việc làm thờng xuyên trong cả
n-ớc Trong các ngành phi nông nghiệp, số lao động kinh tế t nhân năm 2000 là 4.643.844 lao động, tăng 20,12% so với năm 1996; bình quân mỗi năm tăng 194.670 lao động, tăng 4,75% năm
Tính từ năm 1996 đến nay, lao động trong công nghiệp tăng nhiều hơn ngành thơng mại, dịch vụ Năm 2000 so với năm 1996 lao động trong công nghiệp thêm đợc 363.442 ngời, tăng 20,68%; trong khi lao động thơng mại, dịch vụ thêm đợc 271.476 ngời Lao động công nghiệp ở doanh nghiệp t nhân tăng nhanh hơn ở hộ kinh doanh cá thể; năm 2000 so với năm 1996, lao động công nghiệp ở doanh nghiệp tăng 114,02%;l lao động công nghiệp ở hộ kinh doanh cá thể chỉ tăng đợc 6,4%
4 Tăng trởng sản xuất kinh doanh (GDP) kinh tế t nhân
Tổng sản phẩm trong nớc của kinh tế t nhân tăng trởng liên tục trong những năm gần đây Năm 1996 GDP kinh tế t nhân đạt 68.518 tỷ đồng, đến năm 2000 lên 86.929 tỷ đồng, tăng bình quân 7%/năm Tơng ứng GDP của hộ kinh doanh cá thể từ 52.169 tỷ đồng năm 1996 lên 66.142 tỷ đồng năm 2000, tăng bình quân 7%/năm; của doanh nghiệp từ 14.780 tỷ đồng lên 20.787 tỷ
đồng, tăng bình quân 7,1%/năm Tốc độ tăng trởng GDP của kinh tế t nhân xấp xỉ tốc độ tăng GDP toàn bộ nền kinh tế
Năm 2000 khuvực kinh tế t nhân chiếm 42,3% GDP cả nớc Trong đó GDP kinh tế t nhân phi nông nghiệp bằng 63,6% GDP của kinh tế t nhân và bằng 26,87% GDP cả nớc
kinh tế t nhân
1 Khó khăn về vốn, hạn chế về tín dụng
Các hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp t nhân nói chung đều rất thiếu vốn sản xuất Đến cuối năm 2000 vốn đăng ký kinh doanh khi mới thành lập
Trang 7của các doanh nghiệp t nhân bình quân chỉ trên dới 1 tỷ đồng Số vốn hoạt
động kinh doanh bình quân là 3,8 tỷ đồng một doanh nghiệp
Theo báo cáo của các địa phơng đều cho rằng kinh tế t nhân thiếu vốn phải đi vay ở thị trờng không chính thức với lãi suất cao và thời hạn ngắn, rất khó tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thơng mại, nhất là nguồn vốn u đãi của Nhà nớc Nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp t nhân còn non trẻ, nên tài sản sẵn có còn ít, không đủ thế chấp cho các khoản vay mà không cần thế chấp; nhiều doanh nghiệp t nhân cha biết lập dự án đầu
t, hơn nữa thờng bị các tổ chức tín dụng cho là các khách hàng nhỏ, với kiểu hoạt động tạm thời, có thể không báo cáo đúng tình hình kinh doanh, dự án thờng không có tính khả thi cao, khó giám sát đầu t, chi phí giao dịch cao Tổng d nợ của kinh tế t nhân (phi nông nghiệp) chiếm 23,9% tổng d nợ chung của ngân hàng năm 2000 và 22,6% trong 6 tháng đầu năm 2001
2 Khó khăn về đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh
Hầu hết các doanh nghiệp t nhân đợc thành lập và phát triển từ khi có chủ trơng đổi mới, và tăng nhanh sau khi Luật doanh nghiệp có hiệu lực thi hành Nhà nớc đã tiến hành giao quyền sử dụng đất theo Luật đất đai, do đó về cơ bản không còn "đất vô chủ"; do các doanh nghiệp t nhân ra đời muộn, không còn đợc Nhà nớc u đãi về đất nh trớc, chính vì vậy thiếu mặt bằng kinh doanh đang là trở ngại lớn đối với các cơ sở kinh doanh
Nhiều doanh nghiệp t nhân phải sử dụng nhà ở, đất ở của gia đình trong khu dân c làm nơi sản xuất, kinh doanh nên chật hẹp, gây ô nhiễm môi trờng,
