Một số vấn đề về cổ phần hóa doanh nghiệp thương mại Nhà nước
Trang 1Lời mở đầu
Vấn đề cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc trong giai đoạn hiện nay
đang là một vấn đề nóng bỏng đặc biệt là việc cổ phần hoá các doanh nghiệp th
-ơng mại nhà nớc Vào cuối tháng 6-1998 thủ tớng Phan Văn Khải đẫ ký quyết
định ban hành nghị định 44/CP thay thế cho nghị định 28/CP về việc chuyểndoanh nghiệp nhà nớc thành cônh ty cổ phần Đó là tín hiệu cho thấy chính phủViệt Nam quyết tâm kiên trì cải cách hệ thống doanh nghiệp nhà nớc trong đó cócác doanh nghiệp thơng mại nhà nớc , một chủ trơng lớn nằm trong chơng trình
đởi mới kinh tế tại Việt Nam bắt đầu từ năm 1998 Một chủ trơng lớn nh vậynhng việc thực hiện nó đang còn rất nhiều vấn đề nan giải Cổ phần hoá cácdoanh nghiệp thơng mại nhà nớc nằm trong tiến trình tạo lập một nền kinh tế thịtrờng mà trong đó các doanh nghiệp ngày càng hoạt động theo những tín hiệucủa thị trờng Nhng quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp thong mại nhà nớclàm ăn có hiệu quả ở nớc ta hiện nay còn rất nhiều khe hở cho các nhà lãnh đạodoanh nghiệp lợi dụng nhằm thu lợi bất chính, dẫn đến những thiệt hại to lớn cho
đất nớc Rồi tiến trính cổ phần hoá các doanh nghiệp diễn ra rất chậm chạp Với rất nhiều lý do khác nhau nhiều doanh nghiệp đã tìm cách hoãn lại việc cổphần hoá doanh nghịêp mình Nhng nhiều doanh nghiệp vì những lý do hiện tạicón đang bất cập trong quản lý do cơ chế quả lý cha phù hợp , cha có sự điềuchỉnh cho phù hợp Hoặc do đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp nh doanhnghiệp vận tải ô tô nên việc tiến hành cổ phần hoá là rất khó khăn Để tiến hành
cổ phần hoá đợc phải có sự tự điều chỉnh của Đảng và Nhà nớc cho phù hợp Nói chung viêc cổ phần hoá doanh nghiệp thơng mại nhà nớc hiện nay còn rấtnhiều vấn đề bức xúc , nhiều vấn đề còn phải bàn cãi Khi thực hiện đề án này ,tôi mong muốn góp một vài suy nghĩ của mình vào việc tiến hành cổ phần hoádoanh nghiệp nhà nớc hiện nay Khi viết đề án tôi đã sử dụng phơng pháp tổnghợp để xây dựng hoàn thành đề án Tôi xin chân thành cảm ơn thầy phó giáo s -tiến sĩ Hoàng Đức Thân là giảng viên đã hớng dẫn tôi trong quá trình thực hiện
Trang 2Phần nội dung PhầnI:Lý luận chung về cổ phần hoá doanh
nghiệp nhà nớc
1 Sự cần thiết phải cổ phần hoá doanh nghiệp thơng mại nhà nớc
1.1 Khái niệm về công ty cổ phần quốc doanh
Công ty cổ phần quốc doanh là một công ty gồm nhiều chủ sở hữu ( nhà
n-ớc , những ngời lao động trực tiếp trogn công ty cổ phần , các cá nhân và các tổchức khác) Thông qua việc nắm các cổ phần mà tính chất của chủ sở hữu đợchiện thực hoá cả về quyền hạn trách nhiệm và lợi ích Những ngời góp vốn vàocông ty ( thông qua mua cổ phiếu) vì mục tiêu kinh tế và trở thành chủ sỏ hữutheo phần vốn của họ Điều đó khách quan đòi hỏi phải có một cơ cấu tổ chứccũng nh quy định về luaatj pháp và điều lệ để cho các cổ đông , ngay cả những
cổ đông nắm cổ phiếu khống chế không thể hành động tuỳ tiện , trái nhữngnguyên tắc tổ chức theo luật định và những cam kết theo điều lệ Ngời thay mặtnhà nớc với t cách là một cổ đông rtong hội đòng quản trị có vai trò , quyền hạn ,trách nhiệm rõ ràng hơn so với vai trò chủ sở hữu gắn với bộ máy nhà nớc vàviên chức nhà nơc T cách của giám đốc và bộ máy điều hành cũng rõ ràng hơn
so với các xí nghiệp quốc doanh hiện nay những ngời lao động mua cổ phần trởthành ngời chủ sở hữu trên thực tế và theo tỷ lệ vốn góp sẽ có quyền trách nhiệm
và lợi ích cụ thể hơn
1.2 Lịch sử hình thành công ty cổ phần
Để hiểu đợc lịch sử hình thành và phát triển hình thái công ty cổ phàn ,chúng ta sẽ bắt đầu bằng xem xét hình thái sơ khai của nó là doanh nghiệp cómột chủ sở hữu t nhân độc lập và theo dõi sự vận động của nó trong quá trìnhphát triển nền kinh tế thị tròng Dựa trên tiêu thức về sỏ hữu , chúng ta có thểchia ra làm ba hình thái doanh nghiệp phát triển doanh nghiệp chủ yếu Đó là :hình thái kinh doanh một chủ ; hình thái kinh doanh chung vốn và hình thái công
ty cổ phần
1.2.1- Hình thái kinh doanh một chủ
Hình thái kinh doanh một chủ dùng để chỉ các loại hình doanh nghiệp trong đó sở hữu của ngời chủ t nhân đợc duy trì và phát triển bằng lao động củabản thaan hoăcj thuê mớn với vốn liếng sắn có và sự tính toán của anh ta trên cơ
sở những đòi hỏi của thị thơngf Đây là hình thái phổ biến thông trị trong nềnsản xuất hàng hoá nhỏ và trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa t bản cạnh tranh tự
do Trong hình thái kinh doanh này bao gồm hai loại hình chủ yếu : kinh doanhtheo phơng thức hàng hoá nhỏ và kinh doanh theo phơng thức t bản chủ nghĩa Giữa chúng tuy có sự khác nhau về mục đích và đặc điểm kinh doanh , nhng lại
là sự kế tiếp khách quan tất yếu cỷa cùng một quá trình phát triển giựa trên sở hữ
t nhân Trong bộ “t bản”, Mác đã trình bày và lý giải sự ra đời và phát triển củaphơng thức kinh doang t bản chủ nghĩa , kế thừa và thay thế phơng thức kinhdoanh cảu những ngời sản xuất hàng hoá nhỏ nh thề nào , ở đây , trong phạm vicủa vấn đề nghiên cứu , chúng ta sẽ chỉ đề cập hết sức cô đọng của hình tháikinh doanh này Mục đích phơng thức kinh doanh của những ngời sản xuất hànghoá nhỏ chỉ là sự duy trì và bảo tồn mối quan hệ của họ đối với t liệu sản xuất
nh là ngời sở hữu Phơng thức kinh doanh này có đặc điểm ngời sở hữu đồngthời là ngời lao động và ngòi đó chỉ có thể làm giàu bằng lao động của chínhmình , do vậy , sự phát triển của sản xuất có đợc rất chậm chạp , quy mô mởrộng từ từ tuỳ theo sự phát triển của thị tròng địa phơng và khu vực Tuy nhiên ,cùng sự phát triển nền kinh tế hàng háo , lu thông tiền tệ cũng ngày càng pháttriển cho phép đẩy nhanh và mở rộng quá trình troa đổi , thanh toán cũng nh tích
