1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÂU THUẪN BIỆN CHỨNG VỚI VIỆC TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI VIỆT NAM GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ WTO

20 1,6K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mâu thuẫn biện chứng với việc tìm hiểu những cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 7/11/2006, sau 11 năm đàm phán, lễ kí kết văn kiện thoả thuận Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO

Trang 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Lời nói đầu

mâu thuẫn biện chứng với việc tìm hiểu những cơ hội và thách thức khi việt nam gia nhập tổ chức thơng mại quốc

tế wto

Ngày 7/11/2006, sau 11 năm đàm phán, lễ kí kết văn kiện thoả thuận Việt Nam gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới WTO đã đợc tổ chức tại Geneva (Thụy Sĩ)

đánh dấu một bớc tiến dài của nớc ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Là nớc thứ 150 tham gia vào tổ chức thơng mại lớn nhất thế giới, chúng ta đang

đứng trớc nhiều thuận lợi và cả những khó khăn không nhỏ

Gia nhập WTO chắc chắn sẽ mở ra những cơ hội phát triển to lớn cho nớc ta Tuy nhiên, cũng chính thời điểm này, chúng ta hiểu sâu sắc rằng một khi cơ hội bùng lên thì các điểm yếu, bất cập của nền kinh tế cũng sẽ bộc lộ rõ hơn bao giờ hết và trở thành sức cản đà phát triển đang đợc mở ra Đây chính là những thách thức bên trong cần đợc nhận diện rõ để có giải pháp kịp thời, bởi lẽ, nguy cơ

đánh mất cơ hội, bỏ lỡ thời cơ phát triển do hội nhập mang lại cũng rất lớn

Đâu là cơ hội mà chúng ta có thể và cần phải tận dụng, những thách thức nào mà chúng ta phải nhận biết để vợt qua cũng nh để tận dụng cơ hội, vợt qua thách thức chúng ta phải làm gì đã, đang và sẽ là những vấn đề đáng quan tâm trong toàn bộ đời sống xã hội Với t cách là một sinh viên kinh tế, em nhận thấy việc tìm hiểu những cơ hội và thách thức sẽ tác động trực tiếp tới tơng lai của bản thân cũng nh đất nớc dới quan điểm triết học không chỉ dừng lại ở yêu cầu của môn học mà còn là nhu cầu bức thiết tự thân

Những vấn đề, quan điểm về hội nhập đợc đề cập trong công trình nghiên cứu này chắc chắn có nhiều thiếu sót Kính mong sự góp ý của cô giáo để cho tiểu luận có thể hoàn thiện hơn

Trang 2

1 Những hiểu biết chung về nguyên lí mâu thuẫn biện

chứng:

1.1 Khái niệm các mặt đối lập, mâu thuẫn, sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập:

Tất cả các sự vật, hiện tợng trên thế giới đều chứa đựng những mặt trái ngợc nhau Những mặt trái ngợc nhau đó phép biện chứng duy vật gọi là mặt đối lập Vậy, mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những tính quy định có khuynh hớng biến đổi trái ngợc nhau Sự tồn tại các mặt đối lập

là khách quan và là phổ biến trong tất cả các sự vật

Các mặt đối lập nằm trong sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng Mâu thuẫn biện chứng tồn tại một cách khách quan và phổ biến trong tự nhiên, xã hội và t duy Mâu thuẫn biện chứng trong t duy là phản

ánh mâu thuẫn trong hiện thức và là nguồn gốc phát triển của nhận thức

Sự thống nhất của các mặt đối lập là sự nơng tựa vào nhau, không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề

Các mặt đối lập tồn tại không tách rời nhau nên giữa chúng bao giờ cũng có những nhân tố giống nhau Do đó, sự đồng nhất của các mặt đối lập mà trong sự triển khai của mâu thuẫn đến một lúc nào đó, các mặt đối lập có thể chuyển hoá lẫn nhau

Các mặt đối lập không chỉ thống nhất mà còn luôn đấu tranh với nhau Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hớng bài trừ và phủ định lẫn nhau Hình thức đấy tranh của các mặt đối lập hết sức phong phú, đa dạng, tuỳ thuộc vào tính chất, vào mối quan hệ qua lại giữa cá mặt đối lập và tuỳ điều kiện cụ thể diễn ra cuộc đấu tranh giữa chúng

1.2 Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và sự phát triển:

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là hai xu hớng tác động khác nhau của các mặt đối lập tạo thành mâu thuẫn Nh vậy, mâu thuẫn biện chứng bao hàm cả sự thống nhất lẫn đấu tranh của các mặt đối lập Sự thống nhất gắn liền với sự đứng im, với sự ổn định tạm thời của sự vật Sự đấu tranh fắn liền với tính tuyệt đối của sự vận động và phát triển

Trong sự tác động qua lại của các mặt đối lập thì đấu tranh của các mặt đối lập quy định một cách tất yếu sự thay đổi của các mặt đang tác động và làm cho mâu thuẫn phát triển Lúc đầu mới xuất hiện, mâu thuẫn chỉ là sự khác nhau căn bản, nhng theo khuynh hớng trái ngợc nhau Sự khác nhau căn bản ấy ngày càng phát triển và đi đến đối lập Khi hai mặt đối lập xung đột gay gắt đã đủ điều kiện, chúng sẽ chuyển hoá lẫn nhau, mâu thuẫn đợc giải quyết Nhờ đó mà thể thống nhất cũ đợc thay thế bằng thể thống nhất mới; sự vật cũ mất đi, sự vật mới

ra đời thay thế Tuy nhiên, không có thống nhất của các mặt đối lập thì cũng không có đấu tranh giữa chúng Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách rời nhau trong mâu thuẫn biện chứng Sự vận động và phát triển bao giờ cũng là sự thống nhất giữa tính ổn định và tính thay đổi Sự thống nhất

và đấu tranh của các mặt đối lập quy định tính ổn định và tính thay đổi của sự vật Do đó, mâu thuẫn chính là nguồn gốc của sự vận động và sự phát triển

1.3 Phân loại mâu thuẫn:

Mâu thuẫn tồn tại trong tất cả các sự vật, hiện tợng cũng nh trong tất cả các giai đoạn phát triển của chúng Mâu thuẫn hết sức phong phú, đa dạng Tính phong phú, đa dạng đó đợc qui định một cách khách quan bởi đặc điểm của các

Trang 3

mặt đối lập, bởi điều kiện tác động qua lại của chúng, bởi trình độ tổ chức của hệ thống(sự vật) mà trong đó mâu thuẫn tồn tại

Căn cứ vào quan hệ đối với sự vật đợc xem xét, ngời ta phân biệt các mâu thuẫn thành mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

Mâu thuẫn bên trong là sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh hớng

đối lập của cùng một sự vật Mâu thuẫn bên ngoài đối với một sự vật nhất định là mâu thuẫn diễn ra trong mối quan hệ giữa sự vật đó với các sự vật khác

Việc phân chia mâu thuẫn thành mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài chỉ là tơng đối, tuỳ theo phạm vi xem xét Cùng một mâu thuẫn nhng xét trong mối quan hệ này là mâu thuẫn bên ngoài, nhng xét trong mối quan hệ khác lại là mâu thuẫn bên trong Ví dụ nh trong phạm vi nớc ta, mâu thuẫn trong nội

bộ nền kinh tế quốc dân là mâu thuẫn bên trong; còn mâu thuẫn về kinh tế giữa nớc ta với các nớc khác trong ASEAN là mâu thuẫn bên ngoài Nếu trong phạm

vi ASAEN thì mâu thuẫn giữa các nớc trong khối lại là mâu thuẫn bên trong Vì vậy, để xác định một mâu thuẫn nào đó là mâu thuẫn bên trong hay mâu thuẫn bên ngoài trớc hết phải xác định phạm vi sự vật đợc xem xét

Mâu thuẫn bên trong có vai trò quyết định trực tiếp đối với quá trình vận

động và phát triển của sự vật Tuy nhiên, mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài không ngừng tác động qua lại lẫn nhau Việc giải quyết mâu thuẫn bên trong không thể tách rời việc giải quyết mâu thuẫn bên ngoài; việc giải quyết mâu thuẫn bên ngoài là điều kiện để giải quyết mâu thuẫn bên trong Thực tiễn cách mạng nớc ta cũng cho thấy: việc giải quyết những mâu thuẫn trong nớc ta không tách rời việc giải quyết những mâu thuẫn giữa nớc ta với các nớc khác Căn cứ vào ý nghĩa đối với sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật, mâu thuẫn đợc chia thành mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn qui định bản chất của sự vật, qui định sự phát triển ở tất cả các giai đoạn của sự vật, nó tồn tại trong suốt quá trình tồn tại các sự vật Mâu thuẫn cơ bản đợc giải quyết thì sự vật sẽ thay đổi căn bản về chất Mâu thuẫn không cơ bản là mâu thuẫn chỉ đặc trng cho một phơng diện nào đó của sự vật,

nó không qui định bản chất của sự vật Mâu thuẫn đó nẩy sinh hay đợc giải quyết không làm cho sự vật thay đổi căn bản về chất

Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật trong một giai đoạn nhất định, các mâu thuẫn đợc chia thành mâu thuẫn chủ yếu

và mâu thuẫn thứ yếu Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển nhất định của sự vật, nó chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó Giải quyết đợc mâu thuẫn chủ yếu trong từng giai đoạn là điều kiện cho sự vật chuyển sang giai đoạn phát triển mới Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu có quan hệ chặt chẽ với nhau Mâu thuẫn chủ yếu có thể là một hình thức biểu hiện nổi bật của mâu thuẫn cơ bản hay là kết quả vận động tổng hợp của các mâu thuẫn cơ bản ở một giai đoạn nhất định Việc giải quyết mâu thuẫn chủ yếu tạo điều kiện giải quyết từng bớc mâu thuẫn cơ bản Ngợc lại, mâu thuẫn thứ yếu là những mâu thuẫn ra đời và tồn tại trong một giai đoạn phát triển nào đó của sự vật, nhng nó không đóng vai trò chi phối mà bị mâu thuẫn chủ yếu chi phối Giải quyết mâu thuẫn thứ yếu là góp phần vào việc từng bớc giải quyết mâu thuẫn chủ yếu

Căn cứ vào tính chất xã hội của quan hệ lợi ích, ngời ta chia mâu thuẫn trong xã hội thành mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng Mâu thuẫn

đối kháng là mâu thuẫn giữa những giai cấp, những tập đoàn ngời có lợi ích cơ bản đối lập nhau Thí dụ: mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ, giữa vô sản với

t sản, giữa dân tộc bị xâm lợc với bọn đi xâm lợc Mâu thuẫn không đối kháng là mâu thuẫn giữa những lực lợng xã hội có lợi ích cơ bản thống nhất với nhau, chỉ

đối lập về những lợi ích không cơ bản, cục bộ, tạm thời Chẳng hạn mâu thuẫn giữa lao động trí óc và lao động chân tay, giữa thành thị và nông thôn v.v.v

Trang 4

Việc phân biệt mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng có ý nghĩa trong việc xác định đúng phơng pháp giải quyết mâu thuẫn Giải quyết mâu thuẫn đối kháng phải bằng phơng pháp đối kháng; giải quyết mâu thuẫn không đối kháng thì phải bằng phơng pháp trong nội bộ nhân dân

1.4 ý nghĩa phơng pháp luận :

Việc nghiên cứu qui luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập có ý nghĩa phơng pháp luận quan trọng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

Để nhận thức đúng bản chất sự vật và tìm ra phơng hớng và giải pháp đúng cho hoạt động thực tiễn phải đi sâu nghiên cứu phát hiện ra mâu thuẫn của sự vật Muốn phát hiện ra mâu thuẫn phải tìm ra trong thể thống nhất những mặt, những khuynh hớng trái ngợc nhau, tức là phải tìm ra những măt đối lập và tìm

ra những mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau giữa các mặt đối lập đó V.I.Lênin viết :”Sự phân đôi của cái thống nhât và sự nhận thức các bộ phận của nó , đó là thực chất của phép biện chứng.”

Khi phân tích mâu thuẫn, phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng mâu thuẫn, xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ lẫn nhau của các mâu thuẫn; phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển và vị trí của từng mặt đối lập, mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng, điều kiện chuyển hoá lẫn nhau giữa chúng Chỉ có nh thế mới có thể hiểu đúng mâu thuẫn của sự vật, hiểu đúng xu hớng vận động, phát triển và điều kiện để giải quyết mâu thuẫn

Để thúc đẩy sự vật phát triển phải tìm mọi cách để giải quyết mâu thuẫn, không đợc điều hoà mâu thuẫn Việc đấu tranh giải quyết mâu thuẫn phải phù hợp với trình độ phát triển của mâu thuẫn Phải tìm ra phơng thức, phơng tiện và lực lợng để giải quyết mâu thuẫn Mâu thuẫn chỉ đợc giải quyết khi điều kiện đã chín muồi Một mặt, phải chống thái độ chủ quan, nóng vội; mặt khác phải tích cực thúc đẩy các điều kiện khách quan để làm cho các điều kiện giải quyết mâu thuẫn đi đến chín muồi Mâu thuẫn khác nhau phải có phơng pháp giải quyết khác nhau Phải tìm ra các hình thức giải quyết mâu thuẫn một cách linh hoạt, vừa phù hợp với từng loại mâu thuẫn, vừa phù hợp với điều kiện cụ thể

2 Nhìn nhận dới quan điểm triết học về những cơ hội và thách thức đến với Việt Nam khi gia nhập tổ chức

th-ơng mại thế giới WTO:

2.1 Khái quát trên toàn bộ mọi mặt đời sống xã hội:

Việt Nam đã chính thức đợc kết nạp vào Tổ chức thơng mại thế giới (WTO)

Điều gì diễn ra khi chúng ta tham gia tổ chức thơng mại thế giới có quy mô toàn cầu này Đâu là cơ hội mà chúng ta có thể và cần phải tận dụng Những thách thức nào mà chúng ta phải nhận biết để vợt qua Và để tận dụng cơ hội, vợt qua thách thức chúng ta phải làm gì

Ngày 7/11/2006, tại Geneve(Thuỵ Sĩ) đã diễn ra trọng thể Lễ kí Nghị định th

về việc Việt Nam đợc chính thức gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO Sự kiện này mở ra cơ hội mới cho sự phát triển đất nớc và cả những thách thức cần phải vợt qua khi Việt Nam đợc tham gia vào tổ chức thơng mại lớn nhất toàn cầu

Vào nửa cuối của những năm 90 của thế kỉ trớc, với đà phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật và sự bùng nổ của công nghệ thông tin, lực lợng sản xuất

đã có bớc phát triển vợt bậc trên phạm vi toàn cầu Các công ti xuyên quốc gia với tiềm lực tài chính to lớn và khả năng công nghệ dồi dào gia tăng hoạt động

Sự phát triển mạnh mẽ của lực lợng sản xuất và sự gia tăng hoạt động của các công ti xuyên quốc gia là hai yếu tố lớn tác động đến bức tranh kinh tế thế giới

Trang 5

trong thời đại ngày nay Hai yếu tố này, một mặt đặt ra nhu cầu, mặt khác tạo ra khả năng tổ chức lại thị trờng trên toàn thế giới Nói một cách khác, hai yếu tố này thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá kinh tế Sự mở rộng thị trờng gắn với sự phát triển lực lợng sản xuất và tính chất của quá trình này đã đợc C.Marx chỉ ra trong Tuyên ngôn Đảng cộng sản

Tuỳ theo thoả thuận giữa các đối tác tham gia hiệp định mà phạm vi và độ sâu của các hiệp định có thể khác nhau nhng nội dung cơ bản của các hiệp định này

là các cam kết mở cửa thị trờng về thơng mại hàng hoá, dịch vụ, đầu t và những nguyên tắc, luật lệ phải tuân thủ để bảo đảm mở cửa thị trờng một cách thực chất

và công bằng

Từ thực tế này, một loạt vấn đề mới đặt ra trong chính sách thơng mại và đầu

t Trong đó, có đối sách của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc trớc xu thế của thời đại, hoặc tham gia vào tiến trình toàn cầu hoá hay đứng ngoài tiến trình ấy Tham gia vào tiến trình toàn cầu hoá, tiến cùng thời đại tuy thách thức là rất lớn, nhng cơ hội cũng rất nhiều Không tham gia vào tiến trình ấy, trở thành ngời ngoài cuộc

sẽ bị phân biệt đối xử trong tiếp cận thị trờng về hàng hoá, dịch vụ và đầu t, sẽ rất khó khăn trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhất là trong bối cảnh thế giới đang diễn ra cuộc cách mạng kĩ thuật-công nghệ lần thứ 3; và từ đó, dẫn đến làn sóng chuyển dịch cơ cấu kinh tế lần thứ 3 Mà sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở mỗi nớc sẽ dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các nớc

Điều quan trọng nữa là quốc gia nào không tham gia vào tiến trình này, quốc gia đó sẽ không có địa vị bình đẳng trong việc bàn thảo và xây dựng định chế của nền thơng mại thế giới, không có điều kiện để đấu tranh bảo vệ quyền lợi của mình

Đảng cộng sản Việt Nam với bản chất cách mạng và t duy chính trị nhạy bén

đã khởi xớng và tiến hành công cuộc đổi mới một cách toàn diện và sâu sắc trên các lĩnh vực, cả về đối mới cơ chế quản lí, đổi mới cơ cấu kinh tế, đổi mới quan

hệ kinh tế đối ngoại và cải cách nền hành chính quốc gia Gắn kết các nội dung

đổi mới và để bảo đảm cho quá trinh đổi mới là quá trình hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ chế quản lí, từng bớc hình thành đổi mới là quá trình hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ chế quản lí, từng bớc hình thành đồng bộ các yếu tố của kinh

tế thị trơng Chính điều này không chỉ đảm bảo phát huy đợc nội lực của đất nớc, sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân mà còn tạo ra tiền đề bên trong-nhân

tố quyết định cho tiến trình hội nhập với bên ngoài

Thực tiễn những năm qua chỉ rõ: khi mở cửa thị trờng, lúc đầu chúng ta có gặp khó khăn Mở cửa buôn bán biên giới với Trung Quốc, hàng hoá nớc bạn tràn vào đẩy doanh nghiệp nớc ta vào thế bị động, một số ngành sản xuất “lao

đao”, một số doanh nghiệp phải giải thể Tuy nhiên với thời gian, các doanh nghiệp nớc ta đã vơn lên, trụ vững và đã có bớc phát triển mới Trớc tình hình đó, nhà nớc ta cần thiết phải sửa đổi và xây dựng cơ chế chính sách cho phù hợp với qui định WTO; nguồn thu ngân sách trớc mắt sẽ bị suy giảm do cắt giảm thuế nhập khẩu; vấn đề an sinh xã hội sẽ phức tạp do phải cắt giảm lao động trong nhiều ngành nghề

Thực hiện các cam kết theo hiệp định mậu dịch tự do ASEAN, chúng ta đã loại bỏ hàng rào phi quan thuế, giảm thuế nhập khẩu

Điều đặc biệt quan trọng, có ảnh hởng lâu dài là tiến trình đổi mới kinh tế theo cơ chế thị trờng và hội nhập quốc tế đã từng bớc xuất hiện lớp cán bộ trẻ có trình độ chuyên môn cao, thông thạo ngoại ngữ, xuất hiện một đội ngũ những nhà doanh nghiệp mới, có kiến thức, năng động và tự tin, dám chấp nhận mạo hiểm, dám đối đầu với cạnh tranh Đây là nguồn lực quí báu cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Tóm lại, việc Việt Nam gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO là một hiện tợng, một vấn đề thống nhất tồn tại bên trong những mâu thuẫn biện chứng

Trang 6

Chúng ta nhìn thấy ngay trớc mắt những cơ hội, tiềm năng đầy hứa hẹn mà toàn cầu hoá đem lại cho mọi mặt của đời sống xã hội Trớc hết, biên giới kinh

tế giữa các quốc gia đã đợc tháo gỡ sau khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO

Điều này có nghĩa, sự dịch chuyển tài nguyên giữa các nớc sẽ trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết Kết quả là chất lợng của hầu hết các sản phẩm, dịch vụ sẽ đợc cải thiện; giá cả hàng hoá cũng chịu ảnh hởng nhiều hơn bởi các chuẩn mực quốc tế Có thể thấy rõ ngời tiêu dùng sẽ đợc lợi trớc hết và nhiều nhất khi Việt Nam hội nhập Hàng rào thuế quan đợc bãi bỏ dần trong tơng lai mở ra cơ hội cho ngời tiêu dùng có có nhiều hơn sự lựa chọn hàng hoá chất lợng quốc tế với giá cả hợp lí Đồng thời các doanh nghiệp cũng có cơ hội để giảm bớt chi phí sản xuất nhờ việc nhập nguyên liệu hay thuê làm bên ngoài (outsourcing) Việc giao

lu văn hoá dễ dàng hơn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam tạo lập thơng hiệu ở nớc ngoài Việc mở cửa thị trờng thu hút mạnh mẽ các nhà

đầu t nớc ngoài vào nớc ta, tạo động lực mạnh mẽ cho phát triển kinh tế, công nghệ thông tin và cả hệ thống pháp luật của nớc ta Lực lợng sản xuất có điều kiện phát triển mạnh mẽ, lao động đợc đào tạo và có trình độ kĩ thuật cao sẽ ngày càng chiếm tỉ lệ cao hơn trong nguồn nhân lực cả nớc Bên cạnh đó, những thành tựu khoa học kĩ thuật mới cũng du nhập vào là tiền đề thuận lợi cho năng suất lao động tăng vọt, đa trình độ sản xuất của nớc ta lên một tầm cao mới Một thuận lợi nữa của việc xoá nhoà biên giới kinh tế chính là sự rộng mở về biên giới t tởng Làn sóng văn hoá các nớc trên thế giới có tác động tích cực đến nớc

ta, tạo điều kiện cho Việt Nam trở nên văn minh hơn và thực sự trở thành một phần trong bức tranh kinh tế toàn cầu Gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO

nh là hạt giống của sự phát triển đợc gieo trên mảnh đất Việt Nam màu mỡ và hứa hẹn Những cơ hội mà nó đem lại cho chúng ta một niềm tin chắc chắn vào tơng lai tơi sáng của đất nớc

Tuy nhiên, những thách thức cũng tồn tại nh là mặt còn lại không thể không nhắc đến của “đồng xu” WTO Thách thức tồn tại bên cạnh cơ hội là hai mặt tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế Những thách thức ấy nhắc nhở ta về những nguy cơ tiềm ẩn cũng nh rõ rệt trớc mắt nhất định sẽ tác động lên mọi mặt của

đời sống xã hội Việt Nam có xuất phát điểm thấp về kinh tế – xã hội vì thế những thách thức vốn đã không nhỏ này lai càng trở nên đáng lo ngại hơn Việc gia nhập tổ chức WTO có tác động đặc biệt và lớn nhất là lên đời sống kinh tế

n-ớc ta.Nền sản xuất của nn-ớc ta còn hết sức non trẻ, thiếu kinh nghiệm trong việc vận hành nền kinh tế thị trờng Các doanh nghiệp phần lớn có số vốn ít ỏi nh chính kinh nghiệm quản lí, sử dụng vốn, hoàn toàn không phải là đối thủ của các tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới nếu vẫn giữ nguyên tình trạng đơn thơng độc mã, không liên kết liên hiệp lại nh hiện nay Đồng thời, các doanh nghiệp Việt Nam dù nhỏ hay lớn cũng đều thiếu hiểu biết trầm trọng về luật thơng mại quốc

tế, dẫn tới những vụ kiện chống bán phá giá và những chèn ép về kinh tế của các nớc khác trên thế giới Việc không đề ra đợc một chiến lợc kinh doanh hợp lí cũng nh không chú trọng thích đáng vào đầu t vào xây dựng và quảng bá thơng hiệu có thể khiến cho các sản phẩm của các doanh nghiệp mất chỗ đứng thậm chí chìm nghỉm ngay trên thị trờng trong nớc.Tình trạng chảy máu chất xám vẫn luôn là nỗi lo của toàn xã hội nay sẽ càng đáng lo ngại hơn nữa khi mà các công

ti, tập đoàn quốc tế thâm nhập vào nớc ta và tiến hành những chiến dịch “săn đầu ngời” có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho sự phát triển kinh tế – xã hội của

n-ớc ta Cạnh tranh cũng trở nên khắc nghiệt hơn bao giờ hết ngay tại sân nhà Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ rất có nguy cơ bị thôn tính bởi các doanh nghiệp nớc ngoài hoặc buộc phải phá sản Sự phân hoá giàu nghèo trở nên rõ rệt hơn bao giờ hết Đáng lo ngại nhất là làn sóng văn hoá nớc ngoài tràn vào sẽ không chỉ

có những tác động tích cực lên giới trẻ mà ngợc lại, có thể xoá sổ toàn bộ những truyền thống văn hoá lâu đời của dân tộc

Trang 7

Cơ hội và thách thức khi gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO luôn tồn tại song hành với nhau Chúng có những đặc điểm và khuynh hớng biến đổi trái ngợc nhau và là hai mặt không thể thiếu của quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu.Theo nguyên lí mâu thuẫn biện chứng, những cơ hội và thách thức này đợc

đặt trong mối quan hệ thống nhất và đấu tranh Chúng cùng tồn tại khi Việt Nam gia nhập WTO Cả hai cùng tạo ra tiền đề, điều kiện và là động lực cho sự phát triển của Việt Nam trên mọi mặt của đời sống xã hội, đặc biệt là trên lĩnh vực kinh tế Hơn nữa, hai mặt của một vấn đề này có tồn tại thống nhất với nhau Trong cơ hội nảy sinh ra thách thức và trong thách thức cũng nảy sinh ra cơ hội Cơ hội xuất hiện thì đồng thời phát sinh ra thách thức Nếu giải quyết đợc thách thức thì nó sẽ là động lực thúc đẩy sự phát triển Ngợc lại, nếu không đợc giải quyết triệt để thì thách thức sẽ kìm hãm sự phát triển, kìm hãm chính cơ hội Cơ hội và thách thức là hai mặt đối lập có tác động qua lại lẫn nhau, vừa tồn tại trong mối quan hệ thống nhất, lại vừa tồn tại bài trừ, phủ định lẫn nhau Cơ hội và thách thức, ngay trong sự tác động của nó đã thể hiện sự khác nhau Cơ hội là những gì chúng ta đợc lợi từ nó, còn thách thức là những gì gây cản trở cho chúng ta đạt đợc lợi ích Trong quá trình vận động phát triển, cơ hội và thách thức ngày càng trở nên đối lập và xung đột gay gắt Chính vì tồn tại trong nhau, nảy sinh từ nhau nên chúng lại càng tác động trực tiếp lên nhau, kìm hãm nhau phát triển Ví dụ nh các doanh nghiệp nớc ta đợc hởng lợi từ nguồn nguyên liệu mới, các công nghệ tiên tiến từ nớc ngoài tràn vào nhng mặt khác, các doanh nghiệp lại cha có sự chuẩn bị cũng nh kiến thức về việc sử dụng những nguồn nguyên liệu cũng nh áp dụng các công nghệ hiện đại này vào sản xuất Bên cạnh việc bài trừ, phủ định lẫn nhau, hai mặt của một vấn đề cũng chuyển hoá đợc cho nhau Thách thức nếu đợc giải quyết triệt để vô hình chung lại tạo tiền đề phát triển Lúc này có thể coi nó đã chuyển hoá thành cơ hội Và ngợc lại, cơ hội nếu không đợc nắm bắt kịp thời sẽ tạo ra những khó khăn và chuyển hoá thành thách thức không hề dễ giải quyết Chẳng hạn nh hệ thống pháp lí của nớc ta hiện nay vẫn còn rất nhiều thiếu sót, tạo nhiều lỗ hổng pháp lí cho các doanh nghiệp không đứng đắn “lách luật”, gây tổn hại không nhỏ cho nền kinh tế Yêu cầu thay đổi, hoàn thiện hệ thống pháp luật trở thành yêu cầu bức thiết trong bối cảnh hội nhập, khi mà cá đạo luật quốc tế có ảnh hởng ngày càng lớn đến đời sống kinh tế của nớc ta Nếu vợt qua đợc thách thức không nhỏ này thì sẽ tạo môi trờng cạnh tranh hết sức lành mạnh, là động lực phát triển không những của nền kinh tế mà còn có tác động tích cực lên mọi mặt của đời sống xã hội

2.2 Thực trạng và giải pháp cho một số lĩnh vực cụ thể:

Có thể thấy việc gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO có tác động sâu sắc tới mọi mặt của đời sống xã hội, từ những ngành có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cho đến những ngành chiếm tỉ trọng rất nhỏ bé Để có một cái nhìn tổng quan nhất về những cơ hội và thách thức đến với nớc ta khi hội nhập, thiết nghĩ cần lu tâm đến không chỉ những ngành sản xuất kinh doanh trong nớc hay xuất khẩu ra nớc ngoài mà còn phải đề cập đến những yếu tố có tác động mạnh mẽ khác đến đời sống kinh tế-xã hội Trong phần này chỉ xin đề cập đến những thuận lợi và khó khăn đến với các ngành nông nghiệp, dệt may xuất khẩu và vấn đề môi trờng khi Việt Nam là thành viên chính thức của WTO

2.2.1 Thách thức và cơ hội về môi trờng khi gia nhập WTO:

Trong các hoạt động liên quan đến các vấn đề môi trờng, nhiệm vụ duy nhất của WTO là nghiên cứu các vấn đề xuất hiện khi các chính sách môi trờng có tác

động đáng kể đến thơng mại Các thành viên của WTO cho rằng WTO không phải là cơ quan môi trờng, vì vậy không muốn can thiệp vào các chính sách môi

Trang 8

trờng quốc gia hoặc quốc tế, hoặc thiết lập các tiêu chuẩn môi trờng Tuy nhiên,

sự tác động của WTO trên thực tế đến môi trờng là hết sức to lớn và đáng quan tâm Cũng giống nh những mặt khác tác động lên đời sống xã hội, môi trờng cũng đợc đặt trớc những cơ hội và thách thức của tiến trình hội nhập

Các biện pháp quản lí thơng mại có liên quan đến môi trờng ngày càng đợc các nớc sử dụng nh những biện pháp quan trọng của hệ thống hàng rào kĩ thuật Những biện pháp này, thờng đợc gọi là các “hàng rào xanh”, và đợc các nớc phát triển và đang phát triển ở trình độ cao sử dụng tơng đối phổ biến và hiệu quả trong việc kiểm soát nhập khẩu các sản phẩm liên quan đến môi trờng và bảo vệ các ngành sản xuất có liên quan trong nớc

Đối với các nớc đang phát triển nh Việt Nam, một số “hàng rào xanh” do các nớc phát triển đa ra chính là các thách thức về môi trờng trong hoạt động thơng mại quốc tế khi gia nhập WTO

Có hai loại “hàng rào xanh” thờng đợc áp dụng Thứ nhất là áp dụng đánh thuế tài nguyên: các nớc phát triển xây dựng các tiêu chuẩn hàng hoá trong đó qui định nghiêm ngặt hàm lợng tài nguyên thô nh là một biện pháp bảo vệ môi trờng, ngăn chặn khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên Nh vậy, hàng hoá của các nớc đang phát triển muốn nhập khẩu vào các nớc này sẽ phải chịu thuế nhiều hơn vì hàm lợng tài nguyên thô lớn, điều đó hạn chế lợi thế cạnh tranh của các nớc đang phát triển trong sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên Nhìn theo một góc độ khác, thách thức này lại chính là một cơ hội cho môi trờng nớc ta Sự hạn chế trong việc sử dụng quá nhiều tài nguyên thô vào sản xuất sản phẩm đem đến cho nớc ta, hay cụ thể là các cơ quan ban ngành liên quan trực tiếp có một cơ sở minh bạch và sát thực để áp dụng vào bảo vệ môi trờng Loại

“hàng rào xanh” thứ hai là sử dụng các tiêu chuẩn môi trờng, vệ sinh an toàn, dán nhãn sinh thái nh rào cản bảo hộ sản phẩm sản xuất trong nớc, chống lại các sản phẩm và công nghệ nhập khẩu với lí do các sản phẩm và công nghệ này không đáp ứng các qui định về bảo vệ môi trờng, an toàn vệ sinh thực phẩm của nớc sở tại Ví dụ điển hình trong lịch sử hoạt động của WTO về việc áp dụng

“hàng rào xanh” là vụ kiện “cá ngừ-cá heo” do Mexico và một số nớc khác kiện Hoa Kì vào năm 1991 do lệnh cấm nhập khẩu cá ngừ vô lí của Hoa Kì gây tác hại không nhỏ đến hoạt động nhập khẩu của các nớc này Có một điều chắc chắn

là việc áp dụng hai “hàng rào xanh” này sẽ có tác động xấu đến Việt Nam khi là thành viên chính thức của WTO Chúng nh những điều kiện ràng buộc nhằm làm kìm hãm, giảm bớt u thế cạnh tranh vốn đã ít ỏi của các nớc đang phát triển trớc các nớc hùng mạnh khác Tuy nhiên, thách thức lại luôn đi đôi với cơ hội Xét cho thoả đáng, những thách thức trên cũng chính là cơ hội cho việc giải quyết các vấn đề môi trờng ở nớc ta ở đây, cơ hội và thách thức thật sự đã trở thành hai mặt của hội nhập, luôn song hành, chi phối lẫn nhau; giải quyết đợc thách thức chính là động lực cho cơ hội phát triển

Bên cạnh những thách thức, khó khăn nêu trên là rất nhiều những cơ hội cho vấn đề môi trờng Khi chính thức là thành viên WTO, Việt Nam sẽ đợc đối xử công bằng hơn trong thơng mại quốc tế, nhất là khi các nớc muốn áp dụng hàng rào kĩ thuật đối với Việt Nam Ví dụ khi muốn áp dụng các tiêu chuẩn, qui chuẩn

kĩ thuật về kháng sinh đối với hàng nông thuỷ sản nhập khẩu từ Việt Nam thì Hoa Kì phải có trách nhiệm thông báo với Việt Nam về các qui định kĩ thuật này

ít nhất là trớc 60 ngày theo nguyên tắc minh bạch hoá và cũng phải đảm bảo rằng các sản phẩm tơng tự của Hoa Kì cũng phải áp dụng những qui định này theo nguyên tắc đãi ngộ quốc gia Điều này trớc đây và hiện nay Việt Nam vẫn thờng bị phân biệt đối xử khi xuất khẩu sản phẩm sang Châu Âu và Bắc Mĩ Một thách thức nữa đợc đặt ra là yêu cầu ngày càng cao về chất lợng hàng hoá, sản phẩm, nhất là lơng thực, thực phẩm mà các nớc giàu đặt ra nhằm hạn chế hàng hoá của nớc ta tràn vào thôn tính thị trờng của họ Yêu cầu đầy thách thức này đã, đang và sẽ là thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp nớc ta

Trang 9

nh-ng nh-ngợc lại nó cũnh-ng tạo thuận lợi cho các doanh nh-nghiệp ở thị trờnh-ng tronh-ng nớc Khi chúng ta muốn đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với thực phẩm khi nhập vào Việt Nam để ngăn ngừa dịch bệnh thì chúng ta cũng có quyền ban hành những qui định kĩ thuật cho sản phẩm này đảm bảo các biện pháp vệ sinh

an toàn, miễn rằng các qui định này phải đợc thông báo trớc với các nớc thành viên, không gây cản trở không cần thiết trong thơng mại và sản phẩm trong nớc cũng phải đợc áp dụng các qui định này Điều này sẽ hạn chế một phần sự xâm nhập của các mặt hàng hàng hoá của nớc ngoài vào thị trờng nớc ta

Việc giải quyết các vụ kiện thơng mại liên quan đến môi trờng trong khuôn khổ WTO đã có rất nhiều ví dụ điển hình về việc phá “hàng rào xanh” nhờ áp dụng qui tắc minh bạch và không phân biệt đối xử của WTO Đó chính là những bài học đắt giá cho Việt Nam khi là thành viên mới của WTO, thiếu nhiều kinh nghiệm và hiểu biết về pháp luật quốc tế Một ví dụ rất thú vị là vụ kiện đợc biết

đến nh “vụ kiện tôm-rùa biển” do ấn Độ, Malaysia, Pakistan và Thái Lan chống lại lệnh cấm nhập khẩu của Hoa Kì Đầu năm 1997, ấn Độ, Malaysia, Pakistan

và Thái Lan đa ra vụ kiện chống Hoa Kì ban hành lệnh cấm nhập khẩu tôm và các sản phẩm từ tôm với lí do bảo vệ rùa biển Theo Luật các giống loài quí hiếm Hoa Kì ban hành năm 1973, ng dân Hoa Kì đánh bắt tôm cần sử dụng dụng cụ ngăn chặn rùa biển mắc lới để bảo vệ loài giống đang có nguy cơ diệt chủng vì các hoạt động của con ngời Năm 1989, tại điều 609 Luật Dân sự Hoa Kì, qui

định này đã đợc áp dụng cả đối với các tàu đánh bắt tôm của các nớc xuất khẩu vào Hoa Kì Ban kháng cáo của WTO cho rằng biện pháp của Hoa Kì bảo vệ rùa biển là phù hợp với Điều XX của GATT, tuy nhiên lại không phù hợp với nguyên tắc tối hụê quốc Lí do là đã có sự phân biệt đối xử của Hoa Kì đối với các thành viên khác nhau của WTO Trớc đó, tuân theo qui định của điều 11 và

điều 12 hiệp đinh TBT, Hoa Kì đã dành u đãi cho các nớc vùng biển Caribbean bằng sự trợ giúp kĩ thuật và tài chính và cho phép có giai đoạn chuyển đổi dài để

ng dân các nớc này có thể sử dụng các dụng cụ ngăn chặn rùa biển mắc vào lới khi đánh bắt tôm và xuất khẩu vào Hoa Kì

Gia nhập WTO, Việt Nam sẽ còn có cơ hội giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện chất lợng môi trờng thông qua việc áp dụng các nguyên tắc pháp lí của WTO để xây dựng và sử dụng hợp lí “hàng rào xanh” nhằm mục đích bảo vệ các ngành sản xuất trong nớc, đồng thời bảo vệ nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trờng

2.2.2 Nông nghiệp Việt Nam với cánh cửa hội nhập:

ở Việt Nam, nông nghiệp đang là nguồn sinh kế chính của hơn 60% dân số cả nớc, có ảnh hởng trực tiếp đến hơn 2/3 hộ gia đình làm nông nghiệp, trong đó

có 44% số hộ thuộc diện khó khăn và có nguy cơ tiềm ẩn tái nghèo

Với vị trí quan trọng nh vậy, nông nghiệp là chìa khoá của sự ổn định và phát triển đối với ngời dân Trong bối cảnh hội nhập WTO, nông nghiệp nớc ta có thể

có thêm nhiều cơ hội phát triển, nhng cũng có không ít những tác động ảnh hởng

đến sự phát triển ổn định của nông nghiệp, ảnh hởng đến an ninh lơng thực cho ngời nông dân, đặc biệt là ngời nông dân nghèo Khi hội nhập, những ngành hàng có lợi thế cạnh tranh sẽ phát triển, những ngành yếu kém sẽ suy giảm, giúp phân bố lại các nguồn lực hiệu quả hơn Xuất khẩu nông sản có lợi thế sẽ tăng tr-ởng mạnh do tiếp cận thị trờng rộng mở hơn, tạo điều kiện để cải cách các doanh nghiệp nhà nớc, thúc đẩy kinh tế t nhân phát triển Đây là xu hớng quan trong để thúc đẩy công nghiệp chế biến nông sản.Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh mạnh sẽ làm cho các doanh nghiệp trong nớc gặp khó khăn, xuất hiện xu hớng “phụ thuộc” vào các doanh nghiệp quốc tế chúng ta chỉ sản xuất thô, lợi nhuận rất thấp Ngoài ra còn có xu hớng bất bình đẳng, khoảng cách ngày càng doãng ra giữa nông thôn và đô thị, nông nghiệp và công nghiệp, những vùng sâu vùng xa

có nguy cơ bị tụt hậu hơn nữa trong tiến trình phát triển

Trang 10

Khi Việt Nam gia nhập WTO, những lợi ích tiềm năng bao gồm nh mở rộng thị trờng cho những mặt hàng xuất khẩu truyền thống nông nghiệp và thuỷ sản,

đồng thời chúng ta có cơ hội tiếp cận cơ chết giải quyết tranh chấp của WTO giúp tránh đợc những vụ kiện vô lí nh là cá basa giữa Việt Nam và Hoa Kì Khi Việt Nam là thành viên của WTO, một số mặt hàng nông nghiệp xuất khẩu truyền thống nh chè, hạt điều, cà phê, tiêu có điều kiện tiếp cận đợc với thị trờng

mở rộng hơn nữa và có cơ hội phát huy thế mạnh cạnh tranh Tuy nhiên, cái thách thức hiện tại của các mặt hàng xuất khẩu nông sản Việt Nam thì giá trị gia tăng còn rất thấp, và phụ thuộc nhiều vào yếu tố nhân công lao động rẻ Điều này sẽ không bền vững về lâu dài Nguy cơ Việt Nam sẽ tiếp tục phải đơng đầu với các vụ kiện bán phá giá là hoàn toàn có thực, nhất là khi Việt Nam vẫn đang

bị coi là nền kinh tế phi thị trờng (kéo dài 12 năm đối với Hoa Kì) thì đây là một

điểm bất lợi đối với Việt Nam khi phải đơng đầu với các vụ kiện này vì các nớc

sẽ đợc áp dụng những phơng pháp tính toán linh hoạt hơn

Khi là thành viên của WTO, Việt Nam sẽ tiếp tục thu hút đợc đầu t nớc ngoài

đồng thời cũng có tiếng nói cùng với 149 nớc khác khi WTO thảo luận các qui chế mới của WTO Tuy nhiên, thách thức đối với nông nghiệp và phát triển nông thôn, đặc biệt là đối với xoá đói giảm nghèo là rất lớn

Vấn đề cắt giảm trợ cấp xuất khẩu và thuế quan cũng có tác động không nhỏ

đến nông nghiệp nớc ta Việt Nam là một nớc 60% lực lợng lao động vẫn thuộc lĩnh vực nông nghiệp và 45% dân số sống tại nông thôn sống dới mức nghèo Những thách thức lớn nh là mức độ cạnh tranh thấp, hay phải đơng đầu với trợ cấp xuất khẩu của các nớc giàu, năng lực của Việt Nam thực thi các điều khoản cam kết, việc cắt giảm thuế quan và các trợ cấp nông nghiệp, việc Việt Nam không đợc tiếp cận đối với cơ chế tự vệ đặc biệt cho các sản phẩm chăn nuôi Hiện tại, Việt Nam đang là một trong những nớc xuất khẩu nông sản lớn trong khu vực và trên thế giới với nhiều sản phẩm đặc trng nh cà phê, điều , hồ tiêu, chè, gạo Thế nhng khả năng chuyển từ sản xuất thô lên chế biến của các doanh nghiệp nội địa có thơng hiệu riêng, tăng giá trị gia tăng trong sản phẩm

đang là một quá trình chậm chạp, khó khăn

Theo chuyên gia WTO của tổ chức Oxfarm, Lê Kim Dung, Việt Nam đã cam kết cắt giảm trợ cấp xuất khẩu nông nghiệp ngay sau khi hội nhập, trong đó có 5 năm quá độ cho việc cắt giảm trợ cấp xuất khẩu dới dạng khuyến khích đầu t,

đồng thời Việt Nam sẽ phải cắt giảm mức thuế quan đối với các mặt hàng nông nghiệp

Hiện nay, mức thuế quan bình quân trong nông nghiệp của Việt Nam là 27% Rất nhiều khả năng mức thuế này sẽ bị cắt giảm xuống khoảng 15% Bên cạnh

đó là nguy cơ về những vụ kiện bán phá giá có thể gây thiệt hại hết sức to lớn cho sự phát triển của ngành, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản

Không chỉ nông sản mà cả ngành chăn nuôi của Việt Nam cũng sẽ gặp phải rất nhiều trở ngại khi gia nhập WTO Một trong những thách thức đó là mức độ cạnh tranh trong ngành chăn nuôi hiện tại rất là thấp, cụ thể nh là năng suất sản xuất, chất lợng sản phẩm, giá cả sản phẩm chăn nuôi thị trờng nội địa đều có mức cạnh tranh thấp hơn 30% so với cạnh tranh quốc tế

Thách thức thứ hai là các sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam sẽ phải đối mặt

là trợ cấp của các nớc giàu Ví dụ một con bò của EU đợc hởng trợ cấp một ngày

là 2,62 USD, nhiều hơn thu nhập của ngời nông dân nghèo Việt Nam Nh vậy, các sản phẩm chăn nuôi thì phải cạnh tranh với các nớc giàu Đây là một ví dụ để thấy trình độ phát triển chênh lệch quá lớn

Ngoài ra, đối với những nớc không còn dùng trợ cấp chăn nuôi nh Australia, hoặc New Zealand thì ngành chăn nuôi Việt Nam sẽ phải đơng đầu với hệ thống sản xuất rất hiện đại và hiệu quả Một thách thức khác là Việt Nam sẽ không đợc tiếp cận với cơ chế tự vệ đặc biệt để chống lại những đột biến về nhập khẩu cho những mặt hàng chăn nuôi (thịt lợn, thịt bò)

Ngày đăng: 12/04/2013, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w