1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng kê đơn và tồn trữ cấp phát thuốc tại bệnh viện sản nhi tỉnh vĩnh phúc năm 2012

65 1,4K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về việc thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú, theo kết quả khảo sát tại BV Phổi TW năm 2009, do chưa ứng dụng phần mềm trong kê đơn trên máy tính nên tỷ lệ thực hiện theo qu

Trang 2

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK60720412

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thị Trâm

Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội

Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Vĩnh Phúc

Thời gian thực hiện: từ 01/01/2012 đến 31/12/2014

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa I tôi đã được Ban giám hiệu nhà trường và các thầy, cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập

Trước hết, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin trân trọng gửi lời

cảm ơn tới TS Vũ Thị Trâm giảng viên trường đại học Dược Hà Nội đã hướng

dẫn, chỉ bảo và truyền đạt kinh nghiệm nghiên cứu cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Thị Thanh Hương

cùng toàn thể các thầy cô trong bộ môn Quản lý và Kinh tế dược đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, khoa Dược, Phòng kế hoạch tổng hợp, Phòng tài chính kế toán, Phòng tổ chức hành chính bệnh viện Sản- Nhi tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện cho tôi tham gia khóa học, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người bạn thân, đồng nghiệp gia đình luôn luôn động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Hà Nội, Ngày 22 tháng 09 năm 2014

Học viên

Đào Thanh Phú

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ……… ………… ……….……….1

Chương 1.TỔNG QUAN……… ……… ……3

1.1 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam……… …… 3

1.1.1 Thực trạng kê đơn và thực hiện quy chế kê đơn ngoại trú……… ….3

1.1.2 Tồn trữ cấp phát sử dụng thuốc……… …….5

1.1.2.1 Đối với bệnh nhân ngoại trú……… ……6

1.1.2.2 Đối với bệnh nhân nội trú……….… … 7

1.1.2.3 Lĩnh thuốc và cấp phát thuốc 9

1.2 Bệnh viện Sản.- Nhi tỉnh Vĩnh Phúc 10

1.2.1 Lịch sử hình thành 10

1.2.2 Cơ cấu nhân lực của BV năm 2012 10

1.2.3 Chức năng nhiệm vụ 12

1.2.3.1 Chức năng 12

1.2.3.2 Nhiệm vụ 12

1.2.4 Mô hình tổ chức của bệnh viện 13

1.2.5 Khoa dược BV Sản- Nhi Vĩnh Phúc 14

1.2.5.1.Vị trí 15

1.2.5.2 Chức năng 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu……… …….17

2.2Thời gian và địa điểm nghiên cứu……… ….…17

2.3 Phương pháp nghiên cứu……… ….….17

2.4 Cách thức tiến hành……… …….17

2.4.1 Các chỉ tiêu trong phân tích thực trạng kê đơn điều trị ngoại trú được BHYT chi trả……… ……….…….18

2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá thực trạng cấp phát thuốc……….… … 19

2.5 Phương pháp phân tích xử lý số lieu……….…….20

Trang 5

2.6 Phương pháp phân tích số liệu……….… 21

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……….… 22

3.1 Phân tích hoạt động kê đơn ngoại trú được BHYT chi trả………… ….… 22

3.1.1 Các chỉ số tổng quát về đơn thuốc ngoại trú……… 22

3.1.2 Sự phân bố số thuốc trong một đơnvà sự phân bố thuốc trong một đơn thuốc theo các nhóm bệnh lý……….……23

3.1.3 Tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong các nhóm bệnh lý trong đơn thuốc… …25

3.1.4 Tỷ lệ các nhóm kháng sinh được sử dụng……… ………….…26

3.1.5 Sử dụng các nhóm kháng sinh theo từng nhóm bệnh lý……….….27

3.1.6 Phối hợp kháng sinh trong kê đơn thuốc……….….28

3.1.6.1 Tỷ lệ đơn thuốc có phối hợp kháng sinh……….… 28

3.1.6.2 Các loại kháng sinh phối hợp được sử dụng……… 29

3.1.7 Sử dụng các thuốc có tác dụng bổ trợ trong kê đơn……… 30

3.1.8 Chi phí một đơn thuốc ……….… 31

3.1.8.1 Chi phí trung bình một đơn thuốc ngoại trú ……… ……….…31

3.1.8.2 Chi phí trung bình một đơn thuốc theo nhóm bệnh lý……….….31

3.1.9 Thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong đièu trị ngoại trú……… 32

3.1.9.1 Nội dung ghi thông tin bệnh nhân……… 32

3.1.9.2 Nội dung ghi tên thuốc trong đơn……… 33

3.1.9.3 Nội dung ghi hướng dân sử dụng thuốc……… 33

3.1.9.4 Thực hiện các qui định về sửa chữa đơn, ghi ngày kê đơn, đánh số khoản và ký tên người kê đơn……….33

3.2 Mô tả hoạt động tồn trữ, cấp phát tại khoa dược bệnh viện Sản- Nhi năm 2012 ……… …….34

3.2.1 Quy trình kiểm nhập………34

3.2.2 Quy trình bảo quản……….…….36

3.2.2.1 Hệ thống Kho thuốc của khoa Dược tại bệnh viện Sản- Nhi…….…… 36

3.2.2.2 Trang thiết bị trong kho………37

3.2.3 Hoạt động cấp phát thuốc ……… ………….……38

Trang 6

3.2.3.2 Quy trình cấp phát thuốc nội trú……….…… 40

3.2.2.3 Quy trình chuẩn bị thuốc uống cho bệnh nhân Nội trú……….… 41

3.2.2.4 Quy trình cấp phát thuốc Ngoại trú……….…… 46

3.2.4 Lượng thuốc tồn kho 47

3.2.5 Một số chỉ số cấp phát thuốc ngoại trú tại bệnh viện 48

3.2.5.1 Chỉ số kê đơn cấp phát thuốc ngoại trú 48

3.2.5.2 Chỉ số chăm sóc bn ngoại trú tại bệnh viện Sản- Nhi Vĩnh Phúc 49

Chương 4 : BÀN LUẬN 51

4.1.Hoạt động cấp phát thuốc 51

4.2 Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú được BHXH chi trả 52

4.1.1 Một số chỉ số về kê đơn 52

4.2.1.2 Sử dụng kháng sinh 53

4.2.1.3 Sử dụng vitamin 54

4.2.1.4 Sử dụng các thuốc có tác dụng bổ trợ 54

4.2.1.6 Chi phí một đơn thuốc 54

4.2.2 Việc thực hiện quy chế đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 55

4.3 Những mặt hạn chế của đề tài……… ……….….56

KẾT LUẬN VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải nghĩa

ADR Phản ứng có hại của thuốc (Adverse Drug Reaction )

DMTCY Danh mục thuốc chủ yếu

DMTBV Danh mục thuốc bệnh viện

DMTTY Danh mục thuốc thiết yếu

HĐT & ĐT Hội đồng thuốc và điều trị

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

1.1 Cơ cấu nhân lực bệnh viện Sản- Nhi tỉnh Vĩnh Phúc 11 3.2 Các chỉ số tổng quát về đơn thuốc ngoại trú 22 3.3 Sự phân bố số thuốc trong một đơn và sự phân bố thuốc

trong một đơn thuốc theo các nhóm bệnh lý

23

3.4 Tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong các nhóm bệnh lý 25

3.6 Sử dụng các nhóm kháng sinh theo từng nhóm bệnh lý 27 3.7 Tỷ lệ đơn thuốc có phối hợp kháng sinh 28 3.8 Các loại kháng sinh phối hợp được sử dụng 29 3.9 Tỷ lệ đơn thuốc có kê các thuốc có tác dụng bổ trợ 30

3.11 Chi phí trung bình một đơn thuốc theo nhóm bệnh lý 31

3.14 Phân loại và đặc điểm thiết kế hệ thống kho Dược 36 3.15 Trang thiết bị bảo quản thuốc tại các kho 37 3.16 Chuẩn bị thuốc uống cho bệnh nhân nội trú trong ngày 43

3.18 Một số chỉ số chăm sóc bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện : 49

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

1.3 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc 14 3.4 Tỉ lệ các nhóm thuốc trong đơn thuốc 23

3.7 Quy trình kiểm nhập thuốc 34

3.10 Quy trình cấp phát thuốc tại bệnh viện 39

3.12 Quy trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân bất thường 45 3.13 Quy trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân Ngoại trú 46

3.15 Mức độ hài long của người nhà bệnh nhân 50

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân

dân ngày càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng thuốc ngày càng tăng Vì vậy việc sử dụng thuốc không hiệu quả và hợp lý đang là vấn đề phổ biến ở mọi cấp độ chăm sóc là nguyên nhân làm tăng chi phí điều trị Năm 2006 WHO ra thông cáo về thực trạng kê đơn đáng lo ngại trên toàn cầu Khoảng 30-60 % người bệnh tại cơ sở y tế được kê đơn kháng sinh và tỷ lệ này cao gấp đôi so với nhu cầu lâm sàng Khoảng 50 % người bệnh được kê đơn thuốc tiêm tại cơ sở y tế và có tới 90 % chỉ định là không cần thiết Thực trạng này dẫn tới khoảng 20-80% số thuốc được sử dụng không hợp lý Tại Việt Nam chương trình hợp tác Việt Nam – Thụy Điển về đánh giá sử dụng thuốc đã phát hiện các bất cập tại nhiều cơ sở y tế từ trung ương tới địa phương Vì vậy Bộ y tế đã có quyết định số 2917/QĐ-BYT ngày 25 tháng

08 năm 2004 Về việc thành lập đoàn kiểm tra điều trị tại các bệnh viện của 3 miền để tăng cường sử dụng thuốc an toàn và hợp lý

Bệnh viện Sản - Nhi Vĩnh Phúc là bệnh viện chuyên khoa hạng II,

mới thành lập và đi vào hoạt động 20/ 10/ 2011, một bệnh viện vẫn còn non trẻ, gặp rất nhiều khó khăn xong bệnh viện cũng đã khẳng định được bằng những việc đã làm nên đến tháng 5/2012 BYT đã quyết định bệnh viện Sản – Nhi Vĩnh Phúc là bệnh viện vệ tinh của Bệnh viện Sản trung ương và Nhi trung ương Bệnh viện có nhiệm vụ khám, chữa bệnh và cho phụ nữ có thai và trẻ em, hai lĩnh vực này đang là mối quan tâm của Đảng và toàn xã hội Đối với phụ nữ mang thai và trẻ em việc lựa chọn thuốc điều trị sao cho phù hợp là hết sức quan trọng, nên việc lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc và cung ứng thuốc trong công tác KCB của bệnh viện nói chung và bệnh viện chuyên khoa Sản - Nhi nói riêng đang là mối quan tâm toàn xã hội

Trang 11

Để góp phần nâng cao hiệu quả hơn nữa trong việc sử dụng thuốc khám

& điều trị cho người bệnh tại bệnh viện Chúng tôi tiến hành ‘Phân tích thực trạng kê đơn và tồn trữ cấp phát thuốc tại bệnh viện Sản- Nhi tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012’’ với hai mục tiêu sau :

1 Phân tích thực trạng kê đơn điều trị ngoại trú được Bảo hiểm y tế chi trả tại bệnh viện Sản- Nhi Vĩnh Phúc năm 2012

2 Mô tả hoạt động tồn trữ, cấp phát thuốc tại khoa Dược Bệnh viện Sản- Nhi Vĩnh Phúc năm 2012

Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sử dụng thuốc tại bệnh viện

Trang 12

Chương 1 : TỔNG QUAN 1.1 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam

1.1.1 Thực trạng kê đơn và thực hiện quy chế kê đơn ngoại trú

Năm 2005 Bộ Y tế tổ chức hội nghị đánh giá thực hiện chỉ thị 05/2004/CT-BYT về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong BV đã cho thấy việc kê quá nhiều thuốc cho người bệnh, dẫn đến tương tác thuốc khi điều trị Bệnh viện Thống nhất có nhiều đơn kê 14 đến

16 thuốc một ngày cho một bệnh nhân [2]

Bên cạnh đó, kết quả khảo sát của Cục Quản lý khám chữa bệnh – BYT tại một số bệnh viện năm 2009 cho thấy: mỗi bệnh nhân trong một đợt điều trị đã được sử dụng từ 0-10 thuốc, trung bình là 3,63±1,45 thuốc Nhóm bệnh nhân không có BHYT có số lượng thuốc trung bình trong một đợt điều trị ( 4,00 ± 2,00 thuốc/ đợt ) tăng hơn so với nhóm bệnh nhân có BHYT (3,63± 2,10 thuốc / đợt ) [7]

Theo một số nghiên cứu tại bệnh viện Nhân dân 115 năm 2009 , số thuốc trung bình trong một đơn ngoại trú là 3,62 , trong đó số thuốc không thiết yếu là 1,5 thuốc/ đơn thuốc chiếm 41,46% tổng số thuốc trung bình một đơn [8]

Theo các nghiên cứu tại BV TW Quân đội 108 năm 2010, tại BV Tim

Hà Nội năm 2010 và tại BV Đa Khoa Vĩnh Phúc năm 2011, số thuốc trung bình trong một đơn thuốc từ 4,2 đến 4,4 [9] [14] [15]

Một nghiên cứu khác về tình hình kê đơn ngọai trú của BV Bạch Mai năm 2011 cũng cho tỷ lệ tương tự với số thuốc trung bình trong 1 đơn là 4,7 ( với đơn không có BHYT) và 4,2 ( với đơn BHYT) Trong đó , số đơn

có 6-10 thuốc chiếm tỷ lệ là 32,7% ( với đơn không có BHYT) và 25,3% ( với đơn BHYT) và có đơn ( không có BHYT ) sử dụng từ 11-15 thuốc, chiếm tỷ lệ 4,8 % [16]

Trang 13

Cũng theo nghiên cứu trên tại BV Bạch Mại, tỷ lệ đơn có kháng sinh là 32,3 % ( với đơn không có BHYT) và 20,5% ( với đơn BHYT) Trong đó,

sử dụng kết hợp KS tương đối phổ biến ( 45, 9% với các đơn không BHYT

và 37,7% với các đơn BHYT) và chủ yếu là kết hợp 2KS [16] Các nghiên cứu tại BV trung ương Quân đội 108 năm 2010 và tại BV nhân dân 115 cuối năm 2007 đến đầu năm 2008 cũng cho tỷ lệ khá tương đồng với 26,5- 28% đơn có kháng sinh [15] [8] Trong khi đó , tại BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011, có đến 59,5 % đơn thuốc ngoại trú và 61,8% hồ sơ bệnh án khảo sát có kê kháng sinh [14]

Vitamin cũng là hoạt chất thường được các bác sĩ kê đơn Theo một khảo sát ở BV Tim Hà Nội năm 2010, có 35% đơn thuốc có kê Vitamin, chủ yếu là vitamin nhóm B phối hợp các khoáng chất như Mg, Fe…và hầu như không có tình trạng bác sĩ kê nhiều loại vitamin trong cùng một đơn [9] Một khảo sát tại BV Nhân dân 115 cũng cho tỷ lệ tương tự là 38 % [8] Trong khi đó, tại BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 có đến 46,3 đơn thuốc ngoại trú và 43,5 hồ sơ bệnh án có kê vitamin [14]

Về việc thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú, theo kết quả khảo sát tại BV Phổi TW năm 2009, do chưa ứng dụng phần mềm trong kê đơn trên máy tính nên tỷ lệ thực hiện theo quy chế về ghi các thông tin về bệnh nhân và thông tin về thuốc là chưa cao Có 35% đơn khảo sát ghi rõ , đầy đủ các thông tin về bệnh nhân như số nhà, đường phố hoặc thôn, xã; 100% ghi đầy đủ họ tên bệnh nhân; chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân nhưng còn viết tắt nhiều, 62% số đơn ghi tên thuốc theo tên hoạt chất, 83% số đơn ghi đầy đủ, hàm lượng, nồng độ, số lượng thuốc, 99% số đơn ghi đầy đủ hướng dẫn sử dụng trong đơn, 100% số đơn ghi đầy đủ liều dùng, 95% số đơn ghi thời điểm dùng thuốc [10] Một nghiên cứu khác ở BV Tim Hà Nội năm 2010 cũng cho kết quả khá tương đồng với 43,5 % số đơn ghi rõ ràng,

Trang 14

100% số đơn ghi đầy đủ họ tên bệnh nhân; 100% số đơn ghi đầy đủ chẩn đoán bệnh nhưng viết tắt khá nhiều, 95% số đơn ghi liều dùng, thời gian dùng nhưng đa số chưa có hướng dẫn cụ thể [9]

Hiện nay, Nhiều BV đã ứng dụng phần mềm trong kê đơn nên đã thực hiện tốt hơn quy chế kê đơn ngoại trú Một nghiên cứu can thiệp tại BV Nhân dân 115 cho thấy việc áp dụng kê đơn điện tử đã cải thiện rõ rệt chất lượng kê đơn thuốc tại khoa khám bệnh Số đơn ghi thiếu thông tin về bệnh nhân đã giảm từ 98% xuống còn 33,6%, các thông tin về họ, tên, tuổi, giới tính, giảm từ 96,25 đến không còn (0%) Các sai sót về ghi chỉ định, tên hoạt chất và tên thuốc đã được hạn chế tối đa (0%) khi áp dụng kê đơn điên

tử Tỷ lệ đơn ghi thiếu thông tin về thời điểm dùng thuốc giảm từ 54% xuống còn 33,5% [18]

Theo nghiên cứu tại BV Đa khoa Vĩnh Phúc năm 2011, về việc thực hiện kê đơn điện tử cũng giảm được nhiều sai sót trong kê đơn 100% đơn thuốc khảo sát đã ghi đúng, đầy đủ các thông tin về họ tên bệnh nhân, chẩn đoán bệnh, hàm lượng, nồng độ, số lượng, liều dùng của mỗi thuốc Tuy nhiên, vẫn còn 13,7% số đơn chưa ghi rõ thời điểm dùng, cách dùng thuốc, 29,5% số đơn chưa ghi đầy đủ địa chỉ bệnh nhân chính xác đến số nhà, đường phố hoặc thôn xã và vẫn còn một số đơn chưa ghi tuổi bệnh nhân và thiếu chữ ký của bác sĩ kê đơn [14]

1.1.2 Tồn trữ cấp phát sử dụng thuốc

Tồn trữ và bảo quản thuốc [3], [22], [23]

Tồn trữ bảo quản bao gồm cả quá trình xuất nhập kho, quá trình kiểm tra, kiểm kê, dự trữ và các biện pháp kỹ thuật bảo quản thuốc Thực hiện nghiêm túc quy chế dược về quản lý, bảo quản, kiểm nhập thuốc, theo dõi hạn dùng của thuốc Tất cả các khoa trong bệnh viện có sử dụng thuốc đều phải thực hiện các quy chế dược

Trang 15

Trách nhiệm của khoa dược là hướng dẫn bác sĩ, y tá thực hiện nghiêm túc các quy chế này và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy chế dược tại bệnh viện

Để đảm bảo chất lượng thuốc trong quy trình tồn trữ đòi hỏi các khoa Dược phải có cơ sở vật chất đáp ứng các yêu cầu về bảo quản thuốc điều trị

có quy trình thực hành bảo quản thuốc tốt trong khoa Dược

Kho thuốc phải được thiết kế đúng quy định

Đảm bảo thực hiện 5 chống

Đảm bảo thực hiện các quy chế quản lý đối với thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, theo đúng quy chế do Bộ Y Tế ban hành.[3], [5] Các loại thuốc đều phải đảm bảo được quản lý giám sát đầy đủ về nguồn gốc xuất

xứ, số đăng ký lưu hành, số lô, hạn dùng, phiếu kiểm nghiệm, chất lượng cảm quan Bệnh viện Sản – Nhi là một bệnh viện đa khoa của hai lĩnh vực sản và nhi, do đó số lượng và chủng loại các mặt hàng rất lớn nên muốn giám sát đầy đủ đòi hỏi phải ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kho thuốc để có thể tra cứu chính xác và kịp thời thông tin các mặt hàng thuốc đã nhập vào khoa Dược

Hoạt động quản lý nghiệp vụ kho:

Trước khi thuốc nhập vào kho, Hội đồng kiểm nhập có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát và tiếp nhận thuốc - hóa chất vào kho theo đúng quy định Phải kiểm tra lô sản xuất, hạn dùng, phiếu kiểm nghiệm của thuốc - hóa chất, đảm bảo thuốc - hóa chất nhập kho đúng chủng loại, quy cách, số lượng, chất lượng

Trang 16

Hình 1.1 Hệ thống kho Dược

Thuốc trong kho được sắp xếp như sau:

 Sắp xếp theo độc tính: nghiện, hướng tâm thần, thuốc thường

Sắp xếp theo tác dụng dược lý: thuốc gây tê, thuốc gây mê, thuốc chống dị ứng, thuốc chống nhiễm khuẩn, thuốc tim mạch, thuốc tiêu hóa

 Sắp xếp theo dạng bào chế: thuốc viên, thuốc tiêm

 Sắp xếp theo đường dùng: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài

Quản lý hàng tồn kho:

Xây dựng cơ số tồn kho hợp lý là bài toán đảm bảo cung ứng kịp thời cho nhu cầu điều trị, đồng thời đảm bảo tính kinh tế Không để thuốc tồn đọng quá nhiều, quá lâu, ảnh hưởng đến công tác bảo quản và tồn đọng một lượng tiền lớn trong điều kiện kinh phí còn hạn hẹp Theo một số tài liệu lượng thuốc tồn kho tại kho Dược phải đảm bảo sử dụng khoảng 2 - 3 tháng thuốc của bệnh viện [ 24]

Hiện tại do dung tích kho, do chưa hoàn thiện phần mềm cho quản lí nên việc tính toán mức tồn kho còn thủ công, đôi khi gây chậm trễ trong cung ứng

Trang 17

Cấp phát thuốc trong bệnh viện

Trong bệnh viện, cấp phát thuốc cho bệnh nhân do khoa dược bệnh viện đảm nhiệm Thuốc sau khi dán nhãn đầy đủ sẽ được cấp phát cho bệnh nhân ngoại trú hoặc đưa lên các khoa điều trị nội trú để bệnh nhân sử dụng Mặc dù có một số điểm khác nhau trong cấp phát thuốc bệnh nhân nội trú

và bệnh nhân ngoại trú, nhưng cả hai đều phải tuân theo một số quy tác bắt buộc là quy tăc ‘ba kiểm tra, ba đối chiếu’’[1] [5] [6]

Tên thuốc ở đơn, phiếu và nhãn

Nồng độ hàm lượng thuốc trong đơn, phiếu với số lượng sẽ giao

Số lương, số khoản thuốc sẽ giao

1.1.2.1 Đối với bệnh nhân ngoại trú:

Đối với cấp phát thuốc ngoại trú, chu trình gồm 6 bước chính

Hình 1.1 Chu trình cấp phát thuốc ngoại trú

Tiếp nhận và xác nhận đơn thuốc: người tiếp nhận đơn phải xác nhận đầy đủ và kiểm tra lại họ tên của bệnh nhân sử dụng thuốc

Tiếp nhận,

xác nhận

đơn thuốc

Hiểu và phân tích đơn thuốc

Chuẩn bị, dán nhãn cho các gói thuốc

Ghi lại Công việc

Trang 18

Hiểu và phân tích đơn: bao gồm: đọc đơn thuốc, xác định đúng tên các loại thuốc trong đơn, hiểu một cách chính xác các chữ viết tắt của người kê đơn, kiểm tra liều lượng, tính toán chính xác liều lượng và số lượng các thuốc trong đơn

Tất cả các tính toán nên được kiểm tra hai lần bởi người cấp phát hoặc bởi một nhân viên khác Bởi một số lỗi về tính toán sai về liều lượng thuốc

có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho bệnh nhân

Chuẩn bị các thuốc được phát: gồm các thủ tục tự kiểm tra, tính toán lại

để đảm bảo độ chính xác, cũng như các nội dung theo quy định của thuốc cấp phát lẻ Đóng gói và dán nhãn thuốc: tùy theo dạng thuốc đóng gói phù hợp: viên nén hoặc viên nang nên đóng gói vào một chai, bao bì nhựa… Ghi lại công việc: Việc ghi lại các thuốc trong trong đơn được cấp phát

có thể được sử dụng để hồi cứu nhằm xác minh các thuốc đã cấp phát cho bệnh nhân, từ đó góp phần theo dõi bất kì vấn đề nào liên quan tới các loại thuốc đã cấp phát sử dụng cho bệnh nhân

Thực hiện kiểm tra lần cuối trước khi cấp phát: kiểm tra cuối cùng bao gồm việc đọc và giải thích các thuốc trong đơn

Phát thuốc cho bệnh nhân với các hướng dẫn và lời khuyên rõ ràng: Cảnh báo về tác dụng không mong muốn thường gặp cho bệnh nhân trước khi sử dụng thuốc như : buồn nôn, tiêu chảy nhẹ, màu sắc nước tiểu thay đổi…còn đối với tác dụng không mong muốn nghiêm trọng chỉ nên thông báo trực tiếp cho bệnh nhân sau khi tham khảo thêm ý kiến của người kê đơn, những người có tính đến rủi ro cho bệnh nhân khi kê thuốc vì nó có thể làm ảnh hưởng tới tâm lý người bệnh từ đó ảnh hưởng tới kết quả điều trị Có một thực tế là đa phần ở các cơ sở y tế Việt Nam, người hướng dẫn

sử dụng trực tiếp là bác sĩ và thường được ghi ngay trong đơn thuốc, đây là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả điều trị của bệnh nhân ngoại trú vì nó thường không đầy đủ rõ ràng

Trang 19

1.1.2.2 Đối với bệnh nhân nội trú:

Chu chình cấp phát thuốc cho các bệnh nhân nội trú tại khoa Dược được khái quát gồm các giai đoạn như sau:

Hình 1.2 Chu trình cấp phát thuốc nội trú

Cấp phát thuốc cho bệnh nhân nội trú khác với cấp phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú, thuốc của bệnh nhân nội trú được điều dưỡng tổng hợp theo từng khoa rồi mới gửi xuống cho khoa Dược Cho nên hai điểm khác biệt chính giữa cấp phát thuốc nội trú và ngoại trú là

Duyệt phiếu lĩnh thuốc: Sau khi tiếp nhận phiếu lĩnh thuốc của các khoa lâm sàng, nhân viên khoa Dược có nhiệm vụ kiểm tra lại và duyệt thuốc, người duyệt thuốc phải từ dược sĩ đại học được ủy quyền trở lên

Cấp phát tới khoa lâm sàng: Tùy thuộc vào điều kiện nhân lực của đơn

vị, khoa dược đưa thuốc tới các khoa lâm sàng hoặc khoa lâm sàng nhận thuốc tại khoa dược theo quy định của Giám đốc bệnh viện khoa Dược từ chối cấp phát thuốc trong các trường hợp phiếu lĩnh, đơn thuốc có sai sót; thông báo lại với bác sĩ kê đơn và bác sĩ kí duyệt; phối hợp với bác sĩ lâm sàng trong việc điều chỉnh đơn thuốc hoặc thay thế thuốc Thuốc sau khi được điều dưỡng khoa nhận đủ sau đó chia cho từng bệnh nhân theo chỉ định thuốc hàng ngày của bác sĩ trong bệnh án [5] [6]

Nhận phiếu tổng

hợp thuốc của các

khoa lâm sàng

Duyệt phiếu Lĩnh thuốc

Chuẩn bị thuốc

Vào thẻ kho cấp

phát hàng ngày

Cấp phát tới khoa lâm sàng

Kiểm tra Đối chiếu

Trang 20

1.1.2.3 Lĩnh thuốc và cấp phát thuốc

 Điêù dưỡng trưởng khoa, điều dưỡng hành chính có nhiệm vụ tổng

hợp thuốc cà thực hiện các quy định sau:

 Phải có phiếu lĩnh thuốc theo đúng quy định

 Nhận thuốc phải kiểm tra chất lượng thuốc, hàm lượng, số lượng, đối chiếu với phiếu lĩnh thuốc và ký xác nhận đủ vào phiếu lĩnh

 Lĩnh thuốc xong phải đưa thuốc về khoa điều trị và bàn giao cho điều dưỡng chăm sóc, để thực hiện theo y lệnh

 Dược sĩ khoa dược thực hiện :

 Phải phát thuốc hàng ngày và thuốc bổ xung theo y lệnh

 Thuốc nhập kho phải bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn quy định

 Có trách nhiệm cùng với bác sĩ điều trị hướng dẫn và thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả và kinh tế

 Phải thông báo kịp thời những thông tin về thuốc mới: tên thuốc thành phần tác dụng dựơc lý tác dụng phụ liều dùng áp dụng điều trị

Trang 21

Chất lượng thuốc

 3 Đối chiếu :

Tên thuốc ở đơn , phiếu và nhãn

Nồng độ, hàm lượng thuốc ở đơn, phiếu với số thuốc sẽ giao

Số lượng, số khoản thuốc ở đơn, phiếu với số thuốc sẽ giao.[4]

1.2 Bệnh viện Sản- Nhi tỉnh Vĩnh Phúc

1.2.1 Quá trình thành lập

Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Vĩnh Phúc được tách ra từ bệnh viện Đa khoa tỉnh với hai lĩnh vực là Sản khoa và Nhi khoa thành lập tại Quyết định số 2708/QĐ-UBND ngày 19/08/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc và đi vào hoạt động từ ngày 20/10/2011, là bệnh viện hạng II với quy mô giường bệnh hiện nay là 200 giường bệnh ( số giường thực kê 385 giường) ,là tuyến khám cao nhất cho các bà mẹ và trẻ em trong tỉnh

Sau 02 năm đi vào hoạt động số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện có xu hướng tăng Theo thống kê năm 2012 bệnh viện khám cho

36500 lượt bệnh nhân đạt 112% kế hoạch được giao và tiếp nhận xấp xỉ

15000 lượt bệnh nhân điều trị nội trú đạt 212% kế hoach giao và công suất

sử dụng giường bệnh là 158% ( kế hoach giao 93) Từ các kết quả thu được của bệnh viện đến Tháng 5/2013 Bệnh viện được Bộ y tế quyết định chọn

là bệnh viện vệ tinh của bệnh viện Sản trung ương và Nhi trung ương nhằm

giảm quá tải cho bệnh viên tuyến trên

1.2.2 Cơ cấu nhân lực của BV năm 2012

Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực bệnh viện Sản- Nhi tỉnh Vĩnh Phúc Stt Trình độ cán bộ Số lượng Tỷ lệ %

Trang 22

Tỷ lệ dược sĩ đại học trên tổng bác sĩ trong toàn bệnh viện là 1,6 % tỷ lệ này còn rất thấp

Tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn ( bác sĩ, dược sỹ đại học, sau đại học) chiếm tỷ lệ 29,2 % Tỷ lệ bác sĩ sau đại học 5,2 %

Số lượng y tá điều dưỡng, hộ lý chiếm tỷ lệ cao 50%

1.2.3 Chức năng nhiệm vụ

Bệnh viện Sản & Nhi Vĩnh Phúc là bệnh viện chuyên khoa về Sản và Nhi đứng đầu trong tỉnh và thực hiện những chức năng nhiệm vụ:

1.2.3.1 Chức năng:

Trang 23

Bệnh viện sản - Nhi tỉnh Vĩnh Phúc là đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc Sở y tế Vĩnh phúc, có chức năng khám bệnh, phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân trong tỉnh và ngoài tỉnh

Bệnh viện Sản - Nhi là đơn vị có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng,

có con dấu và được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước

1.2.3.2 Nhiệm vụ:

Khám chữa bệnh, phòng bệnh cho nhân dân trên địa bàn tỉnh:

Trực tiếp khám, cấp cứu, điều trị cho người bệnh trên địa bàn tỉnh nội trú ngoại trú

Tiếp nhận mọi trường hơp bện nhân Sản – nhi do người nhà, các tổ chức khác chuyển đến

Tham gia khám sức khỏe định kì tiếp nhận cấp cứu, sơ cứu tai nạn chấn thương, các bệnh khác khi có yêu cầu và chuyển bệnh nhân đến các bệnh viện đa khoa

Đào tạo cán bộ:

Là cơ sở thực tập thực hành của chuyên nghành Sản - Nhi của các trường

y tế trong tỉnh và ngoài tỉnh

Tham gia đào tạo cán bộ y tế ở bậc đại hoc, cao đảng và trung hoc

Đào tạo lại đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ viên chức trong bệnh viện

Nghiên cứu khoa học:

Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học về lĩnh vực Sản- Nhi để phục vụ khám bệnh chữa bệnh và phòng bệnh

Chỉ đạo tuyến:

Lập kế hoạch và tổ chức công tác chỉ đạo tuyến, thường xuyên kiểm tra hoạt động chuyên ngành Sản – Nhi ở các cấp dưới, thực hiện sơ kết tổng kết theo định kì

Trang 24

Hợp tác về chuyên môn, kỹ thuật với các tổ chức cá nhân nước ngoài theo

quy định của pháp luật

Quản lý kinh tế:

Có kế hoạch sử dụng các nguồn lực, kinh phí đạt hiệu quả

Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định thu chi ngân sách, khen thưởng kỷ

luật đối với cán bộ , viên chức và thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo

theo quy định của pháp luật

1.2.4 Mô hình tổ chức của bệnh viện

Mô hình tổ chức bệnh viện được thể hiện ở hình sau :

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc

Khoa Nội nhi

Khoa Sơ sinh

Khoa cận lâm sàng

Khoa Dược

Khoa XN SH-MD Khoa CĐHA

Khoa XN HH- VS

Khoa KSNK

Khoa PT - GMHS

Ban giám đốc

Trang 25

1.2.5 Khoa dược BV Sản- Nhi Vĩnh Phúc

1.2.5.1 Vị trí

Khoa Dược là khoa chuyên môn nằm trong khối cận lâm sàng, do giám đốc bệnh viện trực tiếp quản lý, điều hành Khoa dược tham gia công tác khám chữa bênh , chăm sóc sức khỏe nhân dân của bệnh viện

Trong bệnh viện, khoa Dược là tổ chức cao nhất đảm nhận mọi công việc

về dược không chỉ có tính chất thuần tuý của một chuyên khoa, mà còn thêm tính chất của một bộ phận quản lí nhằm góp phần nâng cao hiệu quả

và đảm bảo an toàn trong khám chữa bệnh, nhất là trong sử dụng thuốc Khoa Dược nằm trong khối cận lâm sàng và là nơi thực thi chính sách quốc gia về thuốc [5], [6],[26]

1.2.5.2 Chức năng

Khoa dược có chức năng quản lý và tham mưu cho giám đốc bệnh viện

về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ , kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn hợp lý của bộ y tế quy định tổ chức và hoạt động của khoa dược tt 22/2011/tt-byt ban hành 10/06/2011

Khoa Dược có các nhiệm vụ [26], [27],[28]

Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị, và các yêu cầu chữa bệnh khác ( dịch bệnh , thiên tai…)

Quản lý theo dõi việc nhập thuốc cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc ‘ thực hành tốt bảo quản thuốc’

Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn…

Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi báo cáo thông tin liên quan tới

Trang 26

Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các

khoa trong bệnh viện

Nghiên cứu và đào tạo: là cơ sở thực hành về dược của các trường Đại

học, cao đẳng và trung học về dược

Phối hợp với các khoa lâm sàng theo dõi kiểm tra giám sát việc sử dụng

thuốc an toàn, hợp lý, đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình

kháng kháng sinh trong bệnh viện

Tham gia hội chẩn khi có yêu cầu

Tham gia theo dõi kinh phí sử dụng thuốc

Quản lý hoạt động của nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

1.2.5.3 Mô hình tổ chức khoa Dược Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Vĩnh Phúc

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức Khoa Dược Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc

Trưởng khoa dược

Phó trưởng Khoa dược

Phó trưởng Khoa dược

Tổ

kho

Tổ Cấp phát

Tổ thống

Tổ dược chính

Đơn vị TTT, dược lâm sàng

Tổ pha chế

Nhà thuốc

BV

Trang 27

Cơ cấu nhân lực khoa Dược bao gồm: 1 trưởng khoa, 1- 2 phó trưởng

khoa, còn lại là dược sỹ trung học ( DSTH), Các chức danh công tác được quy định còn lại là các dược về nhiệm vụ, trách nhiệm

trong quy chế bệnh viện năm 1997 là Trưởng khoa Dược, dược sỹ phụ trách kho, dược sỹ pha chế thuốc Tỷ lệ giữa DSDH/ DSTH và dược tá là

Dược lâm sàng, thông tin thuốc

Pha chế thuốc, kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc

Quản lí hoạt động chuyên môn của Nhà Thuốc bệnh viện

Tuy nhiên, hiện nay số lượng cán bộ Dược nói chung hay Dược sĩ đại học nói riêng chưa phù hợp với công việc, chức năng nhiệm vụ của khoa Dược Bên cạnh đó sự phân bố đối với các tuyến, các cấp cũng có nhiều bất cập Với các yêu cầu phát triển công tác chăm sóc người bệnh toàn diện, khoa dược tăng cường hoạt động dược lâm sàng, thông tin thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc thì số lượng biên chế và chất lượng nhân lực chưa đảm bảo Khoa Dược chưa thay đổi về số biên chế qua nhiều năm nhưng nhu cầu về thuốc liên tục phát triển Các DSĐH tại các bệnh viện chưa được đào tạo chuyên sâu về công tác dược bệnh viện như dược lâm

sàng, quản lý dược bệnh viện…nên gặp nhiều khó khăn trong phát triển chuyên môn, đây là những vấn đề bức xúc cần giải quyết [30]

Trang 28

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu :

Bác sĩ khoa khám bệnh

Dược sĩ cấp phát thuốc

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu;

Thời gian nghiên cứu: năm 2012

 Địa điểm nghiên cứu: bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Vĩnh Phúc

2.3 Phương pháp nghiên cứu :

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

Quan sát quy trình cấp phát thuốc ngoại trú tại bệnh viện

Mẫu quan sát: 50 người nhà bệnh nhân

Phương pháp quan sát: mỗi ngày quan sát 10 người nhà bệnh nhân, bắt đầu

quan sát từ 8h30 sáng đến 16h30 chiều

Dùng đồng hồ bấm giây tính thời gian nhận thuốc của người nhà

bệnh nhân: kể từ khi người nhà bệnh nhân cầm đơn/ sổ khám chữa bệnh ra

khỏi phòng khám bác sĩ cho đến khi người nhà bệnh nhân nhận thuốc và đi

Trang 29

ra khỏi phòng cấp phát thuốc ngoại trú Sau đó tiến hành phỏng vấn người nhà bệnh nhân

Các chỉ số khảo sát trên 50 người nhà bệnh nhân

Sử dụng phiếu khảo sát người nhà bệnh nhân lĩnh thuốc tại bệnh viện Từ

các thông tin ở phiếu tổng hợp được các chỉ số Phụ lục 1

2.5 Phương pháp phân tích xử lý số liêu:

Phương pháp tính tỷ lệ: tính tỷ lệ phần trăm của các số liệu thu được

ứng với từng chỉ số nghiên cứu so với tổng mẫu điều tra

Phương pháp so sánh: so sánh các kết quả thu thập được với các kết

quả nghiên cứu tại các bệnh viện Sản – Nhi khác trên cả nước

2.6.1 Các chỉ tiêu trong phân tích thực trạng kê đơn điều trị ngoại trú được BHYT chi trả

 Số thuốc TB trong 1 đơn thuốc

= Tổng số thuốc được kê trong đơn Tổng số đơn khảo sát x 100%

 Tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng kháng sinh

= Số đơn có kháng sinh

Tổng số đơn khảo sát x 100%

 Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê nằm trong DMTBV

= Tổng số thuốc thuộc DMTBV có trong đơn

Tổng số thuốc được kê đơn x 100%

 Chi phí trung bình 1 đơn thuốc

= Tổng số tiền của tất cả các thuốc

Tổng số đơn khảo sát x 100%

 Tỷ lệ đơn có phối hợp kháng sinh

= Số đơn thuốc có từ 2 loại kháng sinh trở lên

Tổng số đơn khảo sát x 100%

Trang 30

 Tỷ lệ đơn thuốc có kê vitamin

= Số đơn thuốc có vitamin

Tổng số đơn thuốc khảo sát x 100%

 Tỷ lệ đơn thuốc có thuốc hỗ trợ điều trị

= Số đơn thuốc có các thuốc hỗ trợ điêu trị

Tổng số đơn thuốc khảo sát x 100%

2.6.2 Các chỉ tiêu đánh giá thực trạng cấp phát thuốc

 Thời gian cấp phát thuốc trung bình

= tổng thời gian cấp phát thuốc của 50 bệnh nhân

Thời gian cấp phát thuốc của mỗi người nhà bệnh nhân được tính từ lúc dược sĩ nhận được đơn tới khi người nhà bệnh nhân ra về (sử dụng đồng hồ bấm giây)

Ý nghĩa: Đánh giá thời gian trung bình nhân viên cấp phát dành cho 1 người nhà bệnh nhân

 Tỷ lệ thuốc được phát thực tế

= Số khoản thuốc được phát thực tế

Tổng số khoản thuốc trong đơn x 100%

Ý nghĩa: Đánh giá khả năng cung cấp các thuốc kê trong đơn của kho cấp phát

 Tỷ lệ thuốc được dán nhãn đầy đủ

= Số thuốc được dán nhãn đầy đủ

Tổng số thuốc x 100%

Tiêu chí của nhãn đầy đủ : tên thuốc, nồng độ hàm lượng, liều dùng

1 lần, liều dùng trong 24 giờ, chú ý khi sử dụng thuốc

Ý nghĩa: Đánh giá mức độ ghi các thông tin cần thiết trên bao gói trước khi cấp phát cho bệnh nhân

Trang 31

 Tỷ lệ bệnh nhân hiểu biết về liều đúng

= Số bệnh nhân hiểu đúng liều của tất cả các thuốc trong đơn

Tỷ lệ bệnh nhân hài lòng = Số bệnh nhân hài lòng 50 x 100%

Tỷ lệ bệnh nhân không hài lòng = Số bệnh nhân không hài lòng 50 x 100%

Ý nghĩa: Đánh giá mức độ hài lòng của người nhà bệnh nhân với hoạt động cấp phát thuốc mà họ nhận được

Trang 32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích hoạt động kê đơn ngoại trú được BHYT chi trả tại BV Sản – Nhi tỉnh Vĩnh Phúc

3.1.1 Thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

Khảo sát 320 đơn thuốc ngoại trú BHYT về việc thực hiện cách ghi đơn thuốc theo quy chê kê đơn thu đựơc kết quả như sau:

3.1.1.1 Nội dung ghi thông tin bệnh nhân và hướng dẫn sử dụng

Bảng 3.12 Nội dung ghi thông tin bệnh nhân và HDSD

1 Ghi đầy đủ họ tên, tuổi, giới

6 Ghi đầy đủ liều dùng một lần

và liều dùng 24 h

Các thông tin cần thiết của bệnh nhân được nhập lại và in ra từ máy tính, do đó dễ dàng và dễ đọc 100% ghi đầy đủ họ tên, tuổi và giới tính của bệnh nhân, 100% địa chỉ của bệnh nhân được ghi đến phường hoặc xã Chẩn đoán bệnh được ghi đầy đủ

Qua khảo sát cho thấy 100% đơn đều ghi đầy đủ đường dùng, liều dùng một lần và liều dùng 24 giờ

99,37% đơn ghi thời đỉểm dùng thuốc chỉ có 2 đơn chưa ghi thời đỉểm dùng thuốc (là sáng hay chiều truớc ăn, sau ăn hay ngay bữa ăn)

Ngày đăng: 25/07/2015, 09:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Y tế (2001), Quy chế BV, nhà xuất bản y học , tr 142- 146, 218-223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế BV, nhà xuất bản y học
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: nhà xuất bản y học"
Năm: 2001
4. Bộ y tế (2004), Hướng dẫn thực hiện chỉ thị 05/2004/CT- BYT của Bộ trưởng Bộ y tế, công văn 3483/YT- ĐTr ngày 16/04/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chỉ thị 05/2004/CT- BYT của Bộ trưởng Bộ y tế
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2004
8. Huỳnh Hiền Trung, Đoàn Minh Phúc, Nguyễn Thị Thúy Hà, Nguyễn Thanh Bình, Từ Minh Koong (2009), Phân tích tình hình sử dụng thuốc tại Khoa khám bệnh – Bệnh viện Nhân dân 115’’ , Tạp chí Dược học, số 393 tháng 01/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Dược học
Tác giả: Huỳnh Hiền Trung, Đoàn Minh Phúc, Nguyễn Thị Thúy Hà, Nguyễn Thanh Bình, Từ Minh Koong
Năm: 2009
9.Nguyễn Thị Song Hà, Nguyễn Thị Phương Lan ( 2011), ‘Nghiên cứu một số hoạt động sử dụng thuốc tại Bệnh viện Tim Hà Nội, giai đoạn 2008- 2010’’, Tạp chí Dược học, số 426 tháng 10/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Dược học
10. Nguyễn Thị Song Hà (2011), ‘Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện Phổi TW năm 2009’’, Tạp chí Dược học, số 418 tháng 02/ 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Dược học
Tác giả: Nguyễn Thị Song Hà
Năm: 2011
11.Nguyễn trung Hà, Nguyễn Sơn Nam ( 2011), ‘Phân tích sử dụng kinh phí một số nhóm thuốc tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 trong 2 năm 2008-2009, tạp chí Dược học, số 426 tháng 10/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tạp chí Dược học
12. Thân Thị Hải Hà ( 2007), Phân tích đánh giá công tác cung ứng thuốc tại bệnh viện Phụ sản trung ương trong gia đoạn 2002-2006, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích đánh giá công tác cung ứng thuốc tại bệnh viện Phụ sản trung ương trong gia đoạn 2002-2006
13.Vũ Bích Hạnh (2010), Nghiên cứu hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa Sanit paul Hà Nội giai đoạn 2006- 2008, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa Sanit paul Hà Nội giai đoạn 2006- 2008
Tác giả: Vũ Bích Hạnh
Năm: 2010
14.Trần Thị Hằng ( 2012) , Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc và thông tin thuốc tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc và thông tin thuốc tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011", Luận văn thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà
15. Nguyễn Thanh Mai (2011) , Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2010, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thanh Mai (2011)" , Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2010
16.Trần Nhân Thắng (2012) , ‘ Khảo sát tình hình kê đơn sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện Bạch Mai năm 2011’’, Tạp chí Y học thực hành, số 830 tháng 07/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
17. Huỳnh Hiền Trung, Đoàn Minh Phúc, Nguyễn Thị Thúy Hà, Nguyễn Thanh Bình, Từ Minh Koóng (2009), ‘Phân tích tình hình sử dụng thuốc tại Khoa khám bệnh- Bệnh viện Nhân dân 115’’, Tạp chí Dược học, số 393 tháng 01/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Dược học
Tác giả: Huỳnh Hiền Trung, Đoàn Minh Phúc, Nguyễn Thị Thúy Hà, Nguyễn Thanh Bình, Từ Minh Koóng
Năm: 2009
18. Huỳnh Hiền trung, Nguyễn ngọc Phương Trang, Nguyễn Thị Thúy Hà, Nguyễn Thanh Bình, Từ Minh kóong (2011), ‘ Áp dụng kê đơn điện tử- một giải pháp nâng cao chất lượng kê đơn thuốc tại BV Nhân dân 115’’, Tạp chí Dược học, số 427 tháng 11/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Dược học
Tác giả: Huỳnh Hiền trung, Nguyễn ngọc Phương Trang, Nguyễn Thị Thúy Hà, Nguyễn Thanh Bình, Từ Minh kóong
Năm: 2011
20. Lưu nguyễn Nguyệt Trâm(2012), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại BV Trung ương Huế năm 2012,Luận văn thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại BV Trung ương Huế năm 2012
Tác giả: Lưu nguyễn Nguyệt Trâm
Năm: 2012
21. Nguyễn Phước Bích Ngọc(2012), Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện trường Đại học Y Dược huế năm 2011, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện trường Đại học Y Dược huế năm 2011
Tác giả: Nguyễn Phước Bích Ngọc
Năm: 2012
5. Bộ y tế (2011) Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở có giường bệnh, thông tư 23/2011/TT-BYT ban hành 10/06/2011 Khác
6. Bộ y tế ( 2011), Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện, thông tư 22/2011/TT-BYT ban hành 10/6/2011 Khác
7. Bộ Y tế (2120), Phân tích tình hình sử dụng thuốc cho bệnh nhân nội trú và ngoại trú tại một số bệnh viện Khác
19. Nhóm nghiên cứu quốc gia GARP- Việt Nam (2010), Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh ở Việt Nam Khác
22. Trường Đại học Y tế công cộng (2001), quản lý dược bệnh viện, Nhà xuất bản Y học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.8  Hình ảnh phiếu nhập kho :   35 - Phân tích thực trạng kê đơn và tồn trữ cấp phát thuốc tại bệnh viện sản   nhi tỉnh vĩnh phúc năm 2012
3.8 Hình ảnh phiếu nhập kho : 35 (Trang 9)
Hình 1.1. Hệ thống kho Dược - Phân tích thực trạng kê đơn và tồn trữ cấp phát thuốc tại bệnh viện sản   nhi tỉnh vĩnh phúc năm 2012
Hình 1.1. Hệ thống kho Dược (Trang 16)
Hình 1.1 Chu trình cấp phát thuốc ngoại trú. - Phân tích thực trạng kê đơn và tồn trữ cấp phát thuốc tại bệnh viện sản   nhi tỉnh vĩnh phúc năm 2012
Hình 1.1 Chu trình cấp phát thuốc ngoại trú (Trang 17)
Hình 1.2 Chu trình cấp phát thuốc nội trú - Phân tích thực trạng kê đơn và tồn trữ cấp phát thuốc tại bệnh viện sản   nhi tỉnh vĩnh phúc năm 2012
Hình 1.2 Chu trình cấp phát thuốc nội trú (Trang 19)
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc - Phân tích thực trạng kê đơn và tồn trữ cấp phát thuốc tại bệnh viện sản   nhi tỉnh vĩnh phúc năm 2012
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 24)
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức Khoa Dược Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc - Phân tích thực trạng kê đơn và tồn trữ cấp phát thuốc tại bệnh viện sản   nhi tỉnh vĩnh phúc năm 2012
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức Khoa Dược Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 26)
Bảng 3.2. Số thuốc trung bình trong một đơn và tỷ lệ % đơn thuốc có kê - Phân tích thực trạng kê đơn và tồn trữ cấp phát thuốc tại bệnh viện sản   nhi tỉnh vĩnh phúc năm 2012
Bảng 3.2. Số thuốc trung bình trong một đơn và tỷ lệ % đơn thuốc có kê (Trang 33)
Bảng 3.4.  Sự phân bố thuốc trong một đơn thuốc theo các nhóm bệnh lý - Phân tích thực trạng kê đơn và tồn trữ cấp phát thuốc tại bệnh viện sản   nhi tỉnh vĩnh phúc năm 2012
Bảng 3.4. Sự phân bố thuốc trong một đơn thuốc theo các nhóm bệnh lý (Trang 34)
Bảng 3.6. Sử dụng các nhóm kháng sinh theo tác dụng dược lý - Phân tích thực trạng kê đơn và tồn trữ cấp phát thuốc tại bệnh viện sản   nhi tỉnh vĩnh phúc năm 2012
Bảng 3.6. Sử dụng các nhóm kháng sinh theo tác dụng dược lý (Trang 36)
Bảng 3.7. Tỷ lệ % đơn thuốc có phối hợp kháng sinh - Phân tích thực trạng kê đơn và tồn trữ cấp phát thuốc tại bệnh viện sản   nhi tỉnh vĩnh phúc năm 2012
Bảng 3.7. Tỷ lệ % đơn thuốc có phối hợp kháng sinh (Trang 37)
Bảng 3.8. Các loại phối hợp kháng sinh - Phân tích thực trạng kê đơn và tồn trữ cấp phát thuốc tại bệnh viện sản   nhi tỉnh vĩnh phúc năm 2012
Bảng 3.8. Các loại phối hợp kháng sinh (Trang 38)
Hình 3.8  Phiếu báo lô kiêm biên bản giao nhân - Phân tích thực trạng kê đơn và tồn trữ cấp phát thuốc tại bệnh viện sản   nhi tỉnh vĩnh phúc năm 2012
Hình 3.8 Phiếu báo lô kiêm biên bản giao nhân (Trang 42)
Hình 3.10 . Quy trình cấp phát thuốc tại bệnh viện - Phân tích thực trạng kê đơn và tồn trữ cấp phát thuốc tại bệnh viện sản   nhi tỉnh vĩnh phúc năm 2012
Hình 3.10 Quy trình cấp phát thuốc tại bệnh viện (Trang 45)
Hình 3.11.Quy trình cấp phát thuốc nội trú. - Phân tích thực trạng kê đơn và tồn trữ cấp phát thuốc tại bệnh viện sản   nhi tỉnh vĩnh phúc năm 2012
Hình 3.11. Quy trình cấp phát thuốc nội trú (Trang 47)
Bảng 3.18. Các chỉ số cấp phát thuốc ngoại trú - Phân tích thực trạng kê đơn và tồn trữ cấp phát thuốc tại bệnh viện sản   nhi tỉnh vĩnh phúc năm 2012
Bảng 3.18. Các chỉ số cấp phát thuốc ngoại trú (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm