1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆC THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

21 728 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Thời Cơ Và Thách Thức Đối Với Việc Thu Hút Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Vào Việt Nam
Tác giả Phạm Thị Anh Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 250 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

V.I. Lênin vạch ra rằng, xuất khẩu hàng hoá là đặc điểm của giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, còn

Trang 1

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆC THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM.

1 LÝ LUẬN VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU TƯ BẢN CỦA V.I.LÊNIN

1.1.Xuất khẩu tư bản

V.I Lênin vạch ra rằng, xuất khẩu hàng hoá là đặc điểm của giai đoạn chủnghĩa tư bản tự do cạnh tranh, còn xuất khẩu tư bản là đặc điểm của chủ nghĩa tưbản độc quyền

- Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài (đầu tư tư bản ra

nước ngoài) nhằm mục đích chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư bản.

- Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, xuất khẩu tư bản trở thành tất yếu vì:+ Một số ít nước phát triển đã tích lũy được một khối lượng tư bản lớn và

có một số "tư bản thừa" tương đối cần tìm nơi đầu tư có nhiều lợi nhuận hơn sovới đầu tư ở trong nước

+ Nhiều nước lạc hậu về kinh tế bị lôi cuốn vào sự giao lưu kinh tế thế giớinhưng lại rất thiếu tư bản, giá ruộng đất tương đối hạ, tiền lương thấp, nguyênliệu rẻ, nên tỷ suất lợi nhuận cao, rất hấp dẫn đầu tư tư bản

- Xuất khẩu tư bản được thực hiện dưới hai hình thức chủ yếu: đầu tư trựctiếp và đầu tư gián tiếp

+ Đầu tư trực tiếp là hình thức xuất khẩu tư bản để xây dựng những xínghiệp mới hoặc mua lại những xí nghiệp đang hoạt động ở nước nhận đầu tư,biến nó thành một chi nhánh của công ty mẹ ở chính quốc Các xí nghiệp mớihình thành thường tồn tại dưới dạng hỗn hợp song phương hoặc đa phương,nhưng cũng có những xí nghiệp toàn bộ vốn của công ty nước ngoài

+ Đầu tư gián tiếp là hình thức xuất khẩu tư bản dưới dạng cho vay thu lãi

Đó là hình thức xuất khẩu tư bản cho vay

- Thực hiện các hình thức xuất khẩu tư bản trên, xét về chủ sở hữu tư bản, có thểphân tích thành xuất khẩu tư bản tư nhân và xuất khẩu tư bản nhà nước.+ Xuất khẩu tư bản nhà nước là nhà nước tư bản độc quyền dùng nguồn vốn từ

Trang 2

ngân quỹ của mình, tiền của các tổ chức độc quyền để đầu tư vào nướcnhập khẩu tư bản; hoặc viện trợ có hoàn lại hay không hoàn lại để thực hiệnnhững mục tiêu về kinh tế, chính trị và quân sự.

Về kinh tế: Xuất khẩu tư bản nhà nước thường hướng vào các ngành thuộc

kết cấu hạ tầng để tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư của tư bản tư nhân Nhànước tư bản viện trợ không hoàn lại cho nước nhập khẩu tư bản để ký đượcnhững hiệp định thương mại và đầu tư có lợi

Về chính trị: Viện trợ của nhà nước tư sản thường nhằm duy trì và bảo vệ

chế độ chính trị "thân cận" đã bị lung lay ở các nước nhập khẩu tư bản, tăngcường sự phụ thuộc của các nước đó vào các nước đế quốc, thực hiện chủ nghĩathực dân mới, tạo điều kiện cho tư nhân xuất khẩu tư bản

Về quân sự: Viện trợ của tư bản nhà nước nhằm lôi kéo các nước phụ thuộc

vào khối quân sự hoặc buộc các nước nhận viện trợ phải cho các nước xuất khẩulập căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình

+ Xuất khẩu tư bản tư nhân là hình thức xuất khẩu do tư bản tư nhân thực hiện.Hình thức này có đặc điểm cơ bản là nó thường được đầu tư vào nhữngngành kinh tế có vòng quay tư bản ngắn và thu được lợi nhuận độc quyền cao,dưới hình thức các hoạt động cắm nhánh của các công ty xuyên quốc gia

Việc xuất khẩu tư bản là sự mở rộng quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ranước ngoài, là công cụ chủ yếu để bành trướng sự thống trị, bóc lột, nô dịch của

tư bản tài chính trên phạm vi toàn thế giới

1.2.Những biểu hiện mới của xuất khẩu tư bản

Ngày nay, trong điều kiện lịch sử mới, xuất khẩu tư bản đã có những biến đổi lớn

Thứ nhất, trước kia luồng tư bản xuất khẩu chủ yếu từ các nước tư bản

phát triển sang các nước kém phát triển (chiếm tỷ trọng trên 70%) Nhưngnhững thập kỷ gần đây đại bộ phận dòng đầu tư lại chảy qua lại giữa các nước tưbản phát triển với nhau Tỷ trọng xuất khẩu tư bản giữa ba trung tâm tư bản chủnghĩa tăng nhanh, đặc biệt dòng đầu tư chảy mạnh theo hướng từ Nhật Bản vào

Mỹ và Tây Âu, cũng như từ Tây Âu chảy vào Mỹ làm cho luồng xuất khẩu tưbản vào các nước đang phát triển giảm mạnh (năm 1996 chỉ còn 16,8%, hiệnnay khoảng 30%) Sở dĩ có sự chuyển hướng đầu tư như vậy là do:

- Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã tạo ra những biến đổi nhảy vọttrong sự phát triển của lực lượng sản xuất Vào những năm 80 của thế kỷ XX,nhiều ngành công nghiệp mới ra đời và phát triển thành các ngành mũi nhọn

Trang 3

như: ngành công nghệ sinh học, ngành chế tạo vật liệu mới, ngành bán dẫn và viđiện tử, ngành vũ trụ và đại dương Sự xuất hiện những ngành mới đã tạo ranhu cầu đầu tư hấp dẫn vì trong thời gian đầu nó tạo ra lợi nhuận siêu ngạch lớn.

- Ở các nước tư bản phát triển đã diễn ra sự biến đổi cơ cấu các ngành sản xuất:phát triển các ngành có hàm lượng khoa học - kỹ thuật cao và hàm lượng vốn lớn

- Việc tiếp nhận kỹ thuật mới chỉ diễn ra ở các nước tư bản phát triển vì ở cácnước đang phát triển có kết cấu hạ tầng lạc hậu, tình hình chính trị kém ổnđịnh, tỷ suất lợi nhuận của tư bản đầu tư không còn cao như trước

Thứ hai, chủ thể xuất khẩu tư bản có sự thay đổi lớn, trong đó vai trò của các

công ty xuyên quốc gia (TNCs) trong xuất khẩu tư bản ngày càng to lớn, đặc biệt làđầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Chẳng hạn vào những năm 90 của thế kỷ XX, cácTNCs đã chiếm tới 90% luồng vốn FDI Mặt khác đã xuất hiện nhiều chủ thể xuấtkhẩu tư bản từ các nước đang phát triển mà nổi bật là NIEs châu Á

Thứ ba, hình thức xuất khẩu tư bản rất đa dạng, có sự đan xen giữa xuất

khẩu tư bản và xuất khẩu hàng hoá tăng lên Chẳng hạn, trong đầu tư trực tiếpxuất hiện những hình thức mới như BOT (xây dựng - kinh doanh - chuyển giao),

BT (xây dựng - chuyển giao) sự kết hợp giữa xuất khẩu tư bản với các hợp đồngbuôn bán hàng hoá, dịch vụ, chất xám không ngừng tăng lên

Thứ tư, sự áp đặt mang tính chất thực dân trong xuất khẩu tư bản đã được

gỡ bỏ dần và nguyên tắc cùng có lợi được đề cao

Trang 4

2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM:

Ở Việt Nam cú 2 hỡnh thức thu hỳt vốn đầu tư là : trực tiếp và giỏn tiếp.ViệtNam đó thu hỳt được nguồn vốn nước ngoài đỏng kể từ đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI), xuất khẩu, viện trợ phỏt triển (ODA).Năm 2006 đạt mức kỷ lục thutrờn 10 tỷ USD

2.1.

Lịch sử và hiện trạng đầu t tr ự c ti ế p n ớc ngoài vào Việt Nam

Trong 10 năm gần đây, đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đóng vai trò quantrọng đối với sự phát triển công nghiệp của Việt Nam Những năm gần đây khuvực có vốn đầu t nớc ngoài chiếm 1/4 tổng số vốn đầu t, 34% giá trị sản xuấtcông nghiệp, 23% giá trị xuất khẩu (không kể dầu khí), 13% GDP - khu vực đầu

t trực tiếp nớc ngoài đang phát triển với tính chất là thành phần cấu thành trongnền kinh tế Việt Nam

Đầu t trực tiếp vào Việt Nam (Năm 1992 - 2002)

Giá trị vốn đầu t FDI bắt đầu tăng nhanh từ năm 1992, đến năm 1996 đã đạt

đợc 8,6 tỉ USD Dòng vốn đầu t trực tiếp tăng nhanh chóng nh vậy phản ánhnhững đánh giá lạc quan của các nhà đầu t nớc ngoài về môi trờng kinh doanh tạiViệt Nam kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới và chính sách mở cửa Nhưng

do ảnh hưởng của khủng hoảng tiền tệ chõu Á năm 1997, luồng FDI cú xuhướng suy giảm Tuy nhiờn, từ cuối năm 2000, Chớnh phủ đó cú những cải cỏch

và cố gắng nhằm thỳc đẩy đầu tư, đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư vào cụngnghiệp chế tạo Năm 2001 và 2002 đầu t trực tiếp nớc ngoài đã hồi phục nhng

0 200

Trang 5

còn xa mới đạt đợc ở mức đỉnh điểm năm 1996 Không những thế, năm 2002FDI một lần nữa giảm đột biến (khoảng một nửa giá trị đầu t của năm 2001) và

nh vậy đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam hiện đang ở trong tình trạng còncha hoàn toàn hồi phục

Nhưng từ cuối năm 2003 thu hỳt vốn đầu tư trực tiếp vào Việt Nam đó cúdấu hiệu phục hồi Đại diện Cục Đầu tư nước ngoài cũng cho biết, trong năm 2005,tỡnh hỡnh đưa vốn vào thực hiện cũng tăng khỏ nhanh Vốn thực hiện năm 2006 ướcđạt 4,1 tỷ USD tăng 10,8% so với kế hoạch ban đầu và tăng 24,2% so với năm

2005 Điều đỏng chỳ ý là hầu hết cỏc dự ỏn lớn được cấp phộp triển khai rất nhanh.Theo thống kờ mới nhất từ Bộ Kế hoạch - Đầu tư, trong thỏng 4/2007 đó cú 102 dự

ỏn được cấp giấy phộp đầu tư với tổng số vốn đầu tư khoảng 894 triệu USD Trongkhi đú, trong thỏng cũng cú thờm 25 lượt dự ỏn tăng vốn với tổng số vốn đầu tưtăng thờm là 117 triệu USD Như vậy, tớnh trong bốn thỏng đầu năm đó cú 3,515 tỷUSD, tăng tới 54,7% so với cựng kỳ năm ngoỏi Trong đú cú 298 dự ỏn mới vớitổng đầu tư 2,964 tỷ USD, tăng 55% về lượng vốn 134 lượt dự ỏn tăng vốn vớitổng đầu tư 548,4 triệu USD, tăng 52,9% về số vốn Bờn cạnh đú, trong thỏng 4,tổng vốn FDI đưa vào thực hiện đạt 375 triệu USD, nõng tổng số vốn thực hiện qua

4 thỏng lờn 1,43 tỷ USD, tăng 24,3% so với cựng kỳ năm ngoỏi

Cú thể núi, thụng qua cỏc dự ỏn FDI, trỡnh độ khoa học và cụng nghệcủa nước ta cũng đó được nõng lờn khỏ nhiều Một trong những lợi ớch lớnnhất thu được ở đõy là việc chuyển giao cụng nghệ và cỏc kỹ năng quản lý.Thụng qua cỏc dự ỏn đầu tư FDI, nhiều cụng nghệ mới, hiện đại đó được đưavào sử dụng ở nước ta trong cỏc ngành tỡm kiếm thăm dũ và khai thỏc dầukhớ, bưu chớnh viễn thụng, sản xuất vi mạch điện tử, sản xuất mỏy tớnh, hoỏchất, sản xuất ụ tụ, thiết kế phần mềm Những dự ỏn này đúng gúp đỏng kểvào khả năng cạnh tranh của cụng nghệ Việt Nam trong bối cảnh hội nhậpkinh tế quốc tế Bờn cạnh đú, việc sử dụng cụng nghệ tiờn tiến, hiện đại ởcỏc dự ỏn FDI cũn kớch thớch cỏc doanh nghiệp nội địa phải đầu tư đổi mớicụng nghệ để tạo được những sản phẩm cú khả năng cạnh tranh với sảnphẩm của cỏc doanh nghiệp cú vốn nước ngoài trờn thị trường nội địa vàxuất khẩu Ngoài ra, kỹ năng quản lý cũng là một trong những tài sản quantrọng nhất mà mỗi cụng ty lớn cú thể chuyển giao cho cỏc cụng ty liờndoanh Sự chuyển giao cỏc kỹ năng này phụ thuộc vào mức độ quy mụ của

