1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các chính sách cơ bản tác động đến nông nghiệp nông thôn Việt Nam

33 631 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Chính Sách Cơ Bản Tác Động Đến Nông Nghiệp Nông Thôn Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 155 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chính sách cơ bản tác động đến nông nghiệp nông thôn Việt Nam

Trang 1

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta liên tục phát triển đạt đợcnhững thàh tựu rất đáng khích lệ với tốc độ tăng trởng ngày càng cao, đờisống nhân dân đợc cải thiện Sự chuyển biến tích cực đó thể hiện rõ nét nhấttrong lĩnh vực kinh tế nông nhiệp, nông thôn Nguyên nhân cơ bản của sựchuyển biến tích cực này chính là đờng lối kinh tế của Đảng.Sự đổi mới đợctiến hanh toàn diện trong tất cả các lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội nôngthôn.Song điều quan trọng có ý nghĩa quyết định nhất là đổi mới chính sách

và cơ chế quản lý kinh tế Chính sự đổi mới này tạo động lực thúc đẩy cáchoạt động sản xuất kinh doanh, khơi dậy tính năng động sáng tạo của ngời lao

động kích thích mạnh mẽ sự phát triểnvà tăng trởng của nền kinh tế nớc ta.Qua quá trình học tập và nghiê cứu Em đã nhận thức đợc vai trò của kinh

tế nông nghiệp, nông thôn tác động đến quá trình phát triển kinh tế đất nớc

Do vậy Em đã chọn nghiên cứu đề tài “Các chính sách cơ bản tác động đến nông nghiệp nông thôn Việt Nam

Đây là lần đầu Em nghiên cứu về các chính sách nên có nhiều thiếu sót

Em mong Cô giáo và các bạn giụp đỡ và chỉ bảo thêm cho bài viết Em đợcthành công

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Chơng I Vai trò của Chính Phủ và các chính sách kinh

tế đối với nông nghiệp – nông thôn nông thôn.

I Vai trò nông nghiệp – nông thôn. nông thôn trong quá trình phát triển nền kinh tế quôc dân.

Nông nghiệp là ngành có lịch sử phát triển lâu đời, các hoạt động nôngnghiệp đã có từ hàng nghìn năm nay kể từ khi con ngời từ bỏ nghề săn bắn vàhái lợm Do lịch sử lâu đời này mà nền kinh tế nông thôn đợc nói đến nh lànền kinh tế truyền thống Ngày nay, mặc dù với tiến bộ khoa học kỹ thuật, conngời đã sản xuất ra đợc máy móc hiện đại, nhng ngời nông dân vẫn thờng ápdụng những kỹ thuật đã có từ hàng trăm năm, thậm trí hàng nghìn năm đểtrồng trọt Vì thế rất khó thay đổi xã hội ở nông thôn

Nông nghiệp là ngành tạo ra sản phẩm thiết yếu nhất cho con ngời, lơngthực là sản phẩm chỉ có ngành nông nghiệp sản xuất ra, con ngời có thể sống

mà không cần sắt, thép, than, điện, nhng không thể thiếu lơng thực Trên thực

tế phần lớn các sản phẩm chế tạo có thể thay thế, nhng không có sản phẩmnào có thể thay thế đợc lơng thực Do đó nớc nào cũng phải sản xuất hoặcnhập khẩu lơng thực

Hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện kháchquan Trớc hết nông nghiệp khác cơ bản với ngành khác ở chỗ t liệu sản xuấtchủ yếu là đất đai Ngành nào tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũngcần đất, nhng không có ngành nào đất đai đóng vai trò chủ đạo nh nôngnghiệp Gắn liền với vai trò chủ đạo của đất đai là ảnh hởng của thời tiết Cũngkhông có ngành nào ngoài nông nghiệp lệ thuộc vào sự thay đổi thất thờngcủa thời tiết đến nh vây cùng với thời tiêt, độ mầu mỡ và cấu tạo thổ nhỡngcủa đất đai mỗi nơi một khác lên việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi vàcả việc lựa chọn kỹ thuật canh tác cũng khác nhau Nhng trong nông nghiệp

sự khác nhau về chất lợng đất trồng,khí hậu và nguồn nớc sẵn có dẫn đến việcsản xuất chủng loại cây trồng cũng khác nhau và sử dụng các biện pháp canhtác cũng khác nhau

Ngành nông nghiệp còn có đặc điểm là tỷ trọng lao động và sản phẩmtrong nông nghiệp có xu hớng giản dần ở các nớc đang phát triển nôngnghiệp tập trung nhiều lao động hơn hẳn so với các ngành khác, trung bình th-ờng chiếm từ 60-80% lao động ở Việt Nam hiện nay tỷ lệ này là 75% Ngợclại ở những nớc có nền kinh tế phát triển sử dụng không quá 10%, nh ở Mỹchỉ chiếm 3% Về sản phẩm, giá trị sản lợng nông nghiệp ở các nớc đang pháttriển thờng chiếm từ 30-60%, trong khi ở các nớc phát triển tỷ lệ này thờng d-

ới 10% Sự biến động này chịu ảnh hởng của quy luật tiêu dùng sản phẩm vàquy luật tăng năng suất lao động

Trang 3

2 Vai trò của nông nghiệp – nông thôn. nông thôn với phát triển kinh tế.

Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, đặc biệt đốivới các nớc đang phát triển Bởi vì ở các nớc này đa số nông dân sống dựa vàonghề nông Để phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi cho nhân dân, chínhPhủ cần có chính sách tác động vào khu vực nông nghiệp nhằm nâng cao năngsuất cây trồng và tạo ra nhiều việc làm ở nông thôn

Trừ một số ít nớc dựa vào nguồn tài nguyên phong phú để suất khẩu, đổilấy lơng thực, còn hầu hết các nớc đang phát triển phải sản xuất lơng thực chonhu cầu tiêu dùng của dân số nông thôn cũng nh thành thị Nông nghiệp còncung cấp các yếu tố đầu vào cho hoạt động kinh tế Với hơn 70% dân số sống

ở nông thôn thực sự là nguồn nhân lực dự trữ dồi dào cho khu vực thành thị

Để đáp ứng nhu cầu lâu dài của phát triển kinh tế, việc gia tăng dân số ở khuvực thành thị sẽ không đủ khả năng đáp ứng Cùng với việc tăng năng suất lao

