1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác dụng trên chức năng sinh sản và độc tính của cao đặc bài thuốc testin trên chuột thực nghiệm

96 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

35 3.1 Kết quả đánh giá tác dụng hoạt tính androgen của cao đặc Testin 35 Ảnh hưởng của cao đặc Testin đối với chuột cống đực non thiến .... Các thuốc và thực phẩm chức năng hiện nay đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ VÀ DƯỢC LÂM SÀNG

MÃ SỐ: 60720405

Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Dương Thị Ly Hương

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS TS Vũ Văn Điền và TS Dương Thị Ly Hương- những người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi từ bước đầu tiên cho đến khi tôi hoàn thiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Đỗ Thị Nguyệt Quế và Ths Nguyễn Thu Hằng cùng các thầy cô giáo, các cán bộ, kỹ thuật viên công tác tại Bộ môn Dược lực trường Đại học Dược Hà Nội, Bộ môn Giải phẫu bệnh trường Đại học Y Hà Nội, Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương, đã giúp đỡ tôi rất nhiệt tình trong thời gian làm thực nghiệm

Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian tôi học tập, nghiên cứu tại trường

Và cuối cùng là lời cảm ơn tôi gửi tới gia đình và bạn bè- những người đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Do thời gian làm thực nghiệm cũng như kiến thức của bản thân có hạn, luận văn này còn có nhiều thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô, bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2014

Học viên

Mai Ngọc Tú

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Androgen và vai trò của androgen 3

1.1.1 Androgen 3

1.1.1.1 Nguồn gốc và sinh tổng hợp androgen 3

1.1.1.2 Chuyển hóa androgen 3

1.1.2 Vai trò của androgen 4

1.2 Suy sinh dục muộn ở nam giới 6

1.2.1 Khái niệm 6

1.2.2 Nguyên nhân 6

1.2.3 Triệu chứng và chẩn đoán 6

1.2.4 Điều trị 7

1.3 Bài thuốc Testin 10

1.3.1 Thành phần, công năng, chủ trị 10

1.3.2 Thông tin về các vị thuốc 11

1.3.2.1 Bá bệnh 11

1.3.2.2 Bạch tật lê 14

1.3.2.3 Xà sàng tử 16

1.3.2.4 Ba kích 17

1.3.2.5 Hoàng kỳ 18

1.3.2.6 Đương quy 20

1.3.2.7 Câu kỷ tử 22

1.3.2.8 Cốt khí củ 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN VẬT LIỆU, TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng, nguyên vật liệu, trang thiết bị nghiên cứu 25

Trang 5

2.1.1 Nguyên liệu: 25

2.1.2 Đối tượng 26

2.1.3 Thuốc và hóa chất 26

2.1.4 Phương tiện và dụng cụ 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 27

2.2.1 Đánh giá hoạt tính androgen trên chuột cống đực trắng bằng phương pháp Hershberger 27

2.2.1.1 Nguyên tắc: 27

2.2.1.2 Phương pháp 27

2.2.1.3 Đánh giá kết quả 29

2.2.2 Đánh giá tác dụng của cao đặc Testin trên hành vi tình dục của chuột 29

2.2.2.1 Nguyên tắc: 29

2.2.2.2 Phương pháp 29

2.2.2.3 Đánh giá kết quả 32

2.2.3 Đánh giá độc tính của cao đặc Testin 32

2.2.3.1 Độc tính cấp 32

2.2.3.2 Độc tính bán trường diễn 33

2.3 Phương pháp xử lý số liệu 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

3.1 Kết quả đánh giá tác dụng hoạt tính androgen của cao đặc Testin 35 Ảnh hưởng của cao đặc Testin đối với chuột cống đực non thiến 35

3.1.1.1 Ảnh hưởng của cao đặc Testin đối với khối lượng cơ thể chuột 35

3.1.1.2 Ảnh hưởng của cao đặc Testin trên sự phát triển các cơ quan sinh dục phụ 35

3.1.2 Ảnh hưởng của cao đặc Testin đối với chuột cống đực trưởng thành 37

3.1.2.1 Ảnh hưởng của cao đặc Testin đối với khối lượng cơ thể chuột 37

Trang 6

3.1.2.2 Ảnh hưởng của cao đặc Testin trên sự phát triển các cơ quan

sinh dục phụ 37

3.2 Kết quả đánh giá tác dụng của cao đặc Testin trên hành vi tình dục chuột cống đực trưởng thành 39

3.2.1 Hành vi tình dục của chuột trước khi uống thuốc 39

3.2.2 Hành vi tình dục của chuột sau khi uống cao Testin 7 ngày 41

3.3 Độc tính của cao đặc bài thuốc Testin 45

3.3.1 Kết quả độc tính cấp của cao Testin 45

3.3.2 Kết quả đánh giá độc tính bán trường diễn của cao Testin 48

3.3.2.1 Ảnh hưởng của cao Testin trên tình trạng chung và cân nặng chuột cống 48

3.3.2.2 Ảnh hưởng của cao Testin trên các chỉ số huyết học 48

3.3.2.3 Ảnh hưởng của cao đặc Testin đến các chỉ số sinh hóa của chuột cống trắng 50

3.3.2.4 Kết quả mô bệnh học 51

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 59

4.1 Về hoạt tính androgen của cao đặc Testin 61

4.2 Về tác dụng trên hành vi tình dục của chuột cống đực trưởng thành 63

4.3 Về độc tính của cao đặc Testin 66

4.3.1 Về độc tính cấp 66

4.3.2 Về độc tính bán trường diễn 66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

III : Thời gian giữa các lần xâm nhập- Interintromission interval

LD50 : Lethal dose 50%- liều gây chết 50% số động vật thí nghiệm

MF : Số lần tiếp cận- Mounting frequency

ML : Thời gian đạt đến tiếp cận- Mounting latency

Trang 8

NaCMC : Sodium carboxymethyl cellulose

N14 : Thời điểm sau khi uống thuốc 14 ngày

N28 : Thời điểm sau khi uống thuốc 28 ngày

PEI : Thời gian sau xuất tinh- Post ejaculation interval

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Ưu- nhược điểm của một số dạng testosterone trong điều trị suy sinh dục 8 Bảng 3.1 Ảnh hưởng của cao đặc Testin lên khối lượng cơ thể chuột cống đực non thiến 35 Bảng 3.2 Ảnh hưởng của cao đặc Testin lên khối lượng cơ thể chuột cống đực trưởng thành 37 Bảng 3.3 Tỷ lệ chuột thể hiện hành vi giữa các lô trước khi dùng thuốc 39 Bảng 3.4 Tỷ lệ chuột thể hiện hành vi giữa các lô sau khi dùng thuốc 7 ngày 41 Bảng 3.5 Số chuột chết ở các lô trong vòng 72 giờ 46 Bảng 3.6 Mô tả tình trạng chuột ở các lô nghiên cứu trong vòng 7 ngày46 Bảng 3.7 Ảnh hưởng của cao Testin đến các thông số huyết học 49 Bảng 3.8 Ảnh hưởng của cao Testin trên các chỉ số hóa sinh 50

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu hoạt tính androgen 28 trên chuột cống đực non thiến 28 Hình 2.2 Sơ đồ nghiên cứu hoạt tính androgen trên chuột cống đực trưởng thành 28 Hình 2.3 Sơ đồ nghiên cứu hành vi tình dục ở chuột cống 32 Hình 3.1 Ảnh hưởng của thuốc thử lên sự phát triển túi tinh, quy đầu, cơ nâng hậu môn của chuột cống đực non thiến 36 Hình 3.2 Ảnh hưởng của thuốc thử lên sự phát triển tuyến Cowper, tuyến tiền liệt của chuột cống đực non thiến 36 Hình 3.3 Ảnh hưởng của thuốc thử lên sự phát triển tinh hoàn, túi tinh,

cơ nâng hậu môn của chuột cống đực trưởng thành 38 Hình 3.4 Ảnh hưởng của thuốc thử lên sự phát triển tuyến Cowper, tuyến tiền liệt, quy đầu của chuột cống đực trưởng thành 38 Hình 3.5 Số lần tiếp cận giữa các lô nghiên cứu trước khi dùng thuốc 40 Hình 3.6 Số lần xâm nhập giữa các lô nghiên cứu trước khi dùng thuốc 40 Hình 3.7 Thời gian tiếp cận, xâm nhập, xuất tinh và sau xuất tinh giữa các lô nghiên cứu trước khi dùng thuốc 41 Hình 3.8 Số lần tiếp cận giữa các lô nghiên cứu sau khi dùng thuốc 7 ngày 42 Hình 3.9 Số lần xâm nhập giữa các lô nghiên cứu sau khi dùng thuốc 7 ngày 42 Hình 3.10 Thời gian tiếp cận, xâm nhập, xuất tinh và sau xuất tinh giữa các lô nghiên cứu sau khi dùng thuốc 7 ngày 43 Hình 3.11 Tỷ lệ xâm nhập (IR) giữa các lô nghiên cứu sau khi dùng thuốc 7 ngày 43

Trang 11

Hình 3.12 Thời gian giữa các lần xâm nhập (III) giữa các lô nghiên cứu sau khi dùng thuốc 7 ngày 44 Hình 3.13 Tỷ lệ giao cấu (CR) giữa các lô nghiên cứu sau khi dùng thuốc 7 ngày 44 Hình 3.14 Nồng độ testosteron huyết thanh giữa các lô nghiên cứu sau 7 ngày dùng thuốc 45 Hình 3.15 Ảnh hưởng của cao Testin lên khối lượng cơ thể động vật thí nghiệm qua các thời điểm nghiên cứu 48