Trang 3trữ tiền tệ nh là hình thái và mục đích tự thân của sự vận động sở hũ và điều đó ,góp phần đần làm thay đổi dần dần bản chất của phơng thức kinh doanh này Nừu nh quá trinh xã hôi hoá sở hữu t nhân nhờ hai tác nhân chủ yếu là trao đổi
và tín dụng thì về mặt lihj sử tronh quá trình chuyển hoá ấy phải kể đến hai yếu
tố hết sức quan trọng , có tác dụng phaan dải nền kinh tế của những ngời sảnxuất hàng hoá nhỏ và thúc quá trình hình thành nền kinh tế thị trờng t bản chủnghĩa , đó là t bản thơng nghiệp và t bản cho vay nặng lãi
1.2.1.1- Đối với t bản thong nghiệp
Có thể nói rằng , ở đâu có sự phats triển của thơng nghiệp và t bản thơngnghiệp thì ở đó , nó bắt nền sản xuất hớng vào giá trị trao đổi ; nó làm cho quymô sản xuất đợc mở rộng , sản phẩm mang nhiều hình , nhiều vẻ và đi vào luthông một cách phổ biến ; nó làm tan rã các hình thức tổ chức sản xuất lấy giá trị
sử dụng làm mục đích và thúc đẩy lao đông xã hội trên cơ sở một thị trờng thốngnhất cùng với sự phát triển của t bản thơng nghiệp , hình thái tiền tệ cũng ngàycàng phát triển đặc biệt với chc năng của tiền làm phơng tiện thanh toán ,cáchoạt động mua bán đợc thực hiện dới hình thức ứng trớc và thanh toán có kỳ hạnngày một nhiều và trở nên phổ biến trong nền kinh tế đó là cơ sở sâu xa đểngày càng xác lập mối quan hệ phụ thuộc chặt chẽ của ngời sản xuất hàng hoánhỏ vào thơng nhân T chỗ đóng vai trò môi ghới giữa những ngời sản xuất vớithị trờng , t bản thơng nghiệp ngày càng xâm nhập sâu vào sản xuất và dần dầnchi phối toàn bộ sản xuất, bắt sản xuất phục vụ cho mục đich của t bản Về mặtlịch sử , theo sự phân tích của mác , đó là phổ biến để chuyển các ngành thủcông có tính chất phờng hội công nghiệp thành thị phong kiến và các ngành ngềphụ ở nông thôn thành các ngành sản xuất mang tính chất t bản chủ nghĩa Mác
đã diễn đạt quá trình t bản thơng nghiệp xâm nhập vào sản xuất trong ngành dệtcủa những ngời thợ thủ công nh sau “ trong quá trình giản đơn ấy , rõ ràng thongnhân không chuẩn bị nguyên liệu , công cụ , t liệu sinh hoạt cho thợ dệt và thợkéo sợi Taaats cả những vieecj hắn làm , chung quy lại là dần dần khuôn họ vàocác hình thức lao động khiến cho họ phụ thuộc vào việc bán , vào ngời mua , vàothơng nhân và rốt cuộc chỉ sản xuất cho hắn và thôgn qua sự chung gian củahắn Lúc ban đầu , hắn mua lao động của họ chỉ bằng cách mua sản phẩm lao
độnh của họ ; nhng một khi họ chỉ sản xuất ra những giá trị trao đổi nhất định và
do đó , họ phải trực tiếp sản xuất ra những giá trị trao đổi , phải trao đổi toàn bộnhững lao động của họ để có thể tiếp tục tồn tại thì họ rơi vào sự chi phôí củahắn , và cuối cùng , ngay cả cái vẻ bề ngoài làm cho ngời ta thấy dờng nh họ bánsản phẩm cho hắn cũng biến mất , thơng nhân mua lao động của họ và tớc quyền
sở hữu , trớc hết là sản phẩm và chẳng bao lâu về cộng cụ lao động , hoặc để lạicông cụ ấy nh là một ảo ảnh của sở hữu nhằm rut bớt chi phí của bản thân hắn
” Dần dần , cũng bằng cách ấy với những ngành ngề thủ công nghiệp ở nôngthôn , thơng nhân tạo công việc làm thờng xuyên và biến những công việc phụcủa họ thành công việc chính , sau đó nắm chặt họ và khuôn họ vào những côngviệc kinh doanh của hắn nh những ngời làm thuê Rốt cuộc , họ bị kéo ra khỏiquê hơng , ruộng vờn của mình và đợc tập hợp lại trong các ngôi nhà lao động –các công trờng thủ công t bản chủ nghĩa Nh vậy , quá trình chuyển hoá từ ph-
ơng thức kinh doanh của những ngời sản xuất hàng hoá nhỏ lên phơng thức kinhdoanh t bản chủ nghĩa đã diễn ra với sự tham gia đắc lực của t bản thơng nghiệp Một nền sản xuất mà mọi thứ từ nguyên liệu t liệu sản xuất đến sản phẩm tiêudùng đều đi vào lu thông , và do đó , phải qua tay t bản thơng nghiệp thực sự làmôi trờng cho các nhà t bản công nghiệp ra đời , phát triển và khẳng định mộtphơng thức kinh doanh mới
1.2.1.2- Đối vơi t bản cho vay nặng lãi
T bản tiền tệ hoạt động ở thời kỳ tiền sử của chủ nghĩa t bản mang hình thái
t bản cho vay nặng lãi “ nó thích ứng với tình hình trong đó , nền sản xuất nhỏcủa những ngời nông dân sống bằng lao động của mình và các tiểu chủ thủ công
Trang 4chiến địa vị chủ yếu “ Sự phát triển của tiền tệ làm chức năng ph ơng tiện thanhtoán đã trở thành một địa bàn rộng lớn và đặc biệt của t bản cho vay nặng lãi Một mặt , mọi đảm phụ bằng tiền phải nộp theo kỳ hạn nhất định , dù đó là địatô , cống nạp , thuế má đều phẩi thanh toán bằng tiền Mặt khác , do th ơngnghiệp ngày càng phát triển , sản xuất hàng hoá ngáy càng phổ biến , thời gianmua bán thanh toán ngày càng tách dời nhau thì càng cần thiêt có một khối lợngtiền để thanh toán cho những kỳ hạn nhất định Đó là mảnh đất màu mỡ để t bảncho vay nặng lãi phát triển và nó tham gia đắc lực vào việc làm cho những ngờisản xuất háng hoá nhỏ ngày càng mắc nợ nhiều hơn , dần dần mất hết những ph-
ơng tiện đẻ duy trì quá trình tái sản xuất bình thờng của họ ở nơi nào mà t liệusản xuất bị phân tán thì t bản cho vay nặng lãi tập trung hoá dần dần lại dới hìnhthức của cải bằng tiền bằng cách xâm nhập vào cacs ngành sản xuất dới dạngcầm cố và làm chủ nợ Nó bám chặt nh những ký sinh trùng và rút hết sức lựccủa loại phơng thức sản xuất này , làm cho quá trình tái sản xuất cảu họ ngàycàng co hẹp lại khánh kiềt và tan rã Nó đóng vai trò nh là một chất phân giải
đẩy nhanh quá trình , một mặt , tích luý t bản dới hình thái của cải bằng tiền vàmặt khác , tách ngời lao động ra khỏi t liệu sản xuất của họ , tập trung họ trongcác ngôi nhà lao động của công trờng thủ công t bản chủ nghĩa Mác đã chỉ rằng
; “Trong chừng mực tệ cho vay nặng lãi giữ hai vai trò : một là , nói chung nólàm cho những tài sản độc lập bàng tiền đợc hình thành bên cạch t bản thơngnghiệp ; hai là, nó chiếm đoạt các điều kiện lao động , nghĩa là làm cho nhữngngời sở hữu bị phá sản , mất hết t liệu lao động cũ ,- trong chừng mực đó , nó là