dự ỏn đầu tư Cỏc mụ hỡnh quản lý và phương thức kinh doanh hiện đại của

Trang 6

cỏc doanh nghiệp cú vốn đầu tư nước ngoài đó gúp phần thỳc đẩy cỏc doanhnghiệp Việt Nam đổi mới tư duy quản lý kinh doanh và cụng nghệ để làmtăng khả năng cạnh tranh

4 ,297,007,537

3 ,411,833,441

CN nặng 1988 ,281,872,920 16 ,535,848,102 6 ,743,541,418 6

CN thực phẩm 275 ,252,531,916 3 ,395,521,219 1 ,947,234,568 1 Xây dựng 352 ,306,200,985 4 ,518,919,727 1 ,135,078,488 2

II

Nông, lâm nghiệp 832 3,873,835 ,578 1,782,145 ,464 1,921,406 ,176

Nông-Lâm nghiệp 717

3 ,544,961,398

1 ,636,808,083

1 ,755,554,292 Thủy sản 115 328,874,180 145,337,381 165,851,884

III

Dịch vụ 1,363 17,967,612 ,574 8,419,929 ,874 6,907,525 ,618

Dịch vụ 585 ,448,975,358 1 665,710,149 377,436,247 GTVT-Bu điện 181 ,349,026,235 3 ,424,248,925 2 720,973,796 Khách sạn-Du lịch 165

3 ,281,085,068

1 ,498,703,421

2 ,366,379,125 Tài chính-Ngân hàng 64 840,150,000 777,395,000 682,870,077 Văn hóa-Ytế-Giáo dục 224 978,529,862 428,633,794 351,676,490

XD Khu đô thị mới 5 ,865,799,000 2 794,920,500 51,294,598

XD Văn phòng-Căn hộ 119

4 ,183,447,505

1 ,452,648,488

1 ,828,838,895

XD hạ tầng KCX-KCN 20 ,020,599,546 1 377,669,597 528,056,390

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Cơ cấu đầu tƯ trực tiếp nƯớc ngoài theo ngành 1988-2006 (tính tới ngày 30/06/2006 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)

ST

định

Đầu tư thực hiện

Trang 7

Nguån: Côc §Çu tư nưíc ngoµi - Bé KÕ ho¹ch vµ §Çu tư

Trong giai đoạn đầu FDI vào Việt Nam, xây dựng và dịch vụ là những lĩnhvực chính thu hút đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, đến năm 2001 các dự án côngnghiệp chế tạo đã chiếm 80,7% tổng số dự án được phê duyệt so với 26,3%trong khoảng thời gian 1988-1991; về mặt tỷ trọng vốn, các dự án công nghiệpchế tạo cũng đã tăng từ 22% lên 76,4% Trong khoảng thời gian từ năm 1988đến 2001, các dự án công nghiệp chế tạo chiếm 53,5% tổng số dự án (3.575 dựán), các ngành sơ chế nông lâm sản chiếm 13,7%, xây dựng cơ bản chiếm12,3%, khối ngành dịch vụ chiếm 19,2%

Tính đến hết năm 2 006, tỷ trọng đầu tư FDI trong nông -lâm -ngư nghiệpchỉ chiếm 6,65% trong số những dự án còn hiệu lực Cơ cấu phân theo ngành làtrồng trọt 8,2%; chế biến nông sản thực phẩm 49,2%, chăn nuôi và chế biến thức

ăn gia súc 11,6%; trồng rừng và chế biến lâm sản 22,6%; nuôi trồng và chế biếnthuỷ sản 8,4% Đáng buồn hơn là những chỉ số về FDI trong lĩnh vực này đang

có xu hướng giảm (chỉ thu hút được 11/196 dự án trong tháng 3/2007) Quý

I /2007, cả nước đã thu hút 2, 5 tỷ USD vốn FDI nhưng hầu hết các nhà đầu tưchỉ quan tâm đến những dự án bất động sản như hạ tầng du lịch, văn phòng,khách sạn, khu đô thị, căn hộ cao cấp

Trang 8

Thực trạng trên được phản ánh rõ nét ở một số địa phương Phần lớn các

dự án tại tỉnh Hà Tây tập trung vào công nghiệp, xây dựng (64,8%); dịch vụ(17,6%); nông -lâm nghiệp cố gắng lắm cũng chỉ bằng dịch vụ.Toàn tỉnh LâmĐồng hiện có 55 doanh nghiệp FDI, nhưng chỉ có 8 doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực nông -lâm -ngư nghiệp Năm qua, Đồng Nai cũng thu hút được

69 dự án FDI với tổng vốn đầu tư 271 triệu USD nhưng lĩnh vực nông -lâm -ngưnghiệp chỉ chiếm con số khiêm tốn, trên 10 doanh nghiệp, chủ yếu hoạt độngtrong lĩnh vực chế biến nông sản và thức ăn gia súc

Nguyên nhân của thực trạng trên trước hết là do sự yếu kém trong hệ thốngquản lý của ngành nông nghiệp Cụ thể là chưa có chiến lược, cơ chế, đề xuấtcác dự án, ngành chưa theo dõi sát sao để giúp đỡ, giải quyết kịp thời nhữngvướng mắc trong quá trình xúc tiến và thực hiện các dự án FDI, thiếu sự phốihợp giữa ngành và các địa phương

Bên cạnh đó, năng lực sản xuất của người dân ở các địa phương còn thấp,tính rủi ro trong sản xuất cao do Việt Nam nằm trong khu vực chịu nhiều tácđộng xấu của thời tiết Cơ sở hạ tầng và trình độ lao động ở nông thôn chưa đủhấp dẫn, các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông -lâm -ngư nghiệp chưa đủ nănglực để chủ động kêu gọi FDI nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và tạo thịtrường của riêng mình Trong khi đối với các nhà đầu tư nước ngoài, cả hai vấn

đề chất lượng sản phẩm và thị trường lại là yếu tố tiên quyết để cạnh tranh Nguyên nhân cuối cùng là do chính sách của Nhà nước chưa thực sự tạo ưuđãi cho nhà đầu tư, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Vấn đề tích tụruộng đất để có vùng sản xuất lớn là yếu tố quyết định để thu hút FDI ở các địaphương lại rất khó thực hiện do chính sách đền bù, thuế và chế độ ưu đãi chưa rõràng Các tỉnh thu hút mạnh FDI thường chỉ chú trọng đến các lĩnh vực dễ “ăn”như công nghiệp và dịch vụ và thường bỏ qua lĩnh vực nông -lâm -ngư nghiệpvốn là tiềm năng của nhiều địa phương Nhà nước cũng chỉ tập trung ưu tiên chocông nghiệp, dịch vụ, công nghệ cao mà “quên” mất các dự án liên quan đếnnông -lâm -ngư nghiệp Tỉ lệ bảo hộ thực tế đối với nông sản lại quá thấp (dưới3%) so với hàng công nghiệp (có khi lên tới trên 200%), hệ thống bảo hiểmnông nghiệp hầu như không hoạt động khiến nhà đầu tư “ngần ngại” khi đổ tiềnvào lĩnh vực vốn nhạy cảm và nhiều rủi ro này

Trang 9

Tuy nhiên trong lĩnh vực này,hoạt động chuyển giao công nghệ thông quaFDI đã đạt được một số thành tựu đáng kể Nhiều dây chuyền công nghệ mới đãđược chuyển giao vào Việt Nam như dây chuyền sản xuất các loại rau quả hộp,nước trái cây, một số liên doanh đã được thành lập ở Việt Nam để xuất khẩu mộtphần hoặc toàn bộ sản phẩm như liên doanh sản xuất thịt lợn ở Bình Dương, bột mìcao cấp ở Bà Rịa - Vũng Tàu, liên doanh chế biến chè, hồ tiêu Một số giống câymới đã được đưa vào Việt Nam cho năng suất cao như giống dứa Cayen, giống mía

ấn Độ, Đài Loan, châu Mỹ La tinh Nhiều loại thiết bị chế biến đã được đưa vàoViệt Nam thuộc loại tiên tiến và hiện đại bậc nhất thế giới như dây chuyền xay xátgạo Satake của Nhật Bản, dây chuyền sản xuất bột mỳ của Xinhgapo, Inđônêxia,các dây chuyền chế biến rau quả của ý, Hà Lan, các dây chuyền chế biến thịt của

úc, các dây chuyền chế biến thức ăn gia súc của Mỹ, Pháp, Hà Lan, các dây chuyềnchế biến chè của Nhật, Bỉ, Đài Loan, các nhà máy đường của Anh, Pháp, ấn Độ,

úc, Nhật, Đài Loan, liên doanh chế biến sữa và các sản phẩm sữa, liên doanh sảnxuất bia, nước giải khát, liên doanh chế biến hải sản Các công nghệ mới này gópphần tạo ra một khối lượng hàng nông sản xuất khẩu lớn, chất lượng cao và giáthành hạ, có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới Điều này đã được khẳngđịnh rõ trong văn kiện đại hội IX Đảng cộng sản Việt Nam: “Trong nông nghiệp,

đã ứng dụng một số thành tựu của công nghệ sinh học; đưa một số giống mới vàosản xuất đại trà trên cơ sở áp dụng các kết quả nghiên cứu, tuyển chọn, lai tạo giốngcây trồng, vật nuôi bằng công nghệ mới và công nghệ cao”

Trong ngành công nghiệp, chúng ta chưa thu hút được FDI vào các ngànhcông nghệ cao, chẳng hạn công nghệ điện tử Cho đến nay, những đầu tư vàongành này mới chỉ dừng ở các nhà máy lắp ráp có quy mô vừa và nhỏ, chưa thấy

có những tên tuổi lớn như Motorola, Seagate, National, Siemens, HarrisCorporation những tên tuổi đã đóng vai trò đáng kể trong cuộc cách mạng điện

tử ở Singapore, Malaysia, Philippines

*Xét theo hình thức đầu tư :

®Çu tƯ trùc tiÕp nƯíc ngoµi theo ht®t 1988-2006

(tÝnh tíi ngµy 20/10/2006 - chØ tÝnh c¸c dù ¸n cßn hiÖu lùc)

Trang 10

STT Hình thức đầu tư Số dự án TVĐT Vốn pháp định Đầu tư thực

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

cơ cấu đầu tƯ trực tiếp nƯớc ngoài theo htđt 1988-2006

(tính tới ngày 30/06/2006 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)

hiện

100% vốn nước ngoài 75.98% 55.01% 53.47% 37.60% Liên doanh 20.87% 34.47% 29.63% 38.17% Hợp đồng hợp tác kdoanh 2.91% 7.54% 14.60% 20.91% BOT 0.09% 2.39% 1.62% 2.55% Công ty cổ phần 0.13% 0.43% 0.36% 0.70% Công ty quản lý vốn 0.01% 0.17% 0.33% 0.07%

100.00

% Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Trong giai đoạn 1988-1994, cỏc liờn doanh chiếm trờn 70% tổng số dự ỏnđược phờ duyệt và 75% tổng số vốn đăng ký Trong đú, đa số cỏc liờn doanh cúđối tỏc là cỏc doanh nghiệp nhà nước Điều này đó mang lại cho cỏc doanhnghiệp nhà nước một sức sống mới Tuy nhiờn từ cuối năm 1996, tỷ lệ đầu tưcủa cỏc dự ỏn liờn doanh giảm sỳt một cỏch rừ rệt, thay vào đú là xu hướng giatăng của cỏc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Đến năm 2001, doanh nghiệp100% vốn nước ngoài chiếm 66,8% tổng số vốn đăng ký, trong khi đú liờndoanh chỉ cũn chiếm 15,6% tổng số vốn đầu tư Cựng với sự gia tăng trong đầu

tư là xu hướng thụn tớnh của cỏc tập đoàn nước ngoài đối với cỏc liờn doanh

*Xột theo khu vực lónh thổ :

Việc phõn bổ vốn FDI cũng khụng đồng đều giữa cỏc vựng miền, cao nhất

là Đồng bằng sụng Cửu Long và miền Đụng Nam Bộ, thấp nhất là vựng nỳi phớaBắc và Tõy Nguyờn Cỏc thành phố lớn, cú điều kiện kinh tế xó hội thuận lợi

Ngày đăng: 12/04/2013, 15:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w