Gọi M là một điểm nằm trên đường vuông góc với AB tại B, phần tử vật chất tại M dao động với biên độ cực đại, diện tích nhỏ nhất của tam giác ABM có giá trị xấp xỉ bằng A.. Giá điện được
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐÔNG HÀ
-(Đề thi có 6 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2 NĂM 2015
Môn thi: VẬT LÝ Khối A - A1
Thời gian làm bài: 90 phút
Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10–34 J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10–19 C; tốc độ ánh sáng
Câu 1: Khi nói về một hệ dao động cưỡng bức ở giai đoạn ổn định, phát biểu nào dưới đây là sai?
A Tần số của hệ dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức
B Tần số của hệ dao động cưỡng bức luôn bằng tần số dao động riêng của hệ
C Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của ngoại lực cưỡng bức
D Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc biên độ của ngoại lực cưỡng bức
Câu 2: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình x = 8cos(t + /4) (x tính bằng cm, t) (x tính bằng cm, t
tính bằng s) thì
A lúc t = 0 chất điểm chuyển động theo chiều âm của trục Ox
B chất điểm chuyển động trên đoạn thẳng dài 8 cm.
C chu kì dao động là 4) (x tính bằng cm, ts.
D vận tốc của chất điểm tại vị trí cân bằng là 8 cm/s.
Câu 3: Một vật nhỏ thực hiện dao động điều hòa theo phương trình x = 10cos(4) (x tính bằng cm, tπt + π/2) (cm) với t tínht + πt + π/2) (cm) với t tính/2) (cm) với t tính) (cm) với t tính
bằng giây Động năng của vật đó biến thiên với chu kì bằng
A 0,2) (cm) với t tính5 s B 0,50 s C 1,00 s D 1,50 s.
Câu 4: Một con lắc đơn gồm quả nặng có khối lượng m và dây treo có chiều dài l có thể thay đổi được.
Nếu chiều dài dây treo là l thì chu kì dao động của con lắc là 1s Nếu chiều dài dây treo là 1 l thì chu kì dao2) (cm) với t tính động của con lắc là 2) (cm) với t tínhs Nếu chiều dài của con lắc là l3 4) (x tính bằng cm, tl13l2) (cm) với t tính thì chu kì dao động của con lắc là:
A 3s B 5s C 4) (x tính bằng cm, ts D 6s
Câu 5: Một vật nhỏ dao động điều hòa theo phương trình: x = 10cos(4) (x tính bằng cm, tπt + π/2) (cm) với t tínht + πt + π/2) (cm) với t tính)(cm; s) Trong 1 giây số lần thế
năng và động năng của vật bằng nhau là?
A 4) (x tính bằng cm, t B 2) (cm) với t tính C 8 D 6.
Câu 6: Một vật nhỏ dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 4) (x tính bằng cm, t0 cm Khi qua li độ x = 10 cm, vật có tốc độ bằng
2) (cm) với t tính0πt + π/2) (cm) với t tính √ 3 cm/s Chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm Phương trình dao động của vật là
A x = 10cos (2πtt + πt
2) cm. B x = 10cos (2πtt− πt
2) cm.
C x = 2) (cm) với t tính0cos (2πtt + πt
2) cm. D x = 10cos (πtt+ πt
2) cm.
Câu 7: Một chất điểm dao động điều hòa có ly độ phụ thuộc thời gian theo hàm cosin như mô tả trên đồ thị.
Tần số góc là Phương trình dao động của chất điểm là
A
5 2) (cm) với t tính,5cos( ) (cm)
6
B x 2) (cm) với t tính,5cos( t 3) (cm)
C x 2) (cm) với t tính cos( t 3) (cm)
D
5 2) (cm) với t tínhcos( ) (cm)
6
Trang 1/6 mã đề thi L-114) (x tính bằng cm, t
4π
2π
v (cm/s)
O
t (s)
-4π
Mã đề thi L-114
Trang 2Câu 8: Để đo gia tốc trọng trường trung bình tại một vị trí (không yêu cầu xác định sai số), người ta dùng bộ
dụng cụ gồm con lắc đơn; giá treo; thước đo chiều dài; đồng hồ bấm giây Người ta phải thực hiện các bước:
a Treo con lắc lên giá tại nơi cần xác định gia tốc trọng trường g
b Dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian của một dao động toàn phần để tính được chu kỳ T, lặp lại phép đo 3 lần
c Kích thích cho vật dao động nhỏ
d Dùng thước đo 3 lần chiều dài l của dây treo từ điểm treo tới tâm vật
e Sử dụng công thức
2) (cm) với t tính 2) (cm) với t tính 4) (x tính bằng cm, t l
g
T
để tính gia tốc trọng trường trung bình tại một vị trí đó
f Tính giá trị trung bình l và T
Sắp xếp theo thứ tự đúng các bước trên
A a, b, c, d, e, f B a, d, c, b, f, e C a, c, b, d, e, f D a, c, d, b, f, e
Câu 9: Hai chất điểm M và N dao động điều hòa trên hai trục Ox và Oy vuông góc nhau, cùng vị trí cân
bằng O Phương trình dao động của hai chất điểm là: x 14) (x tính bằng cm, t os(c t 6)
cm và
5 4) (x tính bằng cm, tsin( )
6
y t
cm Trong quá trình dao động khoảng cách lớn nhất của hai chất điểm là
A 2) (cm) với t tính 7cm B 7cm C 2) (cm) với t tính 14) (x tính bằng cm, t cm D 4) (x tính bằng cm, t 14) (x tính bằng cm, tcm
Câu 10: Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ A Từ vị trí cân bằng chất điểm đi một đoạn đương S
thì động năng là 0,096(J) Đi tiếp một đoạn S nữa thì động năng chất điểm là 0,084) (x tính bằng cm, t(J) Biết A > 3S Đi thêm một đoạn S nữa thì động năng chất điểm bằng bao nhiêu?
A 0,076(J) B 0,072) (cm) với t tính(J) C 0,064) (x tính bằng cm, t(J) D 0,04) (x tính bằng cm, t8(J)
Câu 11: Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai
nguồn dao động
A cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
B cùng tần số, cùng phương.
C có cùng pha ban đầu và cùng biên độ
D cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Câu 12: Khi nói về sóng cơ học, nhận xét nào sau đây không đúng?
A Tuần hoàn theo thời gian B Tốc độ truyền pha dao động biến thiên tuần hoàn.
C Tuần hoàn theo không gian D Vận tốc dao động của các phần tử biến thiên tuần hoàn Câu 13: Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng là λ Khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là
Câu 14: Các con dơi bay và tìm mồi bằng cách phát và sau đó thu nhận các sóng siêu âm phản xạ từ con
mồi Giả sử một con dơi và một con muỗi bay thẳng đến gần nhau với tốc độ so với Trái đất của con dơi là 19(m/s) của muỗi là 1(m/s) Ban đầu, từ miệng con dơi phát ra sóng âm, ngay khi gặp con muỗi sóng phản
xạ trở lại, con dơi thu nhận được sóng này sau 1/6 (s) kể từ khi phát Tốc độ truyền sóng âm trong không khí
là 34) (x tính bằng cm, t0(m/s) Khoảng thời gian để con dơi gặp con muỗi (kể từ khi phát sóng) gần với giá trị nào nhất sau đây?
A 1,81(s) B 3,12) (cm) với t tính(s) C 1,4) (x tính bằng cm, t9(s) D 3,65(s)
Câu 15: Giao thoa sóng nước với hai nguồn A, B giống hệt nhau có tần số 4) (x tính bằng cm, t0Hz và cách nhau 10cm Tốc độ
truyền sóng trên mặt nước là 0,6 m/s Gọi M là một điểm nằm trên đường vuông góc với AB tại B, phần tử vật chất tại M dao động với biên độ cực đại, diện tích nhỏ nhất của tam giác ABM có giá trị xấp xỉ bằng
A 5,2) (cm) với t tính8 cm2) (cm) với t tính B 8,4) (x tính bằng cm, t cm2) (cm) với t tính C 2) (cm) với t tính,4) (x tính bằng cm, t3 cm2) (cm) với t tính D 1,62) (cm) với t tính cm2) (cm) với t tính
Câu 16: Trên mặt nước có hai nguồn sóng S1 và S2) (cm) với t tính cách nhau 12) (cm) với t tính cm, dao động cùng pha và cùng tần số 2) (cm) với t tính0
Hz Điểm M trên mặt nước cách S1 và S2) (cm) với t tính lần lượt là 4) (x tính bằng cm, t,2) (cm) với t tính cm và 9 cm Biết tốc độ truyền sóng là 32) (cm) với t tính cm/s Để điểm M thuộc vân cực tiểu thì phải dịch chuyển S2) (cm) với t tính dọc theo phương S1S2) (cm) với t tính ra xa S1 một khoảng tối thiểu bằng bao nhiêu?
A 0,83 cm B 4) (x tính bằng cm, t,8 cm C 1,62) (cm) với t tính cm D 0,54) (x tính bằng cm, t cm.
Câu 17: Sóng điện từ FM của đài tiếng nói Việt Nam có tần số khoảng 100(MHz) Bước sóng λ của sóng
này bằng bao nhiêu?
Câu 18: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa
Trang 3điện tích của tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm là một
Câu 19: Một mạch dao động điện từ LC gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L không đổi và tụ điện có
điện dung C thay đổi được Biết điện trở của dây dẫn là không đáng kể và trong mạch có dao động điện từ riêng Khi điện dung có giá trị C1 thì tần số dao động riêng của mạch là f1 Khi điện dung có giá trị C2) (cm) với t tính = 4) (x tính bằng cm, tC1 thì tần số dao động điện từ riêng của mạch là
A
1
2 f
f
2
B f2 4f1 C
1
2 f f 4
D f2 2f1
Câu 20: Hai mạch dao động điện từ tự do L1, C1 và L2) (cm) với t tính, C2) (cm) với t tính với tích L1C1 ¹ L2) (cm) với t tínhC2) (cm) với t tính, các cuộn dây thuần cảm. Trước khi ghép với các cuộn dây, tụ C1 đã được tích điện đến giá trị cực đại Q01 = 8µC, tụ C2) (cm) với t tính đã được tích điện đến giá trị cực đại Q02) (cm) với t tính = 10µC Trong quá trình dao động luôn có q1i2) (cm) với t tính = q2) (cm) với t tínhi1; với q1 và q2) (cm) với t tính lần lượt là điện tích tức thời trên tụ C1 và C2) (cm) với t tính; i1 và i2) (cm) với t tính lần lượt là cường độ dòng điện tức thời chạy qua cuộn dây L1 và L2) (cm) với t tính Khi q1 = 6µC thì độ lớn q2) (cm) với t tính bằng
A 2) (cm) với t tính 7 µC B 7,5 µC C 6 µC D 8 µC
Câu 21: Đặt điện áp u = U0cos(t + /4) (x tính bằng cm, t) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i = I0cos(t + i) Giá trị của i bằng
A - /2) (cm) với t tính B - 3/4) (x tính bằng cm, t C /2) (cm) với t tính D 3/4) (x tính bằng cm, t.
Câu 22: Trong một đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh, cường độ dòng điện sớm pha φ (với 0 <
φ < 0,5πt + π/2) (cm) với t tính) so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch Đoạn mạch đó có thể
A gồm điện trở thuần và tụ điện
B chỉ có cuộn cảm
C gồm cuộn thuần cảm (cảm thuần) và tụ điện
D gồm điện trở thuần và cuộn thuần cảm (cảm thuần).
Câu 23: Nguyên tắc tạo ra suất điện động xoay chiều dựa trên
A hiện tượng tự cảm.
B hiện tượng cảm ứng điện từ.
C sử dụng từ trường quay.
D hiện tượng cảm ứng điện từ và sử dụng từ trường quay.
Câu 24: Một khung dây dẫn có diện tích S và có N vòng dây Cho khung quay đều với vận tốc góc trong
một từ trường đều có cảm ứng từ B vuông góc với trục quay của khung Tại thời điểm ban đầu, pháp tuyến
của khung hợp với cảm ứng từ B một góc πt + π/2) (cm) với t tính/6 Biểu thức suất điện động xoay chiều trong khung có biểu thức là
A e = ωNBScos(ωt + π/6).NBScos(ωNBScos(ωt + π/6).t + πt + π/2) (cm) với t tính/6) B e = ωNBScos(ωt + π/6).NBScos(ωNBScos(ωt + π/6).t - πt + π/2) (cm) với t tính/3).
C e = NBSsint D e = - NBScost.
Câu 25: Đoạn mạch RLC với cuộn dây thuần cảm Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều thì
trong mạch có cộng hưởng điện Điều chỉnh tăng dần giá trị của biến trở thì
A Hệ số công suất của mạch giảm.
B Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu biến trở giảm.
C Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu biến trở tăng.
D Công suất của mạch giảm.
Câu 26: Cho đoạn mạch RLC mắc nối tiếp cuộn dây thuần cảm.
Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u =
U0cos(ωNBScos(ωt + π/6).t + φ) Khi R biến thiên thu được đồ thị như hình vẽ
Giá trị của Uo là
A 12) (cm) với t tính0(V) B 130(V)
P(W)
R(Ω))
PMax
130
4) (x tính bằng cm, t0 60
Câu 27: Một bóng đèn đường cao áp có công suất tối đa là 2) (cm) với t tính50W được nối vào nguồn điện xoay chiều có
điện áp hiệu dụng và tần số không đổi u = 2) (cm) với t tính2) (cm) với t tính0 2) (cm) với t tínhcost (V), cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức i
Trang 3/6 mã đề thi L-114) (x tính bằng cm, t
Trang 4= 2) (cm) với t tính cost (A) Bóng đèn được bật từ 18h00 tối đến 6h00 sáng hàng đêm Giá điện được tính 2) (cm) với t tính000đ/kWh.
Để một bóng đèn đường hoạt động trong một năm (365 ngày) thì địa phương phải trả cho công ty điện lực
Câu 28: Cho hai máy biến áp lý tưởng, các cuộn dây sơ cấp có cùng số vòng dây, nhưng các cuộn thứ cấp
có số vòng dây khác nhau Khi lần lượt đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu cuộn sơ cấp của hai máy thì tỉ số giữa điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở và hai đầu cuộn
sơ cấp của mỗi máy tương ứng là 1,5 và 1,8 Khi thay đổi số vòng dây cuộn sơ cấp của mỗi máy đi 2) (cm) với t tính0 vòng dây rồi lặp lại thí nghiệm thì tỉ số điện áp nói trên của 2) (cm) với t tính máy là như nhau Số vòng dây của cuộn sơ cấp của mỗi máy ban đầu là
A 4) (x tính bằng cm, t4) (x tính bằng cm, t0(vòng) B 12) (cm) với t tính0(vòng) C 2) (cm) với t tính50(vòng) D 2) (cm) với t tính2) (cm) với t tính0(vòng)
Câu 29: Đặt một điện áp xoay chiều u = U0cos(ωNBScos(ωt + π/6).t) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn dây không thuần cảm (L, r) và tụ điện C mắc nối tiếp với R = r Gọi N là điểm giữa điện trở R và cuộn dây, M là điểm giữa cuộn dây và tụ điện C Biết điện áp tức thời giữa hai điểm AM và NB vuông pha nhau; Giá trị hiệu dụng UAM = UNB = 30 5 V Giá trị của U0 là
A 12) (cm) với t tính0 2) (cm) với t tính V B 12) (cm) với t tính0 V C 60 2) (cm) với t tính V D 60 V.
Câu 30: Đặt điện áp u = 2) (cm) với t tính2) (cm) với t tính0 2 cos(100πt + π/2) (cm) với t tínht + φ)(V) vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp theo đúng thứ tự có
C thay đổi sao cho dòng điện trong mạch có biểu thức i = I0cos100πt + π/2) (cm) với t tínht(A), đồng thời khi dùng hai vôn kế có điện trở rất lớn mắc vào hai đầu RL và C thì biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu các vôn kế lần lượt là uV1 = U01cos(100πt + π/2) (cm) với t tínht + πt + π/2) (cm) với t tính/3) V; uV2) (cm) với t tính = U02) (cm) với t tínhcos(100πt + π/2) (cm) với t tínht + φ2) (cm) với t tính) V Tổng số chỉ của hai vôn kế lớn nhất bằng bao nhiêu?
A 72) (cm) với t tính0 V B 72) (cm) với t tính0 3 V C 64) (x tính bằng cm, t0 V D 850 V.
Câu 31: Cho mạch điện AB gồm điện trở thuần R, cuộn thuần cảm L và tụ C nối tiếp với nhau theo thứ tự
trên., và có CR2) (cm) với t tính < 2) (cm) với t tínhL Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có biểu thức u U 2) (cm) với t tính cos ,t
trong đó U không đổi, biến thiên Điều chỉnh giá trị của để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt cực đại Khi đó C max
5U U
4 Gọi M là điểm nối giữa L và C Hệ số công suất của đoạn mạch AM là
A.
2
1
5
1 3
Câu 32: Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ dựa vào hiện tượng nào dưới đây?
Câu 33: Nếu trong thí nghiệm giao thoa Y-âng với ánh sáng đa sắc gồm 4) (x tính bằng cm, t đơn sắc: đỏ, vàng, lục, lam Như
vậy, vân sáng đơn sắc gần vân trung tâm nhất là vân màu
Câu 34: Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện và lò
vi sóng thì nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là
C màn hình máy vô tuyến D hồ quang điện
Câu 35: Có 7 kết luận
1 Bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím
2) (cm) với t tính Bước sóng của tia tử ngoại lớn hơn bước sóng của tia X
3 Những bức xạ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím là những bức xạ tử ngoại
4) (x tính bằng cm, t Nước hấp thụ tia tử ngoại mạnh hơn tia hồng ngoại
5 Hồ quang điện đồng thời phát ra tia hồng ngoại, tử ngoại và ánh sáng nhìn thấy
6 Tia tử ngoại và tia X đều có khả năng hủy diệt tế bào, làm phát quang một số chất, ion hóa chất khí
7 Những nguồn có nhiệt độ lớn hơn 00C mới có khả năng phát ra tia hồng ngoại
Số kết luận đúng là
Câu 36: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng có a = 2) (cm) với t tínhmm, D = 2) (cm) với t tínhm, khi được chiếu bởi ánh sáng có
bước sóng λ1 = 0,5Šm thì trên màn quan sát được độ rộng trường giao thoa là 8,1mm (đối xứng qua vân trung tâm) Nếu chiếu đồng thời thêm ánh sáng có bước sóng λ2) (cm) với t tính thì thấy vân sáng bậc 4) (x tính bằng cm, t của nó trùng với vân sáng bậc 6 của ánh sáng λ1 Số vân sáng trùng nhau quan sát được trên màn là
Trang 5A 3 B 9 C 5 D 7
Câu 37: Thí nghiệm giao thoa Y-âng với nguồn là ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa mặt phẳng màn đến
mặt phẳng chứa hai khe là D Tại điểm M trên màn quan sát là vân sáng bậc 7 Di chuyển từ từ màn quan sát theo phương trục chính tiến về mặt phẳng chứa hai khe một đoạn D/3 và trong quá trình di chuyển màn luôn song song với mặt phẳng chứa hai khe Lần cuối cùng điểm M chuyển thành vân sáng thì màn quan sát cách mặt phẳng chứa hai khe một đoạn
A
7
D
7 D
2) (cm) với t tính D
3 D 8
Câu 38: Điều khẳng định nào sau đây là sai khi nói về bản chất của ánh sáng?
A Ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt.
B Khi bước sóng của ánh sáng càng ngắn thì tính chất hạt thể hiện càng rõ nét, tính chất sóng càng ít.
C Khi tính chất hạt thể hiện rõ nét, ta dễ quan sát hiện tượng giao thoa ánh sáng.
D Khi bước sóng của ánh sáng càng dài thì tính chất hạt ít thể hiện, tính chất sóng thể hiện càng rõ nét Câu 39: Khi chiếu bức xạ thích hợp vào chất X thì chất này phát ra bức xạ với photon có năng lượng thấp
hơn so với photon của bức xạ chiếu tới gọi là hiện tượng
A quang điện B quang dẫn C nhiệt – phát quang D quang – phát quang
Câu 40: Khi chiếu vào tấm bìa tím chùm sáng lam, ta thấy tấm bìa màu
Câu 41: Bước sóng dài nhất gây ra hiện tượng quang điện đối với kim loại X có công thoát là A1 là l1; Để xảy ra hiện tượng quang điện đối với kim loại Y có công thoát là A2) (cm) với t tính = 2) (cm) với t tínhA1 thì cần chiếu bức xạ có bước sóng dài nhất là
A 2) (cm) với t tínhl1 B 0,5l1 C λ1 2) (cm) với t tính D 1
λ 2) (cm) với t tính
Câu 42: Hai bản kim loại A, B hình tròn được đặt gần nhau, đối diện và cách điện nhau Bản A được nối với
cực âm và bản B được nối với cực dương của một nguồn điện một chiều Để làm bứt các electron từ mặt trong của tấm A, người ta chiếu chùm bức xạ đơn sắc công suất 6W, bước sóng 662) (cm) với t tính,5nm Biết rằng tỉ số số electron quang điện bật ra và số photon chiếu tới bản A trong cùng khoảng thời gian là 0,62) (cm) với t tính5 Toàn bộ các electron bật ra khỏi bản A đều chuyển động đến được B để tạo ra dòng điện có cường độ bằng
A 4) (x tính bằng cm, tA B 2) (cm) với t tínhA C 1A D 3A
Câu 43: Sắp xếp nào sau đây là đúng về sự tăng dần quãng đường đi được của các tia phóng xạ trong không
khí?
Câu 44: Có 6 kết luận về hạt nhân nguyên tử như sau:
1 Độ lớn điện tích của một proton bằng độ lớn điện tích của một electron
2) (cm) với t tính Lực hạt nhân là lực hút giữa các nuclon và không phân biệt điện tích
3 Các hạt nhân đồng vị là các hạt nhân có cùng số proton và khác số nơtron
4) (x tính bằng cm, t Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử
5 Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân
6 Trong một hạt nhân nguyên tử, số proton ít hơn số nơtron
Số kết luận đúng là
Câu 45: Chọn phát biểu sai.
A Sự phóng xạ và phản ứng phân hạch là những phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
B Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng hạt nhân thu năng lượng vì cần nhiệt độ cao hàng trăm triệu độ
C Khi hệ số nhân nơtron k = 1 thì phản ứng dây chuyền xảy ra
D Để phản ứng nhiệt hạch xảy ra ngoài điều kiện nhiệt độ lớn còn cần mật độ hạt nhân đủ lớn
Câu 46: Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng độ hụt khối của các hạt trước phản ứng nhỏ hơn tổng độ
hụt khối của các hạt sau phản ứng là 0,04) (x tính bằng cm, tu Cho 1uc2) (cm) với t tính = 931,5MeV Phản ứng hạt nhân này
A thu năng lượng 3,72) (cm) với t tính6 MeV B thu năng lượng 37,2) (cm) với t tính6 MeV.
C tỏa năng lượng 3,72) (cm) với t tính6 MeV D tỏa năng lượng 37,2) (cm) với t tính6 MeV.
Câu 47: Bán kính hạt nhân được tính theo công thức r = r0.A 1/3, với r0 là bán kính Bo và A là số khối hạt nhân Hạt nhân X có số nơtron nhiều hơn số prôtôn là 16 và bán kính gấp đôi hạt nhân 14) (x tính bằng cm, t7N Hạt nhân X là
Trang 5/6 mã đề thi L-114) (x tính bằng cm, t
Trang 6A 54) (x tính bằng cm, tXe. B 4) (x tính bằng cm, t7Ag. C 4) (x tính bằng cm, t8Cd D 50Sn.
Câu 48: Hạt nhân 2) (cm) với t tính1585At ban đầu đứng yên, phóng xạ ra hạt α và biến đổi thành 2) (cm) với t tính11
Giả sử phóng xạ không phát ra tia Lấy khối lượng nghỉ của các hạt nhân bằng số khối theo đơn vị u Năng lượng tỏa ra của phản ứng chuyển thành động năng của hạt α chiếm
Câu 49: Người ta dùng hạt nhân prôtôn bắn vào hạt nhân bia đang đứng yên gây ra phản ứng tạo thành hai
hạt nhân giống nhau bay ra cùng động năng và theo các hướng lập với nhau một góc 12) (cm) với t tính0 0 Biết số khối
hạt nhân bia lớn hơn 3 Kết luận nào sau đây là đúng?
A Phản ứng trên có thể tỏa hoặc thu năng lượng, tùy thuộc động năng của hạt prôtôn ban đầu.
B Phản ứng trên là phản ứng thu năng lượng.
C Phản ứng trên không tỏa hay thu năng lượng.
D Phản ứng trên là phản ứng toả năng lượng.
Câu 50: Giả sử ca sĩ Sơn Tùng M - TP thiết kế một phòng nghe nhạc tại thành phố Thái Bình, với một căn
phòng vuông ca sĩ bố trí 4) (x tính bằng cm, t loa giống nhau coi như nguồn điểm ở 4) (x tính bằng cm, t góc tường, các bức vách được lắp xốp để chống phản xạ Do một trong 4) (x tính bằng cm, t loa phải nhường vị trí để đặt chỗ lọ hoa trang trí, ca sĩ này đã thay thế bằng một hoặc một số loa nhỏ giống nhau có công suất bằng một phần tư loa ở góc tường và đặt vào trung điểm đường nối vị trí loa ở góc tường với tâm nhà, vậy phải đặt thêm bao nhiêu loa nhỏ để người ngồi ở tâm nhà nghe rõ như 4) (x tính bằng cm, t loa đặt ở góc tường (bỏ qua giao thoa sóng âm)?
HẾT
Trang 7-TRƯỜNG THPT ĐÔNG HÀ
-ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN II NĂM 2015
Môn thi: VẬT LÝ, khối A- A1
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Trang 7/6 mã đề thi L-114) (x tính bằng cm, t