ĐẶT VẤN ĐÈ Dịch truyền tĩnh mạch hỗn họp nuôi dưõng toàn phần đã được nghiên cứu và sử dụng rộng rãi trên thế giới. Hiện nay tại bệnh viện một số nước đã áp dụng kỹ thuật phối chế các dung dịch tiêm truyền với thành phần đáp ứng theo nhu cầu thể trạng của từng bệnh nhân. Sử dụng dịch truyền theo cách phối chế theo đơn như vậy đem lại hiệu quả điều trị cao. Tuy nhiên sự phối chế các chế phẩm dịch truyền với nhau cần đảm bảo không có tương kỵ, tương tác thuốc. ở Việt Nam, việc sử dụng nhũ tương lipid tiêm truyền pha chế phối hợp với dung dịch tiêm truyền glucose, acid amin và các chất điện giải đã được áp dụng ở Viện Nhi. Tuy nhiên trong nước chưa sản xuất được nhũ tương tiêm truyền lipid, phải nhập khẩu. Đồng thời chưa có nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của việc phối hợp các thành phần đến kích thước tiểu phân cũng như độ bền trạng thái tập họp của nhũ tương lipid trong dịch truyền. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi thực hiện đề tài” Nghiên cứu bào chế nhũ tương tiêm truyền lipid phối hợp với dung dịch tiêm truyền glucose, acid amin và chất điện giải ” với các mục tiêu; 1. Xây dựng được quy trình bào chế nhũ tương tiêm truyền lipid đạt một số chỉ tiêu vật lý — hóa lý. 2. Đánh giá được tương tác và độ ổn định trạng thái tập hợp của nhũ tương tiêm truyền lipid khi phối hợp với các dung dịch tiêm truyền glucose, acid amin và chất điện giải.
Trang 1BOC8 ứ 3 ỈO SOC5Ỉ
Đ ỏ THỊ THU HẰNG
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ NHỦ TƯƠNG TIÊM TRUYỀN LIPID PHỐI HỢP VỚI CÁC DUNG DỊCH TIÊM TRUYỀN GLUCOSE, ACID AMIN VÀ CHẤT ĐIỆN GIẢI
Trang 2Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn :
PGS.TS.Phạm Ngọc Bùng, Người Thầy đã tận tình hướng dẫn,
giảng dạy cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian nghiên cứu, thực nghiệm và hoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn Th.s Vũ Ngọc Uyên, người đã giúp
đỡ và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô, Kỹ thuật viên Bộ môn Vật lý - Hóa lý, cùng toàn thể các thầy cô Trưòíng Đại học Dược Hà Nội, Viện Kiểm Ngiệm và Khoa Hóa dầu Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu
và hoàn thành khóa luận này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Dược
Hà Nội, các Bộ môn, Phòng ban trong trường về những giúp đỡ dành cho tôi
Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên và tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu để hoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Đỗ Thị Thu Hằng
Trang 3ĐẶT VẤN Đ Ề 1
CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN 2
1.1 Đại cương về dịch truyền hỗn hợp nuôi dưỡng toàn phần 2
1.1.1 Thành phần của dịch truyền hỗn hỢp nuôi dLPỠng toàn phần 2
1.1.1.1 Dung dịch tiêm truyền glucose 2
1.1.1.2 Dung dịch tiêm truyền acid am in 2
1.1.1.3 Dung dịch tiêm truyền các chất điện giải 3
1.1.1.4 Nhũ tương tiêm truyền lipid 3
1.1.1.5 Một số chế phẩm nhũ tương truyền lipid cung cấp năng lượng trên thế giới và thị trường Việt N am 6
1.2 Phương pháp bào chế nhũ tương truyền lipid 7
1.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu và bao b ì 7
1.2.2 Phương pháp bào chế 7
1.2.2.1 Phương pháp phân tán pha nội vào pha ngoại 7
1.2.2.2 Phương pháp phân tán pha ngoại vào pha nội 7
1.2.2.3 Phương pháp phân tán 2 pha dầu - nưó’c vào nhau ở nhiệt độ thích hợp 8
1.2.2.4 Phương pháp thêm cả 2 pha dầu - nước vào chất nhũ hóa 8
1.2.2.5 Phương pháp tách pha từ dung môi đồng tan cả 2 pha dầu- nước 8
1.3 Độ ổn định vật lý-hóa lý và các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền trạng thái tập hợp của nhũ tương 8
1.3.1 Độ ổn định vật lý - hóa lý của nhũ tương 8
Trang 41.3.1.3 Điều kiện bền vững trạng thái tập hợp của nhũ tương
10 1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền trạng thái tập hợp của
nhũ tương 11
1.3.2.1 Tá dược ổn định nhũ tương 11
1.3.2.2 Nhiệt đ ộ 11
1.3.2.3 Độ nhớt của môi trường phân tán 12
1.3.2.4 pH 12
1.4 Một số nghiên cứu về nhũ tương tiêm truyền phối hợp các chất cung cấp năng lượng với các chất điện giải 13
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚXJ 14
2.1 Nguyên liệu, thiết b ị 14
2.1.1 Nguyên vật liệu 14
2.1.2 Thiết b ị 15
2.2 Nội dung nghiên cử u 15
2.2.1 Khảo sát sơ bộ lựa chọn nguyên liệu và phương pháp bào chế nhũ tương lipid 15
2.2.2 Nghiên cứu lựa chọn pH và phương pháp bào chế nhữ tương tiêm truyền lip id 15
2.2.3 Xây dựng qui trình bào chế nhũ tương tiêm truyền lipid 15 2.2.4 Nghiên cửu đánh giá tương tác khi phối hợp nhũ tương lipid với các dung dịch tiêm truyền: glucose, acid amin và các chất điện giải 15
2.3 Phương pháp nghiên cửu 16
Trang 52.3.2 Phương pháp xác định kích thước tiểu phân 16 2.2.3 Phương pháp đo độ dẫn điện riêng 17 2.3.4 Phương pháp bào chế nhũ tương tiêm truyền lipid 17 2.3.5 Phương pháp bào chế dịch truyền phối hợp nhũ tương lipid với dung dịch tiêm truyền glucose 10%; 30% với dung dịch tiêm truyền acid amin và dung dịch tiêm truyền các chất điện
g iả i 19 2.3.6 Phương pháp định lượng acid am in 20
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM , KÉT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 21
3.1 Khảo sát sơ bộ lựa chọn nguyên liệu và phương pháp bào chế nhũ tương lipid 21 3.2 Nghiên cứu lựa chọn pH và phương pháp bào chế nhũ tương
27 3.3 Xây dựng qui trình bào chế nhũ tương tiêm truyền lipid 31 3.4 Nghiên cứu đánh giá tương tác khi phối hơp nhũ tương lipid với các dung dịch tiêm truyền: glucose, acid amin và chất điện giải
35 3.4.1 Sơ bộ đánh giá tương tác khi phối hợp nhũ tương lipid vói các dung dịch tiêm truyền: glucose, acid amin và chất điện giải bằng cảm quan và kính hiển vi 36 3.4.2 Nghiên cứu đánh giá độ dẫn điện riêng, kích thước tiểu phân của các mẫu nhũ tương phối h ợ p 38 3.4.3 Nghiên cứu đánh giá tương tác hóa học trong mẫu nhũ tương phối hợp 39 3.5 Bàn luận 40
Trang 6dịch tiêm truyền; glucose, acid amin và chất điện giải 40
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 42
Trang 7: số vi khuẩn có trong Igam (Colony forming unit per gam): Dầu trong nước
: Nước trong dầu : Nhà sản xuất
; Kích thước tiểu phân: Độ dẫn điện riêng của dung dịch chất điện ly : Triglycerid mạch dài
(Long chain triglyceride): Triglycerid mạch trung bình (Medium chain triglyceride): Triglycerid cấu trúc
(Structured triglyceride)
; Hệ số giao thoa tán xạ ánh sáng (Scattering coefficient per micron): Sắc ký lỏng hiệu năng cao
(High performance liquid chromatography)
Trang 8Bảng 1.1.Một số chế phẩm nhũ tương tiêm truyền lipid trên thế giới và
Việt N a m 6Bảng 3.1 Thành phần và phương pháp bào chế của các mẫu nhũ tương
lipid nghiên cứu 23Bảng 3.2 Kết quả sơ bộ đánh giá cảm quan và kích thước tiểu phân của
các mẫu nhũ tương lipid nghiên cứu 24Bảng 3.2.1 Các mẫu nhũ tương nghiên cứu ở 2 giá trị pH 28Bảng 3.2.2 Đánh giá kết quả một số chỉ tiêu vật lý của các mẫu nhũ
tương ở những pH khác nhau 29Bảng 3.3.2 So sánh KTTP và độ dẫn điện riêng của các mẫu nhũ tương
ở hai quy mô bào chế 34Bảng 3.4.1 Nồng độ phối chế acid amin, glucose và các chất điện giải 35 Bảng 3.4.2 Công thức pha chế nhũ tương phối hợp trên các mẫu nhũ
tương nghiên cứu và mẫu thị trường 36Bảng 3.4.3 Kết quả đánh giá sơ bộ cảm quan và KTTP của các mẫu NT
phối hợp 37Bảng 3.4.4.Đánh giá kết quả một số chỉ tiêu vật lý của các mẫu phối hợp
38Bảng 3.4.5 Nồng độ acid amin trong dịch truyền hỗn hợp tại thời điểm 0
h và 4h sau khi phối chế 39
Trang 9Dịch truyền tĩnh mạch hỗn họp nuôi dưõng toàn phần đã được nghiên cứu và sử dụng rộng rãi trên thế giới Hiện nay tại bệnh viện một
số nước đã áp dụng kỹ thuật phối chế các dung dịch tiêm truyền với thành phần đáp ứng theo nhu cầu thể trạng của từng bệnh nhân Sử dụng dịch truyền theo cách phối chế theo đơn như vậy đem lại hiệu quả điều trị cao Tuy nhiên sự phối chế các chế phẩm dịch truyền với nhau cần đảm bảo không có tương kỵ, tương tác thuốc
ở Việt Nam, việc sử dụng nhũ tương lipid tiêm truyền pha chế phối hợp với dung dịch tiêm truyền glucose, acid amin và các chất điện giải đã được áp dụng ở Viện Nhi Tuy nhiên trong nước chưa sản xuất được nhũ tương tiêm truyền lipid, phải nhập khẩu Đồng thời chưa có nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của việc phối hợp các thành phần đến kích thước tiểu phân cũng như độ bền trạng thái tập họp của nhũ tương lipid trong dịch truyền
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi thực hiện đề tài” Nghiên cứu
bào chế nhũ tương tiêm truyền lipid phối hợp với dung dịch tiêm truyền glucose, acid amin và chất điện giải ” với các mục tiêu;
1 Xây dựng được quy trình bào chế nhũ tương tiêm truyền lipid đạt một số chỉ tiêu vật lý — hóa lý
2 Đánh giá được tương tác và độ ổn định trạng thái tập hợp của nhũ tương tiêm truyền lipid khi phối hợp với các dung dịch tiêm truyền glucose, acid amin và chất điện giải
Trang 101.1 Đại cương về dịch truyền hỗn hợp nuôi dưỡng toàn phần
Dịch truyền hỗn hợp nuôi dưõng toàn phần là dịch truyền cung cấp dinh dưỡng cho bệnh nhân cần hỗ trợ dinh dưỡng, nhung việc hỗ trợ dinh dưỡng qua đường tiêu hóa không đủ hoặc chống chỉ định Đồng thời, mỗi bệnh nhân có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau do đó lượng dịch truyền nuôi dưỡng toàn phần phải được tính toán riêng cho từng bệnh nhân Do đó cần phải pha chế phối hợp dịch truyền hỗn hợp nuôi dưỡng toàn phần ngay tại khoa dược bệnh viện Dịch truyền hỗn hợp nuôi dưỡng toàn phần pha chế phối hợp từ các dung dịch tiêm truyền: glucose, acid amin, chất điện giải và nhũ tương lipid
1.1.1 T hành p h ầ n của dịch truyền h ỗ n hợp n u ô i dưỡ ng toàn p h ầ n 1.1.1.1 D u n g dịch tiêm truyền glucose
Thường dùng dạng monohydrat của glucose (dextrose), mỗi gam glucose cung cấp 3,4kcal Trong thực tế, thường dùng dung dịch glucose tiêm truyền có nồng độ lớn hơn 5% phối hợp với nhũ tương lipid để cung cấp năng lượng cho người bệnh [3'
Khi tiêm truyền glucose cần chú ý nồng độ đường huyết, cân bằng nước và điện giải của bệnh nhân
1.1.1.2 Dung dịch tiêm truyền acid amin
Acid amin là thành phần cơ bản cấu tạo nên peptid và protein của
cơ thể Có 20 loại acid amin chuẩn, mà sự kết hợp của chúng tạo ra các protein thiết yếu cho việc cấu thành cơ thể người Trong đó có 8 loại
phenylalanin, threonin, tryptophan, valin) đáp ứng nhu cầu sinh lý mà
cơ thể không thể tự tổng hợp được hoặc tổng hợp được với lượng rất
Trang 11thiết yếu so với tổng số các acid amin trong một dung dịch có thể thay đổi từ 0,39-0,66 [5].
1.1.1.3 Dung dịch tiêm truyền các chất điện giải
Các chất điện giải có vai trò quan trọng trong hoạt động sinh lý của cơ thể Bất kỳ sự rối loạn điện giải nào cũng gây ra những phản ứng bất lợi cho cơ thể
ThưÒTig dùng dung dịch tiêm truyền NaCl 0,9%; CaCl2 10%; KCl10%
1.1.1.4 Nhũ tương tiêm truyền lipid
Nhũ tương tiêm truyền lipid là nhũ tương D/ N, dùng theo đường tĩnh mạch có kích thước giọt dầu thay đổi từ 200 - 500nm, trong đó có không quá 0,4 % tổng số các giọt có kích thước lớn hơn 5 |im [11,28’
Trong thực tế điều trị cung cấp dinh dưống cho bệnh nhân cần thiết hỗ trợ dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa; nếu chỉ truyền glucose và acid amin sẽ chỉ cung cấp protein mà không cung cấp đủ năng lượng cần thiết cho bệnh nhân Khả năng cung cấp năng lượng của lipid lón hơn glucose và acid amin: 1 gam lipid cung cấp 9,3 Kcal; 1 gam glucose cung cấp 3,4 Kcal; 1 gam protein cung cấp 4,1 Kcal [4], Việc sử dụng quá mức glucose gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm [3] Do đó cần phải
bổ sung năng lượng bằng lipid Nguồn năng lưọng lipid được sử dụng ở đây là nhũ tương tiêm truyền lipid Nhũ tương lipid này không những cung cấp năng lượng cho cơ thể mà còn cung cấp các acid béo thiết yếu
Pha dầu trong nhũ tương lipid:
Pha dầu trong các chế phẩm thương mại thường dùng là các acid béo chưa bão hòa mạch dài(LCT) : dầu đậu nành tinh chế, dầu safflower,
Trang 12thiết yếu khác nhau :
- Dầu đậu nành; acid linoleic 51%; acid oleic 24%; acid linolenic 9%; acid stearic 4% [14
y Dầu safflower; acid linoleic 77%; acid oleic 13%; acid
J-linolenic 0%; acid stearic 3% [14]
- MCT được điều chế bằng cách thủy phân dầu dừa, rồi cất phân đoạn lấy các acid béo có 6-12 c Sau đó MCT được ester hóa với glycerin MCT chứa khoảng 60% acid caprylic và 40% acid capric [12, 18],
Pha dầu có thể là một dầu hoặc hỗn họp nhiều loại dầu Hỗn hợp dầu
có thể là hỗn họp vật lý trộn giữa các loại dầu LCT và MCT hoặc hỗn họp hóa học ester hóa các acid béo chưa no mạch dài và mạch trung bình vói glycerin (ST) Xu hướng hiện nay là phối họp nhiều loại dầu để cung cấp đầy đủ các loại acid béo đồng thời tận dụng được lợi thế trong quá trình chuyển hóa trong cơ thể bệnh nhân [23,28]
Mỗi loại dầu phải đạt các tiêu chuẩn qui định trong mỗi chuyên luận riêng trong dược diển châu Âu Ngoài ra, do tính chất chế phẩm là dịch tiêm truyền nên mỗi loại dầu phải đạt các tiêu chuẩn về nội độc tố
vi khuẩn: không quá 100CFU/g [12]
Pha nước trong nhũ tương lipid:
Do yêu cầu chế phẩm là dịch truyền nên nước cất sử dụng phải đạt tiêu chuẩn nước cất pha tiêm
Ngoài ra, còn có các thành phần điều chỉnh pH và áp suất thẩm thấu của nhũ tương:
Trang 13trong dược điển châu Âu: kim loại nặng; không quá 5 phần triệu; Clorid không quá 10 phần triệu [12].
- Điều chỉnh pH bằng NaOH hoặc HCl tùy theo giá trị pH cần đạt tới pH của nhũ tương thường từ 7-8, phù hợp với pH sinh lý và duy trì được độ ổn định vật lý của nhũ tương(bởi ở pH này, sự thủy phân các este của MCT- LCT và phospholipid là thấp nhất) [14,17
Một thành phần khác cũng có vai trò ổn định nhũ tương là acid oleic và muối natri oleat Acid cholic, acid deoxycholic và muối của chúng cũng có tác dụng ổn định nhũ tương [17]
Chất nhũ hóa trong nhũ tương lipid:
Là thành phần không thể thiếu và đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và ổn định nhũ tương Có 3 loại chất nhũ hóa (CNH): CNH có nguồn gốc thiên nhiên; CNH có nguồn gốc tổng hợp hoặc bán tổng họp; Các chất rắn ở dạng bột mịn [15,16,23,28]
Mặc dù số lượng CNH rất phong phú, tuy nhiên việc sử dụng CNH trong chế phẩm tiêm truyền hết sức hạn chế bởi lý do độc tính Hầu hết các chất nhũ hóa tổng họp đều độc khi sử dụng trong thuốc tiêm truyền bởi nó có khả năng làm tan huyết do thay đổi tính thấm của thành mạch và màng tế bào máu Một số CNH như; sorbitan este( Span), este của sorbitan và polyethyenglycol (Tween) dùng trong thuốc tiêm thể tích nhỏ, không dùng trong thuốc tiêm truyền thể tích lớn [17]
Trong thực tế thường sử dụng phospholipid lòng đỏ trứng ( egg lecithin ) [12,16,23,28] Nồng độ lecithin được sử dụng trong nhũ tương lipid tiêm truyền có xu hướng giảm từ 1.2% xuống còn 0.6% để làm giảm lượng cholesterol tự do trong máu Lecithin sử dụng trong bào chế
Trang 14Dầu safflower 1/1 ( 10 và 2 0 )
MCT/LCT
( Việt Nam )
nành/MCT, 1/1 (10 và 20 )
Lecithin lòng đỏ trứng ( 0,75 và 1,2 )
Lipovenos
( Việt N a m )
Fresenius Kabi Austria GmbH
Dầu đâu nành • (1 0 và 20 )
Lecithin lòng đỏ trứng (0 ,6 và 1,2)
Nhà sản xuất Fresenius Kabi đưa ra chỉ tiêu về nhũ tương tiêm truyền lipid SMOFlipid 10% như sau: nhũ tương trắng, đồng nhất, định lượng thành phần các acid béo chưa no, glycerin, natri, phospho, dl-a- tocopherol, pH, giới hạn các acid béo tự do, độ vô khuẩn và nội độc tố đặc biệt là chỉ tiêu 75% KTTP trung bình dưới 350nm, không có tiểu phân lớn hơn 5|j,m và không được có hơn 2% lượng tiểu phân có kích thước từ l,5|a.m- 5|im
Trang 15Bao bì thủy tinh, nút cao su, nút nhôm: theo quy định của dược điển cho thuốc tiêm truyền
Nguyên liệu: dầu thực vật, glycerin, lecithin và nước cất đạt tiêu chuẩn và vô khuẩn
1.2.2 Phương pháp bào chế
Có thể phân loại các phương pháp bào chế nhũ tưong nói chung ứieo cách phối họp 2 pha dầu- nước như sau [26]:
1.2.2.1 Phương pháp phân tán pha nội vào pha ngoại
Nguyên tắc; Giai đoạn đầu tiến hành điều chế nhũ tương đặc, có
độ nhót cao, tạo điều kiện phát huy lực gây phân tán, các chất tan trong pha nào hòa tan vào pha đó, pha ngoại dùng lượng nhỏ so với lượng có trong thành phần Dùng lực gây phân tán tới độ phân tán và đồng nhất tối
đa, sau đó mới pha loãng để có nhũ tương theo công thức
- Các chất điện ly gây kết vón tiểu phân, gây tách pha cần pha loãng, phối hợp dần vào nhũ tương
- Các chất dễ bị nhiệt phân hủy, dễ bay hơi cần cho vào sau cùng khi nhũ tương đã nguội bằng nhiệt độ phòng
1.2.2.2 Phương pháp phân tán pha ngoại vào pha nội
Nguyên tắc: Giai đoạn đầu pha nội chiếm tỉ lệ khối lượng cao Khi tiếp tục thêm nhiều pha ngoại có thể dẫn đến sự đảo pha (pha phân tán trở thành môi trường phân tán) Chất nhũ hóa thân pha nào hơn, pha đó
sẽ trở thành pha ngoại
Trong nhiều trưcmg hợp, phương pháp này còn gọi là phương pháp keo khô vì các chất nhũ hóa sử dụng là các chất keo thân nước, polymer dùng ở trạng thái bột mịn, phân tán nhanh vào pha dầu, sau đó thêm pha
Trang 161.2.2.3 Phương pháp phân tán 2 pha dầu - nước vào nhau ở nhiệt độ thích hợp
Nguyên tắc tiến hành: Chuẩn bị 2 pha dầu - nước riêng, dược chất, các chất phụ, chất nhũ hóa có trong thành phần pha nào thì hòa tan vào pha đó Nâng nhiệt độ pha nước và pha dầu (thường pha nước cần nhiệt độ cao hơn pha dầu 10°C( ở 70°c ± 10°C)) Phối hợp 2 pha dùng lực gây phân tán tạo nhũ tươna đến khi hệ đồng nhất và kích thước tiểu phân mịn nhỏ, khuấy kĩ đến khi hệ nguội tới nhiệt độ phòng
Phương pháp này thường được áp dụng trong sản xuất công nghiệp
1.2.2.4 Phương pháp thêm cả 2 pha dầu - nước vào chất nhũ hóa
Phương pháp này có ưu điểm trong giai đoạn đầu chất nhũ hóa cónồng độ cao phát huy tối đa tác dụng, v ề nguyên tắc: các chất còn lại tan trong pha nào thì hòa tan vào pha đó để chuẩn bị từng pha dầu hoặc nước
1.2.2.5 Phương pháp tách pha từ dung môi đồng tan cả 2 pha dầu- nước
Phương pháp này đi từ dung môi alcol thân nước để hòa tan pha dầu có sự trợ tan của các chất HĐBM hoặc hỗn họp dung môi Dung dịch này phối họp với pha nước Một trong hai pha sẽ tách ra thành các tiểu phân phân tán tạo thành nhũ tương
1.3 Độ ổn định vật lý-hóa lý và các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền trạng thái tập hợp của nhũ tương
1.3.1 Độ ổn định vật lý - hóa lý của nhũ tưong
Nhũ tương được đánh giá có độ ổn định vật lý khi các chỉ tiêu chất lượng của thuốc như độ nhớt, phân bố kích thước tiểu phân, pH giữ được trong giới hạn tiêu chuẩn đề ra trong thời gian bảo quản
Trang 17của thuốc Đặc biệt với nhũ tương tiêm truyền còn ảnh hưởng đến độ an toàn của thuốc [5,6,22,23].
1.3.1.1 Kích thước tiểu phân trong nhũ tương
Tiểu phân trong nhũ tương thuốc là các giọt dầu trong nước (nhũ tưong D/N) hoặc các giọt nước trong dầu (nhũ tương N/D) [5,22’
Phân bố kích thước tiểu phân trong nhũ tương là một yếu tố quan trọng quyết định hình thức, cảm quan, tốc độ tách lóp sau thời gian bảo quản Các tiểu phân trong nhũ tương có thể có các kiểu phân bố khác nhau
Kích thước tiểu phân trong nhũ tương thuốc sau thời gian bảo quản có thể tăng theo chiều hướng tự diễn biến làm giảm diện tích bề mặt tiếp xúc trong hệ làm giảm năng lượng tự do của hệ Khi kích thước hạt càng lớn thì khả năng kết tụ càng tăng và do đó kích thước tiểu phân càng dễ tăng lên Hệ càng bền nếu kích thước hạt càng nhỏ trong điều kiện sức căng bề mặt phân cách pha đã được giảm nhỏ tối đa [25]
1.3.1.2 Tôc tách lóp của các tiêu phân trong nhũ tương
Tốc độ tách lớp các tiểu phân (Vsi) phân tán là yếu tố ảnh hưỏng đến độ bền vững của nhũ tương Tốc độ này càng lớn nhũ tương càng không bền, dẫn đến bị tách lớp [5]
Theo phương trinh Stock; Vsi = - - - —
Trong đó : Vsi; vận tốc tách của các tiểu phân pha phân tán khỏi MTPT; d], d i : tỷ trọng của pha phân tán và MTPT; r : bán kính tiểu phân pha phân tán; r| : độ nhớt của MTPT; g : gia tốc trọng trường
Trang 18Biện pháp tăng độ nhớt và làm nhỏ kích thước tiểu phân làm chậm quá trình tách lớp của nhũ tương [22].
1.3.1.3 Điều kiện bền vững trạng thái tập hợp của nhũ tương
Độ ổn định vật lý của nhũ tương, xét về cấu trúc hóa lý của một hệ phân tán được gọi là độ bền trạng thái tập hợp, là khả năng hệ giữ được phân bố kích thước tiểu phân như trạng thái ban đầu, hạn chế được sự tập hợp của các tiểu phân nhỏ thành các tiểu phân lớn [13,22]
Có thể áp dụng lý thuyết khoa học về hệ phân tán keo để chỉ ra điều kiện bền vững của nhũ tương phụ thuộc vào 5 yếu tố như sau: Lực hút Van der Waals; lực đẩy tĩnh điện, lực solvate hóa, Sự giảm của lóp điện kép, Cầu nối polymer
Theo thuyết về độ bền của hệ keo của các nhà khoa học Deryagin, Landau, Verway và Ovebeek (thuyết DLVO) thì lực tương tác giữa hai tiểu phân ( F t ) bằng tổng hợp của lực đẩy (Fr) và lực hút (Fa):
Ft = Fr+ Fa
Be mặt tiểu phân trong nhũ tương tích điện tạo ra lớp điện kép trên
bề mặt tiểu phân bao gồm lớp hấp phụ và lớp khuếch tán Khi tiểu phân
di chuyển luôn kéo theo lóp hấp phụ, lớp hấp phụ được di chuyển trượt trên bề mặt phân cách của lóp này với lớp khuếch tán
Điện thế trên bề mặt trượt được gọi là thế điện động Zeta, nó quyết định tốc độ di chuyển của tiểu phân trong điện trường Khi điện thế Zeta của tiểu phân có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 25mV thường dễ dẫn đến keo tụ Nhưng kích thước các hạt phân tán trong hệ không đều nhau nên sự hấp phụ các ion từ môi trường phân tán lên bề mặt mỗi tiểu phân cũng khác nhau, từ đó điện thế Zeta ở mỗi tiểu phân cũng khác nhau [16,22]
Trang 19Điện thế Zeta càng lớn lực đẩy tĩnh điện giữa các tiểu phân càng mạnh, không có điều kiện kết dính với nhau gây ra hiện tượng kết tụ đông vón, tăng kích thước tiểu phân Nhũ tương tương đối bền vững khi giá trị tuyệt đối của thế Zeta đo được lÓTi hơn 30mV (điều kiện đủ để thiết lập “hàng rào năng lượng” ngăn cản các tiểu phân tiến gần nhau gây kết tụ, có hiệu lực giúp hệ phân tán ổn định) [8,22,30].
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền trạng thái tập hợp của nhũ tương
1.3.2.1 Tá dược ổn định nhũ tương
Các chất diện hoạt sử dụng trong nhũ tương tạo điều kiện giảm nhỏ KTTP và kích thước hạt phân bố trong khoảng hẹp dần Khi hấp phụ lên bề mặt tiểu phân chất diện hoạt tạo ra lớp áo bảo vệ Chất diện hoạt ion hóa còn có thể làm tích điện làm tăng lực đẩy tĩnh điện (tăng thế Zeta), làm tăng độ bền trạng thái tập hợp của nhũ tương Việc sử dụng chất diện hoạt thích họp cón có tác dụng chống lại sự bám dính của các tiểu phân vào bề mặt bao bì, một trong những nguyên nhân gây kết vón trong quá trình bảo quản Tuy nhiên đối với nhũ tương tiêm truyền, do đưa lượng lớn dịch vào cơ thể nên việc sử dụng các chất diện hoạt cần được xem xét kỹ lưõng để đảm bảo yêu cầu điều trị và an toàn [13,22 ]
Các chất điện ly thêm vào nhũ tương có thể làm tăng hay giảm thế điện động Zeta của tiểu phân trong nhũ tương, từ đó làm tăng hay giảm
độ bền trạng thái tập hợp của hệ
1.3.2.2 Nhiệt độ
Nhiệt độ tăng ảnh hưởng đến sự tích điện bề mặt tiểu phân do tăng quá trình phản hấp phụ các ion tạo điện thế bề mặt, làm giảm độ nhớt môi trường, dẫn đến giảm độ bền nhũ tương
Trang 20Nhiệt độ cao khi tiệt khuẩn cũng như trong quá trình bảo quản làm tăng động năng của các tiểu phân dễ gây ra sự tập hợp kết vón các tiểu phân.
1.3.2.3 Độ nhớt của môi trường phân tán
Khi độ nhớt của môi trường phân tán càng cao, sự chuyển động của các tiểu phân càng giảm nên xác suất chúng va chạm, tiếp xúc với nhau để kết hợp thành hạt lớn dần, rồi tách hẳn thành lớp riêng cũng giảm đi, độ bền của nhũ tương tăng lên Độ nhớt của nhũ tương luôn lófn hơn môi trưòmg phân tán [8]
Theo Smolukhosly độ nhớt của nhũ tương có tiểu phân mang điện cao hơn độ nhớt của nhũ tương có tiểu phân không mang điện Sự tăng
độ nhớt này là kết quả của sự tồn tại lớp điện kép trên bề mặt đã gây ra hiệu ứng điện nhớt [15],
1.3.2.4 pH
Nhũ tương D/N tồn tại bền vững ở một khoảng pH thích họp Khi
pH thay đổi làm thay đổi tỷ lệ nồng độ các ion trong dung dịch, dẫn đến ảnh hưởng tới điện thế bề mặt, bề dày lớp khuếch tán và thế Zeta Neu chất kiềm thêm vào hệ, các tiểu phân có khuynh hướng thu được nhiều điện tích âm Ngược lại nếu acid được thêm vào hệ, các tiểu phân sẽ thu được nhiều điện tích dương Do đó cần duy trì pH của nhũ tương ở giá trị xác định nào đó bằng cách dùng hệ đệm thích hợp ở mỗi mẫu đều có một điểm mà đường cong thế Zeta đi qua giá trị 0, điểm này được gọi là điểm đẳng điện, là điểm mà hệ ở trạng thái kém ổn định nhất Với nhũ tương tiêm truyền, ngoài vai trò ổn định nhũ tương, cần điều chỉnh pH về giá trị thích hợp với pH của máu, đảm bảo an toàn khi tiêm truyền
Trang 211.4 Một số nghiên cứu về nhũ tương tiêm truyền phối hợp các chất cung cấp năng lượng với các chất điện giải
Năm 2007, Kovácsné Balogh Judit đã nghiên cứu độ ổn định của nhũ tương tiêm truyền phối hợp với các chất cung cấp năng lượng và chất điện giải, trong đó KTTP và điện thế Zeta là những chỉ tiêu quan trọng hàng đầu để đánh giá độ ổn định vật lý- hóa lý của chế phẩm sau khi phối hợp [17,18]
Năm 2009, Balogh Judit và cộng sụ, trong thí nghiệm nghiên cứu
độ ổn định của nhũ tương tiêm truyền phối hợp các chất cung cấp năng lượng và chất điện giải đã chứng minh được nhũ tương chứa dầu LCT có
độ ổn định kém hơn so với nhũ tương chứa Structolipid mặc dù KTTP ban đầu của Intralipid nhỏ hơn ( 200nm ) so với Stmctolipid ( 350 nm ), nhưng sau thời gian bảo quản, nhũ tương Intralipid có KTTP tăng lên rõ rệt ( 4 ngày : 350nm; sau 10 ngày: 350nm ) [18
Năm 2002, trong nghiên cứu của mình về độ ổn định của nhũ tương tiêm truyền phối hợp các chất cung cấp năng lượng với các chất điện giải, F Brouillet và cộng sự đã chứng minh được việc giảm KTTP
và phân bố KTTP bằng cách lọc qua màng lọc sứ có kích thước lỗ lọc khác nhau ( 0,8; 1,2; l,4|im ) [9],
Năm 2002, R H Müller và cộng sự đã nghiên cứu về độ ổn định của Lipofundin MCT/ LCT khi phối hợp với các chất điện giải nồng độ cao: 66,7 mmol/1 ion kim loại hóa trị I; 6,7 mmol/1 ion kim loại hóa trị II( 3,4mmol là ion ) Chế phẩm để ổn định trong 7 ngày, trong khi
đó Intralipid ổn định trong không quá 7 ngày [20,21
Trang 22CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Nguyên liệu, thiết bị
2.1.1 Nguyên vật liệu
Glucose 10%
Glucose 30%
0.9%
Trang 232.1.2 Thiết bị
- Máy đo kích thước tiểu phân HORIBA LA-950
- Máy khuấy từ gia nhiệt IKA®RH digital KT/C
- Máy siêu âm Satorius Labsonic®M
- Tủ sấy tĩnh
- Máy HPLC Agilent 1200 VKN/VL/06.19
- Nồi cách thủy, cân kỹ thuật, nhiệt kế và các dụng cụ, thiết bị bào chế, kiểm nghiệm khác
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Khảo sát sơ bộ lựa chọn nguyên liệu và phương pháp bào chế nhũ tương lipid
2.2.2 Nghiên cứu lựa chọn pH và phương pháp bào chế nhũ tương tiêm truyền lipid
2.2.3 Xây dựng qui trình bào chế nhũ tương tiêm truyền lipid
- Xây dựng qui trình bào chế nhũ tương tiêm truyền lipid ở hai mức bào chế thử nghiệm: 50ml và 500ml
2.2.4 Nghiên cứu đánh giá tương tác khi phối hợp nhũ tương lipid vói các dung dịch tiêm truyền: glucose, acid amin và các chất điện giải
- Sơ bộ đánh giá tương tác khi phối họp nhũ tương lipid với các dung dịch tiêm truyền: glucose, acid amin và các chất điện giải bằng cảm quan và kính hiển vi
- Nghiên cứu đánh giá độ dẫn điện riêng, kích thước tiểu phân và
pH của các mẫu nhũ tương phối họp
- Nghiên cứu đánh giá tương tác hóa học trong mẫu nhũ tương phối hợp
Trang 242.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp xác định kích thước tiểu phân bằng kính hiển vi
Nguyên tắc: Sử dụng kính hiển vi vật kính 100 cùng với trắc vi thị kính Tiến hành : Lấy mỗi mẫu 0 Iml pha loãng trong 20ml nước cất Dùng pipet
Pasteur chấm một giọt nhỏ lên phiến kính Dùng lam kính dàn mỏng lóp mẫu Soi trên kính hiển vi sơ bộ đếm các giọt ở từng vùng kích thước khác nhau Làm như vậy với mỗi mẫu 3 lần, lấy kết quả trung bình [8,30]
2.3.2 Phương pháp xác định kích thước tiểu phân
Tiến hành xác định KTTP trên máy đo KTTP HORIBA LA-950 theo nguyên tắc tán xạ laser
Khi chiếu tia laser vào các tiểu phân có kích thước khác nhau sẽ thu được mức độ tán xạ ánh sáng khác nhau Dựa vào mức độ tán xạ của chùm tia sáng sau khi va đập vào tiểu phân có thể tính được kích thước tiểu phân theo thuyết Mie [10]
Phương pháp tán xạ laser đưa ra kết quả là tỷ lệ phần trăm thể tích của các hạt theo đường kính tiểu phân Khi chiếu tia laser tới tiểu phân, tại rìa tiểu phân xảy ra hiện tượng tán xạ ánh sáng mạnh và trên nền ta thu được hình ảnh của tiểu phân (nhờ Detector nhận biết hình ảnh )
Thông thường đế đánh giá một cách chuẩn xác người ta thường dùng
hệ số giao thoa ánh sáng trên một micromet:
S C P M = Csca ( 471 rV3 )
Hệ số giao thoa tán xạ được tính theo công thức:
S = O ,7 5 ( l- c o s 0 ) S C P M Trong đó; cos 0 là cosin góc tán xạ trung bình
Từ phân tích mối tương quan giữa kích thước tiểu phân và s ta tính được kích thước của tiểu phân
Trang 25Tiến hành đo
Mau cần phân tích được phân tán đều trong nước ( bằng siêu âm ) với tỷ lệ nhất định, cho vào buồng đựng mẫu, lựa chọn chỉ số khúc xạ tương ứng với mỗi mẫu khác nhau và các chế độ rung, khuấy, tuần hoàn tối ưu Nguồn tia sáng laser được phát ra, qua hệ thống lọc và đập vào các tiểu phân Năng lưọng của nguồn sáng laser làm tiểu phân nhiễu xạ, từ đó cho ra các thông tin về kích thước tiểu phân nhờ một hệ thống có gắn máy tính sử dụng phần mềm chuyên dụng
Một số mẫu chuẩn đã được nạp sẵn bộ vi xử lý để đối chiếu, so sánh với mẫu đang cần xác định và cho ra thông tin chính xác về mẫu tiểu phân cần phân tích Thông tin về kích thước tiểu phân sẽ được qua máy thu và hệ thống khuếch đại rồi in ra kết quả
2.2.3 Phương pháp đo độ dẫn điện riêng
Tiến hành đo theo nguyên tắc nêu trong tài liệu [1]
- Sử dụng chất điện ly chuẩn đã biết độ dẫn điện riêng Kch hiệu chỉnh máy đo về giá trị chuẩn của chất điện ly
- Rót mẫu cần đo vào cốc đo của máy Tiến hành đo độ dẫn điện của mỗi mẫu Tiến hành 3 lần lấy kết quả trung bình
2.3.4 Phương pháp bào chế nhũ tương tiêm truyền lipid
Phương pháp bào chế nhũ tương tiêm truyền lipid được tiến hành dựa trên các nghiên cứu trước đó [7,11,22] Tiến hành theo sơ đồ 2.3 trang 18
Trang 26Sơ đồ nguyên tắc các giai đoạn bào chế:
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ các giai đoạn bào chế nhũ tương lipid
Trang 27Nguyên tắc bào chế nhũ tương tiêm truyền lipid
- Hấp tiệt trùng dầu ở 121°c/ 15 phút
- Nước đạt tiêu chuẩn nước cất pha tiêm theo dược điển Các nguyên liệu: glycerin, lecithin, dầu đạt tiêu chuẩn dược điển và vô khuẩn
- Tiến hành pha chế trong điều kiện vô khuẩn
- Tiến hành bào chế theo phương pháp 1.2.2.1; 1.2.2.2; 1.2.2.3 đã trình bày ở mục 1.2.2
- Tùy theo từng phương pháp tiến hành phối hợp từ từ pha dầu vào pha nước hoặc ngược lại, hoặc phối hợp đồng thời 2 pha không qua giai đoạn tạo nhũ tương đặc
- Khi lecithin nằm trong pha dầu, tiến hành tương tự như trên sơ đồ, khi
đó pha dầu gồm: dầu và lecithin; pha nước gồm glycerin và nước cất
2.3.5 Phương pháp bào chế dịch truyền phối hợp nhũ tương lipid với dung dịch tiêm truyền glucose 10%; 30% với dung dịch tiêm truyền acid amin và dung dịch tiêm truyền các chất điện giải
Nguyên tắc pha chế phối hợp các dịch truyền:
- Pha loãng nhũ dịch tiêm truyền 10% bằng glucose 10%, sau đó pha
loãng tiếp bằng glucose 30%, khuấy đều cho đồng nhất
- Thêm từ từ dung dịch vaminolact 6.5% vào nhũ tương đã pha loãng ở trên, đồng nhất hóa bằng máy khuấy từ và máy siêu âm
- Tiếp tục thêm từ từ dung dịch chất điện giải NaCl 0.9%; KCl 10%và
CaCÌ 2 10% vào hỗn hợp trên, vừa thêm vừ khuấy từ và siêu âm
- Đồng nhất hóa hỗn hợp bằng khuấy từ và siêu âm
Trang 28Các chế phẩm sử dụng đều phải đạt tiêu chuẩn kiểm nghiệm thành phẩm
và các giai đoạn pha chế được thực hiện trong điều kiện vô khuẩn
2.3.6 Phương pháp định lượng acid amin
Định lượng acid amin bằng phương pháp HPLC
Pha mẫu chuẩn và mẫu thử: Hút 5 ml mẫu chuẩn (thử) pha trong
lOOml HCl O.IN Siêu âm và lọc,để phản ứng xảy ra Sau đó tiến hành tiêm mẫu
Tiến hành; Hút 4 |il dung dịch thử ( chuẩn ), 4 |il dung dịch thuốc thử
OPA, 4 ịú dung dịch thuốc thử FMOC, 12 |J,1 đệm borat pHlO.4, lắc đều
Sau 3 phút tiêm vào hệ thống sắc ký
Trang 29CHƯƠNG 3 THựC NGHIỆM , KÉT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Khảo sát sơ bộ lựa chọn nguyên liệu và phương pháp bào chế nhũ tương lipid
Công thức cho 50ml nhũ tương lipíd:
Đe lựa chọn được thành phần pha dầu, pha nước và phương pháp bào chế nhũ tương lipid, chúng tôi tiến hành khảo sát các mẫu dầu và phương pháp bào chế nhũ tương
Theo các nghiên cứu của các tài liệu đã nghiên cứu, chúng tôi tiến hành khảo sát lựa chọn pha dầu của nhũ tương lipid từ 3 mẫu dầu nguyên liệu : Dầu 1; dầu vừng ; Dầu 2 : dầu đậu nành; Dầu 3 : dầu đậu nành tinh chế
và khảo sát 2 cách phối hợp chất nhũ hóa (Lecithin) vào nhũ tương :
- Cách 1 : phối hợp CNH vào pha nước
- Cách 2 : phối hợp CNH vào pha dầu
với 3 phương pháp bào chế nhũ tương theo trình tự phối hợp hai pha; Phương pháp a : phân tán pha dầu vào pha nước :
- Chuẩn bị pha nước; cân các thành phần theo lượng ghi trong công thức
+ CNH trong pha nước: phân tán lecithin trong glycerin và nước cất (5ml), khuấy đến đồng nhất thu được pha nước Giữ pha nước ở 70-80°c
Trang 30+ CNH trong pha dầu; phân tán glycerin trong nước cất (5ml), khuấy đến đồng nhất thu được pha nước Giữ pha nước ở 70-80°C.
- Chuấn bị pha dầu: cân theo lượng trong công thức, đun nóng ở 70°c
- Tạo nhũ tương đặc: nhỏ từ từ pha dầu vào pha nước, sử dụng lực gây phân tán là khuấy từ ( 700 vòng/ phút), chiều dài cánh khuấy 3cm
- Pha loãng nhũ tương đặc bằng nước cất (70-80°C) Siêu âm với f = 60 Hz; biên độ 0.5mm; t= 15 phút, duy trì nhiệt độ nhũ tương ở 70°c
- Điều chỉnh thể tích nhũ tương vừa đủ 50ml
Phương pháp b : phân tán pha nước vào pha dầu :
- Chuẩn bị pha nước: cân các thành phần theo lượng ghi trong công thức
+ CNH trong pha nước: phân tán lecithin trong glycerin và nước cất (5ml), khuấy đến đồng nhất thu được pha nước Giữ pha nước ở 70-80°c
+ CNH trong pha dầu: phân tán glycerin trong nước cất (5ml), khuấy đến đồng nhất thu được pha nước Giữ pha nước ở 70-80°C
- Chuẩn bị pha dầu: cân theo lượng trong công thức, đun nóng ở 70°c
- Tạo nhũ tương đặc : nhỏ từ từ pha nước vào pha dầu, sử dụng lực gây phân tán là khuấy từ ( 700 vòng/ phút), chiều dài cánh khuấy 3cm
- Pha loãng nhũ tương đặc bằng nước cất (70-80°C) Siêu âm với f = 60 Hz; biên độ 0.5mm; t= 15 phút, duy trì nhiệt độ nhũ tương ở 70°c
- Điều chỉnh thể tích nhũ tương vừa đủ 50ml
Phương pháp c : phân tán 2 pha dầu và nước vào nhau ở nhiệt độ thích hợp ( 70-80°C)
- Chuẩn bị pha nước: cân các thành phần theo lượng ghi trong công thức
+ CNH trong pha nước: phân tán lecithin trong glycerin và nước cất (50ml), khuấy đến đồng nhất thu được pha nước Giữ pha nước ở 70-80°c
Trang 31+ CNH trong pha dầu: phân tán glycerin trong nước cất (50ml), khuấy đến đồng nhất thu được pha nước Giữ pha nước ở 70-80°C.
- Chuẩn bị pha dầu: cân theo lượng trong công thức, đun nóng ở 70°c
- Tạo nhũ tương: phối họp 2 pha, sử dụng lực gây phân tán là khuấy từ (700 vòng/ phút), chiều dài cánh khuấy 3cm và siêu âm vời tần số f = 60 Hz/ 15 phút, biên độ 0.5mm
- Điều chỉnh thể tích nhũ tưong vừa đủ 50ml
Sơ đồ nguyên tắc các giai đoạn bào chế nhũ tương lipid được trình bày trong sơ đồ 2.3 mục 2.3.4
Thành phần và phương pháp bào chế của các mẫu nhũ tương lipid nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Thành phần và phương pháp bào chế của các mẫu nhũ tương
lipid nghiên cứu
Trang 32Sau khi bào chế được các mẫu nhũ tương tiến hành khảo sát KTTP
sơ bộ trên kính hiển vi có trắc vi thị kính theo phương pháp nêu trong mục 2.3.1
Ket quả sơ bộ đánh giá cảm quan và kích thước tiểu phân của các mẫu nhũ tương lipid nghiên cứu được trình bày ở bảng 3.2
Bảng 3.2 Kết quả sơ bộ đảnh giá cảm quan và kích thước tiểu phân của
các mẫu nhũ tương lipid nghiên cứu
khi pha loãng nhũ tương, siêu âm tạo nhũ tương đồng nhất
61% hạt có kích thước khoảng 300nm 39% các hạt
có kích thước khoảng 500- 700nm, xuất hiện một vài hạt có kích thước khoảng 1 -
3ịim
nhất Pha loãng có hiện tượng phân lớp, siêu âm không đồng nhất
Không xác định
Pha loãng có hiện tượng phân lớp, siêu âm tạo nhũ tương đồng nhất
58% hạt có kích thước khoảng 300nm 42% các hạt
có kích thước khoảng 500- 700nm; một vài hạt có kích thước khoảng l-3|im
có hiện tượng phân lớp, siêu âm không đồng nhất
Không xác định
Trang 33STT Mẩu Kêt quả
60% hạt có kích thước khoảng 300nm 40% các hạt
có kích thước khoảng 500- 700nm, xuất hiện một vài hạt có kích thước khoảng 1 -
3ịim
nhất Pha loãng có hiện tượng phân lóp, siêu âm tạo nhũ tương đồng nhất
65% hạt có kích thước
các hạt có kích thước 300- 400nm; một vài hạt Ịxm
đặc tạo nhũ tương đồng nhất Siêu âm làm nhỏ kích thước tiểu phân
56% hạt có kích thước khoảng 300nm 44% các hạt có kích thước khoảng 500-700nm, xuất hiện một vài hạt có kích thước khoảng l-3|a,m
đặc có hiện tượng phân lớp Siêu âm tạo nhũ
68% các hạt có kích thước khoảng500-700nm;32% các hạt có kích thước 300-
Trang 34STT M ẩu Kêt quả
11 M 2.1.C Tạo nhũ tương đông
nhất Siêu âm làm nhỏ kích thước tiểu phân
63% các hạt có kích thước khoảng 300nm; 37% các hạt
có kích thước khoảng 500- 700nm; một vài hạt kích thước l-3|j.m
12 M 2.2.C Nhũ tương phân lớp Siêu
âm đồng nhất
61% các hạt có kích thước 500-700nm; 39% các hạt có kích thước 300nm; một vài hạt kích thước |j,m
Trang 35Nhận x é t : Từ kết quả nêu trong bảng 3.2 cho thấy :
- Với cùng cách phổi hợp CNH và phương pháp bào chế, mẫu dầu 2 cho
NT có cảm quan đẹp ( NT đồng nhất, màu trắng sữa ) và KTTP ( 98% các hạt có kích thước dưới 100% các hạt có kích thước dưới5|j,m) gần với mẫu nhập ngoại
- Với cùng mẫu dầu nghiên cứu và phương pháp bào chế, cách phối hợp
CNH vào pha nước (cách 1) cho nhũ tương đồng nhất hơn so với cách phối hợp CNH vào pha dầu (cách 2)
- Với cùng mẫu dầu nghiên cứu và cách phổi hợp CNH vào pha nước, cả
3 phương pháp bào chế cho kết quả về cảm quan của nhũ tương và KTTP phân tán trong nhũ tương tương tự nhau
Từ kết quả trên, chúng tôi tiến hành lựa chọn mẫu dầu 2 (dầu đậu nành) với cách phối hợp CNH (lecithin ) vào pha nước và sử dụng cả 3 phương pháp bào chế nhũ tương để tiến hành các thí nghiệm tiếp theo
3.2 Nghiên cứu lựa chọn pH và phương pháp bào chế nhũ tương
Do pH của nhũ tương ảnh hưởng đến độ bền trạng thái tập hợp của nhũ tương lipid do đó chúng tôi tiến hành khảo sát nhũ tương lipid ở 2 giá trị pH : pH =5-6 và pH=8
Do yêu cầu khách quan không có thiết bị đo thế Zeta của các mẫu nhũ tương nghiên cứu, chúng tôi tiến hành đo độ dẫn điện riêng của nhũ tương Độ dẫn điện riêng của nhũ tương phản ánh gián tiếp KTTP và điện thế Zeta trên bề mặt tiểu phân Với cùng nồng độ pha dầu như nhau, KTTP trong mẫu nhũ tương càng nhỏ thì số tiểu phân mang điện càng nhiều Thế Zeta của tiểu phân càng lớn, KTTP càng nhỏ, số lượng tiểu phân càng nhiều thì độ dẫn điện riêng càng tăng Do đó để lựa chọn ra phương pháp bào chế nhũ tương để xây dựng qui trình bào chế, chúng tôi tiến hành khảo sát KTTP và độ dẫn điện riêng của 6 mẫu nhũ tương
Trang 36(là 3 mẫu nhũ tương đã lựa chọn được ở trên : M2.1.a; M2.1.b; M2.1.C )
ở 2 giá trị pH
Các mẫu nhũ tương nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.2.1
Bảng 3.2.1 Các mẫu nhũ tương nghiên cứu ở 2 giá trị p H
Trang 37Bảng 3.2.2 Đánh giá kết quả một số chỉ tiêu vật lý của các mẫu nhũ
kích thước dưới 787nm