Tương tự năm 2010, Phạm Văn Hải đã có những nghiên cứu bước đầu về đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây dây thìa canh lá to Gymnema latifolium Wall.. ex Wig
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
CANH LÁ TO (GYMNEMA LATIFOLIUM
WALL EX W ) Ở V Ệ NAM
LUẬN VĂN C SĨ DƢ C ỌC
N - 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƢ NG ĐẠI H C DƢ C HÀ NỘI
N UYỄN Ị U ỀN
N ÊN CỨU ẶC ỂM ÌN Á ,
D UYỀN V BÁN ỊN LƢ N YMNEMA EN N CỦA LO DÂY ÌA
CANH LÁ TO (GYMNEMA LATIFOLIUM
N – 2014
Trang 3LỜ CẢM ƠN
Em xin được bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn và lời cảm ơn sâu sắc nhất
tới PGS TS Trần Văn Ơn và ThS NCS Phạm Hà Thanh Tùng - Bộ môn
Thực vật, Trường Đại học Dược Hà Nội, các thầy đã tận tình hướng dẫn,
định hướng, truyền cảm hứng và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới em sinh viên Đoàn Thị Phương –
K66, Trường Đại học Dược Hà Nội đã luôn sẵn sàng hỗ trợ em trong quá
trình thực hiện
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô, các chị kĩ thuật viên
và các em sinh viên nghiên cứu khoa học - Bộ môn Thực vật, Trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt quá trình làm thực nghiệm tại bộ môn
Lời sau cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, các anh chị và bạn bè đã luôn ở bên cạnh ủng hộ, động viên em trong suốt quá học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2014
Học viên Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 4MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ẶT VẤN Ề 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 LOÀI GYMNEMA LATIFOLIUM WALL EX WIGHT 3
1.1.1 Về thực vật 3
1.1.2 Về đa dạng di truyền 4
1.1.3 Về thành phần hoá học 5
1.1.4 Về tác dụng sinh học 9
1.2 TỔNG QUAN VỀ P ƯƠN P ÁP N ÊN CỨU 11
1.2.1 Nghiên cứu đặc điểm di truyền 11
1.2.2 Phương pháp vân tay sắc ký 13
1.2.3 Bán định lượng dựa vào phương pháp sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC) 15
Chương 2 Ố Ư NG VÀ P ƯƠN P ÁP N ÊN CỨU 17
2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 17
2.1.1 Mẫu nghiên cứu 17
2.1.2 Dung môi, hóa chất 17
2.1.3 Máy móc, thiết bị 18
2.2 P ƯƠN P ÁP N ÊN CỨU 19
2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái 19
2.2.2 Nghiên cứu đa dạng di truyền 20
2.2.3 Vân tay sắc ký Gymnema latifolium Wall ex Wight 22
2.2.4 Bán định lượng bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC) 24
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 ẶC ỂM THỰC VẬT CÁC MẪU GYMNEMA LATIFOLIUM WALL EX WIGHT 27
Trang 53.1.1 Các đặc điểm hình thái đặc trưng của các mẫu 27
3.1.2 Tổng hợp các so sánh về đặc điểm thực vật các mẫu nghiên cứu 31
3.2 ẶC ỂM DI TRUYỀN CÁC MẪU GYMNEMA LATIFOLIUM WALL EX WIGHT 33
3.2.1 Tách chiết ADN 33
3.2.2 Kết quả khuếch đại ADN (PCR) 33
3.2.3 Xác định trình tự ADN ribosom vùng ITS 34
3.2.4 So sánh trình tự ADN ribosom vùng ITS 35
3.2.5 Xây dựng cây phân loại 37
3.3 VÂN TAY SẮC KÝ CÁC MẪU GYMNEMA LATIFOLIUM WALL EX WIGHT 39
3.3.1 Vân tay sắc ký các mẫu Gymnema latifolium Wall ex Wight 39
3.3.2 Bán định lượng Gymnemagenin trong các mẫu Gymnema latifolium Wall ex Wight bằng phương pháp P LC 41
Chương 4 BÀN LUẬN 44
4.1 VỀ ẶC ỂM HÌNH THÁI 44
4.2 VỀ ẶC ỂM DI TRUYỀN 45
4.2.1 Trình tự ADN ribosom vùng ITS 1
4.2.2 a dạng di truyền các mẫu Gymnema latifolium Wall ex Wight dựa vào trình tự ADN ribosom vùng ITS 46
4.3 VÂN TAY SẮC KÝ CỦA LOÀI GYMNEMA LATIFOLIUM WALL EX WIGHT 48
4.4 SƠ B BÁN ỊN LƯ NG GYMNEMAGENIN TRONG CÁC MẪU GYMNEMA LATIFOLIUM WALL EX WIGHT 49
4.4.1 Về thẩm định quy trình bán định lượng Gymnemagenin bằng phương pháp HPTLC 49
4.4.2 Về kết quả bán định lượng 50
4.5 VỀ TÍNH MỚI CỦA Ề TÀI 52
KẾT LUẬN 54
KIẾN NGHỊ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Vị trí nơi thu các mẫu trong nghiên cứu 17 Bảng 2.2 Đặc điểm hình thái mô tả các mẫu G.latifolium Wall ex
Wight
19
Bảng 2.3 Các thành phần cơ bản của phản ứng PCR 21 Bảng 2.4 Các dãy nồng độ của dung dịch mẫu chuẩn (mg/ml) 24 Bảng 3.1 Đặc điểm thực vật các mẫu nghiên cứu 32 Bảng 3.2 Đặc điểm nucleotids của các mẫu nghiên cứu 34 Bảng 3.3 Các đoạn ADN bảo thủ đặc trưng cho tất cả các mẫu
nghiên cứu
34, 35
Bảng 3.4 Hệ số tương đồng di truyền trình tự của các mẫu G
latifolium Wall ex Wight nghiên cứu và G sylvestre
(Retz) R Br ex Schult (Genbank)
Trang 7Hình 1.3 Định tính Gymnemagenin trong các phân đoạn ethyl acetat
trong mẫu Gymnema latifolium Wall ex Wight
8
Hình 1.4 Cấu trúc hoá học của hợp chất GLHE9 (a), GLHE7(b) 9
Hình 1.6 Sơ đồ thủy phân acid gymnemic tạo Gymnemagenin 15 Hình 3.1 Mẫu GL1 (Tây Ninh; 11o23’13.6”N - 106o09’37.6”E) 27 Hình 3.2 Mẫu GL2 (Gia Lai; 13o59’44.5”N - 108o26’58.3”E) 28 Hình 3.3 Mẫu GL3 (Hòa Bình; 20o45’20.9”N - 105o12’33.9”E) 29 Hình 3.4 Mẫu GL4 (Thái Nguyên; 21o52’51.8”N - 105o43’08.5”E) 30 Hình 3.5 Mẫu GL5 (Tuyên Quang; 22o03’33.2”N - 105o10’16.8”E) 31
Hình 3.8 Đoạn nuleotide đặc trƣng phân biệt 2 loài trong chi
Gymnema R Br
37
Hình 3.9 Cây phát sinh loài đƣợc xây dựng từ các mẫu Gymnema
latifolium Wall ex Wight và Gymnema sylvestre (Retz) R
trong chi Gymnema R Br
48
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ
viết tắt Tên đầy đủ Diễn giải
ADN Acid Deoxyribo Nucleic Acid Deoxyribo Nucleic
BLAST Basic Local Alignment Search Tool Công cụ tìm kiếm đồng bộ trình tự
CMC Chemistry, Manufacture and Control Hóa học, sản xuất và kiểm soát
FDA Food and Drug Administration Cục quản lý thực phẩm và dược
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
HPTLC High Performance Thin Layer
Chromatography
Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao
IND Investigation New Drug Trung tâm nghiên cứu thuốc mới
ITS Internal Transcribed Spacer Vùng phiên mã nội
PCR Polymerase Chain Reaction Phản ứng chuỗi trùng hợp
RAPD Random Amplified polymorphic
DNA
Phân tích đa hình AND khuếch đại ngẫu nhiên
rbcL Ribulose-1,5-biphosphate Ribulose-1,5-biphosphate
rps16 Ribosomal protein S16 Ribosomal protein S16
RSD Relative Standard Deviation Độ lệch chuẩn tương đối
SFDA State Food and Drug Administration Cục quản lý thực phẩm và dược
phẩm Trung Quốc
TLC Thin Layer Chromatography Sắc ký lớp mỏng
UPGMA Unweighted Pair Group Method with
Arithmetic Mean
Phương pháp xây dựng cây phát sinh loài dạng có gốc
WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới
Trang 9ẶT VẤN Ề
Trong nền y học cổ truyền Ấn Độ Ayurveda, cây dây thìa canh (Gymnema
sylvestre (Retz.) R Br ex Schult.) đã được sử dụng từ hơn 2000 năm nay để điều trị
đái tháo đường [59], [61] Từ đó đến nay, các nhà khoa học vẫn đang tìm kiếm và sàng lọc tác dụng điều trị đái tháo đường tương tự cây dây thìa canh từ các loài khác
nhau trong cùng chi Gymnema R Br Phương pháp này dựa trên nguyên lý là các
loài trong cùng một bậc taxon thực vật thường có các thành phần hóa học tương tự nhau do đó có xu hướng tác dụng sinh học giống nhau Một số nghiên cứu trên thế
giới đã chứng minh được tác dụng hạ đường huyết tương tự trên các loài Gymnema
montanum Hook.f., Gymnema inodorum (Lour.) Decne, Gymnema yunnanense
Tsiang, Ở Việt Nam, nghiên cứu về cây dây thìa canh đầu tiên được thực hiện bởi
Đỗ Anh Vũ (2007), tác giả đã nghiên cứu về đặc điểm thực vật và tác dụng hạ
đường huyết của cây dây thìa canh (Gymnema sylvestre (Retz.) R Br ex Schult.)
[13] Tương tự năm 2010, Phạm Văn Hải đã có những nghiên cứu bước đầu về đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây dây thìa canh lá to
(Gymnema latifolium Wall ex Wight) ở Hòa Bình [6] Đáng lưu ý là cây dây thìa canh lá to (Gymnema latifolium Wall ex Wight) cũng có Gymnemagenin tương tự
và có tác dụng hạ đường huyết cao hơn cây dây thìa canh (Gymnema sylvestre
(Retz.) R Br ex Schult.) trên mô hình gây tăng đường huyết chuột bằng
Streptozocin (STZ) [9], [11] Bên cạnh đó, cây dây thìa canh lá to (Gymnema
latifolium Wall ex Wight) có khả năng sinh trưởng tốt đồng thời sinh khối lớn
hơn so với cây dây thìa canh (Gymnema sylvestre (Retz.) R Br ex Schult.) Như vậy
có thể sơ bộ nhận định cây dây thìa canh lá to (Gymnema latifolium Wall ex Wight) cũng có tác dụng và thậm chí là tiềm năng hơn so với cây dây thìa canh (Gymnema
sylvestre (Retz.) R Br ex Schult.) Góp phần vào việc nghiên cứu sâu hơn về cây
dây thìa canh lá to ở Việt Nam (Gymnema latifolium Wall ex Wight), đề tài
“Nghiên cứu đặc điểm hình thái, di truyền và bán định lượng Gymnemagenin
Trang 10của loài dây thìa canh lá to (Gymnema latifolium Wall ex Wight) ở Việt Nam”
đƣợc thực hiện với các mục tiêu :
Nghiên cứu đặc điểm hình thái của các mẫu dây thìa canh lá to (Gymnema
latifolium Wall ex Wight) thu hái tại Việt Nam
Nghiên cứu đặc điểm di truyền phân tử của các mẫu dây thìa canh lá to
(Gymnema latifolium Wall ex Wight)
Bán định lƣợng Gymnemagenin có trong các mẫu dây thìa canh lá to
(Gymnema latifolium Wall ex Wight) nghiên cứu
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN
1.1.1 Về thực vật
1.1.1.1 Vị trí phân loại
Theo hệ thống phân loại của Takhtajan công bố năm 2009 [16], dây thìa canh
lá to (Gymnema latifolium Wall ex Wight) có vị trí phân loại như sau:
+ Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta)
+ Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida)
+ Phân Lớp Hoa Môi (Lamiidae) + Bộ Long Đởm (Gentianales) + Họ Trúc Đào (Apocynaceae)
+ Phân Họ Thiên lý (Asclepiadoideae)
+ Chi Gymnema R.Br
+ Loài Gymnema latifolium Wall ex Wight Dây thìa canh lá to (Gymnema latifolium Wall ex Wight) được biết đến ở Ấn
Độ với các tên đồng nghĩa khác là Gymnema khandalense Santapau và Gymnema
kollimalayanum A Ramachandran & M B Viswan [56]
1.1.1.2 Đặc điểm thực vật của loài
Thân leo tới 6 m Thân có lỗ vỏ, các nhánh có nhiều lông tơ Cuống lá 1,5-4
cm, có lông tơ dày đặc; phiến lá 8-13×5-8 cm, lông dày đặc, càng xa trục càng dày đặc, gốc tròn, ngọn nhọn, gân bên 6-7 cặp Cụm hoa xim dạng đầu thành từng đôi ở mấu, có lông dày đặc Một cụm mang rất nhiều hoa, mùi thơm Cuống cụm hoa 1-1,5 cm, cuống hoa 3-8 mm Đài hình trứng, phủ lông măng Tràng hoa vàng, hình chuông, nhẵn ở mặt ngoài Ống hoa có 5 cặp gờ mang lông ở họng tràng, các thùy hình trứng, khoảng 1,2 ×1,2 mm, phủ lông dày đặc hướng trục, ngắn hơn so với ống tràng [11]
Trụ nhị nhụy dạng hình trụ, phần phụ nhị dạng màng ngắn hơn so với đầu núm nhụy Khối phấn hình thuôn Đầu núm nhụy hình nón, đỉnh phân đôi Quả đại hình mác nhọn, mũi cong, 4,5-5,5×1,5-2 cm, có lông dày đặc Hạt hình trứng thuôn, dài khoảng 1,1 cm×5 mm, mép dạng màng; mào lông dài 3 cm [11]
Trang 12Phân bố: Đảo Andaman và Nicobar, Bangladesh, Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam), Ấn Độ (Arunachal Pradesh, Assam, Kerala, Maharashtra, Tamil Nadu), Myanmar, Thailand [56], Việt Nam (Cúc Phương, Hoà Bình, Thái Nguyên) [11]
1.1.2 Về đa dạng di truyền
Năm 2012, Phạm Hà Thanh Tùng đã công bố nghiên cứu xác định sự khác biệt di truyền sử dụng chỉ thị phân tử RAPD của 26 mẫu thuộc 5 loài trong chi
Gymnema R.Br., trong đó có 4 mẫu Gymnema latifolium Wall ex Wight Kết quả
cho thấy, 3 mẫu ở miền Bắc Việt Nam (Hoà Bình, Thái Nguyên và Tuyên Quang) cùng nằm trong cùng một nhóm di truyền, trong khi đó 1 mẫu ở gần khu vực miền Trung Việt Nam không cùng nhóm này Kết quả cho thấy sự khác biệt của các mẫu theo sự phân bố địa lý [11]
Năm 2013, Vũ Thị Thanh Thuý đã giải trình tự thành công đoạn gen ITS của
8 mẫu trong chi Gymnema R.Br Kết quả đã xác định sự tương đồng di truyền của 2 mẫu Gymnema latifolium Wall ex Wight là 0,99 và đã phát hiện đoạn trình tự
CGGCCCAAA ở vị trí nucleotid 56 trên vùng khảo sát ITS1+5.8S+ITS2 hoàn toàn
khác biệt và là đặc trưng cho loài Gymnema latifolium Wall ex Wight so với trình
tự gen đã công bố trên ngân hàng gen thế giới (Genbank) Kết quả chứng minh khả năng nghiên cứu sự đa dạng di truyền của các mẫu sử dụng đoạn trình tự gen ITS và
là cơ sở của việc công bố trình tự gen của các mẫu nghiên cứu trên ngân hàng gen thế giới [10]
Trên cơ sở dữ liệu của ngân hàng gen thế giới (Genbank), loài Gymnema
latifolium Wall ex Wight cũng đã được công bố trình tự của 3 vùng gen: rbcL, rps16, trnL-F Theo đó, Surveswaran S., Kamble M., Yadav S.R., Corke H và Sun
M (2013) đã công bố trình tự vùng gen rbcL dài 1266 bp với mã số truy cập trình
tự là EU232692 Mới đây, Surveswaran S., Sun M., Grimm G.W và Schumann S (2014) trong nghiên cứu của mình đã công bố trình tự vùng gen intron
Liede-rsp16 dài 763 bp (HG530601) và trình tự vùng trnL-F dài 837 bp (HG530575) [53],
[64]
Trang 131.1.3 Về thành phần hoá học
Cho đến nay các nghiên cứu hóa học được tập trung vào loài Gymnema
sylvestre (Retz) R Br ex Schult, theo đó lá của Gymnema sylvestre (Retz) R Br ex
Schult có chứa triterpene saponin thuộc nhóm oleanan (thành phần chính là các acid gymnemic và gymnemasaponin) và nhóm dammaran (thành phần chính là các gymnemaside) [14] Các thành phần khác bao gồm anthraquinon, flavon, hentriacontan, pentatriacontan, phytin, resin, acid tartaric, acid formic, acid butyric, lupeol, β-amyrin, stigmasterol, và calcium oxalat [52] Ngoài ra trong thân của
Gymnema sylvestre (Retz) R Br ex Schult còn có chứa alkaloid [14]
Thành phần tác dụng chính được xác định là acid gymnemic, là tên chung của các acid hữu cơ thuộc nhóm saponin triterpenoid khung olean [14] và về bản chất acid gymnemic không phải là một chất tinh khiết mà là một hỗn hợp các chất Theo thời gian nghiên cứu đã có những công bố khoa học về acid gymnemic như sau:
Theo Warren và Pfaffmann (1959), acid gymnemic là hỗn hợp của acid gymnemic A1 (chiếm 70%) và acid gymnemic A2 (chiếm 30%) Walter Stocklin (1969) thì cho rằng acid gymnemic là hỗn hợp của 4 acid gymnemic A1, A2, A3 và
A4 Khi thực hiện phản ứng giáng hóa 4 acid gymnemic này, Stocklin đã làm sáng
tỏ cấu thành của gymnemic acid gồm có phần đường glucofururono lacton, tera-O-acetyl-D-glucuronic acid cùng một đường chưa xác định được cấu trúc) và hỗn hợp aglycon (gồm genin G, genin J, genin K), tiến hành phản ứng kiềm hóa các genin thu được Gymnemagenin và hỗn hợp các acid (hình 1.2) [52]
Trang 14(tri-O-acetyl-β-D-Hình 1.1 Cấu tạo acid gymnemic A 1 , A 2 , A 3 và A 4 [52]
Tiến hành phân lập trên sắc ký cột, Sinsheimer và cs đã công bố acid gymnemic là hỗn hợp của 4 acid gymnemic A, B, C, D và cũng đã chỉ ra rõ hơn cấu tạo của các genin G, J, K và N [51], [52] Khác với việc acid gymnemic A1 có thể chuyển dạng sang gymnemic A2 [14], cấu trúc của 4 acid gymnemic A, B, C và D là hoàn toàn khác nhau
Bảng 1.1 Cấu tạo của acid gymnemic A – D [50]
formic
Acid acetic
Acid Iso- valeric
Acid tiglic
Gần đây nhất, từ dịch chiết nóng lá cây Gymnema sylvestre (Retz) R Br ex
Schult, Yoshikawa và cộng sự đã phân lập được 18 gymnemic acid (đánh số từ I đến XVIII) có cấu trúc và khả năng hạ đường huyết như trong hình 1.2 [14], [60], [61], [62]:
Trang 15
OH
OR2
CH2OR4H
H H OH
OH H
OH
H H OH H
OH OH H
OH
H H OH
Mba = 2-methylbutyroyl
CH3O
Ac
O
Bz
8 Acid gymnemic VIII -gluA3- -OG mba H H (-)
12 Acid gymnemic XII -gluA3- -glc tga H Ac 1
Hình 1.2a Cấu trúc của các acid gymnemic phân lập được từ Gymnema
sylvestre (Retz) R Br ex Schult và tác dụng hạ đường huyết tương ứng [14]
Trang 16STT Acid gymnemic R 1 R 2 R 3 R 4 TD*
Ghi chú: TD*: tác dụng hạ đường huyết × tác dụng hạ đường huyết cuả acid
gymnemic I; (-) **: không phát hiện được
Hình 1.2b Cấu trúc của các acid gymnemic phân lập được từ Gymnema
sylvestre (Retz) R Br ex Schult và tác dụng hạ đường huyết tương ứng [14]
Tại Việt Nam, thử nghiệm ban đầu đã xác định các nhóm chất có trong dây
thìa canh lá to (Gymnema latifolium Wall ex Wight) thu hái tại Hòa Bình có thành
phần chính gồm: saponin, flavonoid, tanin, sterol, chất béo acid amin, đường khử và coumarin [6]
Trong nghiên cứu năm 2012, trên sản phẩm thuỷ phân phân đoạn ethyl acetat
của dây thìa canh lá to (Gymnema latifolium Wall ex Wight) đã phát hiện có pic sắc
ký tương ứng với Gymnemagenin trên sắc ký đồ (hình 1.3)
Hình 1.3 ịnh tính Gymnemagenin trong các phân đoạn ethyl acetat
trong mẫu Gymnema latifolium Wall ex Wight
a Gymnemagenin chuẩn
b Phân đoạn ethyl acetat của Gymnema latifolium Wall ex
Wight sau khi thủy phân [11]
Trang 17Mới đây nhất, phân lập từ phân đoạn ethyl acetat của bột dược liệu dây thìa
canh lá to (Gymnema latifolium Wall ex Wight) thu được hợp chất GLHE9 (được
xác định là 3β-acetoxy-22,23,24,25,26,27-hexanordammaran-20-on) và hợp chất GLHE7 (lupeol acetat) (hình 1.4) [4]
Ngoài ra, chưa xác định được tài liệu nào trên thế giới công bố về các hợp
chất được phân lập từ dây thìa canh lá to (Gymnema latifolium Wall ex Wight)
12
8 7 6
9 10 5
29 28
26
22 17 12
8 27 7 6
9 10 5
1 2 3
23 24
29 20 30
19 21
18 11
28
15 16
Theo Trần Văn Ơn, Phùng Thanh Hương và cộng sự (2011), dịch chiết lá
Dây thìa canh lá to (Gymnema latifolium Wall ex Wight) ở Việt Nam có tác dụng
hạ đường huyết trên cả chuột bình thường (24,07%) tác dụng cao nhất thể hiện sau
4 giờ, kéo dài đến 5 giờ và trên chuột gây tăng đường huyết bởi Streptozotocin (36,31%) sau 10 ngày cho uống dịch chiết Liều dùng thích hợp lá dây thìa canh là cắn toàn phần được pha thành hỗn dịch trong nước cất với tỉ lệ 1:1, với liều 0,5ml/25g, tương ứng với 10g lá khô/kg thể trọng [9]
Kết quả thử nghiệm cho thấy tác dụng hạ đường huyết của dịch chiết lá Dây
thìa canh lá to (Gymnema latifolium Wall ex Wight) mạnh hơn Dây thìa canh (Gymnema sylvestre (Retz) R.Br ex Schult.) Kết quả này đã được chuyển giao cho
Công ty Dược Khoa - Trường Đại học Dược Hà Nội, là nơi duy nhất ở Việt Nam trồng trọt Dây thìa canh lá to theo quy trình hướng dẫn “Thực hành tốt Trồng trọt cây thuốc” (GAP- WHO) Công ty đã cho ra đời sản phẩm Trà tiểu đường DK-Betics, phần cốt lõi là cây thuốc Dây thìa canh và Dây thìa canh lá to
Trang 18Ngoài các công bố trên, hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam chưa có
một công bố chính thức nào về tác dụng sinh học của Dây thìa canh lá to (Gymnema
latifolium Wall ex Wight)
1.1.4.2 Tác dụng kháng khuẩn
Các nhà khoa học nhận thấy Gymnema sylvestre (Retz) R.Br ex Schult và
Gymnema montanum Hook có tác dụng kháng khuẩn trên cả chủng vi khuẩn gram
âm và gram dương [45] Phù hợp với quan điểm các loài trong cùng một bậc taxon thực vật thường có các thành phần hóa học tương tự nhau do đó có xu hướng tác
dụng sinh học giống nhau, các nhà khoa học cũng đã nhận thấy Gymnema
kollimalayanum A Ramachandran & M B Wiswan (tên đồng nghĩa của Gymnema latifolium Wall ex Wight [20]) có tác dụng kháng khuẩn tương tự
A Ramachandran và D Natarajan (2010) đã tiến hành thử tác dụng kháng khuẩn của dịch chiết nước và dịch chiết dung môi hữu cơ (hexan, methanol, acetone,
petroleum ether, ethanol) của bột lá Gymnema kollimalayanum A Ramachandran &
M B Wiswan thu hái tại Peninsular Ấn Độ trên 8 chủng vi khuẩn gram âm
(Klebsiella pneumoniae, Proteus vulgaris, Salmonella paratyphi, Shigella boydi, S
brunci, S dysentriae, Vibrio parahaemolyticus, Yersinia enterocolitica) và 2 chủng
vi khuẩn gram dương (Cornybacterium diptheriae và Enterococus faecalis) Kết
quả thu được cho thấy dịch chiết nước không có tác dụng kháng khuẩn Ngoại trừ
dịch chiết methanol không có tác dụng trên Cornybacterium diptheriae và Proteus
vulgaris, các dịch chiết dung môi hữu cơ của bột lá Gymnema kollimalayanum A
Ramachandran & M B Wiswan còn lại đều cho tác dụng Dịch chiết hexan cho tác dụng kháng khuẩn mạnh nhất Đường kính vòng tròn kháng khuẩn của các dịch chiết đã nghiên cứu trong khoảng 10 – 21 mm [44]
D Natarajan, R Yuvarajan, R Srinivasan, M Gomathi (2011) đã tiến hành thử tác dụng kháng khuẩn của dịch chiết các dung môi hữu cơ (chloroform, acetone,
methanol) của lá Gymnema kollimalayanum A Ramachandran & M B Wiswan cũng thu hái tại Ấn Độ trên 5 chủng vi khuẩn gram âm (Escherichia coli,
Psuedomonas aeruginosa, Proteus vulgaris, Klebseilla pneumoniae, Salmonella typhi) và 3 chủng vi khuẩn gram dương (Staphylococcus aureus, Streptococci
Trang 19pneumoniae, Bacillus subtilis) Ngoại trừ dịch chiết acetone không có tác dụng trên
chủng vi khuẩn Bacillus subtilis, các dịch chiết còn lại đều cho tác dụng kháng
khuẩn Đường kính vòng tròn kháng khuẩn của các dịch chiết đã nghiên cứu trong khoảng 7 - 11 mm [40]
1.2.1 Nghiên cứu đặc điểm di truyền
1.2.1.1 Phương pháp mã hóa ADN (“ADN barcoding”) trong phân loại học
Phân loại học ngày nay gây ra nhiều trở ngại cho các nhà khoa học khi cần đưa ra phương pháp nhận dạng nhanh, chính xác, có độ lặp lại cao và được chấp nhận rộng rãi Những vấn đề về phân loại học đã dẫn tới sự phát triển của phương pháp mới có thể nhận dạng nhanh bất kì một loài nào dựa trên trình tự ADN thu được của loài đó Theo giả thuyết, các nhà khoa học đưa ra khái niệm “đoạn ADN được mã hóa” (“ADN barcoding”) là một trình tự ADN có chiều dài từ 400 bp đến
800 bp có thể được phân lập từ tất cả các loài thực vật hoặc động vật trên Trái Đất [24], [48] Cùng với sự phát triển của sinh học phân tử, công nghệ giải trình tự và phân tích dữ liệu sinh học, đoạn ADN được mã hóa cho phép nhận biết hoặc khôi phục các thông tin từ các loài đã biết và khám phá ra hàng nghìn loài mới Đoạn ADN đã được mã hóa trở thành công cụ thiết yếu cho các nhà phân loại học giúp nhận biết và quản lý được toàn bộ hệ sinh thái rộng lớn và nhiều biến đổi [31]
Một đoạn ADN đã được mã hóa, theo định nghĩa đơn giản nhất, là một hoặc nhiều đoạn trình tự gen ngắn được tách ra từ hệ gen của một loài được sử dụng để nhận diện loài đó [31] Đoạn trình tự gen này phải thỏa mãn ba tiêu chuẩn: (1) tính đặc hiệu chứa những thông tin di truyền quan trọng của loài, (2) chứa những vị trí thích hợp giúp việc gắn các cặp mồi PCR dễ dàng và (3) độ dài thích hợp để thuận tiện cho việc tách chiết và giải trình tự ADN Tiêu chuẩn thứ tư được một số nhà khoa học đưa ra thêm đó là đoạn trình tự phải có chất lượng tốt [26], [32] Paul Hebert và đồng nghiệp (2003) là những người đầu tiên đề nghị ứng dụng những đoạn trình tự ADN ngắn đã được mã hóa để nhận diện di truyền với mục đích có thể nhận diện nhanh, tin cậy ở mức độ loài trong hệ sinh vật Ứng dụng này được thực hiện đầu tiên trên động vật [24], [25] Sau đó, qua hàng loạt các nghiên cứu sàng lọc
Trang 20trên hệ gen thực vật, ba vùng gen trong plastid (rbcL, matK và trnH-psbA) và một
vùng gen trong nhân (ITS) là những đoạn ADN tiêu chuẩn để lựa chọn trong hầu hết các nhận diện các loài thực vật và nấm [19], [32], [41], [49]
Phương pháp nhận diện các loài dựa trên đoạn trình tự ADN đã được mã hóa gồm hai bước cơ bản: (1) xây dựng thư viện gồm các đoạn ADN đã được mã hóa của các loài đã biết và (2) nhận diện các loài chưa biết thông qua đối chiếu, so sánh đoạn ADN được mã hóa của các loài chưa biết với các đoạn trình tự đã biết trong thư viện Thuật toán đồng bộ trình tự được sử dụng để đồng bộ một đoạn trình tự ADN chưa biết với một đoạn trình tự ADN đã được mã hóa của loài đã biết thông qua tìm kiếm dữ liệu trình tự giống nhất với trình tự chưa biết [47] Ngân hàng gen (Genbank) cung cấp công cụ BLAST (Basic Local Alignment Search Tool) để tìm kiếm sự đồng bộ giữa một trình tự chưa biết và một trình tự đã biết trong thư viện [31]
1.2.1.2 Vùng phiên mã nội của ADN Ribosom (ITS – rADN)
Nghiên cứu về ADN thực vật, có 3 loại ADN thường được chọn làm đối tượng nghiên cứu, đó là: ADN nhân, ADN lạp thể và ADN ty thể Trong số đó, ADN nhân tỏ ra có nhiều ưu thế trong nghiên cứu phân loại thực vật bởi ADN nhân
có mức độ tiến hóa nhanh hơn, cho phép phân tích được sự khác biệt về di truyền ngay cả giữa các loài trong cùng 1 chi hay giữa các cá thể của cùng một loài Trong
cả chuỗi ADN nhân của tế bào thực vật, khu vực được nghiên cứu nhiều nhất là vùng ADN ribosom 18S-26S và vùng phiên mã nội (internal transcribed spacer – ITS) với nhiều đoạn lặp về trình tự nucleotid [10] Riêng vùng phiên mã nội (ITS), năm 1998, ngân hàng gen thế giới (Genbank) đã công nhận 2900 trình tự này của các loài thực vật hạt kín [27] Một khảo sát của Álvarez và Wendel (2003) thấy rằng khoảng 1/3 (34%) các nghiên cứu công bố về phát sinh loài (phylogenetic analyses) trong vòng 5 năm chỉ dựa trên duy nhất trình tự ITS [15]
Cấu trúc của ITS – rADN được xác định nằm trong vùng 18S – 26S ADN ribosome nhân, gồm 3 phần: tiểu đơn vị 5.8S – trình tự có tính bảo tồn cao trong tiến hóa và 2 vùng phiên mã nội ITS 1 và ITS 2 [17] Độ dài trình tự phần tiểu đơn
vị 5.8S gần như không khác nhau (163 hoặc 164 bp), trong khi đó độ dài vùng phiên
Trang 21mã nội ITS có sự khác nhau ITS 1 (187 bp đến 298 bp) và ITS 2 (187 bp đến 252 bp) Toàn bộ vùng ITS ở thực vật có hoa có độ dài dưới 700 bp [17]
Hình 1.5 Cấu trúc của vùng ADN ribosom ITS [17]
1.2.2 Phương pháp vân tay sắc ký
1.2.2.1 Vài nét về phương pháp vân tay sắc ký trong nghiên cứu
Sắc ký là một kỹ thuật được ứng dụng trong nhiều ngành khoa học Tất cả các loại hình sắc ký đều có nguyên tắc tách giống nhau: mẫu phân tích được hòa tan
trong một pha động Pha này có thể là một chất khí, chất lỏng hoặc chất lỏng siêu tới hạn được cho qua pha tĩnh một cách liên tục và không hòa lẫn với nó Pha tĩnh
được cố định trong cột hay trên bề mặt chất rắn Các chất tan là thành phần của mẫu
sẽ di chuyển qua cột theo pha động với tốc độ khác nhau tùy thuộc vào tương tác giữa pha tĩnh, pha động và chất tan Nhờ tốc độ di chuyển khác nhau các thành phần của mẫu sẽ tách riêng biệt thành dải, nhờ đó kỹ thuật này rất có giá trị trong việc tách, phân lập, tinh chế và nhận dạng các thành phần trong hỗn hợp [21]
Theo Liang Y.Z và cộng sự (2004), dấu vân tay sắc ký của sản phẩm từ dược liệu là một hệ sắc ký của hoạt chất và các thành phần hóa học khác có trong dược liệu, có thể là từ dược liệu thô, bán thành phẩm hay thành phẩm bằng kỹ thuật phân tích thích hợp Các kỹ thuật thường được sử dụng để phân tích trong phương pháp dấu vân tay sắc ký như sắc ký lớp mỏng (TLC), sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC), sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), sắc ký khí (GC) [34], [36], [63] Phương pháp vân tay ngày nay được chấp nhận trên toàn cầu để đánh giá chất lượng của dược liệu làm thuốc Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ
Trang 22(FDA) chấp nhận vì phương pháp này có thể được sử dụng để kiểm soát chất lượng của các sản phẩm và nguyên liệu có nguồn gốc dược liệu trong ứng dụng về hóa học, sản xuất và kiểm soát (CMC) của trung tâm nghiên cứu thuốc mới (IND) Bên cạnh
đó, Pháp, Đức, Anh, Ấn Độ và Tổ chức Y Tế thế giới (WHO) cũng chấp thuận phương pháp vân tay để đánh giá chất lượng của thuốc từ dược liệu Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Trung Quốc (SFDA) đã yêu cầu các nhà sản xuất tiêu chuẩn hóa thuốc tiêm và nguồn nguyên liệu thô nguồn gốc dược liệu sử dụng phương pháp vân tay sắc ký [63]
1.2.2.2 Phương pháp vân tay sắc ký dựa vào kỹ thuật sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC)
Sắc ký lớp mỏng (TLC) là phương pháp phân tích vân tay thường được sử dụng để phân tích dược liệu vì đơn giản, nhanh gọn và kinh tế Tuy nhiên, phương pháp phân tích dựa vào TLC cũng có một số hạn chế : độ phân giải thấp, độ nhạy thấp và khó phát hiện được một hỗn hợp chất,… [63]
Halpaap (1973) là người đầu tiên nhận thấy rằng tiện ích của các hạt silica gel
có kích thước nhỏ (5-6 µm) về thời gian khai triển, giá trị hệ số lưu giữ Rf và chiều cao bản mỏng khi chuẩn bị các bản TLC Đến năm 1977, Zlatkis và Kaiser lần đầu tiên công bố chính thức về HPTLC Cùng với sự hỗ trợ của hệ thống máy móc, phương pháp HPTLC cho khả năng tách tốt hơn và độ lặp lại của phương pháp cao hơn Cho đến ngày nay, phương pháp HPTLC đã được sử dụng rộng rãi như một hình thức tân tiến nhất của công cụ TLC [21], [36]
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC) mà cụ thể là HPTLC thường được lựa chọn để phân tích dấu vân tay sắc ký vì tính linh hoạt, nhanh và kinh tế HPTLC có thể nhận diện được nhiều mẫu khác nhau tại cùng thời điểm và có thể tách từ dịch chiết thô của dược liệu với hệ dung môi thích hợp mà không cần quá trình tinh chế trước đó Nhìn chung phương pháp này có thể được sử dụng đầu tay để sơ bộ xác định vân tay sắc ký của dược liệu
Trang 231.2.3 Bán định lượng dựa vào phương pháp sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC)
Cho đến nay chưa có nghiên cứu chuẩn hóa thành phần tác dụng nào được
thực hiện đối với dây thìa canh lá to Gymnema latifolium Wall ex Wight Tuy nhiên các nghiên cứu đã chỉ ra trong thành phần hóa học của Gymnema latifolium
Wall ex Wight có Gymnemagenin [11], thêm vào đó, trên cơ sở thử nghiệm dây
thìa canh lá to Gymnema latifolium Wall ex Wight có tác dụng hạ đường huyết cao hơn dây thìa canh Gymnema sylvestre (Retz) R Br ex Schult [9] Có thể thấy rằng trong dây thìa canh lá to Gymnema latifolium Wall ex Wight cũng có thành phần
acid gymnemic – là thành phần chính gây hạ đường huyết Như vậy chuẩn hóa theo đơn chất tác dụng được phân lập và tinh khiết hóa như Gymnemagenin có thể được
sử dụng nhằm chuẩn hóa thành phần tác dụng của Gymnema latifolium Wall ex Wight
Chuẩn hóa theo Gymnemagenin: đây là chất chuẩn đánh dấu (marker) được sử dụng phổ biến nhất Gymnemagenin được tạo ra do quá trình thủy phân acid gymnemic toàn phần trong điều kiện kiềm và acid [43], [54]
H H
OH HO
H HO
Acid gymnemic II 2-methyl butyroyl Ac
Acid gymnemic III 2-methyl butyroyl H
Acid gymnemic IV tigloyl H
Công thức phân tử: C30H50O Khối lượng phân tử: 506,71
Hình 1.6 Sơ đồ thủy phân acid gymnemic tạo Gymnemagenin [29]
Dựa trên diện tích hoặc dựa trên cường độ màu (khi phun thuốc thử hoặc khi soi UV) của các vết xuất hiện trên bản mỏng (đặc biệt là bản mỏng hiệu năng cao),
Gymnemagenin Acid gymnemic
Thủy phân với kiềm và acid
Trang 24nếu có mẫu chuẩn tương ứng, có thể bán định lượng một chất (hay một nhóm chất)
có trong mẫu thử HPTLC được ứng dụng trong bán định lượng bằng phương pháp
so sánh Một số dung dịch chuẩn đối chiếu có nồng độ khác nhau được pha sẵn Dựa vào mối liên hệ giữa nồng độ chất chuẩn đã biết và diện tích pic đáp ứng của chất đó trên sắc ký đồ để từ đó xây dựng đường chuẩn định lượng Đo tín hiệu đáp ứng diện tích pic của chất cần phân tích trong mẫu thử và nội suy nồng độ từ đường chuẩn đã xây dựng ở trên [8]
Năm 2004, V Puratchimani và S Jha đã nghiên cứu chuẩn hóa Gymnema
sylvestre (Retz) R Br ex Schult dựa vào chuẩn Gymnemagenin bằng phương pháp
HPTLC Theo đó dịch chiết dược liệu được chuẩn bị bằng phương ngấm kiệt trong 95% ethanol : nước (1:1) trong khoảng 48h, chất chuẩn Gymnemagenin (nồng độ 1 mg/ml), hệ chạy sắc ký chloroform : methanol (9:1) Kết quả thu được giá trị hệ số lưu giữ của gymnemagenin Rf = 0,27, đường chuẩn được xây dựng với lượng chất chuẩn gymnemagenin trong khoảng 4-10 µg, hệ số tương quan r = 0,99 cho thấy mối tương quan đáng tin cậy giữa nồng độ và diện tích pic Kết quả bán định lượng
thu được hàm lượng Gymnemagenin trong lá dây thìa canh Gymnema sylvestre
(Retz) R Br ex Schult chiếm 1,61% trọng lượng khô của lá [42]
Năm 2006, Valivarthi S R và cộng sự cho rằng phương pháp của V Puratchimani và S Jha cần được cải thiện thông qua việc thủy phân bằng acid và
base dịch chiết methanol của Gymnema sylvestre (Retz) R Br ex Schult Kết quả
của Valivarthi S R và cộng sự cho thấy khi dịch chiết được thủy phân, pic sắc ký của Gymnemagenin trong mẫu thử nhọn và cân đối hơn Hơn nữa khi kiểm tra lại bằng phương pháp HPLC và MS phương pháp đã được cải thiện này cho thấy dấu vết của Gymnemagenin, trong khi đó không phát hiện thấy Gymnemagenin trong dịch chiết được chuẩn bị theo phương pháp đã được tiến hành của V Puratchimani
và S Jha năm 2004 [43]
Trang 25Chương 2 Ố Ư N V P ƯƠN P ÁP N HIÊN CỨU
2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1.1 Mẫu nghiên cứu
Các mẫu dây thìa canh lá to (Gymnema latifolium Wall ex Wight) được thu
hái tại 5 tỉnh: Tây Ninh, Gia Lai, Hòa Bình, Thái Nguyên, Tuyên Quang đã được giám định tên khoa học và lưu giữ mẫu tại bộ môn Thực vật – Trường Đại học Dược Hà Nội (Mã hiệu tiêu bản HNIP/18068, 18090 – 18093/14)
Bảng 2.1 Vị trí nơi thu các mẫu trong nghiên cứu
Nghiên cứu hình thái
Mẫu nghiên cứu ADN
Nghiên cứu hóa học
1 GL1 Núi Bà Đen, Tây Ninh
2.1.2 Dung môi, hóa chất
2.1.2.1 Nghiên cứu đa dạng di truyền
- Nitơ lỏng
- Bộ kít chiết tách ADN thực vật GeneJET – số lô 00209197 (Thermo Scientific)
- Bộ kít tinh sạch ADN GenJet Gel Extraction Kit (Thermo Scientific)
- Bộ kít giải trình tự ADN BigDye® Terminator v3.1 Cycle Sequencing Kits (Applied Biosystems)
- Dung dịch đệm TAE 1X: lấy từ dung dịch gốc TAE 50X có thành phần như sau: tris base (Sigma): 121 g, acid acetic glacial (Sigma): 28,6 ml, EDTA (Sigma) 0,5 M pH 8,0: 50 ml, nước khử ion vừa đủ: 500 ml
Trang 26- Ethidium bromid (EtBr): 10 mg/ml (Sigma)
- Gel agarose 1%: 0,5 g agarose, bổ sung 50 ml đệm TAE 1X, đun cho tan dung dịch agarose trong lò vi sóng khoảng 90 giây Để nhiệt độ hạ xuống khoảng
60oC, thêm 10 µl EtBr rồi đổ ra khay điện di đã có lược tạo giếng tra mẫu
- Thang ADN 100 bp chuẩn (Thermo Scientific)
- Các cặp mồi ITS1 (5’–TCCGTAGGTGAACCTGCGG–3’) và ITS4 (5’–TCCGTAGGTGAACCTGCGG–3’) (Integrated DNA Technologies); ITS5 (5’-GGAAGTAAAAGTCGTAACAAGG-3’) và ITS4 (5’–TCCGTAGGTGAACCTG -CGG–3’) (Integrated DNA Technologies)
2.1.2.2 Nghiên cứu hóa học
- Chất chuẩn: Gymnemagenin (96,50%) của hãng USP (U.S.Pharmacopeial Convention)
- Dung môi: methanol, acid hydrochloric đặc, acid sulfuric đặc, Kali hydroxyd ethyl acetate, nước cất
- Thuốc thử: vanilin/dung dịch acid sulfuric
Các hoá chất và thuốc thử đạt tiêu chuẩn phân tích theo quy định của Dược Điển Việt Nam IV
2.1.3 Máy móc, thiết bị
2.1.3.1 Nghiên cứu đa dạng di truyền
- Thiết bị bảo quản mẫu: tủ lạnh sâu -23oC (Biomedical Freezer – Sanyo)
- Dụng cụ tách chiết bao gồm: chày, cối sứ, máy ly tâm để bàn tốc độ cao Eppendorf 5415R, tủ lạnh sâu -30oC, ống eppendorf (0,2 ml; 1,5 ml), bể ổn nhiệt Memmert WNB10, máy lắc vortex IKA
- Dụng cụ nhân gen: Eppendorf Mastercycler Pro S, máy soi chụp ảnh gen UVP Gel-docIt , máy điện di Consort EV 222
- Dụng cụ giải trình tự gen: máy giải trình tự ABI 3730xl DNA Analyzer, máy nhân gen DNA Engine Tetrad 2 Peltier Therma Cycler (BIO-RAD)
2.1.3.2 Nghiên cứu hóa học
- Cân kỹ thuật sartorius, độ chính xác 0,01 g
- Máy xác định hàm ẩm AND MF-50
Trang 27- Hệ thống chiết hồi lưu
- Máy cô quay Buchi
- Hệ thống máy sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao CAMAG gồm: máy chấm sắc
ký Linomat 5, buồng triển khai ADC2, buồng phát hiện TLC Visualizer, phần mềm phân tích winCATS và VideoScan
- Các dụng cụ thủy tinh: cốc có mỏ nhiều thể tích, bình định mức nhiều thể tích, ống nghiệm, pipet chính xác các loại, đũa thủy tinh, phễu thủy tinh, bình gạn
2.2 P ƯƠN P ÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái
2.2.1.1 Phân tích hình thái
Mô tả phân tích đặc điểm hình thái của các mẫu nghiên cứu theo phương pháp mô tả phân tích [1], [3] Trong nghiên cứu các đặc điểm được mô tả, thuộc các nhóm: Dạng sống, Thân, Lá, Hoa, Quả, Hạt (bảng 2.2) Dụng cụ sử dụng trong phân tích bao gồm: Kính lúp soi nổi Leica EZ4, máy ảnh kỹ thuật số chụp trực tiếp (Canon EOS 60D + Canon 100mm f2.8 Macro) hoặc máy ảnh chụp qua kính lúp soi nổi (Canon SD4500IS)
Bảng 2.2 ặc điểm hình thái mô tả các mẫu G.latifolium Wall ex Wight
1 Dạng sống Dạng sống, chiều cao
1 Thân Hình dạng thân già, bề mặt cành non, màu sắc nhựa mủ
2 Lá Cách mọc của lá, cuống lá, hình dạng phiến, hình dạng mép,
số cặp gân chính, chiều dài x chiều rộng, bề mặt trên, bề mặt dưới
3 Hoa Kiểu cụm hoa, số hoa mỗi cụm, chiều dài cụm hoa, lá bắc,
đài (hình dạng, bề mặt), tràng (hình dạng, tràng phụ), bộ nhị (trụ nhị nhụy, thể truyền phấn), bộ nhụy (hình dạng kích thước lá noãn, núm nhụy
4 Quả Loại quả, hình dạng quả, kích thước dài x rộng
5 Hạt Hình dạng, chiều dài x chiều rộng, chiều dài mào lông
Trang 282.2.1.2 Xác định tên khoa học
Tên khoa học được xác định dựa trên khóa phân loại và mô tả loài trong các tài liệu thực vật trong nước (Khóa phân loại của Trần Thế Bách [2] , các bản mô tả trong sách Cây cỏ Việt Nam (tập 2, 2000) của Phạm Hoàng Hộ [7], Từ điển thực vật thông dụng của Võ Văn Chi [5]) và các tài liệu ngoài nước (Thực vật chí Trung Quốc [18], Thực vật chí Đài Loan [35], Thực vật chí Đông Dương [23]) Các mẫu sau khi tra khóa được so sánh đối chiếu với các tiêu bản type hoặc isotype của loài tham khảo từ mẫu lưu tại phòng tiêu bản Paris (phiên bản online) và các phòng tiêu bản trên thế giới (nếu có)
2.2.2 Nghiên cứu đa dạng di truyền
2.2.2.1 Tách chiết ADN tổng số
Quy trình tách chiết ADN sử dụng bộ kít chiết tách ADN thực vật GeneJET (Thermo Scientific) gồm các bước sau:
- Nghiền mẫu trong nitơ lỏng bằng cối chày
- Chuyển mẫu đã nghiền vào ống eppendorf 1,5 ml có chứa 350 µl Lysis Buffer A Lắc vortex 10 – 20 giây để trộn đều hỗn hợp đảm bảo tất cả bột lá được tiếp xúc đều với Lysis Buffer A
- Thêm 50 l Lysis Buffer B và 20 l RNase A
- Ủ ở 65oC trong 10 phút, thỉnh thoảng lắc đảo ống trong lúc ủ
- Thêm 130 l Precipitation Solution và lắc đảo ống 2-3 lần Ủ trong đá 5 phút
- Ly tâm với tốc độ 14000 vòng/phút trong 5 phút
- Thu dịch nổi và chuyển sang ống eppendorf 1,5 ml mới Thêm 400 l Plant gDNA Binding Solution và 400 l ethanol 96% và trộn đều
- Chuyển hỗn hợp dịch trên vào ống spin column được cung cấp sẵn Ly tâm với tốc độ 8000 vòng/phút trong 1 phút Loại bỏ dịch
- Thêm 500 l Wash Buffer I đã được thêm ethanol 96% vào ống spin column
Ly tâm với tốc độ 10000 vòng/phút trong 1 phút Loại bỏ dịch nổi Column được chuyển sang đặt trong ống eppendorf mới
Trang 29- Thêm 500 l Wash Buffer II đã được thêm ethanol 96% Ly tâm với tốc độ
14000 vòng/phút trong 3 phút Loại bỏ ống eppendorf chứa dịch nổi Column chứa ADN được chuyển sang đặt trong ống eppendorf mới
- Thêm 100 l Elution Buffer để hòa tan ADN, ủ trong 5 phút ở nhiệt độ phòng Sau đó ly tâm với tốc độ 10000 vòng/phút trong 1 phút Loại column, thu ống eppendorf có chứa ADN đã được hòa tan
- Bảo quản ADN ở nhiệt độ -20oC để thực hiện các bước tiếp theo
2.2.2.2 Khuếch đại ADN (PCR)
Phản ứng PCR được thực hiện với hỗn hợp phản ứng được trình bày ở bảng 2.3
+ Khuếch đại: 72oC trong 50 giây
Pha tổng hợp cuối cùng: 72oC trong 8 phút
2.2.2.3 Điện di ADN trên gel agarose
Đặt bản gel agarose vào trong máy điện di có dung dịch đệm TAE 1X và đã được thêm ethidium bromid, tra mẫu ADN cùng với chất chỉ thị xanh bromophenol vào giếng trên bản gel Chạy điện di ở điện thế 110V trong khoảng 30 phút Sau đó nhấc bản gel ra và quan sát dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 302 nm
Trang 302.2.2.4 Tinh sạch và giải trình tự ADN
Các mẫu ADN sau khi được khuếch đại được tinh sạch sử dụng bộ kít tinh sạch GenJet Gel Extraction Kit (Thermo Scientific) Các mẫu ADN đã tinh sạch được gửi sang phòng thí nghiệm Macrogen (Hàn Quốc) để giải trình tự gen Phương pháp giải trình tự gen sử dụng bộ kít giải trình tự ADN BigDye® Terminator v3.1 Cycle Sequencing Kits (Applied Biosystems) trên máy giải trình tự ABI 3730xl DNA Analyzer và máy nhân gen DNA Engine Tetrad 2 Peltier Thermal Cycler (BIO-RAD)
2.2.2.5 So sánh trình tự ADN
Trình tự ADN của 5 mẫu nghiên cứu được gửi đăng ký trình tự lên ngân hàng gen thế giới (Genbank) sử dụng phần mềm SEQUIN với các mã số KP126832 (GL1), KP126833 (GL2), KP126834 (GL3), KP163979 (GL4), KP126835 (GL5)
và so sánh với trình tự tương ứng của loài Gymnema sylvestre (Retz) R Br ex
Schult đã công bố trên ngân hàng gen thế giới (Genbank – FM178492) bằng công
cụ BLAST
2.2.2.6 Xây dựng cây phân loại dựa trên trình tự ADN
Trên cơ sở trình tự ADN của các mẫu nghiên cứu xây dựng cây phân loại bằng phần mềm Geneouis R8 phương pháp UPGMA, với hệ số bootstrap 10.000 lần) Cây phân loại này sẽ phản ánh mức độ gần gũi về quan hệ di truyền của các mẫu
2.2.3 Vân tay sắc ký Gymnema latifolium Wall ex Wight
2.2.3.1 Chuẩn bị mẫu
a Mẫu chuẩn
Hòa tan chính xác 15,0 mg Gymnemagenin chuẩn (hàm lượng 96,5 %) vào bình định mức 25,0 ml bằng methanol Hút chính xác 2,0 ml dung dịch trên vào bình định mức 10,0 ml Thêm methanol vừa đủ đến vạch, lắc đều
Trang 31ngăn mát tủ lạnh Ly tâm thu tủa, rửa tủa bằng nước cất đến pH 7 Đun hồi lưu tủa thu được với 50 ml KOH 2% trong methanol trong 4h thu được dịch B Cô dịch B tới cắn và hòa tan với 200 ml nước cất, sau đó lắc với ethylacetat cho đến khi lớp ethylacetat không màu Cất quay dịch chiết ethylacetat thu được đến cắn Cắn này được hòa tan vào bình định mức 20,0 ml methanol và tiến hành xác định vân tay sắc
ký và bán định lượng
2.2.3.2 Lựa chọn điều kiện triển khai sắc ký
- Bản mỏng: bản mỏng TLC silica gel 60 F254 (Merck) hoạt hóa ở 110˚C trong
30 phút Kích thước bản mỏng 20 × 10 cm
- Đưa mẫu lên bản mỏng: mẫu được phun lên bản mỏng bằng máy chấm mẫu Linomat 5 Vị trí chấm mẫu cách mép dưới bản mỏng là 7,5 mm, cách mép dung môi từ 3,0 – 5,0 cm Khoảng cách giữa vết ngoài cùng và mép ngoài bản mỏng là 10,0 mm Độ dài băng chấm 6,0 mm và thể tích chấm mỗi vết là 2,0 µl
- Hệ dung môi khai triển: Toluen: Ethylacetat: Acid formic (20:16:4)
- Điều kiện chạy HPTLC:
+ Điều kiện môi trường: nhiệt độ 26oC; độ ẩm tương đối 65%
+ Thể tích dung môi bão hòa: 25,0 ml; dung môi khai triển: 10,0 ml + Thời gian sấy bản mỏng: 5 phút
+ Thời gian bão hòa dung môi: 20 phút
+ Thời gian bão hòa bản mỏng: 4 phút
+ Khoảng cách dịch chuyển của pha động: 80,0 mm
- Bản mỏng được nhúng thuốc thử valinin/acid sulphuric (pha theo DĐVN IV), sau đó sấy ở 100oC trong 15 phút và hiện màu dưới ánh sáng thường
2.2.3.3 Xác định vân tay sắc ký
Cách thực hiện:
- Chuẩn bị mẫu chuẩn và mẫu thử theo mục 2.2.3.1
- Triển khai sắc ký các mẫu thử và mẫu chuẩn theo điều kiện ở phần 2.2.3.2
có bổ sung thêm phần hiện màu dưới ánh sáng tử ngoại 254 nm và 366 nm
Trang 32- Chụp ảnh bản mỏng, xác định các vết chính trên sắc ký đồ và tính toán giá trị Rf tương ứng của từng vết Thực hiện 5 lần để tính giá trị trung bình và giá trị RSD của Rf .Các vết được lựa chọn là các vết xuất hiện ở đa số các mẫu thử
: giá trị trung bình của Rf
RSD: độ lệch chuẩn của các giá trị Rf
2.2.4 Bán định lượng bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC)
b Mẫu thử: chuẩn bị theo mục b phần 2.2.3.1
c iều kiện triển khai sắc ký: theo phần 2.2.3.2
Triển khai sắc ký lớp mỏng các mẫu thử và các mẫu chuẩn trên cùng một bản mỏng Xây dựng đường chuẩn bán định lượng dựa trên diện tích pic và nồng độ Gymnemagenin của các mẫu chuẩn Từ đường chuẩn bán định lượng, khảo sát được khoảng nồng độ Gymnemagenin trong các mẫu thử Từ đó tính hàm lượng % Gymnemagenin trong dược liệu theo công thức sau :
Trang 33Cách tiến hành: chuẩn bị 3 mẫu sau:
Mẫu trắng: dung dịch MeOH
Mẫu thử: mẫu GL3 được chuẩn bị theo phần b mục 2.2.3.1
Mẫu chuẩn: chuẩn Gymnemagenin (GMG4) được chuẩn bị theo phần a mục 2.2.3.1
Triển khai sắc ký với điều kiện đã được mô tả ở mục 2.2.3.2, quan sát số lượng vết, hình dáng các vết và so sánh giá trị RSD của Rf [12]
Đánh giá kết quả: đánh giá dựa trên giá trị RSD của Rf Công thức tính RSD được ghi ở mục 2.2.3.3 Phương pháp HPTLC được coi là có tính đặc hiệu hay chọn lọc đối với chất cần phân tích nếu: (i) Sắc ký đồ của mẫu thử cho các vết chính có cùng hình dạng, màu sắc, giá trị Rf với các vết chính trong sắc ký đồ của mẫu chuẩn; (ii) Sắc ký đồ các mẫu trắng không xuất hiện các vết tương ứng với các vết chính trên sắc ký đồ của mẫu chuẩn
Giá trị đề nghị chấp nhận khi so sánh trị số R f: độ lệch chuẩn tương đối của giá trị Rf các vết trên sắc ký đồ dung dịch thử không quá 5% Độ lệch giá trị Rf trên vết mẫu thử so với vết mẫu chuẩn không quá 5% [12]
b Tính tuyến tính
Cách tiến hành: Chuẩn bị mẫu chuẩn theo mục a phần 2.2.3.1, dãy mẫu
chuẩn được pha theo mục a phần 2.2.4.1 Tiến hành triển khai HPTLC với dãy dung
Trang 34dịch chuẩn trên Xây dựng phương trình biểu diễn mối quan hệ tuyến tính giữa nồng
độ chất chuẩn có trong mẫu và đáp ứng pic thu được trên các sắc ký đồ bằng phương pháp bình phương tối thiểu
Đánh giá: Dựa vào hệ số tương quan R2
của đường chuẩn để đánh giá độ tuyến tính Trong nghiên cứu chấp nhận phương pháp có độ tuyến tính tốt với
R2>0,99
c ộ thích hợp của hệ thống
Cách tiến hành: Tiêm 6 lần dung dich chuẩn GMG3 được chuẩn bị theo mục
a phần 2.2.4.1, triển khai HPTLC theo điều kiện được mô tả ở mục 2.2.3.2
Đánh giá: Tính RSD của diện tích pic, chiều cao pic Giá trị RSD của diện
tích (chiều cao) pic giữa các lần tiêm mẫu (n > 5) nên nhỏ hơn 2,0% (đối với phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) [12]
Trang 35Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
WALL EX WIGHT
Trong 5 mẫu nghiên cứu, chỉ có mẫu GL3 thu hái ở Hoà Bình đã thu được đầy đủ tất cả các bộ phận cơ quan sinh dưỡng (thân, lá) và cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt) Các mẫu còn lại chỉ thu được các bộ phận là cơ quan sinh dưỡng (thân, lá) Riêng mẫu GL1 (Tây Ninh) thu thêm được đặc điểm cụm hoa và GL2 (Gia Lai) thu được quả và hạt (bảng 3.1)
3.1.1 Các đặc điểm hình thái đặc trưng của các mẫu
a Mẫu GL1: Thân già phình không dạng cánh rõ rệt, thân non có nhiều lỗ vỏ, toàn
thân có nhựa mủ màu vàng và phủ lông màu sét Lá mọc đối, chiều dài cuống lá 2,5 – 4 cm Phiến lá hình trứng, gốc lá hình tim, ngọn lá nhọn lá dày, chỉ số lá chiều dài/chiều rộng (1 – 1,5), kích thước là 8-13 cm × 5-8 cm Gân bên 6 cặp dạng lông chim, mép lá phủ lông mịn Cụm hoa xim dạng đầu thành đôi ở mấu, có lông dày, thưa (hình 3.1)
Hình 3.1 Mẫu L1 ( ây Ninh; 11 o 23’13.6”N - 106 o 09’37.6”E)
Trang 36b Mẫu GL2: Thân già phình dạng cánh, thân non có nhiều lỗ vỏ, toàn thân có nhựa
mủ màu vàng và phủ lông màu sét Lá mọc đối, chiều dài cuống lá 1,5 – 3 cm Phiến lá hình trứng, gốc lá nhọn gần tròn, ngọn lá nhọn lá dày, chỉ số lá chiều dài/chiều rộng (1,5 – 1,7), kích thước là 8-13 cm × 5-8 cm Gân bên 5 cặp dạng lông chim, mép lá phủ lông mịn Quả đại hình mác nhọn, 5,5 x 1,5 cm Hạt hình trứng,
có túm lông ở đầu (hình 3.2)
Hình 3.2 Mẫu L2 (Gia Lai; 13 o 59’44.5”N - 108 o 26’58.3”E)
c Mẫu GL3: Thân leo tới 6 m Thân già phình dạng cánh, thân non có nhiều lỗ vỏ,
các nhánh có nhiều lông tơ Cuống lá 1,5-4 cm, có lông tơ dày đặc; phiến lá
8-13×5-8 cm, lông dày đặc, càng xa trục càng dày đặc, gốc tròn, ngọn nhọn, gân bên 5-6 cặp Cụm hoa xim dạng đầu thành từng đôi ở mấu, có lông dày đặc Một cụm mang
Trang 37rất nhiều hoa, mùi thơm Cuống cụm hoa 1-1,5 cm, cuống hoa 3-8 mm Đài hình trứng, phủ lông măng Tràng hoa vàng, hình chuông, nhẵn ở mặt ngoài Ống hoa có
5 cặp gờ mang lông ở họng tràng, các thùy hình trứng, khoảng 1,2 ×1,2 mm, phủ lông dày đặc hướng trục, ngắn hơn so với ống tràng Trụ nhị nhụy dạng hình trụ, phần phụ nhị dạng màng ngắn hơn so với đầu núm nhụy Khối phấn hình thuôn Đầu núm nhụy hình nón, đỉnh phân đôi Quả đại hình mác nhọn, mũi cong, 4,5-5,5×1,5-2 cm, có lông dày đặc Hạt hình trứng thuôn, dài khoảng 1,1 cm×5 mm,
mép dạng màng; mào lông dài 3 cm (hình 3.3)
Hình 3.3 Mẫu L3 (Hòa Bình; 20 o 45’20.9”N - 105 o 12’33.9”E)
Trang 38d Mẫu GL4: Thân leo tới 6 m Thân có lỗ vỏ, các nhánh có nhiều lông tơ Cuống lá
1,5-4 cm, có lông tơ dày đặc; phiến lá 8-13×5-8 cm, lông dày đặc, càng xa trục càng
dày đặc, gốc tròn, ngọn nhọn, gân bên 5-6 cặp (hình 3.4)
Hình 3.4 Mẫu GL4 (Thái Nguyên; 21 o 52’51.8”N - 105 o 43’08.5”E)
e Mẫu GL5: Thân già phình dạng cánh không rõ, thân non có nhiều lỗ vỏ, các
nhánh có nhiều lông tơ Cuống lá 1,5-4 cm, có lông tơ dày đặc; phiến mỏng, kích thước 8-13×5-8 cm, lông dày đặc, càng xa trục càng dày đặc, gốc tròn, ngọn nhọn
kéo dài, gân bên 6 cặp (hình 3.5)
Trang 39Hình 3.5 Mẫu L5 (Tuyên Quang; 22 o 03’33.2”N - 105 o 10’16.8”E)
3.1.2 Tổng hợp các so sánh về đặc điểm thực vật các mẫu nghiên cứu
Đặc điểm thực vật của các mẫu nghiên cứu được tổng hợp, so sánh trong bảng 3.1 Đối chiếu với các đặc điểm cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản (nếu có) của các mẫu nghiên cứu đều tương ứng giống với các mô tả trước đây và tiêu bản SYNTYPE (KEW- K000872840) và LECTOTYPE (KEW - K000872839, K000872841) Do đó các mẫu được sơ bộ xác định đúng là loài nghiên cứu
Gymnema latifolium Wall Ex Wight Một số đặc điểm có sự biến động giữa các
mẫu nghiên cứu bao gồm: (i) Thân già phình dạng cánh: nhiều, rõ (mẫu GL2, GL3, GL4) và thưa, không rõ cấu trúc dạng cánh (mẫu GL1, GL5), (ii) Gốc lá hình tim (GL1, GL5) và nhọn gần tròn (mẫu GL2, GL3, GL4), (iii) Lá mỏng, ngọn lá nhọn
kéo dài (GL5)
Trang 40Bảng 3.1 ặc điểm thực vật các mẫu nghiên cứu
Thân già phình dạng cánh Ít Nhiều Nhiều Nhiều Ít
Cụm hoa xim dạng đầu thành đôi ở
Cuống cụm hoa 1-1,5 cm, cuống hoa
nhị dạng màng ngắn hơn so với đầu
núm nhụy Khối phấn hình thuôn Đầu
núm nhụy hình nón, đỉnh phân đôi
X
Quả đại hình mác nhọn, mũi cong, có
lông dày đặc
5,5 x 1,5 cm
4,5 x 1,5 cm Hạt hình trứng thuôn, dài khoảng 1,1
cm×5 mm, mép dạng màng; mào lông
dài 3 cm