ĐẶT VẤN ĐÈ•Hiện nay, nhu cầu về các loại thuốc an thần, gây ngủ, chống co giật ở nước ta ngày càng lớn. Phần lớn các thuốc có tác dụng này đều có nguồn gốc hóa dược và phải nhập ngoại. Trong đó Seduxen và các dẫn chất của nó chiếm tỷ trọng cao: Seduxen, Valium, Mekoluxen 5 mg,... Tuy nhiên, Seduxen lại có nhược điểm lớn là gây nghiện nên việc phân phối và sử dụng được Bộ Y tể quản lý rất chặt chẽ. Do đó, nhu cầu về một loại thuốc an thần, gây ngủ, chống co giật nhưng không gây nghiện để sử dụng cho bệnh nhân ngày càng trở nên cấp thiết.Rotundin là một alcaloid được chiết từ củ của một số loài cây có tên gọi chung là bình vôi. Rotundin có tác dụng an thần, giảm đau, gây ngủ rất tốt, ít có tác dụng phụ so với các thuốc nguồn gốc hóa dược và không gây nghiện. Hiện nay, đã có nhiều cơ sở trong nước sản xuất các sản phẩm thuốc từ rotundin như: Rotunda (Dopharma), Rotundin 30 mg (Pharbaco),...Các sản phẩm này đang được tiêu thụ khá nhiều trên thị trường. Tuy nhiên, khả năng đáp ứng về rotundin dược dụng trong nước còn ít, phần lớn phải nhập từ Trung Quốc, trong khi nguồn dược liệu củ bình vôi ở nước ta khá phong phú. Do đó, vấn đề đặt ra là phải nghiên cứu, xây dựng được một quy trình chiết xuất rotundin đạt hiệu quả cao, có khả năng ứng dụng trong công nghiệp để tận dụng nguồn dược liệu sẵn có. Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài Nghiên cứu lựa chọn phương pháp chiết xuất rotundin từ củ bình vôi vớimong muốn góp phần vào việc tìm ra một phương pháp chiết xuất rotundin có thể áp dụng vào thực tế sản xuất. Đề tài gồm các mục tiêu sau:1. Lựa chọn dung mồi để chiết rotundin cho hiệu suất cao, quá trìnhchiết dễ thưc hiên.• •2. Lựa chọn nhiệt độ chiết thích hợp với dung môi đã chọn.3. Lựa chọn số lần chiết thích hợp.
Trang 1Bộ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC • • Dược • HÀ NỘI•
LÊ HOÀNG QUÂN
NGHIÊN CỨU LựA CHỌN
PHƯƠNG PHÁP CHIÉT XUẤT
Trang 2Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới
cô giáo KS.DS Nguyễn Thị Việt Hương, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể thầy cô giáo, các anh chị kỹ thuật viên
bộ môn Công nghiệp dược đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận đúng thời hạn
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và chỉ bảo em trong những năm tháng học tập ở trường
Cuối cùng, em xin cảm on gia đình, người thân, bạn bè đã động viên và giúp
đỡ em trong suốt thời gian qua
Do thời gian có hạn và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô và sự góp ý của bạn bè
Trang 3Trang Chú giải chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Đặt vấn đ ề 1
Chương 1 TỔNG QUAN 2
1.1 Cây bình vôi 2
1.1.1 Đặc điểm thực vật 2
1.1.2 Phân bố và sinh thái 4
1.1.3 Bộ phận dùng và chế biến 6
1.1.4 Thành phần hóa học 6
1.1.5 ứng dụng của củ bình vôi 7
1.2 Sản phẩm - rotundin 8
1.2.1 Công thức hóa học và tính chất 8
1.2.2 Định tính và định lượng 9
1.2.3 Tác dụng dược lý và ứng dụng 9
1.2.4 Một số chế phẩm có rotundin 10
1.3 Chiết xuất rotundin từ củ bình vôi 11
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚXJ 12
2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị 12
2.1.1 Nguyên liệu 12
2.1.2 Hóa chất, dung môi 12
2.1.3 Thiết bị, dụng cụ 12
2.2 Nội dung nghiên cứu 12
2.2.1 Nghiên cứu lựa chọn dung môi chiết xuất 12
2.2.2 Nghiên cứu lựa chọn nhiệt độ chiết 13
2.2.3 Nghiên cứu lựa chọn số lần chiết 13
MỤC LỤC
Trang 42.3 Phương pháp thực nghiệm 13
