Để đảm bảo trong mức cho phép về tiếng ồn, nhà máy phải di dời ra xa khu dân cư thêm một khoảng tối thiểu là Câu 14: Một sợi dây đần hồi một đầu cố định, một đầu gắn với âm thoa dao động
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐÔNG HÀ
-(Đề thi có 6 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 3 NĂM 2015
Môn thi: VẬT LÝ Khối A - A1
Thời gian làm bài: 90 phút
Họ và tên: Số báo danh:
Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10–34 J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10–19 C; khối lượng electron m = 9,1.10 -31 kg; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.10 8 m/s; 1u = 931,5 MeV/c 2 ; g = 10 m/s 2
π 2 ≈ 10.
1) DAO ĐỘNG CƠ
Câu 1: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox Vectơ gia tốc của chất điểm có
A độ lớn cực đại ở vị trí biên, chiều luôn hướng ra biên.
B độ lớn cực tiểu khi qua vị trí cân bằng luôn cùng chiều với vectơ vận tốc.
C độ lớn không đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
D độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
Câu 2: Một vật dao động điều hòa với tần số góc 5 rad/s Khi vật đi qua li độ 5cm thì nó có tốc độ là 25 cm/
s Biên độ dao động của vật là
Câu 3: Một vật dao động điều hòa với biên độ A và cơ năng W Mốc thế năng của vật ở vị trí cân bằng Khi
vật đi qua vị trí có li độ (2/3)A thì động năng của vật là
A
5
4
2
7
9 W
con lắc có động năng bằng thế năng thì li độ góc của nó bằng:
A
0
2
B
0 3
C
0 2
D
0 3
và 4rad
Biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp hai dao động trên lần lượt là
A A 2 và 0 rad B 0 và rad C 2A và 2rad
A 2
2 và 0 rad
Câu 6: Một con lắc đơn có khối lượng vật nặng là m, chiều dài dây treo là l = 1m, dao động điều hoà dưới
tác dụng của ngoại lực F = F0cos (2πft + π/2) N Nếu tần số f của ngoại lực thay đổi từ 1Hz đến 2Hz thì biên
độ dao động của con lắc sẽ
lắc thứ nhất và thứ hai đặt trên mặt phẳng nghiêng tạo với mặt phẳng ngang lần lượt các góc α1 = 300 và α2 =
600 Đưa các con lắc về vị trí lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ thì thấy hai con lắc dao động điều hòa có cơ năng bằng nhau Bỏ qua mọi ma sát, tỉ số k1/k2 là
Câu 8: Hai điểm sáng M và N dao động điều hòa cùng biên độ trên trục Ox, tại thời điểm ban đầu hai chất
điểm cùng đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương Chu kỳ dao động của M gấp 5 lần chu kỳ dao động của
N Khi hai chất điểm ngang nhau lần thứ nhất thì M đã đi được 10 cm Quãng đường đi được của N trong khoảng thời gian đó bằng
Mã đề thi L-911
Trang 2Câu 9: Một vật thực hiện đồng thời 3 dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có phương trình là x1, x2,
x3 Biết x12 6cos( t )cm
6
; x23 6cos( t )cm
3
; x13 6 2 cos( t )cm
4
Khi li độ của dao động x1 đạt giá trị cực đại thì li độ của dao động x3 là:
Câu 10: Một vật thực hiện một dao động điêu hòa x = Acos(2πt + φ) là kết quả tổng hợp của hai dao động điều) là kết quả tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình dao động x1 = 12cos(2πt + φ) là kết quả tổng hợp của hai dao động điều1) cm và x2 = A2cos(2πt + φ) là kết quả tổng hợp của hai dao động điều2) cm Khi x1 = - 6 cm thì x = - 5 cm; khi x2 = 0 thì x = 6 √ 3 cm.Giá trị của A có thể là
A 15,32cm B 14,27cm C 13,11cm D 11,83cm
Câu 11: Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Sóng ngang chỉ truyền được trong chất khí
B Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
C Sóng dọc không truyền được trong chân không
D Vận tốc truyền sóng không phụ thuộc vào chu kì của sóng.
Câu 12: Một sợi dây đàn hồi được treo thẳng đứng vào một điểm cố định, đầu dưới của dây để tự do Người
ta tạo sóng dừng trên dây với tần số bé nhất là f1 Để có sóng dừng trên dây phải tăng tần số tối thiểu đến giá trị f2 Tỉ số f2/f1 là
Câu 13: Một nhà máy sản xuất đặt cách khu dân cư 200m gây ra tiếng ồn tại khu dân cư với mức cường độ
âm là 80dB và vượt mức cho phép 10dB Để đảm bảo trong mức cho phép về tiếng ồn, nhà máy phải di dời
ra xa khu dân cư thêm một khoảng tối thiểu là
Câu 14: Một sợi dây đần hồi một đầu cố định, một đầu gắn với âm thoa dao động với biên độ bé có tần số
thay đổi được Khi thay đổi tần số âm thoa thấy với hai giá trị liên tiếp của tần số là 28 Hz và 42 Hz thì trên dây có sóng dừng Coi vận tốc sóng và chiều dài dây là không đổi Nếu tăng dần giá trị tần số từ 0 đến 50 Hz
sẽ có bao nhiêu giá trị của tần số để trên dây lại có sóng dừng?
Câu 15: Một sợi dây đàn hồi với hai đầu cố định có sóng dừng ổn định Lúc đầu trên dây có 6 nút sóng (kể
cả nút ở 2 đầu) Nếu tăng tần số thêm ∆f thì số bụng sóng trên dây bằng 7 Nếu giảm tần số đi 0,5∆f thì số bụng sóng trên dây là:
Câu 16: Hai nguồn sóng cơ kết hợp A và B dao động ngược pha đặt cách nhau 40cm Khoảng cách giữa hai
điểm dao động với biên độ cực đại gần nhau nhất trên đoạn AB là 0,8cm Điểm M thuộc miền giao thoa cách nguồn A 25 cm và cách nguồn B 22 cm Dịch chuyển nguồn A ra xa B dọc theo phương AB một đoạn 10cm Số lần điểm M chuyển thành điểm dao động với biên độ cực đại là
Câu 17: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và
cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian
năng lượng điện trường ở tụ điện lớn gấp n lần năng lượng từ trường trong cuộn cảm thì độ lớn của hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện bằng
A Q0√(n+1)/n/C B Q0√n/( n+1)/C C Q0√n+1/C D Q0n/(n+1)C
Câu 19: Trong mạch dao động LC lý tưởng có dao động điện từ tự do Thời gian ngắn nhất để năng lượng điện
trường giảm từ giá trị cực đại xuống còn nửa giá trị cực đại là Δtt1 Thời gian ngắn nhất để điện tích trên tụ giảm
từ giá trị cực đại xuống còn nửa giá trị cực đại là Δtt2 Tỉ số Δtt1/Δtt2 là:
Câu 20: Một mạch dao động LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung C và cuộn cảm có độ tự cảm L Nối hai
cực cuẩ nguồn điện một chiều có suất điện động E và điện trở trong r vào hai đầu cuộn cảm Sau khi dòng điện trong mạch ổn định thì cắt nguồn, lúc đó trong mạch có dao động điện với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là U0 Biết L = 25r2C Tỉ số U0/E là
Trang 3A 10 B 100 C 5 D 25.
Câu 21: Cho dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz chạy qua một đoạn mạch Khoảng thời gian giữa hai lần
liên tiếp cường độ dòng điện này bằng 0 là
A
1
1
1
1
25 s
trị cực đại thì cường độ dòng điện qua R bằng
A
0
U
0
U 2
0 U
hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch; i, I0 và I lần lượt là giá trị tức thời, giá trị cực đại và giá trị hiệu dụng của
cường độ dòng điện trong đoạn mạch Hệ thức nào sau đây sai?
0
1
U I .
Câu 24: Trong đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp thì
A điện áp giữa hai đầu tụ điện ngược pha với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.
B điện áp giữa hai đầu cuộn cảm cùng pha với điện áp giữa hai đầu tụ điện.
C điện áp giữa hai đầu tụ điện trễ pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.
D điện áp giữa hai đầu cuộn cảm trễ pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.
xứng (thuộc mặt phẳng của khung) trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay và có
độ lớn 0,4 T Từ thông cực đại qua khung dây là
A 2,4.10-3 Wb B 1,2.10-3Wb C 4,8.10-3Wb D 0,6.10-3Wb
tức thời ở cuộn 1 triệt tiêu (e1 = 0) thì giá trị suất điện động tức thời trong cuộn 2 và 3 tương ứng là e2 và e3 thoả mãn:
A e2e3 = +3 E02 /4 B e2e3 = + E02 /4 C e2e3 = −3 E02 /4. D e
2e3 = − E02
/4
đoạn mạch RLC nối tiếp Cho biết R= 100 B⃗ , cuộn cảm thuần có
độ tự cảm L thay đổi được Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch theo độ tự cảm L Dung
kháng của tụ điện là
C 200 Ω D 150 Ω.
Câu 28: Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm một điện trở thuần R, một cuộn thuần cảm
và một tụ điện ghép nối tiếp Biết R = ZL = 2ZC Tại thời điểm điện áp tức thời hai đầu cuộn cảm và hai đầu điện trở bằng nhau và bằng 40 V thì điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch lúc đó và điện áp cực đại giữa hai đầu đoạn mạch là:
A 60 V và 20 10V B 100 V và 20 10 V.
mạch RLC (cuộn dây thuần cảm) Khi 1 thì điện áp hiệu dụng trên mỗi phần tử R, L, C lần lượt là
100 ; 25 ; 100
U V U V U V Khi 2 1 thì điện áp hiệu dụng trên cuộn dây bằng
thuần có độ tự cảm L, điện trở R và tụ điện có điện dung C, với CR2 < 2L Khi •1 = •thì điện áp hiệu dụng
300
0 100
P(W)
Trang 4giữa hai đầu tụ điện đạt cực đại Khi •2 =
4
3 • thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại và bằng 332,61(V) Giữ nguyên tần số bằng •2 và bây giờ cho C thay đổi đến khi điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện lại đạt cực đại mới Giá trị cực đại mới này xấp xỉ bằng bao nhiêu?
Câu 31: Cho mạch RLC mắc nối tiếp, R là biến trở, cuộn dây có điện trở trong r Đặt vào hai đầu đoạn
mạch một điện áp xoay chiều Điều chỉnh R = R1 thì công suất tiêu thụ trung bình trên biến trở đạt cực đại và bằng Pm Điều chỉnh R = R2 = r thì công suất tiêu thụ trung bình trên biến trở bằng 0,5Pm Hệ thức đúng là
A
1
2
R
1 2
5 2
R
1 2 2
R
1 2 5
R
R
gồm R và C mắc nối tiếp Khi tần số là f1 hoặc f2=3 f1 thì hệ số công suất tương ứng của đoạn mạch là
cos ϕ1 và cos ϕ2 với cos ϕ2=√2cosϕ1 Khi tần số là f3=f1/√2 hệ số công suất của đoạn mạch
cos ϕ3 bằng
Câu 33: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
B Ánh sáng trắng là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
C Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
D Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc sẽ luôn được ánh sáng trắng.
Câu 34: Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.
B Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy.
C Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.
D Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó.
Câu 35: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
A Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
B Các vật ở nhiệt độ trên 20000C chỉ phát ra tia hồng ngoại
C Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
D Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Câu 36: Tia X
A mang điện tích âm nên bị lệch trong điện trường.
B cùng bản chất với sóng âm.
C có tần số lớn hơn tần số của tia hồng ngoại.
D có bước sóng lớn hơn tia tử ngoại.
Câu 37: Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc màu lam ta quan sát được hệ vân
giao thoa trên màn Nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và các điều kiện khác của thí nghiệm được giữ nguyên thì
A khoảng vân tăng lên B khoảng vân giảm xuống.
Câu 38: Có 7 kết luận
1 Máy quang phổ lăng kính có ba bộ phận chính: ống chuẩn trực; lăng kính; buồng ảnh
2 Trong buồng ảnh của máy quang phổ có một thấu kính hội tụ
3 Mỗi nguyên tố hóa học chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại
4 Quang phổ liên tục là dải sáng trắng và phụ thuộc nhiệt độ của nguồn
5 Quang phổ vạch phát xạ phát ra từ đám hơi khí có áp suất thấp bị kích thích phát sáng
6 Các nguyên tố khác nhau phát ra quang phổ vạch chỉ khác nhau về màu sắc, vị trí các vạch
7 Quang phổ vạch phát xạ và hấp thụ phụ thuộc thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn
* Số kết luận không đúng là
Trang 5Câu 39: Một học sinh thực hiện phép đo khoảng vân trong thí nghiệm giao thoa khe I-âng Học sinh đó đo
được khoảng cách hai khe a1,2 0,03 mm; khoảng cách từ hai khe đến màn D1,6 0,05 m Và bước sóng dùng cho thí nghiệm là 0,68 0,007 m Sai số tương đối của phép đo là
Câu 40: Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được
Câu 41: Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Năng lượng phôtôn càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ.
B Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên.
C Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn đó càng nhỏ.
D Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn.
Câu 42: Trong chân không, bức xạ đơn sắc vàng có bước sóng là 0,589 m Năng lượng của phôtôn ứng với
bức xạ này có giá trị là
A 2,11 eV C 4,22 eV C 0,42 eV D 0,21 eV.
Câu 43: Có 7 kết luận như sau:
1 Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi bề mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện ngoài
2 Ánh sáng khả kiến có khả năng gây ra hiện tượng quang điện ngoài với một số kim loại
3 Lượng năng lượng mà mỗi lần nguyên tử hay phân tử hấp thụ gọi là lượng tử năng lượng
4 Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là photon
5 Chất huỳnh quang là chất có thời gian phát quang lớn
6 Sơn quét trên các biển báo giao thông hoặc các đầu chỉ giới là chất phản quang
7 Tương ứng với mỗi trạng thái dừng của nguyên tử có thể có nhiều quỹ đạo dừng
* Số kết luận đúng là
Câu 44: Chiếu một bức xạ có bước sóng 400 nm vào bề mặt của một tấm kim loại có công thoát 2 eV Dùng
màn chắn tách một chùm electron quang điện rồi cho bay vào theo hướng của một điện trường đều có cường
độ E = 100 V/m Quãng đường lớn nhất mà electron có thể đi được theo hướng của điện trường có giá trị gần nhất là
Câu 45: Có 6 kết luận về phóng xạ và các tia phóng xạ:
1 Trong phóng xạ b, có sự bảo toàn điện tích nên số proton được bảo toàn
2 Tia g không mang điện và có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X
3 Tia α và tia g phóng ra từ hạt nhân với tốc độ gần bằng nhau
4 Phóng xạ α và b- là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
5 Phóng xạ α, b, g đều không phụ thuộc nhiệt độ và áp suất của chất phóng xạ
6 Tia b+ bị lệch về bản âm nếu đi qua điện trường giữa hai bản tụ
* Số kết luận không đúng là
thì số hạt nhân 22387Fr còn lại chưa phân rã là N0?
A 66 phút B 88 phút C 176 phút D 132 phút
lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ΔtEX, ΔtEY, ΔtEZ với ΔtEZ < ΔtEX < ΔtEY Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là
A Y, X, Z B Y, Z, X C X, Y, Z D Z, X, Y.
A Nếu k < 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền xảy ra và năng lượng tỏa ra tăng nhanh.
B Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì và có thể gây nên bùng nổ.
C Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.
D Nếu k = 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.
Trang 6Câu 49: Hạt proton có năng lượng toàn phần lớn gấp 3 lần năng lượng nghỉ của nó Tốc độ của hạt proton
này là
năng lượng tỏa ra của phản ứng Coi phóng xạ không kèm theo tia gama Xác định số khối của hạt nhân Y
HẾT