ảnh hởng tới sinh hoạt của dân c trong khu vực, gây ra những khiếu kiện; khó
mở rộng sản xuất kinh doanh
3 Khó khăn về môi trờng pháp lý, tâm lý xã hội
Về môi trờng pháp lý
Trở ngại lớn đối với kinh tế t nhân là môi trờng pháp lý cha đồng bộ, cha hoàn thiện, còn nhiều quy định cha đầy đủ, cha rõ ràng, dẫn tới tình trạng các cơ quan thừa hành và các doanh nghiệp lúng túng trong việc chấp hành pháp luật
Về môi trờng tâm lý xã hội
Môi trờng tâm lý xã hội có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của kinh tế t nhân Trong xã hội còn có phần định kiến đối với kinh tế
t nhân, cha nhìn nhận đúng vai trò nhà kinh doanh t nhân trong xã hội
4 Khó khăn của bản thân kinh tế t nhân
Nhìn chung, kinh tế t nhân còn gặp nhiều khó khăn trong việc duy trì hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong khoảng thời gian dài và đảm bảo sức cạnh tranh cần thiết, nhất là khả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế, do:
Trang 8- Kinh tế t nhân của ta mới ở trình độ thấp của sự phát triển, tổ chức theo hình thức kinh tế hộ gia đình cá thể còn chiếm tuyệt đại đa số, hình thức doanh nghiệp của t nhân tuy đã phát triển mạnh trong thời gian gần đây nhng vẫn còn ở quy mô nhỏ là chủ yếu
- Khả năng tích tụ vốn cũng nh huy động nguồn vốn xã hội cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh còn thấp, trình độ công nghệ thấp
- Trình độ và kỹ năng quản lý còn yếu, không thu hút đợc nhiều lao động
có tay nghề cao đợc đào tạo cơ bản
- Bản thân các doanh nghiệp Việt Nam hầu hết mới thoát thân từ cơ chế bao cấp, nên còn chịu ảnh hởng của t tởng mong chờ sự giúp đỡ, che chở của Nhà nớc
Trang 9
Chơng III đổi mới cơ chế chính sách
để phát triển kinh tế t nhân ở việt nam
trợ kinh tế t nhân
1 Chính sách tín dụng đầu t
Nhà nớc dành một khoảng vốn đáng kể, thông qua Quỹ hỗ trợ phát triển (kế hoạch năm 2001 là 23.800 tỷ đồng) để vay trung hạn và dài hạn với lãi suất u đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu t vào các lĩnh vực khuyến khích đầu t tại các
địa bàn khó khăn, hoặc theo các chơng trình kinh tế lớn của Chính phủ, không phân biệt thành phần kinh tế
Nghị định 05/NĐ-CP về việc bổ sung một số giải pháp điều hành kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2001 đã tháo gỡ đợc một phần khó khăn, vớng mắc
về thủ tục đầu t cho kinh tế t nhân
Tuy nhiên trong này vẫn còn nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay từ các ngân hàng thơng mại và Quỹ hỗ trợ phát triển
2 Chính sách mặt bằng, đất đai cho kinh tế t nhân
Luật đất đai (sửa đổi) năm 1998 đã thể hiện chính sách cấp đất ổn định, lâu dài cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, yêu cầu tất cả các tổ chức, cá nhân, gia đình và các thành phần kinh tế muốn sử dụng đất đai đợc cấp để kinh doanh phải chuyển sang hình thức thuê đất
Các Nghị định 17/1999/NĐ-CP, ngày 29-3-1999; Nghị định
79/2001/NĐ-CP, ngày 1-11-2001 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định
17-1999/NĐ-CP là cơ sở pháp lý thực hiện việc chuyển đổi, chuyển nhợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Luật khuyến khích đầu t trong nớc quy định việc miễn giảm đáng kể tiền thuê đất, đặc biệt đối với vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn
3 Chính sách về khoa học và công nghệ
Nhà nớc có một số văn bản tạo khung pháp lý chung về chính sách khoa học, công nghệ và bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp chung cho các thành phần kinh tế, đã hỗ trợ, khuyến khích thúc đẩy việc áp dụng khoa học - kỹ thuật, chuyển giao công nghệ mới nhằm thay thế công nghệ cũ, nâng cao trình
độ công nghệ sản xuất đợc những sản phẩm chất lợng ngày càng cao hơn, mẫu mã đa dạng, tăng đợc năng suất lao động, khả năng cạnh tranh… đáp ứng yêu cầu thị trờng trong nớc và tăng đợc hàng xuất khẩu
Trang 10Nghị định 45/1998/NĐ-CP quy định cụ thể về chuyển giao công nghệ, khuyến khích chuyển giao kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ mới
4 Chính sách thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán
Chính sách thuế
Các chính sách thuế dần đợc ban hành và áp dụng thống nhất cho các thành phần kinh tế trong nớc Tuy còn một số hạn chế nhng những chính sách thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu… ớc đầu đã xoá b
bỏ đợc sự cách biệt giữa kinh tế t nhân, kinh tế nhà nớc và hợp tác xã Từ năm
1999 việc áp dụng Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và tiếp tục hoàn thiện các loại thuế khác làm cho chính sách thuế đã thể hiện rõ sự công bằng, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, khắc phục dần sự chồng chéo về thuế, chính sách thuế đã khuyến khích đầu t, khuyến khích xuất khẩu
Các quy định về tài chính, kế toán, kiểm toán.
Về chế độ tài chính: Hiện nay, Nhà nớc cha có quy định riêng về chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp t nhân Trong thực tế các cơ quan nhà nớc phải vận dụng cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nớc để
áp dụng quản lý, thanh tra, kiểm tra tài chính đối với các doanh nghiệp của t nhân
Về chế độ kế toán đã góp phần tăng cờng công tác quản lý tài chính khu vực này Tuy nhiên, chế độ kế toán này cũng bộc lộ một số hạn chế nh: cha tách đợc các loại vốn ngắn hạn và dài hạn; các quy định về chế độ kế toán ch a
đáp ứng đợc yêu cầu cung cấp thông tin cho tính toán và xác định nghĩa vụ thuế; cha thật phù hợp với quy mô và năng lực của doanh nghiệp nên có nhiều khó khăn trong việc thực hiện; một số chỉ tiêu quá chi tiết nhằm mục đích phục vụ quản lý nhà nớc hơn là phục vụ doanh nghiệp
5 Chính sách về đào tạo, tiền lơng, bảo hiểm xã hội
Đào tạo nghề cho lao động kinh tế t nhân
Nhà nớc có chính sách khuyến khích và hỗ trợ các cơ sở dạy nghề dân lập, t thục, cụ thể đợc quy định tại Nghị định 73/1999/NĐ-CP, ngày
19-8-1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, văn hoá, thể thao
Chính sách tiền lơng
Theo quy định của Bộ luật Lao động và Bộ luật Dân sự, chế độ tiền lơng, tiền công của ngời lao động làm việc trong kinh tế t nhân thực hiện trên nguyên tắc thoả thuận trong hợp đồng lao động và đợc trả theo năng suất lao
động, chất lợng và hiệu quả công việc Mức lơng ngời lao động đợc trả không thấp hơn mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định
Chính sách bảo hiểm xã hội