Do đó, việc nghiên cứu bào chế viên nén kết dính sinh học chứa amoxicilin có khả năng khuếch tán thâm nhập sâu vào các lớp màng nhầy, tăng thời gian khu trú thuốc ở dạ dày và cải thiện đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
Trang 3Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới DS Vũ Ngọc Mai và các anh chị em kỹ thuật
viên bộ môn Bào chế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian làm thực nghiệm tại bộ môn
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban giám hiệu và Phòng sau đại học đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và thực hiện luận văn này Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi Trong quá trình làm luận văn tuy có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý quý báu của các thầy cô giáo, trong hội đồng phản biện và của các bạn
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Học viên
Nguyễn Thị Huyền
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Sinh lý bệnh loét dạ dày - tá tràng liên quan đến Helicobacter pylori 3
1.2 Tổng quan về amoxicilin 4
1.2.1 Công thức hóa học 4
1.2.3 Tính chất lý, hóa học 5
1.2.3 Dược động học 5
1.2.4 Một số biệt dược chứa amoxicilin trên thị trường 6
1.3 Hệ thuốc kết dính sinh học 6
1.3.1 Khái niệm về kết dính sinh học 6
1.3.2 Quá trình kết dính sinh học 7
1.3.3 Cơ chế kết dính sinh học 7
1.3.4 Polyme kết dính sinh học 8
1.4 Một số nghiên cứu về hệ kết dính sinh học 11
1.4.1 Nghiên cứu về hệ kết dính sinh học chứa amoxicilin 11
1.4.2 Nghiên cứu về hệ kết dính sinh học chứa các dược chất khác 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Nguyên liệu, thiết bị 18
2.1.1 Nguyên liệu 18
2.1.2 Thiết bị 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Phương pháp bào chế viên nén amoxicilin kết dính sinh học 19
2.2.2 Đánh giá chất lượng bột trước khi dập viên 20
2.2.3 Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của viên nén 21
2.2.4 Phương pháp nghiên cứu độ ổn định 26
2.2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 29
3.1 Xây dựng phương pháp định lượng dược chất 29
3.1.1 Phương pháp đo quang phổ hấp thụ tử ngoại 29
Trang 53.1.2 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao 30
3.2 Đánh giá độ ổn định của dược chất trong môi trường dung dịch acid clohydric pH 1,2 33
3.3 Nghiên cứu xây dựng công thức bào chế viên nén amoxicilin kết dính sinh học 34
3.3.1 Khảo sát ảnh hưởng của polyme kết dính sinh học 35
3.3.2 Khảo sát ảnh hưởng của tá dược ổn định 42
3.4 Độ ổn định của viên nén amoxicilin 51
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 55
4.1 Phương pháp định lượng dược chất 55
4.2 Phương pháp đánh giá độ ổn định của amoxicilin trong môi trường dung dịch acid clohydric pH 1,2 55
4.3 Phương pháp đánh giá lực kết dính sinh học của viên nén amoxicilin kết dính sinh học 56
4.4 Theo dõi độ ổn định của viên nén amoxicilin kết dính sinh học bào chế 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
1.1 Một số biệt dược chứa AMOX trên thị trường 6
1.3 Tính chất và đặc điểm của một số polyme KDSH thường dùng 10
2.5 Mối liên hệ giữa chỉ số nén Carr’s và đặc tính trơn chảy của
2.6 Yêu cầu phần trăm AMOX giải phóng theo thời gian USP36 24
3.7 Mật độ quang (D) và nồng độ C của dung dịch AMOX trong
3.9 Kết quả khảo sát độ chính xác của phương pháp HPLC 30 3.10 Kết quả khảo sát độ đúng của hệ thống HPLC 30
3.12 Độ ổn định của hạt AMOX nguyên liệu trong môi trường
3.14 Độ ổn định DC của các mẫu viên A1 - A7 trong môi trường
3.15 Thông số đánh giá độ ổn định DC của các mẫu viên A1- A7
3.18 Mức độ hút nước của các mẫu viên A1 và A7 40 3.19 Công thức các mẫu viên khảo sát với các tá dược kiềm 42
3.20 Tốc độ chảy, chỉ số nén Carr’s và hàm ẩm của các khối bột
3.21 Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của các mẫu viên 44
Trang 73.22 Độ ổn định DC của các mẫu viên F1 - F18 trong môi trường
3.23 Thông số đánh giá độ ổn định DC của các mẫu viên F1 - F18
3.25 Khả năng GPDC của các mẫu viên F6, F9, F15 49 3.26 Mức độ hút nước của các mẫu viên F6, F9, F15 49
3.27 Phần trăm AMOX còn lại và lực KDSH của mẫu viên bào chế
3.28 Phần trăm AMOX còn lại và lực KDSH của mẫu viên bào chế
3.29 Độ hòa tan của các mẫu viên AMOX bảo quản ở điều kiện
Trang 83.6 Đồ thị đường chuẩn biểu thị mối tương quan giữa mật độ
quang và nồng độ của dung dịch AMOX trong nước 28
3.7 Đồ thị đường chuẩn biểu thị mối tương quan giữa diện tích pic
và nồng độ C của dung dịch AMOX trong pha động 31
3.8 Đồ thị biểu thị xu hướng phân hủy của AMOX trong môi
3.9 Đồ thị biểu thị xu hướng phân hủy của AMOX của các mẫu
viên trong môi trường dung dịch HCl pH 1,2 36
3.11 Đồ thị GPDC theo thời gian của các mẫu viên bào chế 40
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BP Dược điển Anh (British Pharmacopoeia)
Na alginat Natri alginat
Na CMC Natri carboxy methyl cellulose
USP Dược điển Mỹ (The United States Pharmacopoeia) WHO Tổ chức y tế giới (World Health Organization)
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Helicobacter pylori (HP) là vi khuẩn chính gây bệnh viêm loét dạ dày được
Warren và Marshall tìm thấy vào năm 1982 [2] Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng
nhiễm HP làm tăng 3 - 4 lần nguy cơ mắc bệnh loét dạ dày - tá tràng và 10 - 15%
người nhiễm HP sẽ mắc bệnh loét dạ dày - tá tràng [31], [32]
Phác đồ để diệt trừ HP ưu tiên hàng đầu là kết hợp bộ ba gồm: hai kháng
sinh (amoxicilin với clarithromycin hoặc metronidazol) và một thuốc ức chế bơm proton (omeprazol/rabeprazol/lansoprazol) [33], [36] Mặc dù, kết hợp kháng sinh
để diệt trừ HP nhưng các hệ thuốc thông thường không diệt trừ hoàn toàn được HP
do vi khuẩn có thể xâm nhập, sống sót trong màng nhầy và các tế bào biểu mô dạ dày [5] Đồng thời, các dạng thuốc quy ước có thời gian lưu thuốc ở dạ dày ngắn nên khó có thể đưa kháng sinh tới vị trí nhiễm trùng đạt nồng độ điều trị Do đó, việc nghiên cứu bào chế một hệ phân phối thuốc mới có khả năng thâm nhập và lưu
giữ vào lớp màng nhầy dạ dày để điều trị nhiễm HP là cần thiết
Amoxicilin (AMOX) là một kháng sinh dùng để diệt trừ HP nhưng kém ổn định
trong môi trường acid của dịch dạ dày, thời gian bán hủy trong môi trường acid clohydric pH 1,2 khoảng 6,1 giờ [46] Ngoài ra, khả năng thấm của amoxicilin qua dịch dạ dày rất thấp (5,5.10-6cm.s-1) [40] Mặc dù, trên thế giới có những nghiên cứu
về hệ kết dính sinh học (KDSH) chứa amoxicilin [12], [38] nhưng các nghiên cứu thường tập trung vào vấn đề kéo dài thời gian lưu thuốc ở dạ dày mà ít lưu ý tới việc cải thiện độ ổn định của amoxicilin Cho đến nay, ở Việt Nam vẫn chưa có nghiên cứu nào về hệ kết dính sinh học chứa amoxicilin được công bố Do đó, việc nghiên cứu bào chế viên nén kết dính sinh học chứa amoxicilin có khả năng khuếch tán thâm nhập sâu vào các lớp màng nhầy, tăng thời gian khu trú thuốc ở dạ dày và cải thiện độ ổn định của dược chất là một hướng nghiên cứu cần thiết Xuất phát từ tình
hình thực tế, chúng tôi thực hiện đề tài: ”Nghiên cứu bào chế viên nén amoxicilin kết dính sinh học tại dạ dày” với hai mục tiêu sau:
Trang 111 Xây dựng được công thức bào chế viên nén amoxicilin 250mg GPKD kết dính sinh học tại dạ dày
2 Bước đầu đánh giá được độ ổn định viên nén amoxicilin bào chế
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Sinh lý bệnh loét dạ dày - tá tràng liên quan đến Helicobacter pylori
Helicobacter pylori là nguyên nhân chủ yếu gây viêm dạ dày mãn tính, viêm
loét dạ dày, u và ung thư dạ dày Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã thống kê ung thư
dạ dày có liên quan đến HP là một trong ba nguyên nhân chính gây tử vong do bệnh
ung thư trên toàn thế giới - khoảng 0,5 triệu ca tử vong mỗi năm [32] Sinh lý bệnh
liên quan đến HP được thể hiện qua hình 1.1
Hình 1.1 Sinh lý bệnh liên quan đến Helicobacter pylori [11]
Phác đồ bộ ba được khuyến khích trên toàn cầu [42] gồm hai kháng sinh và
một thuốc ức chế bơm proton để diệt trừ HP được sử dụng trong hai tuần Nhưng
các kháng sinh này kém bền trong môi trường acid và thấm kém qua lớp niêm mạc
dạ dày Điều này chính là nguyên nhân dẫn tới việc diệt trừ HP không triệt để và
cũng là nguyên nhân chính gây tác dụng phụ đối với các bệnh nhân không tuân thủ phác đồ điều trị
Trang 13Gần đây, nghiên cứu sinh thiết tế bào dạ dày đã cung cấp bằng chứng về sự
khu trú của HP trong tế bào dạ dày Quá trình xâm nhập của HP trong dạ dày được
mô tả cụ thể ở hình 1.2
Hình 1.2 Quá trình xâm nhập của Helicobacter pylori trong dạ dày [11]
Giai đoạn đầu HP bám dính vào lớp niêm mạc sẽ tiết ra enzym urease
chuyển hóa urê trong dạ dày tạo thành khí carbon dioxid và khí amoniac Sau đó,
HP xâm nhập vào lớp niêm dịch dạ dày, gắn chặt với các phospholipid và glycolipid trong chất nhầy Ngay cả trong điều kiện bất lợi, HP bám chặt vào các
lớp chất nhầy và xâm nhập sâu vào trong lớp màng nhầy, phá hủy tế bào biểu mô nhờ nhu động roi của vi khuẩn Vì vậy, sự tiếp cận của kháng sinh đến các vị trí trong lòng dạ dày bị hạn chế [32]
Nghiên cứu về hệ phân phối thuốc ở dạ dày như hệ kết dính sinh học cho thấy làm tăng thời gian lưu thuốc ở dạ dày và đưa kháng sinh tới vị trí nhiễm trùng đạt nồng độ điều trị dẫn tới giảm được liều kháng sinh sử dụng và tăng sự tuân thủ của bệnh nhân [25]
1.2 Tổng quan về amoxicilin
1.2.1 Công thức hóa học
Trang 14Amoxicilin có những tính chất lý, hóa học sau [15], [26], [30]:
- Amoxicilin (trihydrat) là dạng bột tinh thể màu trắng hoặc gần như trắng, không mùi, vị đắng
- Amoxicilin thuộc nhóm III trong bảng phân loại sinh dược học: độ tan tốt, tính thấm kém
- Tan trong nước (4mg/ml), trong cồn (2,7mg/ml), không tan trong ether, cloroform, dầu, tan trong các dung dịch acid hoặc hydroxyd kiềm loãng (do là một acid amin)
- Khả năng thấm của AMOX là 5,5×10-6cm.s-1 qua niêm mạc dạ dày và 2,3×10-6 cm.s-1 qua mucin dạ dày Tính thấm của AMOX có thể cải thiện khi phối hợp với chất làm tăng tính thấm
- Amoxicilin có ba proton phân ly với các giá trị pKa là 2,63; 7,55 và 9,64 ở 23oC
- Ổn định nhất trong dung dịch nước ở pH 4,0 - 7,0