đòn bẩy mạnh mẽ để hình thành những tiền đề của t bản công nghiệp “ Nh vậy ,trong quá trình phát tiển nền kinh tế hàng hoá , với sự trợ giúp của t bản thơngnghiệp và t bản cho vay nặng lãi , dựa trên chế độ tín dụng đang ngày càng phổbiến, hình thái kinh doanh một chủ đã có sự huyển biến về chất từ phơng thứckinh doanh xé lẻ ruộng đất và phân tán những t liệu sản xuất của những ngời thữu nhỏ sang phơng thức kinh doanh theo lối t bản chủ nghĩa bằng quá trình tích
tụ , tập trung ruộng đất và t liệu sản xuất vào tay một số ít ngời Chế độ t hữu có
đợc nhờ lao động cảu bản thân , gán chặt ngời lao động cá thể độc lập với nhữngdiều kiện lao động của ngời đó đã dần dần bị thay thế bằng chế độ t hữu t bảnchủ nghĩa dựa trên lao động làm thuê Hình thái kinh doanh một chủ ngày càngphát triển theo những quy luật kinh tế nội tại của nền sản xuất t bản chủ nghĩa thìquy mô tích tụ và tập trung t bản ngày càng lớn Với mục đích kinh doanh là thu
đợc lợi nhuận ngày càng cao và bị chi phối bởi hai cực cạnh tranh và độc quyền ,quá trình trên đã làm cho các t bản nhỏ lần lựơt bị t bản lớn đánh bại và bị thuhút vào tay những kẻ chiến thắng Mác viêt :”ở nơi này , t bản có thể lớn lên tớiquy mô khổng lồ ở trong tay một ngời là vì ở nơi khác , nó đã rơi khỏi tay củanhiều ngời riêng biệt “ Tuy nhiên , cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hoáthị trờng thế giới ngày càng mở rộng , quy mô buôn bán và sản xuất đòi hỏi phảitập trung t bản ngày càng lớn , cá nhà t bản cá biệt không thể tự mình đáp ứng đ-
ợc nữa Do đó , để có thể đứng vững tronh cạnh tranh và đáp ứng đợc nhu cầucủa thị trợng , các hình thức kinh doanh chung vốn lần lợt ra đời và phát triển Hình thái kinh doanh một chủ ngày càng rút khỏi những ngành chủ yếu và lùidần về những ngành công nghiệp có cấu tạo hữu cơ thấp , các ngành nông nghiệp, dịch vụ bán buôn bán lẻ , cần ít vốn đầu t và thu hồi vốn nhanh
1.2.2-Hình thái kinh doanh chung vốn
Nh phần trên đã phân tích , khi sở hữu đã có sự tách biệt và trở thành quyềnchi phối giá trị nhằm tìm kiếm một giá trị lớn hơn thì nó tìm thấy chế độ tíndụng nh là một phơng thức để tăng thêm giá trị , và do đó, duy chuyển sở hữubằng đầu t các nguồn vốn sang các đối tợng kinh doanh khác nhau mà không bịràng buộc vào một lĩnh vực nhất định Với đặc tính này và nhờ sự phát tiển củachế độ tín dụng , quá trình xã hội hoá sở hữu đã tạo ra những tiền đề cần và đủcho sự ra đời của hình thái kinh doanh chung vốn Viêc hình thành các loại hìnhkinh doanh chung vốn , xét về mặt lịch sử đó là bớc tiến hoá trong chế độ tín
Trang 5dụng từ phơng thức kinh doanh chủ yếu dựa vào vay mợn sang phơng thức kinhdoanh chủ yếu dựa vào góp vốn Vì vậy , xét về mặt sở hữu , hình thái kinhdoanh chung vốn là điểm xuất phát của hình thái công ty cổ phần với t cách là sựchung vốn của nhiều ngời cùng tham gia kinh doanh , cùng chia sẻ lợi nhuận vàrủi ro theo tỉ lệ vốn góp Trên thực tế , có rất nhiều hình thức và mức độ chungvốn để kinh doanh trong thơng nghiệp và sản xuất công nghiệp theo công việchoặc giai đoạn nhất định ở đây chung ta chỉ xem xét hình thái kinh doangchung vốn chủ yếu nh một giai đoạn quá độ để hình thành công ty cổ phần Trong lịch sử , hình thái kinh doanh này có hai loại hình , đó là : hợp tác xã vàcông ty chung vốn
1.2.2.1- Hình thái kinh doanh hợp tác xã
Đây là hình thái kinh doanh của những ngời sản xuất hàng hoá nhỏ nhằmchống lại quá trình tan rã và phá sản của họ trớc phơng thức kinh doanh t bảnchủ nghĩa Sự phát triển của chế độ tín dụng đã thúc đẩy những hình thức tự cấpvốn cho nhau bằng “ chơi họ “ sơ khai chuyển thành các hợp tác xã tín dụng ,nhằm chống lại sức ép của t bản cho vay mặng lãi Tơng tự , các hợp tác xã cungtiêu cũng lần lựơt ra đời để chống lại sức ép của t bản thơng nghiệp Tù chỗthống nhất về vốn liếng về mua và bán sản phẩm , dần dần loại hình hợp tác xãxâm nhập vào trong sản xuất hình thành lên hình thái kinh doanh dợp tác xã nh
là sự thống nhất của quá trình tái sản xuất : từ sản xuất đến lu thông và huy độngvốn Trên cơ sở góp chung t liệu sản xuất , vốn liếng và sức lao động , các hợptác xã tiến hành kinh doanh theo nguyên tác tự nguyện , bình đẳng trong viẹc h-ởng lợi và chịu rủi ro Đứng trên mảnh đất của nền kinh tế thị trờng và chịu ảnhhửơng ngày càng lớn của lối kinh doanh t bản chủ nghĩa , hình thái kinh doanhhợp tác xã ngày càng bị chi phối bởi chế độ tín dụng do phơng thức đó sinh ra vàtrở thành vật phụ thuộc vào các quan hệ kinh tế t bản chủ nghĩa Thêm vào đó ,quy mô hợp tác xã với một nhóm những ngời sản xuất hàng hoá nhỏ cùng chungvốn làm ăn nên thờng bó hẹp trong một hoặt động kinh doanh nhất định ; hoạt
động của hợp tác xã với tính chất tẩp thể tự nguyện lỏmg lẻo , ít chấp nhận mạohiểm vì trách nhiệm pháp lý vô hạn của xã viên , nên ít khi kinh doanh quy môlớn và đặt đợc thành công lớn; sự phát triển chủ yếu là đủ chống đỡ sự cạnhtranh của t bản , và do đó , luôn có nguy cơ tan vỡ mỗi khi công việc kinh doanhgặp khó khăn Vì vậy , hình thái kinh doanh hợp tác xã ngày càng lùi bớc dầnkhỏi các ngành công nghiệp và chỉ còn trụ đợc trong tiểu thủ công nghiệp , nôngnghiệp và dịch vụ , đại lý bán buôn và bán lẻ
1.2.2.2- Công ty chung vốn
Ngoài hình thái kinh doanh hợp tác xã của những ngời sản xuất nhỏ còn cóhình thái kinh doanh công ty chung vốn của các nhà t bản với ba loại hình phổbiến : công ty dân sự , công ty hợp danh và công ty hợp t đơn giản Đặc điểmchung của các loại hình cônh ty này là góp vốn thiên về thân nhân , trách nhiệmpháp lý vô hạn và cơ cấu tổ chức gọn nhẹ , đơn giản Trong ba loại trên , dạngcông ty hợp danh là phổ biến hơn cả vì nó hoạt động dới hình thái công ty thơngmại cả về pháp lý và hình thức ; loại công ty dân sự thờng mang tính chất gia
đình cùng quả lý một tài sản hay một nhóm những ngoừi cùng nghề nh nôngnghiệp tiểu thủ công nghiệp ; còn loại công ty hợp t đơn giản chỉ giành chotầng lớp có vốn hùn lại cho một ngời hay một số ngời có chuyên môn và đủ tcách pháp nhân đứng ra kinh doanh Trong thời kỳ đầu của sự phát triển ph ơngthức sản xuất t bản chủ nghĩa khi mà cạnh tranh còn đang thống trị , thì sự ra đờicủa các loại hình cônh ty này là một bớc tiến của chế độ tín dụng để đứng vững
và chiến thắng trong cạnh tranh , cũng nh giảm sức ép của tín dụng ngân hàng vàcác hình thức vay mợn khác Tuy nhiên , càng về sau những hình thức này càng
ít đợc a chuộng và tha thớt dần , nhờng chỗ cho các hình thức công ty vô danh vàcông ty trách nhiệm hữu hạn Sở dĩ các hình thức này ngày càng bị thu hẹp vìtrách nhiệm pháp lý không hạn chế trong kinh doanh chung vốn làm cho nó
Trang 6mang tính mạo hiểm quá cao , do đó , rất khó khăn trong việc huy động số vốnlớn Thêm nữa , sự tồn tai rằng buộc của nó hết sức lỏng lẻo dễ bị giải tán bất cứlúc nào nếu một ngời chung vốn muốn rút lui , trong khi đó , về mặt pháp lý gặpnhiêù khó khăn dể đảm bảo duy trì nó Tất cả những hạn chế đó làm cho nhữnghình thức này ngày nay có xu hứơng thu về những ngành kinh doanh nhỏ trongnông nghiệp , dịch vụ bán lẻ , đại lý cho các hãng và thờng là các nhóm có tínhchất gia đình Với những bất lợi trên hình thái kinh doanh chung vốn chỉ tồn tạitrong một giai đoạn ngắn của sự phát triển và ngày càng nhờng chỗ cho các hìnhthái công ty cổ phần dới hai hình thức : công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty
cổ phần
1 2 3 -Hình thái công ty cổ phần
Sự ra đời và phát triển của chế độ tín dụng đã góp phần đẩy nhanh quá trìnhtập trung t bản bằng việc đẩy nhanh quá trình tuần hoàn và chu chuyển các loạivốn , tăng nhanh quy mô sản xuất và thúc đẩy quá trình xã hội hoá sở hữu trongnền kinh tế thị trờng t bản chủ nghĩa Với sự ra đời và phát triển của hệ thốngngân hàng đã làm cho hoạt tín dụng chuyển biến một cách cơ bản qui mô vànhịp độ các việc giao dịch cũng nh huy động vốn đều tăng thì uy lực của tíndụng ngày càng mở rộng cùng với sự phát triển của thơng nghiệp thế giới , quimô tích luỹ và tái sản xuất của t bản công nghiệp tăng lên , ngoài các loại kỳphiếu thơng nghiệp , thông qua ngân hàng , đã hình thành và lu thông các loạichứng khoán có giá khác nh cổ phiếu , hối phiếu , trái phiếu tín phiếu kho bạc Tín dụng và ngân hàng ngày càng mở rộng và ăn sâu vào trong các hoạt độngkinh doanh thì các loại chứng khoán này ngày càng phát triển và cấu thành mộtthị trờng mà lúc đầu có những kẻ môi giới , đầu cơ tranh thủ kiếm lời , cho đếnkhi hình thành các sở giao dịch , trong đó các ngân hàng đóng vai trò chính Nhvậy , sự phát triển của chế độ tín dụng đã tạo cơ sở cho việc hình thành thị trờngvốn đầu t và thông qua hoạt động của hệ thống ngân hàng đã góp phần tạo tiền
đề cho sự ra đời các công ty cổ phần Sự hình thành và phát triển thị trờng chứngkhoán đã giúp cho các công ty mở rộng và xâm nhập ngày càng mạnh mẽ ra hầuhết các lĩnh vực của thị trờng t bản chủ nghĩa Có thể nói , thị trờng chứngkhoán là trung tâm phản ánh hoạt động của các công ty trong một nền kinh tế thịtrờng Sự ra đời và phát triển công ty cổ phần đánh dấu sự chuyển hớng nền kinh
tế từ trạng thái vay mợn chủ yếu qua ngân hàng hoặc chung vốn sang huy độngvốn trên thị trờng tài chính các công ty cổ phần là nguồn cung cấp sản phẩmcho sự phồn vinh của thị trờng này Đổi lại , sự thịnh vợng của thị trờng tàichính tạo điều kiện cho các công ty cổ phần sinh sôi nảy nở Ngay từ thời kỳphát triển ban đầu của sở giao dịch và thị trờng chứng khoán , Ăngghen đã nhận
định :”Ngày nay ,sở giao dịch có một tầm quan trọng lớn hơn nhiều và ngàycàng tăng ; những sự thay đổi ấy , trong sự phát triển về sau của chúng , có xuthế tích tụ vào tay những nhà giao dịch chứng khoán toàn bộ nền sản xuất vàtoàn bộ lu thông-cả những phơng tiện giao thông liên lạc cũng nh chức năng trao
đổi ; nh vậy , sở giao dịch trở thành ngời đại biểu nổi bật nhất của nền sản t bảnchủ nghĩa “ Sự mở rộng của thị trờng thế giới bằng việc chinh phục các thuộc
địa làm cho khối lợng tín dụng đợc huy động theo phơng thức truyền thống ngàycàng không đáp ứng đủ so với yêu cầu tăng nhanh về qui mô thơng mại và sảnxuất Tình hình đó đã khiến cho các hình thức công ty cổ phần trong thơng mại
và ngân hàng lần lợt ra đời nh là kết quả của sự phát triển tín dụng thơng nghiệp
và tín dụng ngân hàng Nhờ đó nó đã tạo ra cơ sở tín dụng cần thiết cho sự hìnhthành công ty cổ phần trong các ngành công nghiệp mà trơc hết là cac ngành cầnkhối lợng vốn đầu t lớn nh chế tạo máy , đờng sắt hoá chất , khai khoáng Có thểnói , chế độ tín dụng da trên sự phát triển hệ thống ngân hầng cổ phần và có sựtiếp sức của các công ty thơng mại cổ phần đã duy trì đợc sự hoạt động hiệu quảcủa thị trờng tài chính và góp phần thúc đẩy các công ty cổ phần trong các côngnghiệp ra đời , hoạt động , phát triển Do có những u điểm của nó ,hình tháicông ty cổ phần ra đời đã lần lợt chiếm lĩnh hết ngành nay đến ngành khác , từ
Trang 7lĩnh vực này sang lĩnh vực khác vào thời đại của mình , Angghen đã nhậnxét :với tốc độ tích luỹ ngày càng tăng và các t bản cá biệt không thể sử dụng hếtvào công việng kinh doanh của mình , cùng với lợng t bản tiền tệ đợc giải phóng
do đám ngời thực lợi tăng lên , thì hiện nay “ ở tất cả những nơi nào trớc đây cha
có , ngời ta đều lập ra các hình thức mới đợc pháp luật thừa nhận,là những công
ty trách nhiệm hữu hạn , còn trách nhiệm của các cổ đông trớc đâylà vô hạn thìnay ít nhiêù đợc giảm bớt ” Ang ghen viết tiếp : “ do đó , công nghiệp dần dầnbiến thành những công ty cổ phần Lần lợt hết ngành này đến ngành khác phảichịu số phận đó Trớc hết là công nghiệp sắt , ngành hiện nay cần những khoản
đầu t khổng lồ Rồi đến công nghiệp hoá chất , cũngnh ngành chế tạo máy móc
“ “Hãng cá thể thông thờng ngày càng chỉ là giai đoạn chuẩn bị nhằm đa xínghiệp tới một trình độ đủ lớn để trên cơ sở xí nghiệp đó mà thành lập công ty cổphần “ “ đối với những hãng buôn lẻ cũng đều nh thế ” “ hàng loạt ngânhàng và các cơ quan tín dụng mới , hết thảy đều ở công ty cổ phần có tráchnhiệm hữu hạn Cả đến những ngân hàng cũ cũng đợc tổ thành công ty cổ phần
” “ trong lĩnh vực nông nghiệp cũng vậy Các ngân hàng phát triển không thểtởng tợng đợc , ngày càng trở thành những chủ nợ cầm cố ; cùng với những cổphiếu của chúng , quyền sở hữu tối cao về ruộng đất đã chuyển vào tay sở giaodịch và điều đó cũng diễn ra với mức độ lớn hơn khi ruộng đất rơi vào tay bọnchủ nợ ” “tiếp nữa mọi khoản đầu t t bản nớc ngoài đều tiến hành dới hìnhthức cổ phần “ “rồi đến việc khai thác thuộc địa Ngày nay việc này là mộtchi nhánh thực sự của sở giao dịch “ Nếu sự phát triển của chủ nghĩa t bản đợchình dung là quá trình tích luỹ vốn và mở rộng dần bắt đầu từ thơng nghiệp , sau
đó công nghiệp nhẹ và nông nghiệp , rồi vơn sang các ngành công nghiệp nặng ,thì có thể nói rằng hình thái công ty cổ phần là bà đỡ cho sự ra đời các ngànhcông nghiệp nặng Tơng ứng với bớc chuyển đó là sự hình thành các tập đoàn tbản tài chính với t cách là sự xâm nhập bằng các cổ phần của t bản ngân hàngvào các lĩnh vực sản xuất công nghiệp và đó cũng là thời kỳ cạnh tranh tự do đãlùi vào dĩ vãng , thay vào đó là sự độc quyền của t bản tài chính với các tập đoàncông ty mang hình thái công ty cổ phần Các tổ chức công ty dới dạng tờ rớt ,công xoóc xi om lần lợt ra đời ngày càng thâu tóm vào tay mình hầu hết cácngành kinh tế Sự phát triển này đòi hỏi nhà nớc ngày càng phải tham gia vàocác quá trình kinh tế bằng các đạo luật về thơng mại , tổ chức công ty , thuếkhoá tiền tệ , và lập ra khu kinh tế nhà nớc nhằm duy trì sự ổn định và tăng trởngnền kinh tế , góp nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trờng thế giới Trải qua thờigian , hình thái công ty cổ phần ngày càng đợc hoàn thiện , phát triển và đa dạnghoá Có thể nói công ty cổ phần là một phát minh quan trọng nhất trong lịch sửphát triển các hình thái tổ chc doanh nghiệp kể từ cuộc cách mạng trong côngnghiệp của chủ nghĩa t bản , chứ không đơn thuần chỉ là sản phẩm thụ động của
sự phất triển nền kinh tế thị trờng
1.3- Sự cần thiết phải cổ phần hoá doanh nghiệp thờng mại nhà nớc
Các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển , hình thức tổ chức kinh tế hếtsức phong phú và đa dạng , trong đó phổ biến và quan trọng nhất là công ty cổphần Đối với nớc ta cho đến nay cha xuất hiện công ty cổ phần vì nền kinh tếcủa chúng ta trớc đây không phải là kinh tế thị trờng Trong những năm gần đây
Đảng ta dẫ khởi xớng và lãnh đạo công cuộc đổi mới nhằm đẩy nhanh quá trìnhchuyển nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có
sự quản lý của nhà nớc Quá trình đó , một mặt tờng bớc làm nảy sinh nhu cầuthành lập công ty cổ phần trong nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh ; mặt khác ,tạo ra môi trờng cho các công ty nói chung và công ty cổ phần mới nói riêng cóthể ra đời , hoạt động và phát triển Nhng cũng thấy rằng , nhu cầu và môi trờng
đó mới hình thành và dĩ nhiên là cha hoàn hảo Trong giai đoạn hiện nay ở nớc ta, các nhà doanh mghiệp dù thuộc thành phần kinh tế nào cũng đều có suy nghĩtìm ra cho mình một hình thức tổ chức kinh tế thích hợp chẳng những đáp ứng đ-
ợc nhu cầu trớc mắt , mà còn hơn nữa , còn chuẩn bị cho những bớc phát triển
Trang 8tiếp theo Trong điều kiện thực tế hiện nay của nớc ta , cần thiết phải có hìnhthức công ty cổ phần cụ thể là việc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc đặcbiệt là các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc
1.3.1- Hiện nay thiếu “vốn” đang là vấn dề gay cấn dối với hầu hết các đơn
vị sản xuất kinh doanh ở nớc ta Nhu cầu mở rộng thị trờng , đổi mới công nghệ
đều đòi hỏi những nguồn vốn to lớn và kịp thời Trong khi các nguồn vốn từngân sách rất ít , nguồn vay từ ngân hàng không những bị hạn chế về lãi xuất vàthời gian , mà còn kèm theo những thủ tục phức tạp làm cho nhiều khi hoàn tất
đợc những thủ tục vay vốn thì cơ hội kinh doanh không còn ; vốn từ tích luỹ tănglên hết sức chậm , không thể đáp ứng đợc yêu cầu của sản xuất kinh doanh.1.3.2-Thị trờng nớc ta đang ngày càng mở rộng , mọi kênh giao lu hàng hoádịch vụ đang đợc khai thông , lợi nhuận siêu ngạch do đó có xu hứơng giảm , và
tỷ xuất lợi nhuận bình quaan dang từng bớc xuất hiện Trong điều kiện đó , u thế
sẽ thuộc về các nhà kinh doanh có lợi thế về vốn Kinh nghiệm của ngời xa chothấy “ buôn tài không bằng dài vốn “ “Buôn tài” tuy có một vai trò quyết địnhtrong việc phát huy sức mạnh của đồng vốn , nhng buôn tài phải đi đôi với dàivốn Giải pháp cơ bản cho vấn đề vốn hiện nay là phải huy động vốn trong nhândân Công ty cổ phần là một hình thức tổ chức kinh tế rât thích hợp để thực hiện
điều đ
1.3.3- Thị trờng tự do đã chứa đựng vô số những rủi ro , bất trắc , đặc biệt làtrong những lĩnh vực hứa hẹn thu đợc lợi nhuận cao việc đầu t vào những lĩnhvực công nghệ cao sẽ có khả năng cho lợi nhuận lớn nhng đồng thời mức độ rủi
ro củng không phải là nhỏ Vì vậy , nếu chỉ một hai đơn vị tham gia đầu t vào đó
sẽ gặp khó khăn về vốn ,và một khi nếu không may gặp rủi ro thì hậu quả cũnghết sức nghiêm trọng Chính điều đó đã làm cho các nhà kinh doanh do dự Nh-
ng nếu ở đây không phải một vài nhà đầu t mà là nhiều đơn vị và cá nhân chungvốn , đồn thời huy động đợc nhiều nguồn vốn nhỏ lẻ trong xã hội , thì các nhàdoanh nghiệp sẽ mạnh dạn đầu t
1.3.4- Mọi hoạt động kinh tế suy cho cùng đều phụ thuộc vào con
ng-ời Thái độ ứng xử của ngng-ời lại phụ thuộc rất lớn vào lợi ích kinh tế Trong lợiích kinh tế , có lợi ích chung và lợi ích riêng Nhng nh Các Mác nói :”lợi íchchung tồn tại trong hiện thực nh là sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những cá nhântham gia phân công lao động xã hội “( Các Mác hệ t tởng Đức ) nh vậy , chỉ cóthể tạo ra động lực kinh tế cho mọi thành viên của một doanh nghiệp nhà nớc khilợi ích riêng của họ “phụ thuộc” vào lợi ích chung của doanh nghiệp , và ngợc lại Công ty cổ phần là hình thức tổ chức kinh tế có khả năng hiện thực hoá sự “phụthuộc “ lẫn nhau giữa lợi ích cảu doanh nghiệp với lợi ích của các thành viên khi
họ có cổ phần trong đó Cổ đông hoá công nhân viên chức , các đơn vị kinh tếquốc doanh sẽ xoá bỏ đợc thái độ thờ ơ thiếu trách nhiệm đối với vận mệnh củadoanh nghiệp Mặt khác , với t cách là cổ đông , các cán bộ công nhân viên sẽnhân danh đồng sở hữu của doanh nghiệp để đấu tranh chống lại mọi hành vilàm phơng hại tới lợi ích của doanh nghiệp Trong các đơn vị kinh ttế quốcdoanh nh hiện nay , khó tạo ra một tinh thần nh vậy , bởi vì từ giám dốc đếncông nhân , về thực chất đều là ngời làm thuê cho nhà nớc Khi doanh nghiệp cólãi , ngời ta có thể ngấm ngầm chia nhau , nhng khi thua lỗ chẳng ai trong số họmất gì , ngay cả khi giao vốn cho giám đốc xí nghiệp Ngay trong trờng hợpdoanh nghiẹp nhà nớc bị phá sản , thậm chí cũng trở thành “cơ hội vàng “ chomột số ngời xấu chia nhau tài sản của nhà nớc để rồi sau đó họ lại đợc điều đếnnhững cơ sỏ mới có nhiều bổng lộc hơn Để khác phục tình trạng này cần cónhiều biện pháp , trong đó việc tứng bớc cổ phần hoá một số đơn vị kinh tế quốcdoanh để cổ đông hoá cán bộ công nhân viên đợc xem là một phơng pháp hữuhiệu
1.3.5- Trong những năm vừa qua , liên doanh liên kết đã trở thành một
ph-ơng thức làm ăn có hiệu quả và khá phổ biến ở nớc ta Song , tổ chức còn mang
Trang 9nặng tính “phi vụ “ , cha trở thành quan hệ kinh tế ổn định đợc vật chất hoáthông qua hình thức kinh tế cụ thể Nhu cầu sản xuất kinh doanh hiện nay đang
đặt ra trớc mắt các nhà kinh doanh một vấn dề : hoặc liên kết với nhau để pháttriển , hoặc tồn tại một cách biệt lập dể rồi bị đẩy lùi trớc sức cạnh tranh củanhững liên minh lớn hơn Một liên minh kinh tế mạnh là liên minh trớc hết đợcxây dựng trên cơ sở tự nguyện , đợc tổ chức chặt chẽ nhằm hỗ chợ nhau cùnghoạt độnh Mỗi đơn vị tham gia liên kết đều có thể tìm thấy chỗ yếu của mình
đợc bù đáp bởi chỗ mạnh của ngời khác ,và ngợc lại Các thành viên của mộtcông ty cổ phần , ngoài việc cùng nhau góp vốn để thành lập công ty mới , đãthực tế tạo ra một liên minh mạnh mẽ bao gồm các đơn vị và cá nhân ở nhiềungàng nhiều địa phong khác nhau Sự liên kết ấy còn tạo nên một hệ thông thuthập , xử lý thông tin kinh tế có độ tin cậy cao nhờ các thành viên đ ởc trải rộngtrên một phạm vi không gian rộng và có ở những khâu thiết yếu của quá trìnhsản xuất kinh doanh của những ngành hàng nhất định Gia nhập công ty cổ phần, mọi thành viên đều tìm đợc những lợi ích kinh tế thiết thực
1.3.6- Một lý do nữa thúc đẩy nhà doanh nghiệp đi tìm giải pháp công ty cổphần là do họ nhận thức đợc xu hớng phát triể nền kinh tế nớc ta là chuyển sangnền kinh tế thị tròng có sự quản lý nhà nớc Chuyển theo hứng đó, nền kinh tếcủa đất nớc ta sẽ ngày càng hoà nhập vào thị trờng khu vực và thị trờng thế giới
Đồng thời cũng đặt ra những thách thức hết sức gay gắt đối với từng doanhnghiệp , cũng nh đối với mỗi ngời Sự thách thức đó đợc thể hiện trên nhiềumặt : vốn, công nghệ , thị trờng , v.v nhng lớn nhất vẫn là trình độ tổ chức quản
lý , kinh nghiệm và bản lĩnh kinh doanh của cán bộ trong các doanh nghiệp Để
có đợc một đội ngũ cán bộ khả dĩ đáp ứng đợc những yêu cầu của vận hội mớicủa đất nớc , cần phải đào tạo và đào tạo lại cán bộ , nhất là phải đợc đào luyện
từ trong thực tiễn Thành lập công ty cổ phần là một cơ hội để cán bộ quản lýkinh doanh làm quen với một hình thức tổ chức kinh tế vừa phổ biến ,vừa hiện
đại của nền kinh tế thị trờng , mà hầu hết cán bộ kinh tế của chúng ta còn xa lạ Công ty cổ phần là hình thức tổ chức kinh tế có khả năng đáp ứng nhiềunhu cầu phức tạp của nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh quyết liệt , do đó cóvai trò to lớn với sự phát triển kinh tế xã hội nói chung Nhng bản thân công ty
cổ phần cũng là sản phẩm của nền kinh tế thị trờng ,nó chỉ có thể ra đời , tồn tại
và hoạt động có hiệu quả khi nền kinh tế thị trờng phát triển đến một mức độnhất định Sự hoàn thiện của nền kinh tế thị trờng sẽ tạo nên môi trờng thích hợpcho công ty cổ phần ra đời và hoạt động
nghiệp
2.1 –Thực chất của cổ phần hoácác doanh nghiệp nhà n ớc
Hầu hết trong các tài liệu của các học giả nớc ngoài khi xem xét vấn đề cổphần hoá doanh nghiệp nhà nớc đều đặt nó trong một quá trình rộng lớn hơn - đó
là quá trình t nhân hoá có hai cách hiểu : t nhân hoá theo nghĩa rộng và t nhântheo nghĩa hẹp Liên hợp quốc có đa ra định nghĩa về t nhân hoá theo nghĩa rộng: “t nhân hoá là sự biến đổi tơng quan giữa nhà nớc và thị trờng trong đời sốngkinh tế của một nớc theo hớng u tiên thị trờng ” Theo cách hiểu này thì toàn bộnhững chính sách , luật lệ , thể chế nhằm khuyến khích , mở rộng và phát triểnkhu vực kinh tế t nhân hay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh , giảm bớt
sự can thiệp trực tiếp của nhà nớc vào các hoạt động kinh doanh của các đơn vịkinh tế cơ sở , dành cho thị trờng vai trò đièu tiết đáng kể qua tự do hoá giá cả
đều có thể coi là các biện pháp của t nhân hoá T nhân hoá theo nghĩa hẹp thờngdùng để chỉ quá trình giảm bớt quyền sở hữu nhà nớc hoặc sự kiểm soát củachính phủ trong một xí nghiệp Việc giảm bớt quyền sở hữu và quỳen sở hữucủa chính phủ có thể thông qua nhiều biện pháp và phơng thức khác nhau , nhngphổ biến nhất là biện pháp cổ phần hoá Xét về mặt hình thức , cổ phần hoá là
Trang 10việc nhà nớc bán một phần hay toàn bộ giá trị cổ phần của mình trong xí nghiệpcho các đối tợng tổ chức hay t nhẩntong và ngoài nớc hoậc cho cán bộ quản lý vàcông nhân của xí nghiệp bằng đấu giá công khai hay thông qua thị trờng chứngkhoán để hình thành công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần Xét vềmặt thực chất , cổ phần hoá chính là phơng thức thc hiện xãhội hoá sở hữu ,chuyển hình thái kinh doanh một chủ với sở hữu nhà nớc trong doanh nghiệpthành công ty cổ phần với nhiều chủ sở hữu để tạo ra một mô hình doanh nghiệpphù hợp với nền kinh tế thị trờng và đap ứng yêu cầu của kinh doanh hiện đại Ngoài cổ phần hoá còn có các biện pháp khác thuộc về t nhân hoá có chuyển đổi
sở hữu hay không chuyển đổi sở hữu nh bán thanh lí từng phần tài sản , gọi vốn
đầu t mới của t nhân vào xí nghiệp , hình thành các liên doanh , cho thuê bằngcác hợp đồng quản lý , chia ra thành các xí nghiệp nhỏ rồi bán cho t nhân để xáclập một quan hệ kinh tế mới với xí nghiệp lớn Nh vậy , trong phần khảo cứukinh ngiệm cổ phần hoá ở các nớc trên thế giói chúng ta sẽ chỉ đè cập đến qúatrình giảm bớt sở hữu nhà nớc bằng các biện pháp cổ phần hoá toàn bộ hay từngphần đối với các doanh nghiệp nhà nớc
2.1- Các mục tiêu cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
Hiện nay , hầu hết các chuyên gia đều thừa nhận rằng cổ phânf hoá là một
bộ phận cấu thành quan trọng của qúa trình cải cách và cải tổ kinh tế ở nhiều nớc
có khu vực kinh tế nhà nớc chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Trong quátrình tiến hành cải cách , các chính phủ đã thực hiện các biện pháp ứng xử giốngvới thị trờng hơn nh giao quyền tự chủ , tự chịu trách nhiệm trong hoạt đọng sảnxuất kinh doanh cho các doanh nghiệp , sử dụng các công cụ kinh tế điều tiếtgián tiếp nhiều hơn đến doanh nghiệp và thị trờng Và cuối cùng nhà nớc đi đéngiảmm bớt thực sự mức độ sở hữu và việc giám sát quản lý đối với cacs doanhnghiệp nhà nớc , để cho các doanh nghiệp này thực sự hoạt động của thị tròng ,còn nhà nớc bảo đảm các điều kiện để hỗ trợ cạnh tranh và điều tiết sự phânphốimột cacchs công bằng cho xã hội Về của cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc, trong các tài liệu bàn về vấn đề này đều cho rằng :nâng cao hiệu quả các hoạt
động của doanh nghiệp nhà nớc và giảm thâm hụt ngân sách nhà nớc là nhữngmục tiêu đầu tiên và trực tiếp Thực hiện đợc những mục tiêu này sẽ góp phần
đạt đợc mục tiêu của cải cách kinhtế là nâng cao hiệu quả toàn bộ nền kinh tếquôc dân tuy nhiên , tuỳ thuộc vào điều kiện , hoàn cảnh và quan điểm củatừng nớc mà các mục tiêu của cổ phần hoá còn đợc bổ sung ít nhiều ở nhóm cácnớc t bản phát triển , ngoài hai mục tiêu trên quá trình cổ phần hoá cònnhằm :Xoá bỏ độc nhà nớc quy định cho một số doanh nghiệp nhà nớc , buộcnhững doanh nghiệp này phải phát huy cạnh tranh để nâng cao hiệu quả so vớikhu vực kinh tế t nhân , và do đó thu hút các nhà đầu t t nhân vào các ngành , cáclĩnh vực lâu nay độc quyền nhng xét thấy không còn cần thiết nữa Nhà nớc có
điều kiện để tập trung vào những ngành then chốt , mũi nhọn đòi hỏi hàm lợngvốn và khoa học kỹ thuật cao để nâng cao sức cạnh tranh các sản phẩm quantrọng của đất nớc tren thị trờng quôcs tế , cũng nh tập trung vào các chức năngkinh tế vix mô Thực hiện một sự phân phối cho những ngời có thu nhập thấp ,tạo sự ổn định về mặt xã hội trong giai đoạn nền kinh tế đang bị trì trệ ở nhómcác nơc đang phát triẻn , nhìn chung đều có đề cập đến năm mục tiêu cổ phầnhoá nêu trên , ngoài ra còn đợc bổ sung thêm một số mục tiêu có tính chất đặcthù Đó là : giảm bớt các khoản nợ nớc ngoài đang ngày càng tăng do phải bù
đắp các khoản thâm hụt ngân sách để trợ cấp cho các doanh nghiệp nhà nớc Thu hút các nhà đầu t nớc ngoài để đổi mới kỹ thuật và học tập quản lý , tảoamột nền kinh tế thị trờng mở cửa để tăng sức cạnh tranh của các doanh nghiệpnhà nớc , nâng caochât lợng các hàng hoá dịch vụ trong nớc Tạo dựng và phattriển một thị trờng tài chính gồm thị trờng t bản , thị trờng chứng khoán , thị tr-ờng hoàn chỉnh tiền tệ ở trong nớc ở nhóm các nớc SNG và Đông âu , dới chínhthể mới , việc tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc , ngoài nhữngmục tiêu đã nêu trên ở hai nhóm nớc , còn có thêm một số mục tiêu đặc thù sau :
Trang 11giảm nhanh tỷ trọng khu vực kinh tế nhà nớc trong nền kinhtế và xoá bỏ hệthống kế hoặch hoá tập chung đang gây ra tình trạng kém hiệu quả trong toàn bộhoạt ddộng sản xuất kinhdoanh và đang đẩy nền kinh tế tới sự khủng hoảng Tạo
ra hệ thống kinhtế thị trờng và tăng nhanh khu vực kinh tế t nhân để dân chủ hoáhoạt động kinh tế và tạo ra mối tơng quan hợp lý của các khu vc kinh tế trongnền kinh tế thị trờng hỗn hợp có sự điều tiết của nhà nớc
2.3 – Các ph ơng pháp cổ phânf hoá nhà nớc
Trong phạm vi nghiên cứu về cổ phần hoá doanh nghiệp thì chúng ta chỉquan tâm đến ba phơng pháp , trong đó nhà nớc bán một phần hay toàn bộ cổphần trong doanh nghiệp
2.3.1- Bán cổ phần cho công chúng
Phơng pháp này đợc a thích ở nhiều nớc Đó là việc nhà nớc bán toàn bộhay một phần sở hữu nhà nớc trong doanh nghiệp cho công chúng Việc bán th-ờng đợc hiện thông qua sở giao dịch chứng khoán hay một tổ chức tài chínhtrung gian Ccũng có khi việc bán cổ phân cho công chúng đựoc thực hiện cùngvới các biện pháp khác nh bán nhất định cổ phần cho một số nhà đầu t đợc địnhtrớc Việc bán cổ phần cho công chúng đòi hỏi doanh nghiệp phải có tỷ lệ sinhlời hấp dẫn ; đã có các thông tin , quản lý để thong báo công khai trên thị tr ờngchứng khoán ; có cơ chế tổ chức để thu hút các nguồn đầu t trong xã hội Thôngqua việc bán cổ phần cho công chúng cho phép các tầng lớp dân c rộng rãi có thểmua đợc cổ phần và phù hợp với mong muốn của chính phủ khuyến khích việc
mở rộng và đa dạng hoá cơ cấu sở hữu trong doanh nghiệp nhà nứoc Mặt khácbiện pháp này cũng làm giảm sự tập trung tài sản kinh tế của các nhóm t nhân ,
mở rộng quy mô và chiều sâu của thị tròng chứng khoán Ngoài tính công khai ,
đơn giản , rõ ràng về mặt chính trị và tìa chính của biện pháp này đã khắc phục
đợc sự không trong sạch va tuỳ tiện của cácviên chức thực hiện công việc thìthông qua đó , nó cũng đồng thời giáo dục cho công chúng các nguyên tắc đầu ttài sản , tiền vốn trong nền kinh tế thị trờng Vì vậy , phơng pháp bán cổ phầncho công chúng thờng đợc chấp nhận dễ dàng về mặt chính trị trong các ddảngphái cũng nh đối với quần chúng lao động Tuy là phơng pháp cổ phần hoá đợc -
a thích nhng nó chiếm 15% các trờng hợp đã đợc t nhân hoá ở các nớc đang pháttriển và Đông Âu do sức mua thị trờng vốn quá nhỏ bé, thiếu các cơ quan chuyênmôn phân tích , đánh giá và maketing làm cơ sở cho việc định giá bán cổ phần ,thiếu việc quảng cáo , t vấn để khai thác các nguồn vốn trong đan c ở các nớc tbản phát triển , trong một số trờng hợp , khi có sự biến động đột ngột trên thị tr-ờng chứng khoán , Chính phủ phải hoãn hoặc có biện pháp boả đảm độ an toàntối thiểu cho công chúng mua cổ phần
2.2.3- Bán cổ phần cho t nhân
Đây là phơng pháp đợc sử dụng rất phổ biến ở các nớc Thực hiện phơngpháp này , có nghĩa là Nhà nớc bán một phần hay toàn bộ số cổ phần của doanhnghiệp thuộc sở hữu một phần hay toàn bộ của Nhà nớc cho một số cá nhân haymộtnhón cá nhân nhà đầu t t nhân thông qua đấu thầu có tính cạnh tranh haynhững ngời mua đợc xác định trớc Các lý do đa đến việc áp dụng rộng rãi ph-
ơng pháp cổ phần hoá này bao gồm : 1) tính linh hoạt của nó trong các điều kiện
cụ thể ; 2) tính đơn giản về các yêu cầu pháp lý khi chuyển nhợng ; do đó , 3) tốc
độ triển khai lực lợng nhanh hơn Mặt khác, do những đặc tính trên , phơngpháp này thờng đợc u tiên sử dụng đối với doanh nghiệp nhà nớc đang hoạt độngyếu kém , hay những doanh nghiệp nhà nớc cần ngời chủ đủ mạnh và có kinhnghiệm về kỹ thuật , tài chính , quản lý và thơng mại , hay những doanh nghiệp
có những quy mô không đáng kể để có thể bán rộng rãi ra công chúng Phơngpháp này là sự lựa chọn có tính khả thi nhất đối với những nớc có thị trờng vốncha phát triển Sự thiếu vắng một thị trờng chứng khoán hoặt động có hiệu quả ,cũng nh không có một cơ chế bảo đảm di chuyển vốn linh hoạt đã buộc các nớc
Trang 12đang phát triển và Đông Âu phải lựa chọn chủ yếu phơng pháp bán cổ phần cho
t nhân Tuy nhiên ở các nớc này , việc áp dụng phơng pháp bán cổ phaphần cho
t nhân còn nằm mục đích khuyến khích đầu t trực tiếp của t bản nớc ngoài Về
điều này , các nớc Mỹ la-tinh đã đạt đợc những thành công đáng kể Trong một
số trờng hợp , việc bán cổ phần cho t nhân là bớc cần thiết đầu tiên để tạo ranhững cổ đông chủ lực có khả năng cải thiện đợc kết quả hoạt động của doanhnghiệp , tạo điều kiện để bán cổ phần rộng rãi cho công chúng sau này Việcbán cổ phần cho t nhân cững có những mặt hạn chế và thờng bị nhiều chỉ trích vìmột bộ phận dân c có khả năng mua và ngày càng tập trung quyền lực về kinh tế
và chính trị , gây ra sự phân hoá xã hội sâu sắc Việc đặt ra cũng gặp khá nhiềutranh luận : đặt giá cao sẽ có ngời tham gia đấu giá , còn đặt giá thấp thì bị kếttội là “ cho không “ tài sản nhà nớc Vấn đề sẽ trầm trọng thêm nếu có nhữngbiểu hiện thiếu rõ ràng trong lựa trọn ngời mua vì sẽ bị nghi ngờ có tham nhũng
2.3.3- Những ngời quản lý và lao động mua doanh nghiệp
Phơng pháp cổ phần hoá này thờng đợc lựa chọn để thực hiện đối với cácdoanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Phơng pháp này cũng tạo ra sự khuyếnkhích lớn đối với việc tăng năng xuất lao động , đồng thời , cũng là cách giảiquyết vấn đề lao động trong trờng hợp doanh nghiệp sắp bị giải thể Nói chungphơng pháp này đợc thực hiện với kết quả rất hạn chế ở các nớc , nhất là các nớc
đang phát triể và Đông Âu Chỉ có một ngoại lệ là ở CHDC Đức (cũ ) đã bán đ
-ợc khoảng 900 công ty cho các nhà quản lý và ngời lao động công ty Các công
ty này quá nửa chỉ có dới 20 lao động và thờng ở các lĩnh vực xây dựng , dịch vụ, các nghành cơ khí nhỏ
Trở ngại chính đối với áp dụng phơng pháp này là thiếu nguồn tài chính vàtín dụng bảo đảm việc chuyển giao doanh nghiệp cho cán bộ quản lý và ngời lao
động Các biện pháp hỗ trợ về tài chính và tín dụng đợc nhiều chính phủ nêu ratrong việc bán cổ phần nh u tiên giảm giá cho ngời mua vay lãi suất thấp và dàihạn Tuy vậy , sở hữu cổ phần dắn liền với rủi ro, thất bại và những ngời côngnhân dễ dàng chấp nhận giảm tiền công để cơ cấu lại doanh nghiệp nhng nếumất cả vốn góp lẫn việc làm trong doanh nghiệp thì họ sẽ trở nên thờ ơ với ý
định này của chính phủ
ở nhiều nớc thờng kết hợp phơng pháp bán cổ phần cho cán bộ quản lý vàcông nhân trong doanh nghiệp với các phơng pháp cổ phần hoá khác Sự kết hợpnày đợc dùng để vừa trung hoà sự chống đối của ngời lao động vừa mở rộng giớichủ sở hữu
2.3.4 -Tiến trình thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp
Chủ trơng cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc đã đợc đề cập đến lần đầutiên trong nghị quyết hội nghị lần thứ 2 - ban chấp hành trung ơng khoá VII(tháng 11/1991) trong đó có đoạn viết :”chuyển một số doanh nghiệp quốcdoanh có điều kiện thành công ty cổ phần và thành lập một số công ty quốcdoanh cổ phần mới làm thí điểm , chỉ đạo chặt chẽ , rút kinh nghiệm chu đáo tr-
ớc khi mở rộng trong phạm vi thích hợp ”
Tiếp theo đó tháng 1/1994 nghị quyết hội nghị đại biểu toàn quốc giữanhiệm kỳ khoá VII đã khẳng định mục đích của cổ phần hoá là : “thu hút thênvốn , tạo nên động lực , ngăn chặn tiêu cực , thúc đẩy doanh nghiệp nhà nớc làm
ăn có hiệu quả , càn thực hiện các hình thức cổ phần hoá có mức độ thích hợpvới tính chất và lĩnh vực sản xuất kinh doanh , trong đó nhà nớc chiếm tỷ lệ cổphần chi phối ”
Ngoài ra vấn đề cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nớc cũng đã đợc đề cập
đến trong nghị quyết của bộ chính trị về tiếp tục đổi mới để phát huy vai trò chủ
đạo của doanh nghiệp nhà nớc (số 10-NQ/TW ngày 17/3/1995 ) trong kết luận