Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
Trang 1A Mở bài
Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thịtrờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN là một chủ trơngchiến lợc của Đảng và Nhà nớc ta Từ khi đợc khẳng định, chủ trơng, chiến l-
ợc này đã đi vào cuộc sống góp phần giải phóng sức sản xuất tạo ra sự chuyểnbiến mạnh mẽ, trong nền kinh tế nớc ta, khắc phục về căn bản khủng hoảngkinh tế xã hội, đẩy nền kinh tế tăng trởng và phát triển nhanh, cải thiện đờisống nhân dân Trong bối cảnh toàn cầu hoá xã hội nhập quốc tế hiện nay việcphát triển nền kinh tế nhiều thành phần là mối quan tâm hàng đầu của Đảng
và Nhà nớc ta Làm thế nào để Nhà nớc có thể quản lý, điều chỉnh đợc nềnkinh tế theo định hớng XHCN? Làm thế nào để kinh tế Việt Nam giữ vai tròchủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần
Là một sinh viên khoa kinh tế quốc tế, hiểu đợc tầm quan trọng của việchội nhập quốc tế cũng nh những khó khăn thách thức trên con đờng hội nhập,
em rất quan tâm đến những thay đổi, giải pháp của Đảng và Nhà nớc để pháttriển nền kinh tế nhiều thành phần trong quá trình hội nhập Vì vậy em đã
chọn đề tài: "Hãy nêu các thành phần kinh tế của nớc ta hiện nay theo Đại
hội Đảng X Giải pháp để thành phần kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần Liên hệ thực tế".
Đề tài này có vai trò vô cùng quan trọng về cả lý luận và thực tiễn Tôi
hi vọng bài viết của mình có thể góp phần đa ra những lí luận, nhận thức đểphát triển nền kinh tế hiện nay Mặc dù đã cố gắng hết sức nhng do hạn chế vềkinh nghiệm và nhận thức nên bài viết của em còn nhiều khuyết điểm, mong
đợc sự góp ý của cô giáo và các bạn Trong quá trình hoàn thành bài viết, em
đã nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của Tiến sĩ Hoàng Thị Bích Loan
Em xin chân thành cảm ơn!
B Nội dung
I Các thành phần kinh tế ở nớc ta hiện nay:
1 Tính tất yếu khách quan phát triển nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam.
1.1 Khái niệm thành phần kinh tế
Thành phần kinh tế là 1 hình thức kinh tế khu vực kinh tế, hiểu QH kinh
tế dựa trên những quan hệ SH khác nhau về TLSX Trong thời kỳ quá độ lên
Trang 2CNXH ở nớc ta còn tồn tại 3 hình thức SH cơ bản: sở hữu toàn dân, sở hữu tậpthể, sở hữu t nhân Trên cơ sở các hình thức sở hữu cơ bản đó hình thành nhiềuthành phần kinh tế với nhiều tổ chức kinh doanh đa dạng Các thành phần kinh
tế không tồn tại biệt lập, mà có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhautạo thành cơ cấu kinh tế thống nhất bao gồm nhiều thành phần kinh tế
1.2 Tính tất yếu của kinh tế nhiều thành phần ở nớc ta
Trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc ta còn tồn tại cơ cấu kinh tếnhiều thành phần Đó là tất yếu khỏch quan vì:
Một là, xuất phát điểm phát triển của nớc ta rất thấp, lực lợng sản xuất
xã hội phát triển không đồng đều giữa các vùng, các miền, các ngành và trongnội bộ từng vùng, ngành tơng ứng với mỗi trình độ của lực lợng sản xuất có 1loại hình QHSX, do đó có 1 thành phần kinh tế tồn tại Các thành phần kinh tếkhông tồn tại biệt lập với nhau mà có quan hệ hữu cơ với nhau tạo thành cơcấu kinh tế
Hai là, nền kinh tế trong thời kì quá độ lên CNXH ở nớc ta đan xen
nhiều kết cấu kinh tế – xã hội: kết cấu kinh tế xã hội cũ đang suy thoái dần
và kết cấu kinh tế xã hội mới đã phát sinh, đang phát triển và hoàn thành Cácthành phần kinh tế cũ và mới tồn tại khách quan và có quan hệ với nhau, tạothành cơ cấu kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc ta
Ba là, khi lực lợng sản xuất còn ở mức độ phát triển thấp, sẽ không hiệu
quả nếu nh chỉ có 1 và 2 thành phần kinh tế hoạt động Việc tồn tại nhiềuthành phần kinh tế là 1 tất yếu nhằm tạo ra động lực phát triển,giải phúng đợcmọi tiềm năng tiềm tàng của đất nớc; động viên tối đa mọi nguồn lực bêntrong và bên ngoài, huy động mọi tầng lớp nhân dân tham gia để tạo sức mạnhtổng hợp cho nền kinh tế phát triển, đa đất nớc tiến nhanh, tiến kịp các nớctrong khu vực, thoát khỏi nguy cơ tụt hậu về kinh tế so với các nớc trên thếgiới
Bốn là, trớc xu thế quốc tế hoá và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay,
việc phát triển nền kinh tế nhiều thành phần sẽ có nhiều cơ hội để mở rộngquan hệ hợp tác với bên ngoài Xu hớng toàn cầu hoá là 1 tất yếu của xã hộingày nay, mọi quốc gia đều bị lôi cuốn vào quỹ đạo phát triển chung này củathế giới Xu thế toàn cầu hoá vừa tạo ra thuận lợi, cơ hội cho sự phát triển, nh-
ng cũng sản sinh ra nhiền khú khăn thách thức hết sức to lớn, gay gắt cho mộtquốc gia, nhất là với các nớc đang phát triển Điều đó đòi hỏi mỗi quốc giacần phải cấu trúc nền kinh tế cho phù hợp với HN-KTQT có hiệu quả, đồngthời huy động đợc các nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế đất nớc
Trang 3Những năm qua, không chỉ nhận thức và thừa nhận sự tồn tại khỏchquan của cỏc thành phần trong nền kinh tế, Đảng và Nhà nớc ta đã vận dụngmột cách sáng tạo quy luật kinh tế khỏch quan trong hoạt động thực tiễnthông qua các chủ trơng, đờng lối của đại hội Đảng và các nghị quyết của cácHội nghị TW.
2 Năm thành phần kinh tế ở nớc ta hiện nay.
2.1 Thành phần kinh tế nh n à n ước:
Thành phần kinh tế nhà nước là thành phần kinh tế dựa trên chế độ sởhữu công cộng (công hữu) về TLSX (sở hữu toàn dân và sở hữu Nhà nớc).Thành phần kinh tế Nhà nớc bao gồm các tổ chức kinh tế thuộc các ngànhkinh tế quốc dân do Nhà nớc đầu t vốn và quản lý phần vốn Nhà nớc trong cácliên doanh của Công ty cổ phần Cụ thể là Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nớc,Doanh nghiệp Nhà nớc đã khoán, cho thuê (sở hữu vẫn thuộc nông nghiệp);liên doanh mà các bên tham gia đều là doanh nghiệp nhà nước:quỹ dự trữquốc gia,quỹ bảo hiểm nhà nước,tài sản thuộc sở hữu nhà nước cú thể đưavào vũng chu chuyển kinh tế;ngõn hàng nhà nước;liờn doanh mà nhà nướcchiếm cổ phần lớn và người đầu tư nước ngoài chiếm phần rất nhỏ
Trong quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế ở Việt Nam,kinh tế nhà nước từ chỗ
là jhu vực kinh tế gần như độc nhất trong nền kinh tế(bờn cạnh cũn cú kinh tếtập thể) dó dần mất chuyển sang giữu vai trũ chủ đạo trong nền kinh tế nhiềuthành phần.Trong bối cảnh chuyển sang nền kinh tế thị truờng định hướngXHCN,Nhà nước đó tiến hành nhiều biện phỏp cải cỏch khu vực kinh tế nhànước để khu vực kinh tế này cú thể bảo đảm được vai trũ chủ đạo như: sắpxếp,sỏp nhập cỏc cụng ty,cụng ty húa,cổ phần húa,giao,bỏn,khoỏn, cho thuờ,phỏt triển cỏc tập đoàn kinh tế và giải thể cỏc doanh nghiệp làm ăn thua lỗtrầm trọng
2.2 Thành phần kinh tế tập thể:
Là thành phần kinh tế bao gồm những cơ sở kinh tế do ngời lao động tựnguyện góp vốn, cùng kinh doanh, cùng quản lý theo nguyên tắc tập trung,bỡnh đẳng cựng cú lợi bao gồm các tổ chức kinh tế đợc thành lập trên cơ sở tựnguyện góp vốn của những ngời sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, quyền sở
Trang 4hữu vốn thuộc về tập thể các thành viên tham gia góp vốn Kinh tế tập thể cónhững thay đổi cơ bản trong thời gian qua Giai đoạn trớc những năm đổi mới,quan niệm đơn giản về kinh tế tập thể và nền kinh tế xã hội chủ nghĩa đã dẫn
đến hiện tợng tập thể hoá tràn lan, nhất là trong ngành nông nghiệp Tuynhiên, tình trạng kém hiệu quả của mô hình này đã ngày càng bộc lộ rõ Chínhvì vậy, trong thời kỳ đổi mới, nhiều đơn vị kinh tế tập thể đã đợc giải thể hoặcchuyển đổi Do vị trí của kinh tế tập thể là cùng với kinh tế nhà nớc trở thànhnền tảng trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa nên Nhà nớc
ta đã có nhiều biện pháp, chính sách hỗ trợ để phát triển khu vực này Năm
1996, Quốc hội đã ban hành Luật Hợp tác xã, trong đó quy định việc thànhlập, tổ chức quản lý, hoạt động của hợp tác xã kiểu mới và nhiều chính sách u
đãi dành riêng cho thành phần kinh tế này Năm 2003, sau 7 năm thực hiện,Quốc hội sửa đổi luật lần thứ nhất nhằm chuyển đổi hợp tác xã theo hớng hoạt
động có hiệu quả hơn, tạo điều kiện thuận lợi và đa ra nhiều u đãi dành riêngcho các hợp tác xã về đất đai, về thuế, về tín dụng, hỗ trợ thông tin tiếp thị vànghiên cứu thị trờng Hội nghị Trung ơng lần thứ năm khoá IX cũng đã banhành Nghị quyết số 13 năm 2002 đa ra các biện pháp hỗ trợ khác về vốn, đàotạo nhân lực, quản lý nhà nớc đối với kinh tế tập thể
2.3.Kinh tế tư nhõn
_-Thành phần kinh tế cá thể và tiểu chủ thực chất là kinh tế t nhân có
quy mô nhỏ, bao gồm hộ sản xuất, kinh doanh cá thể, tiểu chủ trực tiếp sảnxuất, kinh doanh, có thuê mớn lao động nhng cha thành lập doanh nghiệp theoLuật Doanh nghiệp (ví dụ nh các trang trại, chủ thầu xây dựng loại nhỏ, chủcửa hàng, xởng sản xuất), các liên doanh, trong đó cá thể, tiểu chủ chiếm tỷtrọng vốn lớn Đây là khu vực kinh tế tồn tại nh một tất yếu và mang tính đặcthù của nền kinh tế nhỏ lẻ, đang phát triển ở trình độ thấp bắt nguồn từ nôngnghiệp nh Việt Nam
- Thành phần kinh tế t bản t nhân là hình thức kinh tế dựa trên t hữu nhỏ
và t liệu sản xuất và bóc lột sức lao động của ngời làm thuê Hiện nay ở ViệtNam các công ty t nhân đợc sự cho phép của Nhà nớc thành lập thuê mớn lao
động và hởng lợi nhuận Đó là những doanh nghiệp đăng ký theo Luật Doanhnghiệp (doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phầnkhông có vốn nhà nớc), liên doanh với thành phần kinh tế tập thể và tiểu chủ,trong đó thành phần kinh tế t bản t nhân chiếm nguồn vốn lớn nhất
Về chủ trơng, chính sách, kinh tế t bản t nhân đợc chính thức công nhận
từ năm 1986 Những năm gần đây, khu vực kinh tế t bản t nhân đợc huy động
Trang 5và phát triển không ngừng Nghị quyết Hội nghị Trung ơng lần thứ t khoá VIIInêu lên chủ trơng phát huy tối đa và sử dụng có hiệu quả nguồn lực trong nớc;tháo gỡ khó khăn, tạo thuận lợi cho kinh tế t nhân phát triển Năm 2002, Hộinghị Trung ơng lần thứ năm khoá IX đã ban hành Nghị quyết Trung ơng lầnthứ năm khoá IX đã ban hành Nghị quyết số 14 về phát triển kinh tế t nhânbằng cách tạo điều kiện thuận lợi hơn về thể chế, tiếp cận nguồn vốn và cácnhân tố sản xuất khác để khuyến khích phát triển kinh tế t nhân Tơng ứng vớicác chủ trơng đó, hành lang pháp lý cho phát triển kinh tế t bản t nhân cũngdần đợc mở rộng Luật Doanh nghiệp t nhân và Luật Công ty (1990) đặt cơ sởpháp lý đầu tiên cho việc hình thành và phát triển các doanh nghiệp t nhân cácloại hình pháp lý bao gồm công ty TNHH, Công ty cổ phần và Doanh nghiệp
t nhân Đặc biệt, sự ra đời của Luật Doanh nghiệp năm 2000 đã thể chế hoáquyền tự do kinh doanh của t nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế t bản tnhân phát triển
2.4 Thành phần kinh tế t bản nhà nớc.
Là thành phần kinh tế bao gồm các liên doanh giữa kinh tế nhà nớc và
t bản t nhân trong nớc, t bản t nhân nớc ngoài, trong đó kinh tế nhà nớc chiếm
tỷ trọng lớn nhất Sự ra đời của thành phần kinh tế này là kết quả của quá trìnhcải cách khu vực doanh nghiệp nhà nớc và mở cửa nền kinh tế Việt Nam ra thếgiới Chính sách thu hút vốn đầu t nớc ngoài thông qua thành lập các liêndoanh giữa doanh nghiệp nhà nớc với nhà đầu t nớc ngoài, chính sách cổ phầnhoá doanh nghiệp nhà nớc và phát triển các thành phần kinh tế khác đã làmcho quy mô của kinh tế t bản nhà nớc đợc nâng lên đáng kể
2.5 Thành phần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài.
Bao gồm doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài và các liên doanh giữacác doanh nghiệp trong nớc với nớc ngoài, trong đó nớc ngoài chiếm tỷ trọngvốn lớn nhất Thành phần kinh tế này đã tồn tại ngay từ cuối những năm 80của thế kỷ XX và ngày càng phát triển lớn mạnh hơn Tuy nhiên, chỉ mới gần
đây, tại Đại hội IX, Việt Nam mới chính thức coi kinh tế có vốn đầu t nớcngoài là một thành phần kinh tế, bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tếthị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa Trong những năm qua, Nhà nớc đã cónhiều chủ trơng, chính sách khuyến khích sự phát triển của kinh tế có vốn đầu
t nớc ngoài Tháng 12-1987, Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đã đợc Quốchội thông qua, và sau đó đã qua 4 lần sửa đổi (1990, 1992, 1996 và 2000).Những quy định luật pháp đó đã tạo hành lang pháp lý, cam kết bảo vệ lợi íchhợp pháp của các nhà đầu t nớc ngoài Gần đây, Nhà nớc ta đã tiếp tục bổ
Trang 6sung nhiều chính sách, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu t nớcngoài nh: mở rộng phạm vi đầu t về quy mô, lĩnh vực hoạt động và hình thức
sở hữu về t liệu sản xuất Các hình thức sở hữu về t liệu sản xuất tuy có sự độclập tơng đối và có bản chất riêng, nhng hoạt động sản xuất, kinh doanh trongmôi trờng chung, cùng chịu tác động của các nhân tố, các quy luật thị trờng
Đồng thời, các thành phần kinh tế tác động lẫn nhau, cả tích cực và tiêu cực
Sự biến đổi của thành phần kinh tế này sẽ làm ảnh hởng đến các thành phầnkinh tế khác Hơn thế nữa, các thành phần kinh tế có thể liên kết với nhautrong sản xuất, kinh doanh Trong nền kinh tế quốc dân thống nhất do nhà nớchớng dẫn, điều tiết, các chủ thể sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phầnkinh tế vừa hợp tác với nhau, bổ sung cho nhau, bình đẳng trớc pháp luật
Nền kinh tế nhiều thành phần là cơ sở tồn tại các giai cấp hoặc tầng lớpxã hội khác nhau mà tổng hợp toàn bộ các giai cấp hoặc tầng lớp xã hội đó tạothành cơ cấu xã hội – giai cấp Trong cơ cấu xã hội – giai cấp ấy, mỗi giaicấp, mỗi tầng lớp xã hội, các chủ thể sản xuất, kinh doanh thuộc các thànhphần kinh tế đều có những lợi ích kinh tế riêng, vừa thống nhất, vừa mâuthuẫn với nhau
b Sự mâu thuẫn
Các thành phần kinh tế mâu thuẫn với nhau vì mỗi thành phần kinh tế
có đặc điểm riêng về quan hệ sở hữu t liệu sản xuất Trên cơ sở đó, ở mỗithành phần kinh tế ngoài các quy luật kinh tế chung còn có các quy luật kinh
tế đặc thù hoạt động, chi phối mỗi thành phần Nh vậy, mỗi thành phần kinh tếmang bản chất kinh tế mang bản chất kinh tế khác nhau, có các lợi ích kinh tếkhác nhau, thậm chí đối lập với nhau
Mâu thuẫn giữa các thành phần kinh tế làm cho cạnh tranh trở thành tấtyếu Cạnh tranh là động lực quan trọng để cải tiến kỹ thuật, phát triển lực lợngsản xuất Do đó, Nhà nớc cần tạo môi trờng thuận lợi cho cạnh tranh Tuynhiên, mâu thuẫn giữa các thành phần kinh tế, đặc biệt là mâu thuẫn giữa một
Trang 7bên là kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể và kinh tế t bản nhà nớc với một bên làtính tự phát của kinh tế t nhân là mâu thuẫn nổi bật Giải quyết mâu thuẫntheo hớng các thành phần kinh tế dựa trên chế độ công hữu về t liệu sản xuấtngày càng chiếm u thế là nhiệm vụ căn bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩaxã hội.
Tuy nhiên, giải quyết các mâu thuẫn đố không thể bằng biện pháp hànhchính đơn thuần, bằng ý chí chủ quan, bằng bạo lực mà phải bằng cách tạo
điều kiện cho các thành phần kinh tế ấy phát triển mạnh mẽ có lợi cho quốc kếdân sinh, hớng thành phần kinh tế t nhân đi vào con đờng chủ nghĩa t bản nhànớc thông qua nhiều hình thức và mức độ khác nhau: hiệp tác, liên kết, liêndoanh; bằng việc nâng cao hiệu quả của kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể
Tóm lại, trong nền kinh tế tồn tại nhiều thành phần, sự thống nhất vàmâu thuẫn giữa chúng là khách quan Sự thống nhất và mâu thuẫn làm chocác thành phần kinh tế vừa hợp tác, vừa cạnh tranh Trong quá trình cạnh tranh
và hợp tác, từng thành phần kinh tế tồn tại với t cách là đơn vị sản xuất hànghoá đều đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế và cần có sự quản lýcủa Nhà nớc nhằm bảo đảm nền kinh tế và cần có sự quản lý của Nhà nớcnhằm bảo đảm nền kinh tế phát triển nhanh, đem lại thắng lợi cho chủ nghĩaxã hội Các thành phần kinh tế cần đợc thừa nhận và tạo điều kiện để chúngtồn tại, phát triển Đồng thời, các thành phần kinh tế cần đợc bình đẳng trênmọi phơng diện
4 Xu hớng và định hớng phát triển
Các thành phần kinh tế ở nớc ta vẫn đang trên đà phát triển Tiềm năngcủa mỗi thành phần kinh tế cũng nh định hớng cỉa cách và chính sách của Nhànớc sẽ có ảnh hởng nhất định đến việc định vị các thành phần kinh tế trong t-
ơng lai
Trớc hết, đối với kinh tế nhà nớc, Nhà nớc đã có những chủ trơng cảicách khu vực kinh tế nhà nớc theo hớng nâng cao hiệu quả của khu vực này.Chính phủ đã có chơng trình cải cách hành chính đối với các cơ quan Chínhphủ và cải cách hệ thống ngân hàng Theo kế hoạch đặt ra, đến năm 2005, sốdoanh nghiệp nhà nớc sẽ giảm xuống còn 2.934 doanh nghiệp Nh vậy, tơnglai của khu vực này sẽ phụ thuộc vào sự thành công của các biện pháp cảicách, đồng thời nó cũng sẽ quyết định phần lớn tốc độ phát triển của nền kinh
tế Kịch bản sáng sủa nhất là Chính phủ thành công trong việc tạo lập đợc mộtkhu vực kinh tế nhà nớc, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nớc giữ vai trò chủ đạodựa vào thực lực của mình Khi đó, vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc gắn
Trang 8liền với tính hiệu quả của khu vực này và của cả nền kinh tế Để có đợc kịchbản này đòi hỏi sự nỗ lực và quyết tâm rất lớn của Nhà nớc cùng với nhữngchính sách cải cách hợp lý và khôn khéo Trong quá trình này, hai vấn đề cầnphải lu ý là vừa nâng dần sức ép cạnh tranh đối với khu vực kinh tế nhà nớc,
đồng thời tạo một khoảng thời gian nhất định để khu vực này làm quen vớimôi trờng cạnh tranh và tự đứng trên đôi chân của mình Đối với những lĩnhvực mà các thành phần kinh tế khác có thể tham gia thì trong dài hạn việc mởrộng dần sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế là hết sức cần thiết Đối vớicác lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không muốn tham gia hoặckhông đợc tham gia cũng cần phải có cơ chế, tạo môi trờng cạnh tranh hoặc ítnhất là có cơ chế giám sát quá trình cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động
Đối với thành phần kinh tế tập thể, khu vực kinh tế này vẫn cha tìm đợcmột mô hình hoạt động có hiệu quả và hấp dẫn sự tham gia của các thành viêntrong xã hội Số lợng các hợp tác xã mới thành lập hiện nay không nhiều Vìvậy, để có thể đạt đợc mục tiêu đặt ra (cùng với kinh tế nhà nớc giữ vai trò nềntảng trong nền kinh tế), khu vực hợp tác xã còn phải tiếp tục có những bớctìm tòi và chuyển đổi mạnh mẽ Tơng lai của khu vực kinh tế tập thể phụthuộc vào sự thay đổi mô hình tổ chức và quản lý hợp tác xã
Khu vực kinh tế cá thể mặc dù hiện nay rất phổ biến trong nền kinh tế,nhng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, nhất là trên quy mô toàncầu thì khu vực này khó có thể cạnh tranh đợc với các công ty lớn và sẽ phải
có những bớc phát triển mới Về bản chất, đây là khu vực kinh tế sở hữu tnhân có quy mô nhỏ Nh vậy, trong tơng lai, khi Việt Nam trở thành một nớccông nghiệp hiện đại cạnh tranh toàn cầu, một bộ phận của khu vực kinh tế cáthể đầy tiềm năng này sẽ là nguồn lực dồi dào, mở rộng quy mô khu vực kinh
tế t bản t nhân Nền kinh tế có môi trờng kinh doanh lành mạnh sẽ tạo điềukiện cho khu vực kinh tế cá thể phát triển chuyển đổi thành kinh tế t bản tnhân
Bản thân khu vực kinh tế t bản t nhân hiện cũng đang còn nhiều tiềmnăng và trên đà phát triển Bằng chứng rõ nhất là chỉ trong gần 4 năm thựchiện Luật Doanh nghiệp (2000 – 2003), số vốn t bản t nhân đã tăng lên145.000 tỷ đồng, cao hơn số vốn đầu t nớc ngoài cùng kỳ và tng gấp 4 lần sốvốn đăng ký của khu vực t bản t nhân giai đoạn 1991-1999 và tăng gần gấp
đôi về số doanh nghiệp đăng ký Tiềm năng này còn lớn hơn khi nhìn vào khuvực kinh tế cá thể khá đồ sộ mà rất có khả năng sẽ chuyển thành kinh tế t bản
t nhân nếu có môi trờng kinh doanh thuận lợi
Trang 9Có nghiên cứu cho rằng, trong tơng lai thành phần kinh tế t bản nhà nớc
sẽ phát triển mạnh hơn do: Thứ nhất, các thành phân kinh tế khác muốn liêndoanh với kinh tế nhà nớc sẽ phát triển lâu dài Thứ hai, Nhà nớc có thể địnhhớng phát triển khu vực t nhân thông qua liên doanh và liên kết với khu vựcnày Trờng hợp này rất có thể xảy ra, nhất là trong tình hình hiện nay khi khuvực kinh tế nhà nớc đợc hởng nhiều u đãi từ phía Nhà nớc Hơn nữa, hiện naychúng ta đang có chính sách thúc đẩy cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
Khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài sẽ tiếp tục chiếm giữ vị trí quantrọng trong nền kinh tế Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế, khuvực này sẽ hoà quyện dần với các khu vực kinh tế khác trong nớc khi Nhà nớc
đang có chủ trơng xây dựng mặt bằng pháp luật chung cho cả đầu t trong nớc
và đầu t nớc ngoài
II Thành phần kinh tế nhà nớc.
