Vị trí Dự án được thể hiện ở bản vẽ kèm theo Bên cạnh đó, Công ty Yên Bình dự kiến quy hoạch khoảng 3.000 ha làm vùngnguyên liệu tại các khu vực hiện đang là đất trong chè thuộc các huyệ
Trang 1CHƯƠNG I GIỚI THIỆU DỰ ÁN VÀ NHÀ ĐẦU TƯ
I MÔ TẢ SƠ BỘ DỰ ÁN 11
I.1 Tên Dự án 11
I.2 Địa điểm thực hiện Dự án 11
I.3 Quy mô dự án 11
I.4 Thời hạn hoạt động của Dự án 12
I.5 Mục tiêu phát triển dự án 12
I.6 Tiến độ triển khai dự án 13
I.7 Tổng Vốn đầu tư của dự án 13
I.8 Các đơn vị tư vấn 13
II CHỦ ĐẦU TƯ 14
III CƠ SỞ PHÁP LÝ TRIỂN KHAI DỰ ÁN 14
CHƯƠNG II SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN I TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ XÃ HỘI VIỆT NAM 18
II TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN 21
III SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN 27
III.1 Hiện thực hóa tầm nhìn, mục tiêu và tiềm năng phát triển của THYB 27
III.2 Các chương trình và chính sách hỗ trợ phát triển khu nông nghiệp CNC 29
III.3 Tổng quan về sản xuất và tiêu thụ chè 30
III.4 Tổng quan về mô hình Agropark trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao 42 III.5 Khu Agropark Yên Bình 46
III.6 Dự báo nhu cầu và thị trường tiêu thụ chè 49
III.7 Kết luận về sự cần thiết phải đầu tư dự án 53
CHƯƠNG III PHÁT TRIỂN DỰ ÁN I ĐÁNH GIÁ ĐỊA ĐIỂM PHÁT TRIỂN DỰ ÁN 56
I.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên khu vực dự án 56
I.2 Hiện trạng khu vực dự án 58
I.3 Các quy hoạch và dự án đã và đang được triển khai: 63
I.4 Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và hiện trạng 64
Trang 2II ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG VÀ CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT 65
II.1Định hướng phân khu chức năng 65
II.2 Cơ cấu sử dụng đất 65
III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC PHÂN KHU CHỨC NĂNG 66 III.1Khu chế biến sau thu hoạch 66
III.2 Khu trồng chè và du lịch trải nghiệm 69
IV GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẤNG 76 IV.1 Giải pháp san nền 76
IV.2 Mạng lưới giao thông 76
IV.3 Hệ thống cấp thoát nước 78
IV.4 Giải pháp phát triển hệ thống cấp điện 79
IV.5 Giải pháp phát triển hệ thống thông tin liên lạc 80
IV.6 Hệ thống xử lý chất thải 80
V KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI DỰ ÁN 80
V.1 Tiến độ triển khai dự án 80
V.2 Tổ chức quản lý và điều hành dự án 81
V.3 Khái toán chi phí phát triển dự án 83
CHƯƠNG IV CÔNG TÁC GIẢI TỎA ĐỀN BÙ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ I CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG GPMB VÀ HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ 88
I.1 Nguyên tắc chung .88
I.2 Chính sách cụ thể .88
II PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN 92
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 93
III.1 Trách nhiệm của Chủ đầu tư : 93
III.2 Trách nhiệm của chính quyền 93
CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG I HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN 96
I.1 Hiện trạng môi trường nước 96
I.2 Hiện trạng môi trường đất 96
I.3 Hiện trạng môi trường không khí 96
Trang 3I.4 Hiện trạng tiếng ồn 97
I.5 Hiện trạng quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường 97
II ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 97
II.1 Tác động tới môi trường nước 98
II.2 Tác động tới môi trường đất và cảnh quan 98
II.3 Tác động tới môi trường không khí 99
II.4 Sự tác động của chất thải rắn 99
II.5 Tác động đến kinh tế, xã hội 99
II.6 Tác động y tế và sức khoẻ cộng đồng 100
III CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 100
III.1 Trước giai đoạn thi công 100
III.2 Trong giai đoạn thi công 100
III.3 Trong giai đoạn vận hành 101
III.4 Giải pháp sinh học và công nghệ xanh 102
IV CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC VÀ KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG 103
IV.1 Mục tiêu của chương trình 103
IV.2 Các chỉ tiêu môi trường cần được quan trắc 103
IV.3 Tăng cường năng lực quản lý môi trường 104
V CAM KẾT THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 104
V.1 Than vấn ý kiến cộng đồng 104
V.2 Ý kiến phản hồi 104
VI KIẾN NGHỊ 105
CHƯƠNG KẾT LUẬN I ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 107
II KẾT LUẬN 108
Trang 4CHƯƠNG I GIỚI THIỆU DỰ ÁN VÀ NHÀ ĐẦU TƯ
Trang 5I MÔ TẢ SƠ BỘ DỰ ÁN
Dự án sản xuất và chế biến chè công nghệ cao Yên Bình, một dự án thành phầncủa Khu công nghiệp kỹ thuật cao Agropark Yên Bình, được quy hoạch và pháttriển với các nội dung sơ bộ như sau:
I.1 Tên Dự án
Tên tiếng Việt: Sản xuất và chế biến chè công nghệ cao Yên Bình Tên tiếng Anh: Yên Bình…………
I.2 Địa điểm thực hiện Dự án
Dự án sản xuất và chế biến chè công nghệ cao Yên Bình có hạng mục đầu tưkhu chế biến được quy hoạch đầu tư trong Khu nông nghiệp kỹ thuật caoAgropark Yên Bình, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Đây là khu đất đồi trống
và đất nông nghiệp năng suất thấp có có ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp đường Vành đai V Hà Nội;
- Phía Nam giáp khu dân cư hiện hữu;
- Phía Tây giáp đất nông nghiệp;
- Phía Đông giáp khu công viên nông nghiệp
(Vị trí Dự án được thể hiện ở bản vẽ kèm theo)
Bên cạnh đó, Công ty Yên Bình dự kiến quy hoạch khoảng 3.000 ha làm vùngnguyên liệu tại các khu vực hiện đang là đất trong chè thuộc các huyện: PhổYên, Phú Bình, Đại Từ, Định hóa và xã Tân Cương (thành phố Thái Nguyên).Trong đó giai đoạn 1 sẽ phát triển vùng nguyên liệu chè và các dịch vụ du lịchtrải nghiệm về chè tại khu vực xã Phúc Tân, huyện Phổ Yên với diện tích 215 ha
Vị trí khu vực này có ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp bán đảo Tò Vò;
- Phía Nam giáp khu dân cư;
- Phía Đông giáp mặt nước Hồ Núi Cốc;
- Phía Tây giáp giáp khu cầu đất
(Vị trí Dự án được thể hiện ở bản vẽ kèm theo)
I.3 Quy mô dự án
Dự án sản xuất và chế biến chè công nghệ cao Yên Bình được quy hoạch trêndiện tích 245 ha với các chỉ tiêu sử dụng đất chủ yếu của dự án:
STT Hạng mục Diện tích (m2) Tỷ lệ (%)
I Khu trồng chè và du lịch trải nghiệm
Trang 63.2 Khu biệt thự nghỉ dưỡng 56.500
Trang 7I.4 Thời hạn hoạt động của Dự án
Thời hạn hoạt động của Dự án là 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhậnđầu tư
I.5 Mục tiêu phát triển dự án
Dự án được đầu tư xây dựng với mục tiêu phát triển vùng chuyên canh chè, chếbiến chè thành phẩm, chiết xuất từ chè cho các ngành hóa mỹ phẩm, thực phẩm,dược liệu và hoạt động du lịch trải nghiệm về chè với các mục tiêu chung sau:
- Xây dựng mô hình chuẩn mực, áp dụng công nghệ cao, quy mô công nghiệp,liên kết chuỗi chặt chẽ từ khâu sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm;
- Gắn sản xuất, chế biến, tiêu thụ với Văn hoá - Du lịch;
- Hiện đại với truyền thống, bản sắc văn hoá các dân tộc tỉnh Thái Nguyên;
- Góp phần phát triển kinh tế xã hội văn hoá, xây dựng nông thôn mới
Mục tiêu cụ thể của Dự án
- Xây dựng khu chế biến chè công nghệ cao, khu nghiên cứu nhân giống vàkhu giao thương quốc tế sản phẩm chè;
- Khu giới thiệu về văn hóa các vùng chè và khu thưởng thức chè
- Xây dựng Khu resort nghỉ dưỡng và Khu du lịch trải nghiệm về chè
- Quy hoạch và phát triển các vùng nguyên liệu: Trồng các giống chè mới cónăng suất cao theo quy trình công nghệ cao, đảm bảo nguồn nguyên liệu sạch
ổn định về chất lượng và số lượng
- Sản xuất, chế biến các sản phẩm chè và các sản phẩm được chiết xuất từchè phục vụ các ngành hóa mỹ phẩm, thực phẩm và dược liệu
I.6 Tiến độ triển khai dự án
Dự án sản xuất và chế biến chè công nghệ cao Yên Bình được chia làm 3 giaiđoạn phát triển cụ thể như sau:
Giai đoạn 1: Từ năm 2014 - 2016
- Quy hoạch, thiết kế chi tiết và chọn nhà thầu;
- Đền bù và giải phóng mặt bằng;
- Xây dựng hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng của dự án;
- Cải tạo đất và trồng các giống chè có năng suất cao trên diện tích 109 ha;
- Xây dựng hệ thống tưới tiêu;
- Xây dựng các kho bãi và khu sơ chế
- Xây dựng xưởng chế biến chè
Giai đoạn 2: Từ năm 2015 - 2016
- Xây dựng Khu khách sạn và resort nghỉ dưỡng;
- Xây dựng Khu di lịch trải nghiệm
Trang 8- Xây dựng hạ tầng khu thương mại
Giai đoạn 3: Từ năm 2016 - 2017
- Cải tạo đất và trồng các giống chè có năng suất cao trên diện tích 72,5 ha;
- Xây dựng hệ thống tưới tiêu;
- Xây dựng các kho bãi và khu sơ chế
- Xây dựng hoàn thiện các công trình của toàn bộ Dự án
I.7 Tổng Vốn đầu tư của dự án
Tổng Vốn đầu tư của Dự án là 535.000.000.000 (Năm trăm ba mươi lăm tỷ)
đồng, trong đó:
- Giai đoạn 1: 105.000.000.000 (Một trăm lẻ năm tỷ) đồng
- Giai đoạn 2: 365.000.000.000 (Ta trăm sáu mươi lăm tỷ) đồng
- Giai đoạn 3: 65.000.000.000 (Sáu mươi lăm tỷ) đồng
I.8 Các đơn vị tư vấn
- Tư vấn quy hoạch chung 1/5.000 : Tập đoàn AECOM (Hoa Kỳ)
- Tư vấn quy hoạch 1/2.000 : Tập đoàn NIKKEN SEKKEI (Nhật Bản)
- Tư vấn quy hoạch 1/500 : Công ty WOOSUK Engineering (Hàn
Quốc)
- Tư vấn mô hình phát triển : Trung tâm nghiên cứu và phát triển chè
– Viện khoa học kỹ thuật nông lâmnghiệp Miền níu phía Bắc
- Tư vấn chính sách phát triển : Viện chính sách và chiến lược phát
triển nông nghiệp nông thôn
- Khảo sát, đo đạc : C.TY Trắc địa Bản đồ (Bộ Quốc
Phòng)
Trang 9II CHỦ ĐẦU TƯ
Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Yên Bình Địa chỉ trụ sở: xã Đồng Tiến, Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Lĩnh vực hoạt động: đầu tư và phát triển hạ tầng và bất động sản theo Giấy
CNĐKKD số 4600456793 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp lầnđầu ngày 16/10/2008, với số vốn điều lệ lần đầu là 500 tỷ đồng
Là đơn vị đã được UBND tỉnh Thái Nguyên chấp thuận chủ trương lập quyhoạch và đầu tư Dự án Tổ hợp Khu đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụYên Bình trên diện tích đất 8.009,06 ha thuộc hai huyện Phổ Yên và huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên (“Tổ hợp Yên Bình”), và Dự án đầu tư xây dựng mới
tuyến đường nối Quốc lộ 37 và Quốc lộ 3 (một phần của đường Vành đai 2 tỉnhThái Nguyên), đồng thời được UBND tỉnh Thái Nguyên chấp thuận chủ trươnglàm chủ đầu tư phát triển các dự án thành phần thuộc Tổ hợp Yên Bình theoCông văn số 967/UBND-TH ngày 21/6/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên và Dự
án sản xuất và chế biến chè công nghệ cao tại Công văn số 198/UBND-TH ngày24/01/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên
III CƠ SỞ PHÁP LÝ TRIỂN KHAI DỰ ÁN
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ươngkhoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị quyết số 37-NQTW ngày 01/07/2004 của Bộ Chính trị về phương hướngphát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng vùng Trung du vàmiền núi Bắc Bộ đến năm 2010;
- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các văn bản hướngdẫn thi hành;
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các văn bảnhướng dẫn thi hành;
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 và các văn bản hướngdẫn thi hành;
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội NướcCHXHCN Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2003 của Quốc hội NướcCHXHCN Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 củaQuốc hội Nước CHXHCN Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ Quy định một số
ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung của nhà nước dành cho các doanh nghiệpđầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội Tỉnh Thái Nguyênđến năm 2020;
Trang 10- Quyết định số 124/QĐ-TTg, ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt quy hoạch tổng thế phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm
2020 và tầm nhìn đến 2030;
- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định 800 QĐ/TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010 – 2020;
- Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 30/07/2008 của Thủ tướng Chính phủ
về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả,chè an toàn đến năm 2015;
- Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN, ngày 15/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT về Ban hành quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả,chè an toàn;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVIII;
- Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 02/7/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 Tổ hợp Khu
đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Yên Bình đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030;
- Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên vềviệc thông qua Đồ án Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 Tổ hợp Khu đôthị, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Yên Bình đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030;
- Quyết định số 3151/QĐ-UBND ngày 13/12/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Dự án Tổ hợp Khu đô thị,công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Yên Bình đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030;
- Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 10/01/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên vềviệc sửa đổi một số nội dung trong Quyết định số 3151/QĐ-UBND ngày13/12/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Quy hoạch phânkhu tỷ lệ 1/2000 Dự án Tổ hợp Khu đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và dịch
vụ Yên Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Thông báo số 147/TB-VPCP ngày 02/4/2013 của Văn phòng Chính phủ thôngbáo về kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với lãnhđạo tỉnh Thái Nguyên
- Thông báo số 27/TB-VPCP ngày 22/01/2009 của Văn phòng chính phủ thôngbáo về kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với lãnhđạo tỉnh Thái Nguyên
- Thông báo số 51/TB-VPCP ngày 14/03/2011 của Văn phòng chính phủ về kếtluận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp về xin chấp thuận chủtrương đầu tư dự án Tổ hợp Khu Đô thị, Công nghiệp, Nông nghiệp và dịch vụYên Bình tỉnh Thái Nguyên;
Trang 11- Công văn số 69/UBND-TH ngày 15/01/2009 và Công văn số 1988/UBND-THngày 12/12/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc chấp thuận chủ trươngcho Công ty cổ phần đầu tư phát triển Yên Bình lập quy hoạch và đầu tư dự
án Tổ hợp Khu đô thị công nghiệp nông nghiệp và dịch vụ Yên Bình và dự ánxây dựng mới tuyến đường nối Quốc lộ 37 và Quốc lộ 3 tỉnh Thái Nguyên
- Công văn số 967/UBND-TH ngày 21/6/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên vềviệc giao Công ty cổ phần đầu tư phát triển Yên Bình làm chủ đầu tư xâydựng, kinh doanh các Dự án thành phần thuộc dự án Tổ hợp Yên Bình
- Công văn số 198/UBND-TH ngày 24/01/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên vềchấp thuận chủ trương thực hiện Dự án Sản xuất và Chế biến chè công nghệcao và Dự án xây dựng các khu dân cư tập trung cho Công ty cổ phần đầu tưphát triển Yên Bình
- Nguồn dữ liệu thống kê của Tổng cục thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cụcthống kê tỉnh, các Sở, ngành và huyện Phổ Yên
Trang 12CHƯƠNG II
SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN
Trang 13I TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ XÃ HỘI VIỆT NAM
I.1 Tổng quan về kinh tế xã hội Việt Nam
Kinh thế thế giới năm 2013 vẫn còn nhiều bất ổn và biến động phức tạp Tăngtrưởng kinh tế của các nước thuộc khu vực đồng tiền chung châu Âu, đặc biệt làmột số nước thành viên đang chịu ảnh hưởng của nợ công vẫn còn rất mờ nhạt.Khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở châu Âu chưa hoàn toànchấm dứt Mặc dù có một vài dấu hiệu tích cực cho thấy các hoạt động kinh tếđang phục hồi trở lại sau suy thoái nhưng triển vọng kinh tế toàn cầu nhìn chungchưa vững chắc, nhất là đối với các nền kinh tế phát triển Việc tạo công ăn việclàm được xem là một thách thức lớn của các nước phát triển Những yếu tốkhông thuận lợi đó từ thị trường thế giới tiếp tục ảnh hưởng đến kinh tế - xã hộinước ta Ở trong nước, các khó khăn, bất cập chưa được giải quyết gây áp lựclớn cho sản xuất kinh doanh: Hàng tồn kho ở mức cao, sức mua yếu, tỷ lệ nợxấu ngân hàng ở mức đáng lo ngại, nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất,dừng hoạt động hoặc giải thể
Mục tiêu tổng quát của phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 là: “Tăng cường ổnđịnh kinh tế vĩ mô; lạm phát thấp hơn, tăng trưởng cao hơn năm 2012 Đẩymạnh thực hiện ba đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi
mô hình tăng trưởng Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội Nâng cao hiệuquả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế Tăng cường quốc phòng, an ninh vàbảo đảm ổn định chính trị-xã hội Tạo nền tảng phát triển vững chắc hơn chonhững năm tiếp theo”
Với những chỉ đạo quyết liệt từ Chính phủ và sự nỗ lực cao của các thành phầnkinh tế, Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng trân trọng trong việc kiềmchế lạm phát, duy trì tăng trưởng hợp lý, ổn định kinh tế vĩ mô Trong đó, tốc độtăng trưởng GDP đạt 5,42 so với năm 2012 và Chỉ số giá tiêu dùng bình quânnăm 2013 tăng 6,6% so với bình quân năm 2012, thấp hơn nhiều so với mứctăng 9,21% của năm 2012
I.1.1 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2013 ước tính tăng 5,42% so với năm
2012 Trong mức tăng 5,42% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp vàthủy sản tăng 2,67%, xấp xỉ mức tăng năm trước, đóng góp 0,48 điểm phầntrăm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,43%, thấp hơn mức tăng 5,75%của năm trước, đóng góp 2,09 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 6,56%, caohơn mức tăng 5,9% của năm 2012, đóng góp 2,85 điểm phần trăm
Trang 14I.1.2 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2013 bị ảnh hưởng lớn của thời tiếtnắng hạn kéo dài đầu năm và tình trạng xâm nhập mặn diễn ra ở nhiều địaphương phía Nam làm hàng trăm nghìn ha lúa, hoa màu và cây công nghiệp bịngập úng, dẫn đến năng suất nhiều loại cây trồng giảm so với năm trước Bêncạnh đó, thị trường tiêu thụ sản phẩm cả trong và ngoài nước bị thu hẹp; giá bánnhiều sản phẩm, nhất là sản phẩm chăn nuôi, thủy sản ở mức thấp trong khi giávật tư, nguyên liệu đầu vào tiếp tục tăng cao gây nhiều khó khăn cho phát triểnchăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; dịch bệnh trên gia súc, gia cầm vẫn xảy ra rảirác ở khắp các địa phương gây tâm lý lo ngại cho người nuôi Do đó giá trị sảnxuất nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt mức thấp hơn năm trước
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản năm 2013 theo giá so sánh 2010ước tính đạt 801,2 nghìn tỷ đồng, tăng 2,95% so với năm 2012, bao gồm: Nôngnghiệp đạt 602,3 nghìn tỷ đồng, tăng 2,47%; lâm nghiệp đạt 22,4 nghìn tỷ đồng,tăng 6,04%; thuỷ sản đạt 176,5 nghìn tỷ đồng, tăng 4,22%
I.1.3 Sản xuất công nghiệp
Trang 15Sản xuất công nghiệp năm 2013 có dấu hiệu phục hồi, nhất là ngành côngnghiệp chế biến chế tạo với tỷ trọng lớn trong toàn ngành công nghiệp đã có sựchuyển biến rõ nét qua các quý Chỉ số tồn kho, chỉ số tiêu thụ diễn biến theo xuhướng tích cực Tính chung cả năm 2013, Chỉ số sản xuất toàn ngành côngnghiệp ước tính tăng 5,9% so với năm trước, cao hơn mức tăng năm 2012, trong
đó quí I tăng 5%; quí II tăng 5,5%; quí III tăng 5,4% và quí IV tăng 8%
Trong các ngành công nghiệp cấp I, ngành khai khoáng (Chiếm 21,3% giá trịtăng thêm toàn ngành công nghiệp) giảm 0,2% so với năm trước; công nghiệpchế biến, chế tạo (Chiếm khoảng 71% giá trị tăng thêm toàn ngành) tăng 7,4%,cao hơn nhiều mức tăng 5,5% của năm 2012, trong đó quý I tăng 5,3%; quý IItăng 6,9%; quý III tăng 7,8% và quý IV tăng 10,1%; ngành sản xuất, phân phốiđiện (Chiếm 6,7% giá trị tăng thêm toàn ngành) tăng 8,5%; ngành cung cấpnước và xử lý nước thải, rác thải (Chiếm 1,1% giá trị tăng thêm toàn ngành) tăng9,1% Trong mức tăng chung của toàn ngành năm nay, ngành chế biến, chế tạođóng góp 5,3 điểm phần trăm; sản xuất và phân phối điện đóng góp 0,6 điểmphần trăm; ngành cung cấp nước, xử lý nước thải, rác thải đóng góp 0,1 điểmphần trăm; riêng ngành khai thác làm giảm 0,1 điểm phần trăm
I.1.4 Hoạt động dịch vụ
- Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2013 ước tínhđạt 2.618 nghìn tỷ đồng, tăng 12,6% so với năm 2012 Tổng mức bán lẻ hànghóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2013 của khu vực kinh tế nhà nướcđạt 258,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 9,9% và giảm 8,6% so với năm 2012; kinh tếngoài nhà nước đạt 2269,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 86,7% và tăng 15,3%; khuvực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 89,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 3,4% và tăng32,8% Xét theo ngành kinh doanh, kinh doanh thương nghiệp đạt 2009,2nghìn tỷ đồng, chiếm 76,7% tổng mức và tăng 12,2%; khách sạn nhà hàng đạt315,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 12,1% và tăng 15,2%; dịch vụ đạt 268,6 nghìn tỷđồng, chiếm 10,3% và tăng 13,3%; du lịch đạt 24,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 0,9%
- Khách quốc tế đến nước ta năm 2013 ước tính đạt 7.572,4 nghìn lượt người,tăng 10,6% so với năm trước
I.1.5 Xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ
- Tính chung cả năm 2013, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 132,2 tỷ USD,tăng 15,4% so với năm 2012 Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu năm 2013 đạt131,3 tỷ USD, tăng 15,4% so với năm trước Tính chung cả năm 2013, xuấtsiêu 863 triệu USD, bằng 0,7% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu
Trang 16- Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ năm 2013 ước tính đạt 10,5 tỷ USD, tăng 9,1%
so với năm 2012 Kim ngạch nhập khẩu dịch vụ năm 2013 ước tính đạt 13,2
tỷ USD, tăng 5,4% so với năm 2012 Nhập siêu dịch vụ năm 2013 là 2,7 tỷUSD, giảm 12,9% so với năm 2012 và bằng 25,7% tổng kim ngạch xuất khẩudịch vụ năm 2012
I.1.6 Xây dựng, đầu tư phát triển
- Giá trị sản xuất xây dựng năm 2013 theo giá hiện hành ước tính đạt 770,4nghìn tỷ đồng Giá trị sản xuất xây dựng năm 2013 theo giá so sánh 2010 ướctính đạt 626,9 nghìn tỷ đồng, tăng 6,2% so với năm 2012
- Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2013 theo giá hiện hành ước tínhđạt 1091,1 nghìn tỷ đồng, tăng 8% so với năm trước và bằng 30,4%GDP Trong vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2013, vốn khu vực Nhànước đạt 440,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 40,4% tổng vốn và tăng 8,4% so vớinăm trước; khu vực ngoài Nhà nước 410,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 37,6% vàtăng 6,6%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 240,1 nghìn tỷ đồng,chiếm 22% và tăng 9,9%
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2013 ướctính đạt 21,6 tỷ USD, tăng 54,5% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: 14,3 tỷUSD vốn đăng ký của 1275 dự án được cấp phép mới, tăng 70,5% (Số dự ántăng 0,7%) và 7,3 tỷ USD vốn đăng ký bổ sung của 472 lượt dự án được cấpphép từ các năm trước, tăng 30,8% Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiệnnăm 2013 ước tính đạt 11,5 tỷ USD, tăng 9,9% so với năm 2012
II TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN
II.1 Những thành tựu kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên
- Tuy chịu ảnh hưởng của lạm phát và các chính sách chống lạm phát, nhưngtốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2013 vẫn đạt khá, ước đạt 6,7% Trong đó:Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 3,9%; công nghiệp - xây dựng tăng15,2% (công nghiệp tăng 15,7%, xây dựng tăng 13,8%); dịch vụ tăng 9,8%
Trang 17- Lạm phát bước đầu được kiềm chế ở mức 01 con số, chỉ số giá tiêu dùng(CPI) 10 tháng đầu năm tăng 5,2%; cả năm dự kiến tăng khoảng 7% so vớitháng 12 năm 2011.
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2013 ước đạt 3.826 tỷ đồng,tăng 8% so với năm 2012 và bằng 106,8% kế hoạch
- Tổng thu ngân sách địa phương năm 2012 ước đạt 7.373 tỷ đồng, bằng 118%
dự toán Thủ tướng Chính phủ giao, đạt 114% Nghị quyết Hội đồng nhân dântỉnh, trong đó: Thu cân đối ngân sách ước đạt 7.223 tỷ đồng; các khoản thuquản lý qua ngân sách nhà nước đạt 150 tỷ đồng
- Tổng chi ngân sách địa phương ước thực hiện 7.303 tỷ đồng, bằng 117% dựtoán Thủ tướng Chính phủ giao, đạt 113% Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh,tăng 20% so với thực hiện năm 2011
- Thu hút được 18 dự án đầu tư nước ngoài (FDI) với tổng vốn đăng ký đầu tưhơn 3,3 tỷ USD; số vốn FDI thực hiện ước đạt gần 1 tỷ USD và 1.300 tỷ đồng
- Sản xuất công nghiệp tăng dần qua từng quý nhưng vẫn thấp hơn so với cùng
kỳ Khó khăn lớn nhất là nhu cầu vốn tăng cao do mặt bằng giá đầu vào đểsản xuất tăng, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng vẫn còn hạn chế, ảnh hưởngđến sản xuất, hiệu quả đầu tư kinh doanh và gây lãng phí các nguồn lực huyđộng Năm 2013, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 30.880 tỷ đồng
- Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tiếp tục phát triển, giữ vai trò quan trọngtrong ổn định kinh tế và đời sống nông thôn Sản lượng lương thực có hạt cảnăm ước đạt trên 36 vạn tấn
- Năm 2013 tình hình xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng cao, khối các doanhnghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài vẫn tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu trong việctạo giá trị xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 173 triệu USD, bằng109,2% kế hoạch
- Khu vực dịch vụ tăng trưởng cao hơn mức tăng trưởng chung; tổng mức lưuchuyển bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2012 ước đạt 8.564 tỷđồng, bằng 101,2% kế hoạch Doanh thu du lịch ước cả năm tăng 15% so với
kế hoạch Khối lượng vận chuyển hành khách tăng 7%; bưu chính, viễn thôngtiếp tục phát triển mạnh
- Hạ tầng cơ sở của tỉnh Thái Nguyên chưa phát huy được hết tiềm năng do hệthông giao thông thô sơ chưa được nâng cấp Tỉnh Thái Nguyên thuộc khuvực miền núi, do vậy rất khó phát triển hệ thống giao thông so với đồng bằng
125 xã trên tổng số 180 có địa hình đồi núi
Tổng chiều dài đường trong tỉnh Thái Nguyên ước tính khoảng 2.753 km,trong đó chiều dài đường quốc lộ đi qua là 183km Hệ thống đường trongtỉnh có chiều dài tổng số là 105km
Đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên đã được triển khai đầu tư xây dựngtrong năm 2009 và hoàn thành thông xe trong tháng 1 năm 2014
Trang 18 Đường Quốc lộ số 3 là tuyến đường giao thông huyết mạch chạy qua tỉnhThái Nguyên, nối Thái Nguyên với thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía Bắc nhưCao Bằng, Bắc Kạn Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp đường Quốc lộ 3 đoạnKm33 + 300 đến Km63 + 200 (thuộc địa phận tỉnh Thái Nguyên) đangđược triển khai với quy mô đường cấp 3 đồng bằng, mở rộng để đạt 4 làn
xe chạy, các đoạn qua thị thị xã, thị trấn mở rông theo quy hoạch Tổngmức đầu tư 1.243 tỷ đồng
Đường Quốc lộ số 37 là tuyển đường giao thông chính của tỉnh, nối TháiNguyên với các tỉnh vùng Đông Bắc và Tây Bắc, như: Tuyên Quang, BắcGiang và Lạng Sơn…
Đường Quốc lộ 1B có điểm đầu từ thị trấn Đồng Đăng, tỉnh Lạng Sơn vàđiểm cuối tại cầu Gia bảy thuộc thành phố Thái Nguyên
Hệ thống mạng lưới đường sắt nối Thái Nguyên với thủ đô Hà Nội, BắcNinh và Quảng Ninh Các tuyến đường sắt chính là tuyến Hà Nội – QuánTriều, tuyến Quán Triều – Núi Hồng (rất thuận tiện cho việc vận chuyểnkhoáng sản) và tuyến Lưu Xá – Khúc Rồng (nối Thái Nguyên với tỉnh BắcNinh chạy qua tỉnh Quảng Ninh)
Thái Nguyên có hai tuyến đường sông chính là Đa Phúc – Hải Phòng dài161km và Đa Phúc – Hòn Gai dài 211km
Đánh giá chung, tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh những năm gần đây,đặc biệt là 3 năm gần đây (2010, 2011, 2012) mặc dù còn gặp nhiều khó khănsong kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn tiếp tục phát triển theo hướng tích cực, các chỉtiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của tỉnh đều hoàn thành so với kế hoạch và tăng khá
so với cùng kỳ Một số lĩnh vực xã hội cũng có sự cải thiện đáng kể
Mục tiêu phát triển kinh tế tỉnh Thái Nguyên năm 2014
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 15% trong đó: Tăng trưởng các ngành: Nông, lâmnghiệp, thuỷ sản 4,5%; công nghiệp - xây dựng 24%; dịch vụ 10%;
- Giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN tăng 55%
- Kim ngạch xuất khẩu 1 tỷ USD, tăng 5,78 lần
- GDP bình quân đầu người: 35 triệu đồng/người
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 4.252 tỷ đồng; trong đó thu ngânsách (không bao gồm thu cấp quyền sử dụng đất) là 3.852 tỷ đồng tăng 20%
so với thực hiện năm 2013;
- Giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp, thủy sản tăng 6% so với năm 2013,trong đó: Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng 9%;
Sản lượng lương thực có hạt đạt: 420 ngàn tấn;
Giá trị sản xuất/ha đất trồng trọt đạt: 80 triệu đồng/ha
Diện tích trồng rừng mới trên địa bàn: 5.000 ha;
Diện tích trồng chè mới, cải tạo và phục hồi: 1.600 ha;
II.2 Các tiềm năng phát triển của tỉnh Thái Nguyên
II.2.1 Tiềm năng tài nguyên đất
Trang 19Tiềm năng đất đai là khả năng tăng thêm các loại đất cho các mục đích sử dụng
cả thời gian và không gian, là khả năng tăng năng suất, chuyển đổi cơ cấu câytrồng, vật nuôi, chuyển mục đích sử dụng đất trên một dơn vị diện tích nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng đất Nói cách khác, tiềm năng về đất đai bao gồmtiềm năng về số lượng và chất lượng đất, bao gồm cả đất đang sử dụng và chưa
sử dụng hay nói cách khác là khai thác đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng ởcác mục đích khác nhau đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội làm cho đấtchưa sử dụng còn lại ở mức tối thiểu Để có thể khai thác tối đa tiềm năng về đấtđai cần phải đầu tư cải tạo với thời gian dài, đó là mục tiêu chung Trong thời kỳquy hoạch từ nay đến năm 2020, tiềm năng về quỹ đất đai của tỉnh sẽ được khaithác, mở rộng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
Với định hướng đưa tỉnh Thái Nguyên trở thành một tỉnh công nghiệp trước năm
2020, tỉnh Thái Nguyên đã lựa chọn phương án chuyển đổi một phần đất nôngnghiệp sang mục đích phi nông nghiệp Diện tích đất nông nghiệp bị mất ở mức
độ vừa phải và là phương án có tính khả thi cao nhất vì đã tính đến nhu cầu sửdụng đất của các địa phương, các ngành và lĩnh vực trên địa bàn tỉnh, phù hợpvới định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong giai đoạn tới
II.2.2 Tiềm năng về du lịch
Thái Nguyên có các điểm du lịch chính như sau:
- Khu du lịch Hồ Núi Cốc đã được đầu tư tương đối nhiều Hiện nay, tỉnh đangtập trung đầu tư xây dựng đường ven hồ Tỉnh Thái Nguyên khuyến khích các
dự án đầu tư mở rộng khu du lịch
- Khu du lịch Hang Phượng Hoàng, Suối Mỏ Gà tại huyện Võ Nhai cách thànhphố Thái Nguyên 45 km Nơi đây đang cần vốn đầu tư công trình cáp treo,nhà nghỉ tiện nghi cao cấp và các công trình vui chơi giải trí
- Khu di tích lịch sử ATK huyện Định Hoá đã được đầu tư Hiện nay tỉnh đangtiếp tục đầu tư để tái tạo được quang cảnh thiên nhiên như lúc Chủ tịch HồChí Minh đã sống và làm việc tại đó Tỉnh Thái Nguyên khuyến khích các dự
án đầu tư khu du lịch sinh thái tại thác Khuôn Tát
- Khu Bảo tàng Văn hoá các dân tộc Việt Nam (tại thành phố Thái Nguyên) vàcác công trình kiến trúc nghệ thuật đền chùa như Đền Đuổm (Phú Lương),chùa Hang ( Đồng Hỷ), chùa Phủ Liễn, đền Xương Rồng, đền Đội Cấn (thànhphố Thái Nguyên)
Thái Nguyên có thể hình thành các tuyến du lịch nối các điểm tham quan, du lịchtrong tỉnh với các điểm du lịch của các tỉnh lân cận, như đến cây đa Tân Trào(Tuyên Quang); Hồ Ba Bể (Bắc Kạn); Pắc Bó (Cao Bằng); Động Tam Thanh, NhịThanh và núi Mẫu Sơn (Lạng Sơn); Tam Đảo - Hồ Đại Lải (Vĩnh Phúc); ĐềnHùng (Phú Thọ); Côn Sơn, Yên Tử, Đền Kiếp Bạc (Hải Dương)
Thái Nguyên có tiềm năng du lịch lớn nhưng chưa phát triển mạnh Thái Nguyênđang cần thu hút nguồn vốn đầu tư lớn vào lĩnh vực này, trong đó có cả hệ thốngkhách sạn chất lượng dịch vụ cao
II.2.3 Tiềm năng về nguồn nhân lực
Trang 20Thái Nguyên được cả nước biết đến là một trung tâm đào tạo nguồn nhân lựclớn thứ 3 sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh với 9 Trường Đại học, 12 trườngCao đẳng và 38 trường trung học, dạy nghề, mỗi năm đào tạo được khoảng gần100.000 lao động đáp ứng yêu cầu về cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhânlành nghề không chỉ riêng cho tỉnh mà còn cung cấp cho cả các tỉnh khác.
Dân số trong độ tuổi lao động khoảng 550.000 thanh niên bước vào tuổi laođộng Đây là một lợi thế lớn cho tỉnh trong việc đảm bảo nguồn lao động cho việcphát triển nền kinh tế của tỉnh
II.2.4 Tiềm năng về kết nối hạ tầng kỹ thuật
Để thu hút đầu tư, ngoài việc nhà nước có những chính sách ưu đãi, khuyếnkhích đầu tư thì việc thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật giúp nhà đầu tư triển khainhanh dự án và họat động sản xuất kinh doanh thuận lợi là điều kiện rất quantrọng để nhà đầu tư lựa chọn quyết định đầu tư
Các cơ sở hạ tầng của tỉnh Thái Nguyên đã được hoàn thiện dần, hệ thốngđường giao thông quốc lộ đã được nâng cấp tốt hơn Đường cao tốc tuyến TháiNguyên - Hà Nội đang được đầu tư xây dựng, đường Vành đai 5 Hà Nội, đườngVành đai 2 tỉnh Thái Nguyên đang được quy hoạch thiết kế xây dựng… sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và xã hội khu vực phía Bắc
Hệ thống cấp điện được UBND tỉnh quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phêduyệt đảm bảo về việc cung cấp điện cho phát triển các dự án trên địa bàn tỉnhthuận lợi Hệ thống bưu chính viễn thông đã được phủ kín gần hết toàn tỉnh.Nguồn nước mặt cũng như nước ngầm của tỉnh Thái Nguyên rất dồi dào đủ khảnăng cung cấp cho các dự án hoạt động và vùng dân cư đang sinh sống
II.3 Vai trò của tỉnh Thái Nguyên trong vùng kinh tế phía Bắc
II.3.1 Đối với hành lang kinh tế
Hai hành lang một vành đai kinh tế Việt Nam – Trung Quốc được hình thành trên
cơ sở lấy trục giao thông và các hoạt động kinh tế làm nòng cốt Mô hình “haihành lang” sẽ có bố cục hình chữ Y với Côn Minh, Nam Ninh, Quảng Ninh nằm ở
ba đầu Hà Nội là điểm giao thoa; còn “vành đai” kinh tế sẽ bao gồm QuảngĐông, Quảng Tây, Hải Nam và miền bắc Việt Nam
Hai hành lang kinh tế bao gồm:
- Hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cao – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninhvới dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Lào Cao bắt đầu từ đường BắcThăng Long – Nội Bài đến khu vực xã Kim Quang, huyện Bát Xát – Lào Cai cótổng cộng chiều dài là 264km Dự án đường cao tốc được chia làm 2 giaiđoạn: giai đoạn 1 gồm 2 – 4 làn xe, giai đoạn 2 gồm 4 – 6 làn xe Hiện tại,Tuyến đường này đang được triển khai xây dựng
- Hành lang kinh tế Nam Ninh – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh.Trong đó tuyến cao tốc Hà Nội – Hữu Nghị Quan (Lạng Sơn) gồm 6 làn xeđược xây dựng với tổng vốn đầu tư dự kiến 1,4 tỷ USD
Trang 21Bên cạnh đó, Chính Phủ có chủ trương chú trọng phát triển kết cấu hạ tầngđường sắt quốc gia trong đó có tuyến Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng và Hà Nội –Đồng Đăng Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng đường sắt (TRICC-JSC) đãbáo cáo kết quả nghiên cứu bước đầu về hai tuyến đường đôi tiêu chuẩn khổ1,235mm Lào Cai – Hà Nội và Hà Nội – Đồng Đăng Theo đó tiêu chuẩn kỹ thuậtđược áp dụng theo tiêu chuẩn của đường sắt Trung Quốc.
Hiện nay, hướng phát triển lên Thái Nguyên tới Việt Bắc ít được chú trọng dokinh tế cửa khẩu phía Bắc của Cao Bằng không phát triển như Lạng Sơn, LàoCai hay Móng Cái Do đó, hướng phát triển cần kết nối với “hai hành lang, mộtvành đai kinh tế”
Thái Nguyên có vị trí nằm giữa hai hành lang kinh tế này Từ vị trí dự án có thểkết nối trực tiếp với 2 tuyến, thông thương sang phía Đông và phía Tây Bắcthuận lợi Để kết nối với hành lang kinh tế này, hiện tại từ Thái Nguyên có cáchướng:
- Quốc lộ 3 hiện tại kết nối với Hà Nội (bắt đầu từ cầu Đuống, Hà Nội qua cáctỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn, Cao Bằng đến cửa khẩu Tà Lùng – Cao Bằng cótổng chiều dài khoảng 350km)
- Đường 37 kết nối với Quốc Lộ 1A
- Việc xây dựng Quốc lộ 3 mới có ý nghĩa đặc biệt trong việc thúc đẩy phát triểnkinh tế của Thái Nguyên và vùng dự án, là tuyến huyết mạch thông thươngvùng Việt Bắc với đồng bằng sông Hồng
II.3.2 Đối với quy hoạch Vùng Thủ đô
Theo quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội mới được sửa đổi, Thái Nguyên nằm trongphạm vi lập quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội:
- Cải tạo mở rộng các quốc lộ hướng tâm hiện tại lên thành đường có 4-6 làn
xe cơ giới trong đó có Quốc lộ 3 đoạn từ thị trấn Đông Anh, dự án này nằmtrong ưu tiên hoàn thành và triển khai từ năm 2010
- Mở rộng các tuyến đường sắt hướng tâm trong đó có tuyến Đông anh – TháiNguyên sau năm 2010 sẽ được mở rộng thành đường sắt đôi
Bên cạnh đó, Thái Nguyên có vai trò riêng của mình, là trung tâm để đẩy mạnhthiết lập mối liên kết với các tỉnh khác ở trung du miền núi phía bắc, là trung tâmlan tỏa về phía Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang
II.4 Mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm
2020
Xây dựng tỉnh Thái Nguyên trở thành một trong những trung tâm kinh tế (côngnghiệp, thương mại, du lịch), văn hoá, giáo dục, y tế của Vùng trung du và miềnnúi Bắc Bộ; có hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối hiện đại và đồng bộ; có nềnvăn hoá lành mạnh và đậm đà bản sắc dân tộc; quốc phòng – an ninh vữngmạnh; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao.Với mục tiêu cụ thể như sau:
Trang 22a) Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 2011-2015 đạt 12,0 - 12,5%/năm vàthời kỳ 2016 - 2020 đạt 11 - 12%/năm; trong đó, tăng trưởng bình quân của cácngành trong cả thời kỳ 2011 - 2020: nông, lâm nghiệp, thuỷ sản đạt 5 - 5,5%/năm, công nghiệp – xây dựng đạt 13,5% - 14,5%/năm, dịch vụ đạt12,5%/năm.
b) GDP bình quân đầu người đạt trên 800 USD vào năm 2010, 1.300 – 1.400 USDvào năm 2015 và 2.200 - 2.300 USD vào năm 2020
c) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp,xây dựng, dịch vụ và giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp (nông nghiệp, lâmnghiệp, thuỷ sản), cụ thể: công nghiệp và xây dựng chiếm 45%, dịch vụ chiếm
38 – 39%, nông nghiệp chiếm 16-17% vào năm 2010; tương ứng đạt 46 – 47%,
39 – 40%, 13 – 14% vào năm 2015; đạt 47 – 48%, 42 – 43%, 9 – 10% vào năm2020
d) Kim ngạch xuất khẩu đạt 65 – 66 triệu USD năm 2010, đạt trên 132 triệu USDvào năm 2015 và trên 250 triệu USD vào năm 2020; tốc độ tăng xuất khẩu bìnhquân trong cả thời kỳ 2006 – 2020 đạt 15 – 16% năm
e) Thu ngân sách trên địa bàn đạt 1.500 – 1.550 tỷ đồng vào năm 2010, 4.000 –4.100 tỷ đồng vào năm 2015 và trên 10.000 tỷ đồng vào năm 2020; tốc độ tăngthu ngân sách trên địa bàn bình quân trong cả thời kỳ 2006 – 2020 đạt trên20%/năm
f) Tốc độ tăng dân số trong cả thời kỳ 2006 – 2020 đạt 0,9%/năm; trong đó, tốc
độ tăng dân số tự nhiên đạt 0,8 – 0,82%/năm và tăng cơ học đạt 0,08% - 0,1%/năm
g) Trước năm 2020, hoàn thành phổ cập giáo dục trung học phổ thông cho 95%dân số trong độ tuổi đi học ở khu vực thành phố, thị xã, thị trấn (trong đó 15%học nghề, 15% giáo dục chuyên nghiệp, 70% tốt nghiệp phổ thông và bổ túc) và85% dân số trong độ tuổi đi học ở khu vực nông thôn; kiên cố hoá toàn bộtrường, lớp học; mỗi huyện có ít nhất 03 trường trung học phổ thông
h) Bảo đảm đủ cơ sở khám, chữa bệnh và nhân viên y tế; ưu tiên đầu tư cải tạo,nâng cấp và xây dựng mới các cơ sở khám, chữa bệnh ở cả ba tuyến: tỉnh,huyện, xã; phấn đấu tăng tuổi thọ trung bình lên 72 tuổi vào năm 2010 và trên
75 tuổi vào năm 2020
Trang 23i) Giải quyết việc làm bình quân hàng năm cho ít nhất 12.000 – 13.000 lao độngtrong thời kỳ 2011 – 2020; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 68 – 70% vào năm2020; tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ) giảm xuống còndưới 15% vào năm 2010 và còn 2,5 – 3% vào năm 2020; chênh lệch giữa cácvùng, các tầng lớp dân cư trong việc thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản đượcthu hẹp; chỉ số phát triển con người (HDI) tăng lên trên 0,7% vào năm 2010 vàtrên 0,8% vào năm 2020.
j) Bảo đảm 100% số hộ gia đình được dùng nước sạch và có điện sử dụng vàonăm năm 2020; 100% số hộ có điện sử dụng
k) Tỷ lệ đô thị hoá đạt 45% vào năm 2020
l) Nâng cao chất lượng rừng và tỷ lệ che phủ rừng đạt 50% vào năm 2020
m) Bảo đảm môi trường sạch cho cả khu vực đô thị và nông thôn
n) Tốc độ đổi mới công nghệ bình quân thời kỳ 2011 – 2020 đạt 16 – 18%/năm
III SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN
III.1 Hiện thực hóa tầm nhìn, mục tiêu và tiềm năng phát triển của Dự án Tổ hợp
Yên Bình
Dự án tổ hợp Yên Bình có quy mô khoảng 8.009ha thuộc hai huyện Phổ Yên vàPhú Bình, tỉnh Thái Nguyên, là mô hình tổ hợp kinh tế đa ngành có quy mô lớn,lần đầu tiên được quy hoạch và đầu tư tại Việt Nam Do đó, với vai trò là một dự
án thành phần quan trọng trong Tổ hợp Yên Bình, việc quy hoạch và xây dựngthành công dự án Đô thị thông minh có ý nghĩa góp phần hiện thực hóa tầm nhìn
và các mục tiêu phát triển mà Dự án Tổ hợp Yên Bình hướng đến
III.1.1 Tầm nhìn
Quy hoạch và phát triển để trở thành một thành phố xanh, hội tụ giữa công nghệ
và tri thức, văn minh và hiện đại; nơi mang đến cho cộng đồng một không giansống chất lượng cao, thịnh vượng Dự án Tổ hợp Yên Bình được quy hoạch vàthiết kế theo tiêu chuẩn cao của Mỹ và Nhật Bản; phù hợp với định hướng pháttriển chung của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu về đầu tư, sinh sống, làm việc vàhưởng thụ lâu dài của các nhà đầu tư trong nước và quốc tế Trong đó, kinh tế trithức sẽ đóng vai trò là nền tảng dẫn dắt và động lực thúc đẩy các khu vực kháctrong Tổ hợp phát triển hiệu quả và bền vững
Trang 24Ý tưởng xuyên suốt là một đô thị phát triển bền vững, kết hợp hài hòa giữa conngười với công nghệ và thiên nhiên Đây là một đô thị vệ tinh quan trọng của Thủ
đô Hà Nội, giữ vai trò động lực phát triển của Tỉnh Thái Nguyên và vùng Trung
du Bắc Bộ
III.1.2 Mục tiêu
Quy hoạch, xây dựng và phát triển thành công dự án Tổ hợp Yên Bình sẽ gópphần quan trọng tạo sự bứt phá và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh TháiNguyên theo tinh thần Nghị quyết 37-NQTW ngày 01/07/2004 của Bộ Chính trị;Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 02/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Nghịquyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVIII Trên cơ sở cơ cấu lại việc
sử dụng đất một cách hợp lý để quản lý và khai thác hiệu quả các tiềm năng củakhu vực, bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia; phát huy và giữ gìnvăn hoá của địa phương và dân tộc, Tổ hợp Yên Bình sẽ quy hoạch phát triểncác lĩnh vực:
- Công nghiệp: lấy công nghiệp sạch và công nghiệp công nghệ cao làm chủđạo, đồng thời duy trì và phát triển một số làng nghề nhằm khai thác có hiệuquả các nguồn lực của khu vực cũng như lợi thế cạnh tranh riêng biệt;
- Nông nghiệp: Được quy hoạch và phát triển theo mô hình Nông nghiệp kỹthuật cao (Agropark), là trung tâm giao thương Nông nghiệp phía Bắc ViệtNam và quốc tế
- Đô thị mới hiện đại, thân thiện và nhân văn: với quy mô loại III, tiến lên loại IItrong tương lai, đồng bộ và hiện đại về hạ tầng kỹ thuật cũng như không gian
đô thị; đậm đà bản sắc dân tộc, có sự kết hợp hài hoà giữa các nền văn hoáphương Đông và phương Tây, mang tầm vóc quốc tế
- Dịch vụ: Quy hoạch phát triển các dịch vụ giải trí, thể thao, dịch vụ tài chính,ngân hàng, giáo dục, y tế và các lĩnh vực du lịch khác
III.1.3 Tiềm năng phát triển
Trang 25- Dự án tổ hợp Yên Bình thuộc địa bàn hai huyện Phổ Yên và Phú Bình, nằm ởcửa ngõ phía Nam tỉnh Thái Nguyên, giáp Hà Nội Đây là khu vực đầu mốigiao thông thuận lợi cả về đường bộ, đường sắt, đường hàng không vàđường thủy; nơi giao lưu kinh tế quan trọng của Vùng đồng bằng Trung duBắc Bộ Địa điểm dự án nằm ở trung tâm trong vòng bán kính 30 km của 5thành phố lớn là Hà Nội, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang và Vĩnh Phúc;Cách TP Thái Nguyên 20 km, cách Sân bay Nội Bài 15 km, cách trung tâm HàNội 36 km, cách cửa khẩu biên giới Lạng Sơn khoảng 130km, cách cảng CáiLân 155 km, cách cảng Hải Phòng 125 km, nằm trên đường Vành đai 5 HàNội, tiếp giáp đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên và dễ dàng kết nối vớiQuốc lộ 37, Quốc lộ 3, ga đường sắt Phổ Yên và cảng đường sông Đa Phúc
- Dự án được quy hoạch với quy mô lớn, có đủ điều kiện thuận lợi để triển khai
và phát triển các dự án thành công theo hướng bền vững; trong đó tài nguyênđất, nước, nguồn nhân lực và tính kết nối đồng bộ, thuận lợi về giao thông, hạtầng kỹ thuật với các khu vực khác, đặc biệt là với Vùng Hà Nội là một lợi thếcạnh tranh trong tương quan so sánh với các khu vực kinh tế khác
- Tỉnh Thái Nguyên là Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn thứ 3 của cảnước Đồng thời là tâm điểm của 5 thành phố lớn trên, nên rất lợi thế trongthu hút nguồn nhân lực có trình độ và kỹ thuật cho sự phát triển của Dự án
- Hiện trạng Khu vực Dự án là vùng nông nghiệp nông thôn, chưa được quyhoạch và phát triển hợp lý, kinh tế và cuộc sống của nhân dân khu vực cònnhiều khó khăn, nhưng lại là điều kiện rất thuận lợi cho việc quy hoạch đồng
bộ, xây dựng và phát triển Đô thị thông minh Yên Bình thành công
- Khu vực Tổ hợp Yên Bình có 3 nguồn điện quốc gia, 2 hệ thống cáp quang điqua và có nguồn nước ổn định từ Hồ Núi Cốc, sông Công, sông Cầu là nhữngđiều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển dự án
- Khu vực dự án có địa chất, thủy văn ổn định, không có bão lũ và ảnh hưởngcủa động đất
- Dự án thuộc khu vực có đặc trưng địa hình đồi núi thấp của vùng Trung duBắc Bộ, kết hợp với mặt nước, cảnh quan đẹp, là điều kiện tốt để phát triển vàxây dựng Đô thị thông minh Yên Bình trở thành một Khu đô thị tri thức Xanh
III.2 Các chương trình và chính sách hỗ trợ phát triển khu nông nghiệp công
nghệ cao
Với tính chất đặc thù của một khu Agropark, việc đầu tư xây dựng cho dự án nàyđạt được tất cả các tiêu chí dành cho các đối tượng được ưu tiên về chính sáchcao nhất như: áp dụng công nghệ cao, tổ chức hàng hóa xuất khẩu, thu hútnhiều lao động địa phương, góp phần xóa đói giảm nghèo, đóng góp tốt cho việccải thiện môi trường,…Tuy nhiên, trong các chính sách ưu đãi, mảng hỗ trợ chophát triển công nghệ cao và đầu tư về nông thôn được ưu tiên hơn cả
Nhằm góp phần xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiệnđại, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnhtranh cao, đạt mức tăng trưởng trên 3,5%/năm; đảm bảo vững chắc an ninhlương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài theo như đề án tổng thế phát triểnnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao từ nay đến 2020 đã đạt ra, Chính phủ đãban hành các chính sách hỗ trợ các tổ chức cá nhân tham gia hoạt động đầu tư
và nông thôn và phát triển công nghệ cao thông qua các văn bản sau:
Trang 26- Quyết định về việc phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ caođến năm 2020 (QĐ số 2457/QĐ-TTg) có hiệu lực từ ngày ký ban hành31/12/2020
- Đề án phát triển Nông nghiệp ứng dụng Công nghệ cao đến năm 2020 (Số176/QĐ-TTg) căn cứ vào Luật Công nghệ cao (Số 21/2008/QH12) có hiệu lực
từ ngày 29/1/2010
- Nghị định 61/2010/ND-CP ngày 6/4/2010 về “Chính sách khuyến khích doanhnghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn” Thông tư số 81/2011/TT-BTCngày 16/6/2011: Hướng dẫn một số chính sách tài chính khuyến khích doanhnghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP
- Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về tín dụng đầu tư và tín dụngxuất khẩu của Nhà nước ;Nghị định 106/2008/ NĐ-CP ngày 19/9/2008 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định trên
- Nghị định 41/2010/NĐ-CP Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn
III.3 Tổng quan về sản xuất và tiêu thụ chè
Cây chè được phát hiện cách đây hơn 4.000 năm Sản phẩm chè được sử dụnglàm nước uống đầu tiên ở Trung Quốc Ngày nay, cùng với nền sản xuất nôngnghiệp phát triển, chè là thứ nước uống lý tưởng và có giá trị kinh tế cao, trởthành thứ nước uống thông dụng và phổ biến ở 115 quốc gia và vùng lãnh thổtrên thế giới
Theo Viện sĩ Vavilov và Dzemukhaze (Liên Xô), Harler (Ấn Độ): Việt Nam đãtrồng và chế biến chè từ lâu đời, có những sản phẩm chè nổi tiếng trên thế giớikhông thua kém chất lượng chè vùng Maldora (Ấn Độ) và vùng cao nguyênSrilanca Trong nguyên liệu chè shan của Việt Nam, hàm lượng hợp chấtcatechin đơn giản cao hơn so với nguyên liệu chè ở các nước khác, điều đóchứng tỏ Việt Nam cũng là một trong những vùng nguyên sản của cây chè(J.Werkhoven - 1974) Gần đây, một số nhà doanh nghiệp Nhật Bản cho rằng:nguyên liệu chè Việt Nam, nếu được chế biến bằng thiết bị hiện đại, công nghệtiên tiến, sẽ tạo ra sản phẩm chè có chất lượng tốt, khả năng giá bán cao gấp 1,5
- 2,0 lần so với hiện nay
III.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới
III.3.1.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới
Trên thế giới hiện có khoảng 50 quốc gia sản xuất chè, trong đó Châu Á: 18nước, Châu Phi: 19 nước, Châu Mỹ: 11 nước, Châu Đại Dương: 2 nước Theo
số liệu thống kê đến năm 2009, diện tích chè thế giới đạt 2.806.443 triệu ha,năng suất 1.487 kg khô/ha (tương đương 8.437 tấn búp tươi/ha), sản lượng đạt4.174.583 tấn Chè đen, chè xanh là hai loại sản phẩm chiếm tỷ lệ cao trong cơcấu sản phẩm chè của thế giới
Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè trên thế giới
Nước sản xuất Diện tích (ha) (kg khô/ha) Năng suất Sản lượng (tấn) chè chủ yếu Sản phẩm
Thế giới 2.806.443,0 1.487,5 4.174.583,0 Chè xanh, đenTrung Quốc 1.215.174,0 1.034,7 1.257.384,0 Chè xanh
Trang 27Ấn Độ 474.000,0 1.898,6 899.936 ,4 Chè đenSriLanka 212.720,0 1.497,1 318.470,0 Chè đenKênya 157.700,0 2.192,7 345.800,0 Chè đenViệt Nam 129.300,0 1.440,0 186.192,0 Chè xanh, đenInđônêsia 106.948,0 1.410,5 150.851,0 Chè xanh, đenNhật Bản 48.200,0 2.063,2 99.446,2 Chè xanh
Trang 28(Nguồn: Số liệu FAO năm 2009)
Nhìn chung, diện tích chè thế giới giai đoạn 2005 - 2009 tăng chậm: 3% (tốc độtăng 0,7%/năm), diện tích chè qua các năm 1993, 2006 và 2009 tương ứng là2,31 triệu ha, 2,40 triệu ha và 2,806 triệu ha Trong đó, diện tích tăng ở một sốnước sản xuất chè chủ yếu như: Indonesia, Bangladesh, Ấn Độ, Srilanka, TrungQuốc Việt Nam là một trong số ít nước có tỷ lệ tăng diện tích chè khá cao:2,6%/năm Riêng Nhật Bản, diện tích chè giảm, tốc độ giảm trung bình là 2,0% Các nước có sản lượng chè lớn gồm:Trung Quốc chiếm 30,11%, Ấn Độ chiếm21,55%, Srilanca chiếm 6,72%, Kenya chiếm 8,28% Đây cũng là những nước cótốc độ phát triển diện tích lớn nhất thế giới Sản lượng chè của Việt Nam đứngthứ 5 thế giới (chiếm 4,46%), tiếp theo sau là Inđônêsia (chiếm 3,61%) Sảnlượng chè phân theo châu lục: châu Á chiếm 82,22%, châu Phi chiếm 14,61%,châu Mỹ (Nam Mỹ) chiếm 2,45%, châu Đại Dương 0,24%
Sản lượng chè thế giới qua các năm 1993, 2005 và 2009 tương ứng là 2.615nghìn tấn, 3.524 nghìn tấn và 4.174 nghìn tấn Mức tăng trung bình giai đoạn
1993 - 2005 là 1%/năm, giai đoạn 2005 - 2009 là 2,3%/năm So với diện tích, sảnlượng chè thế giới tăng nhanh hơn, chứng tỏ việc quan tâm của thế giới đã có xuhướng chú trọng thâm canh hơn là mở rộng diện tích
Về năng suất chè, các nước có năng suất cao được xếp theo thứ tự giảm dần là:Kenya, Nhật Bản, Ấn Độ, Srilanka,Việt Nam, Inđônêsia, Trung Quốc Qua phântích cho thấy, hầu hết các nước sản xuất chè lớn trên thế giới đều có xu hướng
ổn định diện tích (diện tích có tăng nhưng với tốc độ không đáng kể, trừ một sốnước trong đó có Việt Nam)
Trung Quốc đã gắn sản xuất chè xanh với các vùng truyền thống (vùng LongTỉnh ) với văn hoá và du lịch, giá bán chè xanh rất cao Trung Quốc cũng làcường quốc số một về sản xuất chè Olong với các sản phẩm chè Ôlong nổi tiếngnhư: Thiết Quan Âm (Phúc Kiến) Tại Đài Loan, Chè ôlong thường có giá caonhất trong các loại chè: 100 - 200USD/kg Nhìn chung, sản xuất chè ôlong vàchè xanh ở Trung Quốc thường áp dụng hệ thống các giải pháp về giống chèmới gắn với lợi thế vùng sinh thái và công nghệ canh tác, chế biến thích hợp, xuhướng chính là tạo các sản phẩm chè có hương thơm tự nhiên và giảm hàmlượng cafein trong chè thành phẩm
Kenya chia sản xuất chè thành 2 vùng, trong đó vùng gần xích đạo và nằm ở vĩ
độ cao, nơi có lượng mưa lớn, nhiệt độ ấm áp thích hợp cho cây chè sinhtrưởng, phát triển Đây cũng là vùng cho chất lượng sản phẩm chè đen cao,thương hiệu nổi tiếng trên thế giới và tiêu thụ tốt trên thị trường Nhờ áp dụngđồng bộ từ giống mới, công nghệ sản xuất tiên tiến, thiết bị chế biến hiện đại nêngiá trị sản xuất chè Kenya rất cao Kenya là nước duy nhất chỉ sản xuất chè đentheo công nghệ CTC Giá bán chè đen của Kenya cao nhất thế giới, bình quântrên 3 - 4 USD/kg (gấp 2 lần giá bình quân của thế giới)
Ấn Độ là quốc gia sản xuất chè có diện tích, sản lượng đứng thứ 2 thế giới; đãchọn tạo được 110 giống chè tốt, phát triển rộng trên 80% diện tích; sản phẩmchè chủ yếu là chè đen (CTC và OTD) Ấn Độ có 3 vùng chè nổi tiếng:Darjeeling, Assam và Nilgiri, trong đó Darjeeling là vùng chè nổi tiếng thế giới Ấn
Độ cũng là quốc gia có nền chế tạo thiết bị chế biến chè đen phát triển, trong đóđặc biệt là chế tạo các thiệt bị chế biến chè đen theo công nghệ CTC Chè đencủa Ấn Độ sản xuất phục vụ cả nội tiêu và xuất khẩu
Trang 29Srilanca là quốc gia sản xuất chè đen truyền thống Sản phẩm chè Srilancathường được gọi là “Ceylon tea” (chè xây lan) Các vùng chè nổi tiếng ở Ceylon
là Dimbula, Uva and Nuwara Eliya Phần lớn diện tích chè của Srilanca đượcgieo trồng ở vùng núi với độ cao từ 900 - 1.280m so với mực nước biển Hiệnnay, Srilanca đã đăng ký chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm “chè Ceylon” Sản xuất chè
ở Srilanka sử dụng các giống mới chọn lọc (50% diện tích chè Srilanka đượctrồng bằng giống tốt), các tiêu chuẩn kĩ thuật nghiêm ngặt, công nghệ và thiết bịchế biến chè đen chủ yếu theo công nghệ OTD Sản phẩm chè đen của Srilanka
có chất lượng cao, giá bán chỉ đứng sau Kenya (3,2 - 3,8 USD/kg)
Nhật Bản: Diện tích trồng chè 30.900 ha, với sản lượng 153.500 tấn búp tươihàng năm, tương ứng với sản lượng 31.500 tấn chè khô Hầu hết diện tích chèđược trồng bằng cành giâm Các giống chè chính là Yutakamidori, sayamakaori,Yabukita, okumidori Kanayamadori Nhật Bản là nước sản xuất chè xanh, chủyếu dùng trong nội tiêu Hàng năm, Nhật Bản tiêu thụ khoảng 90.000 - 100.000tấn chè xanh, chủ yếu là trà nội địa (85%) Trong sản xuất, sử dụng cơ giới hóatrong khâu trồng trọt và công nghệ chế biến đặc thù
Indonesia có 30 giống chè tốt, diện tích trồng bằng giống tốt chiếm > 45% diệntích (so với tỷ lệ trồng các giống chè mới ở Việt Nam là 51%)
Nhìn chung, sản xuất chè trên thế giới là ngành sản xuất có truyền thống, sảnphẩm đa dạng, sản xuất ổn định cả về quy mô diện tích, sản lượng; giá bán ít cóđột biến, sản xuất chè gắn liền với đời sống của các nước có nhiều lao động, cótruyền thống văn hóa chè lâu đời Các công nghệ mới càng ngày càng được ápdụng nhiều trong sản xuất, đặc biệt là giống mới, kỹ thuật canh tác mới và thiết bị
cơ giới hóa, tự động hóa ngày càng nhiều
III.3.1.2 Tình hình tiêu thụ chè trên thế giới
Sản phẩm chè có 3 loại chính: chè đen, chè xanh, chè lên men bán phần (chèvàng, chè ôlong) Sản phẩm chè đen chiếm trên 65% tổng sản lượng chè thếgiới, xuất khẩu chè đen cũng chiếm tỷ trọng lớn Sản phẩm chè được tiêu thụ tại
115 nước trên thế giới, trong đó: Châu Âu 28 nước, Châu Á 29 nước, Châu Phi
34 nước… Tổng kim ngạch của 10 nước xuất khẩu chè lớn trên thế giới đạt gần3,5 tỷ USD, trong đó 3 nước dẫn đầu là Srilanca (1,2 tỷ USD), Trung Quốc(682,3 triệu USD) và Ấn Độ (501,3 triệu USD)
Theo số liệu thống kê năm 2008, 5 nước có giá trị kim ngạch nhập khẩu chè lớnnhất thế giới là: Nga (510,6 triệu USD), Anh (364,0 triệu USD), Mỹ (318,5 triệuUSD), Nhật Bản (182,1 triệu USD) và Đức (181,4 triệu USD) Đây đồng thời cũng
là những nước có kim ngạch nhập khẩu cao nhất trong các năm 2006 và 2007 Sản phẩm chè đen được sản xuất theo công nghệ OTD và CTC Kenya là nướcsản xuất chè đen theo công nghệ CTC lớn nhất và có giá bán cao nhất Sản xuấtchè đen theo công nghệ OTD dạng mảnh, có chất lượng cao là Srilanka Chèđen được xuất khẩu chủ yếu tại thị trường Châu Âu và Trung cận đông Xuhướng thế giới sử dụng chè đen dưới dạng chè túi lọc, vì thế sản xuất chè đentheo công nghệ CTC hay OTD dạng mảnh là xu hướng phù hợp theo yêu cầu thịtrường
Bảng 2 :Tình hình xuất khẩu chè của cá nước trên thế giới
Số TT Quốc gia Giá trị
($1000)
Số lượng (Tấn)
Giá xuất khẩu ($/Tấn)
Trang 30Theo thống kê của Hiệp hội chè xanh thế giới, có khoảng 65% sản lượng chèđược tiêu thụ hàng năm là chè đen, 25% là chè xanh, 10% còn lại là các loại chèkhác Sản phẩm chè đen được tiêu thụ mạnh tại thị trường Châu Âu, Châu Phi,
Mỹ và Úc Chè xanh được tiêu thụ mạnh tại thị trường Châu Á, đặc biệt là NhậtBản (trung bình nhu cầu tiêu thụ chè xanh tại Nhật là 100 nghìn tấn/năm) Theo
số liệu thống kê của FAO, năm 2009, tổng lượng tiêu thụ chè thế giới đạt 3.812,5nghìn tấn, trong đó lượng tiêu thụ tại các nước phát triển: 809,5 nghìn tấn, tạicác nước đang phát triển: 3.002,9 nghìn tấn Nhìn chung lượng chè tiêu thụ củathế giới ổn định qua các năm
Theo đánh giá của FAO, đến cuối những năm của thế kỷ XX, tỷ lệ người uốngchè chiếm trên 1/2 dân số thế giới, mức tiêu thụ chè bình quân đầu người là 0,5kg/người/năm Những nước có mức tiêu dùng chè bình quân đầu người/nămcao là: Quata 3,2 kg, Ailen 3,09 kg, Anh 2,87 kg Việt Nam hiện có mức tiêu thụchè thấp (0,36 kg/người/năm) Các nước Ấn Độ, Trung Quốc, Mỹ tuy có mứctiêu dùng bình quân đầu người thấp (tương ứng 0,55 kg, 0,30 kg, 0,45 kg) nhưngdân số đông nên nhu cầu tiêu dùng hàng năm rất lớn
Thị hiếu tiêu dùng chè ở các nước có sự khác nhau về chủng loại, phụ thuộc vàotập quán sinh hoạt, văn hoá và kinh tế của mỗi nước Các nước phát triển ở Tây
Âu và Mỹ có tập quán uống chè với đường, sữa nên rất coi trọng các loại chè cómàu nước đỏ tươi, sáng, vị mạnh đậm, ngọt mát, hàm lượng chất tan > 32 %.Ngoài ra, do nhịp sống xã hội khẩn trương nên họ ưa thích các loại chè tannhanh, chè mảnh, chè CTC, chè bột, chè túi nhúng
III.3.1.3 Xu hướng của thị trường chè xanh và sản phẩm chế biến từ Polyphenon
trong chè
Theo dự báo từ 2011-2018 chè xanh là phân khúc phát triển nhanh nhất trongngành công nghiệp chè tổng thể do tính chất của nó cung cấp lợi ích sức khỏecho người tiêu dùng Trung Quốc là nhà sản xuất lớn nhất và xuất khẩu của chèxanh, trong khi châu Á Thái Bình Dương là thị trường lớn nhất cho chè xanh.Các quốc gia như Trung Quốc, Hồng Kông, Trung Đông, Đài Loan và Nhật Bản
là những thị trường lớn đối với trà xanh trên thị trường Châu Á Thái Bình Dương.Châu Âu đại diện cho thị trường phát triển nhanh nhất cho chè xanh do nâng caonhận thức sức khỏe người tiêu dùng Một số trong những yếu tố quan trọng thúcđẩy thị trường toàn cầu cho chè xanh bao gồm nhận thức ngày càng tăng củangười tiêu dùng đối với sản phẩm lành mạnh và an toàn và số lượng ngày càngtăng của những người bị béo phì, ung thư rối loạn tiêu hóa và nhiều bệnh hơn.Chè xanh được cho là để giảm hiệu ứng của các tế bào ung thư, LDLcholesterol, chữa đau đầu và giúp giảm chất béo Dự kiến đến năm 2015 dân sốthừa cân sẽ vượt mốc 1,5 tỷ người, do đó sẽ thúc đẩy nhu cầu đối với chè xanhtrong những năm tới Thị trường chè xanh toàn cầu gồm các loại như chè xanhtúi lọc, chè xanh đá, chè xanh lá cây hỗn hợp chè và các loại khác Thị trườngtrà xanh bởi hương vị như chanh , lô hội , quế, vani , hoa nhài , húng quế, mọchoang dã khác.(S.C.31 tháng 5 năm 2013 Teatro Naturale Q Tế )
Theo báo cáo "Tương lai là xanh và thảo dược - thị trường toàn cầu, đối thủcạnh tranh và cơ hội: 2013-2018 Phân tích và Dự báo", thị trường toàn cầu đốivới chè ước đạt 17.600.000.000 USD trong năm 2013, về giá trị sản xuất Trongkhi phân khúc đen và các loại chè khác đang tăng trưởng khiêm tốn ( 3,4 % mỗinăm ), sản xuất chè xanh phát triển nhanh chóng (11% CAGR), các loại chè thảodược đang phát triển nhiều hơn ( > 15% CAGR)
Trang 31Công ty Amadee cho thấy sự tăng trưởng của thị trường chè có thể là do nhậnthức của người tiêu dùng ngày càng tăng về các mối nguy hiểm sức khỏe của đồuống có ga, có đường, cũng như các báo cáo liên kết tiêu thụ một số loại trà vớicông tác phòng chống một số bệnh Thêm vào sức mạnh thị trường chè, ngườidân Nhật Bản, châu Âu và Mỹ đang lão hóa nên uống chè nhiều hơn để chốnglão hóa Ngoài properties.In của chính cơ thể mình để hỗ trợ lão hóa lành mạnh,trà đã được chứng minh là có tác dụng có lợi trên các bệnh khác nhau, bao gồm
cả bệnh tim, ung thư, tiểu đường, mất trí nhớ, và bệnh về răng miệng Trong khi
đó với thành phần phong phú polyphenolic chè có khả năng chống viêm mạnh
mẽ, chống oxy hóa Một ví dụ từ báo cáo trích dẫn rằng một tách điển hình củatrà xanh ủ chứa từ 80 đến 100 mg polyphenol, với EGCG catechin (một loạiphenol tự nhiên) chiếm khoảng 25 đến 30 mg Nghiên cứu khác nhau đã chứngminh rằng EGCG có thể ức chế phát sinh ung thư và ngăn chặn sự di căn trongcác khối u thành lập Báo cáo cung cấp một phân tích về thị trường cho sảnphẩm chè theo loại, bao gồm cả màu đen và các loại trà ( chè ô long , trắng,vàng , vv), trà xanh, trà thảo dược và ( yerba mate, hoa cúc, echinacea , nhânsâm, vv) cũng như xem xét kỹ lưỡng các ảnh hưởng sức khỏe của chè
Công ty Amadee cũng đánh giá các xu hướng nghiên cứu về việc sử dụng cácloại chè xanh và thảo dược để trị bệnh và ngăn ngừa các bệnh khác nhau, vàphân tích khối lượng toàn cầu sản xuất chè và giá trị theo loại hình và khu vựctrong giai đoạn 2013-2018, cũng như xuất khẩu, nhập khẩu, giá cả xu hướng vàmôi trường cạnh tranh
Các loại chè xanh phổ biến nhất tại Nhật Bản là Sencha (75%), Bancha (10%),Giá chè tại tháng 1 năm 2010 giá chè Sencha trung bình là 619 yên nhật/100g(Khoảng 130.000 vnđ/100g) tại Tokyo Trong sáu tháng đầu năm 2010 Nhật Bản
đã nhập hơn 21.913 tấn chè các loại, tương ứng với hơn 9946 tỷ yên nhật Cácnước xuất khẩu chè chủ yếu sang Nhật Bản là Trung Quốc (chiếm 49,1%), SriLanka (24,6%); Ấn Độ (12,1%); Anh (4,4%); Đài Loan (3,4%); Kenya (2,2%);Indonesia (1,3%).Việt Nam 0,6% Năm 2008 Việt Nam đã xuất vào thị trườngNhật Bản 374 tấn với giá bình quân 2 480 USD
Như vậy, ngoại trừ một số nước sản xuất chè cung cấp cho thị trường trongnước, hầu hết các nước sản xuất chè phần lớn dành cho xuất khẩu điển hìnhnhư Argentina, Malawi, Kenya và Sri Lanka
III.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam
III.3.2.1 Tình hình xuất khẩu chè ở Việt Nam
Theo số liệu của hiệp hội chè Việt nam ,năm 2013 cả nước đã có 301 cơ sở xuấtkhẩu sang 67 thị trường được 141 ngàn tấn giá trị trên 226 triệu USD giá bìnhquân 1611 USD/tấn , tỷ trọng chè đen 52,6%, chè xanh 46,7% ,còn lại là các loạichè khác; giá chè đen OTD 1.432/tấn, chè đen CTC 13931 USD/tấn, chè xanh
1780 USD/tấn ,chè nhài 1394 USD/tấn, chè ôlong 3931USD/tấn
Diện tích và sản lượng chè
Trang 32Theo số báo cáo của Bộ nông nghiệp & PTNT năm 2010 tổng giá trị thu đượccủa ngành chè là 200 triệu USD từ xuất khẩu và thu từ nội tiêu khoảng 4.000 tỷđồng Với trên 400 hộ tham gia trồng chè và sản xuất chè đã thu hút hơn 2 triệulao động trên cả nước tham gia Qua phân tích số liệu 10 năm cho thấy tốc độtăng về sản lượng chè của Việt Nam bình quân 7,6%/năm, tăng năng suất 4,1%/năm, trong khi đó tăng diện tích cho thu hoạch bình quân 3,3%/năm Nguyênnhân của việc tăng năng suất là do tăng diện tích các giống chè mới, nếu năm
2000 diện tích trồng bằng các giống chè mới chiếm 12%, năng suất bình quân4,3 tấn/ha Năm 2010 diện tích trồng bằng các giống chè mới chiếm 51%, năngsuất bình quân 7,5 tấn/ha So với năm 2000 tỷ lệ giống mới tăng 39%, năng suấtbúp tăng 66,27%
Diện tích, năng suất chè Việt nam giai đoạn 2005-2010
TT Vùng, miền Hạng mục Đơn
vị 2007 2009 2010
1 Toàn quốc
Tổng diện tích Ha 126.200 129.300 129.575Diện tích cho
Năng suất búp Tạ/ha 92,9 98,9 108,7Sản lượng Tấn 15.100 16.050 181.000
Trang 33(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Các vùng chè chính được phân bố như sau: Trung du miền núi phía Bắc chiếm70,6%, Bắc trung bộ 7,16%, Tây nguyên 21,8%, các vùng khác 0,4% Sản xuấtchè Việt Nam có nhiều lợi thế như đa dạng phong phú về nguồn giống, đất đaikhí hậu phù hợp, nhiều mô hình năng suất cao (trên 30 T/ha) nhiều vùng chèchất lượng cao như Tân Cương (Thái Nguyên), Mộc Châu (Sơn La), Bảo Lộc(Lâm Đồng) Các giống chè shan bản địa năng suất cao, chất lượng tốt có thểchế biến chè vàng, Phổ nhĩ và sản xuất chè hữu cơ giá trị cao
Hiện nay, các tỉnh có năng suất chè bình quân cao hơn so với năng suất trungbình cả nước là: Thái Nguyên: 100,58 tạ/ha, Nghệ An: 90,0 tạ/ha, Lai Châu: 88,0tạ/ha, Lâm Đồng: 82,0 tạ/ha Phú Thọ: 80,0 tạ/ha Như vậy Thái Nguyên là tỉnh cónăng suất chè cao nhất Công ty chè Mộc Châu (Sơn La) có năng suất bình quâncao nhất nước, đạt 19,76 tấn/ha (số liệu năm 2009), đặc biệt có vườn chè đạtnăng suất 20 - 25 tấn/ha
Cơ cấu giống chè và kĩ thuật canh tác chè
Hiện nay cơ cấu các giống chè mới (Nhân giống bằng giâm hom) đã chiếm 52%diện tích (tăng 16,4% so với năm 2005 tương đương 21.156ha), trong đó: GiốngLDP1 chiếm 13%, LDP2 chiếm 14, PH1 chiếm 10%, Các giống chất lượng(Olong, Kim Tuyên, Thúy Ngọc chiếm 6%, Phúc Vân Tiên, Keo Am tích) chiếm3%, Các giống chè Shan chọn lọc (Tham Vè, Chất Tiền và các dòng chè Shantuyển chọn ở các địa phương) chiếm khoảng 6% Diện tích chè giống cũ (trồngbằng hạt chiếm 48% trong dố giống trung du chiếm khoảng 36%, giống Shan12%
Giống mới cho năng suất và chất lượng cao, dần được các địa phương thay thế
là một trong những yếu tố đưa năng suất và sản lượng chè tăng mạnh trongnhững năm vừa qua Các tỉnh đi đầu trong chuyển đổi cơ cấu giống chè là Nghệ
An (98%), Phú Thọ (60%), Quảng Ninh (51%)…đã tạo bước chuyển biến tíchcực trong sản xuất chè hiện nay
Canh tác chè theo đường đồng mức, đồi chè 3 tầng: Cây che bóng cây chè cây cải tạo đất tầng thấp, việc tăng mật độ trồng chè lên 18.000-22.000 cây/ha
-đã góp phần tăng năng suất chè Sử dụng máy hái chè -đã có tác dụng dãn lứahái (35 – 40 ngày/lứa hái), làm tăng năng suất (khoảng 10%) và thuận lợi choviệc cách ly thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè an toàn (theo số liệu thống
kê năm 2009, Nghệ An có 700 máy hái chè, Phú Thọ có 500 máy hái chè) Kỹthuật đốn và chăm sóc chè qua đông để sản xuất chè xanh đặc sản ở TânCương, Đồng Hỷ Thái Nguyên, Yên Sơn – Tuyên Quang là các kỹ thuật mớitrong canh tác chè
Tuy nhiên, ở các vườn chè của nhiều hộ dân vẫn còn canh tác theo kiểu truyềnthống, việc thiếu vốn đầu tư dẫn đến năng suất các vườn chè này thường chỉ đạt30-50% so với các vườn chè được đầu tư thâm canh theo quy trình kỹ thuật mới.Đây là những tồn tại lớn trong sản xuất chè hiện nay, thời gian tới cần tập chungkhắc phục để nâng cao độ đồng đều cho các vườn chè trong cả nước
Trang 34Ở những vùng sản xuất chè tập trung, đặc biệt là những nơi có nhiều cơ sở chếbiến nhỏ, do việc tranh mua nguyên liệu đã tác động đến tâm lý của người làmchè: áp dụng kỹ thuật cẩu thả, không theo quy trình chỉ chú ý đến lượng sảnphẩm, bỏ qua chất lượng nguyên liệu và hậu quả đã ảnh hưởng đến chất lượngsản phẩm chè
III.3.2.2 Chế biến và tiêu thụ sản phẩm
Hiện nay, toàn ngành chè có khoảng 600 công ty chế biến với 160 công ty xuấtkhẩu chè, trong đó có gần 100 công ty chuyên xuất khẩu, thu hút khoảng400.000 lao động tham gia tham gia trực tiếp chế biến
Theo Hiệp hội chè Việt Nam Hiện nay, tiêu thụ chè trong nước rất đa dạng vàphong phú về chủng loại Sản phẩm chè nội tiêu khoảng 37 nghìn tấn/năm,chiếm 32% tổng sản lượng, mức tiêu thụ bình quân đầu người khoảng 0,36kg/người/năm (thấp so với các nước khác)
- Sản phẩm chè chế biến thủ công chất lượng cao, cung cấp cho thị trườngngười tiêu dùng có thu nhập cao ở các đô thị lớn, những người uống chèsành điệu theo phương pháp cổ truyền Hiện nay, trong sản xuất trồng một sốgiống chè mới (Kim tuyên, Phúc vân tiên, PH8, PH10…) chất lượng cao, dùng
để chế biến chè cao cấp, giá thường đạt 200 - 250 nghìn đồng/kg
- Sản phẩm chè xanh nội tiêu chất lượng trung bình, cung cấp cho thị trườngngười tiêu dùng có thu nhập trung bình ở các vùng nông thôn tập trung, vùngđồng bằng, các thị trấn, thị tứ, những người uống chè theo phương pháptruyền thống Chè được chế biến từ nguyên liệu có chất lượng trung bình, chếbiến theo công nghệ truyền thống, giá 30 - 50 nghìn đồng/kg
- Sản phẩm chè nội tiêu cấp thấp, chế biến thủ công, cung cấp cho thị trườngngười tiêu dùng có thu nhập thấp ở các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa,các vùng nghèo Chè được chế biến từ nguyên liệu có chất lượng thấp, chếbiến theo công nghệ truyền thống, giá bán 15 - 30 nghìn đồng/kg
Trong những năm gần đây, do nhịp sống khẩn trương nên chè túi lọc ngày càngđược ưa chuộng, nhất là ở khu vực đô thị Tuy nhiên, sản phẩm chè túi lọc hiệnnay hầu hết là nhập ngoại của Lipton và Tetley Chè túi lọc của Việt Nam do cònquá ít nên chưa chiếm lĩnh được thị trường, chất lượng và thương hiệu chưahấp dẫn, hơn nữa người tiêu dùng Việt Nam có tâm lý thích dùng các thươnghiệu nổi tiếng đảm bảo về chất lượng và vệ sinh an toàn của sản phẩm
Chè xanh (nội tiêu) chủ yếu sản xuất vào 2 vụ chính: Chè xuân, hái vào đầu xuân(tháng 3 - 4), chất lượng thơm ngon Chè cuối vụ có hương thơm đậm đà,thường thu hoạch vào tháng 9 - 10, dùng cho dịp tết và lễ hội cuối năm.Tại TháiNguyên nhiều hộ dân đã sản xuất chè đông (chè đốn tháng 6 và thu hoạch bìnhthường ở vụ đông) cung cấp chè vào dịp tết Nguyên Đán thường chè này có giátrị cao hơn các vụ chè khác trong năm
III.3.2.3 Thị trường xuất khẩu
Đến nay, sản phẩm chè của Việt Nam đã có mặt tại 110 quốc gia và vùng lãnhthổ, trong đó thương hiệu “Che Viet” đã được đăng ký và bảo hộ tại 70 thị trườngquốc gia và khu vực, thuộc 5 Châu lục
Trang 35Việt Nam xuất khẩu nhiều loại sản phẩm chè, trong đó chè đen vẫn chiếm chủyếu (76 –80%) Thị trường chè đen chủ yếu vùng trung cận đông, Châu Âu vàvùng Tây Á Sản phẩm chè của Việt Nam chủ yếu xuất khẩu, giá xuất bình quânhiện nay đạt 1.164 $/tấn thấp hơn rất nhiều so với bình quân thế giới
Sản phẩm chè xanh và các loại sản phẩm chè khác (20%-24%).Thị trường chèxanh chủ yếu là các nước thuộc Châu Á: Đài Loan, Nhật Bản, Pakistan,Singapore, Trung Quốc…
Như vậy hiện nay, năng suất chè việt Nam tương đương năng suất chè thế giới.Tuy nhiên, sản xuất chè chưa phát huy tiềm năng cây chè Việt Nam, giá bánbình quân sản phẩm chè Việt Nam chỉ bằng 70% giá bán bình quân của sảnphẩm chè thế giới, do sản phẩm chè Việt Nam chưa đa dạng hoá sản phẩm,mẫu mã sản phẩm chưa thu hút và sức cạnh tranh thấp, đặc biệt nhà máy chếbiến chưa gắn và không chủ động về nguyên liệu do đó nguyên liệu chè cungcấp cho nhà máy chế biến chưa đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng sảnphẩm và sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn an toàn
Tình hình trên đây, do nhiều nguyên nhân, một trong nguyên nhân tác động trựctiếp đó là nguyên liệu chè chưa có chất lượng cao, chưa đạt tiêu chuẩn chấtlượng để chế biến đa dạng sản phẩm chè, chậm áp dụng các qui trình kĩ thuật vàcác thiết bị tiên tiến vào sản xuất đã làm cho tiêu chuẩn nguyên liệu không đápứng yêu cầu chế biến chè chất lượng và an toàn; mặt khác trong sản xuất chèchưa xuất phát từ yêu cầu sản phẩm của thị trường để lựa chọn giống, côngnghệ trồng, thu hái và chế biến sản phẩm, chưa gắn việc xây dựng vùng nguyênliệu chè với nhà máy chế biến sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩn cũngnhư chưa có sự phối kết hợp chuỗi giá trị sản xuất chè với các ngành kinh doanhkhác
Để khắc phục tình hình trên đây trước hết cần có những giống chè có chất lượngcao, có khả năng chế biến nhiều loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường,đồng thời xây dựng vùng nguyên liệu chè giống mới gắn liền với nhà máy chếbiến cùng dây truyền thiết bị và công nghệ chế biến hiện đại để tạo ra sản phẩmđáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng Nhằm đạt được mục tiêu của ngành chèđến năm 2015 năng suất chè bình quân cả nước đạt 9,2 tấn/ha/năm Xuất khẩubình quân giá 2.200$/tấn chè khô, kim ngạch xuất khẩu đạt 440 triệu$
III.3.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Thái Nguyên
III.3.3.1 Lịch sử cây chè Trung du ở Thái Nguyên
Năm 1922, Tân Cương (Thái Nguyên) còn rất hoang vắng, đời sống người dâncòn khó khăn Thấy vậy, ông Nghè Sổ đã bàn với người dân Tân Cương trồngchè để có thêm thu nhập Ông Đội Năm và một số trai tráng của xã Tân Cương
đã sang Phú Hộ, Phú Thọ (Trung tâm nghiên cứu nông lâm nghiệp Phú Thọ thờiPháp thuộc - nay là Trung tâm Nghiên cứu và PT chè –Viện KHKT Nông lâmnghiệp miền núi phía Bắc) lấy giống chè về trồng
Năm 1925, ông Đội Năm xây dựng xưởng chế biến chè Xưởng của ông luôn có40-50 nhân công chăm sóc, thu hái và chế biến chè Chè gói thương hiệu TânCương với nhãn hiệu “Con Hạc” ngon nổi tiếng không những ở trong nước màcòn lan ra cả thị trường nước ngoài Năm 1935, sản phẩm chè của ông đi dự thitại đấu xảo Hà Nội đoạt giải nhất Nhờ đó, hàng năm, các thương gia Ấn Độnhập hàng chục tấn chè của ông
Trang 36Giống chè mà ông Đội Năm lấy từ Phú Hộ (Phú Thọ) về trồng tại Tân Thái Nguyên là giống chè Trung du (Camellia sinensis var Macrophylla - Trungdu), thuộc biến chủng Trung quốc lá to (C.S var Macrophylla) Hiện biến chủngnày có 42 giống, chiếm 23,4% trong cơ cấu giống chè ở Việt Nam Đặc điểmhình thái: thân gỗ nhỏ, diện tích lá to trung bình, dài từ 12 - 15 cm, rộng 5 - 7 cm,màu sắc lá xanh nhạt, răng cưa sâu, không đều, chóp lá nhọn, có 8 - 9 đôi gânlá; khối lượng búp trung bình; năng suất, chất lượng khá; thích nghi với điều kiệnsinh thái vùng Trung du, đặc biệt có khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận
Cương-và sâu bệnh hại, chịu lạnh trung bình
III.3.3.2 Tình hình sản xuất chè ở Thái Nguyên
Diện tích, năng suất
Tính đến năm 2011 toàn tỉnh đã có 18.138 ha, tăng hơn gấp 1,8 lần so với năm
2000 (12.525 ha) Năng suất chè Thái Nguyên năm 2000 đạt trung bình là 58,75tạ/ha đến năm 2011 đã tăng hơn gấp 2 lần, đạt 100,88 tạ/ha Sản lượng năm
2000 đạt 66571 tấn, đến năm 2011 đã tăng hơn gấp 4,7 lần, đạt 181.024 tấn Diện tích, năng suất, sản lượng chè Thái Nguyên giai đoạn 2000-2013
Năm Tổng diện tích (ha) Diện tích K. doanh (ha) Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng tươi (1000tấn)
Sản lượng khô (1000tấn)
Trang 37(Nguồn: Niên giám thống kê Thái Nguyên qua các năm)
Như vậy diện tích, năng suất, sản lượng chè của Thái Nguyên tăng liên tục trong
10 năm qua, đặc biệt là sự tăng nhanh về năng suất và sản lượng, điều nàychứng tỏ chủ trương đầu tư phát triển cây chè của tỉnh là rất đúng hướng và đãđem lại được hiệu quả cao Tỷ lệ tăng diện tích từ năm 2005 đến năm 2009 đạt17,75 %, cao hơn so với tỷ lệ tăng diện tích chè của vùng TDMNPB và cả nước;
tỷ lệ tăng năng suất đạt 52,39%, cao hơn rất nhiều so tỷ lệ tăng năng suất củavùng Trung du (29,50%) và cả nước; tỷ lệ tăng sản lượng cao: 102,23%
Có thể lý giải nguyên nhân làm năng suất, sản lượng búp chè ở Thái Nguyêntăng là do diện tích trồng mới chủ yếu trồng bằng các giống chè mới năng suấtcao, chất lượng tốt và áp dụng nhiều quy trình thâm canh mới Hơn nữa thịtrường chè xanh Thái Nguyên trong thời gian đó được mở rộng đã tạo động lựclàm cho sản xuất chè phát triển
Cơ cấu giống
Kết quả điều tra cho thấy cơ cấu diện tích chè của Thái Nguyên đã thay đổi rấtlớn, năm 2001 diện tích chè trung du chiếm tới 92,09%, đến năm 2011 diện tíchchè giống mới chiếm 36,45% tổng diện tích Tỉnh có kế hoạch phấn đấu đến năm
2015 diện chè giống mới trên toàn tỉnh sẽ lên tới 50%
Cơ cấu giống chè của tỉnh Thái Nguyên
Chỉ tiêu Giống
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Chè Trung du 12.302 92,09 10.733 75,9 11.526 63,55Giống chọn tạo 960 7,18 3.000 21,22 5.113 28,19
Trang 38Nguồn: Sở nông nghiệp Thái Nguyên năm 2012
III.3.3.3 Chế biến và tiêu thụ sản phẩm
Tỉnh đã xây dựng 28 mô hình sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP với tổngdiện tích chè đã được cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP hơn 300 ha.Cùng với 34 cơ sở, doanh nghiệp chế biến chè công nghiệp, toàn tỉnh đã xâydựng được 84 làng nghề và 22 hợp tác xã sản xuất, chế biến chè đặc sản theophương thức truyền thống Trong quá trình nâng cao giá trị của cây chè Thái,bước đầu, tỉnh cũng xây dựng được 5 mô hình đầu tư cơ sở hạ tầng vùng sảnxuất chè an toàn, chất lượng tại các huyện Phổ Yên, Đại Từ, Phú Lương, ĐịnhHóa, Đồng Hỷ với các hạng mục đầu tư đồng bộ gồm công trình thủy lợi, đườngnội đồng, đường điện hạ thế, trung tâm đóng gói đáp ứng cơ bản yêu cầu phục
vụ sản xuất chè an toàn theo quy trình thực hành nông nghiệp tốt, xây dựngvùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung Từ năm 2011 đến nay, chưa kểnguồn vốn do nhân dân tự đầu tư, tổng vốn đầu tư cho chương trình nâng caonăng lực sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè trong toàn tỉnh lên tới hơn 90 tỷ đồng,trong đó chủ yếu là nguồn vốn vay Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
Nhằm đạt mục tiêu đến năm 2015 ổn định diện tích chè với năng suất 12 tấn/ha,sản lượng đạt 200.000 tấn búp tươi, 100% diện tích chè đáp ứng yêu cầu sảnxuất chè VietGAP, tỉnh Thái Nguyên tiếp tục hỗ trợ xây dựng các mô hình ứngdụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, hỗ trợ 100% giá giống chè, đào tạo, tậphuấn, chứng nhận xây dựng mô hình sản xuất chè an toàn; bố trí kinh phí đầu tưthay thế giống chè để đạt mục tiêu tỷ lệ chè giống mới chiến 60% diện tích vàonăm 2015; xây dựng dự án quy hoạch vùng nguyên liệu chè của tỉnh đến năm
2020, dự án mở rộng diện tích sản xuất chè theo hướng nâng cao chất lượng,
an toàn sản phẩm chè
Thị trường xuất khẩu
Lượng chè xuất khẩu trực tiếp từ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh TháiNguyên chỉ đạt khoảng 30% tổng sản lượng chè toàn tỉnh, giá trung bình chỉ đạt1,24 USD/1kg năm 2009 và 1,38 USD năm 2010 thấp hơn giá chè xuất khẩutrung bình của thế giới Một số công ty chè, không xuất khẩu chè trực tiếp màxuất khẩu gián tiếp thông qua Tổng công ty chè Việt Nam
Số lượng chè xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
ST
T Doanh nghiệp
Năm 2009 Năm 2010
Số lượng (tấn)
Trị giá (1000 USD)
Số lượng (tấn)
Trị giá (1000 USD)
8 CT cổ phần chè Hoàng Bình
Trang 399 Công ty TNHH Phú Lương
12 Công ty cổ phần Quang Lan
Tổng 5.980 7.427 5.184 7.159
Trang 40(Nguồn: Sở Công thương Thái Nguyên tháng 12 năm 2010)
Thị trường nội tiêu
Sản phẩm chủ yếu của các giống chè nội tiêu là chè xanh, trong đó dòng sảnphẩm chè xanh cao cấp nhất là chè đinh (loại chè chỉ thu hái phần tôm) sau đóđem chế biến loại chè này được chế biến tại Tân Cương - Thái Nguyên với giábán rất cao từ 400.000 đ - 500.000/1kg chè chính vụ Hộ dân tham gia sản xuấtchè này có đơn đặt hàng từ trước chiếm tỷ lệ khoảng 7,5 % số hộ tại TânCương Có 65% chè qua chế biến được tiêu thụ tại nhà, hoặc do thương lái đặtmua, số lượng bán tại các chợ chiếm 35%
Giá một số loại chè xanh chế biến từ các giống chè mới tại Thái Nguyên