Cơ chế điều hành lãi suất của NHNN Việt Nam từ lãi suất cơ bản đến lãi suất thỏa thuận, thực trạng và giải pháp
Trang 1Lời mở đầu
Nền kinh tế nớc ta trong thời gian gần đây với tốc độ phát triển bình quân7%/năm trong một thời gian đầu , tỉ giá ổn định , cán cân thanh toán ở mứccân bằng, Việt Nam đợc coi là một môi trờng kinh tế vĩ mô tơng đối ổn địnhcùng với hệ thống ngân hàng lành mạnh và cạnh tranh nhiều so với trớc, thị tr-ờng tiền tệ hoạt động sôi nổi hơn Đó là những tiền đề cấn thiết để tự do hoálãi suất và chuyển đổi từ các công cụ trực tiếp sang công cụ gián tiếp một cáchhiệu quả
Hơn nữa, NHTƯ ngày càng tăng tính độc lập trong việc thực thi chínhsách tiền tệ là một trong những điều kiện quan trọng để đảm bảo cho việcchuyển đổi sang điều hành chính sách tiền tệ bằng công cụ gián tiếp một cách
có hiệu quả
Trong bối cảnh nớc ta hiện nay, việc duy trì các công cụ trực tiếp trong
điều hành chính sách tiền tệ sẽ không còn thích hợp vì các công cụ naỳ mặc dù
đợc coi là rất hiệu quả trong việc kiểm soát tăng trởng tín dụng , kiềm chế lạmphát những năm 90, nhng nó đã bộc lộ những ảnh hởng tiêu cực trong hoạt
động ngân hàng do hạn chế việc huy động vốn và phân bổ các nguồn tài chínhkém hiệu quả
Trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới tiến tới gia nhập tổ chứcthơng mại quốc tế(WTO), gia nhập AFTA….theo tinh thần Nghị quyết hội.theo tinh thần Nghị quyết hộinghị lần thứ 5 BCH TW Đảng khoá IX, việc chuyển đổi điều hành chính sáchtiền tệ của NHNN thông qua các công cụ gián tiếp thay cho công cụ trực tiếp ,tiến tới hoàn toàn thực hiện cơ chế lãi suất thoả thuận là một yêu cầu bức thiết
và đã đủ điều kiện chín muồi
Việc thay thế cơ chế LSCB bằng lãi suất thoả thuận thực sự là một bớctiến mới trong điều hành chính sách tiền tệ của NHNN, các công cụ gián tiếpcủa chính sách tiền tệ chỉ điều hành thực sự có hiệu quả khi cơ chế lãi suấtthoả thuận đợc thực hiện và phát huy hiệu quả.Tuy nhiên cơ chế điều hành lãisuất ở nớc ta hiện nay vẫn cha hoàn hảo, còn nhiều bất cập tác động đến toàn
bộ nền kinh tế
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này và qua những kiến thức đã
đợc tìm hiểu ở môn “Lí thuyết tiền tệ” cùng với sự chỉ bảo của các thầy cô giáo, em xin đợc trình bày hiểu biết của mình về vấn đề: "Cơ chế điều hành lãi suất của NHNN Việt Nam từ LSCB đến LSTT, thực trạng và giải pháp".
Phần đề án của em bao gồm 3 phần chính:
Phần I: Lí luận chung về LSCB, LSTT
Trang 2PhÇn II: Thùc tr¹ng vÒ c¬ chÕ ®iÒu hµnh l·i suÊt ë níc ta
Sinh viªn
TrÇn ThÞ Thu Trang
Trang 3Phần I: Lí luận chung về lãi suất cơ bản và
lãi suất thoả thuận
I Khái niệm,những vấn đề chung về lãi suất:
1 Khái niệm:
Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ.Sản phẩm của nócũng đợc trao đổi trên thị trờng nh mọi hàng hoá khác Mọi sản phẩm muốntrao đổi thì phải có giá,lãi suất là giá cả mua bán vốn của ngân hàng Nh mọiloại giá cả, lãi suất cũng đợc hình thành trên cơ sở hay đợc điều chỉnh theoquan hệ cung cầu tiền tệ trên thị trờng , theo những mục tiêu khác nhau
Để nghiên cứu một cách toàn diện về hai loại lãi suất trên trớc hết, cầnphải đa ra một cách hiểu chính xác về lãi suất :Lãi suất là giá cả của tín dụng,
là tỉ lệ phần trăm tính theo một thời gian nhất định (ngày, tuần, quý, tháng,năm ….theo tinh thần Nghị quyết hội.) dùng làm căn cứ để tính toán số lợi tức tín dụng phải trả (đối với chủthể đi vay ) hoặc nhận đợc (đối với chủ thể cho vay ) để điều hoà lợi ích kinh
tế giữa các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng
Hoặc: lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn vay trong một thời giannhất định mà ngời sử dụng nó phải trả cho ngời sở hữu nó
Trong một nền kinh tế nh hiện nay đang tồn tại rất nhiều các phạm trùkinh tế tài chính, trong đó tín dụng và lãi suất là một trong những phạm trùquan trọng Nhờ có hoạt động tín dụng mà một bộ phận lớn vốn của xã hội d óidạng hiện kim hoặc hiện vật đợc vận động từ nơi tạm thời d thừa sang nơithiếu để đáp ứng nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong nền kinh tế
Đối với các chủ thể “thừa” vốn , tín dụng mang đến cho họ cơ hội khôngnhững bảo tồn mà còn tạo thu nhập ( thu lãi ).Đối với các chủ thể “thiếu” vốn,tín dụng giúp họ bổ sung vốn để đáp ứng các nhu cầu sản xuất,kinh doanhhoặc đời sống
Công cụ và đòn bẩy quảntọng không thể thiếu đợc cho hoạt độnh tíndụng đó là lãi suất tín dụng Từ đây cho thấy ý nghĩa quan trọng của lãi suất
2 ý nghĩa của lãi suất:
Chính nhờ lãi suất tín dụng tác động đến lợi ích của các chủ thể mà quan
hệ tín dụng đợc xác lập và vận động Nừu không có lãi suất tín dụng hoặc cónhng không hợp lí sẽ làm triệt tiêu các quan hệ tín dụng,làm giảm đi vai tròtích cực của nó đối với sự phát triển của nền kinh tế
Trang 4Từ ngời tiêu dùng,ngòi tiết kiệm, nhà đầu t, các ngân hàng và cả nền kinh
tế vĩ mô đều bị ảnh hởng bởi sự thay đổi của lãi suất
