Thất nghiệp và những giải pháp tìm kiếm việc làm
Trang 1Phần mở đầu
Đất nớc ta đang trên con đờng đi lên chủ nghĩa XH, chúng ta đang từng bớc đổi mới, tinh hình kinh tế XH, nhằm nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân Kinh tế học vĩ mô đã vạch rõ những hình thái đó thể hiện ở những vấn đề thất nghiệp, việc làm Tuy nhiên, vấn đề thất nghiệp và các chính sách giải quyết việc làm đang là vấn đề nóng bỏng và không kém phần bức bách đang đợc toàn xã hội đặc biệt quan tâm
Khi tỷ lệ thất nghiệp cao thì tài nguyên bị lãng phí, thu nhập của ngời dân bị giảm sút về mặt KT, mức tỷ lệ thất nghiệp cao đi liền với tỷ lệ sản lợng bị bỏ đi hoặc không sản xuất Về mặt xã hội, thất nghiệp gây ra những tổn thất về ngời, xã hội, tâm
lý nặng nề
Mặc dù thất nghiệp gây ra những hậu quả xấu đối với xã hội nhng đòi hỏi một xã hội không có thất nghiệp là vấn đề rất khó khăn mà các chính sách, các biện pháp của chính phủ nhằm mục đích giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống đúng bằng thất nghiệp tự nhiên Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên đợc áp dụng ở mỗi quốc gia khác nhau, có thể không bằng nhau nh ở Mỹ tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là 56%, Nhật tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là 34%
Đối với nớc ta là một nớc có dân số đông thì vấn đề việc làm cho ngời lao động
đang gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là những vùng ở nông thôn việc giải quyết việc làm đang là vấn đề bức xúc của toàn XH Trong bài viết này em muốn làm rõ thêm
vấn đề “Thất nghiệp và những giải pháp tìm kiếm việc làm “ Do tầm hiểu biết và
thời gian có hạn nên bài viết không tránh khỏi những sai xót, nên em mong thầy giáo hớng dẫn và bổ sung thêm để bài viết của em có thể thực hiện tốt
Em xin chân thành cảm ơn, thầy giáo Phạm Quang Vinh đã giúp em hoàn thành bài viết này
Nội dung
Chơng I: Một số lý thuyết chung về Việc làm - Thất nghiệp 1.1 Các khái niệm về vấn đề thất nghiệp.
Trang 2Trong thực tế, không phải mọi ngời đều muốn có việc làm Vì vậy không thể nói rằng những ngời không có việc làm đều là những ngời thất nghiệp Để có cơ sở xác định thất nghiệp chúng ta cần phải phân biệt một số khái niệm sau:
- Lực lợng lao động là số ngời trong độ tuổi lao động đang có hoặc cha có việc làm nhng đang tìm kiếm việc làm
- Những ngời trong độ tuổi lao động là những ngời ở độ tuổi có nghĩa vụ và quyền lợi lao động theo quy định đã ghi trong Hiến pháp
- Ngời có việc là những ngời đang làm trong các cơ sở kinh tế,văn hoá, xã hội, trong lực lợng vũ trang và các cơ quan nhà nớc
- Ngời thất nghiệp là những ngời hiện cha có việc nhng mong muốn và đang tìm kiếm việc làm
- Ngoài những ngời có việc làm và thất nghiệp, nhng còn lại trong độ tuổi lao
động đợc coi là những ngời không nằm trong lực lợng lao động, bao gồm những ngời
về hu, đi học, nội trợ gia đình, những ngời không có khả năng lao động, đau ốm, tàn tật và một bộ phận không muốn tìm việc làm với những lý do khác nhau
1.2 Tỷ lệ thất nghiệp.
- Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm (%) số ngời thất nghiệp so với tổng số ngời trong lực lợng lao động
- Tỷ lệ thất nghiệp là một chỉ tiêu phản ánh khái quát chung thất nghiệp của một quốc gia Cũng vì thết mà có những quan điểm khác nhau về nội dung và phơng pháp tính toán để có khả năng biểu thị đúng và đầy đủ đặc điểm nhiều vẻ của tình trạng thất nghiệp thực tế, đặt biệt là ở những nớc đang phát triển Việc đa ra các giải pháp nhằm hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp là mối quan tâm của mọi quốc gia, mọi xã hội
1.3 Các loại thất nghiệp.
1.3.1 Phân theo loại hình thất nghiệp.
Một trong những vấn đề mà các nhà quản lý rất quan tâm là con số ngời thất nghiệp tập trung ở đâu, bộ phận dân c nào, ngành nghề nào
Cần phải biết những điều đó để hiểu rõ đặc điểm, tính chất, mức độ tác hại của thất nghiệp Trong thực tế, căn cứ vào tình trạng phân bố thất nghiệp trong dân c có các dạng sau:
- Thất nghiệp chia theo giới tính ( Nam, nữ )
- Thất nghiệp chia theo lứa tuổi ( Tuổi, nghề )
- Thất nghiệp chia theo vùng, lãnh thổ ( Thành thị - Nông thôn)
Trang 3- Thất nghiệp chia theo ngành nghề (Ngành sản xuất, dịch vụ ).
- Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc
Thông thờng trong xã hội, tỷ lệ thất nghiệp đối với nữ giới cao hơn nam giới, tỷ lệ thất nghiệp ở những ngời đủ trẻ tuổi cao hơn so với ngời có tuổi với tay nghề và kinh nghiệm lâu năm Việc nắm đợc con số này sẽ giúp cho nhà lãnh đạo vạch ra những chính sách thích hợp để có thể sử dụng tốt hơn lực lợng lao động d thừa trong từng loại hình thất nghiệp cụ thể
1.3.2 Phân loại lý do thất nghiệp.
Có thể chia làm 4 loại nh sau:
- Bỏ việc: Một số ngời tự nguyện bỏ việc hiện tại của mình vì những lý do khác nhau, nh cho rằng lơng thấp, điều kiện làm việc không thích hợp
- Mất việc: Một số ngời bị sa thải hoặc trở nên d thừa do những khó khăn của hãng đang kinh doanh
- Mới vào: Là những ngời lần đầu bổ sung vào lực lợng lao động nhng cha tìm
đ-ợc việc làm (thanh niên đến tuổi lao động đang tìm việc, sinh viên tốt nghiệp đang chờ công tác )
- Quay lại: Là những ngời từng có việc làm, sau đấy thôi việc và thậm chí không
đăng ký thất nghiệp, nay muốn quay lại làm việc nhng cha tìm đợc việc làm
Kết cục những ngời thất nghiệp không phải là vĩnh viễn Ngời ta ra khỏi đội quân thất nghiệp theo các hớng ngợc lại Một số tìm đợc việc làm, một số khác từ bỏ việc tìm kiếm công việc và hoàn toàn rút ra khỏi con số lực lợng lao động Mặc dù trong nhóm rút lui hoàn toàn này không phù hợp so với yêu cầu của thị trờng lao động, nhng
đa phần trong số họ không hứng thú làm việc, những ngời chán nản về triển vọng có thể tìm đợc việc làm và quyết định không làm việc nữa
Nh vậy, con số ngời thất nghiệp không phải là con số cố định mà là con số mang tính thời điểm Nó luôn biến đổi không ngừng theo thời gian Thất nghiệp là một quá trình vận động từ có việc, mới trởng thành trở nên thất nghiệp rồi ra khỏi trạng thái đó Vì thế, việc nghiên cứu dòng lu chuyển thất nghiệp là rất có ý nghĩa
Giống nh một bể nớc, khi dòng vào (số thất nghiệp) lớn hơn dòng ra (số ngời tìm
đợc một công việc mới) thì quy mô thất nghiệp sẽ giảm xuống Khi dòng thất nghiệp cân bằng thì quy mô thất nghiệp sẽ không đổi, tỷ lệ thất nghiệp tơng đối ổn định Dòng thất nghiệp nói trên đồng thời cũng phản ánh sự vận động hoặc những biến động của các thị trờng lao động Quy mô thất nghiệp còn gắn với khoảng thời gian thất
Trang 4nghiệp trung bình Trong một đợt thất nghiệp, mỗi một ngời có một thời gian thất nghiệp liên tục nhất định Độ dài thời gian này có sự khác nhau giữa các nguyên nhân Khoảng thời gian trung bình là độ dài bình quân thời gian mất
1.3.3 Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp.