2.3.1 Phương pháp định lượng 13
2.3.2 Phương pháp chiết xuất 15
Chương 3 THựC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 21
3.1 Định lượng rotundin trong dược liệu củ bình vôi 21
3.2 Lựa chọn dung môi chiết xuất 21
3.2.1 Tiến hành phưoTig pháp chiết với dung môi là nước acid 21
3.2.2 Tiến hành phương pháp chiết với dung môi là ethanol 96® 23
3.2.3 Tiến hành phương pháp chiết với dung môi là dầu hỏa 25
3.2.4 Bàn luận 29
3.3 Lựa chọn nhiệt độ chiết 30
3.4 Lựa chọn số lần chiết 33
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XƯẨT 37
Kết luận 37
Đề xuất 37 Tài liệu tham khảo
Trang 6Bảng 3.1 Hàm lượng rotundin trong dược liệu 21
Bảng 3.2 Khối lượng sản phẩm ở pp chiết bằng nước acid 23
Bảng 3.3 Hàm lượng rotundin trong sản phẩm của pp chiết bằng nước acid 24
Bảng 3.4 Khối lượng sản phẩm ở pp chiết bằng ethanol 96^ 24
Bảng 3.5 Hàm lượng rotundin trong sản phẩm của pp chiết bằng ethanol 96® 25
Bảng 3.6 Khối lượng sản phẩm ở pp chiết bằng dầu hỏa 26
Bảng 3.7 Hàm lượng rotundin trong sản phẩm của pp chiết bằng dầu hỏa 26
Bảng 3.8 Khối lượng sản phẩm tương ứng với các pp chiết xuất 27
Bảng 3.9 Hiệu suất tương ứng với các pp chiết xuất 27
Bảng 3.10 Hàm lượng rotundin trong sản phẩm ở các pp chiết xuất 28
Bảng 3.1 ỉ Khối lượng sản phẩm ở các nhiệt độ chiết tương ứng 31
Bảng 3.12 Hàm lượng rotundin trong sản phẩm ở các nhiệt độ chiết tương ứng 31
Bảng 3.13 Hiệu suất tương ửng ở các nhiệt độ chiết 32
Bảng 3.14 Khối lượng rotundin thô ở 5 lần chiết của mỗi mẻ dược liệu 34
Bảng 3.15 Tỷ lệ % khối lượng rotundin thô của mỗi lần chiết so với tổng khối lưọng 35
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÒ THỊ
Trang
Hình 3.1 Hiệu suất tương ứng với các pp chiết xuất 28 Hình 3.2 Hiệu suất tương ứng ở các nhiệt độ chiết 32 Hĩnh 3.3 Tỷ lệ % khối lượng rotundin thô của mỗi lần chiết so với tổng khối lượng 35
Trang 8ĐẶT VẤN ĐÈ•
Hiện nay, nhu cầu về các loại thuốc an thần, gây ngủ, chống co giật ở nước ta ngày càng lớn Phần lớn các thuốc có tác dụng này đều có nguồn gốc hóa dược và phải nhập ngoại Trong đó Seduxen và các dẫn chất của nó chiếm tỷ trọng cao: Seduxen, Valium, Mekoluxen 5 mg, Tuy nhiên, Seduxen lại có nhược điểm lớn là gây nghiện nên việc phân phối và sử dụng được Bộ Y tể quản lý rất chặt chẽ Do đó, nhu cầu về một loại thuốc an thần, gây ngủ, chống co giật nhưng không gây nghiện để sử dụng cho bệnh nhân ngày càng trở nên cấp thiết
Rotundin là một alcaloid được chiết từ củ của một số loài cây có tên gọi chung là bình vôi Rotundin có tác dụng an thần, giảm đau, gây ngủ rất tốt, ít có tác dụng phụ so với các thuốc nguồn gốc hóa dược và không gây nghiện Hiện nay, đã có nhiều cơ sở trong nước sản xuất các sản phẩm thuốc
từ rotundin như: Rotunda (Dopharma), Rotundin 30 mg (Pharbaco),
Các sản phẩm này đang được tiêu thụ khá nhiều trên thị trường Tuy nhiên, khả năng đáp ứng về rotundin dược dụng trong nước còn ít, phần lớn phải nhập từ Trung Quốc, trong khi nguồn dược liệu củ bình vôi ở nước ta khá phong phú Do đó, vấn đề đặt ra là phải nghiên cứu, xây dựng được một quy trình chiết xuất rotundin đạt hiệu quả cao, có khả năng ứng dụng trong công nghiệp để tận dụng nguồn dược liệu sẵn có Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài
Nghiên cứu lựa chọn phương pháp chiết xuất rotundin từ củ bình vôi với
mong muốn góp phần vào việc tìm ra một phương pháp chiết xuất rotundin có thể áp dụng vào thực tế sản xuất Đề tài gồm các mục tiêu sau:
1 Lựa chọn dung mồi để chiết rotundin cho hiệu suất cao, quá trình chiết dễ thưc hiên • •
2 Lựa chọn nhiệt độ chiết thích hợp với dung môi đã chọn.
3 Lựa chọn số lần chiết thích hợp.
Trang 9Chương 1 TỎNG QUAN
1.1 Cây bình vôi.
Nguồn dược liệu để chiết xuất rotundin ở Việt Nam là củ của cây bìnhvôi
- Tên khoa học: Bình vôi là tên gọi của nhiều loài cây là dây leo có rễ củ
thuộc chi Stephanỉa Lour., họ Tiết dê {Menỉsperamaceae) [4].
- Tên khác: Cây củ một, củ mối tròn, dây mối trơn, củ gà ấp,
- Hàm lượng rotundin trong củ bình vôi dao động trong khoảng từ 0,21% đến 3,55% tính theo dược liệu khô [4'
1.1.1 Đặc điểm thực vật của cây bình vôi [4],
+ Loài Stephanỉa glabra (Roxb.) Miers:
Thân leo, phát triển từ củ hình tròn, củ thưÒTig nằm ở khe đá, vỏ củ có các nốt sần, đôi khi có những rãnh nhỏ ngang dọc Nhựa từ thân lá và lá không mang màu Lá đơn, mọc so le, mép lá nguyên, đôi khi hơi chia thùy phần ngọn lá Toàn thân và lá không có lông Cuống lá dài từ 6 - 25 cm, gốc
hơi phình lên và cong Phiến lá hình tim, ngọn lá thuôn nhọn, mặt dưới xanh lợt Lá có từ 9 — 11 gân xếp tỏa tròn do cuống lá dính vào 1/3 phiến lá tính từ gốc lá
Cụm hoa đực dạng tán kép, cuống cụm hoa dài 3 - 12 cm, mỗi cuống cụm hoa gồm nhiều tán, mỗi tán lại có nhiều tán cấp II, mỗi cuống tán cấp 2 mang 4 tán cấp III, kết thúc gồm 3 hoa với cuống của hoa rất ngắn Hoa đực gồm 6 đài rời xếp thành 3 vòng (3 + 3), kích thước gần như bằng nhau Đài
hình trứng hẹp, chiều dài 1,5 mm Ba cánh hoa hình trứng màu xanh khi còn trong nụ và chuyển màu vàng khi hoa nở, gốc cánh hoa đôi khi có thể tuyến
Bộ nhị hàn liền thành 1 trụ với 6 bao phấn màu vàng nhạt xếp thành vòng
tròn, trên 1 trụ do chỉ nhị hàn liền tạo thành cột ngắn 0,5 - 1 mm Khi hoa nở các bao phấn mở nắp ngang ra xung quanh Hạt phấn nhỏ màu vàng
Trang 10Cụm hoa cái dạng xim tán, cuống các bông hoa rất ngắn nên các bông hoa xếp sít vào nhau thành dạng đầu Mỗi đầu gồm 2 0 - 7 0 bông hoa (sau cho
2 0 - 7 0 quả) Cuống cụm hoa dài 2 - 5 cm Hoa cái bất đối xứng Mỗi hoa có
1 lá đài hình cánh hoa xếp lệch về 1 phía của hoa Bầu hình trứng, núm nhụy chia 4 - 5 thùy dạng gai nhỏ và hầu như không có vòi nhụy Quả hạch hình trứng ngược dài 5 - 6 mm, rộng 4 - 5 mm v ỏ quả ngoài nhẵn, lúc non màu
xanh, chuyển sang màu vàng rồi đỏ sẫm khi chín Hạt hình trứng ngược, cụt một đầu, vỏ hạch cứng chia nhiều vạch ( 1 7 - 2 0 vạch) Giá noãn có lỗ thủng
ở giữa
Mùa hoa: Tháng 2 - 4 , mùa quả tháng 5 - 6
+ Loài Stephanỉa kuinanensis H s Lo et M Yang:
Thân leo dài 2 - 3 m, củ tròn, bề mặt vỏ củ có nhiều nốt sần Toàn cây không có lông, lá có cuống, phiến lá dạng tam giác, chóp lá nhọn, gốc lá thay đổi từ từ đến gần bằng ít khi hơi lõm nông và rộng Gân chính 9 - 1 0 chiếc, xếp dạng chân vịt, hệ gân phụ dạng mạng rõ
Cụm hoa đực xim tán kép mọc ở nách lá, cuống cụm hoa dạng sợi nhỏ
dài 1 3 , 5 cm Đỉnh cuống cum hoa có 6 1 cuống tán giả (xim tán) dài 0,6
-0.8 cm Gốc mỗi cuống tán giả có 1 lá bắc hình mác nhỏ dạng vạch Mỗi tán giả có 5 - 6 xim nhỏ Mỗi xim nhỏ có 5 - 6 hoa Hoa đực nhỏ có cuống ngắn
0,5 mm, có 6 lá đài xếp 2 vòng, 3 lá đài vòng ngoài hình mác đảo hẹp, dài khoảng 1 mm, rộng 0,3 mm, 3 lá đài vòng trong hình thìa dài khoảng 1,5 mm, rộng 0,5 mm, 3 cánh hoa hình quạt gần tròn, cong lõm đều, cao khoảng 0,8 -
1 mm, rộng 1 - 1,5 mm, phía trong gốc cánh hoa có 2 tuyến Nhị đính thành cột ngắn, bao phấn dính liền thành đĩa, nứt ngang
Cụm hoa cái gần dạng đầu có cuống sợi nhỏ dài 1 - 1 , 5 cm Đỉnh cuống cụm hoa có 6 - 7 xim nhỏ ở gốc mỗi xim nhỏ có 1 lá bắc dạng gai
nhỏ, mềm Mỗi xim nhỏ có 6 hoa Hoa cái nhỏ, gần như không cuống, có 1 lá
Trang 11đài hìh trứng ngược cao 1 - 1 , 2 mm, rộng 0,5 - 0,7 mm Hai cánh hoa gần tròn, cong dạng vỏ hến, đường kính 1,5 mm Bầu hình trứng, đưÒTig kính 4 -
5 mm, núm nhụy có 5 thùy dạng gai nhỏ mềm ngả ra phía ngoài Chùm quả nhỏ, ít quả Quả hạch hình trứng ngược, khi chín có màu hồng, v ỏ quả trong hình trứng ngược, dài 5,5 - 6,5 mm, rộng 5,5 mm Trên lưng có 2 hàng vân ngang dạng trụ Hai đầu trụ tù tròn, tạo thành 4 hàng vân hạt trên lưng vỏ quả trong Giá noãn có lỗ
Mùa hoa: tháng 3 - 5 , mùa quả tháng 6 - 7
+ Stephania pỉerrei Diels:
Ngọn có nhiều chấm màu tím hồng Lá có kích thước nhỏ hơn tất cả các loài khác Hoa đực không có cánh hoa
+ Stephanỉa haỉnanensỉs H s Lo et Y Tsoong:
Cành non và cuống lá có dịch màu trắng hoặc vàng nhạt
+ Stephanỉa cambodiana Gagnep:
Cuống cụm hoa và cuống tán giả dài hơn so với các loài khác
+ Stephania dielsiana Y c Wu;
Nửa cuống lá phía đính vào phiến lá và gân lá mặt sau có màu tím hay tím hồng
+ Stephanỉa exentrỉca H s Lo:
Cuống lá rất dài, có khi đến 14 cm Giá noãn có lỗ lệch 1 bên
+ Stephanỉa cepharantha Hay:
Giá noãn không có lỗ
+ Stephanỉa sínica Diels:
Giá noãn không có lỗ
1.1.2 Phân bố và đặc điểm sinh thái.
Stephanỉa Lour, là chi có khoảng 45 loài dây leo, thưòng xanh hoặc
rụng lá, trong đó có nhiều loài có rễ phình to thành củ
Trang 12ở Malaysia, có 12 hoặc 13 loài, Trung Quốc có hơn 10 loài, Ấn Độ có
9 loài, ở Việt Nam có ít nhất 1 0 - 1 2 loài, trong đó có 8 - 9 loài có rễ củ to thường gọi chung là củ bình vôi [15
Các loài bình vôi ở nước ta phân bố khá rộng trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam Thường gặp ở các vùng núi đá vôi: Tuyên Quang, Hòa Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Lâm Đồng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Một số loài thường chỉ gặp ở vùng núi đất và
biến như s pierreỉ Diels, s brachyandra, s hainanensis H.s Lo Riêng loài
s pỉerreỉ Diels tập trung chủ yếu ở các tỉnh ven biển Bình Định, Phú Yên,
Ninh Thuận [4]
Loài Stephanỉa sínica Diels có vùng phân bố rộng rãi nhất ở các tỉnh
phía Bắc nhất là Thanh Hóa, Ninh Bình, Hà Nam, Hòa Bình và các tỉnh khác
ở vùng Đông Bắc cũng như Tây Bắc Loài này còn có ở Trung Quốc và Lào
Bình vôi là cây ưa sáng, khi còn nhỏ cây có thể chịu bóng, thường mọc trong các quần thể dây leo nhỏ ở vùng rừng núi đá vôi ẩm Độ cao phân bố phổ biến ở Việt Nam từ vài chục đến vài trăm mét Chưa phát hiện thấy cây ở
độ cao 1000 m trở lên
Hàng năm, bình vôi có hiện tượng rụng lá vào cuối thu, đầu đông Đến cuối mùa xuân (khoảng đầu tháng 4), cùng với việc ra lá non trên các chồi vụ thu - đông thấy xuất hiện hoa
Là loại cây có hoa khác gốc, việc thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng Sau khi quả chín, rụng xuống hạt mắc vào các hốc mùn của núi đá, hạt sẽ nảy mầm vào cuối xuân hoặc đầu hè năm sau Để có 1 củ bình vôi nặng 3 - 5 kg
có lẽ cây phải có độ tuổi khoảng 10 năm
Hiện nay ta đang thu hái củ bình vôi chủ yếu từ nguồn mọc hoang Khi thu về đem cạo sạch vỏ nâu đen, thái lát mỏng đem phơi hoặc sấy khô hoặc đem chiết lấy L - tetrahydro palmatin
Trang 13Có thể trồng bằng hạt Thu hái quả chín, sấy hạt đem gieo Ngoài ưom cây giống bằng hạt có thể lấy các đoạn thân cây hoặc cắt phần đầu của củ đem trồng [4].
Trữ lượng bình vôi ở Việt Nam trước đây rất phong phú Gần 10 năm trở lại đây, do bị khai thác ồ ạt để bán qua biên giới và sử dụng trong nước nên nguồn dự trữ này đã bị cạn kiệt nhanh chóng, v ấn đề bảo vệ và khai thác hợp lý các loài bình vôi ở Việt Nam đang là vấn đề cấp thiết hiện nay
1.1.3 Bộ phận dùng và chế biến.
- Bộ phận dùng: Củ (Tuber Stephaniae) đã cạo sạch vỏ nâu đen [4]
+ Để đảm bảo chất lượng dược liệu và bảo vệ tồn sinh cho cây, chỉthu hoạch những củ có trọng lượng từ 800 g đến 1000 g trở lên
+ Để củ có hàm lượng hoạt chất cao nhất nên thu hoạch vào mùa
th u -đ ô n g [15’
- Chế biến: Khi thu về đem cạo sạch vỏ nâu đen, thái lát mỏng đem phơi hoặc sấy khô đem chiết lấy rotundin [4
1.1.4 Thành phần hóa học.
Trong củ bình vôi có các alcaloid Các loài bỉnh vôi ta đang khai thác
có alcaloid chính là L - tetrahydro palmatin (rotundin)
Hàm lượng alcaloid toàn phần cũng như L - tetrahydro palmatin thay đổi tùy theo loài và vùng thu hái Hàm lượng L - tetrahydro palmatin có thể
thay đổi từ 0,21% ở loài s pỉerrei Diels (thu hái ở Tây Nguyên) cho tới 3,55% ở loài s brachyandra Diels (thu hái ở Hoàng Liên Sơn) [4].
Ngoài L - tetrahydro palmatin, trong củ bình vôi còn 1 số alcaloid khác như: palmatin, roemerin, stepharin, cepharanthin, cycleanin, stepholidin,
Trong thân cây cũng có chứa L - tetrahydro palmatin và các alcaloid khác nhưng hàm lượng thấp hơn nhiều lần hàm lượng có trong củ [13\
Ngoài ra, trong củ bình vôi còn có tinh bột, đường và acid hữu cơ
Trang 14+ Kiện vị, giảm đau: dùng trong các trường họp loét dạ dày, hành
tá tràng, lỵ, đau răng, đau dây thần kinh, đau do sang chấn
+ Giải độc, tiêu viêm, trừ ung thũng, phối họp với thổ phục lỉnh, kim ngân
+ Thanh phế, chỉ ho: dùng đối với bệnh viêm nhiễm đường hô hấp, viêm họng, viêm khí quản mạn tính, ho lao
- Liều dùng: 4 - 112 g, dưới dạng thuốc sắc hoặc bột [7]
- Một số bài thuốc sử dụng củ bình vôi [15]:
+ Chữa phong thấp tê đau, phù thận, ho hoặc nôn ra máu:
Củ bình vôi (Stephania cepharantha) 6 - 9 g, sắc nước uống
+ Chữa đau bụng đầy hơi, sốt r é t :
Củ bình vôi (Stephania kwangsỉensis) 1,5 g, sắc nước uống hoặc
dạng bột
■ Trong chiết xuất hoạt chất:
Củ bình vôi chủ yếu được dùng làm nguyên liệu để chiết xuất rotundin hoặc cepharanthin tùy theo loài [4'
Hiện nay các thuốc an thần, gây ngủ được bào chế từ rotundin như Rotunda (Dopharma), Rotundin 30 mg (Pharbaco), Stilux-60 (Trapharco),
Trang 15đang được tiêu thụ nhiều trên thị trưòng Nhu cầu rotundin dược dụng ở nước
ta khá lớn, tuy nhiên khả năng đáp ứng trong nước vẫn còn ít, phần lớn phải nhập từ Trung Quốc, trong khi nguồn dược liệu củ bình vôi ở nước ta khá phong phú Vì vậy, chiết xuất rotundin từ củ bình vôi là một hưÓTig có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển trong thời gian tới
1.2 Sản phẩm - rotundin
1.2.1 Công thức hóa học và tính chất.
■ Công thức hóa học:
Năm 1941, ở Việt Nam Bonnet và Bùi Đình Sang đã chiết từ củ Bình
vôi Stephania rotunda một alcaloid đặt tên là rotundin Năm 1965, nó được
+ Rotundin là alcaloid ở thể rắn, có màu trắng, không mùi, không
vị Bị chuyển thành màu vàng khi tiếp xúc với ánh sáng hoặc nhiêt [6'
Trang 16+ Tính tan: không tan trong nước, ít tan trong ethanol và ether, tan được trong chloroform, dễ tan trong acid sulfuric loãng [6].
+ Năng suất quay cực: [ơ]d^° = - 291° (C = 0,8 ; ethanol 95®)
+ Điểm chảy: nip = 141V - 144°c [6].
- Tác dụng giãn cơ trơn, do đó làm giảm các cơn đau do co thắt cơ trơn
- Tác dụng điều hòa đối với tim và bổ tim nhẹ
- Còn có tác dụng điều hòa hô hấp có thể dùng để chữa hen hay chữa nấc
Tác dụng dược lý của rotundin đã được nghiên cứu ở nước ta từ thời Pháp thuộc Trên lâm sàng rotundin được áp dụng rộng rãi từ 1944 và trong suốt cuộc kháng chiến chống Pháp điều trị có kết quả một số trường họp
Trang 1715 lần liều dùng theo Dược điển Trung Quốc 1998) mà chuột không chết và hiện tại không xác định được LD50 đường uống Điều đó chứng tỏ độ an toàn
là khá cao của chế phẩm
■ ứ n g dụng [4]:
Rotundin chủ yếu được dùng trong y học để làm thuốc trấn kinh, an thần, dùng trong các trường hợp: mất ngủ, trạng thái căng thẳng thần kinh, một số trường hợp rối loạn tâm thần,
Rotundin còn được dùng làm thuốc giảm đau trong điều trị loét dạ dày hành tá tràng, đau dây thần kinh, điều tri hen do co thắt phế quản
+ Ống tiêm Rotundin Sulfat 60 mg/2 ml (Pharbaco)
+ Siro An Thần (Công ty CPDP & TBYT Thanh Hóa)
Trang 18+ Secluren (Công ty CPDP & TBYT Cà Mau): Viên nén bao phim
có thành phần gồm bột thô rotundin, cao đặc lạc tiên, cao đặc tâm sen
1.3 Chiết xuất rotundin từ củ bình vôi
Chiết xuất rotundin từ củ bình vôi có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Dựa vào dung môi chiết xuất có thể phân loại thành 2 phưong pháp chung sau:
- Phương pháp chiết bằng dung môi phân cực: nước, nước acid, cồn,
- Phương pháp chiết bằng dung môi ít phân cực: chloroform, dầu hỏa, Với mục đích của đề tài là lựa chọn được một phưoTig pháp chiết xuấtrotundin từ củ bình vôi đạt hiệu suất cao và có thể áp dụng trong thực tế sản xuất nên chúng tôi tiến hành khảo sát cả 2 phương pháp chiết trên
Trang 192.1 Nguyên vật liệu, thiết bị
- Máy hút chân không và phễu Buchner
- Các dụng cụ khác: cốc có mỏ các loại lOOml, 250ml, 500ml, lOOOml;ống đong, pipet
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu lựa chọn dung môi chiết xuất.
Đẻ lựa chọn dung môi chiết xuất thích hợp, chúng tôi tiến hành khảosát 3 phương pháp chiết tương ứng với 3 dung môi khác nhau:
- pp 1: dung môi là nước acid.
- pp 2: dung môi là ethanol 96^.
Trang 20- pp 3: dung môi là dầu hỏa
Đánh giá ưu nhược điểm của từng phương pháp dựa trên hiệu quả chiết xuất, chất lượng sản phẩm, khả năng ứng dụng trong thực tế Từ đó lựa chọn phương pháp ứng với dung môi chiết xuất tối ưu
2.2.2 Nghiên cứu lưa chon nhiềt đô chiết.~ • • • •
Trên cơ sở dung môi đã được lựa chọn, chúng tôi tiến hành khảo sát
chiết ở các nhiệt độ khác nhau Dựa trên hiệu quả chiết xuất ở các nhiệt độ đó
để lựa chọn nhiệt độ chiết xuất thích hợp
2.2.3 Nghiên cứu lựa chọn số ỉần chiết.
Trên cơ sở dung môi và nhiệt độ chiết xuất thích hợp đã lựa chọn, tiếp tục khảo sát lựa chọn số lần chiết thích họp
2.3 Phương pháp thực nghiệm
2.3.1 Phương pháp định lượng.
2.3.1.1 Định lượng rotundin trong nguyên iiệu củ bình vôi khô:
Bằng phương pháp HPLC theo DĐVNIV [6]
- Pha động: Dung dịch đệm pH 4,5 - aceton (70 : 30), điều chỉnh nếu
cần Lọc qua màng lọc có cỡ lỗ 0,45 )Lim, lắc siêu âm
- Dung dịch chuẩn: Hoà tan L-tetrahydropalmatin chuẩn trong pha động
để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 0,05 mg/ml
- Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 0,5 g bột dược liệu chuyển vào
một túi giấy lọc Thấm ẩm bằng 0,5 ml dung dịch amoniac 6 N (TT), để yên trong 30 phút Chuyển túi giấy lọc vào bình Soxhlet dung tích 100
ml, thêm 30 ml cloroform (TT), chiết trong 4 giờ đến hết alcaloid Lấy dịch chiết cô trên cách thuỷ tới cắn, hòa tan cắn trong dung dịch acid sulílirric 5 N (TT) (5 lần, mỗi lần 10 ml) Lọc qua giấy lọc vào bình gạn Kiềm hoá dịch lọc bằng amoniac đặc (TT) đến pH 10 Chiết bằng cloroform (TT) 4 lần, mỗi lần 10 ml Gộp các dịch chiết cloroform, bốc
Trang 21hơi trên cách thuỷ đến cắn khô Dùng pha động hoà tan cắn và chuyển vào bình định mức 500 ml, thêm pha động đến vạch, lắc đều Lọc qua giấy lọc thường, bỏ 10 ml dịch lọc đầu Phần dịch lọc còn lại tiếp tục lọc một lần nữa qua giấy lọc có cỡ lỗ 0,45 ịim được dung dịch thử
- Điều kiện sắc kỷ: Cột thép không gỉ (25 cm X 4 mm) được nhồi pha tĩnh c (5 |Lim) (Lichrosorb RP 18 là thích họp)
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 260 nm
Tốc độ dòng; 1,5 ml/phút
Thể tích tiêm: 20 )Lil
- Cách tiến hành: Tiêm riêng biệt dung dịch chuẩn, dung dịch thử Dựa
vào diện tích (hay chiều cao) pic thu được của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và nồng độ L-tetrahydropalmatin (C21H25NO4) của dung dịch
chuẩn, tính hàm lượng L-tetrahydropalmatin (C21H25NO4) trong dược liệu
- Yêu cầu: Dược liệu phải chứa ít nhất 0,4% (kl/kl) L-tetrahydropalmatin (C21H25NO4) tính theo dược liệu khô kiệt
2.3.1.2 Định lưọng rotundin trong sản phẩm:
Do trong điều kiện phòng thí nghiệm không có thuốc thử cần thiết để tiến hành phương pháp chuẩn độ (theo DĐVN IV) nên chúng tôi sử dụng phương pháp định lượng của Viện kiểm nghiệm thuốc trung ương (phương pháp đo quang) [6]
- Tiến hành: Cân chính xác khoảng 60 mg chế phẩm vào bình định mức
dung tích 100 ml, thêm 40 ml dung dịch acid sulfuric 0,5%, lắc kỹ để hòa tan rotundin, thêm đến định mức với cùng dung môi, lắc đều và lọc Hút chính xác 5 ml dịch lọc vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm dung dịch acid sulfuric 0,5% đến định mức, lắc đều Đo độ hấp
Trang 22thụ của dung dịch thu được ở bước sóng 281 nm, trong cốc đo dày 1
cm, mẫu trắng là dung dịch acid sulíuric 0,5%
Hàm lượng rotundin trong sản phẩm được tính theo công thức:
A x 20Hàm lương rotundin = - X 100 (%)
E icm ) X p
Trong đó; - p là khối lượng chế phẩm đem định lượng (g)
- A là mật độ quang đo được ở bước sóng 281 nm
- E Icm) của rotundin ở bước sóng 281 nm là 155
- Yêu cầu: Chế phẩm phải chứa từ 98,0 - 101,0 % C21H25NO4, tính theo chế phẩm khô
2.3.2 Phương pháp chiết xuất.
2.3.2.1 Phương pháp chiết vói dung môi là nước acid.
* Sơ đồ quy trĩnh sản xuất:
Trang 23cồn 96 °
than hoạt
* Các giai đoạn sản xuất: Qui trình sản xuất được chia thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 2: Chiết xuất theo phương pháp ngâm nguội, dung môi là
dung dịch H2SO4 0,5%
- Giai đoạn 3: Tinh chế theo các bước: