Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín ( Sacombank) – Chi nhánh Hà Nam
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ( SACOMBANK) – CHI NHÁNH HÀ NAM 3
1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Sacombank Hà Nam 3
1.1.1 Tên Ngân hàng 3
1.1.2 Cơ sở pháp lý của Ngân hàng 3
1.1.3 Loại hình Ngân hàng 3
1.14 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng 4
1.1.5 Lịch sử phát triển của Ngân hàng quá các thời kỳ 4
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Sacombank – CN Hà Nam 4 1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng 4
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 4
1.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý của Ngân hàng 4
1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 7
1.3.1 Các dịch vụ của Ngân hàng 7
1.3.2 Cơ cấu các bộ phận kinh doanh của Ngân hàng 7
1.3.3 Các yếu tố đầu vào 9
1.3.3.1 Công nghệ 9
1.3.3.2 Yếu tố lao động 10
1.3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 13
1.3.5 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Sacombank – CN Hà Nam 16
PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ( SACOMBANK) - CHI NHÁNH HÀ NAM 17
2.1 Thực trạng về hoạt động cho vay tại Sacombank Hà Nam 17
Trang 22.1.1 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Sacombank Hà Nam 17
2.1.1.1 Sản phẩm cho vay mua xe ô tô: 17
2.1.1.2 Sản phẩm cho vay trả góp mua nhà : 17
2.1.1.3 Sản phẩm cho vay tín chấp tiêu dùng: 18
2.1.1.4 Cho vay du học trọn gói: 19
2.1.1.5 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá : 20
2.1.2 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Sacombank 21
2.1.2.1 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký vay vốn 21
2.1.2.2 Kiểm tra hồ sơ vay vốn và thẩm định cho vay 23
2.1.2.3 Kiểm soát việc thẩm định hồ sơ khoản vay 23
2.1.2.4 Xét duyệt 23
2.1.2.5 Soạn thảo Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ 24
2.1.2.6 Ký kết hợp đồng tín dụng 24
2.1.2.7 Hạch toán và giải ngân tiền vay 24
2.1.2.8 Theo dõi khoản vay, thu hồi nợ 24
2.1.2.9 Gia hạn khoản vay và tất toán khoản vay 25
2.1.3 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank Hà Nam25 2.2 Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại Sacombank Hà Nam .30 2.2.1 Những thành tựu đạt được trong cho vay tiêu dùng tại Sacombank .30
2.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân 31
2.2.2.1 Hạn chế: 31
2.2.2.2 Nguyên nhân: 32
PHẦN III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SACOMBANK HÀ NAM 36
3.1 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank 36
3.1.1 Tiếp tục mở rộng mạng lưới cho vay tiêu dùng: 36
3.1.2 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng 37 3.1.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 38
Trang 33.1.4 Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động cho vay tiêu dùng
42
3.1.5 Hoàn thiện công nghệ Ngân hàng 43
3.1.6 Phát triển thương hiệu và quan hệ công chúng 45
3.2 Kiến nghị 47
3.2.1 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 47
3.2.2 Kiến nghị với cơ quan quản lý vĩ mô nhà nước 48
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 4IT: Chuyên viên công nghệ thông tin
CNTT: công nghệ thông tin
CV BAN TĐ & QLRRTD : Chuyên viên ban thẩm định và quản lý rủi
ro thẩm định
TOI: total of income: Thu nhập ròng
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 1 : Cơ cấu lao động 12 Bảng 2 : Dư nợ cho vay tại Sacombank giai đoạn năm 2010 - 2014 13 Bảng 3: Kết quả hoạt động huy động của Sacombank Hà Nam 2010 - 2014 15 Bảng 4 : Tình hình kinh doanh của Sacombank Hà Nam 2010 – 2014 16 Bảng 5 Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay tại ngân hàng Sacombank Hà Nam 2010 - 2014 25 Bảng 6: Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn tại ngân hàng Sacombank 2012 – 2014 26 Bảng 7: Tỷ trọng thu lãi từ cho vay tiêu dùng trong tổng thu lãi từ hoạt động cho vay tại ngân hàng Sacombank 2012 – 2014 29 Bảng 8 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Sacombank Hà Nam từ 2012 -2014 30
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng 5
Sơ đồ 2 Quy trình thủ tục cho vay tiêu dùng tại Sacombank 22
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường, nền kinh tế hàng hoá phát triển rất đa dạng vàphong phú, ngành Ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng đặc biệt là cácNHTM.Sự ra đời của các ngân hàng thương mại đã đóng vai trò to lớn đối với
sự phát triển nền kinh tế Nó là cầu nối dẫn vốn cho các cá nhân, tổ chứctrong nền kinh tế Chính vì vậy, để phát triển nền kinh tế nhằm đạt đượcnhững mục tiên đã đề ra thì một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu phảithực hiện là củng cố và lành mạnh hoá hoạt động của hệ thống tài chính tiền
tệ nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng
Để hòa chung vào sự phát tiển kinh tế đất nước, qua rất nhiều năm, hệthống ngân hàng thương mại đã có những chuyển biến rõ rệt và không ngừngđổi mới, hoàn thiện và hiện đại hóa các nghiệp vụ đặc biệt là nghiệp vụ chovay Hoạt động cho vay luôn được coi là hoạt động cơ bản của ngân hàngthương mại, có vai trò quan trọng tạo ra nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng vàgiúp ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động một cách hiệu quả nhất Sự pháttriển của nền kinh tế thị trường và sự ra đời của các ngân hàng thương mại cổphần thì hàng loạt các sản phẩm cho vay đã ra đời làm cho các sản phẩm chovay của ngân hàng ngày một đa dạng phong phú Cùng với sự phát triển củanền kinh tế,mức sống của người dân ngày càng cao, nhu cầu tiêu dùng của họ
vì thế mà cũng tăng lên theo đó cho vay tiêu dùng ra đời và ngày một trởthành mục tiêu mà các ngân hàng hướng tới, có thể nói chưa bao giờ thịtrường cho vay tiêu dùng lại sôi động như hiện nay Các ngân hàng liên tụcđưa ra các sản phẩm mới, ngày càng hoàn thiện sản phẩm của mình tạo chokhách hàng được phục vụ tốt nhất có thể
Là một ngân hàng cổ phần đang còn trẻ nhưng ngân hàng thương mại
cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đã đạt được những thành tựu tolớn.Các sản phẩm cho vay tiêu dùng của Sacombank hiện nay có tiềm năngphát triển rất lớn Xuất phát từ lý do trên,qua một thời gian thực tập tại ngânhàng Sài Gòn Thương Tín, đi sâu tìm hiểu những nội dung, biện pháp mở
Trang 7rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng em đã chọn đề tài “ Hoạt động cho
vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín ( Sacombank) – Chi nhánh Hà Nam ” làm báo cáo thực tập.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập của em được chia làm
Phần III : Một số kiến nghị và giải pháp cho Ngân hàng
Để hoàn thành được báo cáo thực tập này, ngoài sự nỗ lực của bản thân,
em đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo cùng với sự giúp đỡ,chỉ bảo nhiệt tình của các anh chị phòng kinh doanh Ngân hàng Sài GònThương Tín Em xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo và các anh chị cán bộ tạiđơn vị thực tập
PHẦN I:
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ( SACOMBANK) –
CHI NHÁNH HÀ NAM
Trang 81.1.Giới thiệu về Ngân hàng Sacombank Hà Nam
Tên viết tắt : SACOMBANK
Địa chỉ: Tổ 1, Phường Minh Khai, Thành phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
1.1.2 Cơ sở pháp lý của Ngân hàng
Sacombank được thành lập theo giấy phép số 0006/NH-GP ngày 05tháng 12 năm 1991 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.1.3 Loại hình Ngân hàng
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nam hoạt độngdưới mô hình ngân hàng chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín
Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín làđơn vị hạch toán phụ thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín,
có con dấu riêng, bảng cân đối kế toán
1.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng
- Chủ động tổ chức quản lý kinh doanh nhằm sử dụng hiệu quả, bảo
toàn, phát triển vốn, tài sản khác được giao để thực hiện tốt mục tiêu kinhdoanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín
- Tổ chức, thực hiện nội dung kinh doanh theo quy định.
- Được quyết định các mức lãi suất, phí tiền gửi, tiền vay đối với khách
hàng, quy định mức phí hoa hồng, lệ phí, tỷ giá mua bán ngoại tệ và phí giaodịch ngoại tệ trong một khung nhất định do Ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín quy định
Trang 91.1.5 Lịch sử phát triển của Ngân hàng quá các thời kỳ
Ngày 30/07/2008: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)khai trương hoạt động Phòng giao dịch Phủ Lý trực thuộc Chi nhánh HưngYên tại địa chỉ Tổ 1, đường Lê Hoàn, phường Minh Khai, Thành phố Phủ Lý,tỉnh Hà Nam nâng tổng số điểm giao dịch của Sacombank lên 237 điểm tại45/64 tỉnh thành cả nước
Phát triển dựa trên nền tàng Sacombank phòng giao dịch Phủ Lý,Sacombank Chi nhánh Hà Nam đã được thành lập và phát triển, sẽ thực hiệntất cả các sản phẩm - dịch vụ tài chính như: huy động vốn bằng Việt Namđồng, ngoại tệ, vàng của các tổ chức và cá nhân dưới các hình thức tiền gửi có
kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi ; cấp tín dụng với nhiều hình thức
đa dạng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của khách hàng; thực hiệndịch vụ chuyển tiền nhanh trong nước, ngoài nước và nhiều dịch vụ ngânhàng khác
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Sacombank – CN Hà Nam
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng
Phòng Kinh doanh
Phòng Kinh doanh
Phòng hành chính tổng hợp
Phòng hành chính tổng hợp
Phòng kiểm soát rủi ro
Phòng kiểm soát rủi ro
Phòng
kế toán và quỹ
Phòng
kế toán và quỹ
BAN GIÁM ĐỐC BAN GIÁM ĐỐC
Trang 10Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng
(Nguồn:Phòng hành chính tổng hợp Sacombank chi nhánh Hà Nam)
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận
Phòng kinh doanh:
- Làm đầu mối cung cấp tất cả các sản phẩm của Ngân hàng cho kháchhàng, triển khai các tác nghiệp
- Thực hiện công tác tiếp thị để phát triển thị phần
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng năm và theo dõiđánhgiá quá trình thực hiện kế hoạch
Phòng kinh doanh gồm trưởng phòng và các bộ phận sau:
+ Bộ phận chuyên viên khách hàng doanh nghiệp;
+ Bộ phận chuyên viên khách hàng cá nhân;
+ Bộ phận thanh toán quốc tế;
+ Bộ phận kinh doanh vàng, ngoại tệ;
Phòng kiểm soát rủi ro: Kiểm soát các hồ sơ tín dụng đã được phêduyệt trước khi giải ngân; hoàn chỉnh hồ sơ, lập thủ tục giải ngân, thanh lý vàlưu trữ hồ sơ tín dụng, quản lý danh mục dư nợ và tình hình thu hồi nợ; hướngdẫn, hỗ trợ kiểm soát về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc
Phòng quản lý tín dụng gồm trưởng phòng và các bộ phận sau: + Bộphận kiểm soát tín dụng; + Bộ phận quản lý nợ
Phòng kế toán và Quỹ: Hướng dẫn và hậu kiểm việc hạch toán kếtoán đối với tất cả các đơnvị trực thuộc Chi nhánh, đảm nhận công tác thanhtoán của Chi nhánh đối với nội bộ ngânhàng và các ngân hàng khác, tổng hợp
kế hoạch kinh doanh tài chính toàn Chi nhánh, quản lý chi phí điều hành,quản lý thanh khoản, quản lý kho quỹ
Phòng kế toán và Quỹ do kế toán trưởng kiêm trưởng phòng phụ trách,gồm :
+ Kế toán tổng hợp và kế toán liên ngân hàng
Trang 11+ Bộ phận Quỹ chính.
+ Bộ phận hành chính và IT
• Bộ phận hành chính: Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ vănthư; phối hợp với bộ phận quỹ chính để bảo quản và sử dụng khuôn dấu củaChi nhánh theo đúng quy định; thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lí, phânphối công cụ lao động,ấn chỉ, văn phòng phẩm theo quy định; đảm nhận côngtác lễ tân, hậu cần của chi nhánh; thực hiện quản lí, bảo dưỡng cơ sở hạ tầngtoàn chi nhánh; chủ trì việc kiểm kê tài sản của chi nhánh; chịu trách nhiệm tổchức, theo dõi kiểm tra công tác áp tải tiền, bảovệ an ninh, phòng cháy, chữacháy và bảo đảm tuyệt đối an toàn cơ sở vật chất trong và ngoài giờ làm việc;quản lý hệ thống kho hàng cầm cố của ngân hàng và nhân sự phụ trách khohàng cầm cố; theo dõi nhân sự tại chi nhánh và các đơn vị trực thuộc; xâydựng kế hoạch hành chính quản trị hàng tháng, hàng năm và theo dõi đánh giáquá trình thực hiện kế hoạch Bộ phận hành chính và IT gồm có trưởng bộphận và một số nhân viên thực hiện các mảng công tác hành chánh quản trị,bảo vệ, tài xế và tạp vụ, chuyên viên công nghệ thông tin ( IT)
Chuyên viên công nghệ thông tin ( IT) : Công tác quản trị mạng, quảntrị hệ thống, công tác an toàn và bảo mật thông tin, phát triển hoạt động ứngdụng hỗ trợ hoạt động chung và hoạt động điều hành, phát triển ứng dụng:tích hợp, quản lý và điều hành ngân hàng, xây dựng và phát triển hệ thốngbáo cáo, thông tin quản lý
1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
1.3.1 Các dịch vụ của Ngân hàng
Tên các dịch vụ đang cung cấp cho khách hàng
Các dịch vụ Sacombank cung cấp cho khách hàng:
- Ebanking;
- Dịch vụ bảo lãnh
- Alert;
Trang 12- Dịch vụ chuyển tiền;
- Dịch vụ Thanh toán Séc Campuchia và Séc;
- Dịch vụ chuyển tiền kiều hối Money Gram;
- Gói tài chính du học;
- Dịch vụ giữ hộ tài liệu quan trọng;
- Dịch vụ giữ hộ vàng;
- Dịch vụ thanh toán hóa đơn tại quầy,…
1.3.2 Cơ cấu các bộ phận kinh doanh của Ngân hàng
Hiện tại ở Ngân hàng TMCP Sài gòn thương tín – CN Hà Nam, bộ phậnkinh doanh của Ngân hàng bao gồm có: Bộ phận quan hệ trực tiếp với kháchhàng hay còn gọi là bộ phận chuyên viên quan hệ khách hàng và bộ phậnthanh toán quốc tế
Bộ phận chuyên viên quan hệ hách hàng được chia làm: chuyên viênquan hệ khách hàng cá nhân và chuyên viên khách hàng doanh nghiệp
Bộ phận chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp có các nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Chịu trách nhiệm các giao dịch đối với khách hàng là các doanh
nghiệp, tổ chức khác
- Thực hiện việc giải ngân vốn vay cho khách hàng vay là tổ chức trên
cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt
- Mở tài khoản tiền gửi cho khách hàng, chịu trách nhiệm xử lý các yêu
cầu của khách hàng về tài khoản hiện tại và tài khoản mới
- Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và rút tiền bằng nội ngoại
tệ của khách hàng
- Thực hiện các giao dịch thanh toán chuyển tiền cho khách hàng
Trang 13- Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay đối với khách
hàng doanh nghiệp theo quy định và chính sách kinh doanh ngoại tệ của giámđốc
- Tiếp nhận các thông tin phản hổi từ khách hàng
- Duy trì và kiểm soát các giao dịch đối với khách hàng.
- Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng.
Bộ phận chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân:
-Thực hiện việc giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt -Mở tài khoản tiền gửi, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của kháchhàng về tài khoản hiện tại và tài khoản mới
- Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và rút tiền bằng nội ngoại
- Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng
- Duy trì và kiểm soát các giao dịch đối với khách hàng
-Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng
Bộ phận thanh toán quốc tế:
- Trên cơ sở các hạn mức, khoản vay, bảo lãnh, L\C đã được phê duyệt,thực hiện các tác nghiệp trong tài trợ thương mại phục các giao dịch thanhtoán xuất nhập khẩu cho khách hàng
- Mở các L\C có ký quỹ 100% vốn của khách hàng
- Thiện nhiệm vụ đối ngoại với các ngân hàng nước ngoài
- Đầu mối trong việc cung cấp dịch vụ thông tin đối ngoại
Trang 14- Lập báo cáo hoạt động ngiệp vụ theo quy định.
- Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng
1.3.3 Các yếu tố đầu vào
1.3.3.1 Công nghệ
Hiện tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ( Sacombank ) sử dụngcông nghệ Core banking T24 T24 Core Banking là công nghệ ngân hàngmới, hỗ trợ cho việc triển khai các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại,đang được triển khai tại hơn 400 tổ chức tài chính-ngân hàng trên thếgiới.T24 Core Banking là 1 giải pháp mang tính tùy biến cao, sẽ cho phépVPBank nhanh chóng phát triển sản phẩm mới, kịp thời cải tiến các quy trìnhhiện có để đáp ứng nhu cầu thị trường T24 có thể tự động hóa các lịch trìnhcông việc, do vậy cho phép phản hồi nhanh các yêu cầu của khách hàng Dựatrên T24, việc quản lý dữ liệu khách hàng, xây dựng các sản phẩm mới, tạobáo cáo về hoạt động ngân hàng sẽ rất nhanh chóng và có hệ thống
Đánh giá :
Lợi ích của ứng dụng core banking đã được nhìn thấy rõ nhất là trong xuhướng hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và sự hội nhập quốc tế hiện nay.Khi đầu tư vào core banking tính bảo mật thông tin cao hơn, hạch toán sổsách chứng từ kế toán thuận tiện hơn
Những lợi ích mang lại của một core banking hiện đại biểu hiện trongkhai thác sản phẩm, dịch vụ cả về số lượng và chất lượng Có thể thấy, nhiềuphần mềm mới còn chứa tham số rất lớn để mỗi khi ngân hàng muốn pháttriển một dịch vụ, sản phẩm sẽ dễ dàng hơn, chỉ cần định nghĩa tham số là cóthể tạo sản phẩm mới mà không phải sửa thẳng vào code của chương trình
Hệ thống T24 có thể tự động hóa lịch trình công việc, phục hồi nhanh các yêucầu của khách hàng, có thể thực hiện tới 1.000 giao dịch/giây, quản trị tới 50triệu tài khoản khách hàng và hỗ trợ thực hiện giao dịch
Ngoài ra, nhờ có core banking mà việc quản lý nội bộ chặt chẽ, hiệu quảhơn Trước đây, khi các ngân hàng chưa có core hiện đại hoặc dùng core lỗi
Trang 15thời, việc quản lý khách hàng rất rải rác và vô cùng bất tiện cho khách hàng.Tiền gửi ở đâu, phải đến đó, không thể rút ở điểm giao dịch khác, mặc dù cácđiểm này đều trong cùng hệ thống một ngân hàng Thậm chí khách hàngmuốn giao dịch ở bao nhiều điểm thì phải mở bấy nhiêu tài khoản Với sự rađời của core banking hiện đại, khách hàng chỉ cần có một mã duy nhất ở ngânhàng là có thể giao dịch với rất nhiều sản phẩm, và ở bất cứ điểm giao dịchtrong cùng hoặc không trong cùng một hệ thống
Đặc biệt, tiện ích của core banking là có thể quản trị rủi ro tốt hơn nhưgiúp ngân hàng quản trị rủi ro thị trường, quản lý rủi ro tín dụng, thanh khoản
và tác nghiệp … với nhiều mức quản lý khác nhau Bên cạnh đó nhờ sự ưuviệt tập trung hóa của Core banking mà có thể nâng cao việc quản lý tàikhoản khách hàng và cung cấp dịch vụ khách hàng
1.3.3.2 Yếu tố lao động
Cho dù khoa học kỹ thuật hiện đại đã mở ra cơ hội tự động hóa trongnhiều lĩnh vực song nhân tố con người vẫn luôn giữ vai trò quyết định Đặcbiệt trong hoạt động tín dụng ngân hàng là hoạt động phức tạp, có liên quanđến nhiều vấn đề của đời sống xã hội thì vai trò của con người lại càng quantrọng Các phương tiện kỹ thuật hiện đại chỉ có thể trợ giúp chứ không thểthay thế được sự nhạy cảm hay kinh nghiệm của người chuyên viên quan hệkhách hàng Do đó vấn đề nhân sự là vấn đề cực kỳ quan trọng đối với mỗingân hàng, trong đó nổi bật lên hai vấn đề : chất lượng nhân sự và quản lýnhân sự Chất lượng nhân sự ở đây không chỉ đơn thuần đề cập đến trình độchuyên môn mà còn bao gồm cả lương tâm, đạo đức, tác phong, kỷ luật laođộng của người cán bộ ngân hàng nói chung và chuyên viên quan hệ kháchhàng nói riêng Chất lượng nhân sự tốt, biểu hiện ở sự năng động sáng tạotrong công việc, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cao của cáccán bộ, trong một chừng mực nào đó có thể giúp ngân hàng bù đắp lại nhữnghạn chế về công nghệ, kỹ thuật, nhờ đó mà ngân hàng vẫn có thể tồn tại vàphát triển được cho dù phải cạnh tranh với những đối thủ có tiềm lực mạnhhơn về công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật Bên cạnh chất lượng nhân sự thì
Trang 16công tác quản lý nhân sự cũng cần đặc biệt chú ý, bởi lẽ không phải cứ cóchuyên viên quan hệ khách hàng giỏi là có chất lượng tín dụng cao Mỗichuyên viên quan hệ khách hàng đều có những điểm mạnh và điểm yếu riêng,điều quan trọng là phải bố trí, sắp xếp công việc của họ sao cho phát huy hếtthế mạnh và hạn chế điểm yếu của từng người, đồng thời có chế độ đãi ngộhợp lý nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, tạo sự phối hợp nhịp nhàng hoạtđộng của từng thành viên trong một guồng máy thống nhất cùng hướng tớimột mục tiêu chung là nhu cầu chất lượng tín dụng ngân hàng Ngân hàngTMCP Sài Gòn Thương Tín là một trong những ngân hàng có đội ngũ cán bộnhân viên trẻ trung năng động, ngân hàng luôn có chính sách thu hút đội ngũtrẻ có trình độ và năng lực chuyên môn tốt.
Cơ cấu lao động trong Ngân hàng Sacombank Hà Nam trong những nămgần đây được thể hiện trong bảng sau:
Trang 17Bảng 1 : Cơ cấu lao động
22- 25: 16 người
26 – 30:13 người31-35: 4 người36-40: 1 người
22- 25: 22 người
26 – 30: 15người31-35: 5 người36-40: 1 người
22- 25: 23 người
26 –30:10 người31-35: 6 người36-40: 3 người
Trình độ Đại học: 30
CĐ:1Trung cấp: 5
Đại học: 28CĐ: 1Trung cấp: 5
Đại học: 34CĐ: 2Trung cấp: 7
Đại học: 36CĐ: 0Trung cấp: 6
Nữ: 16
Nam: 18Nữ: 16
Nam: 23Nữ: 20
Nam: 24Nữ: 18
PKT&Q: 23PKSRR: 4GĐ: 1PGĐ: 1
PKD: 7PKT&Q: 21PKSRR: 4GĐ: 1PGĐ: 1
PKD: 8PKT&Q: 28PKSRR: 5GĐ: 1PGĐ: 1
PKD: 11PKT&Q: 25PKSRR: 4GĐ: 1PGĐ: 1
( Nguồn dữ liệu: Danh sách cán bộ nhân viên của Sacombank – CN Hà Namqua các năm 2012 -2015)
Theo chính sách của Sacombank trong những năm gần đây, Sacombanktiến hành nhân sự hóa địa phương, đa số CBNV trong chi nhánh Sacombank
ở Hà Nam là người ở địa phương Hà Nam Hàng tháng, hàng quý, năm,Sacombank liên tục tổ chức các lớp đào tạo, nâng cao kiến thức nghiệp vụ,giảng dạy, hướng dẫn các quy trình nghiệp vụ mới, những sửa đổi bổ sungcho toàn bộ cán bộ nhân viên trong chi nhánh Hàng quý, năm còn thực hiện
Trang 18thi nghiệp vụ với tất cả các chức danh để kiểm tra xem mức độ nắm bắt, hiểuđược quy trình nghiệp vụ của nhân viên
Hàng tuần, Sacombank Hà Nam luôn có buổi chia sẻ kinh nghiệm,hướng dẫn về các sản phẩm dịch vụ mới cho toàn thể CBNV của chi nhánhnắm bắt kịp thời thông tin sản phẩm, được trang bị những kĩ năng trong việctiếp thị khách hàng mới và chăm sóc tốt khách hàng cũ
Các chính sách hiện thời của Sacombank để tạo động lực cho cácCBNV: Ngân hàng hỗ trợ chi phí ăn,ở học tập cho các CBNV được cử đi học
ở các trung tâm đào tạo, các chi nhánh lớn của Sacombank Sacombank cóchế độ thưởng cho các CBNV có ý tưởng góp phần đổi mới cải cách các thủtục, quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ, liên tục trao các giải gương mặttiêu biểu tháng, quý, năm để khích lệ CBNV thực hiện tốt công việc củamình
1.3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Ngân hàng Sacombank Chi nhánh Hà Nam đã không ngừng nỗ lực, nângcao hiệu quả hoạt động của ngân hàng, đẩy mạnh và phát triển hoạt động kinhdoanh cả về số lượng lẫn chất lượng Từ việc mở rộng và nâng cao hiệu quảhoạt động của ngân hàng đã mang lại kết quả khả quan trong những năm gầnđây:
Bảng 2 : Dư nợ cho vay tại Sacombank giai đoạn năm 2010 - 2014
Số tiền
Tỷ trọn g
Số tiền
Tỷ trọn g
Số tiền
Tỷ trọn g
Trang 19+cho vay dài
100
%
153,29
100
%
161,26
Do nền kinh tế tăng trưởng liên tục nên nhu cầu về vốn là rất lớn đã thúcđẩy hệ thống các ngân hàng trong nước trong giai đoạn vừa qua phát triển khánóng Trong bối cảnh biến động của nền kinh tế xã hội, thị trường vốn và thịtrường trong nước, Sacombank đã không ngừng nâng cao năng lực tái cơ cấu
và hoàn thiện bộ máy hoạt động, sửa đổi quy chế và quy trình nghiệp vụ tíndụng nhằm thích ứng với điều kiện từng vùng miền, ngành nghề kinh doanh.Đưa các sản phẩm dịch vụ cho vay hấp dẫn linh hoạt đến nhiều đối tượngkhách hàng Ngoài ra, Sacombank luôn kiểm soát chất lượng tín dụng, tậptrung đầu tư vốn trên cơ sở thận trọng an toàn Nhờ đó, hoạt động tín dụngcủa Sacombank đã đạt được sự tăng trưởng và bền vững Năm 2010, tổng dư
nợ của Sacombank Hà Nam đạt 141,54 tỷ đồng, năm 2011 đạt 153,29 tỷđồng Năm 2012,tổng dư nợ Sacombank tiếp tục tăng lên tới 161,26 tỷ đồng.Năm 2013 và 2014, tổng dư nợ tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Hà Nam tiếp tụctăng trưởng đáng kể là 178,44 và 225,48 tỷ đồng Năm 2014 so với năm 2010, tổng dư
nợ tại Ngân hàng Sacombank Hà Nam tăng 59%
Nhìn chỉ tiêu dư nợ nhận thấy sự tăng trưởng đáng kể về hoạt động tíndụng của chi nhánh trong năm vừa qua Năm 2010, đánh dấu sự chuyểnhướng hoạt động: tập trung cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đadạng cho tất cả các tầng lớp dân cư, tổ chức kinh tế, ngành nghề kinh doanhcùng với sự phát triển về mạng lưới hoạt động, dư nợ tín dụng củaSacombank có sự tăng trưởng vượt bậc
Chất lượng tín dụng của Sacombank được đánh giá là tốt và an toàn, nợquá hạn thấp Bên cạnh đó đối tượng cho vay được mở rộng không chỉ tậptrung cho vay hộ sản xuất cá thể như trước đây mà Sacombank mở rộng và
Trang 20tăng cường cho vay.
Bảng 3: Kết quả hoạt động huy động của Sacombank Hà Nam 2010 - 2014
Năm 2010, Sacombank chi nhánh Hà Nam có tổng vốn huy động được
là 70,18 tỷ đồng, trong đó huy động VNĐ là 65,01 tỷ đồng; huy động ngoại tệ( chủ yếu là USD) giá trị là 5,17 tỷ đồng Năm 2011, tổng huy động vốn là65,31 tỷ đồng, giảm so với năm 2010 do năm 2011 có rất nhiều các ngân hàngmới mở chi nhánh tại Hà Nam, cạnh tranh với Sacombank với nhiều chínhsách ưu đãi nên một lượng lớn khách hàng đã bị mất, làm giảm số liệu huyđộng vào thời điểm 2011 Đến năm 2012, dựa vào nhiều ưu thế và chính sáchchăm sóc khách hàng tốt của mình, Sacombank Hà Nam đã dần lấy lại được
vị thế và tổng mức huy động lên tới 89,89 tỉ đồng Năm 2013 và 2014, tổng
số vốn huy động được ngày càng nâng cao , lên tới 121,02 tỷ đồng và 128,41
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Trang 211 Thu nhập lãi thuần 4.221 4.780 5.662 6.483 8.029
3 Lãi lỗ thuần từ hoạt động kinh
4 Lãi/lỗ thuần từ kinh doanh chứng
Từ đây ta có thể thấy tính đến thời điểm năm 2014, Sacombank Hà Nam
đã đạt được mức tăng trưởng thu nhập hết sức khả quan Năm 2011 thu nhậplãi thuần của Sacombank đạt 113,24% so với năm 2010 và tỷ lệ vào năm 2012
là 134,14% Năm 2014, mức tăng trưởng thu nhập của Sacombank so với cảnăm 2013 xấp xỉ 124% Có thể nói đây là một con số hết sức ấn tượng về hiệuquả kinh doanh của chi nhánh
Trang 22PHẦNII:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG
TÍN ( SACOMBANK) - CHI NHÁNH HÀ NAM
2.1 Thực trạng về hoạt động cho vay tại Sacombank Hà Nam
2.1.1 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Sacombank Hà Nam
2.1.1.1 Sản phẩm cho vay mua xe ô tô:
Là sản phẩm tạo điều kiên cho khách hàng mua ôtô với mức cho vayđược xác định phù hợp với nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của kháchhàng
*Tài sản đảm bảo:
- Bằng chính chiếc xe dự định mua, bao gồm:
+ Xe mới 100% loại xe du lịch, xe vận tải hành khách, xe tải có tải trọng
từ 550 kg – 2,5 tấn
+ Xe đã qua sử dụng phải có thời gian xuất xưởng dưới 03 năm tínhđến thời điểm vay vốn hoặc chất lượng còn lại tối thiểu 80% Không nhận bảođảm bằng các xe ô tô có nguồn gốc trung quốc đã qua sử dụng
-Bằng tài sản khác: theo quy định của Sacombank về điều kiện, thủ tụcnhận bảo đảm tiền vay
*Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với nhucầu và thu nhập trả nợ của khách hàng nhưng tối đa không quá:
+ 48 tháng đối với xe mua có giá trị dưới 500 triệu đồng
+ 60 tháng đối với xe mua có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên
2.1.1.2 Sản phẩm cho vay trả góp mua nhà :
Cho vay đối với khách hàng cá nhân để mua căn hộ chung cư, biệt thự,nhà liền kề, nền nhà tại các Khu đô thị mới
*Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với nhucầu và thu nhập trả nợ của khách hàng nhưng tối đa không quá:
+ 12 năm đối với nhà, nền nhà mua có giá trị dưới 800 triệu đồng
+ 15 năm đối với nhà, nền nhà mua có giá trị từ 800 triệu đồng trở lên
Trang 23*mức cho vay
- Theo nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng
- Tối đa 80% giá trị nhà, nền nhà theo hợp đồng mua bán được ký vớiChủ đầu tư
*Lãi suất cho vay: Theo quy định của Sacombank tại từng thời kỳ
*Phương thức giải ngân:
- Sacombank giải ngân trực tiếp tiền mua nhà vào tài khoản của Chủ đầu
tư theo tiến độ thanh toán trong hợp đồng mua nhà nếu đáp ứng đủ hai điềukiện sau:
+ Chủ đầu tư có Thông báo nộp tiền;
+ Khách hàng vay vốn đã thanh toán đủ phần vốn tự có, khách hàng đãhoàn tất các thủ tục vay vốn với Sacombank và đã ký Khế ước nhận nợ vay
*Tài sản đảm bảo:
- Tài sản bảo đảm là chính căn nhà khách hàng vay vốn mua
- Định giá tài sản: Căn cứ theo giá bán nhà ghi trên hợp đồng (giá đã
có thuế VAT không bao gồm thuế trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng vàcác chi phí khác) được ký giữa Chủ đầu tư và khách hàng vay vốn
2.1.1.3 Sản phẩm cho vay tín chấp tiêu dùng:
Là sản phẩm cho vay đối với Công chức, cán bộ, nhân viên là công dânViệt Nam đang công tác tại các Công ty quốc doanh, đơn vị hành chính sựnghiệp, công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài, các văn phòng đạidiện, các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, các Công ty Cổ phần (Vốn Điều lệ
từ 30 tỷ đồng trở lên) có HKTT/STT tại địa bàn hoạt động của Sacombank
* Điều kiện vay vốn:
- Có HKTT/STT tại nơi Sacombank có có Chi nhánh/Phòng giao dịch
- Tuổi từ 22 tuổi trở lên thời gian vay không quá 55 tuổi đối với nữ và 60tuổi đối với nam
- Thu nhập hàng tháng tối thiểu 2,5 triệu đồng
Trang 24- Thời gian công tác tại đơn vị xác nhận thu nhập hoặc đơn vị ký hợpđồng hợp tác sản phẩm tín chấp với Sacombank từ 12 tháng trở lên và đã kýhợp đồng lao động dài hạn hoặc biên chế chính thức (1)
- Có cam kết trả nợ của người thân (2)
* Số tiền cho vay:- Từ 20 triệu đồng – đến 300 triệu đồng (tối đa)
*Thời hạn cho vay: Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng nhưngtối thiểu là 12 tháng và tối đa không vượt quá 60 tháng
* Giải ngân: Giải ngân vào tài khoản của KH mở tại Sacombank ngaysau khi khách hàng ký hợp đồng tín dụng
* Hình thức thanh toán nợ vay: Tự động trừ tài khoản khách hàng tạiSacombank, tài khoản thanh toán của khách hàng phải duy trì số dư tối thiểu
là 200.000đ
2.1.1.4 Cho vay du học trọn gói:
Là sản phẩm cho vay đối với các cá nhân người Việt Nam đi Du học tạichỗ hoặc thân nhân du học sinh, bao gồm: Bố, mẹ, vợ, chồng, con; anh, chị,
em ruột của người đi Du học, tạo điều kiện giúp khách hàng có được nguồntài chính kịp thời đáp ứng nhu cầu học tập cho con em mình với mức vay tối
đa 70% giá trị tài sản đảm bảo hoặc tối đa 100% chi phí hợp lý của khóa học.Đặc biệt ,lãi suất ưu đãi và thời gian vay tối đa 7 năm,các thủ tục đơn giảnthuận tiện, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình đồng thời khách hàng
sẽ được tư vấn miễn phí về thông tin du học thông qua cơ quan tư vấn doSacombank giới thiệu cùng với các dịch vụ du học Sacombank cung cấp *Điều kiện cho vay:
-Đối tượng đi Du học đang đi Du học hoặc đã có Giấy chấp nhận vàohọc của cơ sở đào tạo nước ngoài
-Khách hàng vay vốn phải có các điều kiện sau:
-Là công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự và có hộ khẩuthường trú hoặc tạm trú dài hạn (KT3) tại tỉnh, thành phố nơi có trụ sở củaSacombank
-Có nguồn thu nhập ổn định, bảo đảm khả năng trả nợ vay
Trang 25-Có tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng hoặc bằng tài sản của bênthứ ba.
-Việc bảo đảm tiền vay được thực hiện theo các quy định về bảo đảmtiền vay hiện hành của Sacombank Trường hợp khoản vay có thời hạn từ mộtnăm trở lên, thì ít nhất mỗi năm phải định giá lại một lần
-Đối với giải ngân, khách hàng bắt buộc phải chuyển tiền quaSacombank
*Các dịch vụ hỗ trợ du học:
-Sacombank cung cấp các dịch vụ hỗ trợ du học trọn gói bao gồm nhưngkhông giới hạn các dịch vụ sau:
-Hỗ trợ lựa chọn các tổ chức tư vấn du học uy tín trên địa bàn
-Xác minh năng lực tài chính đảm bảo khả năng học ổn định trong suốtthời gian học của du học sinh
-Cho vay thanh toán chi phí du học bao gồm tiền vé máy bay, học phí,tiền ký quỹ, chi phí làm visa, hộ chiếu, tiền bảo hiểm… và tiền ăn ở trongsuốt quá trình học
-Thanh toán chi phí du học
2.1.1.5 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá :
Là sản phẩm đối với những cá nhân người việt nam sở hữu hợp pháp tàisản cầm cố sẽ được nhanh chóng giải quyết nhu cầu sử dụng vốn với chi phíthấp nhất.Bảo toàn được các giấy tờ có giá mà bạn muốn giữ với thủ tục đơngiản, thuận tiện, thời hạn vay linh hoạt, phụ thuộc vào thời hạn còn lại củagiấy tờ có giá đặc biệt là khách hàng sẽ được tiếp xúc với nhân viên tận tình,chu đáo và chuyên nghiệp
Thủ tục vay vốn:
-Giấy đề nghị vay vốn: Theo mẫu của Sacombank
-Hồ sơ pháp lý: CMND/Hộ chiếu, Giấy phép lái xe, hộ khẩu củangười vay và bên bảo lãnh (nếu có)
-Hồ sơ liên quan đến tài sản cầm cố (bản chính STK, GTCG, vàng hiệnvật, ngoại tệ mặt, …)
Trang 262.1.2Quy trình cho vay tiêu dùng tại Sacombank
2.1.2.1 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký vay vốn
CVKH tiếp nhận nhu cầu vay tín chấp của khách hàng, hướng dẫn kháchhàng lập hồ sơ Hồ sơ gồm có:
- Giấy đề nghị vay: giấy đề nghị vay phải có đầy đủ thông tinchính xác và có sự kiểm tra xác nhận của Chuyên viên khách hàng;
- Giấy Chứng minh thư/ hộ chiếu còn hiệu lực trong thời hạnkhoản vay;
- Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy đăng ký tạm trú dài hạn (nếu nơi
ở khác nơi đăng ký hộ khẩu);
- Tài liệu giải trình mục đích sử dụng vốn;
- Tài liệu chứng minh thu nhập để trả nợ;
- Các tài liệu liên quan tới tài sản đảm bảo
Ngoài ra, tuỳ từng mục đích vay cụ thể mà ngân hàng có thể yêu cầukhách hàng phải có thêm một số giấy tờ cần thiết khác Chẳng hạn, nếu hợpđồng tín dụng là cho vay mua nhà, hồ sơ của khách hàng phải bao gồm cả hợpđồng hoặc thỏa thuận mua bán nhà; đối với cho vay du học nước ngoài, ngườivay phải có giấy chứng minh chi phí du học: thông báo học phí, sinh hoạt phí
từ cơ sở giáo dục ở nước ngoài hoặc các chương trình tài liệu có liên quan đếnviệc lập thủ tục đi học;
Trang 27Sơ đồ 2 Quy trình thủ tục cho vay tiêu dùng tại Sacombank
(Nguồn dữ liệu: Quy trình lõi tín dụng – Sacombank)
2.1.2.2 Kiểm tra hồ sơ vay vốn và thẩm định cho vay
Chuyên viên khách hàng, chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro sẽkiểm tra hồ sơ vay vốn, tiến hành thẩm định các tiêu chí theo quy định của
Gia hạn và tất toán khoản vay
Hạch toán khai báo trên T24, giải ngân khoản vay
Theo dõi việc sử dụng khoản vay
NoYes