Trang 12

DANH MỤC CÁC ẢNH

Ảnh 3.1 Cấu trúc vi thể thận lô chứng (HE x 100) 52

Ảnh 3.2 Cấu trúc vi thể thận lô thử liều 1 53

Ảnh 3.3 Cấu trúc vi thể thận lô uống mẫu thử liều 2 54

Ảnh 3.4.1 Cấu trúc vi thể gan lô chứng 55

Ảnh 3.4.2 Cấu trúc vi thể gan lô chứng 56

Ảnh 3.5.1 Cấu trúc vi thể gan lô uống cao Testin liều 1 56

Ảnh 3.5.2 Cấu trúc vi thể gan lô uống cao Testin liều 1 57

Ảnh 3.6.1 Cấu trúc vi thể gan lô uống cao Testin liều 2 57

Ảnh 3.6.2 Cấu trúc vi thể gan lô uống cao Testin liều 2 58

Trang 13

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, song hành với sự phát triển kinh tế- xã hội là ô nhiễm môi trường

và áp lực công việc ngày một gia tăng Đó là những nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh có ảnh hưởng lớn tới sức khỏe, sự phát triển giống nòi và chất lượng cuộc sống của con người Một trong những vấn đề sức khỏe rất được quan tâm hiện nay

là tình trạng suy giảm chức năng sinh sản, sinh dục gặp ở nam giới

Theo ước tính của WHO, trên thế giới có khoảng 80 triệu cặp vợ chồng vô sinh, khoảng 150 triệu nam giới suy sinh dục Ở Việt Nam, tỉ lệ vô sinh là khoảng 7- 10%, trong đó tỉ lệ vô sinh do nam chiếm đến 30% [1] Sự suy giảm chức năng sinh dục nam không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe, tinh thần của người nam giới, mà còn ảnh hưởng tới sức lao động cũng như hạnh phúc gia đình và thường gây ra những hậu quả tiêu cực đối với xã hội Ở thời kỳ mãn dục nam, sự suy giảm nồng độ testosteron trong máu gây nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, huyết áp, béo phì, loãng xương, suy giảm trí nhớ và nhiều rối loạn cảm xúc, chuyển hóa khác [1], [44]

Các thuốc và thực phẩm chức năng hiện nay được dùng trong điều trị suy giảm chức năng sinh dục nam nhằm mục đích đưa nồng độ testosteron trong máu về mức bình thường [44] Những chế phẩm này gồm các thuốc chứa hormon tổng hợp dạng uống, ngậm, tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, hệ trị liệu qua da, hay viên cấy dưới da [44]

và dạng thực phẩm chức năng với thành phần là các thảo dược quý có tác dụng bổ dương như Ba kích, Đỗ trọng, Nhục thung dung, Cẩu tích, Cá ngựa, Nhân sâm, Dâm dương hoắc, Tục đoạn [3] Song, các sản phẩm này vẫn có những điểm cần khắc phục như: Các hormon khi điều trị cần có sự giám sát chặt chẽ của bác sỹ và

có nhiều tác dụng không mong muốn, thậm chí có thể gây ung thư tuyến tiền liệt [4], [44], [95] Còn các thực phẩm chức năng dù là trong nước hay ngoại nhập thì giá thành cũng rất cao trong khi chất lượng có thể chưa thực sự tương xứng

Bài thuốc Testin do PGS.TS Vũ Văn Điền, Bộ môn Dược cổ truyền trường Đại học Dược thiết kế dựa trên lý luận Y học cổ truyền về điều trị suy giảm chức năng sinh dục nam Bài thuốc này gồm những thảo dược sẵn có và đã được chứng minh tác dụng dược lý, độ an toàn trên động vật thực nghiệm [22], [23]

Trang 14

2

Để có thể đánh giá tác dụng của cao đặc bài thuốc một cách đầy đủ và chặt chẽ, hướng tới nghiên cứu dạng bào chế hiện đại tiện sử dụng cho người dùng,

chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu tác dụng trên chức năng sinh sản và độc

tính của cao đặc bài thuốc Testin trên chuột thực nghiệm” với các mục tiêu đề ra

như sau:

1 Đánh giá tác dụng của cao đặc bài thuốc Testin trên hoạt tính Androgen của chuột cống đực

2 Đánh giá tác dụng của cao đặc trên hành vi tình dục của chuột đực

3 Đánh giá độc tính cấp và độc tính bán trường diễn của cao đặc bài thuốc

Trang 15

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Androgen và vai trò của androgen

1.1.1 Androgen

1.1.1.1 Nguồn gốc và sinh tổng hợp androgen

Androgen là những hormon sinh dục nam bản chất steroid, có tác dụng kích thích hoặc kiểm soát sự phát triển và duy trì các đặc tính nam thứ phát của động vật có xương sống Androgen cũng chính là những steroid đồng hóa gốc và là tiền thân của tất cả các estrogen Những androgen quan trọng trong cơ thể là testosteron, dihydrotestosteron (DHT), dehydroepiandrosteron (DHEA), androstenedion và androstenediol Trong đó, androgen chính và được biết đến nhiều nhất là testosteron [1], [6]

Trong cơ thể, testosteron được bài tiết chủ yếu từ tế bào Leydig của tinh hoàn (95%) Ngoài ra một phần nhỏ testosteron được bài tiết ở những nơi ngoài tinh hoàn như vỏ thượng thận (4%), buồng trứng, nhau thai [7] Ở nữ testosteron được tổng hợp và bài tiết từ hoàng thể và vỏ thượng thận Các tế bào Leydig tổng hợp testosteron từ cholesterol và acetyl- CoA, trong đó con đường tổng hợp từ cholesterol là chính [1], [4], [6]

Sự tổng hợp và bài tiết testosteron ở nam lớn hơn nữ ở tất cả các giai đoạn khác nhau trong cuộc đời Ở nam giới bình thường tiết khoảng 2- 8,5 ng/ml testosteron/24h, ở nữ là dưới 0,1 ng/ml/24h [6] Ở nam giới sự suy giảm androgen tăng theo tuổi, một báo cáo cho thấy sự suy giảm testosteron là 0,4- 2,0% mỗi năm [57], [99] Tỉ lệ testosterone suy giảm ở nam giới trung niên là 6%/năm [51], tỉ lệ này tăng cao hơn ở nam giới lớn tuổi và đặc biệt là những người béo phì, có bệnh mắc kèm hoặc tình trạng sức khỏe suy kiệt [44]

Thời kì bào thai: testosteron được bài tiết dưới tác dụng kích thích của hormon nhau thai HCG; thời kì trưởng thành: testosteron được bài tiết dưới tác dụng kích

thích của LH tuyến yên [7], [38]

1.1.1.2 Chuyển hóa androgen

Trong cơ thể, tại mô đích testosteron có thể chuyển hóa thành 2 hormon khác còn hoạt tính là dihydrotestosteron và estradiol dưới tác dụng của 2 enzym tương

Trang 16

4

ứng là 5α- reductase [81] và aromatase [43] Testosteron cũng bị chuyển hóa mất dần hoạt tính tại gan để tạo thành androsteron (5α, 3α), epiandrosteron (5α, 3β) etiocholanolon (5β, 3α) và các chất chuyển hóa phân cực (dạng diol, triol và các dẫn xuất liên hợp) rồi đào thải ra ngoài theo nước tiểu Độ thanh lọc của testosteron trong huyết tương là 12 phút [6]

1.1.2 Vai trò của androgen

+ Vai trò trong hình thành và phát triển cơ quan sinh dục nam

- Trong thời kỳ bào thai: Testosteron có chức năng quyết định trong việc hình

thành và phát triển các đặc điểm sinh dục nam của bào thai Khoảng tuần thứ 7 của thai kì, tế bào Leydig của tinh hoàn thai nhi bài tiết một lượng đáng kể testosreron để kích thích phát triển hệ sinh dục của thai nhi theo kiểu nam như: dương vật, tinh hoàn, bao tinh hoàn, tuyến tiền liệt, mào tinh, ống dẫn tinh, túi tinh, ống phóng tinh; khoảng 2-3 tháng cuối của thai kì testosteron kích thích đưa tinh hoàn từ bụng xuống bìu, nếu không đủ lượng testosteron tinh hoàn vẫn nằm ở ổ bụng sẽ khó sản sinh tinh trùng [5], [70]

- Thời kỳ dậy thì: Testosteron làm xuất hiện và bảo tồn đặc tính sinh dục nam

thứ phát như: phát triển dương vật, bao tinh hoàn, tuyến tiền liệt, ống dẫn tinh, túi tinh, mọc lông mu, lông lách, mọc râu, giọng nói trầm khàn, da dày thô, mọc trứng

cá [5], [44]

+ Vai trò của testosteron đối với chức năng sinh lý nam

- Chức năng cương dương:

Cương dương là một quá trính sinh lí thần kinh- mạch máu rất phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, để đảm bảo cương dương bình thường, trước hết cần có sự bình thường về hình thái, cấu trúc của dương vật và chức năng của hệ thần kinh [67]

Về chức năng hệ thần kinh: Androgen duy trì cấu trúc và chức năng bình thường của rất nhiều tế bào thần kinh vùng chậu hông Testosteron là yếu tố chủ đạo cần cho sự chín và duy trì mật độ sợi trục, cũng như sự giải phóng các peptid thần kinh của các sợi dẫn truyền [90]