động trong nông nghiệp, sự di chuyển dân số ở nông thôn ra thành thị sẽ lànguồn nhân lực đáp ứng cho nhu cầu công nghiệp hoá đất nớc Bên cạnh đónông nghiệp là ngành cung cấp các nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Khu vực nông nghiệp có thể là ngành cung cấp vốn cho phát triển kinh tế,

có ý nghĩa lớn là ngành cung cấp vốn tích luỹ ban đầu cho công nghiệp hoá

Đa số các nớc đang phát triển có những thuận lợi đáng kể, đó là tài nguyênthiên nhiên và các sản phẩm nông nghiệp ở các nớc không giầu tài nguyên

nh dầu hoả, thì nông sản đống vai trò quan trọng trong xuất khẩu, và ngoại tệthu đợc sẽ dùng để nhập khẩu máy móc trang thiết bị cơ bản và những sảnphẩm trong nớc cha sản xuất đợc

Dân số nông thôn ở các nớc đang phát triển còn là thi trờng quan trọng đểtiêu thụ sản phẩm công nghiệp nh t liệu sản xuất hàng tiêu dùng Nếu Nhà nớc

có chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực nông thôn và thu nhập đợcphân phối công bằng thị trờng nông thôn ngày càng có nhu cầu mở rộng vềsản phẩm công nghiệp Ngợc lại, nếu có thị trờng rộng lớn ở nông thôn thìcông nghiệp có thể tiếp tục phát triển sau khi đã bão hoà nhu cầu thành thị vềcác sản phẩm công nghiệp

Nh vậy, ở các nớc đang phát triển sẽ không có sự phát triển quốc gia, nếukhông có sự phát triển nông thôn Những vấn đề về nghèo đói, bất công tănglên, dân số tăng lên nhanh chóng và thất nghiệp ngày càng tăng đều có nguồnngốc ở sự trì trệ và thụt lùi của các hoạt động kinh tế ở các vùng nông thôn sovới thành thị Do vậy phát triển nông nghiệp và nông thôn là cơ sở để thúc đẩykinh tế đất nớc

Theo các nhà kinh tế, quá trình phát triển nông nghiệp – nông thôn.nông thôn có thểchia thành ba giai đoạn:

* Nông nghiệp truyền thống:

Trang 4

Nét chung của nông nghiệp truyền thống là nông dân vẫn canh tác theonhững phơng pháp đã có cách đây hàng thế kỷ Ngời nông dân trong giai đoạnnày luôn gắn với phong tục tập quán và họ không có khả năng thay đổi phơngpháp trồng trọt để nâng cao sản lợng Nhng trong chính bản thân họ cũngkhông muốn thay đổi phơng thức sản xuất lạc hậu đó Đối với họ tránh đợcmột năm mùa màng thất bại quan trọng hơn là thay đổi phơng thức sản xuất

để nâng cao sản lợng

Đặc điểm cơ bản của nông nghiệp truyền thống là sản xuất mang tính tựcung, tự cấp với một hoặc hai cây lơng thực chủ yếu Sản lợng và năng suấtcây trồng thấp, chỉ sử dụng các công cụ đơn giản trong sản xuất Do đó, quyluật lợi nhuận giảm dần đợc thể hiện rõ khi phải sử dụng lao động trên đất đaingày càng cằn cỗi

Tuy vậy Nông nghiệp truyền thống hoàn toàn không phải là không có tiếntriển, sự tiến triển diễn ra chậm chạp Do trong quá trình sản xuất, họ cũng

đúc rút ra một số kinh nghiệm tăng năng suất cây trồng Giai đoạn này để ápdụng phơng pháp canh tác mới cần có thời gian và ban đầu phải thử nhiệmmột số hộ, một vài vụ, có kết quả tốt họ mới bắt chiếc làm theo

* Chuyển dịch cơ cấu Nông nghiệp - Đa dạng hoá cây trồng:

Đa dạng hoá nông nghiệp là bớc chuyển đầu tiên trong sự quá độ từ sảnxuất tự, cung tự cấp sang chuyên môn hoá Giai đoạn này cây lơng thực cơbản không còn là sản phẩm chính của nông nghiệp, bởi vì nông dân bắt đầuchuyển sang trồng các loại cây mang lại hiệu quả kinh tế cao (hớng ra thị tr-ờng) Những công việc này làm tăng hệ số sử dụng thời gian lao động trongnông nghiệp, giảm bớt thời gian nhàn rỗi ở những nơi không đủ lao độngtrong thời vụ cao điểm thì có thể sử dụng máy móc công cụ nhỏ để tiết kiệmsức lao động(nh máy cày, máy tuốt lúa, máy xay xát ) nhằm đảm bảo sứclao động cho các hoạt động khác

Để có thể giải phóng một phần đất đai để trồng cây thơng phẩm mà vẫn

đảm bảo cung cấp đủ lơng thực cơ bản, bằng cách, nông dân sử dụng nhữnggiống cây trồng mới để tăng năng suất cây trồng chính nh lúa, gô

Nh vậy, việc đa dạng hoá cây trồng kết hợp với các biện pháp công nghệ,chủ yếu là công nghệ sinh học làm cho năng suất và sản lợng gia tăng Ngờinông dân có thể bán sản phẩm d thừa để nâng cao mức tiêu dùng cho gia đình

và tăng đầu t cho sản xuất Việc đa dạng hoá cây trồng có thể làm giảm tác

động do mất mùa cây trồng chính gây ra và đảm bảo thu nhập ổn định hơn

* Chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp thơng mại hiện đại

Nông nghiệp chuyên môn hoá là giai đoạn cuối cùng và tiên tiến nhất của

hộ nông dân cá thể Đó là loại hình nông nghiệp phổ biến ở các nớc côngnghiệp phát triển Nền nông nghiệp này đã đáp ứng và song hành với sự pháttriển toàn diện trong các lĩnh vvực khác của nền kinh tế Đời sống nông dân

đợc cải tiện; tiến bộ của công nghệ sinh học làm tăng năng suất cây trồng kết

Trang 5

hợp với cơ giới hoá làm tăng năng suất lao động và việc mở rộng thị trờngtrong nớc và quốc tế tạo nên những yếu tố cơ bản cho sự tăng trởng của nó.

ở các trang trại chuyên môn hoá việc cung cấp lơng thực cho gia đình vớimột số d thừa để bán không còn là mục tiêu cơ bản Gìơ đây sản xuất hoàntoàn cho thị trờng và mục tiêu là lợi nhuận thơng mại Việc chú trọng sử dụngcác yếu tố sản xuất không còn đặt vào đất đai, nớc và lao động nh trong nôngnghiệp tự cung, tự cấp và cả trong nông nghiệp đa dạng hoá Thay vào đó, việctạo vốn và tiến bộ khoa học công nghệ đóng vai trò chính trong việc thúc đẩytăng trởng nông nghiệp

Đặc điểm chung của các trang trại chuyên môn hoá là chú trọng vào mộthoặc hai loại cây nào đó Sử dụng kết hợp các biện pháp tăng năng suất câytrồng và tăng năng suất lao động Do thời kỳ này ở khu vực thành thị sự pháttriển của các ngành công nghiệp và dịch vụ cần nhiều lao động, cho nên ởnông thôn cần tiến hành cơ giới hoá, sử dụng máy móc thay thế lao động, đểchuyển lao động từ nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ

II vai trò Chính Phủ và các chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn.

nông thôn.

Thành công hay thất bại của những nỗ lực nhằm chuyển hoá nền nôngnghiệp không phụ thuộc vào khả năng và kỹ năng của ngời nông dân trongviệc nâng cao năng suất cây trồng và nâng cao năng suất lao động mà quantrọng hơn còn phụ thuộc của chính Phủ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cáchoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông dân

Nh đã phân tích trong nền nông nghiệp truyền thống ngời nông dân cũngkhông muốn và cũng không có điều kiện áp dụng kỹ thuật mới, mà đây lại làyếu tố quyết định sự chuyển động của nông nghiệp Do đó, chính Phủ cần cóchính sách giúp đỡ về kỹ thuật (giống mới, biện pháp canh tác mới ) và hớngdẫn cho họ thực hiện những biện pháp này

Sản xuất nông nghiệp chủ yếu là sản xuất nhỏ, hình thức trang trại hộ gia

đình là chủ yếu Do đó họ không có khả năng xây dựng cơ sở hạ tầng Để giúp

họ đầu t theo quy mô lớn nh hệ thống điện, đờng sá, thuỷ lợi

Chính Phủ cần có chính sách hỗ trợ họ dới nhiều hình thức đầu t để tạo

điều kiện phát triển sản xuất và lu thông hàng hoá

Sản xuất nông nghiệp có độ rủi ro cao do hoạt động của nó phụ thuộcnhiều vào yếu tố khách quan, đặc biệt là thời tiết Mặt khác do đặc điểm về cogiãn cung, cầu sản phẩm nông nghiệp thờng làm cho giá cả sản phẩm có biến

động lớn Do đó, chính Phủ cần có chính sách bảo hộ và trợ giúp về giá cả tạo

sự ổn định cho sản xuất nông nghiệp

Trang 6

2 Phân loại chính sách kinh tế tác động đến nông nghiệp, nông thôn.

- Phân loại theo địa chỉ tác động của chính sách, có :

+ chính sách đầu vào của sản xuất

+ chính sách tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất

+ chính sách điều chỉnh đầu ra của sản xuất

- Phân loại chính sách theo mức độ quan trọng của mục tiêu cần đạt tới củachính sách, có :

+ chính sách phục vụ cho mục tiêu cơ bản

+ chính sách phục vụ cho mục tiêu thứ yếu

+ chính sách phục vụ cho mục tiêu tổng hợp

- Phân loại chính sách theo thời gian của mục tiêu cần đạt tới, có :

Trang 7

III Kinh nghiệm thực thi các chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn của một số nớc.

đến ngời sản xuất nông nghiệp.

1.1 Chính sách ruộng đất.

Đối với sản xuất nông nghiệp nói chung và ngời nông dân nói riêng, ruộng

đất luôn là điều kiện quyết định số một cho sự phát triển sản xuất Ruộng đất

ở các nớc đợc sử dụng chi phối theo quyền tự do phát triển sản xuất, kinhdoanh của hộ nông dân nói chung Để thực hiện mục tiêu này, chính Phủ cácnớc tạo điều kiện cho nông dân đợc quyền sở hữu đất đai canh tác bằng nhiềucách nh : chia đất công, bán giẻ trả dần, khai hoang đất mới Nông dân đ ợcquyền mua bán luân chuyển ruộng đất theo nhu cầu của cuộc sống và sảnxuất, từ đó đất sản xuất đợc hình thành giá cả rõ ràng, tạo nên thị trờng ruộng

đất nói riêng và đất đai nói chung rất phổ biến ở châu Âu, châu Phi, châu á Trong điều kiện kinh tế thị trờng, việc cho nông dân đợc quyền sở hữu ruộng

đất canh tác là phù hợp Bởi lẽ, trên cơ sở có chủ thực sự, có giá cả rõ ràng thìnguồn tài nguyên đất mới có điều kiện sử dụng có hiệu quả, đợc bảo vệ vàphát triển độ mầu mỡ trong quá trình khai thác.Mặt khác chính sách này chínhsách này có tác động kích thích phát triển sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị tr-ờng, với giá trị tăng cao, đảm bảo điều kiện nông dân phát huy hết khả năngkinh doanh nông nghiệp của từng hộ gia đình Song, mặt trái của quả trìnhmua bán, luân chuyển tự do hoá ruộng đất đã dẫn đến sự tích tụ không hợp lýruộng đất vào tay một số t nhân không trực tiếp tham gia vào quá trình sảnxuất nông nghiệp Trả giá cho sự tích tụ này là có hàng triệu hộ nông dân dobán đất canh tác để lấy tiền sinh sống trớc mắt, dẫn tới tình trạng cùng quẫnkhông còn đất sản xuất trong khi các khu vực sản xuất công nghiệp và dịch vụcha đủ sức thu hút họ Tình trạng này diễn ra phổ biến ở các nớc châu Phi,Phillippin, Thái Lan làm cho tình hình xã hội nông thôn và toàn xã hội nóichung thiếu ổn định Để hạn chế mặt tiêu cực trên đây, kinh nghiệm của một

số nớc châu Âu nh Pháp, Thuỵ Điển đã ban hành nhiều chính sách hạn chếtích tụ ruộng đất quá mức và quy định rõ các đối tợng đợc tham gia vào thị tr-ờng ruộng đất ở nông thôn

1.2 chính sách hỗ trợ đầu vào cho sản xuất.

Hỗ trợ đầu vào cho sản xuất đối với hộ nông dân là lĩnh vực thu hút nhiều

sự quan tâm của các Chính Phủ Những chính sách quan trọng thực hiện mụctiêu hỗ trợ đầu vào bao gồm :

* Chính sách tín dụng ở hầu hết các nớc đang áp dụng chế độ cho nông dânvay vốn với lãi suất u đãi, đặc biệt ;à các hộ nghèo, thiếu vốn sản xuất hoàntoàn có ý nghĩa to lớn trong việc giúp họ vơn lên thoát khỏi cảnh nghèo nàn

Có thể nói chính sách này có hiệu quả cả về mặt kinh tế và xã hội Song thực

tế áp dụng chính sách tín dụng u đãi đối với ngời sản xuất ở nông thôn trong

Trang 8

nhiều năm gần đây ngời ta đã rút ra rằng: đa số các chơng trình tín dụng có trợcấp thờng khó thành công, ít ra trên ba phơng diện.

Một là: Chính đối tợng cần đợc hởng chế độ u đãi là các hộ nông dânnghèo thiếu vốn sản xuất lại thờng đợc vay với tỷ lệ rất thấp Còn phần lớn cáckhoản tín dụng này rơi vào các đối tợng không thuộc diện u đãi, có khả năng

sử dụng ảnh hởng của họ đối với công việc quản lý và phân phối tín dung để

đợc nhận tín dụng Vì vậy mục tiêu giảm nghèo của tín dụng ít thành công Hai là: Để thực hiện mục tiêu tín dụng u đãi trên không gian rộng lớn ởcác vùng nông thôn, Chính Phủ các nớc đả phải dành ra khoản tiền khá lớn vàtrong một thời gian dài, dẫn đến áp lực tài chính cho ngân sách không chịunổi Để gỡ thế bí này, nhiều chính Phủ đã yêu cầu các ngân hàng mại tham giamột phần tài chính vào chơng trình tín dụng có trợ cấp do Chính Phủ đề sớng,nhng kết quả thu đợc rất không đáng kể

Ba là: Đa số những thất bại trong việc thực hiện chính sách tín dụng có trợcấp là do thiếu một cơ chế về chi tiêu, kiểm soát cho vay cha thích hợp để đảmbảo loại trừ tối đa các vi phạm mục tiêu của chính sách Đó là những nguyênnhân chính dẫn đến tín dụng dành cho ngời nghèo rất khó đến tay họ

* chính sách hỗ trợ phân bón, thuốc trừ sâu để giúp nông dân tăng năngsuất cây trồng và giảm thiệt hại sự tàn phá của dịch bệnh là một định hớngtiếp tục trong chính sách chung đối với nông nghiệp, nông thôn

Sự tài trợ phân bón, thuốc trừ sâu cho nông dân đợc nhiều Chính Phủ ở cácnớc châu á quan tâm, coi đây là vấn đề có tính chiến lợc.Ví dụ ở một số nớc,chính Phủ chỉ đạo việc bán phân bón cho nông dân thấp hơn giá thành sảnxuất nh ở Indônêxia giá bán chỉ bằng 40% giá thành sản xuất, còn một số nớc,Chính Phủ cho cấp không phân bón và thuốc trừ sâu, nh ở Malaixia ở Nhật,Hàn Quốc chính sách ổn định giá và cung cấp thuận lợi phân bón và thuốc trừsâu

* chính sách hỗ trợ đầu ra của sản xuất Mục tiêu chính sách là bảo trợ sảnxuất cho nông dân qua việc mua và ổn định đầu ra cho các sản phẩm nôngnghiệp nhằm giảm thua thiệt cho nông dân khi giá thị trờng giảm thấp hơn chiphí sản xuất Điển hình sử dụng chính sách này là Inđônêxia, Nhật Bản,Trung Quốc, Cộng Đồng EEC với chính sách nông nghiệp chung CPA Mỹ đãtừng áp dụng chính sách trợ cấp đầu ra để điều chỉnh cho nông dân cắt giảmdiện tích sản xuất nhằm ổn định cung cầu, trợ cấp khi cả giá thành cao hơn giátiêu thụ

* chính sách thuế và phí đối với kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Thực tế cho thấy rõ là Chính Phủ các nớc thực hiện chính sách thu thuếnhẹ hoặc không thu thuế nông nghiệp đối với nông dân để giảm gánh nặng

đóng góp của nông dân, kích thích sản xuất phát triển Chính Phủ không coithuế nông nghiệp là nguồn thu chủ yếu của ngân sách mà thu ở các khâu chếbiến, xuất khẩu nông sản và từ các hoạt động kinh tế có giá trị khác, nh Đài

Trang 9

Loan, Malaixia và ở một số nớc châu Âu nh Pháp, Đức, Tiệp chỉ còn sửdụng chủ yếu là thuế đất và thuế thu nhập.

Về chính sách phát triển thuỷ lợi và thu lợi phí, hầu hết các nớc bỏ vốn

đầu t xây dựng các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp còn tnhân và nông dân ít đâu t Đồng thời nhà nớc thu thuỷ lợi phí ở mức thấp hoặckhông thu để tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân thâm canh phát triển sảnxuất

sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn.

* chính sách hỗ trợ, điều tiết sản xuất nông nghiệp thông qua thúc đẩy hạnchế xuất khẩu

Đối với chính sách xuất khẩu nông sản, Chính Phủ các nớc rất quan tâm

đến việc đảm bảo xuất khẩu sao cho có hiệu quả cao để đảm bảo và khuyếnkhích sản xuất trong nớc Đặc biệt là đối với các nớc đang phát triển khi xuấtkhẩu nông sản chiếm vị trí u thế trong tổng giá trị xuất khẩu và là nơi tạonhiều công ăn việc làm cho lao động ở nông thôn Nhiều nớc nh Mỹ, TháiLan, Malaixia, Inđônêxia, Braxin, Kenya đều phải sử dụng triệt để hỗ trợkinh tế của nhà nớc và các biện pháp nhằm duy trì gia tăng sản xuất – nông thôn xuấtkhẩu, trong điều kiện luôn diễn ra sự thay đổi giá cả trên thị trờng thế giới.Kinh nhiệm chỉ ra rằng vai trò của Chính Phủ là xây dựng cho đợc một chínhsách xuất khẩu hợp lý, liên tục theo rõi tìm kiếm thị trờng giúp ngời sản xuấtnông nghiệp, luôn luôn chuẩn bị các điều kiện để điều chỉnh cung- cầu cácmặt hàng xuất khẩu và sẵn sàng hậu thuẫn về tài chính đối với các hoạt độngxuất khẩu khi rơi vào tình trạng khó khăn

* chính sách đâu t xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế nông thôn

chính sách đâu t phát triển phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn là chính sáchkinh tế lớn, thờng chiếm tỷ trọng cao trong chi tiêu của chính Phủ các nớc.Chức năng lớn nhất mà chính Phủ phải đảm nhận là đâu t xây dựng cơ sở hạtầng cho nông thôn Mà vai trò chính là phát triển cơ sở hạ tầng phần cứng (đ-ờng xá, kho tàng, bến bãi, điện, thông tin liên lạc ) để tạo điều kiện phát triểnkinh tế nông thôn, nhất là những vùng sản xuất hàng hoá phải đâu t trớc mộtbớc Ngoài việc đâu t phát triển cơ sở hạ tầng phần cứng, nhà nớc còn bỏnhiều tiền vào đâu t phát triển cơ sở hạ tầng mềm, đó là chi phí cho việc đàotạo phát triển tri thức kinh doanh cho lao động nông thôn coi khoản đâu tnày là dài hạn khôn khéo Đặc biệt là sự thành công trong phát triển kinh tếnói chung và nông thôn nói riêng ở các nớc công nghiệp mới ở châu á vàASEAN đã cho thế giới một bài học kinh nghiệm lớn về chính sách đâu t pháttriển cơ sở hạ tầng trong những năm 1960- 1970 Tuy nhiên Chính Phủ các n-

ớc đã quá nhấn mạnh đâu t vào phần cứng, mà ít quan tâm đến phần mềm tức

là đâu t phát triển nguồn nhân lực để có đủ khả năng quản lý, khai thác cóhiệu quả cơ sở hạ tầng cứng Đây là một kinh nghiệm mà Việt Nam cần rút ra

Trang 10

* chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, dịch vụ nông thôn Đây là một trong những chính sách có mục tiêu trợ giúp cho công nghiệp,song có tác động gián tiếp rất quan trong quá trình chuyển nền kinh tế có cơcấu nông- công nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp Nhật Bản, Trung Quốc,

Đài Loan là những điển hình tốt phát triển ngành nghề phi nông nghiệp ởnông thôn bằng các doanh nghiệp nhỏ, đồng thời phát triển và bảo vệ môi tr-ờng nông thôn, đảm bảo tốt các điều kiện để sản xuất nông nghiệp gia tăng vàkhông ngừng tăng năng suất lao động, năng suất cây trồng vật nuôi Côngnghiệp nông thôn ở Đài Loan phát triển thành công dựa trên cơ sở sử dụngtriệt để các nguồn nguyên liệu tại chỗ và đợc sự hỗ trợ đắc lực của chơng trìnhcông nghiệp hoá đất nớc do Chính Phủ chủ trơng và điều khiển phong trào “mỗi làng một nghề ”

3 Bài học rút ra từ kinh nghiệm và sự vận dụng vào phát triển nông

Từ các kinh nghiệm thành công cũng nh cha thành công trong xây dựngcác chính sách tác động trực tiếp và tác động gián tiếp lên kinh tế nông thôn ởcác nớc và lãnh thổ đã phân tích, có thể rút ra một số bài học sau :

Một là : Kinh tế nông nghiệp, nông thôn là một bộ phận quan trọng củamỗi hệ thống kinh tế, nó chứa đựng nhiều yếu tố khó khăn kém phát triển, ng-

ời nghèo đông so với khu vực khác, vì vậy chính sách kinh tế của Chính Phủphải thể hiện :

- Coi trọng phát triển sản xuất, tạo cơ sở đảm bảo nguồn lơng thực chínhcho dân c nông thôn và toàn xã hội Trên cơ sở đó phát triển toàn nền kinh tế

- Sự nâng đỡ u đãi cần thiết, đặc biệt trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế

đất nớc, khi nông nghiệp, nông thôn còn yếu kém và trong hoàn cảnh lạc hậu,trợ giúp nông dân nghèo ở nông thôn đợc xem là t tởng trung nhất trong chínhsách đối với nông nghiệp, nông thôn

Hai là : Cùng khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, chính sáchphải hớng vào tái tạo các nguồn lực đầu vào và bảo vệ môi trờng sinh thái,

đảm bảo sự phát triển lâu bền Đó là tiến bộ tích cực của chính sách kinh tếtrong các điều kiện khác nhau

Ba là : Sự lựa chọn chính sách cho từng giai đoạn phát triển, đối với từngkhu vực nông thôn khác nhau đóng vai trò quyết định sự thành công của quátrình vận hành Không chính sách nào có thể tác động mọi mặt theo chủ quan,vì sự phối hợp đồng bộ giữa các chính sách tác động trực tiếp với chính sáchtác động gián tiếp là một yêu cầu rất quan trọng

Bốn là : Cải cách và đổi mới chính sách kinh tế đối với nông nghiệp, nôngthôn là quá trình liên tục cho phù hợp với quá trình phát triển kinh tế

Trang 11

CHƯƠNG II Những chính sách CƠ BảN (CHủ YếU) TRONG NôNG NGHIệP NôNG THôN VIệT NAM THờI Kỳ ĐổI MớI.

I Những chính sách vĩ mô tạo môi trờng phát triển kinh

tế nông nghiệp, nông thôn việt nam thời kỳ đổi mới.

1.1 chính sách tạo vốn (tín dụng) cho sản xuất.

Trong thời kỳ đổi mới Nhà nớc ta đã ban hành nhiều chính sách về tạo vốncho sản xuất nông nghiệp ở nông thôn, đó là chỉ thị 202-CT của Chủ tịch Hội

đồng Bộ trỏng ngày 28-6-1991 về làm thử cho vay đến hộ sản xuất và nghị

định số 14-CP ngày 2-3-1993 quy định về chính sách cho hộ sản xuất vay vốn

để phát triển nông- lâm- ng nghiệp và kinh tế nông thôn

Chính sách mới về tạo vốn khẳng định: Thực hiện cho vay trực tiếp đến hộsản xuất, bảo đảm nguyên tắc có hiệu quả kinh tế- xã hội., không phân biệtthành phần kinh tế, u tiên cho vay để thực hiện các dự án do chính Phủ quy

định; chú trọng cho vay đối với hộ nghèo, gia đình chính sách, hộ vùng núicao, hải đảo, vùng xa, vùng sâu, vùng kinh tế mới

Cụ thể việc đổi mới chính sách tạo vốn cho nông thôn đã đợc thể hiện cụthể là:

+ Việc cấp vốn cho sản xuất, bất kể loại hình nào cũng chuyển sang hìnhthức tín dụng thơng mại với nhiều kênh khác nhau, xoá bỏ chế độ cho vay lãisuất u đãi đối với doanh nghiệp Nhà nớc về sản xuất nông nghiệp và thực hiệnlãi suất tơng đơng

+ Đối tợng cho vay mở rộng tới hộ nông dân với t cách là những đơn vị tựchủ sản xuất sản xuất kinh doanh hàng hoá nông thôn Nếu năm 1981-1987,

đối tợng cho vay chủ yếu là các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nớc và các hợptác xã nông nghiệp, thì sang giai đoạn 1988-1993 khách hàng chủ yếu củangân hàng nông nghiệp Việt Nam là các hộ nông dân

+ Bình đẳng hoá các thành phần kinh tế trong quan hệ tín dụng với ngân hàngNông nghiệp Việt Nam, xoá bỏ quy định áp dụng mức lãi xuất khác nhau giữacác khách hàng Hệ thống lãi suất u đãi chỉ còn duy trì đối với các khoản tíndụng đặc biệt dành cho các vùng núi cao, hải đảo, vùng kinh tế mới

+ Phát triển nhiều kênh truyền tải vốn cho vay tới hộ nông dân, đó là: Chovay qua các tổ chức, các hội, đoàn thể nh (hội nông dân, hội phụ nữ, hội cựuchiến binh, đoàn thanh liên, hợp tác xã ) Từ đó các hộ nông dân có cơ hội

đợc vay vốn để tạo nhiều việc làm mới , tăng thu nhập, giảm nghèo đói

+ Ngoài ra thu hút và mở các nguồn vốn cho vay của các tổ chức trong vàngoài nớc, hình thành nhiều khoản cho vay theo mục tiêu dới dạng dự án, ch-

Trang 12

ơng trình tín dụng nhân đạo Thực hiện chính sách mở cửa, trong những nămgần đây, đã có nhiều tổ chức phi chính Phủ nớc ngoài đa vốn vào Việt Namcho nông dân vay để phát triển sản xuất Nổi bbật nhất là các tổ chức nh SIDA(Thụy Điển); Quaker (Mỹ); UNFPA (Liên hợp quốc thông qua FAO) Quỹ nhi

đồng Anh (SCFGB); PAM với số vốn lên tới hàng triệu $ Điều đó góp phần

đáng kể vào việc tạo vốn phát triển cho kinh tế nông thôn

Những nội dung đổi mới của chính sách tạo vốn tín dụng trên đây thực sự

có tác dụng tích cực trên cả hai mặt hai mặt :

Một là thực hiện cho vay tới các hộ nông dân với sự tham gia của nhiềuthành phần kinh tế cùng hỗ trợ, tạo vốn ban đầu cần thiết để hộ nông dân pháttriển sản xuất, xoá bỏ các khoản vay nguyên tắc kém hiệu quả trớc kia Chínhsách này đợc đông đảo nông dân hởng ứng thực hiện, vay- trả sòng phẳng.Theo báo cáo của NH Nông nghiệp Việt Nam, mặc dù lãi suất cho hộ nôngdân vay không hề u đãi nhng kêt quả trả nợ rất tốt Đến cuối năn 1992 có tới96% hộ nông dân vay đã thanh toán xong, chỉ có 4% nợ quá hạn, song số nàyvẫn có đủ khả năng trả nợ Thực tế khẳng định thành công của chính sách tíndụng trong những năm vừa qua, đồng thời cho thấy vai trò to lớn của chínhsách phát triển tín dụng tới hộ sản xuất, và dần dần hình thành thị trờng vốnnông thôn, trong quá trình chuyển sang sản xuất hàng hoá nhiều thành phần Hai là: nâng cao nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp Việt Namphù hợp với yêu cầu đổi mới của cơ chế kinh tế và các chính sách vĩ mô khác,

đặc biiệt là thích nghi với hoạt động tín dụng theo theo quy luật của nền kinh

tế hàng hoá nhiều thành phần

1.2 chính sách trợ giá trực tiếp đối với sản phẩm đầu ra.

Do chính sách giá cả đã chuyển dần và đồng bộ từ cơ chế nhà nớc quy

định chủ quản, áp đặt nhiều giá sang cơ chế một giá, theo quy luật cung – nông thôn.cầu của thị trờng và do thị trờng quyết định Cơ chế này ứng dụng đối với đại

đa số các hàng hoá nông sản

Tác động của chính sách tự do hoá giá cả trên đây đã bớc đầu tạo ra sự

điều tiết từ phía thị trờng, theo sự vận động của quan hệ cung cầu Tuy nhiên,

do tính tự phát của thị trờng đã có tác động xấu đối với sản phẩm nông nghiệp

Đó là một số sản phẩm, ở một số vùng trong những thời điểm nhất định do giáhạ thấp, nông dân đã phải giảm sản xuất, hoặc phá bỏ để trồng cây khác có lợihơn, hoặc giảm bớt đấu t vào thâm canh để tránh thua lỗ

Nhận biết tác động xấu đó đối với một số sản phẩm trọng yếu, nhà nớc đãthử nghiệm can thiệp vào thị trờng nông sản bằng cách mua theo giá bảo trợ,cao hơn giá hình thành triên thị trờng khi giá thị trờng xuống thấp hơn giáthành sản xuất, trớc hết là đối với lúa gạo (mức giá bảo trợ bằng giá thànhtrung bình cộng với lãi suất tối thiểu khoảng 20-30% so với giá thành) Đồngthời Nhà nớc đã thực hiện cấp tín dụng lãi suất u đãi để các công ty lơng thực

Trang 13

có thể mua lúa dự trữ trong dân, ngoài ra còn thực hiện chính sách giảm thuếxuất khẩu.

Thực tế cho thấy, nhờ sự can thiệp trực iếp của Nhà nớc vào thị trờng nôngsản bằng các biện pháp trên, đã có tác dụng làm cho giá nông sản trong nâm

1993 có tăng lên, và thu hẹp một phần giá cánh kéo, làm giảm bớt thua thiệtcho nông dân và khuyến khích ra tăng sản xuất Thực tiễn những năm qua đãcho thấy, trong cơ chế thị trờng ngời nông dân không thể đối mặt trực tiếp vớinhững biến động mau lẹ và khắc nhiệt của thị trờng Vì vậy, đòi hỏi phải có sựcan thiệp của Nhà nớc

1.3 chính sách thuế nông nghiệp

Trong những năm qua kinh tế nông thôn chịu sự điều tiết của nhiều loạithuế nh : thuế nông nghiệp, thuế lợi tức doanh nghiệp, thuế hàng hoá, thuếmôn bài, thuế sát sinh Nhng trong đó tỷ trọng thuế nông nghiệp chiếm trên80% tổng thu thuế nông thôn và có chiều hớng tăng lên Trong khi đó các loạithuế khác chỉ chiếm 10% và có xu thế giảm

Do đặc điểm này sự đổi mới chính sách thuế ở nông thôn giai đoạn

1980-1993 vừa qua chủ yếu tập trung vào thuế nông nghiệp Lần đầu tiên chínhsách thuế nông nghiệp đợc sửa đổi vào năm 1983 với sự ra đời của pháp lệnhthuế nông nghiệp

Lần thứ hai sửa đổi và bổ sung pháp lệng thuế nông nghiệp là vào năm 1989theo xu hớng chuyển từ thu thuế hoa lời trên đất sang loại thuế bao hàm cảthuế đất, Thuế doang thu và thuế lợi tức

Lần thứ ba vào năm 1993 với sự ra đời của Luật thuế sử dụng đất nôngnghiệp, có hiệu lực từ ngày 1-1-1994 Nội dung cơ bản của Luật thuế sử dụng

đất nông nghiệp là từ bỏ cách thu thuế gộp, cả thuế đất, thuế doanh thu vàomột khoản thu, đồng thời xác định rõ phạm vi điều tiết; mức nghi thu thuếgiảm từ10% xuống 7% sản lợng để khoán sức nông dân Thiết lập chính sáchgiảm và miễn thuế đối với những vùng khó khăn nhằm khuyến khích sản xuất.Gắn nghĩa vụ nộp thuế sủ dụng đất nông nghiệp, với việc giao đất canh tác lâudài cho từng hộ nông dân ở nông thôn để thực hiện nguyên tắc bình đẳng.Việc đổi mới chính sách thuế nông nghiệp bằng luật thuế sử dụng đất nôngnghiệp là một bớc hoàn thiện căn bản chính sách điều tiết của nhà nớc vớinông dân theo luật và phù hợp với cơ chế sản xuất hàng hoá đang hình thành ởnông thôn

1.4 Chính sách sử dụng đất nông nghiệp

Trong giai đoạn 1989-1992 thực hiện chính sách giao khoán ruộng sảnxuất nông nghiệp ổn định 15 năm cho ngời lao động và xoá bỏ cơ chế phânphối bình quân theo công điểm , đã tạo động lực to lớn trong đông đảo nôngdân lao động, hăng hái phát triển sản xuất Nhng sau khi vận hành chính sáchnày môt thời gian cho thuế, việc phân chia ruộng đất bình quân nh vậy dã hạnchế nhiều khả năng phát triển sản xuất hàng hoá của nông dân Mặt khác, mối

Trang 14

quan hệ nông dân- ruộng đất trong cơ chế khoán nói trên , vấn cha tạo đủ tiên

đề và điều kiện khả thi để nông dân thức sự làm chủ sản xuất , yên tâm đầu tthâm canh, bồi bổ và khai thác ruộng đất lâu đài Vì vậy cần phải có mộtchính sách mới để tạo điều kiện phát huy cao quyền tự chủ của ngời sản xuất

Từ thực tế đó tháng 7 năm 1993 nhà nớc ban hành luật đất đai với nộidung cơ bản là : khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nớc thốngnhất quản lý Hộ gia đình nông dân đợc nhà nớc giao đất và mặt nớc sản xuấtnông- lâm ng nghiệp để sử dụng lâu dài Thời gian giao đất, sử dụng đối vớicác cây hàng năm là 20 năm, với cây lâu năm là 50 năm Trong thời gian sửdụng hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất và đợ hởng nămquyền: “ chuyển đổi, chuyển nhợng, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sửdụng đất” Đây là nội dung đổi mới căn bản của chính sách đất đai mới, phá

vỡ những hạn chế đối với nông dân trong quá trình sử dụng, để sản xuất vàkinh doanh nông nghiệp, đồng thời tạo ra môi trờng, để thúc đẩy quá trình sửdụng tài nguyên quý hiếm có hiểu quả cao trong cơ chế thị trờng

Chính sách đất đai mới đã đợc sự đồng tình và ủng hộ của tuyệt đại đa sốnông dân, và ngời sản xuất nông nghiệp Đến nay, hầu hết đất đai, mặt nớc, có

điều kiện canh tác dễ dàng đã có chủ sử dụng cụ thể, tạo ra tâm lý yên tâmtrong việc đầu t,sử dụng, thúc đẩy tìm tòi các phơng thức canh tác có mức sinhlời cao, đó là động lực mới đối với nông dân

2.1 chính sách đâu t phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn.

Những năm trức kia chính sách đâu t cho nông nghiệp và kinh tế nôngthôn chủ yếu dợc tính qua khối lợng tiền vốn “ đầu t xây dựng cơ bản” củanhà nớc, do ngân sách trực tiếp cấp và nhằm vào các mục tiêu sau:

- đâu t qua các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nớc để trực tiếp khai hoangcác diện tích mới trồng cây công nghiệp dài ngày

- đâu t xây dựng một số công trình thuỷ lợi lớn

- đâu t xây dựng các trạm trại nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi, bảo vệthực vật, thú y

- đâu t xây dựng các trạm máy kéo, công cụ canh tác nông nghiệp

- đâu t xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, cơ sở hạ tầng đờng sá, điệnnông thôn Các chính sách đâu t trên đây thể hiện nhiều hạn chế, đó là tínhphân tán cao đẫn đến kém hiệu quả, đặc biệt đối với những khoản đâu t chocác doanh nghiệp nhà nớc trực tiếp sản xuất nông- lâm- ng nghiệp Trong khi

đó hệ thống cơ sở hạ tầng nh thuỷ lợi, đờng sá rất kếm phát triển, cha đợc chútrọng đâu t thoả đáng

Nhận rõ tìmh trạng trên Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI đã quyết địnhphải điều chỉnh lớn cơ cấu đâu t, thay đổi theo hớng :

Trang 15

+ Tăng tỷ trọng đâu t vào lĩnh vực thuỷ lợi và thuỷ nông, giải quyết thêmdiện tích lúa đợc tới tiêu, phục vụ nhu cầu thâm canh và mở rộng diện tíchcanh tác trên những vùng còn nhiều tiềm năng nh Đồng Tháp Mời và Đồngbằng Sông Cửu Long.

+ Giảm nhanh tỷ trọng vốn đâu t vào các đơn vị quốc doanh nói chung vàcác quốc doanh trực tiếp sản xuất nông nghiệp nói diêng

Việc điều chỉnh vốn đâu t của Nhà nớc vào các ngành trồng trọt, cũgn nhvào khu vực quốc doanh nông nghiệp, song song với chính sách khuyến khíchnông dân bỏ vốn phát triển sản xuất đã không gây hao hụt lớn đối với sự pháttriển, mà ngợc lại đã thu hút đợc một lợng tiến vốn lớn trong dân đa vào sảnxuất, qua đó khuyến khích tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả những nguồn lựcsẵn có của các thành phần kinh tế Điều đó phù hợp và nhất quán với chínhsách phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần

Có thể đánh gia rằng: sự điều chỉnh trong chính sách đâu t của nhà nớcvào nông nghiệp và nông thôn trong những năm qua là kịp thời và mạnh dạn,tác động tích cực của sự điều chỉnh là vừa thu hút vốn đâu t của xã hội vào sảnxuất, vừa làm tăng hiệu quả sử dụng vốn đâu t và đa hệ thống doanh nghiệpNhà nớc trong nông- lâm- ng thoát khỏi tình trạng bao cấp, ỉ lại vào nhà nớc

2.2 chính sách nghiên cứu nông nghiệp và chuyển giao công nghệ

ý thức đợc tầm quan trọng của công tác nghiên cứu nông nghiệp vàchuyển giao công nghệcho nông dân Nghị quyết trung ơng V đã chỉ ra: Khoahọc- công nghệ phải tập trung nghiên cứu, lai tạo, tuyển chọn các giống cây,côn mới có năng suất cao, chất lợng tốt, thích nghi với nhiều vùng sinh tháikhác nhau đổi mới kỹ thuật canh tác Có chơng trình nghiên cứu, ứng dụngcác giải pháp khoa học- công nghệ Tổ chức các trung tâm hoặc các điểmchuyển giao công nghệ, các công ty hổ trợ phát triển nông thôn ở các tỉnh kếthợp với hệ thống khuyến nông

Trên tinh thần đó Chính Phủ ban hành Nghị định số 13-CP ngày 2-3-1993 về “ quy định công tác khuyế nông” Trong đó xác định rõ: Hình thành vốncho hoạt động khuyến nông, phơng thức sử dụng vốn và chế độ đãi ngộ, đàotạo cán bộ khuyến nông cho cơ sở

Trên cơ sở hoạt động nghiên cứu nông nghiệp đã triển khai theo yêu cầucủa sản xuất hàng hoá, gắn với thị trờng Gắn hoạt động nghiên cứu và triểnkhai ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp với từng hộ với các yêu cầu

cụ thể và thiết thực Công tác khuyến nông đợc triển khai, trở thành chínhsách lớn của Nhà nớc với các nội dung cụ thể là:

- Phổ biến những tiến bộ trồng trọt, chăn nuôi, công nghệ chế biến, bảoquản nông, lâm, thuỷ sản và những kinh nghiệm điển hình sản xuất giỏi

- Bồi dỡng và phát triển kỹ năng, kiến thức quản lý kinh doanh cho nôngdân để sản xuất, kinh doanh có hiệu quả

Trang 16

- Phối hợp với cơ quan chức năng cung cấp cho nông dân thông tin về thịtrờng, giá cả nông sản để cho nông dân bố trí sản xuất kinh doanh đạt hiệuquả kinh tế cao.

2.3 chính sách khuyến nông, chuyển giao công nghệ sản suất mới cho nông thôn.

Nắm đợc nhu cầu to lớn của hộ nông dân muốn chuyển sang sản xuấthàng hoá cần phải đợc hỗ trợ, hớng dẫn kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất mới,phải đợc cung cấp những thông tin về khoa học, công nghệ để thay đổi lề lốicanh tác cũ, ngày 2-3-1993 chính Phủ ban hành Nghị định số 13/CP quy định

về công tác khuyến nông tới hộ nông dân nhằm hai mục đích: vừa đáp ứngyêu cầu dịch vụ chuyển giao kỹ thuật sản xuất phổ thông cho nông dân, vừagắn cán bộ kỹ thuật với thực tiễn sản xuất để phát huy khả năng sãn có Đồngthời khuyến khích các tổ chức khuyến nông tự nguyện của các thành phầnkinh tế – nông thôn xã hội, t nhân, trong và ngoài nớc hình thành, hoạt động theo luậtViệt Nam, nhằm hỗ trợ các mặt cho nông dân phát triển nông nghiệp và kinh

tế nông thôn

Trong thời gian gắn chính sách khuyến nông đợc triển khai tuơng đối khẩntrơng, tuy còn nhiều vấn đề còn sử lý song trớc hết mạng lới khuyến nông đợchình thành từ Trung ơng tới cơ sở Cụ thể :

- ở Trung ơng: 3 tổ chức khuyến nông đợc thành lập ở 3 Bộ cũ (Nôngnghiệp và công nghệ thực phẩm, Lâm nghiệp và thuỷ sản)

- ở cấp tỉnh: Hình thành từ 1 đến 2 trung tân khuyến nông, lân, ng

- ở cấp huyện, liên huyện hoặc cụm xã đã hình thành các trạm khuyếnnông, tổng số đến nay nên tới hơn 1 vạn đơn vị

- ở cơ sở xã, thôn có cán bộ kỹ thuật hoặc hộ nông dân sản xuất giỏi làmnghiệm vụ thử nghiệm, làm mẫu kỹ thuật mới, làm giống, bảo vệ thực vật, thú

y Họ làm chân rét cảu các trạm khuyến nông huyện, liên huyện, cụm xã,không thuộc biên chế nhà nớc trong hệ thống nhân viên khuyến nông, cho tớinay trung bình cứ 50 hộ có trên 1 nhân viên khuyến nông loại này

II Kết quả tác động của chính sách đối với nông nghiệp, nông thôn.

1.1 Tác động của chính sách đến tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp, nông thôn.

Nông nghiệp là bộ phận cấu thành bền vững và rất quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân thống nhất Nó trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá và dịch vụcơ bản, thiết yếu nhất đối với nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời,tạo nguyên liệu cung cấp công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, là nguồncung cấp lao động cho phát triển công nghiệp, dịch vụ và là thị trờng tiêu thụsản phẩm công nghiệp

Ngày đăng: 12/04/2013, 15:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.tạp chí PTKT số 102/99 Khác
2. Tạp chí TTKHXH Số 1/01 Khác
3. Tạp chí NCKT số2/01 Khác
4. Giáo trình Kinh tế phát triển Khác
6. Văn kiện đại hội IX Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w