1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương hướng hoàn thiện quá trình thực hiện và quản lý thuế các doanh nghiệp Xuất nhập khẩu

21 452 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Hướng Hoàn Thiện Quá Trình Thực Hiện Và Quản Lý Thuế Các Doanh Nghiệp Xuất Nhập Khẩu
Người hướng dẫn Thầy Giáo Phạm Thành Long
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Thuế
Thể loại Đề Án
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 110,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương hướng hoàn thiện quá trình thực hiện và quản lý thuế các doanh nghiệp Xuất nhập khẩu

Trang 1

Lời nói đầu

Ngay từ khi nhà nớc ra đời và cho đến nay ,dựa vào quyền lực chính trịcủa mình, nhà nớc đã đặt ra các thứ thuế buộc mọi ngời phải nộp , căn cứ vào

đó nhà nớc tiến hành hoàn trả gián tiếp thông qua các hoạt động phúc lợi,công cộng Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là nguồn thu ngânsách nhà nớc mà còn là công cụ để nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế Vìvậy, mỗi quốc gia thực hiện đổi mới nền kinh tế đều phải bổ sung các loạithuế với những chủ trơng, chính sách mới phù hợp hơn Đó là lý do vì sao năm

1954, thuế giá trị gia tăng(GTGT) ra đời thay cho thuế doanh thu

Tại Việt Nam, thuế GTGT đợc áp dụng từ 1/1/1999 đã góp phần pháttriển kinh tế, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, khuyến khích đầu t nớcngoài, tăng cờng công tác hạch toán kế toán Song, bên cạnh những u điểmnổi bật đó, chính sách thuế này hiện đang là vấn đề tranh luận đối với các cơquan ban hành, các nhà nghiên cứu, còn đối với các doanh nghiệp luôn gặpkhó khăn khi áp dụng đặc biệt trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu(XNK)vì đây là hoạt động kinh doanh, buôn bán với nớc ngoài trải qua nhiều khâu,nhiều công đoạn đòi hỏi cần phải có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của nhà n-

ớc Do đó, việc nghiên cứu công tác thuế GTGT trong các doanh nghiệp XNK

là rất cần thiết Để việc nghiên cứu đạt hiệu quả cao, phạm vi đề án này chỉdừng lại xem xét tại các doanh nghiệp XNK trực tiếp

Nội dung đề án gồm bốn phần chính:

Phần một : Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT ở Việt Nam và trên thế giới

trong các doanh nghiệp XNK

Phần hai : Hạch toán kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp XNK đang áp

dụng tại Việt Nam

Phần ba : Phơng hớng hoàn thiện quá trình thực hiện và quản lý thuế

các doanh nghiệp XNK

Phần bốn :Kiến nghị.

Trong mỗi phần, đề án sẽ đa ra và bàn bạc những qui định về tổ chức, quản lý

và hạch toán kế toán thuế GTGT, những vớng mắc trong luật thuế này đối vớicác doanh nghiệp XNK và các hiểu biết của cá nhân đợc trình bày cụ thể Tuynhiên, vì trình độ còn hạn chế, đề án không tránh khỏi sai sót Rất mong nhận

Trang 2

tự đảm bảo cân đối về tài chính , còn xuất khẩu uỷ thác là phơng thức màdoanh nghiệp nhập hoặc xuất hộ hàng hoá cho chủ hàng và đợc hởng một tỷ lệhoa hồng nhất định.

Thuế GTGT áp dụng trong các doanh nghiệp này đợc qui định chi tiếttrong các văn bản sau: TT 122/2000/TT- BTC hớng dẫn thi hành NĐ 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính Phủ qui định chi tiết thi hành luật thuếGTGT ; TT 82/2002/TT-BTC hớng dẫn sửa đổi bổ sung một số nội dung của

TT 122/2000/TT-BTC và các văn bản pháp qui khác liên quan đến thuế GTGT

đối với hàng XNK

1 Quản lý thuế GTGT trong doanh nghiệp XNK ở Việt Nam

Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch

vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng Thuế GTGT

đánh vào hàng hoá nhập khẩu vì hàng hoá này đợc tiêu dùng trong nớc vàchính sách thuế này nhằm bảo vệ hàng tiêu dùng trong nớc