Về cấu trúc mô dương vật: Cấu trúc mô dương vật đóng vai trò rất quan trọng vào cơ chế tắc tĩnh mạch của hiện tượng cương dương Androgen có tác dụng duy

Trang 17

5

trì cấu trúc bình thường của mô dương vật, đặc biệt là số lượng và cấu trúc cơ trơn thể hang có vai trò quyết định đối với cơ chế cương [84], [90] Thiếu hụt androgen gây giảm số lượng tế bào cơ trơn, tăng số lượng tế bào mỡ ở vùng dưới màng trắng gây hiện tượng xơ hóa mô và cuối cùng là gây rối loạn cương dương [91]

Ngoài ra nếu thiếu hụt androgen có thể gây tổn thương tế bào nội mô mạch, làm giảm NO dẫn đến giảm cương dương [91]

- Chức năng kích thích sản sinh tinh trùng

Quá trình sinh tinh được điều hòa thông qua cơ chế nội tiết dưới sự điều khiển của hệ thống vùng dưới đồi- tuyến yên- tinh hoàn Các hormon tham gia điều tiết quá trình sinh tinh là FSH, LH, androgen Ngoài ra còn có sự tham gia của aromatase, estrogen receptor (ER) trong tinh hoàn, trên tế bào Leydig, tế bào Sertoli, tế bào mầm và tế bào mào tinh [55], [64]

Testoteron cần thiết để duy trì quá trình sản sinh tinh trùng Việc ức chế sản xuất hormon hướng sinh dục sẽ dẫn tới nồng độ testosteron giảm xuống và làm giảm sự sinh tinh và xuất tinh ở người dẫn đến vô sinh [45], [77]

+ Một số vai trò khác của androgen

- Tác dụng trên chuyển hóa protein và phát triển cơ: Testosteron làm tăng chuyển hóa protein dẫn đến làm tăng khối lượng cơ thể sau tuổi dậy thì [70]

- Tác dụng trên xương: Testosteron làm tăng tổng hợp khung protein của xương, làm phát triển và cốt hóa sụn liên hợp ở đầu xương dài, làm tăng lắng đọng calci phosphat ở xương do đó làm dày xương, làm tăng sức mạnh của xương Đặc biệt trên xương chậu, testosteron làm hẹp đường kính khung chậu, tăng chiều dài làm cho khung chậu có hình ống, khác với khung chậu mở rộng của nữ [70]

- Tác động đến hồng cầu: Testosteron làm tăng số lượng hồng cầu lên 20%, do đó số lượng hồng cầu nam cao hơn nữ

- Ảnh hưởng đến cân bằng nước và các chất điện giải: Testosteron làm tăng cường tái hấp thu natri tại các ống lượn xa của thận (tác động này kém hơn nhiều so với các corticoid chuyển hóa muối nước của tuyến thượng thận)

Trang 18

Suy sinh dục muộn (Late- Onset Hypogonadism) là thiểu năng sinh dục ở người đã phát triển dậy thì và có những đặc điểm giới tính nam thứ phát bình thường [74]

1.2.2 Nguyên nhân

Có hai nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm nội tiết tố trong máu là:

nguyên nhân tại tinh hoàn và nguyên nhân trước tinh hoàn

- Nguyên nhân tại tinh hoàn: Do các tổn thương tại tinh hoàn như khối u, nhiễm khuẩn, bất thường di truyền dẫn đến bất thường tinh hoàn, hóa trị liệu, tia xạ hoặc nghiện rượu gây nên Định lượng hormon trong các trường hợp này thường thấy nồng độ testosteron thấp khi nồng độ FSH và LH cao [78], [85]

- Nguyên nhân trước tinh hoàn: do rối loạn trục dưới đồi tuyến yên dẫn đến việc kích thích tổng hợp và bài tiết testosteron từ tế bào Leydig giảm Xét nghiệm trong các trường hợp này cho thấy nồng độ testosteron, FSH, LH đều thấp [42]

- Ngoài ra còn có thể xuất phát từ vùng dưới đồi và/hoặc tuyến yên và cả tinh hoàn thường gặp ở những người có bệnh lý về tế bào, thalassemia, nghiện rượu nặng, điều trị bằng corticoid hoặc ở người cao tuổi [37]

1.2.3 Triệu chứng và chẩn đoán

Suy sinh dục được chẩn đoán dựa trên những triệu chứng lâm sàng liên quan đến sự thiếu hụt androgen và định lượng nồng độ testosteron bằng phương pháp tin cậy [37, [82], [83], [93]

Các triệu chứng lâm sàng phổ biến nhất của thiểu năng sinh dục muộn ở nam giới là giảm ham muốn tình dục, giảm hoạt động tình dục, rối loạn cương dương và cơn nóng bừng mặt [51] Triệu chứng của sự thiếu hụt androgen thay đổi tùy theo

Trang 19

7

tuổi phát bệnh, thời gian và mức độ nghiêm trọng của sự thiếu hụt Một số dấu hiệu gợi ý cho sự thiếu hụt androgen bao gồm [44]:

- Giảm hay mất ham muốn tình dục, giảm hoạt động tình dục

- Rối loạn cương dương, giảm khả năng cương cứng vào ban đêm

- Cơn nóng bừng

- Tâm trạng thay đổi, dễ cáu giận, hay mệt mỏi, trầm cảm

- Giảm tỉ lệ xương, loãng xương, xương dễ gãy

- Giảm lông, tóc trên cơ thể

- Giảm thể trọng, yếu cơ

- Tăng lượng mỡ các tạng

- Rối loạn giấc ngủ

- Rối loạn chuyển hóa

- Kháng insulin hoặc bị đái tháo đường type 2

- Giảm chức năng nhận thức

Hầu hết các biểu hiện này do nhiều nguyên nhân gây ra và cũng có thể gặp ở những nam giới có mức testosteron hoàn toàn bình thường Do đó, để chẩn đoán xác định bằng định lượng hormon là bắt buộc [56]

1.2.4 Điều trị

Mục tiêu của điều trị suy sinh dục là đưa nồng độ testosteron trở lại bình thường, làm thuyên giảm các triệu chứng hoặc bệnh lý gây ra bởi nồng độ testosteron thấp như cải thiện chức năng sinh dục, cải thiện chất lượng cuộc sống, tăng sức mạnh cơ bắp và mật độ xương [44]

+ Điều trị suy sinh dục theo Tây y

Liệu pháp sử dụng hormon thay thế là chủ yếu Bảng 1.1 dưới đây trình bày một số dạng testosteron và ưu- nhược điểm của chúng trong điều trị suy sinh dục [44]

Trang 20

8

Bảng 1.1 Ưu- nhược điểm của một số dạng testosterone trong điều trị suy sinh dục

Testosteron

undecanoate

Uống, 2- 6 cps mỗi 6h

- An toàn nhất, được sử dụng rộng rãi

- Hấp thu qua hệ

thống bạch huyết, giảm sự chuyển hóa

ở gan

- Nồng độ testosteron trong máu thay đổi biến động

- Cần dùng nhiều lần một ngày, với bữa ăn có chất béo

- Dạng tác dụng ngắn cho phép dừng thuốc trong trường hợp có tác dụng không mong muốn

- Nồng độ testosteron máu dao động, thấp giữa

2 lần tiêm

Testosteron

undecanoate

Tiêm bắp, 10- 14 tuần một mũi

- Nồng độ testosteron

ổn định

- Dạng thuốc tác dụng kéo dài, không thể dừng thuốc nếu gặp tác dụng không mong muốn Testosteron

dùng qua da

Gel hay miếng dán qua da, dùng hàng ngày

- Nồng độ testosteron

ổn định

- Kích ứng da tại vị trí đưa thuốc

- Nguy cơ ngộ độc cho người khác (người không có chỉ định dùng thuốc tiếp xúc với gel hoặc trẻ em nghịch miếng dán)

Testosteron đặt

dưới lưỡi

Đặt dưới lưỡi, liều hàng ngày

- Hấp thu nhanh, và đạt được nồng độ

testosteron sinh lý trong huyết tương

- Hấp thu nhanh, và đạt được nồng độ

testosteron sinh lý trong huyết tương

- Kích ứng, đau tại chỗ dính

Hệ cấy dưới da Cấy dưới da,

5-7 tháng/lần

- Ổn định nồng độ

testosteron trong máu một thời gian dài

- Nguy cơ nhiểm khuẩn quanh vị trí cấy

- Không tiếp nhận mảnh cấy ghép

Trang 21

9

+ Điều trị suy sinh dục theo y học cổ truyền

Y học cổ truyền (YHCT) cho rằng cơ thể con người gồm lục phủ, ngũ tạng và phủ kỳ hằng, trong đó, tạng thận có vai trò quan trọng, chủ về tàng tinh, sinh trưởng

và phát dục của cơ thể [8], [20] Các biểu hiện của suy sinh dục muộn có thể được sắp xếp thành các dạng bệnh danh khác nhau như: liệt dương (dương nuy), di tinh, xuất tinh sớm gọi là chứng hoạt tinh, suy giảm (hoặc không) có tinh trùng dẫn đến

vô sinh được gọi là chứng nam tử bất dục Nhìn chung, mọi nguyên nhân của suy giảm sinh dục đều được xem là có nguồn gốc tại “thận” và có thể chia ra các thể như: Thận khí hư nhược, tiên thiên bất túc, phòng dục quá độ làm hao tổn thận tinh [20] Thận âm hư dẫn đến thận tinh hư tổn, dương vật không đủ độ cương cứng, xuất tinh sớm, tinh trùng ít, thiểu năng sinh dục [15], [20] Mệnh môn hỏa suy gây liệt dương, xuất tinh sớm, chất lượng tinh trùng kém Ngoài ra, khí huyết lưỡng hư (tâm tỳ hư), can uất khí trệ huyết ứ, đàm thấp ứ trệ, thấp nhiệt hạ tiêu cũng là nguyên nhân của suy tinh trùng, thiểu năng sinh dục, khó có con [19]

Điều trị các rối loạn sinh dục nam bằng thuốc YHCT đã được chú ý từ lâu, tùy theo thể bệnh mà có các phương thuốc thích hợp

Đối với thể thận dương hư hoặc mệnh môn hỏa suy, dùng các vị thuốc có tác dụng ôn thận tráng dương (như Đỗ trọng, Tục đoạn, Ba kích, Cẩu tích, Cốt toái, Nhục quế, Phụ tử ), hoặc dùng các bài thuốc như “Bát vị”, “Ích tinh xung tễ” hoặc “Tán dục đan”, “Ngũ tử diễn tông hoàn” hợp với “Lộc giác nhị tiên cao” gia giảm [19], [20]

Đối với thể hỏa thịnh âm suy, dùng các thuốc tư âm giáng hỏa như Hoàng bá, Tri mẫu, Thục địa, Hoài sơn, Tục đoạn [8], [15] Với thể tâm tỳ hư, cần bồi bổ tâm

tỳ, dùng các vị thuốc như Đẳng sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Đương quy, Long nhãn, Mộc hương [15], hoặc các bài “Bát trân thang”, “Nhân sâm kiện tỳ hoàn”, “Thập toàn đại bổ”, “Dị công tán”, “Bổ trung ích khí thang” [17]

Thể can khí uất kết, chữa trị bằng các thuốc sơ can, giải uất như Sài hồ, Đương quy, Bạch thược, Phục linh hoặc dùng bài “Sơn tra thỏ đinh” [15], “Đan sâm ẩm”, “Huyết phủ trục ứ thang”, “Tiêu dao tán”, “Hoạt huyết chung tử thang”,

“Thiếu phúc trục ứ thang”, “Thiên ma câu đằng ẩm” [17]

Trang 22

10

Thể thấp nhiệt, phải dùng các thuốc thanh nhiệt, lợi thấp với bài thuốc “Bát chính tán”, “Long đởm tả can thang”, ‘Tỳ giải phân thanh ẩm” gia giảm [17] Rất nhiều sản phẩm thuốc đông y chế sẵn có tác dụng bổ tráng dương, bồi bổ khí huyết, dùng trong các trường hợp di tinh, liệt dương do thận dương hư như viên nang Hải

mã tam thận hoàng, Cáp giới bổ thận hoàn, Bổ thận ích khí hoàn, Thung dung kiện thận hoàn, Ngư lý bổ thận hoàn, Long nga hoàn, bổ Thiên linh, Nam bảo, viên nang Hồi xuân, rượu thuốc Dương xuân Gần đây, bên cạnh liệu pháp ôn thận tráng dương truyền thống vốn có những tác dụng nhất định trên các bệnh nhân di tinh liệt đương do thận dương hư, Đông y còn chú trọng đến một nguyên nhân nữa của bệnh

lý liệt dương, đó là hiện tượng huyết ứ Bởi nguyên nhân gây bệnh dù là thấp nhiệt, can uất, tỳ hư, hay thận hư gây ra đều có khí huyết tắc, dương vật mềm yếu, khi kiểm tra tĩnh mạch dưới lưỡi của một số người bệnh thấy cong queo, lưu lượng máu thay đổi khác thường, thuộc phạm trù huyết ứ của đông y Do vậy chữa trị liệt dương bằng thuốc hoạt huyết hóa ứ Thang thuốc “Bổ thận hoạt huyết” gồm nhục thung dung, thái tử sâm, câu kỉ tử, thục địa, xuyên khung, đan sâm, tam thất có công dụng bổ huyết điều tinh, hoạt huyết thông mạch, điều hòa âm dương và trợ tinh, trên lâm sàng cho kết quả tốt hơn so với bổ thận tráng dương đơn thuần [15]

1.3 Bài thuốc Testin

1.3.1 Thành phần, công năng, chủ trị

Bài thuốc Testin được PGS.TS Vũ Văn Điền- Bộ môn Dược cổ truyền trường

ĐH Dược Hà Nội thiết kế có tác dụng theo hướng điều trị bệnh suy giảm chức năng sinh dục nam Bài thuốc gồm có các vị thuốc sau:

Trang 23

11

+ Cơ sở thiết kế bài thuốc:

- Dựa vào lý luận của Y học cổ truyền về các bệnh do thận hư gây ra, trong đó

đi sâu vào các chứng liên quan đến suy giảm chức năng sinh dục nam Đồng thời dựa vào công năng cũng như thành phần hoá học và tác dụng dược lý của các vị thuốc để chọn cho phù hợp với điều trị bệnh suy giảm chức năng sinh dục nam

- Trong bài thuốc có 4 vị thuốc là Bá bệnh, Bạch tật lê, Xà sàng tử và Ba kích đã được chứng minh có tác dụng cải thiện sự suy giảm chức năng sinh dục nam, phối hợp thêm Hoàng kỳ, Đương quy và Câu kỷ tử có tác dụng bổ khí huyết, bổ can thận, thêm Cốt khí củ làm tăng cường lưu thông máu Bài thuốc có cả vị thuốc cải thiện chức năng sinh dục lẫn thuốc bồi bổ cơ thể và vị thuốc tăng cường lưu thông máu thì tác dụng cải thiện sự suy giảm chức năng sinh sản, sinh dục sẽ tốt hơn

+ Tác dụng của bài thuốc: Bổ thận sinh tinh, ích khí huyết

+ Công dụng: Chữa suy giảm chức năng sinh dục nam

+ Cách dùng: Ngày uống 1 thang, sắc 3 lần, cô còn 3 bát thuốc, chia 3 lần

uống trong ngày

+ Kiêng kị: Thận trọng khi dùng cho người bị tiêu chảy, không dùng cho phụ

nữ có thai, trẻ em dưới 16 tuổi

1.3.2 Thông tin về các vị thuốc

1.3.2.1 Bá bệnh

+ Tên khoa học vị thuốc: Herba et Radix Eurycomae

+ Tên khác: Bách bệnh, Lòng bẹt, Sâm alipas, Mật nhân…

+ Bộ phận dùng: Rễ thu hái quanh năm, lột vỏ, rửa sạch, phơi hay sấy khô Vì

rễ mọc rất sâu trong đất, khó đào nên ngày nay người ta dùng cả vỏ cây, gỗ than của cây Bá bệnh Eurycoma longifolia J., thuộc họ Thanh thất Simaroubaceae [16] + Thành phần hóa học

Thành phần hóa học chính là các quassinoid, alcaloid, flavonoid, triterpennoid Trong đó, các quassinoid chiếm tỷ lệ lớn Các hợp chất triterpen loại tirucalan: niloticin, dihydroniloticin, piscidinol A, bourjotinolon A, episapelin, melianon, hyspidron [2], [14]

Trang 24

 Chiết xuất rễ Bá bệnh dùng đường uống liều lặp lại 500 mg/kg trên chuột cống đực già chậm chạp tình dục có tác dụng kích thích hành vi giao cấu biểu hiện

ở sự tăng cả hành vi xâm nhập và xuất tinh [32]

 Chất chiết được từ phân đoạn chloroform, methanol, nước, n- butanol dùng đường uống với liều 500 mg/kg trên chuột nhắt đực non cho thấy đặc tính kích thích tình dục chỉ ra bởi sự giảm thời gian đạt tới tiếp cận [33]

 Chiết xuất rễ Bá bệnh phân đoạn butanol, methanol, nước, chloroform dùng uống với liều 200, 400 và 800 mg/kg cho thấy tác dụng tuyến tính phụ thuộc liều và tăng có ý nghĩa thống kê phản xạ cương dương cũng như hành vi gấp, lật dương vật của chuột được điều trị Đồng thời, liều 800 mg/kg của cả 4 phân đoạn này đều làm tăng khối lượng cơ nâng hậu môn ở cả chuột đực không thiến và thiến [30]

 Ảnh hưởng của Bá bệnh trên hành vi tình dục của chuột đực chậm chạp và bất lực tình dục ở liều uống 250, 500 và 1000 mg/kg có tác dụng làm giảm đáng kể thời gian đạt tới xuất tinh, và tăng tỷ lệ xâm nhập cũng như tỷ lệ xuất tinh của động vật Nồng độ testosteron cũng tăng [102]

 Tác dụng của chiết xuất rễ Bá bệnh dùng đường uống với liều 200, 400, 800 mg/kg trên hoạt động hướng dục của chuột cống đực trưởng thành (có kinh nghiệm tình dục) cho thấy sự tăng đáng kể tần số và độ mạnh của hành vi tiếp cận, liếm, ngửi hít vùng âm đạo chuột cái… so với nhóm chứng [34]

 Một nghiên cứu lâm sàng đánh giá hiệu quả của rễ Bá bệnh trong việc kiểm soát vô sinh nam nguyên phát tại Malaysia cho thấy: dịch chiết nước rễ Bá bệnh cải thiện đáng kể các thông số về tinh dịch (thể tích tinh dịch, nồng độ tinh trùng, tỷ lệ tinh trùng có hình thái bình thường, khả năng di động của tinh trùng) ở đối tác nam

Trang 25

13

của các cặp vợ chồng vô sinh nguyên phát Tổng cộng có 350 bệnh nhân được dùng

200 mg chiết xuất Bá bệnh hàng ngày và phân tích tinh dịch thực hiện 3 tháng 1 lần trong 9 tháng theo dõi Tỷ lệ có thai tự phát là 14,7% (11 cặp vợ chồng vô sinh) [68]

 Một nghiên cứu khác tại ĐH Kebangsaan, Malaysia lại cho thấy tác dụng đảo ngược sự ức chế sản xuất testosterone và sự sinh tinh của estrogen Nghiên cứu được thiết kế như sau: chuột đực trưởng thành chủng Sprague- Dawley được chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm 6 con

Nhóm A: uống dung môi chiết Bá bệnh

Nhóm B: uống Bá bệnh liều 8 mg/kg cân nặng

Nhóm C: tiêm bắp estradiol 500 mg/kg cân nặng

Nhóm D: uống Bá bệnh 8 mg/kg cân nặng và tiêm bắp estradiol 500 mg/kg Sau 14 ngày liên tục dùng thuốc, chuột từ tất cả các nhóm được giải phẫu và đếm số lượng tế bào sinh tinh, tế bào mào tinh, số lượng và khả năng vận động của tinh trùng Kết quả là số lượng cả 2 loại tế bào ở nhóm dùng estradiol giảm đáng kể

so với nhóm đối chứng (nhóm A) và nhóm tiêm estradiol nhưng được dùng cùng Bá bệnh (nhóm D) Nhóm điều trị bằng Bá bệnh (B) cho thấy số lượng tinh trùng tăng có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng Về khả năng vận động của tinh trùng, nhóm B có tỷ lệ tinh trùng vận động cao hơn so với nhóm đối chứng [73]

 Theo nghiên cứu của Dương Thị Ly Hương, rễ Bá bệnh Eurycoma longifolia

J var lam2 với liều 10 g/kg cân nặng chuột nhắt và 6 g/kg cân nặng chuột cống thể

hiện hoạt tính androgen rõ

 Dịch chiết toàn phần trong nước liều 10 g/kg làm tăng khối lượng túi tinh, tuyến Cowper và cơ nâng hậu môn chuột nhắt lên một cách có ý nghĩa thống kê so với lô chứng [13]

 Rễ Bá bệnh Eurycoma longifolia J var lam2 với liều 6 g/kg chuột cống có

tác dụng làm tăng ham muốn tình dục, tăng hiệu quả giao cấu và tăng sức mạnh tình dục trên những chuột có khả năng hoạt động tình dục kém [13]

 Rễ Bá bệnh Eurycoma longifolia J var lam2 với liều 10 g/kg cân nặng

chuột nhắt và 6 g/kg cân nặng chuột cống giúp cải thiện được số lượng và độ di động của tinh trùng trên những chuột bị gây suy sinh dục bằng natri valproat [13]

Trang 26

14

- Một số chất thể hiện khả năng kháng ký sinh trùng sốt rét trên 2 thể vô tính

của Plasmodium falciparum (W2 và D6); trong đó có những chất thể hiện tác dụng

rất mạnh, còn những chất khác có tác dụng yếu hơn [39], [86]

- Một số quassinoid có tác dụng làm giảm các lipopolysaccharid gây ra sốt ở chuột sau 1 giờ và có tác dụng mạnh hơn aspirin [2]

- Ngoài tác dụng trên, Bá bệnh còn có tác dụng gây độc tế bào ung thư phổi, ung thư vú và ức chế sự sao chép HIV trên lympho H9 trên in vivo [54], [60], [61], [88]

+ Theo y học cổ truyền

- Bá bệnh mới được dùng trong dân gian ở Việt Nam và một số nước Đông Nam Á, vỏ rễ và vỏ thân cây Bá bệnh dùng chữa ăn không tiêu, nhức mỏi, nôn mửa, sốt rét, giải độc rượu Rễ chữa sốt rét, ngộ độc, say rượu, tẩy giun Kết hợp cả rễ và

vỏ để chữa đau bụng kinh, nhức mỏi tay chân Quả chữa kiết lỵ, đau bụng dưới ở phụ nữ, tắm trị ghẻ, lở ngứa [16]

- Cách dùng: Dược liệu phơi khô, tán nhỏ, rây bột mịn, ngâm rượu, sắc uống hoặc làm viên uống với liều hàng ngày 6- 12g Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác thành đơn thuốc

- Kiêng kị: Phụ nữ có thai không được dùng Bá bệnh [16]

1.3.2.2 Bạch tật lê

+ Tên khoa học vị thuốc: Fructus Tribuli terrestris

+ Tên khác: Gai chống, Gai sầu, Thích tật lê, Quỷ kiến sầu, Gai ma vương, Bạch tịch lợi

+ Bộ phận dùng: Quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Gai chống Tribulus terrestris L Hiện nay còn dùng toàn cây trên mặt đất Họ Gai chống Zygophyllaceae [3], [9]

+ Thành phần hóa học: Saponin steroid, flavonoid, lignanamid, alcaloid Ngoài ra còn có tinh dầu, chất béo [22]

+ Tác dụng dược lý

- Tác dụng kích thích tình dục:

 Cao Bạch tật lê làm tăng hoạt động tình dục ở chuột bình thường và chuột bị thiến Dịch chiết nước đông khô quả Bạch tật lê, cho chuột uống dài ngày có tác

Trang 27

15

dụng tăng nồng độ testosteron trong huyết thanh một cách có ý nghĩa, tăng hành vi tình dục như tăng tần suất tiếp cận với chuột cái, tăng số lần giao cấu, không độc khi cho chuột uống 28 ngày

 Chất chiết được từ phân đoạn ethanol quả Gai chống cho uống với liều 5mg/kg kết hợp với α- tocopherol 75 mg/kg x 1 lần/ngày x 6 tuần, trên chuột đã được gây độc tinh hoàn bằng cadimium với liều 3mg/kg x 1lần/tuần có tác dụng làm giảm tổn thương tinh hoàn, cơ chế liên quan đến tác dụng chống oxy hóa và kích thích sản xuất testosteron của tế bào Leydig [8], [24]

 Nghiên cứu ảnh hưởng của Bạch tật lê khi cho chuột cống trưởng thành chủng Sprague- Dawley uống liều 5 mg/kg trên hành vi tình dục cho thấy làm tăng số lần tiếp cận, số lần xâm nhập, giảm thời gian đạt đến xuất tinh, thời gian sau xuất tinh [47]

 Đặc tính kích thích tình dục của các furostanol glycoside của Bạch tật lê trên chuột đực thiến ở liều 5, 10, 15 mg/kg uống trong 14 ngày thể hiện ở việc làm tăng các thông số hoạt động hướng dục như liếm, chải chuốt bộ phận sinh dục…, giảm hoạt động leo trèo… [92]

 Nghiên cứu ảnh hưởng của Bạch tật lê liều 2,5; 5 và 10 mg/kg dùng đường uống trong 8 tuần trên chuột cống đực cho thấy sự gia tăng khối lượng cơ thể, áp lực thể hang, số lần tiếp cận và số lần xâm nhập, giảm thời gian đạt đến tiếp cận so với nhóm chứng [48]

 - Tác dụng khác: Bên cạnh tác dụng kích thích tình dục [48], Bạch tật lê còn

có tác dụng chống oxy hóa, giảm đau, kích thích tiêu hóa, lợi tiểu, chống tăng huyết

áp, chống nhiễm khuẩn đường niệu [48], [69]

+ Theo y học cổ truyền

- Tính vị quy kinh: Gai chống có vị đắng tính bình, quy kinh can, phế

- Công năng: Bình can tắt phong, minh mục, họat huyết, thông phế, trừ thấp nhiệt, giải độc, dưỡng thận ích tinh [3], [9], [22]

- Chủ trị:

 Trị thận yếu, đau lưng, xuất tinh sớm, phù

 Điều trị can khí uất kết, ngực sườn trướng đau, rối loạn kinh nguyệt, chán ăn

Trang 28

16

 Điều trị đau mắt đỏ, chảy nước mắt, nhức mắt

- Cách dùng: quả 12-16g sắc uống trong ngày Trị đau mắt sắc thuốc, rót ra chén hơ mắt trên hơi ấm [3], [9]

- Kiêng kị: Phụ nữ sưng vú, tắc tia sữa

1.3.2.3 Xà sàng tử

+ Tên khoa học vị thuốc: Fructus Cnidii

+ Tên khác: Cây giần sàng

+ Bộ phận dùng: Quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Xà sàng Cnidium monnieri L Cuss (Selinum momnnieri L.), họ Hoa tán (Apiaceae) [3], [9]

+ Thành phần hoá học

- Tinh dầu: hạt chứa tinh dầu tỷ lệ 1,3%, có mùi hắc đặc biệt Thành phần chủ yếu của tinh dầu là chất pinen, camphen và bocnylisovalerianat

- Coumarin gồm các chất sau: osthole (tinh thể không màu có công thức:

C15H16O3, nhiệt độ nóng chảy 8205-8305), umbelliferon, bergapten, xanthotoxol, angelicin [22]

+ Tác dụng dược lý

- Tác dụng kiểu nội tiết tố sinh dục

 Dịch chiết ethanol tiêm dưới da chuột nhắt trắng 32 ngày liên tục, trên chuột cái

có tác dụng kéo dài thời gian động dục, tăng khối lượng buồng trứng, tử cung, còn trên chuột đực làm tăng khối lượng tiền liệt tuyến, túi tinh, cơ nâng hậu môn [22]

 Trên tạp chí của Trung Quốc (2004), Yuan nghiên cứu ảnh hưởng của osthole lên nồng độ androgen và NOS kết quả cho thấy nồng độ testosteron cũng như LH và FSH đều tăng lên, hoạt động của NOS được tăng cường trên chuột cống thiến sau 20 ngày sử dụng liên tục [108]

 Nghiên cứu in vitro của Chen J năm 2000 đã đánh giá tác dụng của osthole trên cơ trơn thể hang cô lập của thỏ Kết quả cho thấy: osthole có tác dụng gây giãn

cơ trơn thể hang của thỏ, tác dụng này phụ thuộc vào liều Cơ chế gây giãn cơ trơn thông qua tăng giải phóng nitric oxyd từ nội mạc, ức chế không chọn lọc PDE, làm giảm tốc độ thủy phân cGMP và tăng nồng độ cAMP nội bào [40]

Trang 29

17

Hoàng Việt Dũng (2014) nghiên cứu về tác dụng tăng cường chức năng sinh dục nam của osthole trên chuột cống đực thực nghiệm, kết quả cho thấy việc sử dụng liều lặp lại osthole sau 5 ngày với liều 150 mg/kg ngoài việc rút ngắn thời gian nhảy còn làm giảm thời gian đạt tới xuất tinh, thời gian nhảy lại so với lô chứng (p

< 0,05) Osthole cũng có hoạt tính androgen Ở liều 150 mg/kg thuốc làm tăng trọng lượng túi tinh, liều 250 mg/kg thuốc làm tăng cả trọng lượng túi tinh và tuyến Cowper có ý nghĩa so với lô chứng (p < 0,05) [11]

- Tác dụng khác: Ngoài tác dụng nêu trên, các nghiên cứu về osthole cũng cho thấy tác dụng chống ung thư [49], [59], chống loãng xương [62], [100], chống viêm [100], bảo vệ thần kinh [63], [96] và bảo vệ gan [79], [87]

 Trị liệt dương, bộ phận sinh dục ẩm ngứa

 Phụ nữ lạnh tử cung, không có con, khí hư, xích bạch đới ra nhiều

 Đau khớp, nhiễm trùng ngoài da

- Cách dùng: 4- 12g dưới dạng thuốc sắc uống riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác [9], [22]

- Kiêng kị: Âm hư hỏa vượng không nên dùng [8]

1.3.2.4 Ba kích

+ Tên khoa học vị thuốc: Radix Morindae

+ Tên khác: Ba kích thiên, dây ruột gà

+ Bộ phận dùng: Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Ba kích (Morinda officinalis How.), họ Cà phê (Rubiaceae) [3], [8], [9]

+ Thành phần hóa học: Các antraglucosid (tectoquinon, alizarin, rubiadin), các iridoid glycoside (asperulosid, monotrpein, morindolid), các sterol (- sitosterol, oxositosterol), các chất vô cơ (K, Na, Mg AL, Fe, Zn, Cu, Pb, Ti, Co, Li, Mo, Sr) [22]

Trang 30

18

+ Tác dụng dược lý

- Tác dụng kiểu androgen: Một thí nghiệm của nhóm tác giả thuộc Trung tâm Sâm và Dược liệu TP Hồ Chí Minh trên chuột nhắt đực bình thường và chuột nhắt đực bị suy giảm chức năng sinh dục cho thấy Ba kích có tác dụng kiểu androgen Chuột được cho uống cao chiết cồn 45% rễ Ba kích liều 50 và 100 mg/kg cân nặng liên tục trong 15 ngày Kết quả cho thấy, trên chuột nhắt đực bình thường uống liều

100 mg/kg, nồng độ testosteron huyết tương, khối lượng túi tinh, tuyến tiền liệt, cơ nâng hậu môn đều tăng có ý nghĩa thống kê so với lô chứng; chuột uống liều 50 mg/kg không làm tăng testosteron và cơ nâng hậu môn Trên chuột nhắt suy giảm chức năng sinh dục, ở cả 2 mức liều 50 và 100 mg/kg cân nặng đều làm tăng nồng độ testosteron huyết tương, khối lượng túi tinh, tuyến tiền liệt, cơ nâng hậu môn so với nhóm chứng [18]

- Tác dụng khác: Từ lâu Ba kích đã được sử dụng rộng rãi như một loại thuốc bồi bổ cơ thể, thuốc chống thấp khớp và có tác dụng giảm đau [41] Ngoài ra, ba kích còn được chứng minh tác dụng chống trầm cảm bằng các mô hình dược lý thực nghiệm [105]

+ Theo y học cổ truyền:

- Tính vị, quy kinh: vị cay, ngọt, tính hơi ôn; quy kinh Thận

- Công năng: Ôn thận tráng dương, kiện cốt, trừ phong thấp, hạ áp [3], [8], [9]

- Chủ trị:

 Trị thận dương hư, phụ nữ vô sinh, kinh không đều, nam giới yếu sinh lí hiếm muộn, liệt dương, di tinh, mộng tinh

 Phong thấp cước khí, đau mỏi xương khớp; tăng huyết áp, táo bón

- Kiêng kị: Thận trong phụ nữ có thai, người tiêu chảy [3], [9], [22]

1.3.2.5 Hoàng kỳ

+ Tên hoa học vị thuốc: Radix Astragali membranacei

+ Tên khác: Miên hoàng kỳ, Tiễn kỳ, Khẩu kỳ

+ Bộ phận dùng: là rễ phơi hay sấy khô của cây Hoàng kỳ Astragalus membranaceus (Fish.) Bunge Var mongholicus (Bge) Hsiao., họ Đậu Fabaceae [3], [9], [23]

Trang 31

- Tác dụng trên hệ miễn dịch : Polysaccharid trong Hoàng kỳ là thành phần chính có tác dụng lên hệ miễn dịch thể hiện qua các tác dụng sau:

 Làm tăng khả năng thực bào của các đại thực bào và bạch cầu đa nhân

 Khi ủ với tế bào đơn nhân tách từ bệnh nhân ung thư sẽ làm tăng hoạt tính miễn dịch, điều chỉnh lại chức năng tế bào T đã bị suy giảm và làm tăng hoạt tính của Interleukin- 2

 Ức chế sự suy giảm miễn dịch do cyclophosphamid gây nên trên chuột cống trắng

 Cao nước Hoàng kỳ cho người uống với liều 15,6 g/người/ngày trong 20 ngày làm tăng có ý nghĩa IgM, IgE và AMP vòng, kích thích cơ thể sản xuất interferon [23]

- Tác dụng trên gan: Hoàng kỳ có tác dụng bảo vệ gan, ngăn ngừa sự giảm hàm lượng glycogen gan và làm tăng hàm lượng protein và albumin toàn phần trong huyết thanh trong thí nghiệm gây tổn thương gan bằng carbon tetraclorid trên chuột nhắt trắng

- Tác dụng lợi tiểu: Hoàng kỳ có tác dụng lợi tiểu rõ, khi cho chó uống liều 0,5- 4 g/kg thể trọng Nếu uống kéo dài hoặc liều quá cao tác dụng sẽ giảm đi Tác dụng lợi tiểu có thể do tác dụng giãn mạch tim và mạch thận nên máu qua thận nhiều hơn dẫn đến lợi tiểu [24]

+ Theo y học cổ truyền

- Tính vị quy kinh: Hoàng kỳ vị ngọt, tính ôn, quy kinh phế, tỳ

- Công năng: Bổ khí, thăng dương, liễm hãn, lợi tiểu, giải độc [3], [8],[9]

- Chủ trị:

 Để trị suy nhược cơ thể ăn uống kém, tỳ vị hư, viêm loét dạ dày, đái tháo đường

Trang 32

20

 Trị phù thũng, viêm thận mạn tính Tiểu đục, albumin niệu (dùng dạng sống)

 Trị phong thấp, đau nhức xương khớp mạn tính

 Trị các chứng sa giáng, trĩ ngoại, bệnh về gan, bệnh tim mạch Trị mụn nhọt

ở thể hư [8], [9], [23]

- Cách dùng, liều dùng: 6- 12g dạng thuốc sắc, có thể dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác

- Kiêng kị: Người âm hư hỏa vượng, phụ nữ có thai, suy tim

- Thận trọng: Người tăng huyết áp [3], [8],[23]

1.3.2.6 Đương quy

+ Tên khoa học vị thuốc: Radix Angelicae sinensis

+ Tên khác: Tần quy, Vân quy

+ Bộ phận dùng: Là rễ đã phơi hay sấy khô của cây Đương quy Trung Quốc Angelica sinensis (Oliv.) Diels., họ Hoa tán Apiaceae [3], [8], [9]

+ Thành phần hoá học: Tinh dầu 0,2- 0,4%, các hợp chất phenolic, các dẫn

chất phtalid và các thành phần khác (các acid hữu cơ, các hợp chất chứa nitơ, các acid amin, polyacetylen, cumarin, vitamin B12, B1, E, polysaccharide, sterol, các nguyên tố vô cơ) [22]

+ Tác dụng dược lý

- Tác dụng hướng sinh dục theo kiểu vitamin E: Cho chuột cống đực ăn chế độ

có 5- 6% Đương quy có tác dụng phục hồi tinh hoàn bị thoái hoá do thiếu vitamin E gây nên

- Tác dụng trên tử cung:

 Tinh dầu có tác dụng ức chế sự co bóp tử cung

 Thành phần tan trong nước và trong cồn có tác dụng kích thích sự co bóp tử cung

 Tăng sinh tử cung: Chuột nhắt được nuôi với chế độ ăn có 5% đương quy trong tuần thấy năng lực sử dụng glycogen của tử cung tăng, lượng ADN tăng rõ rệt, chứng tỏ có sự tăng sinh tử cung

- Tác dụng tăng cường miễn dịch: Đương quy có tác dụng tăng cường hệ thống miễn dịch đối với bệnh nhân ung thư vòm họng đang điều trị bằng tia xạ, làm

Trang 33

21

tăng số lượng tế bào lympho T nói chung và số lượng tế bào lympho T hoạt động, làm phục hồi khả năng tạo hoa hồng của tế bào lympho T bị ức chế bởi theophylin, tăng chất lượng hồng cầu, hạn chế sự giảm tỷ lệ huyết sắc tố; làm tăng hoạt tính thực bào của đại thực bào trên thực nghiệm

- Tác dụng trên tim, huyết áp: Cao chiết nước hoặc ether có tác dụng đối kháng với chứng cuồng động nhĩ trên thực nghiệm gây bởi acetylcholin hoặc kích thích điện và đối kháng với hoạt tính gây tăng nhịp của cà độc dược Điều này có thể dùng để điều trị chứng loạn nhịp Ligustilid có tác dụng chống co thắt được dùng để điều trị cơn đau thắt ngực do co thắt mạch vành

- Các tác dụng khác: Ngoài tác dụng kể trên, Đương quy còn có tác dụng gây trấn tĩnh, tác dụng chống thiếu máu, tác dụng kháng khuẩn, tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu và tác dụng chống hen [22]

 Kinh nguyệt không đều, đau bụng khi có kinh, kinh rối loạn bất thường

 Trị huyết hư biểu hiện người mệt mỏi, gầy yếu xanh xao, ăn uống kém, ngủ kém

 Mụn nhọt kéo dài khó phát ra (nhọt bọc), vết thương lâu liền miệng

 Trị táo bón do huyết hư tân dịch giảm gây ra (huyết hư trường táo)

 Bệnh về tim mạch (rối loạn nhịp tim, xơ cứng mạch máu não đau đầu, viêm tắc động mạch, mất ngủ hay quên, tâm phiền bứt rứt)

 Trị huyết ứ gây đau nhức (tán ứ chỉ thống) như sang chấn bầm tím sưng đau, đau bụng sau khi sinh

 Trừ phong thấp mạn tính, trị hen suyễn

 Trị bệnh viêm gan, thận cấp và mạn tính

- Liều dùng: 5- 15 g/ngày sắc uống

- Kiêng kị: Tỳ thấp ỉa chảy, thận trọng với phụ nữ có thai (quy vĩ) [3], [8], [9]

Trang 34

22

1.3.2.7 Câu kỷ tử

+ Tên khoa học vị thuốc: Fructus Lycii

+ Tên khác: Cam câu kỷ, Hồng câu kỷ, Câu kỷ, Khủ khởi

+ Bộ phận dùng: Là quả chín của cây Khủ khởi (Khởi tử) Lycium sinense

Mill., họ Cà Solanaceae [3], [9], [22]

+ Thành phần hoá học

- Quả:

 Betain, zeaxanthin, physalien

 Acid béo: linoleic, oleic, palmitic

 Đường tự do: gluose, fructose, sucrose

 Acid amin tự do: aspartic, asparagine, glutanin, prolin glutamic, alanin, arginin, serin sterol, - sitosterol , acid melissic

 Vitamin C, caroten, acid nicotinic, thiamin, riboflavin, Ca, P, Fe

- Hạt chứa nhiều sterol: gramisterol 44%, citrostadienol 18%, lophenol 9% [22]

+ Tác dụng dược lý

- Tác dụng làm hạ cholesterol huyết: Người già trên 60 tuổi uống nước sắc Câu kỷ tử 100mg/ ngày liên tục trong 4 tuần thì cholesterol huyết, β- lipoprotein và triglycerid đều giảm [22]

- Tác dụng chống oxy hóa: Người già uống 5 g quả trong 10 ngày liên tiếp thì làm tăng hoạt độ men superoxid dismutase (SOD) tăng 48% và làm giảm lipid peroxyd 65% [22]

- Tác dụng bảo vệ gan:

 Polysaccarid I trong Kỷ tử có tác dụng bảo vệ sự tổn thương ty lạp thể (Mitochondria) gan trên chuột nhắt trắng gây ra bởi gốc tự do hydroxyl, do làm tăng thanh thải OH, làm giảm lượng MDA sinh ra Polysaccharid ức chế sự tăng sinh và gây ra sự tự chết theo chương trình của tế bào u gan QGY7703 ở người

Trang 35

23

 Dịch chiết Câu kỷ tử (0,5- 1%) hoặc betain 0,1% trộn vào thức ăn cho chuột

ăn trong 75 ngày có tác dụng bảo vệ gan chống lại tổn thương do carbon tetraclorid gây nên [22]

 Viêm dạ dày, viêm gan mạn tính [8], [9], [22]

- Liều dùng: 6- 16 g dạng thuốc sắc, chế thành cao, ngâm rượu, hoàn, tán

- Kiêng kị: Người có thực tà, tỳ hư thấp trệ, tiêu chảy [3], [8], [9]

1.3.2.8 Cốt khí củ

+ Tên khoa học vị thuốc: Radix Polygoni cuspidatum

+ Tên khác: Hổ trượng, Điền thất, Hoạt huyết đan, Tử kim long, Ban trượng

căn, Phù linh, Nam hoàng cầm

+ Bộ phận dùng: Là rễ phơi hay sấy khô của cây cốt khí củ Polygonum cuspidatum Sieb et Zucc Syn Reynoutria japonica Houtt; P reynoutria Mak; R elata Nak., họ Rau răm Polygonaceae [3], [8], [9], [22]

+ Thành phần hoá học: Trong củ có antraglycosid và các thành phần khác như

stilben, quinon, phenol, catechin, coumarin, tanin, các nguyên tố vô cơ (Cu, Fe, Mn,

Zn, K, Ca, Na, Mg) [22]

+ Tác dụng dược lý:

- Tác dụng chống dị ứng: Cốt khí củ có tác dụng chống dị ứng gián tiếp qua ức chế giải phóng histamin và các cytokin gây dị ứng

Trang 36

- Tính vị quy kinh: Vị hơi đắng tính hàn, quy kinh can, đởm, phế

- Công năng: Hoạt huyết chỉ thống, thanh nhiệt lợi thấp giải độc, hoá đờm chỉ khái [3], [8], [9]

- Chủ trị:

 Trị các chứng đau do huyết ứ sưng đau, trị phong tê thấp

 Trị hoàng đản do thấp nhiệt (viêm gan, mật, sỏi mật cấp hoặc mạn tính)

- Cách dùng, liều dùng: 9- 15g dạng thuốc sắc Dùng ngoài với lượng thích hợp, sắc lấy nước bôi, rửa hoặc cô thành cao bôi

- Kiêng kị: Phụ nữ có thai [3], [8], [9], [22]

Trang 37

25

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN VẬT LIỆU, TRANG THIẾT BỊ VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, nguyên vật liệu, trang thiết bị nghiên cứu

2.1.1 Nguyên liệu:

Cao đặc bài thuốc Testin được bào chế tại bộ môn Dược học cổ truyền, trường

ĐH Dược Hà Nội từ 8 vị dược liệu sau:

Bá bệnh 14g (Herba et Radix Eurycomae)

Bạch tật lê 14g (Fructus Tribuli Terrestris)

Xà sàng tử 12g (Frucrus Cnidii)

Hoàng kỳ 16g (Radix Astragali membranacei)

Cốt khí củ 10g (Radix Polygoni cuspidati)

Câu kỷ tử 16g (Fructus Lycii)

Đương quy 12g (Radix Angelicae sinensis)

Ba kích 12g (Radix Morindae officianlis)

Các vị thuốc trên được mua tại nhà thuốc HARPHACO số 59 phố Lãn Ông-

Hà Nội và được kiểm tra theo tiêu chuẩn DĐVN IV

Sau khi kiểm tra đạt tiêu chuẩn, các vị thuốc được điều chế thành cao đặc theo phương pháp chiết nóng bằng cồn 40% 3 lần như mô tả ở phần phụ lục 1

Cao đặc cũng được xây dựng tiêu chuẩn cơ sở bao gồm các tiêu chuẩn sau:

- Hình thức, cảm quan

- Hàm ẩm

- Tro toàn phần

- pH của dung dịch cao thuốc pha loãng thành nồng độ 1% (Kg/TT)

- Xác định chất chiết được bằng nước trong cao thuốc

- Định tính các nhóm chất hữu cơ theo thường quy hóa thực vật

- Định tính bằng sắc ký lớp mỏng

- Định tính dấu vân tay bằng HPLC

- Định lượng flavonoid toàn phần

Trang 38

+ Estrogen, thuốc tiêm (Ostradiolbenzoat 1500 mg/ml, Hanvet)

+ Thiopental 1g, bột pha tiêm (Rotexmedica, Germany)

+ Xylazin 20mg/ml, dung dịch thuốc tiêm (Kepro B.V., Hà Lan)

+ Amikacin 500 mg/2ml (Việt Nam)

+ Dung dịch Povidone iodine 10% (Công ty CPDP 3/2, Việt Nam)

+ Dung dịch NaCl 0,9% (Việt Nam)

+ Dung dịch bảo quản gan, thận (Formalin 40%)

2.1.4 Phương tiện và dụng cụ

+ Cân phân tích Shimazu AY 220 (D432712091), sai số 0,0001 g

+ Dụng cụ để pha dung dịch thuốc thử

+ Dụng cụ chăn nuôi chuột, cho chuột uống thuốc

+ Dụng cụ để tiến hành lấy máu, giải phẫu chuột

Trang 39

27

+ Webcam Logitech C270H, độ phân giải 3 megapixels

+ Máy tính lưu trữ video, phần mềm iSpy ghi hình

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá hoạt tính androgen trên chuột cống đực trắng bằng phương pháp Hershberger

2.2.1.1 Nguyên tắc:

Những chất có hoạt tính androgen có tác dụng làm tăng khối lượng của các cơ quan sinh dục phụ Do đó, so sánh khối lượng tương đối các mô, cơ quan sinh dục phụ giữa lô chứng với lô thử giúp chứng minh hoạt tính androgen của mẫu thử [74]

2.2.1.2 Phương pháp

a Trên chuột cống đực non thiến

Chuột cống đực non khoảng 35 ngày tuổi, khối lượng 60- 70 g sau khoảng 3 ngày nuôi trong điều kiện nghiên cứu mới, cắt bỏ hai bên tinh hoàn chuột, nuôi ổn định trong 7 ngày để hồi phục sức khỏe Sau đó chuột được chia lô ngẫu nhiên, mỗi

lô 6- 10 con và được dùng thuốc liên tục trong 10 ngày với liều lượng như sau:

- Lô 1: Uống dung môi pha mẫu thử (NaCMC 0,5%) (1 ml/100g cân nặng)

- Lô 2: Tiêm dưới da đùi dung dịch testosteron pha trong dầu oliu với liều 0,4

mg/kg cân nặng

- Lô 3: Uống cao cồn 40% Testin liều 6 g/kg cân nặng (thể tích 1 ml/100g cân nặng)

- Lô 4: Uống cao cồn 40% Testin liều 12 g/kg cân nặng (thể tích 1 ml/100g

cân nặng)

Đến ngày thứ 11, cân rồi mổ chuột Các cơ quan sinh dục phụ được bóc tách và cân ngay trên cân phân tích, riêng túi tinh được ép nhẹ cho hết tinh dịch trước khi cân Kết quả được tính theo khối lượng cơ quan mg/100g khối lượng cơ thể chuột, so sánh kết quả giữa các lô để đánh giá và rút ra kết luận Phương pháp tiến hành được mô tả ở hình 2.1 dưới đây:

Trang 40

28

7 ngày sau thiến

Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu hoạt tính androgen

trên chuột cống đực non thiến

b Trên chuột cống đực trưởng thành

Chuột cống đực trưởng thành 10- 12 tuần tuổi, khối lượng khoảng 200 g Sau khi nuôi ổn định 5- 7 ngày trong điều kiện nghiên cứu, được chia thành 4 lô, mỗi lô 7- 10 con và cho uống mẫu thử trong vòng 10 ngày

- Lô 1: Uống dung môi pha mẫu thử (NaCMC 0,5%) thể tích 1 ml/100g cân nặng

- Lô 2: Tiêm dưới da đùi dung dịch testosteron pha trong dầu oliu với liều 0,4

mg/kg cân nặng

- Lô 3: Uống cao cồn 40% Testin liều 6 g/kg cân nặng (thể tích 1 ml/100g cân nặng)

- Lô 4: Uống cao cồn 40% Testin liều 12 g/kg cân nặng (thể tích 1 ml/100g

cân các cơ quan sinh dục

Cho uống mẫu thử

2 4

6

2 4 6 8 10 11 Ngày

cơ quan sinh dục

Cho chuột uống mẫu thử

2 4

6

2 4 6 8 10 11 Ngày

y

Ngày đăng: 25/07/2015, 12:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ nghiên cứu hoạt tính androgen - Nghiên cứu tác dụng trên chức năng sinh sản và độc tính của cao đặc bài thuốc testin trên chuột thực nghiệm
Hình 2.1. Sơ đồ nghiên cứu hoạt tính androgen (Trang 40)
Hình 2.3. Sơ đồ nghiên cứu hành vi tình dục ở chuột cống - Nghiên cứu tác dụng trên chức năng sinh sản và độc tính của cao đặc bài thuốc testin trên chuột thực nghiệm
Hình 2.3. Sơ đồ nghiên cứu hành vi tình dục ở chuột cống (Trang 44)
Hình 3.1. Ảnh hưởng của thuốc thử lên sự phát triển túi tinh, quy đầu, cơ nâng - Nghiên cứu tác dụng trên chức năng sinh sản và độc tính của cao đặc bài thuốc testin trên chuột thực nghiệm
Hình 3.1. Ảnh hưởng của thuốc thử lên sự phát triển túi tinh, quy đầu, cơ nâng (Trang 48)
Hình 3.2. Ảnh hưởng của thuốc thử lên sự phát triển tuyến Cowper, tuyến tiền - Nghiên cứu tác dụng trên chức năng sinh sản và độc tính của cao đặc bài thuốc testin trên chuột thực nghiệm
Hình 3.2. Ảnh hưởng của thuốc thử lên sự phát triển tuyến Cowper, tuyến tiền (Trang 48)
Hình 3.3. Ảnh hưởng của thuốc thử lên sự phát triển tinh hoàn, túi tinh, cơ - Nghiên cứu tác dụng trên chức năng sinh sản và độc tính của cao đặc bài thuốc testin trên chuột thực nghiệm
Hình 3.3. Ảnh hưởng của thuốc thử lên sự phát triển tinh hoàn, túi tinh, cơ (Trang 50)
Hình 3.4. Ảnh hưởng của thuốc thử lên sự phát triển tuyến Cowper, tuyến tiền - Nghiên cứu tác dụng trên chức năng sinh sản và độc tính của cao đặc bài thuốc testin trên chuột thực nghiệm
Hình 3.4. Ảnh hưởng của thuốc thử lên sự phát triển tuyến Cowper, tuyến tiền (Trang 50)
Hình 3.5. Số lần tiếp cận giữa các lô nghiên cứu trước khi dùng thuốc - Nghiên cứu tác dụng trên chức năng sinh sản và độc tính của cao đặc bài thuốc testin trên chuột thực nghiệm
Hình 3.5. Số lần tiếp cận giữa các lô nghiên cứu trước khi dùng thuốc (Trang 52)
Hình 3.7. Thời gian tiếp cận, xâm nhập, xuất tinh và sau xuất tinh giữa các lô - Nghiên cứu tác dụng trên chức năng sinh sản và độc tính của cao đặc bài thuốc testin trên chuột thực nghiệm
Hình 3.7. Thời gian tiếp cận, xâm nhập, xuất tinh và sau xuất tinh giữa các lô (Trang 53)
Hình 3.8. Số lần tiếp cận giữa các lô nghiên cứu sau khi dùng thuốc 7 ngày - Nghiên cứu tác dụng trên chức năng sinh sản và độc tính của cao đặc bài thuốc testin trên chuột thực nghiệm
Hình 3.8. Số lần tiếp cận giữa các lô nghiên cứu sau khi dùng thuốc 7 ngày (Trang 54)
Hình 3.10. Thời gian tiếp cận, xâm nhập, xuất tinh và sau xuất tinh giữa các lô - Nghiên cứu tác dụng trên chức năng sinh sản và độc tính của cao đặc bài thuốc testin trên chuột thực nghiệm
Hình 3.10. Thời gian tiếp cận, xâm nhập, xuất tinh và sau xuất tinh giữa các lô (Trang 55)
Hình 3.12. Thời gian giữa các lần xâm nhập (III) giữa các lô nghiên cứu sau - Nghiên cứu tác dụng trên chức năng sinh sản và độc tính của cao đặc bài thuốc testin trên chuột thực nghiệm
Hình 3.12. Thời gian giữa các lần xâm nhập (III) giữa các lô nghiên cứu sau (Trang 56)
Hình 3.13. Tỷ lệ giao cấu (CR) giữa các lô nghiên cứu sau khi dùng thuốc 7 ngày - Nghiên cứu tác dụng trên chức năng sinh sản và độc tính của cao đặc bài thuốc testin trên chuột thực nghiệm
Hình 3.13. Tỷ lệ giao cấu (CR) giữa các lô nghiên cứu sau khi dùng thuốc 7 ngày (Trang 56)
Hình 3.14 sau biểu diễn nồng độ testosteron huyết thanh chuột giữa các lô sau  khi dùng thuốc 7 ngày - Nghiên cứu tác dụng trên chức năng sinh sản và độc tính của cao đặc bài thuốc testin trên chuột thực nghiệm
Hình 3.14 sau biểu diễn nồng độ testosteron huyết thanh chuột giữa các lô sau khi dùng thuốc 7 ngày (Trang 57)
Hình 3.15. Ảnh hưởng của cao Testin lên khối lượng cơ thể động vật thí - Nghiên cứu tác dụng trên chức năng sinh sản và độc tính của cao đặc bài thuốc testin trên chuột thực nghiệm
Hình 3.15. Ảnh hưởng của cao Testin lên khối lượng cơ thể động vật thí (Trang 60)
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của cao Testin đến các thông số huyết học - Nghiên cứu tác dụng trên chức năng sinh sản và độc tính của cao đặc bài thuốc testin trên chuột thực nghiệm
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của cao Testin đến các thông số huyết học (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w