Những biện pháp cơ bản đảm bảo nguồn lao động và giải quyết việc làm cho thời kỳ phát triển kinh tế 2001- 2010
Trang 1Lời mở đầu
Sự phát triển của một đất nớc nói chung và phát triển kinh tế nói riêng đợcphản ánh một phần trong vấn đề lao động và việc làm Một đất nớc thực sự pháttriển khi hầu nh mọi ngời trong xã hội đều có việc làm vì việc làm là nguồn gốccủa thu nhập, thu nhập phản ánh chất lợng cuộc sống của mỗi ngời trong xã hội,qua đó thể hiện sự phát triển của toàn xã hội Thanh niên đến tuổi lao động, họcsinh, sinh viên ra trờng cũng nh mọi ngời lao động nói chung chỉ cảm thấy mìnhhữu ích khi có việc làm có thu nhập nuôi đợc bản thân gia đình và làm nghĩa vụ
đóng góp cho xã hội Do đó lao động và việc làm luôn là vấn đề then chốt trongcác vấn đề xã hội của mỗi quốc gia
Đối với nớc ta hiện nay nó là vấn đề bức xúc và mang tính thời sự cao Nớc
ta là một nớc đông dân nên nguồn lao động khá dồi dào song cha có cách giảiquyết phù hợp để nó trở thành một lợi thế nguồn nhân lực Tình trạng thất nghiệp
ở mức cao, nhất là thất nghiệp trá hình mọi ngời vẫn có việc làm nhng đời sốngcủa ngời dân không cao không đợc cải thiện, xu hớng ngời lao động thiếu việc làmtrầm trọng nhng lại thiếu lao động có trình độ cao, tình trạng di dân ồ ạt dẫn đếnnơi thừa nơi thiếu lao động
Lao động và việc làm hiện nay và trong tơng lai vẫn là vấn đề bức xúc nhạycảm và có tác động đến các lĩnh vực kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh, tác độngtrực tiếp đến mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi tổ chức, mỗi hộ gia đình và từng ngời lao
động trong cả nớc Vì vậy giải quyết việc làm không chỉ là mối quan tâm của cáccá nhân, các tổ chức xã hội mà còn trở thành nhiệm vụ hàng đâù của nhà nớc
Những lý do trên thúc đẩy em chọn đề tài: “Những biện pháp cơ bản đảm
bảo nguồn lao động và giải quyết việc làm cho thời kỳ phát triển kinh tế 2010" nhằm đa ra cái nhìn tổng quan về vấn lao động và việc làm ở nớc ta hiện
2001-nay và những phơng hớng giải quyết việc làm trong tơng lai
Trang 2Bài viết gồm ba chơng:
Chơng 1: Sự cần thiết giải quyết việc làm
Chơng 2: Thực trạng nguồn lao động và giải quyết việc làm Chơng 3: Phơng hớng giải quyết việc làm cho thời kỳ phát
Trang 3Sự cần thiết giải quyết việc làm
1 Một số khái niệm.
1.1 Nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số trong độ tuổi nhất định theo quy
định của pháp luật có khả năng tham gia lao động Nguồn nhân lực đợc biểu hiệntrên hai mặt: về số lợng đó là tổng số những ngời trong độ tuổi lao động và thờigian làm việc có thể huy động đợc của họ Việc quy định độ tuổi lao động của mỗinớc khác nhau và theo từng giai đoạn Tại Việt Nam, theo Bộ luật lao động hiệnnay quy định tuổi lao động 15 đến 60 tuổi (với nam) và 15 đến 55 tuổi (với nữ)
Về chất lợng nguồn nhân lực, đó là trình độ chuyên môn và sức khoẻ của ngời lao
động
1.2 Nguồn lao động:
Nguồn lao động (hay lực lợng lao động): là một bộ phận dân số trong độ tuổiquy định (15-55 tuổi với nữ, 15-60 tuổi với nam), thực tế có tham gia lao động vànhững ngời không có việc làm nhng đang tích cực tìm việc làm Nguồn lao động
đợc biểu hiện trên hai mặt số lợng và chất lợng Về mặt số lợng cần chú ý nhữngngời lao động không có việc làm nhng không tích cực tìm việc làm không đợc tínhvào nguồn lao động nh những ngời đang đi học, những ngời đang làm nội trợ tronggia đình và những ngời thuộc tình trạng khác Về mặt chất lợng nguồn lao độngthể hiện ở trình độ chuyên môn và sức khoẻ của ngời lao động Trong giai đoạnhiện nay yếu tố trình độ chuyên môn đặc biệt đợc coi trọng
1.2 Việc làm:
Trớc đây trong cơ chế kế hoạch hoá quan liêu bao cấp nhà nớc lo việc làmcho nguời lao động, nguời lao động không phải tìm kiếm việc làm Do đó kháiniệm việc làm rất hạn hẹp và trong xã hội cũng không có khái niệm thất nghiệp
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng khái niệm này đã đợc mở rộng, trong bộluật lao động đầu tiên Việt Nam đợc Quốc hội khoá 9 phê duyệt khẳng định ” Mọihoạt động tạo ra thu nhập không bị pháp luật cấm đều đợc thừa nhận là việc làm”
Nh vậy khái niệm việc làm đợc mở rộng hơn so với trớc đây, tạo mở nhiều hớngphát huy tiềm năng của ngời lao động, đặc biệt tính năng động trong tìm kiếm việc
Trang 4làm và những khả năng làm việc để tạo ra thu nhập ngày càng cao cho bản thân vàgia đình.
2 Đặc điểm một số thị trờng lao động
2.1 Việc làm và thị trờng lao động khu vực thành thị chính thức.
Khu vực thành thị chính thức là nơi hầu nh mọi ngời đều thích làm việc nếu
nh có khả năng Khu vực này bao gồm các tổ chức kinh doanh lớn nh ngân hàng,công ty bảo hiểm, nhà máy, cửa hàng, khách sạn Những ngời lao động luôn chờ
đón cơ hội đợc làm việc ở những cơ sở này, sức hấp dẫn chủ yếu đối với họ là đợctrả lơng cao và cung cấp việc làm ổn định Lý do cơ bản để họ đợc trả lơng cao làvì họ có trình độ chuyên môn cao Vì vậy ở khu vực này gần nh thờng xuyên cómột dòng ngời lao động chừ việc làm
2.2 Việc làm và thị trờng lao động khu vực thành thị không chính thức.
Khu vực này gồm những cửa hàng và cơ sở kinh doanh bên lề đờng, nên chỉ
là những cơ sở có vốn đầu t nhỏ, trang bị kỹ thuật kém, sản phẩm đa dạng vàkhông đảm bảo chất lợng.Khu vực này có thể tạo việc làm cho những ngời di c từnông thôn ra Tuy nhiên đa số những ngời làm việc khu vực thành thị không chinhthức là những ngời thành thị không có vốn, ít hoặc không có chuyên môn Khuvực này có khả năng cung cấp khối lợng lớn việc làm nhng với mức tiền côngthấp Do đó ở các nớc đang phát triển, khu vực thành thị không chính thức đợc coi
là khu vực quan trọng để tạo việc làm cho ngời lao động
2.3 Việc làm và thị trờng lao động khu vực nông thôn.
Đối với các nớc đang phát triển, lao động ở khu vực nông thôn thờng làmviệc trong phạm vi gia đình và mục đích không phải để lấy tiền công mà để đónggóp phần mình vào sản lợng của gia đình Tuy vậy ở khu vực này vẫn tồn tại mộtthị trờng lao động làm thuê, nhất là theo mùa vụ Những ngời làm thuê này thờng
là do gia đình đông ngời, đất trồng trọt lại thiếu Mặt khác cũng do ở nông thôn,các hộ nông dân vẫn duy trì hoạt động trao đổi lao động ở các thời điểm khácnhau trong năm Do đó, thu nhập của những trờng hợp này thờng là đổi công nhngthờng đợc trả bằng tiền hay hiện vật Khu vực nông thôn ngời nông dân không chỉlàm nghề nông mà còn còn tham gia vào một số hoạt động phi nông nghiệp khác:buôn bán, dịch vụ, nghề thủ công
Trang 5Nghiên cứu đặc điểm việc làm và thị trờng lao động ở ba khu vực này giúpchúng ta có những để phát triển để thu hút lao động vào ba khu vực nay một cáchhợp lý
3 Vai trò của lao động đối với tăng trởng và phát triển kinh tế.
3.1 Đặc điểm lao động ở các nớc đang phát triển.
3.1.1 Số lợng lao động tăng nhanh.
Có sự khác biệt chủ yếu giữa sự thách thức phát triển mà các nớc đang pháttriển gặp phải so với các nớc phát triển là sự gia tăng cha từng thấy của lực lợnglao động Hầu hết các nớc trung bình mỗi năm số ngời tìm việc làm tăng từ 2% trởnên Sự gia tăng nguồn lao động liên quan chặt chẽ việc gia tăng dân số nhanh ởcác nớc này, đó là tình trạng tăng dân số quá nhanh mà các giải pháp ngăn chặntình trạng này cha đủ mạnh để kìm hãm
3.1.2 Phần lớn lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp.
Một trong những đặc điểm nổi bật nhất về lao động ở các nớc đang phát triển
là đa số lao động làm nông nghiệp Loại hình công việc này phổ biến ở những nớcnghèo, do ngành công nghiệp và hoạt động dịch vụ cha phát triển Song xu hớngchung là lao động trong nông nghiệp sẽ giảm đi khi lao động trong công nghiệp vàdịch vụ tăng, do sự thu hút lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực côngnghiệp và dịch vụ Mức độ chuyển dịch này tuỳ theo mức độ phát triển của nềnkinh tế
3.1.3 Hầu hết ngời lao động đợc trả tiền công thấp.
Lực lợng lao động ở các nớc đang phát triển nh đã phân tích ở trên, có số ợng ngày càng tăng làm cho nguồn cung ứng lao động dồi dào Trong khi đó khảnăng tạo việc làm ở các nớc này thấp vì hầu hết các nguồn lực khác đều thiếu vàyếu: trang thiết bị cơ bản, đất trồng trọt, vốn và những nguồn lực khác Lợng lao
l-động lớn, việc làm ít dẫn đến tiền công thấp là điều tất yếu Tiền công thấp còn domột nguyên nhân cơ bản nữa là trình độ chuyên môn của ngời lao động thấp Bêncạnh đó, ở các nớc đang phát triển tình trạng chung là ngời lao động còn thiếu cảkhả năng lao động chân tay ở mức cao vì sức khoẻ và tình trạng dinh dỡng thấp
Trang 63.2.4 Còn một bộ phận lớn lao động cha đợc sử dụng.
Việc đánh giá tình trạng cha sử dụng hết lao động đợc xem xét qua biểu hiệncủa thất nghiệp- thất nghiệp hữu hình và thất nghiệp trá hình Do sức ép về dân số
và những khó khăn về kinh tế ở các nớc đang phát triển đã tác động lớn tới vấn đềcông ăn việc làm ở cả hai khu vực thành thị và nông thôn Đối với khu vực nôngthôn chủ yếu là thất nghiệp trá hình vì ngời lao động làm việc theo mùa vụ nhiềuthời gian nhàn dỗi dẫn đến thu nhập thấp Đối với khu vực thành thị tình trạng lao
động thất nghiệp , thiếu việc làm có xu hớng tăng do lợng lao động đông và tăngnhanh
3.2 Vai trò của lao động đối với tăng trởng và phát triển kinh tế
Lao động là một nguồn lực của phát triển, đó là yếu tố đầu vào không thểthiếu đợc của qúa trình sản xuất, cũng giống nh các yếu tố khác đợc tính bằng tiềntrên cơ sở giá cả lao động đợc hình thành do thị trờng và mức tiền lơng quy định.Nhng khác với yếu tố sản xuất khác lao động là một yếu tố sản xuất đặc biệt, dovậy lợng lao động không đơn thuần chỉ là số lợng mà bao gồm cả chất lợng củangời lao động Đó là con ngời gồm trình độ tri thức học vấn và những kỹ năngkinh nghiệm lao động sản xuất nhất định Để phát huy tốt yếu tố nguồn lao độngchúng ta cần chú trọng hơn vào mặt chất luợng nguồn lao động, nó là vấn đề hếtsức quan trọng để tăng trởng và phát triển một cách bền vững Nớc ta đang trongquá trình CNH, HĐH đất nớc cùng với xu hớng hội nhập thì lao động càng khôngthể là yếu tố sản xuất bình thờng mà cần phát huy vai trò đích thực của ngời lao
động là tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh với khu vực và thếgiới, tạo ra ngày càng nhiều giá trị của cải vật chất cho xã hội
Tăng trởng kinh tế thờng đợc quan niệm là sự gia tăng về quy mô sản lợngcủa nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Đó là kết quả của tất cả các hoạt độngsản xuất và dịch vụ của nền kinh tế tạo ra, điều này phải đợc thể hiện một phầnqua thu nhập của ngời lao động Khi tiền công của ngời lao động tăng có nghĩa làchi phí sản xuất tăng, khả năng sản xuất tăng Đồng thời khi mức tiền công tănglàm cho thu nhập có thể sử dụng của ngời lao động cũng tăng lên, do đó tăng khảnăng chi tiêu của ngời tiêu dùng vào các sản phẩm dịch vụ đợc tạo ra đó Ơ các n-
ớc đang phát triển mức tiền công của ngời lao động nói chung là thấp, do đó ởnhững nớc này lao động cha phải là động lực mạnh cho sự phát triển Đối với nớc
Trang 7ta cần phải nâng cao vai trò vị trí của ngời lao động để thể hiện đúng vai trò củanguồn lao động đối với tăng trởng và phát triển kinh tế.
4 Những vấn đề nguồn lao động và việc làm cần giải quyết.
4.1 Vấn đề di chuyển nguồn lao động.
Di chuyển lao động phần lớn là do thiếu việc làm, thu nhập và điều kiện sốngthấp quyết định Di chuyển lao động từ vùng này sang vùng khác đặc biệt đángquan tâm hiện nay là di chuyển từ nông thôn đổ dồn vào các thành phố lớn là mộthiện tợng thờng gặp ở các nớc đang phát triển Tại Việt Nam vấn đề di chuyển lao
động và di c đang là mối quan tâm lớn của toàn xã hội Hàng năm các khu vực đôthị đã phải tiếp nhận gần 770 nghìn ngời, đây chỉ là con số thống kê qua kiểm tra.Hiện nay sự gia tăng dòng ngời di c về các thành phố lớn ngày càng cao và hớngchủ yếu là vào 2 TP lớn Hà nội và TPHCM Dòng di c chủ yếu với mục đích tìmkiếm việc làm và thu nhập cao hơn Sự di chuyển này không những làm cho các đôthị đông đúc hơn mà còn tạo ra các chợ lao động khắp mọi nơi làm mất cảnh quan
đô thị mà còn làm tăng các tệ nạn xã hội
4.2 Tình trạng thừa thầy thiếu thợ
Theo kinh nghiệm của các nớc thành công trong sự nghiệp CNH, HĐH cơcấu lao động phổ biến là 1 đại học cao đẳng, 4 trung học chuyên nghiệp, 10 côngnhân kỹ thuật Nhng ở nớc ta tình trạng bất hợp lý ngày càng trầm trọng tỷ lệ
ĐH,CĐ/ THCN/ CNKT là 1/ 2,2/ 7,1 Mặc dù công tác đào tạo nghề đã đợc quantâm thể hiện qua quyết định của chính phủ tháng 6/ 98 về việc tái thành lập tổngcục dậy nghề thuộc Bộ lao động thơng binh xã hội , cho đến nay hệ thống này vẫncha đợc cải thiện nhiều Tình trạng này là kết qua chủ yếu của việc đua nhau đihọc tại các trờng cao đẳng, trung cấp, tại chức với quy mô đào tạo mở rộng Tỷ lệlao động có chuyên môn kỹ thuật thấp và còn bất hợp lý về cơ cấu theo trình độchuyên môn gây lãng phí vô cùng lớn trong việc sử dụng lao động
4.3 Tỷ trọng lao động giản đơn qúa cao.
Lực lợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật ở nớc ta còn rất hạn chế
và chuyển biến chậm 84,48% lực lợng lao động không có chuyên môn kỹ thuật(2000) chỉ giảm 1,65% so với 1999 Thực trạng này diễn ra ở cả khu vực thành thị
và nông thôn, điều đáng quan tâm là trình độ ở khu vực nông thôn quá thấp dẫn
Trang 8đến khu vực này càng khó phát triển hiện tại và trong tơng lai nếu nh không đợcquan tâm đầu t về đào tạo nghề và trình độ chuyên môn Điều này phản ánh độingũ lực lợng lao động nớc ta cha sẵn sàng chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sangkinh tế công nghiệp càng cha sẵn sàng hình thành và phát triển nền kinh tế trithức.
Trang 9
Chơng 2 Thực trạng giải quyết việc làm
1 Thực trạng nguồn lao động ở nớc ta.
1.1 Cung lao động.
1.1.1.Khái niệm cung lao động:
Cung lao động là một yếu tố cấu thành của thị trờng lao động Cung lao động
đợc hiểu là một bộ phận dân số tiềm năng gồm những ngời có đủ khả năng thể lực
và trí lực làm việc, cha tính đến các đặc điểm về tuổi và giới tính Tuy nhiên trongthông kê giới hạn về tuổi lao động đợc quy định trong Bộ luật lao động ở nớc tahiện nay 15- 60 tuổi đối với nam và 15- 55 tuổi đối với nữ
1.1.2 Tình trạng cung lao động.
- Về số lợng:
Theo tổng điều tra dân số Việt nam ngày 1/4/1999 dân số nớc ta là 76.321.628ngời Nh vậy tốc độ tăng dân số trung bình mỗi năm trong giai đoạn 2 cuộc tổng điềutra dân số 1998-1999 là 1,8% (so với 2% giữa hai cuộc điều tra trớc), với cơ cấu dân sốtrẻ mặc dù đã có sự chuyển biến theo hớng già hoá dân số Tất cả những đặc trng dân
số đó đã tạo ra một lực lợng lao động đồi dào và trẻ, có tốc độ tăng trởng cao trongnhững năm vừa qua Tính đến ngày 1/7/2000 tổng số nhân khẩu từ đủ 15 tuổi trở nênthực tế thờng trú trong toàn quốc là 54.269.798 ngời, chiếm 69,85% dân số thực tế th-ờng trú trong cả nớc Số nhân khẩu trong độ tuổi lao động (nam từ đủ 15-60, nữ từ đủ15-55) là 46.249.428 ngời, chiếm 59,53% tổng dân số Năm 2000 số nhân khẩu khuvực thành thị từ đủ 15 tuổi trở nên chiếm 73,59% dân số thực tế thờng trú trong khuvực, nhân khẩu trong độ tuổi lao động chiếm 64,41%, ở khu vực nông thôn con số này
là 68,15% và 58,03%
Qua các số liệu điều tra ta thấy rằng nguồn lao động nớc ta hiện nay thực sự
đông đảo Nếu không có hớng việc làm phù hợp thì nguồn lao động d thừa là rấtcao
-Về chất lợng.
Chất lợng lao động ở nớc ta ngày càng đợc nâng lên, tỷ lệ lao động qua đàotạo tăng từ 10% năm 1996 lên 20% năm 2001 trong đó số qua đào tạo nghề
Trang 10là13,4% Trình độ học vấn của lực lợng lao động cũng ngày đợc nâng cao Cụ thểngời cha biết chữ và cha tốt nghiệp cấp I giảm từ 26,67% năm 1996 xuống còn22,1% năm1999.Số ngời tốt nghiệp cấp II, cấp III tăng lên không ngừng, trong đótăng nhanh nhất là số ngời tốt nghiệp cấp III, bình quân hàng năm số ngời đã tốtnghiệp cấp I trong tổng lực lợng lao động tăng 10,14% với mức tăng tuyệt đối là541,5 nghìn ngời Xu hớng giảm dần của tỷ lệ ngời không có chuyên môn kỹthuật Cả nớc tính đến ngày 1/7/2000 số lao động qua đào tạo có 5.996.007 ngờichiếm 15,52% so với tổng số Vùng Đông Nam Bộ là vùng có tỷ lệ lực lợng lao
động qua đào tạo cao nhất 21,00%, sau đó là đồng bằng Sông Cửu Long 10,03%,thấp nhất là vùng Tây Bắc 9,56%, các vùng còn lại tỷ lệ này đều thấp hơn tỷ lệchung của cả nớc và giao động trong khoảng từ 13 -15% Đối với khu vực thànhthị Hà nội có tỷ lệ này cao nhất 44,28%, tiếp theo là thành phố Hồ Chí Minh28,7%, Hải Phòng là 28,5%, Đà Nẵng là 23,7% Tính riêng hai khu vực thành thị
và nông thôn tỷ lệ lao động qua đào tạo cũng tăng lên, song tốc độ tăng số lao
động có trình độ chuyên môn kỹ thuật của khu vực thành thị cao hơn hẳn so vớikhu vực nông thôn Lực lợng lao động qua đoà tạo còn phân bố không đều trên cảnớc, chủ yếu tập trung ở các vùng đô thị dẫn đến tình trạng nơi thừa nơi thiếu lao
Nếu chia theo 3 nhóm: lực lợng lao động trẻ (15-34 tuổi) có 19.339,5 ngànngời chiếm 50,04%; lực lợng lao động trung liên (35-54 tuổi) có 16.717,3 ngàn
Trang 11ngời chiếm 43,26%; lực lợng lao động cao tuổi (55 tuổi trở nên) có 2.586,4 ngànngời chiếm 6,7% so với tổng số.
Qua số liệu trên ta thấy rằng nớc ta lao động trẻ chiếm bộ phận lớn trong lựclợng lao động của cả nớc Đây sẽ là bộ phận năng động sáng tạo có khả năng nắmbắt tiến bộ khoa học tiên tiến nhanh chóng, nhng cũng thấy rằng so với năm 1996lực lợng lao động trẻ giảm từ 55,82% xuống 50,04% năm 2000 Điều này chứng tỏlao động nói chung của cả nớc đang có xu hớng già hoá
+Cơ cấu lao động theo nhóm ngành kinh tế:
Lao động trong các ngành nông lâm ng nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, songcơ cấu lao động đang trong quá trình chuyển dịch theo hớng tích cực, giảm tỷ lệlao động trong các ngành nông lâm ng nghiệp Nhng khu vực công nghiệp lại cha
có khả năng thu hút mạnh lao động nông nghiệp
Năm 2000 cả nớc có 22650,8 ngàn ngời làm việc trong nhóm ngành nôngnghiệp, chiếm 62,56%, có 4761,4 ngàn ngời làm việc trong nhóm ngành côngnghiệp và xây dựng chiếm 13,15%, có 8794,8 ngàn ngời làm việc trong nhómngành dịch vụchiếm 24,29%so với tổng số, năm 1996 chỉ tiêu này là 24366,7 ngànngời và 69,80% trong nông nghiệp, 3682,1 và 11,93% trong công nghiệp, 6838,8
và 19,65% trong dịch vụ Nh vậy bình quân hàng năm giai đoạn 1996-2000 số lao
động làm việc thờng xuyên trong nông nghiệp giảm đợc 1,02% với quy mô giảm
là 237,8 ngàn ngời, trong công nghiệp tăng thêm 7,49% với quy mô tăng 298,7ngàn ngòi, trong dịch vụ tăng thêm 7,26%, với quy mô tăng 537,8 ngàn ngời
+Cơ cấu lao động theo khu vực:
Nhìn chung lao động khu vực thành thị có xu hớng tăng, năm 1996 lực lợnglao động ở khu vực thành thị chiếm 19,06%; năm 1997 tăng lên 20,20%; năm
1999 là 22,28%; năm 2000 là 22,56% Lao động ở khu vực nông thôn vận độngtheo xu hớng ngợc lại, tỷ lệ giảm hàng năm là 0,7%; năm 1996 tỷ lệ lao động ởnông thôn chiếm 80,94% và năm 2000 chiếm 77,44%
1.2 Các yếu tố ảnh hởng đến cung lao động.
1.2.1 Dân số:
Cung lao động là một bộ phận cấu thành của dân số, một dân số đông và tăngnhanh sẽ tạo nên một cung lao động lớn nhng không đồng thời mà sau một thờigian nhất định do cơ cấu tuổi quyết định Nh vậy dân số đợc coi là yếu tố cơ bản
Trang 12quyết định số lợng lao động, quy mô và cơ cấu dân số có ý nghĩa quyết định đếnquy mô và cơ cấu nguồn lao động Đến lợt mình dân số lại chịu ảnh hởng của cácquá trình sinh, chết, di dân, phong tục tập quán, trình độ phát triển kinh tế, mức độchăm sóc y tế và chính sách của từng nớc đối với vấn đề khuyến khích hay hạnchế sinh đẻ
Tình hình tăng dân số trên thế giới hiện nay có sự khác nhau giữa các nớc.Nhìn chung các nớc phát triển có mức sống cao thì tỷ lệ tăng dân số thấp, ngợc lạinhững nớc kém phát triển thì tỷ lệ tăng dân số cao Các nớc đang phát triển dân sốtăng nhanh trong khi kinh tế phát triển chậm, làm cho mức sống của nhân dânkhông tăng lên và tạo áp lực lớn trong giải quyết việc làm
Nớc ta cũng thuộc diện trên, nhng những năm gần đây tỷ lệ tăng dân số có xuhớng giảm dần cho thấy qua phân tích cơ cấu tuổi của cơ cấu dân số: Tỷ lệ dân sốnhóm tuổi 0-14 so với tổng dân số giảm từ 42,55% năm 1997 xuống còn 38,36%năm 1998 và 33,49% năm1999, trong khi khoảng tuổi 15-59 tăng từ 50,39% lên54,45% năm 1998,58,39% năm 1999 và năm 2001 là 59,25%, khoảng tuổi từ 60trở lên cũng tăng Xu hớng trên cho thấy rằng tỷ lệ sinh giảm dần Các số liệu tổng
điều tra dân số cho biết tỷ lệ sinh giảm liên tục trong vòng 20 năm kể từ năm1979
đến nay Trong thời kỳ 1979-1984 tỷ lệ sinh trung bình là 3,35% giảm xuống còn2,05% trong thời kỳ 1994-1999 tơng ứng số sinh tuyệt đối cũng giảm nhanh đặcbiệt là năm 1999 so với năm 1998 giảm 400 nghìn trẻ em Số sinh năm nay giảmcũng có nghĩa là số lao động của 15 năm sau và đồng thời là giảm sức ép của cunglao động của nhiều năm kế tiếp
Một trong những yếu tố dân số học quan trong ảnh hởng đến cung là di dân
Sự di chuyển của con ngời kèm theo sự thay đổi nơi sinh sống thờng xuyên làmthay đổi không chỉ số lợng dân mỗi vùng mà còn làm thay đổi cơ cấu tuổi và giớitính
1.2.2 Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động:
Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động là số phần trăm của dân số trong độ tuổi lao
động có tham gia lực lợng lao động trong tổng số nguồn nhân lực Nhân tố cơ bảntác động đến tỷ lệ tham gia lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao độngkhông có nhu cầu làm việc vì đang đi học, đang làm công việc nội trợ hoặc trongtình trạng mất khả năng lao động, đây là dân số không hoạt động kinh tế Nớc tanăm 1989 dân số không hoạt động kinh tế là 25,7% so với tổng số dân, 1999 là
Trang 1326,5% và năm 2001 là 28,1% Điều này có nghĩa là tỷ lệ tham gia lực lợng lao
động có xu hớng giảm dần
1.2.3 Thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp:
Thất nghiệp gồm những ngời không có việc làm nhng đang tích cực tìm việc
Số ngời không có việc làm sẽ ảnh hởng đến số ngời làm việc và ảnh hởng đến kếtquả hoạt động của nền kinh tế vì ngời không có việc làm sẽ không có thu nhập,phải sống nhờ những ngời đi làm Nh vậy chất lợng cuộc sống của cả ngời có việclàm và những ngời thất nghiệp giảm, thu nhập của toàn xã cũng giảm Thất nghiệp
là vấn đề trung tâm của mọi quốc gia vì nó không chỉ tác động về kinh tế mà còntác động về khía cạnh xã hội, không có việc làm quá phát sinh nhiều tệ nạn xã hội
nh trộm cắp để có tiền chi tiêu, nhàn rỗi dẫn dến nghiện hút…
Theo cách tính thông thờng tỷ lệ thất nghiệp bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng
số ngời thất nghiệp và tổng số nguồn lao động Nhng đối với các nớc đang pháttriển tỷ lệ thất nghiệp này cha phản ánh đúng sự thực về nguồn lao động cha sửdung hết Ơ nớc ta nguồn lao động cha sử dụng hết chủ yếu ở nông thôn Đây là
bộ phận thất nghiệp trá hình, là những ngời có việc làm, nhng làm việc với mứcnăng suất thấp, họ đóng góp rất ít hoặc không đáng kể vào phát triển sản xuất
Đánh giá chung về tỷ lệ thất nghiệp của cả nớc:
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị là 6,34% năm 2001, tỷ lệ thất của các khuvực giao động trong khoảng 6%-8% cụ thể ở một số nơi Hà Nội là 7,95%, HảiPhòng là 7,76%, Cần Thơ là 7,15%, TP HCM là 6,48%, Đà Nẵng 5,95%
1.2.4 Thời gian lao động:
Thời gian lao động thờng đợc tính bằng số ngày làm việc/ năm; số giờ làmviệc/ năm; số ngày làm việc/ tuần; số giờ làm việc/ tuần hoặc số giờ làmviệc/ngày Xu hớng chung của các nớc là thời làm việc sẽ giảm đi khi trình độphát triển kinh tế đợc nâng cao Nớc ta thời gian làm việc do nhà nớc quy địnhgiảm xuống 40 giờ/tuần so với trớc là 48 giờ/ tuần tại các cơ quan nhà nớc, ở nông
tỷ lệ sử dụng thời gian thấp 71%
Nhìn chung dân số nớc ta đông, tỷ lệ thất nghiệp cao, thời gian sử dụng lao
động không cao nên cung lao cao
Trang 142 Thực trạng giải quyết việc làm.
2.1 Cầu lao động.
2.1.1 Khái niệm cầu lao động.
Cầu lao động là khả năng thuê lao động trên thị trờng lao động, nó thể hiệnkhả năng cung cấp việc làm của một quốc gia.Cầu lao động cũng phản ánh phầnnào nền sản xuất phát triển của một quốc gia
2.1.2 Đặc điểm cầu lao động ở nớc ta.
Nớc ta là một nớc nông nghiệp, nghèo có dân số đông với tốc độ tăng cao,nguồn lao động dồi dào, năng suất lao động thấp, cung lao động luôn lớn hơn cầulao động Do đó tình trạng chung là nền kinh tế luôn có lực lợng lao động d thừadới nhiều hình thức, tình trạng thiếu việc làm là chủ yếu
Nhu cầu lực lợng lao động nông thôn vẫn là chủ yếu, chuyển dịch cơ cấu lao
động theo ngành chậm chạp và không thực sự vững chắc Giai đoạn1993-2000 tỷtrọng lao động trong ngành nông nghiệp chỉ giảm đợc từ 71% xuống 62,56%, năm
1999 có sự giảm tỷ trọng trong ngành dịch vụ và sự biến động không đáng kể củangành nông nghiệp và công nghiệp xây dựng Nh vậy cơ cấu lực lợng lao động củanớc quá lạc hậu
Đặc điểm về cơ cấu lực lợng lao động theo khu vực là có sự biến động khálớn Lao động trong khu vực nhà nớc chiếm tỷ lệ nhỏ mặc dù tỷ trọng đóng gópvào GDP khá lớn Cầu lao động trong các doanh nghiệp nhà nớc kể từ năm 1990trở lại đây có xu hớng giảm do tổ chức laị sản xuất, sắp xếp lại lao động, tinh giảm
bộ máy quản lý Khu vực ngoài quốc doanh thu hút phần lớn lao động, cầu lao
động của các doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
có xu hớng ngày càng tăng do sự phát triển của loại hình doanh nghiệp này gópphần giải quyết cho lợng lao động khá lớn Từ 1990-1998 bình quân mỗi năm có
5000 doanh nghiệp và công ty t nhân mới đợc thành lập tạo ra hơn 500 nghìn chỗlàm việc Cầu lao động của các doanh nghiệp t nhân nhỏ cũng khá lớn, tính đếnnăm 1997 cả nớc có khoảng 620 nghìn doanh nghiệp hộ gia đình thuê lao động.Mặc dù có tốc độ tăng trởng cao xong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài không thu hút nhiều lao động, đến năm 1999 thu hút khoảng 45 vạn, chiếm1,27% lao động có việc làm Nh vậy sự phát triển của khu vực doanh nghiệp ngoàiquốc doanh là nhân tố quan trọng để thúc đâỷ tăng cầu trên thị trờng lao động
Trang 15Xuất khẩu lao động cũng là một hớng đi cơ bản nhằm giải quyết việc làmcho ngời lao động và tác động làm tăng cầu lao động Những thị trờng xuất khẩutruyền thống đợc giữ vững của nớc ta là Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Lào, Libi,khu vực Trung Đông.
2.1.3 Những nguyên nhân của việc hạn chế cầu lao động.
Phần lớn nguồn lao động nằm ở khu vực nông thôn, nhng diện tích đất canhtác bình quân đầu ngời ở đây thấp, chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp ở đây chậmchạp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở đây kém phát triển, mức đầu t cho nôngnghiệp còn hạn chế
Khu vực ngoài quốc doanh đặc biệt là kinh tế hộ gia đình và các doanhnghiệp vừa và nhỏ có nhiều khả năng tạo việc làm nhng khu vực này đang phải đối
đầu với nhiều khó khăn trong điều kiện mở cửa và hội nhập, sản phẩm kém cạnhtranh do chất lợng không cao, ngoài ra môi trờng kinh doanh cha ổn định, cònnhiều rủi ro, thiếu thông tin, thiếu sự hỗ trợ, hạn chế về vốn
Khu vực nhà nớc cũng đang gặp nhiều thách thức, khó khăn trong sản xuấtkinh doanh dù có nhiều khoản đầu t và chính sách hỗ trợ Hơn nữa tình trạng dthừa lao động tại các doanh nghiệp nhà nớc cũng là vấn đề đáng quan tâm với tỷ lệlao động dôi d năm 1999 là 9%
Ngoài ra, vấn đề chung của nớc ta là thiếu vốn đầu t , chiến lợc lựa chọncông nghệ thích hợp cha đợc xác định thật rõ ràng, cơ cấu kinh tế đang trong quátrình chuyển dịch nhng diễn ra rất chậm Một số ngành vùng có tiềm năng lớn, cókhả năng thu hút nhiều lao động nhng thiếu điều kiện để biến khả năng thành hiệnthực nh vốn, hạ tầng cơ sở, kỹ thuật và công nghệ hoặc thị trờng tiêu thụ
2.2 Thực trạng việc làm.
2.2.1 Tình hình chung về giải quyết việc làm ở nớc ta.
Mục đích của tăng trởng là tiến tới làm giầu cuộc sống của mọi ngời dân Do
đó xét cho cùng phát triển nhân lực chính là tăng trởng kinh tế Nếu không có tăngtrởng kinh tế thì khó có thể tạo đợc việc làm và có thu nhập Vì vậy việc làm làcầu nối giữa tăng trởng kinh tế và các cơ hội phát triển nhân lực Thực trạng việclàm biểu hiện trạng thái phát triển nhân lực của một đất nớc Hiện nay giải quyếtviệc làm cho ngời lao động đang là vấn đề nan giải ở nớc ta Trong giai đoạn1996-2000 cả nớc đã tạo ra 6,1 chỗ làm việc, trong đó 2 năm gần đây số làm việc
Trang 16đợc tạo ra tơng đối cao,năm 2000 đã giải quyết đợc khoảng 1,3 triệu lao độngtrong đó giải quyết việc làm trong nớc là 1,27 triệu , xuất khẩu 3 vạn ngời Tổng
số ngời có việc làm thờng xuyên tăng từ 33,978 triệu (năm 1996) lên 33,677 triệu(năm 2001)
Tỷ lệ ngời làm công ăn lơng tăng cao, năm 1997-1998 tỷ lệ này là19,48%trong tổng số việc làm Nhìn chung số chỗ việc làm mới tạo ra hàng năm có xu h-ớng tăng trong suốt thời kỳ Nếu thời kỳ 1991-1995 số chỗ làm việc tăng thêmbình quân hàng năm là 863 ngàn ngời thì thời kỳ 1996-2000 là 1,2 triệu ngời tăng39% so với thời kỳ 1991-1995 Tổng số chỗ việc làm hiện nay là 40,6 tăng đáng
kể so với 30,2 triệu chỗ năm 1990
Giải quyết việc làm theo khu vực công nghiệp và xây dựng 33-35 vạn, nônglâm ng nghiệp 50-60 vạn, khu vực đô thị tạo khoảng 28 vạn chỗ làm việc mới, khuvực nông thôn tạo đợc gần 1 triệu chỗ làm việc mới Tăng trởng kinh tế cao gópphần giải quyết việc làm và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, trong giai
đoạn 1992-1997 GDP tăng trởng với tốc độ trung bình là 9,1% trong khi lao độngtăng 3,1% Nh vậy tăng trởng 3% GDP sẽ tăng 1% việc làm
Tuy vậy tình trạng thất nghiệp của lực lợng lao động trong độ tuổi lao động ởnớc ta còn gay gắt Trong 61 tỉnh thành phố, vẫn còn 11 tỉnh thành phố có tỷ lệthất nghiệp trên 7%, 24 tỉnh có tỷ lệ thất nghiệp từ 6%-6,5% chỉ có 27 tỉnh có tỷ lệthất nghiệp ở mức dới 6% Do tốc độ tăng dân số ở nớc ta còn cao 1,8% nên sốchỗ mà cơ hội việc làm đợc mở rộng cũng không đủ thu hút hết số thất nghiệp tồn
đọng đặc biệt là khu vực thành thị
2.2.2 Hiện trạng việc làm ở khu vực nông thôn.
ở Việt nam nông nghiệp vẫn còn là một ngành kinh tế quan trọng trongnhiều thập kỷ tới Nông thôn vẫn còn là khu vực địa lý rộng lớn và là một trongnhững yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của quá trình CNH, HĐH đấtnớc Vì vậy trong giải quyết việc làm của cả nớc, phải đặc biệt chú ý quan tâm đếngiải quyết việc làm ở khu vực nông thôn Hiện nay vấn đề việc làm ở khu vựcnông thôn hết sức bức xúc Chúng ta thấy rằng đội ngũ lao động nông nghiệp nôngthôn quá lớn do nớc ta là một nớc nông nghiệp gần 80% sinh sống ở vùng nôngthôn, lực lợng lao động tăng bình quân hàng năm khá cao72 vạn ngời với tốc độtăng hàng năm 2,46%, càng góp phần làm lực lợng lao động nông thôn ngày càngnhiều, trong khi nhu cầu sử dụng lao động ở mức thấp Năm 2000 nguồn nhân lực
Trang 17của cả nớc là 46 triệu ngời trong đó khu vực nông thôn là34,7 triệu ngời, nhng nhucầu lao động nông thôn tối đa gần 21 triệu ngời Nh vậy về cơ bản nông thôn vẫn
là khu vực tạo việc làm phần lớn cho lao động xã hội, nhng khu vực nông thôn lại
là nơi thiếu việc làm nghiêm trọng Số ngời thiếu việc làm ở khu vực nông thôn tậptrunh nhiều nhất ở lứa tuổi 15-34 (29,39%) và nhóm 35-44 (21,29%)
Chất lợng nguồn lao động nông thôn thấp với lực lợng lao động qua đào tạo(sơ cấp và học nghề trở nên) mới chiếm 9,28%, sản xuất chủ yếu dựa vào kinhnghiệm cổ truyền Đây là vấn đề khó khăn trong giải quyết việc làm nhất là tronggiai đoạn hiện nay Vì lao động nông thôn dôi d nhiều trong khi một số khu côngnghiệp và đô thị đợc hình thành ở đây nhng trình độ lao động nông nghiệp thấpkhông tuyển dụng vào làm việc đợc Để đáp ứng yêu cầu của CNH, HĐH nôngthôn, trình độ thấp không đủ khả năng giải quyết những vấn đề trong nông nghiệp
và nông thôn Đảm bảo lao động có trình độ cao có đào tạo nghề là một hớng chủyếu trong giải quyết việc làm cũng nh phát triển đất nớc đáp ứng yêu cầu củaCNH, HĐH đất nớc
Lao động nông thôn có xu hớng tăng bị làn chặt trong đơn vị diện tích đấtcanh tác có xu hớng giảm dần Cùng với quá trình phát triển nông nghiệp nôngthôn, quá trình đô thị hoá diễn ra khá mạnh làm cho đất nông nghiệp mất dần nhất
là những vùng nông thôn ven đô thị lớn Lực lợng lao động lớn cũng là nguyênnhân dẫn đến hệ số sử dụng thời gian lao động thấp Nhờ các tác động của chuyển
đổi cơ cấu, cải cách hành chính và các biện pháp tích cực tạo việc làm nên hệ số
sử dụng lao động thời gian qua đã đợc nâng nên nhng cũng chỉ đạt mức 60% năm1996; 65% năm 1997 và 70% năm 1999 Đây là tình trạng lao động nông thôn cónhiều thời gian nhàn rỗi
Cơ cấu lao động nông thôn lạc hậu và qua trình chuyển dịch cơ cấu lao độngdiễn ra chậm, nông dân sản xuất tự cung tự cấp là chủ yếu, sản xuất lơng thực chỉ
đủ ăn không làm giầu đợc Các hoạt động nông nghiệp là chủ yếu, hoạt động phinông nghiệp ít và không phát triển Vì vậy lao động dôi d không thể chuyển sangcác ngành khác vì công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn pháttriển chậm
Giá trị lao động và thu nhập thấp : giá trị lao động bình quân hàng năm củalao động ở nông thôn rất thấp 531 nghìn (1990); 572 nghìn (1995); 597 nghìn(1997) Tốc độ tăng năng suất lao động hàng năm chỉ đạt 1,5% thời kỳ 1990-1995
Trang 18và 3% thời kỳ 1996-2000 Với giá trị lao động thấp nh vậy, thu nhập của ngời lao
động nông nghiệp nông thôn trở nên quá ít ỏi, phần lớn không có tích luỹ Đó lànguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng đói nghèo, không phát triển đợc
2.2.3 Hiện trạng việc làm ở khu vực thành thị.
Tình trạng việc làm ở khu vực thành thị luôn diễn ra căng thẳng, cấp bách dotính chất và quy mô số ngời cha có việc làm:
Số ngời cha có việc làm phần lớn tập trung ở lứa tuổi thanh niên Đó là lực ợng lao động trẻ mới bớc vào tuổi lao động, đại bộ phận cha lập gia đình, về cơbản cha có nghề Họ thụ động và kén chọn nghề, thà thất nghiệp chứ không chịulàm việc nặng nhọc và thu nhập thấp nhờng việc đó cho bộ phận nông dân tràn rathành thị.Rất nhiều ngời lao vào con đờng thi cử vào các trờng đại học, xô vào họcngoại ngữ, vi tính để mong tìm đợc việc làm có thu nhập cao làm thị trờng lao
l-động thành thị càng căng thẳng
Hiện tợng thất nghiệp trong giới có học có xu hớng ngày càng mở rộng Đó
là hiện tợng số sinh viên tốt nghiệp các trờng đại học không muốn rời khỏi thànhphố về quê sau khi ra trờng, nhng cũng không tìm đợc việc làm ngay
Tái thất nghiệp cũng là hiện tợng đáng lu ý, bởi trong cơ chế thị trờng để tồntại và phát triển các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ, do vậy đòi hỏi đội ngũlao động có chất lợng cao hơn, trẻ hơn dẫn đến sa thải lao động cũ Những ngờimuốn có việc làm nhất thiết phải đợc đào tạo lại
Vấn đề nhức nhối của khu vực thành thị là cho ngời mắc phải tệ nạn xã hội,dòng ngời nông thôn vào thành thị tìm kiếm việc làm đã hình thành các trợ lao
động, ngời lang thang
2.2.4 Thực trạng việc làm theo nhóm ngành kinh tế.
Trong thời gian qua cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao
động và cơ cấu việc làm đã có chuyển biến tích cực theo hớng đa dạng hoá ngànhnghề Đó là tăng tỷ trọng lao động làm việc trong công nghiệp và xây dựng, giảm
tỷ trọng lao động làm việc trong nông nghiệp
Bảng1: Thực trạng việc làm theo nhóm ngành kinh tế