1.1 Phạm vi áp dụng thuế GTGT đối với hàng hoá XNK

*Đối tợng chịu thuế : Đó là hàng hoá nhập khẩu dùng cho sản xuất,

kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam đợc phép nhập khẩu qua biên giới ViệtNam, từ khu chế xuất nhập khẩu vào thị trờng nội địa trừ các đối tợng khôngchịu thuế

*Đối tợng không chịu thuế :

+ Hàng nhập khẩu trong các trờng hợp sau: Hàng viện trợ nhân đạo, việntrợ không hoàn lại ( của các tổ chức quốc tế, Nhà nớc, Chính phủ, Hiệphội ),quà tặng biếu của các cơ quan Nhà nớc, tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; đồ dùng củacác tổ chức, cá nhân nớc ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao, hàngmang theo ngời theo tiêu chuẩn hàng lý miễn thuế; hàng là đồ dùng của ngờiViệt Nam định c ở nớc ngoài khi về nớc mang theo

+ Hàng hoá nhập khẩu của tổ chức, cá nhân, thuộc đối tợng miễn trừngoại giao theo Pháp lệnh miễn trừ ngoại giao đợc hởng quyền u đãi miễn trừthuế GTGT theo qui định hiện hành Trờng hợp mua hàng hoá, dịch vụ tạiViệt Nam có thuế GTGT sẽ đợc hoàn thuế

Trang 3

+ Hàng chuyển khẩu quá cảnh, mợn đờng qua Việt Nam, hàng tạm nhậpkhẩu, tái xuất khẩu, hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu.

+ Các loại nguyên liệu nhập khẩu để : sản xuất hàng hoá xuất khẩu, giacông hàng xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất gia công với nớc ngoài

+ Hàng nhập khẩu cung ứng trực tiếp cho tàu biển, máy bay, tàu hoả,

ph-ơng tiện vận tải khác từ Việt Nam đi nớc ngoài hoặc từ nớc ngoài đến ( qua)Việt Nam đi tiếp nớc ngoài nh cung ứng xăng, dầu, nớc và các loại thực phẩm,bao gồm cả suất ăn phục vụ hành khách, cung ứng các dịch vụ sữa chữa, làm

vệ sinh phơng tiện vận tải quốc tế hoạt động vận chuyển hàng hoá, hành kháchhành lý từ Việt Nam đi nớc ngoài và từ nớc ngoài đến Việt Nam

+ Các loại hàng hoá nhập khẩu để bán miễn thuế tại các cửa hàng miễnthuế, tại các sân bay, bến cảng, nhà ga quốc tế và các cửa khẩu biên giới.+ Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng cha chế tác thànhsản phẩm, mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác

+ Các loại thiết bị máy móc , phơng tiện vận tải chuyên dùng thuộc loạitrong nớc sản xuất đợc mà cơ sở có dự án đầu t nhập khẩu để làm TSCĐ theo

dự án đó Nếu cơ sở nhập khẩu dây chuyền thiết bị máy móc đồng bộ thuộcdiện không chịu thuế GTGT nhng trong dây chuyền đồng bộ đó có cả loạithiết bị, máy móc trong nớc đã sản xuất đợc thì cũng không tính thuế GTGTcho cả dây chuyền máy móc đó

+ Vũ khí, khí tài nguyên nhập khẩu phục vụ quốc phòng, an ninh

+ Chuyển giao công nghệ Đối với những hợp đồng chuyển giao côngnghệ có kèm theo máy móc thiết bị thì việc không thu thuế chỉ thực hiện đốivới phần giá trị công nghệ đợc chuyển giao

+ Hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu thìkhông phải chịu thuế GTGT

+ Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác cha chế biếnthành sản phẩm khác cụ thể : dầu thô, than đá, đá phiến, quặng mangan,quặng thiếc sắt

* Đối tợng nộp thuế: Theo quy định tại Điều 3 Luật thuế GTGT thì đối

t-ợng nộp thuế là các tổ chức , cá nhân hoạt động kinh doanh nhập khẩu hànghoá, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hình thức tổchức kinh doanh và các tổ chức cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịuthuế

1.2 Phơng pháp tính thuế

1.2.1 Căn cứ tính thuế

* Giá tính thuế

Giá tính thuế GTGT = Giá nhập khẩu tại cửa khẩu +Thuế nhập

hàng nhập khẩu ( Giá CIF) khẩu

Trang 4

+ Giá nhập khẩu tại cửa khẩu làm căn cứ tính thuế GTGT đợc xác địnhtheo các qui định về giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu.

+ Nếu hàng hoá nhập khẩu đợc miễn thuế nhập khẩu hoàn toàn thì giátính thuế GTGT hàng nhập khẩu là giá xác định để tính thuế nhập khẩu Cònnếu đợc miễn một phần thuế thì giá tính thuế GTGT đợc xác định là giá tínhthuế nhập khẩu cộng với phần thuế nhập khẩu phải nộp( sau khi đã trừ đi phần

đợc giảm thuế nhập khẩu)

+ Hàng hoá là quà biếu, tặng vợt quá qui định miễn thuế thì bị xử lý thuthuế nhập khẩu phần vợt quy định, khi đó thuế GTGT phải xác định giá tínhthuế theo công thức trên

+ Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới uỷ thác xuất nhậpkhẩu và dịch vụ dịch vụ khác hởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế

là tiền công hoặc tiền hoa hồng đợc hởng cha có thuế

* Thuế suất

Có 4 mức thuế suất: 0%, 5%, 10%, 20%

+ Thuế suất 0% : đợc áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu bao gồm :hàng gia công xuất khẩu, hàng sản xuất chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất khẩu ,sản phẩm phần mềm máy tính xuất khẩu hoặc sữa chữa máy móc, thiết bị, ph-

ơng tiện vận tải cung ứng dịch vụ phần mềm cho nớc ngoài, cho doanh nghiệpchế xuất ; dịch vụ xuất khẩu lao động ; xây dựng, lắp đặt công trình ở nớcngoài và của doanh nghiệp chế xuất hoặc xuất khẩu hàng hoá dịch vụ để trả

nợ nớc ngoài cho Chính phủ

Ngoài ra, một số trờng hợp coi nh hàng xuất khẩu cũng áp dụng thuếsuất thuế GTGT 0% : hàng gia công xuất khẩu của cơ sở trực tiếp gia côngtheo hợp đồng gia công đã kí kết với bên nớc ngoài nhng hàng cha đợc xuấtkhẩu ngay mà giao cho cở sở khác trong nớc theo chỉ định của bên nớc ngoài

để tiếp tục gia công thành sản phẩm hoàn chỉnh theo hợp đồng gia công đã kívới nớc ngoài , tiền gia công do bên nớc ngoài trực tiếp thanh toán ; hàng giacông xuất khẩu thông qua cơ sở trực tiếp kí hợp đồng với nớc ngoài

Thủ tục , hồ sơ đối với hàng hoá xuất khẩu đợc áp dụng thuế suất thuếGTGT 0% gồm : Hợp đồng bán hàng hoá kí với nớc ngoài, xác nhận hàngthực xuất khẩu của cơ quan hải quan , hoá đơn GTGT lập cho hàng hoá xuấtkhẩu và một số giấy tờ khác theo từng trờng hợp qui định

Đối với doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ phải xuất trình với cơ quan thuế

địa phơng các giấy tờ cần thiết , nếu không có đủ thủ tục, hồ sơ trên thì không

đợc áp dụng thuế suất 0% ,cơ sở xuất khẩu tại chỗ phải thực hiện nộp thuếGTGT theo quy định của Luật thuế GTGT nh hàng hóa tiêu thụ nội địa

+ Các mức thuế suất khác 5%, 10%, 20% phân biệt theo tính chất vàcông dụng của sản phẩm

Cần lu ý về sự khác nhau giữa hàng hoá,dịch vụ không chịu thuế và hànghoá xuất khẩu đợc áp dụng thuế suất 0%: Đó là hàng hoá xuất khẩu đợc ápdụng thuế suất 0% thì không phải nộp thuế GTGT đầu ra mà còn đợc khấu trừhoặc hoàn trả số thuế đầu vào Trong khi đó, hàng hóa,dịch vụ thuộc diện

Trang 5

không chịu thuế GTGT thì không phải nộp thuế GTGT đầu ra nhng cũngkhông đợc khấu trừ hoặc hoàn thuế đầu vào , vẫn phải nộp thuế GTGT đầu vàonếu có Đặc điểm này cho thấy , hàng hoá xuất khẩu đợc u đãi về thuế caohơn hàng hoá , dịch vụ không chịu thuế.

1.2.2 Phơng pháp tính thuế

L

u ý : Nếu trong lô hàng có trờng hợp các mặt hàng có thuế suất thuếGTGT khác nhau thì phải tính thuế GTGT riêng cho từng mặt hàng, sau đótổng hợp lại tổng số thuế GTGT của cả lô hàng

Nếu lô hàng nhập khẩu có những mặt hàng đợc miễn, giảm thuế nhậpkhẩu nhng thuế GTGT không đợc miễn ,giảm thì xác định giá tính thuế GTGT

nh mục 1.2.1

Những mặt hàng nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì không phảichịu thuế GTGT

+ Tính thuế GTGT :

Cần thực hiện theo các bớc sau :

Xác định trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu chịu thuế GTGT

Xác định chính xác số thuế nhập khẩu phải nộp của hàng hóa chịu thuếGTGT

Xác định thuế suất GTGT áp dụng cho mặt hàng đó

Tính thuế GTGT theo công thức trên

+ Thông báo thuế và thời gian tính thuế :theo qui định đối với thuế xuấtnhập khẩu

1.2.3 Hoá đơn , chứng từ mua bán hàng hoá XNK

Doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ có hàng hoá xuất khẩu(kể cả hàng hoá gia công hay hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuấtkhẩu )thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, khi xuất khẩu hàng hoá sử dụng hoá

đơn GTGT Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làmthủ tục xuất khẩu, nếu cha có căn cứ lập hoá đơn GTGT, doanh nghiệp sửdụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do Bộ Tài Chính (Tổng cụcthuế) phát hành,kèm theo lệnh điều động nội bộ làm chứng từ lu thông hàng

Thuế GTGT = Giá tính thuế GTGT * Thuế suất thuế GTGT

phải nộp hàng nhập khẩu

Trang 6

hoá trên thị trờng Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lậphoá đơn GTGT cho hàng hoá xuất khẩu.

Biên lai thu thuế GTGT hàng nhập khẩu do Bộ Tài Chính qui định, biênlai thu thuế phải tách biệt từng loại thuế: thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuếGTGT và phải cấp cho ngời nộp thuế để họ làm căn cứ quyết toán, khấu trừ,hoàn thuế GTGT ở các khâu sản xuất, tiêu thụ tiếp theo ở trong nớc

1.3 Hoàn thuế GTGT

* Các trờng hợp xét hoàn thuế :

+Những cơ sở kinh doanh xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặc theotừng kì với số lợng hàng lớn, nếu phát sinh số thuế GTGT đầu vào của hànghoá xuất khẩu lớn so với thuế đầu ra thì đợc xét hoàn thuế từng kì

+Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ khônghoàn lại của tổ chức,cá nhân nớc ngoài mua hàng hoá tại Việt Nam đợc hoànlại số thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn, thuế GTGT khi mua hàng hoá đểviện trợ

*Thủ tục hoàn thuế :

+ Các tổ chức, cá nhân thuộc diện đợc xét hoàn thuế phải gửi văn bản đềnghị, kèm theo hồ sơ hoàn thuế tới cơ quan quản lý thu thuế cơ sở

+ Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm hớng dẫn đối tợng đợc hoàn thuếlập đúng, đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo qui định và chịu trách nhiệm kiểmtra, xác định số thuế hoàn trả cho cơ sở kinh doanh và làm thủ tục hoàn trảthuế cho kho bạc

Thời hạn giải quyêt hoàn thuế tối đa là 15 ngày

2 Quy định khai báo hải quan và xử lý vi phạm

2.1 Quy định khai báo hải quan

+ Doanh nghiệp nhập khẩu chịu thuế GTGT phải kê khai và nộp thuếGTGT theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơquan hải quan thu thuế nhập khẩu Nếu doanh nghiệp nhập khâủ tại chỗ không

kê khai, nộp thuế GTGT đối với hàng hoá bán hoặc sử dụng vào mục đíchkhác thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế theo qui định của luật thuế GTGT tuỳtheo tính chất, mức độ vi phạm còn xử phạt về hành vi gian lận thuế theo qui

định hiện hành

+ Những hàng hoá nhập khẩu không thuộc diện chịu thuế GTGT, ngờinhập khẩu phải trình nộp các loại giấy tờ chứng minh theo qui định của Bộ TàiChính và Tổng cục Hải quan

+ Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo đờng xuất nhập cảnh , phimậu dịch, nhập khẩu qua biên giới, đất liền không phải diện xuất khẩu, nhậpkhẩu chính ngạch, hàng nhập khẩu là hàng tiêu dùng phải nộp thuế GTGTngay khi nhập khẩu

+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải qui đổi ra đồng ViệtNam theo tỷ giá bình quân mua vào do ngân hàng nhà nớc công bố tại thời

điểm tính thuế

Trang 7

+ Trờng hợp Hải quan trực tiếp thu thuế GTGT phải nộp thuế vào khobac Nhà nớc bằng đồng Việt Nam, ghi vào tài khoản chuyên thu của cơ quanHải quan mở tại kho bạc Nhà nớc.

2.2 Xử lý vi phạm

- Trờng hợp qua kiểm tra , thanh tra phát hiện cở sở kinh doanh có hành

vi gian lận trong kê khai nộp thuế, hoàn thuế với số tiền thuế GTGT gian lận

từ 5 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh bị xử lý nh sau : Không đợc hoànthuế , khấu trừ đối với số thuế GTGT kê khai gian lận; bị xử lý theo qui địnhhiện hành ; không đợc cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế đối với số thuế đềnghị hoàn trong hồ sơ hoàn thuế; không đợc xem xét hoàn thuế trong thời gian

12 tháng kể từ khi cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp có hành vi gian lậnthuế

Nếu hết thời hạn 12 tháng, nếu cơ sở kinh doanh đã khắc phục hậu quả ,

có ý thức chấp hành tốt các qui định của luật thuế thì cơ quan thuế sẽ xem xétgiải quyết hoàn thuế cho số thuế GTGT đầu vào cha đợc bù trừ hết

- Các hành vi bị coi là gian lận trong kê khai nộp thuế , hoàn thuế : hoá

đơn in giả ,hoá đơn khống ;hoá đơn giao cho ngời mua (liên 2 ) ghi khác vớihoá đơn lu tại cơ sở kinh doanh( liên 1) ; hoá đơn ghi giá trị cao hơn giá trịthực tế của hàng hoá ,dịch vụ bán ra ; hoá đơn đã qua tẩy xoá; lập giả chứng từnộp thuế GTGT khâu nhập khẩu để gian lận trong kê khai nộp thuế, hoàn thuếGTGT ; hàng hoá bán trong nớc nhng kê khai là xuất khẩu để hởng thuế suất0%

II/ Hạch toán kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu

1 Nhiệm vụ của kế toán với công tác kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Từ khi áp dụng, luật thuế GTGT đã mang lại những thành quả nhất định,song việc thực hiện luật thuế này cần phải hoàn thiện hơn để phát huy hết u

điểm và hạn chế nhợc điểm Bên cạnh những tồn tại và vớng mắc thuộc luậtthuế GTGT , công tác kế toán thuế GTGT cũng còn nhiều gian lận và sai sót.Vì vậy, kế toán cần đảm bảo hạch toán chính xác, trung thực, phải mở, ghichép sổ kế toán, lập, luân chuyển, lu giữ hoá đơn chứng từ trong việc mua, bánhàng hoá, dịch vụ Nếu doanh nghiệp xuất nhập khẩu là đối tợng nộp thuếGTGT theo phơng pháp khấu tr thuế buộc phải sử dụng hoá đơn GTGT hoặcchứng từ theo đúng chế độ khi nhập khẩu hàng hoá Nếu xuất khẩu hàng hoáphải sử dụng hoá đơn GTGT do Bộ Tài Chính phát hành trừ trờng hợp đợcdùng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế Lập hoá đơn GTGT phảighi đầy đủ, chính xác các yếu tố qui định : Giá bán (cha có thuế GTGT), cáckhoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán( nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanhtoán ( đã có thuế GTGT)

Doanh nghiệp khi nhập khẩu sẽ nhận đợc bộ chứng từ kế toán ( kể cả hốiphiếu đòi tiền của bên xuất khẩu) và các chứng từ ngân hàng có liên quan, kếtoán sẽ lu bộ chứng từ vào tệp hồ sơ hàng mua đang đi đờng, nếu hàng về

Trang 8

doanh nghiệp tiến hành kiểm nhận Khi hoàn thành thủ tục Hải quan về nhậpkhẩu, kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách kế toán.

Doanh nghiệp khi xuất khẩu thì hàng đợc xác định tiêu thụ khi hoànthành thủ tục Hải quan, xếp lên phơng tiện và rời biên giới, kế toán sẽ ghi cácbút toán phản ánh vào sổ sách kế toán

2 Chế độ hạch toán kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu

2.1 Tài khoản hạch toán

Theo chế độ hạch toán kế toán hiện hành, doanh nghiệp dùng TK 133 và

TK 3331( chi tiết TK 33312) để phản ánh thuế GTGT đợc khấu trừ vàphải nộp

* TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ.

Tài khoản này chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộpthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, không áp dụng đối với cơ sở kinhdoanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp tính trực tiếp và cơ sởkinh doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT Nếu hàng hoá mua vào đồngthời vừa chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phảihạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và đầu vào không đợc khấutrừ Cuối kì, kế toán tiến hành phân bổ cho từng hoạt động theo doanh thu bánhàng

Kết cấu và nội dung của tài khoản:

+ Bên Nợ : Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ thực tế phát sinh

+ Bên Có : Số thuế GTGT đầu vào đã đợc khấu trừ trong kì

Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ

Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại

+ D Nợ : Số thuế GTGT còn đợc khấu trừ , số thuế GTGT đợc hoàn lạinhng cha nhận

Tài khoản này có 2 tài khoản cấp hai:

+ TK 1331 : Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ

+ TK 1332 : Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ

* TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp,

số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp ngân sách Nhà nớc

Kết cấu và nội dung của TK 3331:

+ Bên Nợ : Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

Các khoản đợc miễn giảm, trừ vào thuế phải nộp

Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán Thuế GTGT đã nộp vào ngân sách Nhà nớc

+ Bên Có : Số thuế GTGT phải nộp Nhà nớc

+ D Có : Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ

+ D Nợ : Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách Nhà nớc

TK 3331 có hai tài khoản cấp ba : TK 33311, TK33312

Trang 9

Để phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp , còn phải nộpcủa hàng nhập khẩu, kế toán sử dụng TK 33312 “ Thuế GTGT hàng nhậpkhẩu”.

2.2 Phơng pháp hạch toán

2.2.1 Trờng hợp hàng hoá xuất nhập khẩu trực tiếp

+ Nếu hàng hoá nhập khâủ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế thì thuếGTGT của hàng nhập khẩu sẽ đợc khấu trừ , ghi :

động văn hóa, phúc lợi đợc trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuếGTGT phải nộp của hàng nhập khẩu đợc tính vào giá trị hàng mua vào , ghi :

Nợ TK 151 : Hàng mua đi đờng

Nợ TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 : Công cụ , dụng cụ

+ Khi nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu , ghi :

Nợ TK 3331( chi tiết TK 33312) : Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp

Có TK 111 : Tiền mặt

Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

+ Hoàn thuế : Cơ sở kinh doanh , xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặctheo từng lần xuất khẩu với số lợng lớn, nếu phát sinh số thuế đầu vào đợckhấu trừ lớn thì đợc xét hoàn thuế GTGTđầu vào theo từng kì hoặc tháng Tr-ờng hợp này khi nhận đợc tiền ngân sách hoàn lại , ghi :

Nợ TK 111 :Tiền mặt

Nợ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

Có TK 133 :Thuế GTGT đợc khấu trừ ( Thuế GTGT đầu vào )

2.2.2 Trờng hợp hàng hoá xuất nhập khẩu uỷ thác

* Hạch toán tại đơn vị giao uỷ thác xuất nhập khẩu:

+ Nhập khẩu hàng hoá dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh tínhthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ :

a 1/ Nếu đơn vị nhận uỷ thác nộp hộ thuế GTGT, ghi :

Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 331 ( Chi tiết đơn vị nhận uỷ thác) : Phải trả ngời bán

Trang 10

a2/ Nếu đơn vị nhận uỷ thác không nộp hộ thuế GTGT mà chỉ kêkhai , ghi :

BT 1 : tơng tự (a 1)

BT 2 : Khi nộp thuế GTGT , ghi :

Nợ TK 331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác ) :Phải trả ngời bán

Có TK 111 : Tiền mặt

Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

+ Tiền hoa hồng phải trả đơn vị uỷ thác xuất nhập khẩu, ghi :

Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 331( chi tiết đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu): Phải trả ngời bán

Có TK 131( chi tiết đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu ): Phải thu củakhách hàng

* Hạch toán ở đơn vị nhận uỷ thác xuất nhập khẩu :

+ Thuế GTGT phải nộp đối với hàng nhập khẩu ,ghi :

Nợ TK 151, 156 : Hàng đang đi đờng hoặc nhập kho

Nợ TK 131( Chi tiết đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu ): Nếu hàng giaothẳng cho đơn vị giao uỷ thác

Có TK 3331( chi tiết TK 33312) :Thuế GTGT hàng nhập khẩu

+ Khi nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu :

Nợ TK 3331( chi tiết TK 33312) : Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Có TK 111, 112 : Nộp hộ đơn vị giao uỷ thác

Có TK 131( chi tiết đơn vị giao uỷ thác) : Đơn vị giao uỷ thác tự nộp.+ Phí uỷ thác nhập khẩu , xuất khẩu :

Nợ TK 111, 112,131( chi tiết đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu )

Nợ TK 331 ( chi tiết đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu )

Có TK 3331 : Thuế GTGT tính trên hoa hồng đợc nhận

Có thể nói , Chế độ kế toán thuế GTGT ở Việt Nam tơng đối hoàn chỉnhxét trên phơng diện lý thuyết Tuy nhiên trên góc độ thực tế , để đánh giáchính xác, chúng ta cần phải xem xét thuế GTGT trên thế giới

Chú ý: Trong quan hệ mua bán với nớc ngoài, việc thanh toán chủ yếubằng ngoại tệ và doanh nghiệp khi hạch toán tài khoản thuế GTGT đều sửdụng tỷ giá thực tế , do đó doanh nghiệp sẽ hạch toán phần chênh lệch vào TK

413 ( chênh lệch tỷ giá)

3 Công tác quản lý và hạch toán thuế GTGT ở một số nớc trên thế giới

* Hiện nay, thuế GTGT đã đợc đa vào hệ thống thuế khoá của hơn 100nớc trên thế giới Nhiều nớc nhờ áp dụng chính sách thuế này đã đạt đợcnhững thành tựu to lớn về khoa học kỹ thuật , cải tiến nền kinh tế đất nớc Mỗinớc đều có quy định riêng khi tiến hành đa sắc thuế vào cuộc sống Cụ thể nh

ở Việt Nam áp dụng 4 mức thuế suất thì ở Anh áp dùng thuế suất 15 %; ĐanMạch 25%; Thụy Điển với 3 mức thuế suất 6%, 15%, 22% Tại Đức, thuếGTGT là loại thuế gián thu quan trọng đánh vào hàng hoá dịch vụ do ngời tiêu

Ngày đăng: 12/04/2013, 15:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w