1 Vị trí, vai trò của thành phần kinh tế Nhà nớc.
1.1 Khái niệm
Thành phần kinh tế nhà nớc là nói tới quan hệ sản xuất đặt trên nền tảng
sở hữu toàn dân mà Nhà nớc là đại diện Thành phần kinh tế là một phạm trùkinh tế – xã hội Thành phần kinh tế nhà nớc là một trong 6 thành phần kinh
tế ở Việt Nam hiện nay, đại diện cho quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa
Kinh tế nhà nớc là khu vực kinh tế do Nhà nớc nắm giữ, dựa trên cơ sởquan trọng là sở hữu của nhà nớc Hay nói cách khác kinh tế nhà nớc là toàn
bộ hoạt động kinh tế thuộc sở hữu nhà nớc, trên cơ sở đó Nhà nớc có quyềnquản lý, sử dụng hiệu quả kinh tế do lực lợng kinh tế của Nhà nớc mang lại.Kinh tế nhà nớc phải là và bao gồm những hoạt động kinh tế mà Nhà nớc làchủ thể, có quyền tổ chức, chi phối hoạt động theo hớng đã định Khác với tàisản thuộc sở hữu nàh nớc – ở “dạng tĩnh”, khu vực kinh tế nhà nớc nói ở
“dạng động” Nh vậy những tài nguyên cha khai thác “nằm im” trong lòng đấtcũng là tài sản thuộc sở hữu nhà nớc, nhng cha phải là kinh tế nhà nớc
Kinh tế nhà nớc là bộ phận quan trọng, có tác dụng thiết thực trong cơcấu kinh tế của mỗi nớc Tuy nhiên, tuỳ theo chủ trơng, chính sách và điềukiện cụ thể của mỗi nớc mà khu vực kinh tế này có vị trí, vai trò, phạm vi vàmức độ hoạt động khác nhau Chính khu vực kinh tế nhà nớc và những đónggóp của tất cả các khu vực kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân đã tạo nênsức mạnh vật chất mà Nhà nớc có trong tay
Kinh tế nhà nớc đợc thể hiện dới nhiều hình thức hoạt động khác nhauvới các hình thức tổ chức tơng ứng, nh hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất,
Trang 10dịch vụ, các hoạt động đảm bảo cho quá trình tái sản xuất xã hội mà ở đó Nhànớc biểu hiện nh một chủ sở hữu, chủ thể kinh doanh, ngời tham gia Nghĩa làkinh tế nhà nớc có nhiều bộ phận hợp thành, mỗi bộ phận hợp thành kinh tếnhà nớc có chức năng và nhiệm vụ khác nhau.
- Các hoạt động kinh tế trong công nghiệp; nông nghiệp; thơng mại;dịch vụ trong lĩnh vực tài chính, tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, dự trữ quốcgia,
Hoạt động bảo hiểm cũng là một lĩnh vực hoạt động quan trọng của khuvực kinh tế nhà nớc – thực hiện chế độ bảo hiểm do Nhà nớc quy định đốivới khu vực kinh tế nhà nớc và các thành phần kinh tế khác nhau bảo đảmhoạt động kinh tế – xã hội bình thờng trong những điều kiện bị tổn thất dorút ro khách quan
Tất cả các lĩnh vực hoạt động trên có thể gộp thành 2 nhóm lớn:
- Hoạt động trực tiếp trong sản xuất – kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
- Hoạt động kinh tế nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất xã hội
Về hình thức tổ chức, khu vực kinh tế nhà nớc bao gồm nhiều bộ phậnhoạt động trong các lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế quốc dân.Mỗi bộ phận có chức năng, nhiệm vụ khác nhau, nhng đều nhằm thực hiện vaitrò chủ đạo của khu vực kinh tế nhà nớc ở một mức độ nhất định Cụ thể nhsau:
- Ngân sách nhà nớc: Thực hiện chức năng thu, chi ngân sách và cónhiệm vụ điều chỉnh, quản lý, kiểm soát các hoạt động của khu vực kinh tếnhà nớc và các thành phần kinh tế khác theo mục tiêu kinh tế – xã hội đã
định
- Ngân hàng Nhà nớc: có tác dụng điều chỉnh quản lý, kiểm soát cáchoạt động kinh doanh tiền tệ đặc biệt là xây dựng và tổ chức thực hiện chínhsách tiền tệ để phát triển kinh tế, xã hội
Trang 11- Kho bạc nhà nớc: Với chức năng quản lý quỹ tiền tệ tập trung của Nhànớc, đồng thời kiểm soát quá trình chỉ tiêu ngân sách cho những mục đíchkhác nhau.
- Các quỹ dự trữ quốc gia: Là một bộ phận của khu vực kinh tế nhà nớc,nhằm đảm bảo cho khu vực này hoạt động bình thờng trong mọi tình huống, làlực lợng vật chất để Nhà nớc điều tiết, quản lý, bình ổn giá cả thị trờng, đảmbảo ổn định kinh tế – xã hội
- Các tổ chức sự nghiệp có thu: Hoạt động gần giống nh doanh nghiệpnhà nớc trong cung ứng một số dịch vụ công, đặc biệt trong giáo dục, y tế,dịch vụ hành chính công
- Hệ thống doanh nghiệp nhà nớc: Theo Luật doanh nghiệp nhà nớc củaViệt Nam năm 1995, doanh nghiệp nhà nớc là tổ chức kinh tế do Nhà nớc đầu
t vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc công ích,nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội do Nhà nớc giao Doanh nghiệpnhà nớc có t cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ hình sự, tự chịu tráchnhiệm về toàn bộ hoạt động, kinh doanh trong phạm vi do doanh nghiệp quản
lý Doanh nghiệp nhà nớc – một lực lợng vật chất cơ bản, đảm bảo cho việcthực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội của nhà nớc
1.3 Vị trí của thành phần kinh tế nhà nớc
Các thành phần kinh tế ở Việt Nam trong thời gian qua đều có những
đóng góp nhất định vào kết quả tăng trởng của nền kinh tế (xem Bảng 1)
Bảng 1: Cơ cấu GDP (giá thực tế) phân theo thành phần kinh tế.
Chú thích: * Tơng đơng với khái niệm về kinh tế t bản nhà nớc; ** tổng
của 3 khu vực kinh tế: t nhân, cá thể, hỗn hợp
Nguồn: Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu t
Số liệu của Bảng 1 cho thấy, kinh tế nhà nớc chiếm vị trí quan trọng và
có ảnh hởng lớn đến sự phát triển của nền kinh tế Khu vực kinh tế nhà nớcchiếm giữ phần lớn các nguồn lực từ tài sản, đất đai đến nguồn vốn tài chính,vốn con ngời, đồng thời có những đóng góp nhiều nhất cho tăng trởng kinh tế
Trang 12Trong năm 2003, khu vực kinh tế nhà nớc hiện có khoảng 5.175 doanhnghiệp, chiếm 56,5% tổng vốn đầu t phát triển và đóng góp hơn 38% GDP(xem Bảng 2) Doanh nghiệp nhà nớc đóng vai trò chủ đạo, thậm chí độcquyền trong nhiều ngành kinh tế, nhất là những ngành có vị trí then chốt nh buchính – viễn thông, hàng không, điện lực Khu vực này đã sản xuất ra39,5% giá trị sản lợng công nghiệp, trên 50% kim ngạch xuất khẩu và 23,7%tổng thu ngân sách nhà nớc Hầu hết các hoạt động sản xuất và dịch vụ côngích đều cho doanh nghiệp nhà nớc đảm nhiệm.
Bảng 2: Tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế nhà nớc trong nền kinh tế.
1.4 Vai trò của kinh tế nhà nớc
Nớc ta đang trong thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội, nền kinh tếcủa chúng ta là nền kinh tế nhiều thành phần Định hớng xã hội chủ nghĩatrong kinh tế đòi hỏi phải có vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc
Với tiềm lực vật chất to lớn, gồm nhiều bộ phận hợp thành mà khôngmột thành phần kinh tế nào khác có đợc, và trên nền tảng sở hữu toàn dân vàquyền lực chính trị của Nhà nớc, khu vực kinh tế nhà nớc của chúng ta có đầy
đủ tiền đề để thực hiện vai trò chủ đạo Bởi vì bộ phận kinh tế nhà nớc, mộtmặt, quyết định quỹ đạo phát triển của nền kinh tế cả nớc, mặt khác, bảo đảmduy trì cân bằng quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và công bằng xã hội Tấtnhiên, khu vực kinh tế nhà nớc thật sự nắm đợc vai trò chủ đạo hay không,
điều này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cả chủ quan và khách quan
Chủ đạo có nghĩa là chi phối toàn bộ hoạt động của một hệ thống nào
đó Khu vực kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo có nghĩa là nó phải có khảnăng chi phối xu thế phát triển kinh tế – xã hội Nh vậy có nghĩa, chất lợngcủa sự định hớng, sự khống chế của khu vực kinh tế Nhà nớc phải coi trọngchứ không nhấn mạnh đến số lợng đơn vị, tỉ trọng của nó trong nền kinh tếquốc dân Nếu chỉ nhấn mạnh và tuyệt đối hoá vai trò chủ đạo về số lợng đơn
vị, tỉ trọng của khu vực kinh tế nhà nớc sẽ dẫn đến việc xây dựng các thànhviên của khu vực này một cách tràn lan, gợng ép, kinh doanh kém hiệu quả,
Trang 13không những không giữ đợc vai trò chủ đạo mà còn là gánh nặng cho nền kinhtế.
Mặc dù vậy, cho đến nay vẫn không ít ý kiến cho rằng vai trò chủ đạonày chỉ nên đặt cho hệ thống doanh nghiệp nhà nớc hơn là cho kinh tế nhà n-
ớc Theo chúng tôi, quan niệm này là cha hợp lý Bởi tuy hệ thống doanhnghiệp nhà nớc là bộ phận chủ yếu tạo ra tiềm lực vật chất nhà nớc, là nơi trựctiếp hình thành và nuôi dỡng quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, là lực lợngkinh tế đồng thời cũng là một công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nớc, nh-
ng bên cạnh nó còn có nhiều bộ phận khác nhau của kinh tế nhà nớc (ngânhàng nhà nớc, kho bạc nhà nớc, ngân sách nhà nớc, ) mà khả năng điều tiếtkinh tế vĩ mô (định hớng, thúc đẩy ) của chúng rất to lớn Mặt khác, khi nóikinh tế nhà nớc là nói tới tất cả các bộ phận của kinh tế nhà nớc với các thuộctính tiến hành của thành phần kinh tế đại diện cho phơng thức sản xuất mới –phơng thức sản xuất xã hội chủ nghĩa Trong thành phần kinh tế tiến bộ có sứmệnh tự khẳng định bằng bản chất u việt của mình, kinh tế nhà nớc góp phầncùng các thành phần kinh tế tiến bộ khác cải hoá các thành phần và hình thứckinh tế của phơng thức sản xuất cũ trong quỹ đạo định hớng xã hội chủ nghĩa.Tuy vậy, để thực hiện đợc vai trò chủ đạo, bản thân khu vực kinh tế nhà nớcphải đủ mạnh Bởi vì, “lực lợng vật chất chỉ có thể bị đánh đổ bằng lực lợngvật chất”, vai trò chủ đạo của khu vực kinh tế nhà nớc phải đợc thông qua lựclợng vật chất đủ mạnh cải tạo các khu vực kinh tế khác đi theo quỹ đạo chung,không thể lấy ý muốn chủ quan hay ý chí chính trị áp đặt cho nó ý chí đóphải đợc đảm bảo bởi lực lợng vật chất đủ sức tác động, định hớng, chi phốitrực tiếp tới nền kinh tế
Do vậy, vai trò chủ đạo của khu vực kinh tế nhà nớc phải đợc thể hiện ởcác nội dung sau:
- Thứ nhất, kinh tế nhà nớc trở thành lực lợng vật chất và công cụ sắc
bén để Nhà nớc thực hiện chức năng định hớng, điều tiết và quản lý vĩ mô nềnkinh tế Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý của Nhànớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, kinh tế nhà nớc với t cách là một yếu tố,một chủ thể kinh tế đặc biệt của nền kinh tế đất nớc Nó có vai trò vĩ mô điềuhành trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế làm cho nền kinh tế thị trờng hoạt độngthông suốt, tạo lập những cân đối lớn theo định hớng xã hội chủ nghĩa mà thịtrờng không tự điều chỉnh đợc
Đây là một trong những vai trò cực kỳ quan trọng của kinh tế nhà nớc.Bởi lẽ, trong nền kinh tế thị trờng mặc dù sự can thiệp của Nhà nớc là cần thiết
Trang 14và đúng đắn nhng nếu không có một lực lợng kinh tế mạnh làm hậu thuẫn thìtrong nhiều trờng hợp sự can thiệp đó có thể bị cơ chế thị trờng vô hiệu hoá.Mặt khác, trong cơ chế thị trờng Nhà nớc thờng xuất hiện nh một chủ thể kinh
tế có lợi ích độc lập với các chủ thể kinh tế khác và trong một số trờng hợp lợiích của Nhà nớc có thể mâu thuẫn với lợi ích cục bộ của kinh tế t bản t nhân.Chính vì vậy, trong nhiều trờng hợp sự điều tiết của Nhà nớc có thể khôngthuận chiều với động cơ lợi nhuận và lợi ích cá nhân của các chủ thể kinh tếkhác Để đảm bảo hiệu lực điều tiết, Nhà nớc cần một tiềm lực kinh tế đủ đểhoặc đền bù xứng đáng cho sự thua thiệt về lợi ích của các chủ thể kinh tế, h-ớng họ hành động theo mục tiêu Nhà nớc định ra, hoặc đủ sức cạnh tranhthắng thế của thành phần kinh tế khác Tiềm lực kinh tế ấy do khu vực kinh tếnhà nớc cung cấp phần rất cơ bản
- Thứ hai, hoạt động của khu vực kinh tế nhà nớc là nhằm mở đờng,
h-ớng dẫn, hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế khác (chứcnăng tạo lập môi trờng) Tức là, nó phải tạo đợc tiền đề thuận lợi để khaithông và vận dụng mọi nguồn lực ở tất cả các thành phần khác nhau vì sự tăngtrởng chung của nền kinh tế, bảo đảm nền kinh tế phát triển đúng mục tiêu đãchọn
- Thứ ba, kinh tế nhà nớc là lực lợng xung kích chủ yếu thực hiện công
nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của các thành phần kinh tế
đã khẳng định Nhng trong bối cảnh tiềm lực của khu vực dân doanh còn cha
đủ mạnh để đảm đơng nhiệm vụ nặng nề do quá trình công nghiệp hoá đặt ranên trong giai đoạn hiện nay kinh tế nhà nớc, đặc biệt là đầu t mới của Nhà n-
ớc, vẫn là lực lợng chủ chốt đi đầu trong quá trình chuyển nớc ta thành nớccông nghiệp hiện đại, văn minh, tiến bộ Để đảm đơng đợc nhiệm vụ này, khuvực kinh tế nhà nớc phải huy động tổng lực, trớc hết là chiến lợc đầu t đúng
đắn, trong đó bao hàm cả đầu t trực tiếp của Nhà nớc lẫn chính sách khuyếnkhích để tập thể và t nhân tập trung vào các ngành mũi nhọn, tạo đà tăng trởngnhanh cho nền kinh tế Tiếp nữa là nỗ lực về tài chính và ngoại giao, chính trị
để thực thi chiến lợc chuyển giao công nghệ có hiệu quả với phơng hcâm kếthừa tích cực tiến bộ kỹ thuật mà loài ngời đã đạt đợc Đồng thời với các nỗlực trên là chiến lợc về đào tạo, chiến lợc tranh thủ chất xám của thế giới; là
nỗ lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhà nớc không tiến hành công nghiệp hoámột cách đơn độc nh trớc kia mà trở thành hạt nhân tổ chức, thu hút và định h-ớng để lôi kéo tất cả các thành phần kinh tế khác cùng tham gia vào quỹ đạocông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Trang 15- Thứ t, kinh tế nhà nớc nắm giữ các vị trí then chốt trong nền kinh tế
nhằm đảm bảo các cân đối vĩ mô của nền kinh tế cũng nh tạo đà tăng trởnglâu dài, bền vững và hiệu quả cho nền kinh tế Đó là các lĩnh vực nh côngnghiệp sản xuất t liệu sản xuất quan trọng, các ngành công nghiệp mũi nhọn,kết cấu hạ tầng vật chất cho nền kinh tế nh giao thông, tài chính, năng lợng các ngành có ảnh hởng to lớn đến kinh tế đối ngoại nh các liên doanh lớn,xuất nhập khẩu quy mô lớn, hoặc các lĩnh vực liên quan đến an ninh, quốcphòng và trật tự xã hội Tuy nhiên, quan điểm nắm giữ vị trí then chốt đợchiểu theo một cách linh động, có nghĩa là Nhà nớc không độc quyền cân nắhctrong các lĩnh vực ấy mà cần có hợp tác liên doanh hợp lý với các thành phầnkinh tế khác, nhất là trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, xuất nhập khẩu và côngnghiệp Hơn nữa, sự cần thiết để Nhà nớc kiểm soát từng khu vực cụ thể cũng
đợc xem xét theo từng khu vực cụ thể cũng đợc xem xét theo từng thời kỳ, đặcbiệt là trong lĩnh vực công nghiệp mũi nhọn Khi thành lập, thì đầu t của Nhànớc sẽ là chủ yếu Khi ngành sản xuất mới đã đi vào ổn định không nhất thiếtcần đầu t Nhà nớc thì có thể chuyển giao cho các thành phần kinh tế khác đảmnhiệm Ngợc lại, cũng có những lĩnh vực lúc đầu Nhà nớc cha cần đầu t nhng
đến lúc nào đó rất cần đến đầu t trực tiếp của Nhà nớc thì có thể chuyển nhữngcơ sở kinh tế đó sang hình thức sở hữu nhà nớc bằng cách Nhà nớc đứng ramua cổ phiếu hoặc quốc hữu hoá có đền bù cơ sở sản xuất t nhân đó
Kinh tế nhà nớc phải tạo ra lợng hàng hoá và dịch vụ khả dĩ chi phối
đ-ợc giá cả thị trờng, dẫn đến giá cả thị trờng bằng chính chất lợng và giá cả củasản phẩm và dịch vụ do mình cung cấp Mặt khác trong điều kiện toàn cầu hoákinh tế, cuộc cách mạng khoa học – công nghệ phát triển nh vũ bão, để giữvững độc lập dân tộc và sự ổn định về kinh tế – xã hội, kinh tế nhà nớc càngphải vững mạnh và giữ vững vị trí then chốt trong nền kinh tế
Vai trò của kinh tế nhà nớc xét trên các lĩnh vực cụ thể có các nội dung
nh sau:
- Trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội nh đờng sắt, vận tảibiển, hàng không, sân bay, đờng biển, mạng lới điện quốc gia, các khâu quantrọng của bu chính – viễn thông, hệ thống thuỷ lợi lớn tới tiêu cho nôngnghiệp và chống thiên tai, cung cấp nớc sạch , kinh tế nhà nớc phải là nòngcốt, có vai trò quyết định, tạo điều kiện mở đờng cho sự phát triển của toàn bộnền kinh tế Đồng thời phát huy sức vốn cùng tham gia, nhất là ở những khâu
có khả năng thu hồi vốn tơng đối nhanh và có lãi ở các đô thị và ven tỉnh,Nhà nớc cần đầu t tổ chức một bộ phận vận dụng hành khách hiện đại, văn
Trang 16minh và an toàn dới hình thức công ty cổ phần có vốn nhà nớc chi phối, làmnòng cốt trong lực lợng vận tải hành khách của các thành phần kinh tế.
- Trong công nghiệp, kinh tế nhà nớc phải đi đầu làm nòng cốt trongmột số ngành mà nền kinh tế nớc ta nhất thiết phải có để tạo cơ sở cho côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, nh luyện kim, cơ khí chế tạo máy, hoá chấtcơ bản, phân bón, khai thác khoáng sản có trữ lợng lớn, quý hiếm, sản xuấtmột số vật liệu xây dựng và linh kiện quan trọng, những ngành công nghệ cao
nh công nghệ điện tử, công nghệ tin học (trớc mắt là phát triển phần mềm),công nghệ sinh học; đồng thời phải quan tâm đáp ứng có chọn lọc một số nhucầu thiết yếu của nhân dân và cả cho xuất khẩu, với chất lợng cao, mẫu mã vàgiá cả phù hợp với thị hiếu và sức mua của các tầng lớp dân c
- Kinh tế nhà nớc trong nông lâm, ng nghiệp phải hỗ trợ kinh tế hợp tác
và kinh tế hộ sản xuất, kinh doanh có hiệu quả; phải làm đòn bẩy trong xâydựng kết cấu hạ tầng nông thôn, đa công nghệ mới vào sản xuất, phát triểncông nghiệp chế biến, phát huy vai trò là trung tâm công nghiệp – dịch vụ,trung tâm chuyển giao khoa học công nghệ, trung tâm văn hoá trên địa bàn.Thơng nghiệp nhà nớc liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp thuộc mói thànhphần kinh tế, thu hút và hớng dẫn họ trong mạng lới đại lý của hệ thống thơngmại nông thôn; nắm đại bộ phận lực lợng bán buôn, chi phối bán lẻ những mặthàng chủ lực, thiết yếu cho sản xuất và đời sống, điều tiết và bình ổn giá cả cólợi cho nông dân
- Thơng nghiệp nhà nớc phải giữ vững vai trò nòng cốt, chi phối tronglĩnh vực lu thông hàng hoá đối với khâu xuất nhập khẩu, những ngành hàng và
địa bàn quan trọng: chi phối bán buôn và tổ chức tốt dự trữ lu thông nhữngmặt hàng thiết yếu cho cả sản xuất và đời sống; cần có mạng lới bán lẻ có sựchi phối của Nhà nớc để thăm dò thị trờng, nắm đợc nhu cầu và thị hiếu kháchhàng
- Kinh tế nhà nớc giữ vai trò chi phối để bảo đảm sự tăng trởng của đấtnớc trong các lĩnh vực tài chính, dịch vụ kiểm toán, ngân hàng, bảo hiểm, tvấn pháp lý, thông tin thị trờng
- Thứ năm, kinh tế nhà nớc trực tiếp tham gia khắc phục mặt trái của cơ
chế thị trờng, điều chỉnh các “lỗ hổng” trong quan hệ cung – cầu hàng hoá vàdịch vụ do cơ chế thị trờng tạo ra Trong các lĩnh vực hoạt động cần thiết cho
sự phát triển kinh tế – xã hội, nhng khả năng sinh lời thấp, không hấp dẫnkhu vực t nhân đầu t, nh đầu t vào cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi xãhội, bảo vệ môi trờng thờng kinh tế nhà nớc phải trực tiếp đảm nhiệm
Trang 17- Thứ sáu, kinh tế nhà nớc phải là hình mẫu về ứng dụng tiến bộ khoa
học – công nghệ, về năng suất, chất lợng hiệu quả kinh tế – xã hội và chấphành pháp luật Theo quan điểm hiện tại của Đảng ta, chế độ xã hội mới chỉ
có thể dựa trên nền tảng là công hữu (sở hữu nhà nớc và tập thể), cũng cónghĩa kinh tế nhà nớc và kinh tế hợp tác là yếu tố tiến bộ hơn kinh tế t bản chủnghĩa về năng suất, chất lợng và hiệu quả Đây là thực chất của sự lựa chọn xãhội chủ nghĩa Trên thực tế, kinh tế nhà nớc tiềm tàng các yếu tố cho phép nó -
u việt hơn nh quy mô sở hữu lớn và khả năng tập trung cao cho nghiên cứukhoa học, đổi mới công nghệ, triển khai công nghệ mới, là tính khoa học và
kế hoạch hoá cao Tuy nhiên, để tất cả các yếu tố tiềm tàng đó trở thành hiệnthực cần phải có mô hình và cơ chế tổ chức quản lý phù hợp mới phát huy đợcthế mạnh
- Thứ bảy, thực hiện dự trữ quốc gia nhằm đảm bảo hành lang an toàn
cho nền kinh tế
- Thứ tám, giải quyết các vấn đề xã hội ở một nớc kinh tế còn cha phát
triển lại trải qua chiến tranh, kéo dài nh Việt Nam, giải quyết các vấn đề xãhội, nhất là vấn đề đền ơn đáp nghĩa với ngời có công với nớc là nhiệm vụphức tạp, khó khăn, nhng lại có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội rất quantrọng, thể hiện tính chất u việt của chế độ xã hội chủ nghĩa Đặc biệt trong
điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị trờng, việcgiải quyết các vấn đề xã hội không thể một lực lợng t nhân nào có thể đảm đ-
ơng đợc Chính thực tế đó đòi hỏi Nhà nớc trách nhiệm là ngời đảm bảo sự ổn
định xã hội, tạo tiền đề để mỗi ngời có thể phát triển toàn diện làm trụ cột vàlực lợng chính trong việc giải quyết các vấn đề xã hội Kinh tế nhà nớc sẽ làlực lợng vật chất và công cụ để Nhà nớc hoàn thành nhiệm vụ nói trên
- Thứ chín, kinh tế nhà nớc tạo nền tảng cho chế độ xã hội mới Khu
vực kinh tế nhà nớc gồm nhiều bộ phận cấu thành, trong đó hệ thống doanhnghiệp nhà nớc là bộ phận cơ bản nhất Tuy nhiên, điều cần thiết lý luận kỹ ở
đây là vai trò cụ thể của doanh nghiệp nhà nớc trong từng giai đoạn phát triển,
để trên cơ sở đó đề ra giải pháp tổ chức, quản lý đúng, vừa bảo đảm vai trò củakhu vực kinh tế quan trọng này vừa đáp ứng quan hệ chung với các bộ phậncấu thành khác của hệ thống kinh tế – chính trị – xã hội
Các doanh nghiệp nhà nớc vừa là chủ thể tham gia kinh doanh, là lực ợng kinh tế nòng cốt để Nhà nớc dẫn dắt, mở đờng cho các thành phần kinh tếkhác cùng phát triển Nh vậy, hệ thống doanh nghiệp do Nhà nớc thành lập vàlàm chủ sở hữu vừa là các đơn vị kinh tế tự chủ, độc lập vừa là lực lợng kinh tế