Việc tìm hiểu nguồn gốc thất nghiệp có ý nghĩa phân tích sâu sắc về thực trạng thất nghiệp, từ đó tìm ra hớng giải quyết
* Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp tạm thời xảy ra khi có một số ngời lao động đang trong thời gian tìm kiếm công việc hoặc nơi làm tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng (lơng cao hơn, điều kiện làm việc tốt hơn ) hoặc những ngời bớc vào thị trờng lao động hoặc đang tìm kiếm việc làm hoặc đang chờ đợi đi làm Mọi xã hội trong bất kỳ thời điểm nào cũng tồn tại loại hình thất nghiệp này
* Thất nghiệp cơ cấu:
Loại thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi mức cầu chung về lao động giảm xuống Nguyên nhân chính là suy giảm tổng cầu, loại này còn đợc gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở các nền kinh tế thị trờng nó gắn liền với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh Dấu hiệu chứng tỏ sự xuất hiện của loại này là tình trạng thất nghiệp xảy ra tràn lan ở khắp mọi nơi, mọi ngành nghề Đây là thất nghiệp theo lý thuyết của Keynes khi tổng cầu giảm mà tiền lơng và giá cả cha kịp điều chỉnh để phục hồi mức hữu nghiệp toàn phần Tổng cầu thiếu vì nó thấp hơn so với tổng cầu trong tình trạng hữu nghiệp toàn phần Chúng ta biết rằng khi tiền lơng và giá cả đợc điều chỉnh theo mức cân bằng dài hạn mới thì một mức giảm sút tổng cầu sẽ làm cho sản lợng và mức hữu nghiệp thấp hơn Một số công nhân muốn làm việc tại mức lơng thực tế hiện hành nhng không thể tìm đợc việc làm
* Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trờng
Loại hình thất nghiệp này còn đợc gọi là thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển Nó xảy ra khi tiền lơng đợc ấn định bởi các yếu tố thị trờng ở mức cao hơn mức cân bằng thực tế của thị trờng lao động Vì tiền lơng không chỉ quan hệ đến sự phân bố thu nhập gắn liền với kết quả đến lao động mà còn quan hệ đến mức sống tối thiểu nên nhiều quốc gia (chính phủ hoặc công đoàn) do có quy định cứng nhắc về mức lơng tối thiểu, hạn chế sự linh hoạt của tiền lơng (ngợc lại với sự năng động của thị trờng lao động) dẫn đến một bộ phận lao động mất việc làm
Các phân tích hiện tại về thất nghiệp cũng sử dụng các dạng thất nghiệp này nhng phân loại chúng hơi khác nhau một chút để làm sáng tỏ các khía cạnh hành vi và hậu
Trang 5quả của chúng đối với chính sách của chính phủ Các phân tích hiện tại nhấn mạnh về
sự khác nhau giữa thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện
1.4 Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và các nhân tố ảnh h ởng đến thất nghiệp tự nhiên
1.4.1 Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
W2 AH LF
B C
W*
E LD
N2 N* N1 số lợng công nhân
Hình 1
Hình 1 trên đây trình bày về thị trờng lao động, đờng cầu về lao động LD dốc xuống cho thấy rằng các hãng sẽ thuê nhiều nhân công hơn khi tiền lơng thực tế thấp hơn Đồ thị LF cho biết có bao nhiêu ngời muốn tham gia lực lợng lao động tại mỗi mức lơng thực tế
Chúng ta giả thiết rằng một mức gia tăng tiền lơng thực tế sẽ làm tăng số ngời muốn làm việc Đồ thị AH cho biết có bao nhiêu ngời chấp nhận công việc sẵn có tại mỗi mức lơng thực tế Đồ thị này nằm bên trái LF vì luôn có một số ngời nằm trong giai đoạn chuyển công việc tại thời điểm nào vừa vì một mức lơng lao động mặc dù họ chỉ chấp nhận làm việc nếu họ tìm ra đợc việc mang lại mức lơng cao hơn một số ít so với mức lơng trung bình Cân bằng thị trờng lao động xảy ra tại điểm E Mức hữu nghiệp N* là mức cân bằng hay là mức hữu nghiệp toàn phần Khoảng cách EF gọi là
tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ thất nghiệp khi thị trờng lao động cân bằng Con số thất nghiệp này là hoàn toàn tự nguyện Tại mức tiền lơng cân bằng thực tế W*
có N1 ngời muốn ở trong lực lợng lao động nhng chỉ có N* ngời chấp nhận công việc tại mức lơng cân bằng thực tế
Có thể nói thất nghiệp tự nguyện bao gồm số ngời thất nghiệp tạm thời và số ngời thất nghiệp cơ cấu vì đó là những ngời cha sẵn sàng làm việc với mức lơng tơng ứng, còn đang tìm kiếm những cơ hội tốt hơn
Nếu xã hội có chế độ quy định mức lơng tối thiểu, giả sử W2 cao hơn mức lơng cân bằng của thị trờng lao động (W*) ở mức lơng W2 cung lao động sẵn sàng chấp
Trang 6nhận việc làm (AH) sẽ lớn hơn cầu lao động đoạn AB trên khi vẽ biểu thị sự chênh lệch này Tổng con số thất nghiệp bây giờ đợc xác định bằng đoạn AC Với t cách cá nhân, một số AB công nhân vẫn muốn làm việc tại mức lơng W2 nhng không thể tìm
đợc việc làm vì các hãng chỉ cần số công nhân tại mức của điểm A về cá nhân nàybị thất nghiệp một cách không tự nguyện
Một công nhân gọi là thất nghiệp không tự nguyện nếu họ vẫn muốn làm việc ở mức lơng hiện hành
Tuy nhiên thông qua công đoàn các công nhân đã quyết định theo tập thể cho mức lơng W2 lớn hơn so với mức cân bằng do vậy làm giảm mức hữu nghiệp Vì vậy
đối với công nhân nói chung, chúng ta phải coi con số thất nghiệp trên nh là tự nguyện Do đó chúng ta cũng tính thất nghiệp theo thuyết cổ điển và con số của tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên Nếu trong dài hạn công đoàn duy trì mức tiền lơng W2 thì nền kinh tế sẽ vẫn tồn tại ở điểm A và AC là tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Thất nghiệp do thiếu cầu hay thất nghiệp theo lý thuyết Keynes xảy ra khi tổng cầu suy giảm, sản xuất đình trệ, công nhân mất việc nên loại thất nghiệp gọi là thất nghiệp không tự nguyện Thất nghiệp dạng này đợc gây ra bởi sự điều chỉnh chậm hơn của thị trờng lao động so với sự điều khiển của các cá nhân hoặc của công đoàn
Cách phân chia nh trên giúp ta hiểu rõ các chính sách cần thiết của chính sách cần thiết của chính phủ để giải quyết các vấn đề thất nghiệp Chúng ta đã biết rằng trong dài hạn, nền kinh tế có thể từ từ quay trở lại trạng thái hữu nghiệp toàn phần Thông qua việc điều chỉnh dần dần tiền lơng và giá cả, nên thất nghiệp theo lý thuyết Keynes cuối cùng rồi cũng mất đi Nhng trong ngắn hạn, thất nghiệp theo lý thuyết của Keynes là một phần tổng số thất nghiệp mà chính phủ có thể góp phần giảm bớt bằng cách sử dụng chính sách tài khoá và tiền tệ để làm tăng nhanh tổng cầu chứ không phải ngồi chờ cho tiền lơng và giá cả giảm để tăng mức cung ứng thực tế của tiền và giảm lãi suất
Ngợc lại tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên cho chúng ta biết phần trăm con số thất nghiệp mà không thể khử bỏ đợc chỉ bằng cách phục hồi tổng cầu trở lại mức hữu nghiệp toàn phẩn Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là mức hữu nghiệp trong trạng thái hữu nghiệp toàn phần Để giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên sẽ cần đến các chính sách trong cung tác động đến các động lực trên thị trờng lao động
1.4.2 Các nhân tố ảnh hởng đến thất nghiệp tự nhiên.
Có hai nhân tố ảnh hởng đến thất nghiệp tự nhiên là khoảng thời gian thất nghiệp và tổng số thất nghiệp
Trang 7* Khoảng thời gian thất nghiệp.
Giả sử rằng thờng xuyên có một lợng ngời nhất định bổ sung vào đội ngũ tìm kiếm việc làm và nếu mỗi ngời phải chờ đợi quá nhiều thời gian mới tìm đợc việc thì trong một thời kỳ nào đó số lợng ngời thất nghiệp trung bình tăng lên, tỷ lệ thất nghiệp
sẽ bị nâng cao Thời gian chờ đợi nói trên đợc gọi là " khoảng thời gian thất nghiệp "
và nó còn phụ thuộc vào:
- Cách thức tổ chức thị trờng lao động
- Cấu tạo nhân khẩu của những ngời thất nghiệp (tuổi đời, tuồi nghề, ngành nghề )
- Cơ cấu việc làm và khả năng có sẵn việc
Mọi chính sách cải thiện các yếu tố trên sẽ dẫn đến rút ngắn khoảng cách thời gian thất nghiệp
* Tần số thất nghiệp.
Lần số trung bình một ngời lao động bị thất nghiệp trong thời kỳ nhất định (ví dụ trong một năm bị thất nghiệp 2 lần)
Tần số thất nghiệp phụ thuộc vào:
- Sự thay đổi nhu cầu lao động của các doanh nghiệp
- Sự gia tăng tỷ lệ tham gia vào lực lợng lao động
Trong ngắn hạn, khi tồng cầu không đổi nhng có sự biến động về cơ cấu của nó và khi có tỷ lệ tăng dân số cao thì tổng số thất nghiệp bị đẩy lên nhanh Tổng
số thất nghiệp nhiều nhiều, tỷ lệ thất nghiệp cao Hệ số tăng dân số và ổn định kinh tế
là hớng đi quan trọng giữ cho tần số thất nghiệp ở mức thấp
Chú ý rằng, ở các nớc có nền kinh tế đang phát triển, loại "dân số hoạt
động kinh tế tự do" (buôn bán nhỏ, sản xuất nhỏ ) có số ngời tham gia đáng kể nhng thu nhập rất thấp và không ổn định Họ luôn mong muốn tìm kiếm việc làm mới có thu nhập cao hơn và ổn định hơn và nh vậy họ là nguồn dự trữ lớn cho sự gia tăng lực lợng lao động ở các nớc phát triển khi có trợ cấp thất nghiệp cũng có thể làm tăng tỷ
lệ thất nghiệp do điều kiện thuận lợi để kéo dài thời gian tìm việc
1.5 Tác động của thất nghiệp đối với đời sống kinh tế xã hội.
Công ăn việc làm gắn liền với kinh tế thị trờng Khi không có công ăn việc làm ngời ta sẽ trở thành thất nghiệp Nạn thất nghiệp là một thực tế nan giải của mọi quốc gia có nền kinh tế thị trờng cho dù quốc gia có trình độ kém phát triển hay phát triển cao
Trang 8Trớc hết, thất nghiệp là đòn rất mạnh giáng vào tâm lý và đời sống của mọi ngời và từ đó ảnh hởng mãnh liệt đến đời sống xã hội Thanh niên mới lớn không có việc làm dễ sinh bi quan, chán nản, hận đời Xung đột với gia đình, dần dân nhiễm thói h, tật xấu, làm trầm trọng thêm các tệ nạn xã hội nh trộm cắp, cớp của, mại dâm, nghiện hút số ngời ngoài tuổi thanh niên bị thất nghiệp thờng là nguyên nhân của các cuộc tan vỡ gia đình, sa sút nhân cách (nghiện hút, lừa đảo, trộm cắp ) gây suy thoái
đời sống xã hội
Thứ hai, là trong cơ chế thị trờng nhiều thành phần, nếu nhà nớc không có các thể chế chặt chẽ, số ngời không có việc làm sẽ phát triển bằng đủ cách, từ việc khai thác bừa bãi tài nguyên (vàng, đá quý, gỗ, than, quặng kim loại ) đến các băng
đảng buôn lậu, làm hàng giả, trộm cắp làm hại nền kinh tế, văn hoá và môi trờng tự nhiên của đất nớc
Thứ ba, là do d thừa lao động và giải quyết việc làm nớc ta không thể tiến nhanh trình độ hiện đại hoá và càng trang bị hiện đại, càng cần ít lao động Trong một thời gian khá dài, chúng ta vẫn cần có nhiều việc dùng máy móc và nhiều lao động để
cố gắng giải quyết một phần nạn thất nghiệp
Thứ t, là việc gia tăng đội quân thất nghiệp lên quá nhanh khiến nhà nớc phải bỏ ra những khoản cho phí lớn để trợ cấp cho những ngời thất nghiệp, mở ra các lớp dạy nghề làm cho ngân sách bị thu hẹp, không thể mở rộng đầu t, xây dựng các
dự án kinh tế khác
Nh vậy, tác hại của thất nghiệp là rất rõ ràng Ngời ta có thể tính toán đợc
sự thiệt hại kinh tế Đó là sự giảm sút to lớn về sản lợng đôi khi còn kéo theo nạn lạm phát nghiêm trọng Sự thiệt hại về kinh tế do thất nghiệp mang lại ở nhiều nớc lớn đến mức không thể so sánh với thiệt hại do tính không hiệu quả của bất cứ hoạt động kinh
tế vĩ mô nào khác
1.6 Một số biện pháp làm giảm tỷ lệ thất nghiệp.
1.6.1 Đối với thất nghiệp tự nhiên.
Muốn giảm bớt thất nghiệp xã hội cần phải có nhiều việc làm, đa dạng hơn và có mức tiền công tốt hơn, đồng thời phải đổi mới, hoàn thiện thị trờng lao động
để đáp ứng kịp thời, nhanh chóng các yêu cầu của doanh nghiệp và ngời lao động
Do yêu cầu cạnh tranh mạnh mẽ của cơ chế thị trờng, việc mở rộng sản xuất tạo nhiều việc làm tốt, thu nhập khá và ổn định luôn gắn liền với năng suất ngày càng cao ở mỗi mức tiền công sẽ thu hút nhiều lao động hơn Trong những điều kiện
đó cầu về lao động sẽ tăng lên và khoảng thời gian thất nghiệp cũng sẽ giảm xuống
Trang 9Để thúc đẩy quá trình này cần có những chính sách khuyến khích đầu t, thay đổi công nghệ sản xuất Điều này lại liên quan đến những chính sách tiền tệ (lãi suất) xuất nhập khẩu, giá cả (t liệu lao động) thuế thu nhập
ở những nớc đang phát triển có lao động d thừa nhiều nhng thiếu vốn có thể tạo ra nhiều việc làm với các doanh nghiệp nhỏ (có thể hoặc nhỏ về vốn nhng dùng nhiều lao động) bằng sự hỗ trợ của nhà nớc hoặc của tổ chức kinh tế xã hội thông qua các "dự án việc làm"
Tăng cờng và hoàn thiện các dự án dạy nghề, đào tạo lại và tổ chức thị tr-ờng lao động sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi trong công việc tìm kiếm việc làm,
có thể rút ngắn đợc thời gian tìm việc bởi cơ cấu và trình độ của ngời tìm việc ngày càng sát hơn với cơ cấu kinh tế và sự đòi hỏi của doanh nghiệp
1.6.2 Đối với thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp chu kỳ là một thảm họa vì nó xảy ra trên quy mô lớn Tồng cầu và sản lợng suy giảm, đời sống ngời lao động bị thất nghiệp gặp khó khăn Gánh nặng này lại thờng dồn vào những ngời nghèo nhất (lao động giản đơn), bất công xã hội do vậy lại tăng lên
Các chính sách mở rộng tài chính và tiền tệ nhằm tăng tổng mức cầu sẽ dẫn đến việc phục hồi về kinh tế, giảm thất nghiệp loại này
Chơng II Thực trạng vấn đề việc làm và thất nghiệp ờ nớc ta hiện nay
2.1 Thực trạng lực l ợng lao động hiện nay:
Hiện nay, Việt Nam là một trong 13 nớc đông dân nhất trên thế giới Hàng năm nguồn lao động ở nớc ta tăng nhanh và ở mức tăng cao Bình quân mỗi năm
có khoảng 1 triệu thanh niên bớc vào độ tuổi lao động và có nhu cầu làm việc Bên cạnh đó là một bộ phận nhỏ những ngời xuất cảnh trái phép hồi hơng tự nguyện, bộ
đội phục viên xuất ngũ, học sinh thôi, bỏ học, học sinh các trờng chuyên nghiệp và dạy nghề đang cần tìm việc làm Số ngời cha có việc làm tập trung ở các khu vực thành thị, khu công nghiệp tập trung và khoảng 80% ở lứa tuổi thanh niên, đại bộ phận
có sức khoẻ, có trình độ văn hoá và cha có nghề
Theo kết quả điều tra mẫu quốc gia về lao động việc làm hàng năm ta thấy quy mô lực lợng lao động tiếp tục gia tăng với tốc độ cao thể hiện ở chỗ:
Trang 10Tổng lực lợng lao động cả nớc tính đến 01/7/2001 có 38.643.089 ngời, so với kết quả điều tra tại thời điểm 01/7/1996 tăng bình quân hàng năm là 975.645 ngời với tốc độ tăng 2,7%/năm, trong khi đó tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm của thời kỳ này là 1,50%/ năm Theo dự báo của Uỷ ban dân số quốc gia, giai đoạn 2001
-2005 tốc độ phát triển dân số hàng năm đạt 1,0116 (tức chỉ tăng 1,16%/năm), đến năm
2005 dân số cả nớc là 82.492,6 ngàn ngời
Năm 1996 tỷ lệ lực lợng lao động chiếm trong tổng dân số nói chung là 0,48; năm 2001 là 0,05, bình quân tỷ lệ này gia tăng 0,4% Dự kiến giai đoạn 2001
-2005 hàng năm gia tăng ở mức 0,35% thì đến năm -2005 tỷ lệ lực lợng lao động chiếm trong tổng số dân sẽ là 51,75% và tổng lực lợng lao động cả nớc sẽ là 42.689.900.000 ngời Với tốc độ phát triển dân số và lao động nh hiện nay, hàng năm chúng ta phải tạo ra hơn 1 triệu chỗ làm việc mới cho số ngời bớc vào độ tuổi lao động, 1,7 triệu
ng-ời cha có việc làm, hàng chục cán bộ, bộ đội, phục viên, xuất ngũ, học sinh
Theo tính toán của tổ chức lao động Quốc tế (ILO), với tốc độ tăng nguồn lao động trên 3% nh hiện nay ở Việt Nam thì cho dù hệ số co dãn về việc làm có thể tăng từ mức 0,25 lên 0,33, trong vài năm tới cũng cần có mức tăng GDP trên 10%/năm mới có thể ổn định đợc tình hình việc làm ở mức hiện tại Vì vậy, dự báo sau năm
2002 ở nớc ta vẫn sẽ trong trình trạng d thừa lao động Sự "lệch pha" giữa cung và cầu lao động là một hiện tợng đáng chú ý trong quan hệ cung và cầu lao động hiện nay ở nớc ta Trong khi nguồn vốn cung về lao động của ta chủ yếu là lao động phổ thông, lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp, bộ đội xuất ngũ, công nhân giảm biên chế thì cầu về lao động lại đang đòi hỏi chủ yếu lao động lành nghề, lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, các nhà quản lý am hiểu cơ chế thị trờng Chính sự khác biệt này làm cho quan hệ cung cầu về lao động vốn đã mất cân đối lại càng gay gắt hơn trớc yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Trong toàn bộ nền kinh tế, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo hiện nay còn rất thấp, khoảng 4 triệu ngời, chỉ chiếm 10,5% lực lợng lao động Điều này cho thấy lực l-ợng lao động hiện cha có thể đáp ứng đợc yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai
đoạn này Trong số lao động đã qua đào tạo cơ cấu trình độ và ngành nghề còn rất nhiều bất cập trớc yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá số ngời có trình độ đại học về cơ cấu ngành nghề, lao động đã qua đào tạo đợc tập trung chủ yếu
ở các cơ quan nghiên cứu, các đơn vị hành chính sự nghiệp và ngành giáo dục Lĩnh vực sản xuất vật chất có tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, đặc biệt trong nông nghiệp, ngành sản xuất lớn nhất cũng chỉ có 3,51% Nhiều lĩnh vực rất thiếu cán bộ