- Có thể định lượng AMOX: bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ tử ngoại ở bước sóng 272 nm và phương pháp HPLC cột ZOBAX – CN pha động dung dịch đệm phosphat pH 5,0: aceto nitril (95: 5)
1.2.3 Dược động học
Amoxicilin có các thông số dược động học như sau [1], [2]:
- Sinh khả dụng (SKD) đường uống khoảng 70%, thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu thuốc
Trang 15- Phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể trừ mô não và dịch não tủy nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicilin lại khuếch tán vào dễ dàng
- Thải trừ: khoảng 80% liều uống amoxicilin thải trừ ra dạng nước tiểu trong 6 - 8 giờ Amoxicilin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải trừ qua phân
1.2.4 Một số biệt dược chứa amoxicilin trên thị trường
Một số biệt dược chứa amoxicilin trên thị trường được trình bày trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Một số biệt dược chứa amoxicilin trên thị trường [6]
STT Biệt dược Nhà sản xuất Dạng bào chế Hàm lượng
2 Augmentin Glaxosmithkline Viên nén uống 500mg/125mg
875mg/125mg
5 Amoxipen Thepharco Viên nang uống 250mg, 500mg
Sandoz-Imexpharm Viên nang uống 250mg, 500mg
7 Augmentin Glaxosmithkline Bột pha tiêm 200mg, 1g
8 Clamoxyl Glaxosmithkline Bột pha hỗn
Như vậy, trên thị trường hiện nay chủ yếu lưu hành các dạng bào chế quy ước chứa AMOX, chưa có chế phẩm viên AMOX kiểm soát giải phóng thuốc ở dạ dày Vì vậy, việc nghiên cứu bào chế viên nén AMOX KDSH giải phóng kéo dài là cần thiết góp phần nghiên cứu phát triển hệ thuốc mới
1.3 Hệ thuốc kết dính sinh học
1.3.1 Khái niệm về kết dính sinh học
Trong hệ thuốc kết dính sinh học (KDSH), điều kiện để KDSH là các liên kết hay khả năng kết dính giữa một polyme tổng hợp hoặc tự nhiên với một mô mềm như các tế bào biểu mô [16], [44]
Trang 161.3.2 Quá trình kết dính sinh học
Quá trình kết dính sinh học xảy ra qua ba giai đoạn như sau [41]:
- Polyme thấm ướt và trương nở để tiếp xúc với biểu mô sinh học
- Polyme kết dính sinh học, chất nhầy thấm và phân tán vào nhau
* Cơ chế tĩnh điện: Sự kết dính xảy ra do lớp màng nhầy và hệ thuốc KDSH tích
điện trái dấu nhau nên khi tiếp xúc với nhau, sự chuyển điện tử giữa chúng sẽ hình thành lớp điện tích kép ở bề mặt liên kết Lực hút tĩnh điện ở lớp điện tích kép này quyết định lực kết dính
* Cơ chế thấm ướt: Đây là cơ chế được biết đến đầu tiên, chủ yếu áp dụng cho chất
lỏng hoặc hệ KDSH có độ nhớt thấp và thường đánh giá mức độ trải rộng của hệ giải phóng thuốc trên bề mặt chất nền sinh học Theo đó, kết dính như một quá trình thấm, các chất kết dính xâm nhập vào bề mặt chất nền, đông cứng lại và lưu trên bề mặt sinh học Hệ polyme KDSH có cấu trúc và các nhóm chức tương tự lớp màng
Trang 17nhầy nên khả năng hòa trộn lẫn nhau tốt dẫn đến tỷ lệ lớn polyme trải rộng trên bề mặt màng nhầy Thông số quan trọng được xác định là góc tiếp xúc bề mặt sinh học
(góc tiếp xúc càng nhỏ thì sự kết dính càng tốt)
* Cơ chế khuếch tán: Sự khuếch tán phụ thuộc thời gian khuếch tán của chuỗi
polyme KDSH vào mạng lưới chuỗi glycoprotein của lớp màng nhầy Đây là quá trình khuếch tán hai chiều với tỷ lệ thâm nhập phụ thuộc vào hệ số khuếch tán của các polyme tương tác Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến quá trình này là: trọng lượng phân tử, mật độ liên kết ngang, tính linh động của chuỗi polyme Nhiệt độ
môi trường cũng là yếu tố quan trọng
* Cơ chế hấp phụ: Sự kết dính là kết quả của các liên kết sơ cấp và thứ cấp giữa
polyme kết dính và bề mặt màng nhầy Các liên kết sơ cấp như liên kết ion, cộng hóa trị… Liên kết thứ cấp chủ yếu do lực hút Vander Waal, liên kết hydro, lực hút tĩnh điện hay liên kết kỵ nước Những liên kết thứ cấp này có vai trò quan trọng nhất trong quá trình KDSH vì mặc dù mỗi liên kết riêng biệt là yếu nhưng với số lượng lớn các liên kết này có thể tạo ra tổng lực kết dính khá mạnh
1.3.4 Polyme kết dính sinh học
Polyme kết dính sinh học là một tá dược rất phổ biến trong các hệ thuốc KDSH, vì vậy các polyme này phải đạt các yêu cầu tương tự các tá dược làm thuốc Ngoài ra, các polyme KDSH phải có những yêu cầu khác
* Yêu cầu đối với polyme kết dính sinh học [13]:
- Không độc hại và không được hấp thu
- Có các nhóm chức hóa học có khả năng tạo liên kết hydro (carboxyl, hydroxyl, amid, sulfat)
- Mang điện tích bề mặt
- Trọng lượng phân tử lớn
- Các chuỗi polyme có tính linh hoạt cao
- Sức căng bề mặt cho phép trải rộng bề mặt tiếp xúc với màng sinh học
* Phân loại polyme kết dính sinh học:
Hiện nay, dựa vào đặc điểm người ta chia các polyme kết dính sinh học thành hai thế hệ Phân loại polyme KDSH được tóm tắt trong bảng 1.2 [22], [23], [39]
Trang 18Bảng 1.2 Phân loại polyme kết dính sinh học
- Chitosan -Trimethyl chitosan
- Aminodextran
Polyme
anion
Khả năng KDSH do nhóm carboxyl trong phân tử tạo liên kết hydro với nhóm hydroxyl trên chuỗi oligosaccarid của protein chất nhầy
Các polyme anion kết dính hiệu quả hơn polyme cation và polyme không ion hóa
pH hay sự có mặt của các ion trong môi trường
- Chitosan thiol hóa
- Lectin
Để đảm bảo cải thiện được độ ổn định và khả năng kết dính của viên nén amoxicilin KDSH chúng tôi lựa chọn 4 polyme KDSH gồm: Polyethylen oxid, HPMC, Na alginat, chitosan Tính chất và đặc điểm 4 polyme này được trình bày trong bảng 1.3 [10], [17], [21], [37], [43]
Trang 19Bảng 1.3 Tính chất và đặc điểm của một số loại polyme KDSH thường dùng
- Tan trong nước và một số dung môi hữu cơ như acetonitril, chloroform, methylen clorid, không tan trong hydrocarbon béo, ethylen glycol và hầu hết các alcol
- Là một polyme kết dính sinh học tốt, được dùng để bào chế viên nén bằng phương pháp dập thẳng, có thể kết dính từ nồng
độ 5% đến 85%
- Có khả năng trương nở cao, polyethylen oxid có khối lượng phân tử càng lớn thì khả năng giải phóng thuốc càng chậm
- Nhiệt độ cao có thể làm giảm độ nhớt
- Không độc hại tuy nhiên tương kỵ với tác nhân oxy hóa
- Tan trong nước lạnh, không tan trong cồn, cloroform và ete,
ổn định ở pH 3,0 - 11,0
- Có khả năng trương nở rất cao, kết dính sinh học tốt, dễ dàng hình thành gel, pH trung tính, không độc hại, ảnh hưởng nhỏ trên các thông số sản xuất Công nghệ sản xuất tương đối đơn giản vì vậy HPMC được sử dụng rộng rãi trong việc xây dựng
các dạng bào chế
Trang 20Như vậy, polyethylen oxid và HPMC là các polyme kết dính sinh học không ion hóa với ưu điểm nổi bật là tá dược dập thẳng viên nén, có thể kết dính với chất nhầy
ở nồng độ thấp và không phụ thuộc vào sự có mặt của các ion trong môi trường Na alginat và chitosan là polyme kết sinh học nhóm ion hóa có pH kiềm Do đó, việc lựa chọn 4 polyme này nghiên cứu cải thiện độ ổn định và khả năng kết dính của viên nén AMOX KDSH là phù hợp
1.4 Một số nghiên cứu về hệ kết dính sinh học
1.4.1 Nghiên cứu về hệ kết dính sinh học chứa amoxicilin
Năm 2007, Sahasathian T và cộng sự [38] đã tiến hành nghiên cứu bào chế viên nén AMOX KDSH đường uống bằng phương pháp dập thẳng với thành phần: AMOX, HPMC, chitosan (hạt có kích thước khác nhau: < 75 µm, 75 - 425 µm, >
425 µm) Sau đó tiến hành đánh giá một số đặc tính viên nén (độ dày, đường kính,
Na alginat
- Thường dùng ở dạng bột, bột màu trắng, không mùi, không
vị
- Khối lượng phân tử: 32 000 đến 400 000 g/mol
- Tan trong nước tạo dung dịch keo có pH 7,2, không hòa tan trong các dung môi hữu cơ và dung dịch acid có pH dưới 3,0
- Đặc tính tạo gel tốt, tương hợp sinh học tốt, độc tính thấp, giá thành rẻ Thường được dùng làm chất nhũ hóa, chất ổn định, thành phần trong viên nén kết dính
Chitosan
- Là sản phẩm deacetyl hóa của chitin, một polysaccarid tự nhiên có nhiều trong các loài giáp xác biển, côn trùng và nấm
- Là một base yếu có pH khoảng 5,5
- Ít tan trong nước, ethanol 95% và dung môi hữu cơ khác, tan nhanh trong các dung dịch đặc hoặc loãng của hầu hết các acid hữu cơ và một số acid vô cơ (trừ H2SO4 và H3PO4)
- Có khả năng phân hủy sinh học, không độc, liên kết sinh học tốt, đặc biệt là kết dính sinh học
Trang 21lực gây vỡ viên); đánh giá sự phân hủy của AMOX trong môi trường dung dịch HCl
pH 1,2; đánh giá khả năng GPDC in vitro trong môi trường dung dịch HCl pH 1,2
và môi trường dung dịch đệm phosphat pH 7,4 Kết quả nghiên cứu cho thấy các mẫu viên bào chế có độ dày 3,44 - 4,08 mm, đường kính 6,96 - 7,91 mm, lực gây vỡ viên 9,48 - 25,75 N, lực gây vỡ viên của mẫu viên chứa chitosan kích thước hạt nhỏ hơn 75 µm (25,75 N) lớn hơn lực gây vỡ viên của mẫu viên chứa HPMC (20,82 N) Kết quả đánh giá sự phân hủy của AMOX trong môi trường dung dịch HCl pH 1,2 tuân theo mô hình dược động học bậc nhất Đánh giá sơ bộ khả năng GPDC nhận thấy các mẫu viên 1, 4, 5 không GPDC kéo dài nên nhóm tác giả lựa chọn mẫu viên
2 (chứa HPMC) và mẫu viên 3 (chứa chitosan kích thước hạt nhỏ hơn 75µm) để đánh giá khả năng GPDC trong môi trường dung dịch HCl pH 1,2 và môi trường dung dịch đệm phosphat pH 7,4 Kết quả cho thấy khả năng GPDC của 2 mẫu viên này trong môi trường dung dịch acid ở giờ đầu khoảng 15% chậm hơn so với AMOX viên nang thương mại và có thể kéo dài GPDC đến 6 giờ trong khi viên nang thương mại GPDC hoàn toàn trong 1 - 2 giờ đầu, cả hai mẫu viên này đều có thể bảo vệ AMOX ít bị phân hủy trong môi trường acid; khả năng GPDC trong môi trường dung dịch đệm tại thời điểm 8 giờ từ viên nang, mẫu viên 2 và mẫu viên 3 lần lượt 90%, 40% và 70%, DC ở 3 mẫu viên không bị phân hủy trong môi trường dung dịch đệm phosphat pH 7,4 Kết quả này cho thấy viên nén sử dụng polyme KDSH HPMC và chitosan kích thước hạt nhỏ hơn 75 µm có thể GPDC kéo dài và cải thiện đáng kể độ ổn định của DC trong môi trường dung dịch HCl pH 1,2 nên có
tiềm năng diệt trừ HP
Năm 2008, Attia D A cùng cộng sự [14] đã tiến hành khảo sát tỷ lệ các polyme
để tối ưu hóa công thức viên nén KDSH AMOX 250 mg Với các biến đầu vào là Carbopol (X1), Na CMC (X2), HPMC (X3), và PVP (X4), các biến đầu ra là phần trăm giải phóng dược chất sau 8 giờ (Y1), lực kết dính sinh học (Y2) Kết quả cho thấy công thức tối ưu với kết hợp của các polyme Carbopol (34,80%), Na CMC (12,50%), HPMC (12,50%), PVP (40,20%) cho khả năng KDSH tốt (7519 dyne/cm2~ 0,08 N/cm2) và khả năng GPDC in vitro tốt (sau 8 giờ có 88,37% dược
chất được giải phóng)
Trang 22Năm 2009, Patel J K và cộng sự [35] tiến hành nghiên cứu xây dựng và đánh
giá vi cầu KDSH AMOX chứa Carbopol 934P để diệt trừ HP Vi cầu được bào chế
bằng kỹ thuật bay hơi dung môi nhũ tương với các thành phần: AMOX (bột), ethyl cellulose, parafin (lỏng), Span 80 Tối ưu hóa công thức dựa trên thiết kế mô hình
32 đầy đủ với các biến độc lập tỷ lệ Carbopol 934P (X1), tốc độ khuấy (X2) và các biến phụ thuộc là khả năng KDSH, kích thước vi cầu, hiệu suất vi cầu hóa, thời gian giải phóng 80% thuốc (t80) Kết quả đánh giá ảnh hưởng của các biến độc lập tới các biến phụ thuộc cho thấy khi tăng tỷ lệ Carbopol từ 0,5 đến 1,5 và tăng tốc độ khuấy
từ 800 vòng/phút lên 1200 vòng/phút làm tăng khả năng kết dính niêm mạc dạ dày của vi cầu (% vi cầu kết dính niêm mạc dạ dày sau 1 giờ tăng từ 40 - 57% đến 73 - 90%), tăng kích thước vi cầu (từ 86 - 99 µm đến 99 - 112 µm), tăng hiệu suất vi cầu hóa (từ 20 - 26% đến 34 - 47%), giảm t80 (từ 727 - 592 phút giảm xuống 340 - 299 phút) Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ Carbopol 934P (X1) là yếu tố ảnh hưởng tới các biến phụ thuộc nhiều hơn tốc độ khuấy (X2) Lô J4 thành phần AMOX: ethyl cellulose: Carbopol 934P (1: 3: 1), tốc độ khuấy 800 vòng/phút, có 80% vi cầu kết dính niêm mạc dạ dày sau 1 giờ, hiệu suất vi cầu hóa 56%, kích thước vi cầu 109
µm, t80 502 phút được lựa chọn cho những nghiên cứu tiếp theo Nghiên cứu đánh giá độ ổn định của vi cầu KDSH AMOX cho thấy vi cầu KDSH AMOX ổn định
hơn AMOX dạng bột trong môi trường dung dịch HCl pH 1,2; khả năng GPDC in vitro lô J4 trong môi trường dung dịch HCl pH 1,2 và môi trường dung dịch đệm pH 7,8 cho thấy không có sự khác biệt đáng kể (f2 = 63,48) Tiến hành nghiên cứu in vivo khả năng diệt trừ HP trên chuột Wistar nhận thấy vi cầu KDSH AMOX có tiềm năng diệt trừ HP
Năm 2011, Arora và cộng sự [12] đã nghiên cứu bào chế tiểu phân nano KDSH AMOX chứa polyme chitosan - Na alginat bằng phương pháp đông tụ ion Thí nghiệm được thiết kế theo mô hình 33
Box - Behnken để khảo sát ảnh hưởng của các
biến đầu vào như pH, tỷ lệ và nồng độ polyme tới khả năng GPDC in vitro, KDSH, khả năng thấm vào niêm mạc dạ dày in vivo của thuốc Thành phần tiểu phân tối ưu
bao gồm chitosan pH 5,0 (hòa tan chitosan trong acid acetic 1% (thể tích/thể tích)
để thu được dung dịch có nồng độ 0,02 – 0,06% (khối lượng/thể tích) điều chỉnh pH
Trang 23của dung dịch đến 5,0 bằng dung dịch NaOH 1M) và Na alginat pH 5,5 (hòa tan Na alginat trong nước cất 2 lần để thu được dung dịch có nồng độ 0,1% (khối lượng/thể tích) điều chỉnh pH của dung dịch đến 5,5 bằng dung dịch HCl pH 0,05M) Công thức tối ưu được lựa chọn có thành phần: chitosan (0,06%), AMOX (0,01%),
Pluronic F-127 (0,019%) Kết quả nghiên cứu khả năng GPDC in vitro trong dịch
dạ dày mô phỏng pH 1,2 cho thấy có khoảng 76% lượng thuốc giải phóng trong 6
giờ Nghiên cứu khả năng thấm vào niêm mạc dạ dày in vivo của thuốc trên chuột
Wistar (170 - 230 gam) cho kết quả các tiểu phân nano chứa phức hợp chitosan - Na alginat kết dính tại niêm mạc dạ dày và thấm sâu vào các lớp niêm mạc dạ dày khu vực hang vị liên tục trong khoảng thời gian 6 giờ Kết quả này đã chứng minh tiểu
phân nano chứa phức hợp chitosan - Na alginat có thể sử dụng để diệt trừ HP
Năm 2012, Harsha và cộng sự [28] đã nghiên cứu bào chế tiểu phân nano AMOX bằng phương pháp phun sấy Kết quả đã tạo ra được các tiểu phân nano có kích thước khoảng 280 - 320 nm sau khi tối ưu hóa công thức Carbopol 934P (1,24g), nhiệt độ đầu vào 81°C Hàm lượng thuốc 85,3 ± 0,7%; hiệu suất tạo nano 92,8 ± 0,9%, GPDC sau 1 giờ là 19,0%, so sánh với AMOX nguyên liệu GPDC sau
30 phút lên đến 90% Việc sử dụng tiểu phân nano trong nghiên cứu này cho phép kiểm soát giải phóng AMOX đến 12 giờ
Năm 2013, Emara L H., Abdou A R và cộng sự [24] tiến hành nghiên cứu thiết
kế đánh giá khả năng GPDC in vitro viên nén KDSH nổi AMOX tại dạ dày sử dụng
hệ thống thông qua tế bào bằng cách bào chế viên nén KDSH nổi với thành phần: AMOX (bột), polyox WSR 1105, calci carbonat, natri hydrocarbonat, lactose bằng phương pháp dập thẳng Tiến hành xác định thời gian nổi tiềm tàng (tlag) và thời gian nổi (tnổi) của viên nén trong 400 mL dung dịch HCl pH 1,2 ở 370C; đánh giá độ
ổn định của DC trong môi trường dung dịch HCl pH 1,2 bằng phương pháp HPLC hoặc phương pháp đo quang phổ hấp thụ tử ngoại ở bước sóng 272 nm; đánh giá
khả năng GPDC in vitro trong môi trường dung dịch HCl pH 1,2 bằng cả hai
phương pháp hệ thống vòng mở qua tế bào (USP 4) và phương pháp hòa tan trong cốc sử dụng thiết bị cánh khuấy (USP) Kết quả nghiên cứu cho thấy các mẫu viên bào chế có tlag< 15 phút và tnổi 6 giờ, % DC không phân hủy trong môi trường dung
Trang 24dịch HCl pH 1,2 ở 370C tại thời điểm 6 giờ là 67,83% Việc đánh giá khả năng GPDC đưa ra kết luận sử dụng hệ thống vòng mở qua tế bào có thể được áp dụng để đánh giá khả năng GPDC của chế phẩm bào chế dạng viên nén KDSH nổi có chứa thành phần hoạt chất không ổn định trong môi trường thử nghiệm có tính acid.
Như vậy, hệ KDSH chứa AMOX mới được tập trung nghiên cứu trong những năm gần đây và kết quả thu được cho thấy những ưu điểm vượt trội của dạng bào chế này so với dạng quy ước thông thường Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào vấn đề kéo dài thời gian lưu thuốc ở dạ dày mà không lưu ý tới việc cải thiện độ ổn định của AMOX trong môi trường acid của dịch dạ dày Ở nước ta hiện nay chưa có nghiên cứu nào về hệ KDSH chứa AMOX, vì vậy đề tài đặt vấn
đề nghiên cứu bào chế phát triển hệ thuốc mới vừa cải thiện được độ ổn định vừa
kéo dài thời gian lưu thuốc ở dạ dày
Từ các nghiên cứu đã thực hiện có thể rút ra một số nhận xét như sau:
- Các nghiên cứu về hệ KDSH chứa AMOX chủ yếu tập trung nghiên cứu vào dạng bào chế vi cầu, ít nghiên cứu về hệ viên nén
- Phương pháp bào chế viên nén AMOX KDSH được sử dụng là phương pháp dập thẳng, hầu như không có nghiên cứu nào tiến hành bào chế viên nén theo phương pháp xát hạt ướt Nguyên nhân chủ yếu là do AMOX là DC kém bền với nhiệt và
ẩm đồng thời các polyme KDSH trương nở mạnh trong môi trường thân nước gây khó khăn trong quá trình xát hạt cũng như tìm được một tá dược dính phù hợp
- Để đảm bảo cải thiện được độ ổn định của AMOX trong môi trường acid dạ dày
và kéo dài thời gian lưu thuốc ở dạ dày, một số nghiên cứu viên nén AMOX KDSH
đã phối hợp các yếu tố kiềm như polyme có tính kiềm (Na alginat) hoặc tác nhân kiềm (natri hydrocarbonat) với các polyme KDSH (HPMC K100M, HPMC K4M, polyethylen oxid, chitosan)
1.4.2 Nghiên cứu về hệ kết dính sinh học chứa các dược chất khác
Jha S và cộng sự [29] đã tiến hành bào chế viên nén atenolol KDSH ở dạ dày Thí nghiệm được thiết kế theo mô hình 22 để khảo sát ảnh hưởng của Carbopol 934P, Na CMC tới khả năng KDSH và GPDC của thuốc Kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng của Carbopol 934P cao hơn nhiều so với Na CMC (cùng tỷ lệ
Trang 25nhưng thời gian KDSH của Carbopol 934P cao gấp 5,5 lần Na CMC) Lựa chọn Carbopol 934P (10% - 40%) để tiến hành nghiên cứu tiếp theo Kết quả nghiên cứu cho thấy tăng nồng độ Carbopol 934P thì khả năng KDSH tăng trong khi khả năng GPDC giảm Công thức nghiên cứu thích hợp nhất được lựa chọn KDSH tốt và GPDC 95% trong 8 giờ có thành phần polyme KDSH Carbopol 934P (200 mg)
Panigrahy R.N và cộng sự [34] tiến hành nghiên cứu bào chế viên nén acyclovir KDSH dạng cốt theo phương pháp dập thẳng, sử dụng các polyme KDSH Carbopol 971P, Na alginat, HPMC K15M Các nghiên cứu về tương tác giữa các thành phần được phân tích bằng quang phổ hồng ngoại cho thấy không có sự tương tác giữa dược chất và polyme Kết quả thực nghiệm chứng minh tất cả các mẫu viên bào chế đều đạt chất lượng tốt về độ cứng (5 - 6 kg/cm2), tỷ trọng (xấp xỉ 1 g/cm3),
hàm lượng dược chất (lớn hơn 90%) và thời gian kết dính ex - vivo (lớn hơn 12 giờ);
trong đó Carbopol 971P có khả năng KDSH tốt hơn HPMC K15M và Na alginat Viên nén bào chế đều có khả năng trương nở tốt, GPDC kéo dài 12 giờ theo mô hình dược động học bậc không Nghiên cứu độ ổn định của lô tối ưu kết quả cho thấy các đặc tính lý hóa của thuốc không thay đổi đáng kể sau 90 ngày bảo quản ở điều kiện lão hóa cấp tốc (nhiệt độ 40°C, độ ẩm tương đối 75%)
Udayakumar T và cộng sự [47] đã tiến hành nghiên cứu bào chế viên nén metoprolol succinat KDSH bằng phương pháp dập thẳng với các thành phần gồm: metoprolol succinat, Carbopol 71G, HPMC E15, polyethylen oxid, PVP K30 Polyme KDSH polyethylen oxid được sử dụng cho tất cả các công thức từ F1 - F18 Các mẫu viên bào chế được đánh giá độ ổn định trong môi trường dung dịch HCl
0,1N, khả năng GPDC, khả năng trương nở và thử nghiệm ex-vivo KDSH Kết quả
thực nghiệm cho thấy mẫu viên F6 chứa HPMC E15 (50 mg) và polyethylen oxid (25 mg) đạt tỷ lệ GPDC ổn định và khả năng KDSH kéo dài trong 24 giờ Mẫu viên F6 được lựa chọn cho nghiên cứu tiếp theo để đánh giá độ ổn định ngắn hạn ở điều kiện bảo quản nhiệt độ 450C, độ ẩm 75% trong 3 tháng kết quả nhận thấy không có sự thay đổi tính chất vật lý, hóa lý (độ ổn định, khả năng GPDC, khả năng KDSH)
Gần đây, trong nước đã có mô ̣t số công trình nghiên cứu về da ̣ng thu ốc kết dính sinh học Điển hình là dạng viên nén ACV KDSH đặt phụ khoa GPKD trong
Trang 26vòng 12 giờ được bào chế với các polyme KDSH như CP 934P, HPMC E6, HPMC E15, Hydroxyl propyl cellulose và PVP Kết quả nghiên cứu cho thấy việc kết hợp
CP 934P và HPMC E6 ở tỷ lệ thích hợp cho phép bào chế được viên nén ACV có khả năng KDSH tốt và kiểm soát giải phóng dược chất kéo dài 12 giờ Để hoàn thiện nghiên cứu, đáp ứng nhu cầu thực tế, viên nén ACV KDSH đặt phụ khoa được tiếp tục nghiên cứu để kéo dài quá trình giải phóng dược chất 24 giờ Nghiên cứu đã
bước đầu xây dựng mô hình đánh giá giải phóng in – vivo trên thỏ Kết quả thu
được đã chứng tỏ viên nén bào chế có khả năng KDSH tốt và kiểm soát GPDC kéo dài
24 giờ [8]
Trang 27CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nguyên liệu, thiết bị
2.1.1 Nguyên liệu
Nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình nghiên cứu được trình bày trong bảng 2.4
Bảng 2.4 Nguyên vật liệu nghiên cứu
1 Amoxicilin (hạt compact hàm lượng 99,9%) Ấn Độ TCCS
Dùng chạy HPLC
Trang 282.1.2 Thiết bị
- Cân kỹ thuật SARTORIUS
- Cân phân tích SARTORIUS có độ chính xác 0,1 mg
- Tủ sấy BINDER, HERAEUS
- Máy siêu âm ULTRASONIC LC 60H
- Thiết bị trộn lập phương ERWEKA
- Máy dập viên tâm sai
- Máy hút ẩm EDISON ED – 12B
- Máy đo độ bền cơ học của viên ERWEKA - TBH 200
- Máy đo độ ẩm SARTORIUS
- Máy đo khối lượng riêng biểu kiến ERWEKA - SVM
- Máy đo độ trơn chảy ERWEKA - GWF
- Máy đo pH EUTECH INSTRUMENTS pH 510
- Máy thử hòa tan ERWEKA DT 600
- Máy đo quang phổ UV - VIS HITACHI U1800
- Máy lọc nén
- Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao HP1260 ALIGENT
- Thiết bị đánh giá khả năng KDSH tự chế tạo từ cân kỹ thuật
- Tủ vi khí hậu CLIMACELL
- Micropipet và các dụng cụ thuỷ tinh
- Rây 180, 250 m
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp bào chế viên nén amoxicilin kết dính sinh học
Bào chế viên nén AMOX KDSH bằng phương pháp dập thẳng với các thành phần:
- Dược chất: amoxicilin 250 mg
- Polyme KDSH: Polyox WSR Coagulant, Polyox WSR - 303, HPMC K100M, HPMC K4M, Na alginat, chitosan
- Tá dược độn: lactose, Avicel PH101
- Tá dược trơn, bóng: magnesi stearat, talc, natri laurylsulfat
- Tá dược kiềm: natri hydrocarbonat, nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd
Trang 29Các bước tiến hành bào chế viên nén AMOX được thể hiện trong hình 2.3
Hình 2.4 Sơ đồ các bước bào chế viên nén AMOX KDSH
2.2.2 Đánh giá chất lượng bột trước khi dập viên
* Xác định khối lượng riêng biểu kiến và chỉ số nén của khối bột
Thể tích biểu kiến của khối bột được đo trên máy ERWEKA SVM Một lượng bột
có khối lượng xác định (m) được cho vào ống đong thể tích hình trụ Thể tích khối bột ban đầu là V 0 Sau đó ống đong được gõ cho đến khi thể tích không thay đổi thì đọc thể tích cuối cùng là V
Khối lượng riêng của khối bột ban đầu: d0 = 𝑚
Chuẩn bị dược chất,
tá dược Rây # 250, cân
Trộn bột kép Chuẩn bị tá dược trơn
Trộn đều Nghiền, rây # 180, cân
Dập viên
Khối lượng viên: 700mg Lực gây vỡ viên: 11-14 kP Kích thước18 x 9 x 3 (mm)
Trang 30Bảng 2.5 Mối liên quan giữa chỉ số nén Carr’s và đặc tính trơn chảy của khối
V: tốc độ chảy (g/giây)
φ: góc giữa đường thẳng biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng bột chảy theo thời gian và trục hoành (trục thời gian)
* Xác định hàm ẩm theo phương pháp mất khối lượng do sấy khô
Tiến hành trên cân xác định độ ẩm nhanh SARTORIUS Cân chính xác khoảng 1g bột, rải đều vào đĩa cân, đặt nhiệt độ 105°C, theo dõi và đọc kết quả
2.2.3 Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của viên nén
* Định lượng
Để định lượng hàm lượng DC trong viên nén bào chế chúng tôi phát triển phương pháp đo quang phổ hấp thụ tử ngoại ở bước sóng 272 nm và phương pháp HPLC Trong đó, phương pháp đo quang phổ hấp thụ tử ngoại ở bước sóng 272 nm được dùng để đánh giá khả năng GPDC trong môi trường nước, phương pháp HPLC được dùng để đánh giá độ ổn định của DC trong môi trường dung dịch HCl pH 1,2
- Phương pháp đo quang phổ hấp thụ tử ngoại: Hàm lượng AMOX trong viên được
xác định bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ tử ngoại ở bước sóng 272 nm
- Phương pháp HPLC:
Trang 31 Điều kiện sắc ký
+ Cột sắc ký: Cột ZORBAX Eclipse XDB - CN kích thước cột 4,6 × 150
mm, đường kính hạt nhồi 5 µm, bảo vệ cột ZORBAX XDB - CN (4,6×12,5
Cân chính xác 120 mg bột AMOX, hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch đệm phosphat
pH 5,0 trong bình định mức 100 mL, bổ sung vừa đủ thể tích, thu được dung dịch gốc nồng độ 1,2 mg/mL
Tiếp tục pha loãng dung dịch gốc 20 lần với dung dịch đệm phosphat pH 5,0 để thu được mẫu chuẩn có nồng độ khoảng 60 µg/mL Lọc qua màng lọc 0,45 µm Sau đó tiêm mẫu vào cột và chạy HPLC
Mẫu thử
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình, nghiền thành bột mịn Cân chính xác một lượng bột tương ứng khoảng 0,2 g AMOX cho vào bình định mức 200 mL, thêm dung dịch đệm phosphat pH 5,0 siêu âm 15 phút, thêm dung dịch đệm phosphat pH 5,0 vừa
đủ đến vạch Lọc qua màng lọc 0,45 m Sau đó tiêm mẫu vào cột và chạy HPLC
Schuẩn, Sthử: Diện tích pic trên sắc ký đồ mẫu chuẩn, mẫu thử
mchuẩn, mthử: Khối lượng chất chuẩn, chất thử (mg)
mtb: Khối lượng trung bình của viên (mg)
Fchuẩn, Fthử: Độ pha loãng của mẫu chuẩn, mẫu thử
HL: Hàm lượng (250 mg)
Khc: Hệ số hiệu chỉnh
Trang 32* Khả năng kết dính sinh học in vitro [27]
Nguyên tắc: Xác định lực KDSH bằng lực tách rời viên thuốc ra khỏi bề mặt niêm
mạc dạ dày thỏ
Phương pháp xử lý niêm mạc dạ dày thỏ: Bơm không khí vào tĩnh mạch vành tai để
làm chết thỏ Ngay lập tức phẫu thuật cắt lấy dạ dày thỏ Làm sạch bề mặt niêm mạc dạ dày bằng dung dịch nước muối sinh lý sao cho không làm mất lớp chất nhày trên bề mặt Cắt thành những mảnh niêm mạc diện tích 4 cm2 (2 × 2 cm) và tiến hành làm thí nghiệm ngay sau đó
Thiết bị: Thiết bị đánh giá lực kết dính sinh học được mô tả ở hình 2.5
Tiến hành: Gắn cố định niêm mạc dạ dày thỏ đã được xử lý lên giá, làm ướt dạ dày
bằng một thể tích chính xác dung dịch HCl pH 1,2 Gắn cố định viên thuốc lên mặt dưới của đĩa cân bên phải, đĩa cân bên trái đặt 1 chiếc cốc nhựa khô, thăng bằng cân Sau đó tác động lên viên thuốc một lực 200 g trong khoảng thời gian 1 phút Điều chỉnh nước nhỏ xuống cốc nhựa với tốc độ 3 mL/phút cho đến khi viên thuốc
bị kéo chuyển dịch dưới tác động của trọng lượng nước Cân cốc nước để xác định lực KDSH của viên thuốc Lực KDSH tính cho 1 cm2
được tính như sau:
F (N/cm2) = 0,00981×𝑚
𝑆
Trong đó:
F: Lực KDSH của viên thuốc
m: Khối lượng nước
S: Diện tích bề mặt viên thuốc (cm2) được quét hình ảnh và xác định bằng phần mềm Image J1.46
Trang 33Hình 2.5 Thiết bị đánh giá lực KDSH chế tạo từ cân Roberval [7], [9]
* Đánh giá tốc độ hòa tan của viên nén amoxicillin kết dính sinh học
Khả năng GPDC của viên AMOX bào chế được tiến hành trong điều kiện tham khảo USP 36 như sau [48]:
- Thiết bị: cánh khuấy
- Tốc độ khuấy: 75 ± 1 vòng/phút
- Môi trường hòa tan: 900 mL nước cất
- Nhiệt độ môi trường hòa tan: 37 ± 0,50C
- Thời gian thử nghiệm: 5 giờ và lấy mẫu vào các thời điểm: 1 giờ, 3 giờ, 5 giờ
- Lấy mẫu: hút 10 mL mẫu, bổ sung lại 10 mL môi trường sau mỗi lần lấy mẫu
- Định lượng bằng phương pháp đo mật độ quang ở bước sóng λ= 272 nm
- Cách tính kết quả:
Nồng độ AMOX chưa hiệu chỉnh ở lần hút thứ n:
Cn0 =Dn0 × C0
D0 × α Trong đó:
Dn0: Độ hấp thụ của dung dịch thử
C0: Nồng độ dung dịch chuẩn (µg/mL)
D0: Độ hấp thụ của dung dịch chuẩn
α: Độ pha loãng (α = 10)
Trang 34Nồng độ AMOX sau khi hiệu chỉnh trong mẫu ở lần hút thứ n được tính:
Cn = 𝐶𝑛0 × α +V0
V × 𝐶𝑖n−1
i=1Trong đó:
Cn: Nồng độ hiệu chỉnh ở lần hút thứ n
m: Lượng AMOX trong mẫu (mg)
Yêu cầu phần trăm AMOX giải phóng theo thời gian (tham khảo USP 36) được trình bày trong bảng 2.6
Bảng 2.6 Yêu cầu phần trăm AMOX giải phóng theo thời gian (USP 36)
Thời gian (giờ) Phần trăm AMOX giải phóng (%)
Trang 35Sau từng khoảng thời gian nhất định (10 phút) giỏ thuốc được lấy ra, dùng giấy lọc thấm hết phần nước trên bề mặt viên và cân xác định khối lượng (Wt) Khả năng hút nước của viên thuốc (S) được xác định theo công thức [47]:
S (%) = 𝑊𝑡−𝑊0
𝑊0 ×100
* Các đánh giá khác: Hình thức viên, lực gây vỡ viên được thực hiện theo yêu cầu
chuyên luận của DĐVN IV [4]
2.2.4 Phương pháp nghiên cứu độ ổn định
2.2.4.1 Phương pháp đánh giá độ ổn định của dược chất trong môi trường dung dịch acid clohydric pH 1,2
a Đánh giá độ ổn định của hạt compact amoxicilin nguyên liệu trong môi trường dung dịch acid clohydric pH 1,2:
Tiến hành: Hòa tan 250,25 mg hạt compact AMOX (hàm lượng AMOX 99,9%)
trong 900 mL dung dịch HCl pH 1,2 và duy trì nhiệt độ 370C Tại các thời điểm 0,
1, 3, 5 giờ hút chính xác 5 mL dung dịch trên thêm vừa đủ 50 mL bằng dung dịch đệm phosphat pH 5,0 Lọc qua màng lọc 0,45 µm Tiêm mẫu vào cột và chạy HPLC Thí nghiệm được tiến hành 3 lần lấy kết quả trung bình [31], [38]
Mẫu chuẩn: Cân chính xác 120 mg bột AMOX, hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch
đệm phosphat pH 5,0 trong bình định mức 100 mL, bổ sung vừa đủ thể tích, thu được dung dịch gốc nồng độ 1,2 mg/mL Tiếp tục pha loãng dung dịch gốc 20 lần với dung dịch đệm phosphat pH 5,0 để thu được mẫu chuẩn có nồng độ khoảng 60 µg/mL Lọc qua màng lọc 0,45 µm Tiêm mẫu vào cột và chạy HPLC
Cách tính kết quả (tương tự như trình bày ở mục 2.2.3)
b Đánh giá độ ổn định viên nén bào chế trong môi trường dung dịch acid clohydric
pH 1,2:
- Thiết bị: cánh khuấy
- Tốc độ khuấy: 75 ± 1 vòng/phút
- Môi trường: 900 mL dung dịch HCl pH 1,2
- Thời gian thử nghiệm: 5 giờ và lấy mẫu vào các thời điểm: 1 giờ, 3 giờ, 5 giờ
- Nhiệt độ 37 ± 0,50C
Trang 36- Cho 3 viên thử nghiệm vào 3 cốc thử hòa tan Tiến hành xác định hàm lượng DC giải phóng trong môi trường dung dịch HCl pH 1,2 và hàm lượng DC còn lại trong viên như sau:
Xác định hàm lượng dược chất giải phóng trong môi trường dung dịch HCl pH 1,2: Hút chính xác 5 mL dung dịch trong cốc thử hòa tan vào bình định mức 50 mL, thêm dung dịch đệm phosphat pH 5,0 vừa đủ tới vạch Lọc qua màng 0,45 µm Tiêm mẫu vào cột và chạy HPLC Xác định hàm lượng dược chất bằng phương pháp HPLC (tương tự như trình bày ở mục 2.2.3)
Xác định hàm lượng dược chất còn lại trong viên: Vớt viên trong cốc thử hòa tan, cho viên vào cốc có mỏ 200 mL chứa khoảng 100 mL dung dịch đệm phosphat pH 5,0 siêu âm hòa tan viên Cho hỗn hợp thu được vào bình định mức 200 mL, thêm dung dịch đệm phosphat pH 5,0 vừa đủ tới vạch Hút chính xác 5 mL dung dịch trên vào bình định mức 50 mL thêm dung dịch đệm phosphat pH 5,0 vừa đủ tới vạch Lọc qua màng 0,45 µm Tiêm mẫu vào cột và chạy HPLC Tiến hành xác định hàm lượng DC trong viên bằng phương pháp HPLC (tương tự như trình bày ở mục 2.2.3)
Hàm lượng dược chất còn lại trong từng thời điểm được tính dựa trên tổng hàm lượng dược chất giải phóng trong môi trường dung dịch HCl pH 1,2 và hàm lượng dược chất còn lại trong viên nén
2.2.4.2 Phương pháp đánh giá độ ổn định của chế phẩm
- Đối tượng nghiên cứu: 3 lô × 500 viên nén AMOX bào chế theo công thức tối ưu
lựa chọn được đóng lọ HDPE có đậy nắp kín
- Điều kiện bảo quản:
+ Điều kiện thực: 1 tháng
+ Lão hóa cấp tốc: nhiệt độ 40 ± 20C, độ ẩm 75 ± 5% trong 1 tháng
- Các chỉ tiêu chất lượng khảo sát: hàm lượng AMOX, lực KDSH in vitro, độ hòa
tan
2.2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Xác định diện tích bề mặt viên trong khả năng KDSH in vitro bằng phần mềm
Image J 1.46