Một khi lãi suất tăng thì ngời ta sẽ giảm tiêu dùng và tăng tiết kiệm Lãisuất ảnh hởng trực tiếp tới các quyết định của cá nhân Bởi lẽ ,với một khoảntiền nh vậy nhng sau khi họ để tiết kiệm với một tỉ lệ lãi suất nào đó sẽ manglaị một khoản tiền tiết lớn hơn, và lúc đó họ có thể tiêu dùng nhiều hơn.Bằnghành động chuyển quyền sử dụng vốn của mình cho một ngời khác ,họ đã thu
đợc một giá trị lớn hơn trong tơng lai
Lãi suất cũng ảnh hởng đến quyết định phân bổ vốn đầu t của các doanhnghiệp và hộ gia đình.Khi lãi suất tăng thì khoản tiền họ phải trả cho việc thuêvốn sẽ cáng cao,chính điều này đã làm giảm việc đầu t mở rộng sản xuất kinhdoanh.Bởi vì nếu chi phí cho sản xuất mà cao sẽ làm cho giá thành đơn vị sảnphẩm tăng dẫn đến gía cả lên cao làm giảm khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trờng Do đó, để kích thích sản xuất ngày càng nhiều, tái sảnxuất giản đơn và mở rộng đợc thực hiện thì cần phải có một mức lãi suất chovay hợp lí.Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nhgiệp duy trì ,phát triển hoạt động của mình
Xét trên góc độ toàn xã hội, các quyết định tiêu dùng, tiết kiệm, đầu t sẽ
ảnh hởng đến tốc độ tăng trởng và tỉ lệ thất nghiệp của quốc gia Nếu đầu ttăng lên sẽ tạo ra ngày một nhiều công ăn việc làm, giải quyết đợc một vấn đềcấp bách cho toàn xã hội, đó là tình trạng thất nghiệp
Lãi suất ảnh hởng đến cả chi tiêu của chính phủ.Nếu AD tăng do chínhphủ mở rộng chi tiêu thì lãi suất sẽ tăng lên và đầu t giảm xuống
Và một lí do quan trong hơn nữa khiến lãi suất đợc quan tâm nh vậy là vìlãi suất là một công cụ quan trọng đặc biệt trong tay NHNN để hoạch định và
Trang 5điều hành chính sách tiền tệ.Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn nớc ta trongnhiều nm đổi mới cho thấy vai trò quan trọng của cơ chế điều hành lãi suất đốivới mục tiêu ổn định và phát triển thị trờng tài chính tiền tệ,thúc đẩy kinhdoanh và tăng trởng kinh tế.
II Các loại lãi suất:
Trong hoạt động thực tiễn hiện nay, các NHTM đang áp dụng nhiều loạicả trong khâu huy động tiền gửi lẫn trong khâu giải quyết kinh doanh Trên cơ
sở lập luận nhỏ hẹp của đề án em xin đợc đề cập đến một số loại lãi suất tiêubiểu:
A/ Phân theo thời gian : Có 3 loại
- Lãi suất áp dụng đối với các khoản tín dụng ngắn hạn
- Lãi suất áp dụng đối với các khoản tín dụng trung hạn
- Lãi suất áp dụng đối với các khoản tín dụng dài hạn
B/ Theo các loại hình tín dụng: Có 4 loại
1) Lãi suất tín dụng thơng mại:
Đợc áp dụng khi các doanh nghiệp cho nhau vay dới hình thức mua bánchịu hàng hoá
Loại lãi suất này đợc tính bao hàm trong tổng giá cả hàng hoá bánchịu
Lãi suất
TDTM =
giá cả HH bán chịu – giá cả HH bán trả tiền
giả cả hàng hoá bán chịu
2) Lãi suất tín dụng ngân hàng:
áp dụng trong quan hệ giữa ngân hàng với công chúng và doanh nghiệptrong việc thu hút tiền gửi và cho vay, trong hoạt động tái cấp vốn của NHTWcho các ngân hàng,và quan hệ giữa các(thị trờng) ngân hàng với nhau trên thịtrờng lên ngân hàng
a)Lãi suất tiền gửi: lãi suất áp dụng cho các khoản tiền gửi, nó đợc áp
dụng để tính tiền lãi cho ngời gửi tiền Có nhiều loại khác nhau tuỳ thuộc vàothời hạn gửi, quy mô tiền gửi
b)Lãi suất tiền vay: Là lãi suất mà ngời đi vay phải trả cho ngân hàng
do việc sử dụng vốn vay của ngân hàng Về nguyên tắc: lãi suất tiền vay bìnhquân phải cao hơn mức lãi suất tiền gửi bình quân, và có sự phân biệt giữa cáckhoản vay với thời hạn khác nhau cũng nh mức rủi ro khác nhau
c)Lãi suất chiết khấu: áp dụng khi ngân hàng cho khách hàng vay dới
hình thức chiết khấu thơng phiếu hoặc giấy tờ có giá cha đến hạn thanh toán
Trang 6của khách hàng Nó đợc tính bằng tỉ lệ % trên mệnh giá của giấy tờ có giá và
đợc khấu trừ ngay khi ngân hàng phát hành tiền vay cho khách hàng
d)Lãi suất tái chiết khấu: áp dụng khi NHTW tái cấp vốn cho các ngân
hàng dới hình thức chiết khấu lại thơng phiếu hoặc giấy tờ có giá ngắn hạn cha đếnhạn thanh toán của ngân hàng.Nó đợc tính bằng tỉ lệ trên mệnh giá của giấy tờ cógiá và cũng đợc khấu trừ ngay khi NHTW cấp tiền vay cho ngân hàng
Lãi suất này đợc NHTW ấn định căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu của chínhsách tiền tệ trong từng thời kì và chiều hớng biến động lãi suất trên thị trờngtiền tệ liên ngân hàng
Thông thờng : Ls TCK < Ls CK
Tuy nhiên trong trờng hợp cần phải hạn chế khả năng mở rộng tín dụng của
hệ thống ngân hàng nhằm kiềm chế đẩy lùi lạm phát, hoặc phạt các ngân hàngnếu vi phạm các yêu cầu về thanh toán, NHTW có thể ấn định mức lãi suất, táichiết khấu hạm chí còn cao hơn lãi suất chiết kháu của hệ thống ngân hàng
e) Lãi suất liên ngân hàng: là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng khi
cho nhau vay trên thị trờng tiền tệ liên ngân hàng
Nó đợc ấn định hàng ngày vào mỗi buổi sáng( còn gọi là lãi suất hàngngày) Nó đợc hình thành do quan hệ cung cầu tiền TW của các tổ chứctíndụng và chịu sự chi phối bởi lãi suất tái cấp vốn của NHTW Mức độ chi phốinày phụ thuộc vào sự phát triển của hoạt động thị trờng mở và tỉ trọng sử dụngvốn vay NHTW của các tổ choc tín dụng
g) Lãi suất cơ bản: là lãi suất đợc ngân hàng sử dụng làm cơ sở ấn định
mức lãi suất kinh doanh của mình
Nó đợc hình thành khác nhau ở các nớc, nó có thể do NHTW ấn định( VD
ở Nhật: là mức lãi suất cho vay thấp nhất) hoặc có thể do bản thân ngân hàngxác định căn cứ vào tình hình hoạt động cụ thể của ngân hàng mình (VD nh ở
Mỹ, Anh,úc ) và đó là mức lãi suất đợc áp dụng cho các khách hàng có mức rủi
ro rhấp nhất hoặc căn cứ vào mức lãi suất cơ bản của một số ngân hàng
đứng đầu, của các ngân hàng khác biên độ dao động theo 1 tỉ lệ %nhất định để hình thành lãi suất cơ bản của mình
3) Lãi suất tín dụng nhà nớc:
áp dụng khi nhà nớc đi vay của các chủ thể khác nhau trong xã hội dớihình thức phát hành tín phiếu hoặc trái phiếu
Loại lãi suất này có thể do nhà nớc ấn định căn cứ vào lãi suất tiền gửi tiếtkiệm của ngân hàng, vào các yếu tố khác nhau nh sự biến động của lạm phát, nhucầu cấp thiết về vốn của nhà nớc….theo tinh thần Nghị quyết hộiHoặc đợc hình thành thông qua hoạt động đấuthầu tín phiếu, trái phiếu nhà nớc.ở Việt Nam hiện nay, Ngân hàng nhà nớc đợcgiao nhiệm vụ tổ choc đấu thầu tín phiếu kho bac nhà nớc
Trang 74) Lãi suất tín phiếu tiêu dùng:
áp dụng khi doanh nghiệp cho ngời lao động vay phục vụ nhu cầu tiêuding cá nhân.Mức lãi suất tín dụng tiêu ding thờng cao hơn lãi suất tín dụngngân hàng và lãi suất tín dụng nhà nớc
C/ Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất: 2 loại
- Lãi suất thực: là lãi suất đựơc điều chỉnh theo những thay đổi của lạm phát
- Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệvào thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất ch a loại trừ đi tỷ lệlạm phát
D/ Căn cứ vào mức độ ổn định của lãi suất: 2 loại
- Lãi suất cố định: là lãi suất đợc áp dụng cố định trong suet thời hạn vay
- Lãi suất thả nổi: là lãi suất có thể thay đổi phù hợp với biến động của lãisuất thị trờng
E/ Một số loại lãi suất đợc áp dụng thời gian gần đây tại các NHTM:
1) Lãi suất trả hàng tháng: là lãi suất đợc niêm yết hởng theo tháng vàthực tế ngân hàng tính để trả (đối với tiền gửi) hoặc (đối với tiìen vay) hàngtháng
6) Lãi suất của khoản vay hoàn trả cố định
III Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trờng:
1 Lãi suất tín dụng là phơng tiện kích thích lợi ích vật chất để thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế.
Lãi suất là một loại giá cả đặc biệt của việc buôn bán vốn tiền tệ, do đócũng tuân thủ quy luật cung cầu trên thị trờng Muốn thu hút nguồn vốn nhànrỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế, ngoài việc phục vụ tốt còn đòi hỏi giá cả(lãi suất ) phải hợp lí và hấp đẫn
Đối với ngân hàng, lãi suất huy động tiền gửi cao sẽ kích thích lòng hammuốn của khách hàng đối với ngân hàng.Do đó, ngân hàng muốn tăng cờnghuy động vốn có thể cs nhiều biện pháp trong đó có lãi suất
2 Lãi suất tín dụng là công cụ kích thích đầu t phát triển kinh tế.
Với mức lãi suất cho vay hợp lí sẽ kích thích các nhà đầu t vay vốn, mởrộng và phát triển sản xuất kinh doanh tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, tăng
Trang 8thu nhập quốc dân, hạn chế thất nghiệp, tăng mức sống của ngời dân, từ đó tạo
điều kiện cho nền kinh tế ngày càng phát triển
3 Lãi suất tín dụng là đòn bẩy kích thích ngân hàng và các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.
Đối với các doanh nghiệp, khi vay vốn đòi hỏi phải sử dụng một cách tiếtkiệm, có hiệu quả, phải thực sự quan tâm đến kết quả sản xuất kinh doanh để
đảm bảo hoàn trả cả vốn và lãi
Đối vơí các ngân hàng, hoạt động chủ yếu là huy động vốn để cho vay
Do đó, ngân hàng phải tìm nhiều biện pháp thiết thực để thu hút nguồn vốntiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, thực hiện các biện pháp cho vay có hiệu
quả, sao cho đáp ứng đợc các yêu cầu hạch toán kinh tế.
5 Lãi suất là một trong những công cụ đánh giá sức khoẻ của nền“ ”
kinh tế.
Căn cứ vào sự biến động của lãi suất hoặc tình hình lãi suất trong mộtthời kỳ, có thể dự báo một số yếu tố của nền kinh tế.Đó là: tính sinh lợi của cơhội đầu t, tình hình tiền tệ, tình hình kinh tế trong tơng lai….theo tinh thần Nghị quyết hội Từ đó các ngânhàng hoặc doanh nghiệp có điều kiện để chuẩn bị và lựa chọn ph ơng án kinhdoanh cho phù hợp
6 Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Nếu lãi suất thay đổi sẽ kéo theo nhu cầu đầu t, xuất khẩu cũng thay đổi
và nó sẽ làm ảnh hởng đến tổng sản phẩm quốc dân(GNP) Lãi suất đồng thờicũng làm cho tỉ lệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm thay đổi, ảnh h ởng đến cầu vềhàng hoá, dịch vụ.Do đó, dễ dàng thấy đợc lãi suất đã góp phần điều tiết sảnxuất và tiêu ding, điều tiết cung và cầu hàng hoá
Ta biết rằng chính sách tiền tệ là một trong những chính sách kinh tế vĩmô của nhà nớc Bằng một số các công cụ, nhà nớc thực hiện việc kiểm soát
và điều tiết lợng tiền cung ứng căn cứ vào nhu cầu của nền kinh tế, nhằm đạt
đợc các mục tiêu về giá cả, sản lợng, công ăn việc làm….theo tinh thần Nghị quyết hội.Để đạt đợc các mụctiêu này , thông qua công cụ lãi suất NHTW qua việc mở rộng hay thắt chặtchính sách tiền tệ ,có thể thực hiện tốt mục tiêu kìm hãm và kiểm soát lạmphát hoặc kích cầu để hạn chế giảm phát Từ đó ổn định thị tr ờng, kích thíchthị trờng phát triển
7 Lãi suất với tỉ giá và hoạt động xuất nhập khẩu.
Tỉ giá hối đoái chính là giá cả của đông tiền nớc này biểu hiện bằng đơn
vị tiền của nớc khác Nh vậy tỉ giá chính là sự so sánh giá trị giữa các đồngtiền với nhau
Lãi suất tác động đến tỉ giá theo thuyết “ngang bằng lãi suất”.Thuyết nàynói lên rằng lãi suất là bằng nhau giữa các nớc Một sự khác nhau tạm thờitrong lãi suất thực giữa các nớc sẽ đợc bù đắp bởi sự thay đổi trong tỉ giá.Cụ
Trang 9thể hơn là lãi suất nớc ngoài bằng lãi suất nớc ngoài trừ đi mức tăng giá của
IV Các nhân tố ảnh hởng đến lãi suất:
Trớc hết cần phải hiểu rằng: lãi suất tại một điểm nào đó trên thị trờng tàichính đợc quyết định bởi sự cân bằng giữa cung và cầu vốn Lãi suất cao haythấp sẽ do một số nhân tố sau đây,có thể là từ phía ngời cung vốn, có thể là từngời cầu vốn Thông thờng thì ngời cung vốn muốn lãi suất ngày càng cao để
họ có thể thu đợc lợ cao, lợi nhuận sẽ cao hơn khi lãi cao, còn đối với ngời cóvốn , lúc đó họ sẽ không đầu t vào các hình thức khác cũng nh sẽ tiêu dùng mà
để giành vốn để tiết kiệm, cho vay lấy lãi, còn đối với ngời co nhu cầu về vốnthì lãi suất càng thấp thì càng tốt,sẽ tạo điều kiện cho họ tiến hành hoạt độngcủa mình theo dự kiến.Và cũng chính cung cầu về vốn ảnh hởng ngợc lại lãisuất
1) Cung về vốn: là những ngời có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và họ cónhu cầu về các công cụ nợ.Đó có thể là:
- Hộ gia đình: là nguồn vốn chủ yếu, liên tục, và với mọi thời hạn nh ngvốn ít và lẻ tẻ
- Doanh nghiệp: thời hạn cung vốn không dài (ngắn, rất ngắn), nguồncung co khối lợng lớn
- Ngân sách nhà nớc: trong trờng hợp bội thu ngân sách thì ngân sáchtrở thành ngời cung vốn,nhng tình trạng này ít khi xảy ra
- Vốn nớc ngoài chảy vào trong nớc phụ thuộc vào tính chất mở củanền kinh tế, tự do hoá tài chính (sự di chuyển vốn từ nớc này sang nớc khác,
đồng tiền đợc tự do chuyển đổi)
2) Cầu về vốn: là những ngời có nhu cầu về vốn và là ngời cung công
cụ nợ
Trang 10- Doanh nghiệp: vơid nhiệm vụ là đầu t sản xuất vật chất để kiếm lợnhuận nhng vì nguồn vốn chủ sở hữu chỉ đáp ứng một phần về vốn ,do đó đểtiến hành hoạt động doanh nghiệp phải đi vay vốn của các chủ thể khác trongnền kinh tế nên nó trở thành chủ thể có nhu cầu về vốn.
- Chính quyền: cũng trở thành một chủ thể cầu ốn khi mà cần tiền choviệc xây dung tiện ích cho giáo dục và những dịch vụ công quyền khác, nhucầu này đợc quyết định do tỷ lệ tăng dân số, các thay đổi về vị trí địa lí, sựtăng tuổi thọ và dân số
- Ngời tiêu dùng: đó là các cá nhân và hộ gia đình cần tiền để muasắm hàng tiêu dùng, có các mặt hàng tiêu dùng lâu bền
Trang 11VốnGiả sử nền kinh tế trong thời gian sắp tới có khả năng tăng trởng cao thìnhà đầu t có ý muốn đầu t nhiều hơn và do vậy sẽ cần nhiều vốn hơn và lãisuất tợng ứng sẽ tăng lên
b) Lạm phát dự tính : tuỳ theo các loại lạm phát sẽ ảnh hởng đến nhucầu đầu t khác nhau
Loại lạm phát có thể kiểm soát đợc trong một môi trờng ổn định Trong tơng lai nếu lạm phát tăng sẽ làm nhu cầu đầu t tăng
Loại lạm phát không dự tính đợc chính xác diễn ra trong điều kiệnnhân tố ảnh hởng đến nó thay đổi Vì luôn thay đổi nên nó làm giảm mongmuốn đầu t
c) Tình trạng ngân sách nhà nớc : để bù đắp bội chi ngân sách nhà nớc,nhu cầu về vốn sẽ tăng và làm tăng mức lãi suất
- Mức rủi ro dự tính : trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi,nếu rủi ro cao sẽ làm cung ứng vốn giảm Rủi ro các công cụ nợ sẽ làm thunhập thay đổi
- T ính lỏng của các công cụ nợ : đợc hiểu là khả năng chuyển đổi củamột tài sản tài chính sang tiền mặt Nếu tính lỏng cao thì cầu công cụ nợ cao
và cung cho vay sẽ cao
Trên đây là tổng quan về lãi suất , để đi sâu tìm hiểu về cơ chế điều hànhlãi suất của NHTƯ đi từ lãi suất cơ bản đến lãi suất thoả thuận Phần tiếp theo
sẽ tiếp tục làm rõ hơn về lý luận lãi suất cơ bản và lãi suất thoả thuận
Trang 12Chơng II : lãi suất cơ bản
I Khái niệm
Nh tên gọi của nó , lãi suất cơ bản là lãi suất có tác động chi phối tất cảcác loại lãi suất khác hình thành trong nền kinh tế thị trờng , đó là loại lãi suấtchiếm vị trí quan trọng trong cơ chế thị trờng nói chung và trong cơ chế thị tr-ờng có sự điều tiết của nhà nớc nh ở Việt Nam hiện nay
Lãi suất cơ bản do NHTƯ xác định và công bố trên cơ sở tình hình thực
tế và mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia
Trớc khi đa ra định nghĩa về lãi suất cơ bản chúng ta có thể điểm qua đôinét về sự xuất hiện và phát triển của lãi suất cơ bản nh sau :
Khái niệm lãi suất cơ bản xuất hiện khoảng 60 năm trớc đây những ngânhàng lớn trên thế giới đã xác định lãi suất cho vay với tên gọi lãi suất cơ bản làmức lãi suất ngân hàng cho vay ngắn hạn các khách hàng có uy tín tín dụng tốtnhất
Theo định nghĩa của từ điển Bách khoa Tài chính – Ngân hàng củaChales J Woefel năm 1994, lãi suất cơ bản là lãi suất đầu t với mức rủi ro gần
nh bằng 0 Theo đó lãi suất của trái phiếu chính phủ đợc xem là lãi suất cơbản , trong đó bao gồm mức lợi nhuận mong muốn của ngân hàng kể cả chiphí hoạt động , quản lý của ngân hàng
Tuy nhiên vào những năm 1970 trở đi thì u thế của lãi suất cơ bản để chovay bị cạnh tranh bởi lãi suất LiBor là lãi suất tiền gửi ngắn hạn của đô laChâu Âu với kỳ hạn biến đổi từ vài ngày đến vài tháng Và do càng ngày l-ợng vốn cho vay có nguồn gốc từ đô la Châu Âu càng lớn nên các ngân hàngchuyển dần sang sử dụng lãi suất LiBor nh là cơ sở để tính lãi cho vay chokhách hàng Ngày nay do sự quốc tế hoá của hệ thống ngân hàng nên ng ời ta
có thể sử dụng lãi suất SiBor ( lãi suất cho vay liên ngân hàng Singapore )cũng nh LiBor là lãi suất tham chiếu cho các ngân hàng trên thế giới làm cơ sở
để xác định lãi suất cho vay với từng khách hàng cụ thể
Theo Điều 9 Khoản 12 của Luật NHNN Việt Nam lãi suất cơ bản đợc
định nghĩa nh sau :”lãi suất cơ bản là lãi suất do NHNN công bố làm cơ sở chocác TCTD ấn định lãi suất kinh doanh”
Lãi suất cơ bản đợc quy định trong Luật NHNN là lãi suất do NHNNcông bố nhằn can thiệp vào cung cầu tiền tệ trên thị trờng, ngằm tác động mộtcách gián tiếp đến hoạt động huy động và cho vay của các NHTM thông quaviệc tang hoặc giảm phí tổn và hiệu quả sử dụng vốn của các NHTM
Trong thực tế khi trao đổi về lãi suất cơ bản,có quan điểm cho rằng lãisuất cơ bản là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lãi suất cơ bản khác nhau
Trang 13nh: lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu, lãi suất thị thị trờng liên ngânhàng , lãi suất cho vay tối đa, lãi suất tiền gửi tối thiểu,….theo tinh thần Nghị quyết hộiCó ý kiến lại chorằng lãi suất cơ bản chính là lãi suất cho vay tối đa trong giai đoạn hiện nay.
Do tính phức tạp , đa dạng trong cách nhìn nhận về lãi suất cơ bản nên
đến nay vẫn cha đi đến sự thống nhất trong nhận thức ef lãi suất
Trong khâu điều hành lãi suất cho vay, lãi suất cơ bản còn đợc coi là mứclãi suất cho vay bình quân gia quyền trên thị trờng với biên độ giao độngkhông quá tỷ lệ % giữa lợi nhuận thu đợc từ hoạt động cho vay và mức d nợtín dụng bình quân
II Cơ sở của việc xây dung LSCB:
1 LSCB đợc xây dung dựa trên những lí luận cơ sở sau:
- Chỉ tiêu lãi suất cho vay bình quân gia quyền phản ánh tơng đốichính xác lãi suất cho vay của thị trờng Dù không bắt buộc các TCTD phaittuân thủ , song các chỉ tiêu đợc thông báo sẽ là thông tin quan trọng để cácTCTD tham khảo khi định lãi suất cho vay của đơn vị mình
- NHNN không quy định mức lãi suất cho vay tối đa xuất phát từ tìnhhình thực tế là các TCTD đều muốn đa ra lãi suất cho vay thấp để thu hútkhách hàng.Do đó, việc quy định trần lãi suất cho vay là không cần thiết.Đểngăn ngừa cuộc chạy đua cạnh tranh hạ thấp lãi suất cho vay bất chấp cả việctính toán hiệu quả kinh tế có thể dẫn đến khả năng làm suy yếu hệ thống ngânhàng.Lãi suất cơ bản còn bao gồm cả lãi suất cho vay tối thiểu.Giới hạn sàn lãisuất cho vay đợc định ra phải đảm bảo hoạt động cho TCTD với quy mô vàchất lợng trung bình trang trải đợc chi phí huy động vốn và chi phí hoạt độngtín dụng của mình
- LSCB đợc hiểu là giá cả tín dụng, giá cả này trong điều kiện nềnkinh tế thị trờng phải đảm bảo yêu cầu và quyền lợi chính đáng cho ngời gửitiền ( tiền gửi không mất giá và có lãi).Nghĩa là: tỉ lệ lạm phát < lãi suất huy
động
Mức lãi suất phải đảm bảo duy trì và phát triển của hoạt động ngânhàng Tức là NHTM kinh doanh đảm bảo đợc chi phí hợp lí, đóng thuế, đảmbảo bù đắp rủi ro và có một phần lãi:
Lãi suất cho vay = lãi suất huy động + chi phí ngân hàng + lợinhuận ngân hàng
Lãi suất phải đảm bảo cho ngời vay một lợi nhuận, nhằm đảm bảo chonền kinh tế phát triển lành mạnh.Tức là : lãi suất cho vay < tỉ suất lợi nhuậnbình quân của nền kinh tế
Do đó LSCB có thể chọn lãi suất huy động vốn hoặc lãi suất cho vay
Trang 14+ Lãi suất cho vay giữa các ngân hàng trên thị trờng liên ngân hàng
- Đối với lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam :
+ NHNN bỏ việc quy định trần lãi suất cho vay đối với khách hàng,chuyển sang xác định và công bố lãi suất cơ bản và tỉ lệ phần trăm biên độtrên, dựa trên việc tham khảo lãi suất cho vay ngắn hạn thông thờng của cácNHTM áp dụng đối với khách hàng vay có uy tín trong việc sử dụng vốn vay,trả nợ, có rủi ro thấp
Lãi suất cho vay và huy động của TCTD gắn với lãi suất cơ bản, theo đólãi suất cho vay của TCTD cao nhất = LSCB + tỉ lệ %
Lãi suất cơ bản và biên độ đợc công bố định kì hàng tháng, trong trờnghợp cần thiết NHNN sẽ công bố điều chỉnh kịp thời
- Đối với lãi suất cho vay băng ngoại tệ:
+ Cho vay bằng đô la Mỹ: bỏ việc quy định trần lãi suất cho vay củaNHTM đối với khách hàng, chuyển sang cơ chế lãi suất linh hoạt, phù hợp vớithị trờng quốc tế nhng vẫn có sự kiểm soát của nhà nớc.Cụ thể là mức lãi suấtcho vay ngắn hạn không vợt quá mức Sibor
+ Cho vay bằng ngoại tệ khác: chiếm tỉ lệ nhỏ nên NHTM tự xem xétquyết định mức lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay trên cơ sở mức lãi suất thị tr -ờng quốc tế và cung cầu vốn tín dụng của từng loại ngoại tệ trong nớc
- LSCB đợc hình thành trên cơ sở tham khảo mức lãi suất cho vay kháchhàng tốt nhất của các NHTM, LSCB còn có thể chọn lãi suất huy động vốnhoặc lãi suất cho vay Nhng hợp lí nhất là lãi suất huy động vốn, co nh vậymới đảm bảo cho sự vận hành bình thờng các hoạt động huy động vốn, nhậntiền gửi và cho vay trong nền kinh tế
Trên cơ sở tìm hiểu về LSCB, về khái niệm và các cơ sở hình thành nênlãi suất đã cho thấy sự thay đổi hay chính xác hơn là một bớc tiến của NHNNtrong việc điều hành và quản lí chính sách tiền tệ Đây chỉ là cái nhìn kháiquát về cơ chế điều hành lãi suất cơ bản, đến phần tiếp theo khi đề cập đếnthực trạng thì mọi khía cạnh của lãi suất cơ bản sẽ đợc trình bày đầy đủ và rõ
Trang 15ràng hơn Sẽ cho thấy lí do tại sao có sự thay đổi trong cơ chế điều hành lãisuất và cơ chế nh thế nào? Tại sao lại thực hiện cơ chế lãi suất thoả thuận?
Trang 16Chơng III : lãi suất thoả thuận
I- Khái niệm:
Trớc hết nói về khái niệm cho vay theo lãi suất thoả thuận xem có đồngnghĩa với cơ chế tự do hoá lãi suất hay thả nổi lãi suất hay không? Nếu nh chỉxét ở góc độ là chủ yếu để cho các NHTM tự do định đoạt lãi suất tín dụngkhông bị khống chế bằng một mức lãi suất nào cả thì nên gọi là cơ chế thả nổilãi suất Nhng ở đây không phải thả nổi hoàn toàn mà có sự quản lí, điều tiếtcủa nhà nớc do đó nên gọi là cơ chế thả nổi lãi suất co sự quản kí của nhà nớc.Thật ra thì tuy trớc đây cha áp dụng cơ chế này nhng mà lãi suất cũng đãmang ý nghĩa thoả thuận bởi vì: ngay cả khi áp dụng khung lãi suất khống chế,các NHTM chào mời lãi suất các loại nếu khách hàng chấp nhận thì kí hợp
đồng thoả thuận hai bên vay trả nợ
Với cơ chế lãi suất thoả thuận hiện nay, các TCTD và khách hàng có thểthoả thuận với nhau để xác định lãi suất vay trên cơ sở cung cầu vốn thị trờng
và mức độ tín nhiệm của khách hàng mà không bị ràng buộc bởi trần lãi suấthoặc biên độ lãi suất chật hẹp nh trớc Các khoản vay thơng mại sẽ hoàn toàn
đợc áp dụng trên nguyên tắc thơng mại Các khoản vay chứa đựng yếu tố rủi ro
sẽ phải chấp nhận mức lãi suất cao và ngợc lại Nhng theo NHNN, cơ chế nàychỉ áp dụng cho vay thơng mại thông thờng, những khoản vay có ý nghĩachính sách, u đãi….theo tinh thần Nghị quyết hội Thì không thực hiện theo cơ chế này mà theo quy địnhriêng
Và vì lãi suất là giá cả cua việc thuê vốn mà giá ấy lại đợc hình thànhtrên cơ sở thoả thuận, tức là trên cơ sở đàm phán dân chủ, bình đẳng giữa ngời
đi vay và ngời cho vay, không ai ép buộc ai Do đó ở giác độ ng ời đi vay, lãisuất cho vay thoả thuận không làm cho ai đợc lợi cũng không làm cho ai bịthiệt
Tuy nhiên do lãi suất là một loại giá - giá thuê vốn – do đó giá ( lãisuất ) của ngân hàng bán buôn thấp hơn lãi suất của ngân hàng bán lẻ, lãi suấtcho vay ở nông thôn cao hơn thành thị
Sự cạnh tranh lãi suất ở các TCTD cũng lamd lãi suất bị méo mó
II- Cơ sở xây dung lãi suất thoả thuận :
1 Cơ sở lí luận của việc xây dung lãi suất thoả thuận:
- Thực tế cho thấy tình hình kinh tế vĩ mô đã tạo ra điều kiện thuận lợicho việc thực hiện cơ chế lãi suất cho vay thoả thuận dựa trên cơ sở thị trờng,năng lực của NHNN trong việc điều tiết kiểm soát lãi suất thông qua các công
cụ chính sách tiền tệ ….theo tinh thần Nghị quyết hội
Trang 17Nhng thực ra là do trong cơ chế lãi suất cơ bản, mặc dù trong gần hainăm thực hiện theo cơ chế này đã tạo ra điều kiện cho các TCTD mở rộng chovay, góp phần thúc đẩy nhịp độ tăng trơng kinh tế ở mức cao so với khu vực vàthé giới Các TCTD và khách hàng đã có một khung lãi suất tơng đối rộng choviệc thoả thuận lãi suất vay vốn Nhng cơ chế điều hành lãi suất cơ bản vẫnmang bong dáng cơ chế trần lãi suất, đã ít nhiều làm méo mó quan hệ cungcầu vốn trên thị trờng, gây trở ngại cho các TCTD trong việc huy động và phân
bổ nguồn lực quan trọng bậc nhất dối với tăng trởng kinh tế Nói chính xáchơn là có những dự án kinh doanh khả thi, có thể mang lại lợi nhuận cao đãkhông tiếp cận đợc với nguồn vốn ngân hàng Bởi với những dự án có thể cólợi nhuận cao thì thờng có rủi ro đi kèm và do vậy lãi suất cho vay sẽ phải vợtmức LSCB cộng với biên độ cho phép Tình trạng nhiều dự án có khả năngmang lợi không tiếp cận đợc với vôn đã và đang hạn chế việc chip lấy cơ hội
đầu t của một bộ phận không nhỏ ngời sản xuất, đặc biệt là ngời sản xuất ởkhu vực nông thôn
- Đồng thời hiện nay các điều kiện cơ bản cho việc áp dụng lãisuất thoả thuận đã chín muồi:
+ Thứ nhất: nền kinh tế nớc ta đã phát triển ổn định,vững chắc theo cơchế thị trờng định hớng XHCN Môi trờng pháp lí cho hoạt động ngân hàngdần đồng bộ.Đặc biệt là NHNN đã mạnh lên nhiều, có khả năng quản lí chặtchẽ các TCTD và điều tiết lãi suất thị trờng
+Thứ hai: Hệ thống các TCTD đợc sắp xếp cơ cấu lại theo đề án cơ cấu
đợc Chính phủ duyệt
Không chỉ có những điều kiện cơ bản trong nớc mà cả trên thế giới cũngtác động mạnh đến xu hớng này Trên thế giới hiện nay các nớc đang trongquá trình phát triển theo kinh tế thị trờng đều phấn đấu để tiến tới tự do hoá lãisuất , bởi vì tự do hoá lãi suất có tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế quốc dân,
có khả năng quyết định nhịp độ tăng trởng kinh tế So sánh giữa tự do hoá lãisuất và kiểm soát lãi suất cho thấy tự do hoá lãi suất có nhiều u điểm cơ bảnnh: nó thúc đẩy tăng trơng kinh tế, tạo điều kiện ổn định kinh tế vĩ mô, tănghuy động tiết kiệm để đầu t phát triển Lãi suất đợc điều chỉnh linh hoạt theocung cầu vốn trên thị trờng, làm cho các nguồn vốn đợc tự do luân chuyển
đến các lĩnh vực có lợi nhuận cao, với mức rủi ro thấp năng cao hiệu quả đầu t Góp phần làm giảm thâm hụt ngân sách vì huy động đợc tối đa nguồn lựctrong nền kinh tế để bù đắp thâm hụt ngân sách thay vì đi vay nợ n ớc ngoàihoặc sử dụng phát hành tiền Đẩy mạnh quá trình tự do hoá tài chính góp phầnlàm cho thị trờng tài chính phát triển , cải thiện chất lợng cung ng dịch vụ tàichính
Trang 18Từ những phân tích này có thể thấy việc thực hiên cơ chế lãi suất thoảthuận là xu thể đổi mới và hội nhâp, phù hợp với thông lệ quốc tế và cung cầu.
2 Cách tính lãi suất thoả thuận :
Để đa ra cách tính lãi suất thoả thuận khó khăn hơn so với LSCB ở từngngân hàng khác nhau co quy định mức lãi suất tín dụng khác nhau, vừa để thuhút khách hàng ,cạnh tranh với các ngân hàng khác đông thời duy trì, pháttriển hoạt động của ngân hàng mình Trong điều kiện cạnh tranh để tồn tại ,nhiều TCTD đã mời chào cho vay dới mức lãi suất cơ bản cộng biên độ chophép Nhng vào thời điểm VHĐ huy động khó khăn, nhiều NHTM phải tănglãi suất đầu vào để đảm bảo khả năng thanh toán nhng ngân hàng không thểtăng lãi suất đầu ra Ví dụ nh LSCB : 0,65%/tháng , cho vay ngắn hạn biên độ
là 0,30% , cho vay trung và dài hạn biên độ là 0,5%/tháng Nhứng TCTD lạichào hàng với lãi suất 0,62%- 0,7%/tháng
Nói chung là lãi suất thoả thuận sẽ đợc tính trên cơ sở sự đồng ý của cảhai bên , ngời vaysẽ đợc lãi suất thấp nếu thoả thuận đợc với ngân hàng, cònngân hàng sẽ cho vay nếu có đủ chi phí và có lợi nhuận, tuỳ từng khách hàngthuộc các đối tợng khác nhau mà ngân hàng sẽ chấp nhận mức lãi suất thị tr-ờng khác nhau Quan hệ giữa ngời cho vay và nhời đi vay cũng giống nhu qun
hệ giữa nhời mua và ngời bán Ngời mua muốn mua rẻ, ngời bán muốn bàn
đắt Nhng quy luật cung cầu trên thị trờng mới là yếu tố quyết định hình thànhgiá cả hàng hoá, chứ không do ý muốn của ngời bán hay ngời mua Về việchình thành lãi xuất ngoài quy luật cung cầu còn phải kể đến một nguyên tắcchi phối lãi xuất cho vay Đó là : lãi suất là một phần của lợi nhuận Thông th -ờng, lãi suất cho vay bao gời cũng thấp hơn tỉ suất lợi nhuận bình quân củadoanh nghiệp
Hai phần lí luận về lãi suất cơ bản & lãi suất thoả thuận ở trên đã đề cậpcha làm rõ đợc tính chất tất yếu của việc chuyển đổi cơ chế lãi suất của NHNNcũng là việc chuyển từ quản lý chính sách tiền tệ bằng công cụ gián tiếp sangcông cụ trực tiếp Bằng việc phân thực trạng của cơ chế lãi suất cơ bản ,những mặt đợc và những vấn đề còn tồn tại, ta sẽ thấy đợc lí do thực hiện theocơ chế lãi suất thoả thuận và những thay đổi có thể xảy ra nếu cơ chế này đivào cuộc sống.Và những gì trong nền kinh tế thay đổi từ khi có lãi suất thoảthuận Định hớng trong thời gian tới nh thế nào
Trang 19Phần II: thực trạng về điều hành lãi suất cơ bản và lãi suất thoả thuận ở Việt Nam
Trớc khi đi vào bàn cụ thể về 2 loại cơ chế này,đề án sẽ trình bày sơ lợc
về diễn biến lãi suất ở Việt Nam từ trớc đến nay
Chơng I: diễn biến lãi suất Việt Nam từ trớc
đến nay
Thực hiện đờng lối đổi mới do ĐH Đảng lần thứ VI (1986) đề ra chuyểnnền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang KTTT định hớng XHCN, một nộidung đổi mới có tính then chốt lãi suất chuyển hệ thống ngân hàng từ mộtsang hai cấp.Quá trình đổi mới hệ thống ngân hàng đợc bắt đầu từ 3/1988theo Nghị định 53/ĐH của Thủ tớng Chính phủ , và chính thức từ Pháp lệnh
NH 5/1990 Từ 1990 về cơ bản đã hình thành hệ thống ngân hàng với chứcnăng NHTƯ, ngân hàng của các ngân hàng và ngân hàng của Chính phủ Mặc
dù vậy cơ chế lãi suất âm vẫn kéo dài đến tận 6/1992 Điều này chứng tỏ việcthay đổi lãi suất là vấn đề khó khăn và nhạy cảm nhất vì nó liên quan trực tếp
đến lợi ích của cả doanh nghiệp tổ chức kinh tế xã hội và từng ngời dân
Từ đó đến nay cơ chế lãi suất đã đợc điều chin hr thông qua các giai đoạnsau:
- Từ 6/1992 đến cuối 1995: Khung lãi suất cho vay tối đa, tieenf gửotối thiểu
- Từ 1996 đến 7/2000: lãi suất trần cho vay
- Từ 8/2000 đến 6/2001: lãi suất cơ bản
- Từ 6/2001 đến nay: tiếp tục lãi suất cơ bản với VHĐ và lãi suất thị ờng với ngoại tệ
tr-Diễn biến cụ thể các giai đoạn:
a) Giai đoạn 6/1992 đến cuối 1995:
Chuyển cơ chế lãi suất âm sang lãi suất thực dơng thực sự là một cuộccách mạng trong tín dụng
Nhng để phù hợp với giai đoạn đầu chuyển đổi, NHNN vẫn quy định lãisuất tiền gửi, tiền vay cụ thể là vẫn phân biệt mức lãi suất theo thành phần kinh
tế Lãi suất cho vay dài hạn ngoài quốc doanh cao hơn lãi suất doanh nghiệpnhà nớc, tiền gửi tiết kiệm cao hơn tiền gửi các tổ chức kinh tế, cho vay nội tệcao hơn cho vay ngoại tệ
Trang 20Tuy nhiên vẫn còn cơ chế lãi suất thoả thuận :nếu huy động tiết kiệm vàtiền gửi theo lãi suất quy định không đủ thì các TCTD đợc phép phát hành kỳphiếu với lãi suất cao hơn và cho vay khách hàng với lãi suất thoả thuận.
Tháng 10/1995 ,Quốc hội ra Nghị quyết khống chế chênh loch lãi suấtcho vay và huy động cho TCTD tối đa 0,3%/tháng
b) Giai đoạn 1/1996 – 7/2000 NHNN ban hành lãi suất trần cho vayvới mức :
+ cho vay ngắn hạn ( đô thị )
+ cho vay trung dài hạn cao hơn cho vay ngắn hạn
+ cho vay ở nông thôn ( cao hơn vùng đô thị )
+ cho vay quĩ tín dụng nhân dân cơ sở
Đến tháng 1/1998 đợc điều chỉnh còn 3 mức
+ cho vay của các TCTD ở đô thị
+ cho vay của các TCTD ở nông thôn
+ cho vay quĩ tín dụng nhân dân
Đối với lãi suất cho vay ngoại tệ , NHNN cũng khống chế trần lãi suấtcho vay , đồng thời kết hợp khống chế trần lãi suất tiền gửi ngoại tệ của doanhnghiệp để tăng cờng quản lý ngoại hối
Phù hợp với diễn biến của nền kinh tế NHNN điều chỉnh giảm nhanh lãisuất trần từ 1/1998- 7/2000 đã 6 lần điều chỉnh giảm Một số điểm lu ý tronggiai đoạn này :
Một là: do ảnh hởng khủng hoảng kinh tế khu vực và một vài nguyênnhân , tốc độ tăng trởng kinh tế giảm, nhu cầu đầu đầu t vay vốn giảm, cácngân hàng thơng mại cạnh tranh bằng hạ lãi suất cho vay
Hai là : Mạng lới ngân hàng cha rộng khắp để đáp ứng nhu cầu ngời dân.c) Giai đoạn từ 5/8/2000 đến nay thực hiện cơ chế lãi suất cơ bản:
Từ 6/2001 lãi suất cho vay USD do NHTM tự ấn định trên cơ sở lãi suấtthanh toán quốc tế và cung cấp vốn tín dụng ngoại tệ trong nớc
Qua quá trình trên có thể thấy:
+ Cơ chế lãi suất gắn chặt và phù hợp với nền kinh tế biểu hiện ở chổnhững biện pháp điều hành lãi suất,những năm qua của NHNN là phù hợp, đợcchấp nhận và chuyển dần theo hớng kinh tế thị trờng định hớng XHCN
+ Cơ chế lãi suất cơ bản cộng biên độ quy định đã tạo cho các TCTD linhhoạt trong việc ấn định lãi suất cho vay đồng thời tránh khuynh hớng bắt bíkhách hàng vay lãi suất cao hoặc chạy theo vụ lợi dẫn đến rủi ro trong tíndụng
Đới với các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển, lãi suất là công cụgián tiếp để thực hiện chính sách tiền tệ NHTƯ chỉ công bố lãi suất cơ bản
Trang 21hay lãi suất tái chiết khấu, kết hợp một số công cụ khác nh dự trữ bắt buộc,thịtrờng mở….theo tinh thần Nghị quyết hội.để can thiệp vào việc hình thành lãi suất trên thị trờng.
Đối với các nớc có nền kinh tế tập trung hay nền kinh tế đang trong quátrình chuyển đổi , lãi suất thờng là công cụ trực tiếp của chính sách tiền tệ ,NHTƯ qui định mức lãi suất cụ thể trong nền kinh tế
Nớc ta cũng đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị tr ờngtheo định hớng XHCN , nên việc điều hành lãi suất có những bớc quá độ nhtrên đã trình bày
Tiếp tục đi tìm hiểu xem trớc xu hớng suy giảm của nền kinh tế toàn cầu
và sự cắt giảm lãi suất trên thị trờng quốc tế thì NHNN ta đã có sự thay đổi về
điều hành lãi suất nh thế nào trớc tình trạng trên
Trang 22Chơng II : Thực trạng điều hành lãi suất cơ
Giai đoạn từ 5/8/2000 đến nay NHNN quy định về lãi suất:
- Nội tệ : Là lãi suất do NHNN công bố hàng tháng trên cơ sởtham khảo mức lãi suất cho vay thơng mại đối với khách hàng tốt nhất củanhóm TCTD đợc lựa chọn cộng biên độ công bố Thời gian đầu mức lãi suất
là 0,75%/tháng Sau đó giảm dần và nhiều tháng nay giữ ở mức 0,6%/tháng Biên độ không thay đổi 0,3%/tháng ngắn hạn và 0,5%/tháng trung và dài hạn
- Ngoại tệ : Đối với USD tối đa
đảm bảo sự kiểm soát của NHNN và từng bớc thực hiện mục tiêu tự do hoá lãisuất Ngoài việc tham khảo lãi suất cho vay của 15 NHTM áp dụng đối vớikhách hàng tốt nhất (năm 2000 mới chỉ tham khảo khách hàng tốt nhất của 9NHTM ).LSCB năm 2001 đã đợc xác định trên cơ sở tham khảo thêm lãi suấtthị trờng nội tệ liên ngân hàng, lãi suất nghiệp vụ thị trờng mở, ks đấu thầu tínphiếu kho bạc nhà nớc và một số yếu tố khác….theo tinh thần Nghị quyết hộiChính vì vậy lãi suất củaNHTM là tín hiệu của NHNN trong việc điều hành thị trờng tiền tệ Trongnăm 2001 ngân hàng Việt Nam đã chủ động điều chỉnh giảm lãi suất liên tục
nh ở phần trên cho thấy biên độ trên đối với lãi suất cơ bản đợc quy định đủrộng, không có sự phân biệt biên độ giữa các khu vực với nhau mà chỉ có sựphân biệt giữa lãi suất cho vay ngắn hạn và lãi suất cho vay tryng và dàihạn( nh trên) Vào thời điểm cuối năm 2001 các mức lãi suất cho vay phổ biếncủa các NHTM đối với nền kinh tế nh sau: