Về việc thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú, theo kết quả khảo sát tại BV Phổi TW năm 2009, do chưa ứng dụng phần mềm trong kê đơn trên máy tính nên tỷ lệ thực hiện theo qu
Trang 2CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK60720412
Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thị Trâm
Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội
Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Vĩnh Phúc
Thời gian thực hiện: từ 01/01/2012 đến 31/12/2014
HÀ NỘI - 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa I tôi đã được Ban giám hiệu nhà trường và các thầy, cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập
Trước hết, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin trân trọng gửi lời
cảm ơn tới TS Vũ Thị Trâm giảng viên trường đại học Dược Hà Nội đã hướng
dẫn, chỉ bảo và truyền đạt kinh nghiệm nghiên cứu cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Thị Thanh Hương
cùng toàn thể các thầy cô trong bộ môn Quản lý và Kinh tế dược đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, khoa Dược, Phòng kế hoạch tổng hợp, Phòng tài chính kế toán, Phòng tổ chức hành chính bệnh viện Sản- Nhi tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện cho tôi tham gia khóa học, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người bạn thân, đồng nghiệp gia đình luôn luôn động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, Ngày 22 tháng 09 năm 2014
Học viên
Đào Thanh Phú
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ……… ………… ……….……….1
Chương 1.TỔNG QUAN……… ……… ……3
1.1 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam……… …… 3
1.1.1 Thực trạng kê đơn và thực hiện quy chế kê đơn ngoại trú……… ….3
1.1.2 Tồn trữ cấp phát sử dụng thuốc……… …….5
1.1.2.1 Đối với bệnh nhân ngoại trú……… ……6
1.1.2.2 Đối với bệnh nhân nội trú……….… … 7
1.1.2.3 Lĩnh thuốc và cấp phát thuốc 9
1.2 Bệnh viện Sản.- Nhi tỉnh Vĩnh Phúc 10
1.2.1 Lịch sử hình thành 10
1.2.2 Cơ cấu nhân lực của BV năm 2012 10
1.2.3 Chức năng nhiệm vụ 12
1.2.3.1 Chức năng 12
1.2.3.2 Nhiệm vụ 12
1.2.4 Mô hình tổ chức của bệnh viện 13
1.2.5 Khoa dược BV Sản- Nhi Vĩnh Phúc 14
1.2.5.1.Vị trí 15
1.2.5.2 Chức năng 15
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng nghiên cứu……… …….17
2.2Thời gian và địa điểm nghiên cứu……… ….…17
2.3 Phương pháp nghiên cứu……… ….….17
2.4 Cách thức tiến hành……… …….17
2.4.1 Các chỉ tiêu trong phân tích thực trạng kê đơn điều trị ngoại trú được BHYT chi trả……… ……….…….18
2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá thực trạng cấp phát thuốc……….… … 19
2.5 Phương pháp phân tích xử lý số lieu……….…….20
Trang 52.6 Phương pháp phân tích số liệu……….… 21
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……….… 22
3.1 Phân tích hoạt động kê đơn ngoại trú được BHYT chi trả………… ….… 22
3.1.1 Các chỉ số tổng quát về đơn thuốc ngoại trú……… 22
3.1.2 Sự phân bố số thuốc trong một đơnvà sự phân bố thuốc trong một đơn thuốc theo các nhóm bệnh lý……….……23
3.1.3 Tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong các nhóm bệnh lý trong đơn thuốc… …25
3.1.4 Tỷ lệ các nhóm kháng sinh được sử dụng……… ………….…26
3.1.5 Sử dụng các nhóm kháng sinh theo từng nhóm bệnh lý……….….27
3.1.6 Phối hợp kháng sinh trong kê đơn thuốc……….….28
3.1.6.1 Tỷ lệ đơn thuốc có phối hợp kháng sinh……….… 28
3.1.6.2 Các loại kháng sinh phối hợp được sử dụng……… 29
3.1.7 Sử dụng các thuốc có tác dụng bổ trợ trong kê đơn……… 30
3.1.8 Chi phí một đơn thuốc ……….… 31
3.1.8.1 Chi phí trung bình một đơn thuốc ngoại trú ……… ……….…31
3.1.8.2 Chi phí trung bình một đơn thuốc theo nhóm bệnh lý……….….31
3.1.9 Thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong đièu trị ngoại trú……… 32
3.1.9.1 Nội dung ghi thông tin bệnh nhân……… 32
3.1.9.2 Nội dung ghi tên thuốc trong đơn……… 33
3.1.9.3 Nội dung ghi hướng dân sử dụng thuốc……… 33
3.1.9.4 Thực hiện các qui định về sửa chữa đơn, ghi ngày kê đơn, đánh số khoản và ký tên người kê đơn……….33
3.2 Mô tả hoạt động tồn trữ, cấp phát tại khoa dược bệnh viện Sản- Nhi năm 2012 ……… …….34
3.2.1 Quy trình kiểm nhập………34
3.2.2 Quy trình bảo quản……….…….36
3.2.2.1 Hệ thống Kho thuốc của khoa Dược tại bệnh viện Sản- Nhi…….…… 36
3.2.2.2 Trang thiết bị trong kho………37
3.2.3 Hoạt động cấp phát thuốc ……… ………….……38
Trang 63.2.3.2 Quy trình cấp phát thuốc nội trú……….…… 40
3.2.2.3 Quy trình chuẩn bị thuốc uống cho bệnh nhân Nội trú……….… 41
3.2.2.4 Quy trình cấp phát thuốc Ngoại trú……….…… 46
3.2.4 Lượng thuốc tồn kho 47
3.2.5 Một số chỉ số cấp phát thuốc ngoại trú tại bệnh viện 48
3.2.5.1 Chỉ số kê đơn cấp phát thuốc ngoại trú 48
3.2.5.2 Chỉ số chăm sóc bn ngoại trú tại bệnh viện Sản- Nhi Vĩnh Phúc 49
Chương 4 : BÀN LUẬN 51
4.1.Hoạt động cấp phát thuốc 51
4.2 Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú được BHXH chi trả 52
4.1.1 Một số chỉ số về kê đơn 52
4.2.1.2 Sử dụng kháng sinh 53
4.2.1.3 Sử dụng vitamin 54
4.2.1.4 Sử dụng các thuốc có tác dụng bổ trợ 54
4.2.1.6 Chi phí một đơn thuốc 54
4.2.2 Việc thực hiện quy chế đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 55
4.3 Những mặt hạn chế của đề tài……… ……….….56
KẾT LUẬN VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải nghĩa
ADR Phản ứng có hại của thuốc (Adverse Drug Reaction )
DMTCY Danh mục thuốc chủ yếu
DMTBV Danh mục thuốc bệnh viện
DMTTY Danh mục thuốc thiết yếu
HĐT & ĐT Hội đồng thuốc và điều trị
Trang 8DANH MỤC BẢNG
1.1 Cơ cấu nhân lực bệnh viện Sản- Nhi tỉnh Vĩnh Phúc 11 3.2 Các chỉ số tổng quát về đơn thuốc ngoại trú 22 3.3 Sự phân bố số thuốc trong một đơn và sự phân bố thuốc
trong một đơn thuốc theo các nhóm bệnh lý
23
3.4 Tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong các nhóm bệnh lý 25
3.6 Sử dụng các nhóm kháng sinh theo từng nhóm bệnh lý 27 3.7 Tỷ lệ đơn thuốc có phối hợp kháng sinh 28 3.8 Các loại kháng sinh phối hợp được sử dụng 29 3.9 Tỷ lệ đơn thuốc có kê các thuốc có tác dụng bổ trợ 30
3.11 Chi phí trung bình một đơn thuốc theo nhóm bệnh lý 31
3.14 Phân loại và đặc điểm thiết kế hệ thống kho Dược 36 3.15 Trang thiết bị bảo quản thuốc tại các kho 37 3.16 Chuẩn bị thuốc uống cho bệnh nhân nội trú trong ngày 43
3.18 Một số chỉ số chăm sóc bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện : 49
Trang 9DANH MỤC HÌNH
1.3 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc 14 3.4 Tỉ lệ các nhóm thuốc trong đơn thuốc 23
3.7 Quy trình kiểm nhập thuốc 34
3.10 Quy trình cấp phát thuốc tại bệnh viện 39
3.12 Quy trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân bất thường 45 3.13 Quy trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân Ngoại trú 46
3.15 Mức độ hài long của người nhà bệnh nhân 50
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân
dân ngày càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng thuốc ngày càng tăng Vì vậy việc sử dụng thuốc không hiệu quả và hợp lý đang là vấn đề phổ biến ở mọi cấp độ chăm sóc là nguyên nhân làm tăng chi phí điều trị Năm 2006 WHO ra thông cáo về thực trạng kê đơn đáng lo ngại trên toàn cầu Khoảng 30-60 % người bệnh tại cơ sở y tế được kê đơn kháng sinh và tỷ lệ này cao gấp đôi so với nhu cầu lâm sàng Khoảng 50 % người bệnh được kê đơn thuốc tiêm tại cơ sở y tế và có tới 90 % chỉ định là không cần thiết Thực trạng này dẫn tới khoảng 20-80% số thuốc được sử dụng không hợp lý Tại Việt Nam chương trình hợp tác Việt Nam – Thụy Điển về đánh giá sử dụng thuốc đã phát hiện các bất cập tại nhiều cơ sở y tế từ trung ương tới địa phương Vì vậy Bộ y tế đã có quyết định số 2917/QĐ-BYT ngày 25 tháng
08 năm 2004 Về việc thành lập đoàn kiểm tra điều trị tại các bệnh viện của 3 miền để tăng cường sử dụng thuốc an toàn và hợp lý
Bệnh viện Sản - Nhi Vĩnh Phúc là bệnh viện chuyên khoa hạng II,
mới thành lập và đi vào hoạt động 20/ 10/ 2011, một bệnh viện vẫn còn non trẻ, gặp rất nhiều khó khăn xong bệnh viện cũng đã khẳng định được bằng những việc đã làm nên đến tháng 5/2012 BYT đã quyết định bệnh viện Sản – Nhi Vĩnh Phúc là bệnh viện vệ tinh của Bệnh viện Sản trung ương và Nhi trung ương Bệnh viện có nhiệm vụ khám, chữa bệnh và cho phụ nữ có thai và trẻ em, hai lĩnh vực này đang là mối quan tâm của Đảng và toàn xã hội Đối với phụ nữ mang thai và trẻ em việc lựa chọn thuốc điều trị sao cho phù hợp là hết sức quan trọng, nên việc lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc và cung ứng thuốc trong công tác KCB của bệnh viện nói chung và bệnh viện chuyên khoa Sản - Nhi nói riêng đang là mối quan tâm toàn xã hội
Trang 11Để góp phần nâng cao hiệu quả hơn nữa trong việc sử dụng thuốc khám
& điều trị cho người bệnh tại bệnh viện Chúng tôi tiến hành ‘Phân tích thực trạng kê đơn và tồn trữ cấp phát thuốc tại bệnh viện Sản- Nhi tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012’’ với hai mục tiêu sau :
1 Phân tích thực trạng kê đơn điều trị ngoại trú được Bảo hiểm y tế chi trả tại bệnh viện Sản- Nhi Vĩnh Phúc năm 2012
2 Mô tả hoạt động tồn trữ, cấp phát thuốc tại khoa Dược Bệnh viện Sản- Nhi Vĩnh Phúc năm 2012
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sử dụng thuốc tại bệnh viện
Trang 12Chương 1 : TỔNG QUAN 1.1 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam
1.1.1 Thực trạng kê đơn và thực hiện quy chế kê đơn ngoại trú
Năm 2005 Bộ Y tế tổ chức hội nghị đánh giá thực hiện chỉ thị 05/2004/CT-BYT về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong BV đã cho thấy việc kê quá nhiều thuốc cho người bệnh, dẫn đến tương tác thuốc khi điều trị Bệnh viện Thống nhất có nhiều đơn kê 14 đến
16 thuốc một ngày cho một bệnh nhân [2]
Bên cạnh đó, kết quả khảo sát của Cục Quản lý khám chữa bệnh – BYT tại một số bệnh viện năm 2009 cho thấy: mỗi bệnh nhân trong một đợt điều trị đã được sử dụng từ 0-10 thuốc, trung bình là 3,63±1,45 thuốc Nhóm bệnh nhân không có BHYT có số lượng thuốc trung bình trong một đợt điều trị ( 4,00 ± 2,00 thuốc/ đợt ) tăng hơn so với nhóm bệnh nhân có BHYT (3,63± 2,10 thuốc / đợt ) [7]
Theo một số nghiên cứu tại bệnh viện Nhân dân 115 năm 2009 , số thuốc trung bình trong một đơn ngoại trú là 3,62 , trong đó số thuốc không thiết yếu là 1,5 thuốc/ đơn thuốc chiếm 41,46% tổng số thuốc trung bình một đơn [8]
Theo các nghiên cứu tại BV TW Quân đội 108 năm 2010, tại BV Tim
Hà Nội năm 2010 và tại BV Đa Khoa Vĩnh Phúc năm 2011, số thuốc trung bình trong một đơn thuốc từ 4,2 đến 4,4 [9] [14] [15]
Một nghiên cứu khác về tình hình kê đơn ngọai trú của BV Bạch Mai năm 2011 cũng cho tỷ lệ tương tự với số thuốc trung bình trong 1 đơn là 4,7 ( với đơn không có BHYT) và 4,2 ( với đơn BHYT) Trong đó , số đơn
có 6-10 thuốc chiếm tỷ lệ là 32,7% ( với đơn không có BHYT) và 25,3% ( với đơn BHYT) và có đơn ( không có BHYT ) sử dụng từ 11-15 thuốc, chiếm tỷ lệ 4,8 % [16]
Trang 13Cũng theo nghiên cứu trên tại BV Bạch Mại, tỷ lệ đơn có kháng sinh là 32,3 % ( với đơn không có BHYT) và 20,5% ( với đơn BHYT) Trong đó,
sử dụng kết hợp KS tương đối phổ biến ( 45, 9% với các đơn không BHYT
và 37,7% với các đơn BHYT) và chủ yếu là kết hợp 2KS [16] Các nghiên cứu tại BV trung ương Quân đội 108 năm 2010 và tại BV nhân dân 115 cuối năm 2007 đến đầu năm 2008 cũng cho tỷ lệ khá tương đồng với 26,5- 28% đơn có kháng sinh [15] [8] Trong khi đó , tại BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011, có đến 59,5 % đơn thuốc ngoại trú và 61,8% hồ sơ bệnh án khảo sát có kê kháng sinh [14]
Vitamin cũng là hoạt chất thường được các bác sĩ kê đơn Theo một khảo sát ở BV Tim Hà Nội năm 2010, có 35% đơn thuốc có kê Vitamin, chủ yếu là vitamin nhóm B phối hợp các khoáng chất như Mg, Fe…và hầu như không có tình trạng bác sĩ kê nhiều loại vitamin trong cùng một đơn [9] Một khảo sát tại BV Nhân dân 115 cũng cho tỷ lệ tương tự là 38 % [8] Trong khi đó, tại BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 có đến 46,3 đơn thuốc ngoại trú và 43,5 hồ sơ bệnh án có kê vitamin [14]
Về việc thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú, theo kết quả khảo sát tại BV Phổi TW năm 2009, do chưa ứng dụng phần mềm trong kê đơn trên máy tính nên tỷ lệ thực hiện theo quy chế về ghi các thông tin về bệnh nhân và thông tin về thuốc là chưa cao Có 35% đơn khảo sát ghi rõ , đầy đủ các thông tin về bệnh nhân như số nhà, đường phố hoặc thôn, xã; 100% ghi đầy đủ họ tên bệnh nhân; chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân nhưng còn viết tắt nhiều, 62% số đơn ghi tên thuốc theo tên hoạt chất, 83% số đơn ghi đầy đủ, hàm lượng, nồng độ, số lượng thuốc, 99% số đơn ghi đầy đủ hướng dẫn sử dụng trong đơn, 100% số đơn ghi đầy đủ liều dùng, 95% số đơn ghi thời điểm dùng thuốc [10] Một nghiên cứu khác ở BV Tim Hà Nội năm 2010 cũng cho kết quả khá tương đồng với 43,5 % số đơn ghi rõ ràng,
Trang 14100% số đơn ghi đầy đủ họ tên bệnh nhân; 100% số đơn ghi đầy đủ chẩn đoán bệnh nhưng viết tắt khá nhiều, 95% số đơn ghi liều dùng, thời gian dùng nhưng đa số chưa có hướng dẫn cụ thể [9]
Hiện nay, Nhiều BV đã ứng dụng phần mềm trong kê đơn nên đã thực hiện tốt hơn quy chế kê đơn ngoại trú Một nghiên cứu can thiệp tại BV Nhân dân 115 cho thấy việc áp dụng kê đơn điện tử đã cải thiện rõ rệt chất lượng kê đơn thuốc tại khoa khám bệnh Số đơn ghi thiếu thông tin về bệnh nhân đã giảm từ 98% xuống còn 33,6%, các thông tin về họ, tên, tuổi, giới tính, giảm từ 96,25 đến không còn (0%) Các sai sót về ghi chỉ định, tên hoạt chất và tên thuốc đã được hạn chế tối đa (0%) khi áp dụng kê đơn điên
tử Tỷ lệ đơn ghi thiếu thông tin về thời điểm dùng thuốc giảm từ 54% xuống còn 33,5% [18]
Theo nghiên cứu tại BV Đa khoa Vĩnh Phúc năm 2011, về việc thực hiện kê đơn điện tử cũng giảm được nhiều sai sót trong kê đơn 100% đơn thuốc khảo sát đã ghi đúng, đầy đủ các thông tin về họ tên bệnh nhân, chẩn đoán bệnh, hàm lượng, nồng độ, số lượng, liều dùng của mỗi thuốc Tuy nhiên, vẫn còn 13,7% số đơn chưa ghi rõ thời điểm dùng, cách dùng thuốc, 29,5% số đơn chưa ghi đầy đủ địa chỉ bệnh nhân chính xác đến số nhà, đường phố hoặc thôn xã và vẫn còn một số đơn chưa ghi tuổi bệnh nhân và thiếu chữ ký của bác sĩ kê đơn [14]
1.1.2 Tồn trữ cấp phát sử dụng thuốc
Tồn trữ và bảo quản thuốc [3], [22], [23]
Tồn trữ bảo quản bao gồm cả quá trình xuất nhập kho, quá trình kiểm tra, kiểm kê, dự trữ và các biện pháp kỹ thuật bảo quản thuốc Thực hiện nghiêm túc quy chế dược về quản lý, bảo quản, kiểm nhập thuốc, theo dõi hạn dùng của thuốc Tất cả các khoa trong bệnh viện có sử dụng thuốc đều phải thực hiện các quy chế dược
Trang 15Trách nhiệm của khoa dược là hướng dẫn bác sĩ, y tá thực hiện nghiêm túc các quy chế này và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy chế dược tại bệnh viện
Để đảm bảo chất lượng thuốc trong quy trình tồn trữ đòi hỏi các khoa Dược phải có cơ sở vật chất đáp ứng các yêu cầu về bảo quản thuốc điều trị
có quy trình thực hành bảo quản thuốc tốt trong khoa Dược
Kho thuốc phải được thiết kế đúng quy định
Đảm bảo thực hiện 5 chống
Đảm bảo thực hiện các quy chế quản lý đối với thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, theo đúng quy chế do Bộ Y Tế ban hành.[3], [5] Các loại thuốc đều phải đảm bảo được quản lý giám sát đầy đủ về nguồn gốc xuất
xứ, số đăng ký lưu hành, số lô, hạn dùng, phiếu kiểm nghiệm, chất lượng cảm quan Bệnh viện Sản – Nhi là một bệnh viện đa khoa của hai lĩnh vực sản và nhi, do đó số lượng và chủng loại các mặt hàng rất lớn nên muốn giám sát đầy đủ đòi hỏi phải ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kho thuốc để có thể tra cứu chính xác và kịp thời thông tin các mặt hàng thuốc đã nhập vào khoa Dược
Hoạt động quản lý nghiệp vụ kho:
Trước khi thuốc nhập vào kho, Hội đồng kiểm nhập có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát và tiếp nhận thuốc - hóa chất vào kho theo đúng quy định Phải kiểm tra lô sản xuất, hạn dùng, phiếu kiểm nghiệm của thuốc - hóa chất, đảm bảo thuốc - hóa chất nhập kho đúng chủng loại, quy cách, số lượng, chất lượng
Trang 16
Hình 1.1 Hệ thống kho Dược
Thuốc trong kho được sắp xếp như sau:
Sắp xếp theo độc tính: nghiện, hướng tâm thần, thuốc thường
Sắp xếp theo tác dụng dược lý: thuốc gây tê, thuốc gây mê, thuốc chống dị ứng, thuốc chống nhiễm khuẩn, thuốc tim mạch, thuốc tiêu hóa
Sắp xếp theo dạng bào chế: thuốc viên, thuốc tiêm
Sắp xếp theo đường dùng: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài
Quản lý hàng tồn kho:
Xây dựng cơ số tồn kho hợp lý là bài toán đảm bảo cung ứng kịp thời cho nhu cầu điều trị, đồng thời đảm bảo tính kinh tế Không để thuốc tồn đọng quá nhiều, quá lâu, ảnh hưởng đến công tác bảo quản và tồn đọng một lượng tiền lớn trong điều kiện kinh phí còn hạn hẹp Theo một số tài liệu lượng thuốc tồn kho tại kho Dược phải đảm bảo sử dụng khoảng 2 - 3 tháng thuốc của bệnh viện [ 24]
Hiện tại do dung tích kho, do chưa hoàn thiện phần mềm cho quản lí nên việc tính toán mức tồn kho còn thủ công, đôi khi gây chậm trễ trong cung ứng
Trang 17Cấp phát thuốc trong bệnh viện
Trong bệnh viện, cấp phát thuốc cho bệnh nhân do khoa dược bệnh viện đảm nhiệm Thuốc sau khi dán nhãn đầy đủ sẽ được cấp phát cho bệnh nhân ngoại trú hoặc đưa lên các khoa điều trị nội trú để bệnh nhân sử dụng Mặc dù có một số điểm khác nhau trong cấp phát thuốc bệnh nhân nội trú
và bệnh nhân ngoại trú, nhưng cả hai đều phải tuân theo một số quy tác bắt buộc là quy tăc ‘ba kiểm tra, ba đối chiếu’’[1] [5] [6]
Tên thuốc ở đơn, phiếu và nhãn
Nồng độ hàm lượng thuốc trong đơn, phiếu với số lượng sẽ giao
Số lương, số khoản thuốc sẽ giao
1.1.2.1 Đối với bệnh nhân ngoại trú:
Đối với cấp phát thuốc ngoại trú, chu trình gồm 6 bước chính
Hình 1.1 Chu trình cấp phát thuốc ngoại trú
Tiếp nhận và xác nhận đơn thuốc: người tiếp nhận đơn phải xác nhận đầy đủ và kiểm tra lại họ tên của bệnh nhân sử dụng thuốc
Tiếp nhận,
xác nhận
đơn thuốc
Hiểu và phân tích đơn thuốc
Chuẩn bị, dán nhãn cho các gói thuốc
Ghi lại Công việc
Trang 18Hiểu và phân tích đơn: bao gồm: đọc đơn thuốc, xác định đúng tên các loại thuốc trong đơn, hiểu một cách chính xác các chữ viết tắt của người kê đơn, kiểm tra liều lượng, tính toán chính xác liều lượng và số lượng các thuốc trong đơn
Tất cả các tính toán nên được kiểm tra hai lần bởi người cấp phát hoặc bởi một nhân viên khác Bởi một số lỗi về tính toán sai về liều lượng thuốc
có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho bệnh nhân
Chuẩn bị các thuốc được phát: gồm các thủ tục tự kiểm tra, tính toán lại
để đảm bảo độ chính xác, cũng như các nội dung theo quy định của thuốc cấp phát lẻ Đóng gói và dán nhãn thuốc: tùy theo dạng thuốc đóng gói phù hợp: viên nén hoặc viên nang nên đóng gói vào một chai, bao bì nhựa… Ghi lại công việc: Việc ghi lại các thuốc trong trong đơn được cấp phát
có thể được sử dụng để hồi cứu nhằm xác minh các thuốc đã cấp phát cho bệnh nhân, từ đó góp phần theo dõi bất kì vấn đề nào liên quan tới các loại thuốc đã cấp phát sử dụng cho bệnh nhân
Thực hiện kiểm tra lần cuối trước khi cấp phát: kiểm tra cuối cùng bao gồm việc đọc và giải thích các thuốc trong đơn
Phát thuốc cho bệnh nhân với các hướng dẫn và lời khuyên rõ ràng: Cảnh báo về tác dụng không mong muốn thường gặp cho bệnh nhân trước khi sử dụng thuốc như : buồn nôn, tiêu chảy nhẹ, màu sắc nước tiểu thay đổi…còn đối với tác dụng không mong muốn nghiêm trọng chỉ nên thông báo trực tiếp cho bệnh nhân sau khi tham khảo thêm ý kiến của người kê đơn, những người có tính đến rủi ro cho bệnh nhân khi kê thuốc vì nó có thể làm ảnh hưởng tới tâm lý người bệnh từ đó ảnh hưởng tới kết quả điều trị Có một thực tế là đa phần ở các cơ sở y tế Việt Nam, người hướng dẫn
sử dụng trực tiếp là bác sĩ và thường được ghi ngay trong đơn thuốc, đây là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả điều trị của bệnh nhân ngoại trú vì nó thường không đầy đủ rõ ràng
Trang 191.1.2.2 Đối với bệnh nhân nội trú:
Chu chình cấp phát thuốc cho các bệnh nhân nội trú tại khoa Dược được khái quát gồm các giai đoạn như sau:
Hình 1.2 Chu trình cấp phát thuốc nội trú
Cấp phát thuốc cho bệnh nhân nội trú khác với cấp phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú, thuốc của bệnh nhân nội trú được điều dưỡng tổng hợp theo từng khoa rồi mới gửi xuống cho khoa Dược Cho nên hai điểm khác biệt chính giữa cấp phát thuốc nội trú và ngoại trú là
Duyệt phiếu lĩnh thuốc: Sau khi tiếp nhận phiếu lĩnh thuốc của các khoa lâm sàng, nhân viên khoa Dược có nhiệm vụ kiểm tra lại và duyệt thuốc, người duyệt thuốc phải từ dược sĩ đại học được ủy quyền trở lên
Cấp phát tới khoa lâm sàng: Tùy thuộc vào điều kiện nhân lực của đơn
vị, khoa dược đưa thuốc tới các khoa lâm sàng hoặc khoa lâm sàng nhận thuốc tại khoa dược theo quy định của Giám đốc bệnh viện khoa Dược từ chối cấp phát thuốc trong các trường hợp phiếu lĩnh, đơn thuốc có sai sót; thông báo lại với bác sĩ kê đơn và bác sĩ kí duyệt; phối hợp với bác sĩ lâm sàng trong việc điều chỉnh đơn thuốc hoặc thay thế thuốc Thuốc sau khi được điều dưỡng khoa nhận đủ sau đó chia cho từng bệnh nhân theo chỉ định thuốc hàng ngày của bác sĩ trong bệnh án [5] [6]
Nhận phiếu tổng
hợp thuốc của các
khoa lâm sàng
Duyệt phiếu Lĩnh thuốc
Chuẩn bị thuốc
Vào thẻ kho cấp
phát hàng ngày
Cấp phát tới khoa lâm sàng
Kiểm tra Đối chiếu
Trang 201.1.2.3 Lĩnh thuốc và cấp phát thuốc
Điêù dưỡng trưởng khoa, điều dưỡng hành chính có nhiệm vụ tổng
hợp thuốc cà thực hiện các quy định sau:
Phải có phiếu lĩnh thuốc theo đúng quy định
Nhận thuốc phải kiểm tra chất lượng thuốc, hàm lượng, số lượng, đối chiếu với phiếu lĩnh thuốc và ký xác nhận đủ vào phiếu lĩnh
Lĩnh thuốc xong phải đưa thuốc về khoa điều trị và bàn giao cho điều dưỡng chăm sóc, để thực hiện theo y lệnh
Dược sĩ khoa dược thực hiện :
Phải phát thuốc hàng ngày và thuốc bổ xung theo y lệnh
Thuốc nhập kho phải bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn quy định
Có trách nhiệm cùng với bác sĩ điều trị hướng dẫn và thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả và kinh tế
Phải thông báo kịp thời những thông tin về thuốc mới: tên thuốc thành phần tác dụng dựơc lý tác dụng phụ liều dùng áp dụng điều trị
Trang 21Chất lượng thuốc
3 Đối chiếu :
Tên thuốc ở đơn , phiếu và nhãn
Nồng độ, hàm lượng thuốc ở đơn, phiếu với số thuốc sẽ giao
Số lượng, số khoản thuốc ở đơn, phiếu với số thuốc sẽ giao.[4]
1.2 Bệnh viện Sản- Nhi tỉnh Vĩnh Phúc
1.2.1 Quá trình thành lập
Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Vĩnh Phúc được tách ra từ bệnh viện Đa khoa tỉnh với hai lĩnh vực là Sản khoa và Nhi khoa thành lập tại Quyết định số 2708/QĐ-UBND ngày 19/08/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc và đi vào hoạt động từ ngày 20/10/2011, là bệnh viện hạng II với quy mô giường bệnh hiện nay là 200 giường bệnh ( số giường thực kê 385 giường) ,là tuyến khám cao nhất cho các bà mẹ và trẻ em trong tỉnh
Sau 02 năm đi vào hoạt động số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện có xu hướng tăng Theo thống kê năm 2012 bệnh viện khám cho
36500 lượt bệnh nhân đạt 112% kế hoạch được giao và tiếp nhận xấp xỉ
15000 lượt bệnh nhân điều trị nội trú đạt 212% kế hoach giao và công suất
sử dụng giường bệnh là 158% ( kế hoach giao 93) Từ các kết quả thu được của bệnh viện đến Tháng 5/2013 Bệnh viện được Bộ y tế quyết định chọn
là bệnh viện vệ tinh của bệnh viện Sản trung ương và Nhi trung ương nhằm
giảm quá tải cho bệnh viên tuyến trên
1.2.2 Cơ cấu nhân lực của BV năm 2012
Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực bệnh viện Sản- Nhi tỉnh Vĩnh Phúc Stt Trình độ cán bộ Số lượng Tỷ lệ %
Trang 22Tỷ lệ dược sĩ đại học trên tổng bác sĩ trong toàn bệnh viện là 1,6 % tỷ lệ này còn rất thấp
Tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn ( bác sĩ, dược sỹ đại học, sau đại học) chiếm tỷ lệ 29,2 % Tỷ lệ bác sĩ sau đại học 5,2 %
Số lượng y tá điều dưỡng, hộ lý chiếm tỷ lệ cao 50%
1.2.3 Chức năng nhiệm vụ
Bệnh viện Sản & Nhi Vĩnh Phúc là bệnh viện chuyên khoa về Sản và Nhi đứng đầu trong tỉnh và thực hiện những chức năng nhiệm vụ:
1.2.3.1 Chức năng:
Trang 23Bệnh viện sản - Nhi tỉnh Vĩnh Phúc là đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc Sở y tế Vĩnh phúc, có chức năng khám bệnh, phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân trong tỉnh và ngoài tỉnh
Bệnh viện Sản - Nhi là đơn vị có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng,
có con dấu và được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước
1.2.3.2 Nhiệm vụ:
Khám chữa bệnh, phòng bệnh cho nhân dân trên địa bàn tỉnh:
Trực tiếp khám, cấp cứu, điều trị cho người bệnh trên địa bàn tỉnh nội trú ngoại trú
Tiếp nhận mọi trường hơp bện nhân Sản – nhi do người nhà, các tổ chức khác chuyển đến
Tham gia khám sức khỏe định kì tiếp nhận cấp cứu, sơ cứu tai nạn chấn thương, các bệnh khác khi có yêu cầu và chuyển bệnh nhân đến các bệnh viện đa khoa
Đào tạo cán bộ:
Là cơ sở thực tập thực hành của chuyên nghành Sản - Nhi của các trường
y tế trong tỉnh và ngoài tỉnh
Tham gia đào tạo cán bộ y tế ở bậc đại hoc, cao đảng và trung hoc
Đào tạo lại đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ viên chức trong bệnh viện
Nghiên cứu khoa học:
Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học về lĩnh vực Sản- Nhi để phục vụ khám bệnh chữa bệnh và phòng bệnh
Chỉ đạo tuyến:
Lập kế hoạch và tổ chức công tác chỉ đạo tuyến, thường xuyên kiểm tra hoạt động chuyên ngành Sản – Nhi ở các cấp dưới, thực hiện sơ kết tổng kết theo định kì
Trang 24Hợp tác về chuyên môn, kỹ thuật với các tổ chức cá nhân nước ngoài theo
quy định của pháp luật
Quản lý kinh tế:
Có kế hoạch sử dụng các nguồn lực, kinh phí đạt hiệu quả
Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định thu chi ngân sách, khen thưởng kỷ
luật đối với cán bộ , viên chức và thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo
theo quy định của pháp luật
1.2.4 Mô hình tổ chức của bệnh viện
Mô hình tổ chức bệnh viện được thể hiện ở hình sau :
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc
Khoa Nội nhi
Khoa Sơ sinh
Khoa cận lâm sàng
Khoa Dược
Khoa XN SH-MD Khoa CĐHA
Khoa XN HH- VS
Khoa KSNK
Khoa PT - GMHS
Ban giám đốc
Trang 251.2.5 Khoa dược BV Sản- Nhi Vĩnh Phúc
1.2.5.1 Vị trí
Khoa Dược là khoa chuyên môn nằm trong khối cận lâm sàng, do giám đốc bệnh viện trực tiếp quản lý, điều hành Khoa dược tham gia công tác khám chữa bênh , chăm sóc sức khỏe nhân dân của bệnh viện
Trong bệnh viện, khoa Dược là tổ chức cao nhất đảm nhận mọi công việc
về dược không chỉ có tính chất thuần tuý của một chuyên khoa, mà còn thêm tính chất của một bộ phận quản lí nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
và đảm bảo an toàn trong khám chữa bệnh, nhất là trong sử dụng thuốc Khoa Dược nằm trong khối cận lâm sàng và là nơi thực thi chính sách quốc gia về thuốc [5], [6],[26]
1.2.5.2 Chức năng
Khoa dược có chức năng quản lý và tham mưu cho giám đốc bệnh viện
về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ , kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn hợp lý của bộ y tế quy định tổ chức và hoạt động của khoa dược tt 22/2011/tt-byt ban hành 10/06/2011
Khoa Dược có các nhiệm vụ [26], [27],[28]
Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị, và các yêu cầu chữa bệnh khác ( dịch bệnh , thiên tai…)
Quản lý theo dõi việc nhập thuốc cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc ‘ thực hành tốt bảo quản thuốc’
Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn…
Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi báo cáo thông tin liên quan tới
Trang 26Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các
khoa trong bệnh viện
Nghiên cứu và đào tạo: là cơ sở thực hành về dược của các trường Đại
học, cao đẳng và trung học về dược
Phối hợp với các khoa lâm sàng theo dõi kiểm tra giám sát việc sử dụng
thuốc an toàn, hợp lý, đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình
kháng kháng sinh trong bệnh viện
Tham gia hội chẩn khi có yêu cầu
Tham gia theo dõi kinh phí sử dụng thuốc
Quản lý hoạt động của nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
1.2.5.3 Mô hình tổ chức khoa Dược Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức Khoa Dược Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc
Trưởng khoa dược
Phó trưởng Khoa dược
Phó trưởng Khoa dược
Tổ
kho
Tổ Cấp phát
Tổ thống
kê
Tổ dược chính
Đơn vị TTT, dược lâm sàng
Tổ pha chế
Nhà thuốc
BV
Trang 27Cơ cấu nhân lực khoa Dược bao gồm: 1 trưởng khoa, 1- 2 phó trưởng
khoa, còn lại là dược sỹ trung học ( DSTH), Các chức danh công tác được quy định còn lại là các dược về nhiệm vụ, trách nhiệm
trong quy chế bệnh viện năm 1997 là Trưởng khoa Dược, dược sỹ phụ trách kho, dược sỹ pha chế thuốc Tỷ lệ giữa DSDH/ DSTH và dược tá là
Dược lâm sàng, thông tin thuốc
Pha chế thuốc, kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc
Quản lí hoạt động chuyên môn của Nhà Thuốc bệnh viện
Tuy nhiên, hiện nay số lượng cán bộ Dược nói chung hay Dược sĩ đại học nói riêng chưa phù hợp với công việc, chức năng nhiệm vụ của khoa Dược Bên cạnh đó sự phân bố đối với các tuyến, các cấp cũng có nhiều bất cập Với các yêu cầu phát triển công tác chăm sóc người bệnh toàn diện, khoa dược tăng cường hoạt động dược lâm sàng, thông tin thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc thì số lượng biên chế và chất lượng nhân lực chưa đảm bảo Khoa Dược chưa thay đổi về số biên chế qua nhiều năm nhưng nhu cầu về thuốc liên tục phát triển Các DSĐH tại các bệnh viện chưa được đào tạo chuyên sâu về công tác dược bệnh viện như dược lâm
sàng, quản lý dược bệnh viện…nên gặp nhiều khó khăn trong phát triển chuyên môn, đây là những vấn đề bức xúc cần giải quyết [30]
Trang 28Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu :
Bác sĩ khoa khám bệnh
Dược sĩ cấp phát thuốc
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu;
Thời gian nghiên cứu: năm 2012
Địa điểm nghiên cứu: bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Vĩnh Phúc
2.3 Phương pháp nghiên cứu :
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
Quan sát quy trình cấp phát thuốc ngoại trú tại bệnh viện
Mẫu quan sát: 50 người nhà bệnh nhân
Phương pháp quan sát: mỗi ngày quan sát 10 người nhà bệnh nhân, bắt đầu
quan sát từ 8h30 sáng đến 16h30 chiều
Dùng đồng hồ bấm giây tính thời gian nhận thuốc của người nhà
bệnh nhân: kể từ khi người nhà bệnh nhân cầm đơn/ sổ khám chữa bệnh ra
khỏi phòng khám bác sĩ cho đến khi người nhà bệnh nhân nhận thuốc và đi
Trang 29ra khỏi phòng cấp phát thuốc ngoại trú Sau đó tiến hành phỏng vấn người nhà bệnh nhân
Các chỉ số khảo sát trên 50 người nhà bệnh nhân
Sử dụng phiếu khảo sát người nhà bệnh nhân lĩnh thuốc tại bệnh viện Từ
các thông tin ở phiếu tổng hợp được các chỉ số Phụ lục 1
2.5 Phương pháp phân tích xử lý số liêu:
Phương pháp tính tỷ lệ: tính tỷ lệ phần trăm của các số liệu thu được
ứng với từng chỉ số nghiên cứu so với tổng mẫu điều tra
Phương pháp so sánh: so sánh các kết quả thu thập được với các kết
quả nghiên cứu tại các bệnh viện Sản – Nhi khác trên cả nước
2.6.1 Các chỉ tiêu trong phân tích thực trạng kê đơn điều trị ngoại trú được BHYT chi trả
Số thuốc TB trong 1 đơn thuốc
= Tổng số thuốc được kê trong đơn Tổng số đơn khảo sát x 100%
Tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng kháng sinh
= Số đơn có kháng sinh
Tổng số đơn khảo sát x 100%
Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê nằm trong DMTBV
= Tổng số thuốc thuộc DMTBV có trong đơn
Tổng số thuốc được kê đơn x 100%
Chi phí trung bình 1 đơn thuốc
= Tổng số tiền của tất cả các thuốc
Tổng số đơn khảo sát x 100%
Tỷ lệ đơn có phối hợp kháng sinh
= Số đơn thuốc có từ 2 loại kháng sinh trở lên
Tổng số đơn khảo sát x 100%
Trang 30 Tỷ lệ đơn thuốc có kê vitamin
= Số đơn thuốc có vitamin
Tổng số đơn thuốc khảo sát x 100%
Tỷ lệ đơn thuốc có thuốc hỗ trợ điều trị
= Số đơn thuốc có các thuốc hỗ trợ điêu trị
Tổng số đơn thuốc khảo sát x 100%
2.6.2 Các chỉ tiêu đánh giá thực trạng cấp phát thuốc
Thời gian cấp phát thuốc trung bình
= tổng thời gian cấp phát thuốc của 50 bệnh nhân
Thời gian cấp phát thuốc của mỗi người nhà bệnh nhân được tính từ lúc dược sĩ nhận được đơn tới khi người nhà bệnh nhân ra về (sử dụng đồng hồ bấm giây)
Ý nghĩa: Đánh giá thời gian trung bình nhân viên cấp phát dành cho 1 người nhà bệnh nhân
Tỷ lệ thuốc được phát thực tế
= Số khoản thuốc được phát thực tế
Tổng số khoản thuốc trong đơn x 100%
Ý nghĩa: Đánh giá khả năng cung cấp các thuốc kê trong đơn của kho cấp phát
Tỷ lệ thuốc được dán nhãn đầy đủ
= Số thuốc được dán nhãn đầy đủ
Tổng số thuốc x 100%
Tiêu chí của nhãn đầy đủ : tên thuốc, nồng độ hàm lượng, liều dùng
1 lần, liều dùng trong 24 giờ, chú ý khi sử dụng thuốc
Ý nghĩa: Đánh giá mức độ ghi các thông tin cần thiết trên bao gói trước khi cấp phát cho bệnh nhân
Trang 31 Tỷ lệ bệnh nhân hiểu biết về liều đúng
= Số bệnh nhân hiểu đúng liều của tất cả các thuốc trong đơn
Tỷ lệ bệnh nhân hài lòng = Số bệnh nhân hài lòng 50 x 100%
Tỷ lệ bệnh nhân không hài lòng = Số bệnh nhân không hài lòng 50 x 100%
Ý nghĩa: Đánh giá mức độ hài lòng của người nhà bệnh nhân với hoạt động cấp phát thuốc mà họ nhận được
Trang 32Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích hoạt động kê đơn ngoại trú được BHYT chi trả tại BV Sản – Nhi tỉnh Vĩnh Phúc
3.1.1 Thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Khảo sát 320 đơn thuốc ngoại trú BHYT về việc thực hiện cách ghi đơn thuốc theo quy chê kê đơn thu đựơc kết quả như sau:
3.1.1.1 Nội dung ghi thông tin bệnh nhân và hướng dẫn sử dụng
Bảng 3.12 Nội dung ghi thông tin bệnh nhân và HDSD
1 Ghi đầy đủ họ tên, tuổi, giới
6 Ghi đầy đủ liều dùng một lần
và liều dùng 24 h
Các thông tin cần thiết của bệnh nhân được nhập lại và in ra từ máy tính, do đó dễ dàng và dễ đọc 100% ghi đầy đủ họ tên, tuổi và giới tính của bệnh nhân, 100% địa chỉ của bệnh nhân được ghi đến phường hoặc xã Chẩn đoán bệnh được ghi đầy đủ
Qua khảo sát cho thấy 100% đơn đều ghi đầy đủ đường dùng, liều dùng một lần và liều dùng 24 giờ
99,37% đơn ghi thời đỉểm dùng thuốc chỉ có 2 đơn chưa ghi thời đỉểm dùng thuốc (là sáng hay chiều truớc ăn, sau ăn hay ngay bữa ăn)