1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc ngoại trú tại bệnh viện đại học y thái bình năm 2013

80 1,1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 902,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo một số nghiên cứu và các thông tin gần đây hoạt động tồn trữ, bảo quản và sử dụng thuốc nói chung tại các bệnh viện còn tồn tại nhiều bất cập: lượng dự trữ chỉ vào khoảng từ 1 đến g

Trang 1

Y THÁI BÌNH NĂM 2013

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2014

Trang 2

Y THÁI BÌNH NĂM 2013

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý Dược

MÃ SỐ: CK 60.72.04.12

Người hướng dẫn khoa hoc: TS Nguyễn Thị Thanh Hương Nơi thực hiện đề tài: - Trường Đại học Dược Hà Nội

- Bệnh Viện Đại học y Thái Bình

Thời gian thực hiện: 10/2013-5/2014

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy, cô và các bạn đồng nghiệp Trước hết, tôi

muốn bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Thanh

Hương – Phó trưởng bộ môn Quản lý và kinh tế Dược - Người cô đã giành

nhiều thời gian tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này

Tôi xin cũng được gửi lời cám ơn sâu sắc tới:

-Các thầy, cô trong Bộ môn quản lý kinh tế Dược và các thầy cô trong trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt các kinh nghiệm và tận tâm hướng dẫn những kiến thức quý báu cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

-Ban giám hiệu nhà trường, phòng Đào tạo và phòng sau đại học trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

-Ban giám đốc Bệnh viện Đại Học Y Thái Bình, các ban phòng tổ chức của Bệnh Viện đã nhiệt tình giúp đỡ tôi thu thập số liệu, thông tin hữu ích cho luận văn này

Cuối cùng, tôi xin gửi những lời thân thương nhất tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã cổ vũ, động viên tôi hoàn thành tốt công tác học tập này

Hà Nội, tháng 5 năm 2014

Dược sỹ

Đoàn Thị Minh Huề

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

***&***

BÁO CÁO SỬA CHỮA LUẬN VĂN DSCK CẤP I KHÓA 15

Kính gửi: - Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp DSCK cấp I

- Phòng Sau đại học Trường đại học Dược Hà Nội

- Cô giáo hướng dẫn TS Nguyễn Thị Thanh Hương

Họ và tên học viên: Đoàn Thị Minh Huề

Tên đề tài: Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Đại Học Y Thái Bình năm 2013

Chuyên ngành: Tổ chức quản lý Dược

Mã số: CK 60.72.04.12

Đã bảo vệ luận văn tốt nghiệp DSCK cấp I vào hồi 15 giờ 30 phút ngày

25 tháng 6 năm 2014 tại Hội trường Sở Y tế Hải Phòng theo Quyết định số 671/QĐ-DHN ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Hiệu trưởng Trường đại học Dược Hà Nội

NỘI DUNG SỬA CHỮA, HOÀN CHỈNH

1 Những nội dung đã được sửa chữa theo yêu cầu của Hội đồng

- Chỉnh sửa tên đề tài phù hợp với nội dung và mục tiêu nghiên cứu

- Cụ thể các chỉ tiêu nghiên cứu

- Làm rõ nôi dung nghiên cứu

Hà Nội, ngày tháng 7 năm 2014

Xác nhận của cán bộ hướng dẫn Học viên

TS Nguyễn Thị Thanh Hương Đoàn Thị Minh Huề

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

20 HĐT & ĐT Hội đồng thuốc và điều trị

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Cơ cấu nhân lực Bệnh viện Đại học Y Thái Bình năm 2013 15

Bảng 1.3 Cơ cấu nhân lực bộ phận cấp phát thuốc ngoại trú 18

Bảng 3.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng ngoại trú theo nhóm tác dụng

Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo tên biệt dược - tên chung quốc tế 35 Bảng 3.7 Cơ cấu danh mục theo qui chế chuyên môn 36 Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc sử dụng theo danh mục thuốc thiết yếu lần thứ V 36

Bảng 3.11 Giá trị tiền thuốc dự trữ điều trị ngoại trú của ĐHY Thái

Bảng 3.13 Nội dung thực hiện quy chế chuyên môn trong kê đơn ngoại trú 41 Bảng 3.14 Kết quả khảo sát các nội dung sử dụng thuốc trong đơn 43 Bảng 3.15 Tương tác sử dụng thuốc an toàn trong đơn 44 Bảng 3.16 Một số chỉ tiêu khác trong kê đơn thuốc 44

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình tổ chức Bệnh viện Đại học Y Thái Bình năm 2013 14

Hình 1.5 Vị trí, mô hình tổ chức của bộ phận cấp phát thuốc ngoại trú 18

Hình 3.1: Quy trình nhập thuốc tại bộ phận cấp phát thuốc ngoại trú của

Hình 3.2: Cơ cấu thuốc theo điều kiện bảo quản 27

Hình 3.3: Qui trình cấp phát thuốc ngoại trú tại BV Đại học y Thái

Hình 3.4 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 31

Hình 3.7 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 34 Hình 3.8 Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo tên biệt dược - tên chung quốc tế 35

Hình 3.10: Cơ cấu hư hao thuốc theo nguyên nhân 47

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

Danh mục chữ viết tắt

Mục lục

Danh mục bảng

Danh mục hình

Đặt vấn đề

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tồn trữ và cấp phát thuốc 3

1.1.1 Nội dung tồn trữ và cấp phát thuốc 3

1.1.2 Thực trạng tồn trữ, cấp phát thuốc 5

1.2 Sử dụng thuốc 6

1.2.1 Nội dung sử dụng thuốc 6

1.2.2 Tình hình sử dụng thuốc hiện nay 10

1.3 Một vài nét về Bệnh viện Đại học Y Thái Bình 13

1.3.1 Mô hình tổ chức của bệnh viện 14

1.3.2 Cơ cấu nhân lực 15

1.3.3 Mô hình bệnh tật của bệnh viện 16

1.3.4 Bộ phận cấp phát thuốc ngoại trú 17

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20

2.3 Phương pháp nghiên cứu 20

2.3.1 Phương pháp mô tả hồi cứu 20

2.3.2 Phương pháp mô tả tiến cứu 21

2.3.3 Phương pháp so sánh 21

2.3.4 Phân tích nhóm điều trị 21

2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu 21

Trang 9

2.4.1 Một số chỉ tiêu tồn trữ, bảo quản thuốc 21

2.4.2 Một số chỉ tiêu kê đơn 22

2.5 Xử lý và trình bày số liệu 24

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

3.1.1 Nhận hàng và kiểm nhập 25

3.1.2 Hoạt động bảo quản 26

3.1.3 Hoạt động cấp phát 28

3.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình năm 2013 29

3.2.1 Cơ cấu sử dụng thuốc theo đối tượng bệnh nhân và hình thức điều trị 29 3.2.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng ngoại trú theo nhóm tác dụng dược lý 30

3.2.3 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc - xuất xứ 34

3.2.4 Cơ cấu thuốc sử dụng theo tên biệt dược - tên chung quốc tế 35

3.2.5 Cơ cấu thuốc sử dụng theo qui chế chuyên môn 36

3.2.6 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo danh mục thuốc thiết yếu lần thứ V 36 3.2.7 Cơ cấu sử dụng theo dạng bào chế 37

3.3 Đánh giá một số chỉ tiêu tồn trữ, bảo quản thuốc 38

3.3.1 Thực hiện qui trình kiểm nhập thuốc 38

3.3.2 Giá trị thuốc tồn trữ 39

3.3.3 Theo dõi điều kiện bảo quản thuốc 39

3.4 Một số chỉ tiêu kê đơn thuốc 41

3.4.1 Thực hiện quy chế chuyên môn trong kê đơn điều trị ngoại trú 41

3.4.2 Một số chỉ tiêu sử dụng thuốc hợp lý trong kê đơn thuốc 42

3.4.3 Một số chỉ tiêu sử dụng thuốc an toàn trong đơn 43

3.4.4 Một số chỉ tiêu khác trong kê đơn 44

3.5 Một số chỉ tiêu cấp phát 45

Trang 10

3.6 Hư hao trong tồn trữ, cấp phát thuốc 46

Chương 4 BÀN LUẬN 488

4.1 Danh mục thuốc sử dụng điều trị ngoại trú cho bệnh nhân tại BV Đại học Y Thái Bình năm 2013 48

4.1.1 Cơ cấu sử dụng thuốc theo đối tượng bệnh nhân và hình thức điều trị 48 4.1.1 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 48

4.1.2 Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo nguồn gốc - xuất xứ 49

4.1.3 Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo tên biệt dược - tên chung quốc tế 50

4.1.4 Cơ cấu thuốc sử dụng theo qui chế chuyên môn 50

4.1.5 Cơ cấu thuốc sử dụng so với danh mục thuốc thiết yếu lần thứ V 51

4.2 Về hoạt động tồn trữ, bảo quản thuốc 51

4.3 Về kê đơn thuốc chỉ định sử dụng thuốc 52

4.Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc……… …53

4.4.1 Thông tin thuốc……….53

4.4.2 Theo dõi phản ứng có hại của thuốc……….54

4.4 Hoạt động cấp phát thuốc………55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

I KẾT LUẬN 57

II KIẾN NGHỊ 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, ở nước ta chi phí tiền thuốc trong điều trị đang ở mức cao, khoảng 60% tổng chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế và ngày càng có xu hướng tăng nhanh [1] Theo một nghiên cứu trên 17 tỉnh thành phố chi phí tiền thuốc cho các bệnh nhân ngoại trú chiếm từ 53,2% đến 85,1% tổng chi phí khám chữa bệnh [25] Chính vì vậy, việc quản lý tốt công tác tồn trữ, bảo quản và sử dụng thuốc cấp cho bệnh nhân ngoại trú góp phần quan trọng vào việc tiết kiệm chi phí tiền thuốc bảo hiểm và góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của bệnh viện

Theo một số nghiên cứu và các thông tin gần đây hoạt động tồn trữ, bảo quản và sử dụng thuốc nói chung tại các bệnh viện còn tồn tại nhiều bất cập: lượng dự trữ chỉ vào khoảng từ 1 đến gần 2 tháng sử dụng; điều kiện bảo quản thuốc vẫn chưa đảm bảo theo nguyên tắc “thực hành tốt bảo quản thuốc”; tỷ lệ thuốc vitamin, thuốc kháng sinh còn được sử dụng với tỷ lệ cao [15];

Bệnh viện Đại học y Thái Bình là một trong những bệnh viện hạng II, trực thuộc trường Đại học y Thái Bình Hiện nay, bệnh viện có 330 cán bộ, nhân viên Nhưng hàng năm bệnh viện thực hiện khám và điều trị cho khoảng

140 nghìn lượt bệnh nhân trong đó có khoảng 100 nghìn lượt bệnh nhân bảo hiểm y tế điều trị ngoại trú Riêng tiền thuốc điều trị cho bệnh nhân ngoại trú vào khoảng 7 tỷ đồng/năm Cho đến nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu về hoạt động cung ứng thuốc của bệnh viện Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện đề

Trang 12

tài: “Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc ngoại trú tại

bệnh viện Đại học y Thái Bình năm 2013” với các mục tiêu sau:

1 Phân tích hoạt động cấp phát sử dụng thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học y Thái Bình năm 2013

2 Phân tích sử dụng thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Đại học y Thái Bình năm 2013

Từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm góp phần nâng cao chất lượng cung ứng thuốc ngoại trú tại bệnh viện trong những năm tiếp theo

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tồn trữ và cấp phát thuốc

1.1.1 Nội dung tồn trữ và cấp phát thuốc

Chu trình tồn trữ, cấp phát bắt đầu từ khi thuốc được vận chuyển từ nhà cung cấp và kết thúc khi những thông tin về sử dụng được phản hồi Hệ thống cấp phát đảm bảo tốt mục tiêu là duy trì sự sẵn có của thuốc trong mọi tình huống, đồng thời chắc chắn rằng mọi nguồn lực đã được sử dụng một cách hiệu quả nhất Hệ thống cấp phát thuốc tốt phải đảm bảo các điều kiện:

+ Thuốc cung cấp được duy trì thường xuyên,

+ Thuốc luôn được bảo quản đúng điều kiện của nhà sản xuất,

+ Giảm thiểu tối đa thuốc kém chất lượng hoặc hết hạn,

+ Duy trì chính xác số liệu kiểm kê, đảm bảo tồn kho hợp lý,

+ Chống mất mát,

+ Phối hợp chặt chẽ với kiểm soát chất lượng

1.1.1.1.Duy trì cung cấp thường xuyên

Trong cấp phát thuốc điều quan trọng nhất đối với đối tượng được cấp phát là hệ thống cung cấp luôn duy trì ổn định: thuốc luôn có sẵn và cấp phát ngay khi có yêu cầu Đối với hệ thống cấp phát thuốc tại bệnh viện hiện nay thường đảm bảo nhu cầu thuốc cho các đối tượng thông qua việc lựa chọn nhà cung cấp có uy tín, luôn duy trì nguồn cung ổn định và thực hiện trực cấp phát liên tục Với cấp phát thuốc ngoại trú thì việc cấp phát luôn gắn với phòng khám bệnh và hoạt động liên tục vào các ngày hành chính còn với những bệnh nhân cấp cứu vào ngày nghỉ thuốc được đảm bảo thông qua hệ thống trực cấp cứu

1.1.1.2 Thực hiện bảo quản thuốc đúng qui định của nhà sản xuất

Để bảo đảm luôn có thuốc cấp phát, các bộ phận cấp phát thuốc thường phải dự trữ thuốc, lưu giữ thuốc trong kho trong một khoảng thời gian nhất

Trang 14

định Trong quá trình đó nếu thuốc không được bảo quản tốt sẽ rất dễ bị hư hỏng Theo qui định của Bộ y tế (BYT) kho thuốc của tất cả các cơ sở y tế phải được thực hiện theo tiêu chuẩn “thực hành tốt bảo quản thuốc” [4], [8]

1.1.1.3 Quản lý số lượng thuốc tồn trữ trong kho

Kiểm soát lượng thuốc tồn trữ có ý nghĩa hết sức quan trọng góp phần xây dựng một hệ thống cấp phát phù hợp với qui mô Đồng thời việc kiểm soát tốt số lượng tồn trữ có ý nghĩa then chốt trong việc đảm bảo cho hệ thống cấp phát luôn sẵn có thuốc thiết yếu, thuốc cần thiết phục vụ bệnh nhân và giảm thiểu sự hư hỏng mất mát cũng như tồn đọng ngân sách

Đối với các cơ sở khám và điều trị hay làm công tác cung ứng thuốc việc tồn trữ thuốc nhằm đảm bảo cho quá trình khám và điều trị luôn được chủ động tránh thiếu thuốc tại cơ sở khi thị trường thuốc có những biến động không thuận lợi hoặc có những tình huống đột xuất xảy ra như: thiên tai, địch họa Theo qui định của BYT cũng như khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới tại các cơ sở y tế cần phải tồn trữ thuốc với lượng thuốc bằng khoảng 2-3 tháng sử dụng thường xuyên

Để quản lý thuốc tồn trữ một cách có hiệu quả hiện nay BYT đang dự thảo hướng dẫn các cơ sở sử dụng kỹ thuật phân tích ABC và phân tích VEN vào dự trữ thuốc [16] Ngoài ra, theo hướng dẫn của WHO thì lượng thuốc tồn trữ được ước tính dựa trên lượng thuốc tiêu thụ hàng tháng, thời gian vận chuyển từ nhà cung cấp đến kho thuốc, khoảng thời gian giữa hai lần nhập và lượng tồn kho an toàn

1.1.1.4 Cấp phát thuốc

Để đảm bảo thuốc được đưa đến đúng đối tượng, tránh thất thoát hay bị lợi dụng thì các bệnh viện phải tiến hành xây dựng quy trình cấp phát chặt chẽ theo quy định của ngành dược Hiện nay, BYT chưa có văn bản cụ thể nào qui định riêng về cấp phát thuốc điều trị ngoại trú, tuy nhiên dựa trên các văn bản qui định thì việc cấp phát này cần phải tuân thủ theo qui định về sử dụng

Trang 15

thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh và tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc [9], [12] Nghĩa là quá trình cấp phát không đơn thuần là đưa thuốc cho người bệnh mà cần phải có sự hướng dẫn sử dụng thuốc và tham gia vào quá trình

sử dụng thuốc hợp lý an toàn; tích cực tư vấn sử dụng thuốc, thông tin thuốc cho các bác sỹ

Kho ngoại trú cấp phát theo đơn của thầy thuốc trong bệnh viện theo đúng chế độ kê đơn và cấp phát theo đơn của Bộ y tế Kho ngoại trú cuối ngày phải kiểm kê, đối chiếu các thuốc quý hiếm có đơn giá cao Đối với các thuốc pha chế trong bệnh viện, phải bàn giao cho các kho cấp phát lẻ; thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần bảo quản theo đúng quy chế

Các phiếu lĩnh thuốc yêu cầu phải có bác sĩ và dược sĩ ký duyệt trước khi lĩnh thuốc, khi lĩnh thuốc phải có ký nhận của người lĩnh thuốc và của thủ kho cấp phát thuốc Trước khi cấp phát thuốc, yêu cầu dược sĩ phải thực hiện

3 kiểm tra - 3 đối chiếu theo quy chế sử dụng thuốc, khoa dược phải chịu trách nhiệm về toàn bộ chất lượng thuốc do khoa dược phát ra

1.1.2 Thực trạng tồn trữ, cấp phát thuốc

Theo hướng dẫn của Tổ chức thế giới và của BYT, trong cung ứng thuốc các cơ sở y tế cần tồn trữ một số lượng thuốc bằng 2 - 3 tháng sử dụng thường xuyên Nhưng theo các nghiên cứu ngần đây nhiều bệnh viện không thực hiện tồn trữ được đủ lượng hàng theo hướng dẫn

- Tại Bệnh viện Hữu nghị từ năm 2010 đến năm 2012 lượng thuốc tồn trữ chỉ đạt từ 1,43 đến 2,03 (năm 2011) tháng sử dụng [20]

- Tại Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2011 lượng thuốc tồn trữ đều dưới 1 tháng sử dụng [24]

- Tại bệnh viện đa khoa Thành phố Hải Dương tỉnh Hải Dương theo nghiên cứu từ năm 2006 đến năm 2011 lượng thuốc tồn trữ chỉ đạt từ 1,05 đến 1,30 tháng sử dụng [18]

Trang 16

Trong cấp phát thuốc: theo qui định của BYT thuốc cấp phát cho bệnh nhân phải đảm bảo có chất lượng Tuy nhiên, theo một số thông tin đại chúng trong cấp phát thuốc còn tồn tại một số bất cập:

- Ngày 20/7/2012, Bệnh viện Y học cổ truyền Bến Tre đã cấp thuốc hết hạn sử dụng cho các gia đình chính sách nhân ngày 27/7 [29]

- Ngày 19/10/2013, Câu lạc bộ Thầy thuốc trẻ của Bệnh viện đa khoa Hữu nghị Nghệ An đi khám điều trị cho nhân dân vùng lũ đã về tại Trạm y tế

xã Quỳnh Vinh (Thị xã Hoàng Mai - Nghệ An) khám và cấp phát thuốc Sodobicom hết hạn sử dụng cho nhân dân [30]

- Tháng 7/2013, TTYT huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh đã cấp thuốc Ensidol 300mg hết hạn cho bệnh nhân, qua kiểm tra của SYT tỉnh thì đã phát hiện nhiều loại thuốc khi mua nhập vào kho đã không ghi hạn sử dụng của thuốc [28]

1.2 Sử dụng thuốc

1.2.1 Nội dung sử dụng thuốc

Khác với các hàng hóa khác người sử dụng thuốc không quyết định được chủng loại, số lượng thuốc mà mình sử dụng Đặc biệt trong bệnh viện việc sử dụng thuốc của người sử dụng (bệnh nhân) tuyệt đối không được tham gia vào vấn đề này Việc quyết định sử dụng thuốc của bệnh nhân hoàn toàn phụ thuộc vào bác sỹ Quá trình sử dụng thuốc trong bệnh viện phải tuyệt đối tuân thủ các quy định của BYT, cụ thể là thực hiện tốt thông tư Số: 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 do BYT ban hành [13] Đối với bệnh nhân điều trị ngoại trú quá trình kê đơn chỉ định thuốc phải tuân thủ theo quyết định 04/2008/QĐ-BYT của Bộ trưởng BYT [10]

Đối với cấp phát ngoại trú để thực hiện tốt sử dụng thuốc cần thực hiện triệt để các nội dung sau:

- Kiểm duyệt đơn thuốc, phiếu lĩnh thuốc hàng ngày trước khi cấp phát

Trang 17

- Tổ chức phát thuốc hàng ngày và thuốc bổ sung theo y lệnh Phát thuốc kịp thời để bảo đảm người bệnh được dùng thuốc đúng thời gian

- Thuốc cấp phát lẻ không còn nguyên bao gói phải được đóng gói lại trong bao bì kín khí và có nhãn ghi tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), hạn dùng Việc ra lẻ thuốc phải bảo đảm thực hiện trong môi trường vệ sinh sạch sẽ và thao tác hợp vệ sinh

- Tùy theo điều kiện, tính chuyên khoa của bệnh viện, khoa Dược thực hiện pha chế thuốc theo y lệnh và cấp phát dưới dạng đã pha sẵn để sử dụng

- Từ chối cấp phát thuốc trong các trường hợp phiếu lĩnh, đơn thuốc có sai sót Phiếu lĩnh hoặc đơn thuốc thay thế thuốc sau khi có ý kiến của dược sĩ khoa Dược phải được người ký phiếu lĩnh (hoặc kê đơn thuốc) ký xác nhận bên cạnh

- Thông báo những thông tin về thuốc: tên thuốc, thành phần, tác dụng dược lý, tác dụng không mong muốn, liều dùng, áp dụng điều trị, giá tiền, lượng tồn trữ

- Thực hiện theo dõi các phản ứng có hại của thuốc và báo cáo kịp thời với khoa dược, lãnh đạo bệnh viện về những phản ứng có hại của thuốc

Để hoạt động sử dụng thuốc được thực hiện có hiệu quả thì bệnh viện phải tiến thực hiện tốt các nội dung sau:

* Sử dụng danh mục thuốc

Sử dụng danh mục thuốc bệnh viện (DMTBV) là sử dụng các thuốc trong bệnh viện có nằm trong danh mục thuốc bệnh (DMT) của bệnh viện vào quá trình thăm khám và điều trị Chỉ thị 05/2004/CT-BYT về việc chấn chỉnh

công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện đã ghi rõ: “Đảm bảo đủ

thuốc chữa bệnh theo danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh, không để người bệnh nội trú phải tự mua thuốc trong danh mục thuốc chủ yếu” [6] Hiện nay, BYT đã ban hành thông tư hướng dẫn hoạt

động của Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT & ĐT) của bệnh viện trong đó có

Trang 18

chỉ tiêu đánh giá việc sử dụng thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện (DMTBV) [16]

Để đảm bảo đủ thuốc chữa bệnh theo DMTBV, HĐT & ĐT của bệnh viện ngoài việc thường xuyên rà soát DMTBV còn phải đưa ra các biện pháp nhằm cải thiện vấn đề tuân thủ danh mục thuốc: Xem xét và đưa ra các quyết định đối với việc sử dụng thuốc không có trong danh mục; quyết định có thể bao gồm cả việc đồng ý bổ sung thuốc vào trong danh mục; xây dựng quy trình và danh sách các sản phẩm thuốc, được thông qua trong các trường hợp thay thế điều trị; thông báo và phổ biến kịp thời những thay đổi trong danh mục thuốc bệnh viện

* Kê đơn, chỉ định dùng thuốc

Kê đơn và chỉ định dùng thuốc do các bác sĩ thực hiện, các nguyên nhân gây sai sót ở khâu kê đơn, chỉ định dùng thuốc rất đa dạng và phức tạp

Có thể do trình độ chẩn đoán bệnh, hiểu biết về thuốc, do ý thức trách nhiệm,

y đức, do tác động của thị trường chi phối, do sức ép xã hội Vì vậy, muốn quản lý việc kê đơn, chỉ định dùng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm, cần yêu cầu các bác sĩ thực hiện đúng các quy định của bệnh viện và của Nhà nước: Kê đơn trong danh mục thuốc đã được bệnh viện xây dựng, thực hiện tốt theo quy chế kê đơn, quy trình kê đơn và sử dụng thuốc của bệnh viện Kê đơn theo phác đồ điều trị và luôn đúc rút kinh nghiệm, với nhiều biện pháp như: bình đơn thuốc, sinh hoạt về thông tin thuốc, các tiến bộ

về thuốc định kỳ trong bệnh viện Để đảm bảo kê đơn, chỉ định dùng thuốc

thực hiện 5 đúng: đúng thuốc, đúng người bệnh, đúng liều dùng, đúng đường

dùng, đúng thời gian dùng [13]

* Quản lý thông tin thuốc trong bệnh viện

Với một nền khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì vấn đề thông tin càng trở lên cần thiết, đặc biệt là thông tin về thuốc trong hoạt động khám chữa bệnh tại các bệnh viện Công văn số 10776/YT-ĐTr ngày 13/11/2003

Trang 19

của Vụ điều trị - Bộ y tế về việc hướng dẫn tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Đơn vị thông tin thuốc trong bệnh viện như sau: Có nhân lực đặc trách, có kinh phí hoạt động để quản lý thông tin về thuốc trong bệnh viện; liên hệ với trung tâm thông tin quốc gia, trung tâm quốc gia theo dõi ADR để các bệnh viện bổ sung, cập nhật thông tin thuốc từ những nguồn xác định, tin cậy, chính xác và khách quan [27]

Đơn vị thông tin thuốc bệnh viện không chỉ làm nhiệm vụ cung cấp thông tin, mà còn thu thập các thông tin về sử dụng thuốc tại các khoa lâm sàng và hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh

Hiện nay, nguồn thông tin ngày càng phong phú và tiếp cận cũng dễ dàng hơn Vì vậy, đơn vị thông tin thuốc bệnh viện cũng phải hướng dẫn các bác sĩ, dược sĩ tiếp cận các nguồn thông tin chính xác và đáng tin cậy Ngoài các nguồn thông tin từ sách báo, tạp chí còn một nguồn thông tin từ Internet Theo WHO, nguồn thông tin này được chia làm các cấp bậc với độ tin cậy khác nhau Do đó đơn vị thông tin thuốc bệnh viện cũng phải tiếp cận và xử

lý các nguồn thông tin này, đồng thời phải liên hệ với các đơn vị thông tin thuốc của các bệnh viện khác để trao đổi và chia sẻ thông tin [2]

* Theo dõi các phản ứng có hại của thuốc

Đối với các thuốc trước khi đưa vào sử dụng đã được nghiên cứu đánh giá chi tiết cụ thể tác dụng và các phản ứng có hại của thuốc Tuy nhiên, hiện nay chưa có một mô hình tối ưu nào có thể phát hiện hết các phản ứng có hại của thuốc Do vậy, trong quá trình sử dụng thuốc có thể mới bộc lộ các phản ứng có hại Mà các phản ứng này đôi khi ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh thậm chí có thể gây tử vong cho người bệnh Nên việc theo dõi phản ứng có hại của thuốc có ý nghĩa hết sức to lớn nhằm hoàn thiện các

dữ liệu khoa học về thuốc và để tránh các phản ứng gây hậu quả đáng tiếc cho những trường hợp sử dụng sau này Công việc này cũng là một trong các yếu

Trang 20

tố quan trọng thúc đẩy nỗ lực nghiên cứu nâng cao hiểu biết, nhận thức về thuốc trong bệnh viện

Để tăng cường hiệu quả công tác sử dụng thuốc của các bệnh viện trong cả nước đến nay BYT đang tiến hành xây dựng dự thảo hướng dẫn chi tiết hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện Trong dự thảo này BYT đã hướng dẫn cụ thể các kỹ thuật phân tích dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc trong bệnh viện [16]

1.2.2 Tình hình sử dụng thuốc hiện nay

Theo nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương năm 2009 thì tỷ lệ thuốc mang tên generic có số loại và giá trị sử dụng trong các bệnh viện nghiên cứu

ở các tuyến là không có sự khác biệt và đều thấp hơn thuốc mang tên biệt dược Cụ thể:

- Tại các bệnh viện tuyến trung ương: Số khoản mục thuốc generic tại các bệnh viện tuyến TƯ chiếm tỷ lệ từ 32,6% đến 35,1%, cao nhất tại bệnh viện C Ðà Nẵng (35,1%%), thấp nhất tại bệnh viện E (32,6%) Giá trị sử dụng nhóm thuốc này chiếm tỷ lệ nằm trong khoảng từ 21,1% đến 31,2%, cao nhất tại bệnh viện C Ðà Nẵng (31,2%), thấp nhất tại bệnh viện Chợ Rẫy (21,1%)

- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh, thuốc generic chiếm tỷ lệ từ 22,4% đến 46%, cao nhất tại bệnh viện ÐK Ðiện Biên (46%), thấp nhất tại bệnh viện Thanh Nhàn -Hà Nội (22,4%) Giá trị sử dụng nhóm thuốc này chiếm tỷ lệ từ 12,1% đến 38,1%, cao nhất tại BVÐK Ðiện Biên (38,1%), thấp nhất tại bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng (12,1%)

- Tại các bệnh viện tuyến huyện: Số thuốc generic chiếm tỷ lệ cao nhất, nằm trong khoảng từ 35,5% ( BV huyện Thủ Ðức – TP HCM) đến 47,8% (bệnh viện huyện Simacai Lào Cai) Tuy nhiên, giá trị sử dụng thuốc generic của tuyến bệnh viện này chỉ chiếm tỷ lệ từ 17,8% đến 21,8%, thấp hơn tuyến trung ương [22]

Trang 21

Ngoài ra tình trạng sử dụng thuốc còn có sự mất cân đối và có tình trạng lạm dụng thuốc trong điều trị Hiện nay các thuốc sử dụng tại các bệnh viện có sự mất cân đối rất lớn và có sự lạm dụng kháng sinh và các nhóm thuốc hỗ trợ điều trị, điều trị triệu chứng như: vitamin, corticoid Theo thống

kê năm 2009 tỷ lệ chi phí cho kháng sinh chiếm 38,4% tổng chi phí cho thuốc, con số này ở năm 2010 là 37,7% Vitamin, năm 2009 tỷ lệ này là 6,5% còn năm 2010 giảm còn 4,7% [15]

* Tình hình kê đơn thuốc điều trị ngoại trú

- Tại Bệnh viên Bạch Mai số thuốc kê trong đơn thuốc điều trị ngoại trú nằm trong gới hạn an toàn theo khuyến cáo của WHO (4,7 thuốc với đơn kê cho bệnh nhân KBHYT và 4,2 thuốc với đơn kê cho bệnh nhân; Tỷ lệ sử dụng kháng sinh chung là 32,3%, các Betalactam là nhóm kháng sinh được sử dụng phổ biến nhất là (77,3% với các đơn KBHYT và 55,5% với các đơn; Kê đơn sử dụng kết hợp kháng sinh trong đơn thuốc khá phổ biến (45,9% với các đơn KBHYT và 37,67% với các đơn BHYT) Sử dụng kết hợp 2 KS là chủ yếu (73,47% với các đơn KBHYT và 96,36% với các đơn BHYT - Tính theo tổng

số đơn sử dụng kết hợp kháng sinh); Tỷ lệ kê đơn sử dụng thuốc tiêm cho bệnh nhân ngoại trú không cao (10,7%); Tỷ lệ sử dụng các loại dịch truyền thấp (4% với các đơn KBHYT và không có đơn thuốc BHYT nào kê cho bệnh nhân sử dụng dịch truyền); Tỷ lệ sử dụng các loại vitamin tương đối cao (30,1% với các đơn KBHYT và 19,2% với các đơn BHYT) [26]

- Tại bệnh viện phổi Trung ương: có tới 72% số đơn thuốc không ghi đầy đủ địa chỉ bệnh nhân, tỷ lệ thuốc được kê bằng tên biệt dược còn chếm tỷ

lệ cao, tỷ lệ đơn không ghi đường dùng chiếm 50,88% [17]

- Tại bệnh viện phụ sản trung ương: tỷ lệ đơn không ghi rõ thời điểm dùng thuốc là 49,5%, tỷ lệ đơn không ghi rõ liều dùng một ngày chiếm 9,0% [19]

Trang 22

- Tại bệnh viện E: tỷ lệ đơn không ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân là 11,33% đa số là không ghi tuổi; 100% đơn thuốc không ghi đầy đủ cụ thể địa chỉ đến số nhà của bệnh nhân; thuốc kê bằng tên biệt dược còn phổ biến [21]

* Về hoạt động thông tin, hướng dẫn sử dụng thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR)

Hiện nay, thực trạng hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế của cán

bộ y tế cho người bệnh cũng là một vấn đề cần xem xét Tại tỉnh Bắc Cạn, hướng dẫn dùng thuốc của cán bộ y tế còn tới 93,33% số cán bộ được phỏng vấn cho là gặp khó khăn trong việc ghi tên thuốc, liều dùng [17] Theo kết quả nghiên cứu tại bệnh viện Nhân dân 115, thời gian phát thuốc trung bình cho bệnh nhân là 19,02 giây Khi mà thời gian hướng dẫn quá ít, chỉ tính bằng giây thì việc người bệnh sử dụng thuốc sai là không tránh khỏi Bởi vì ngoài tác dụng điều trị, bất kỳ thuốc nào cũng có những tác dụng không mong muốn Khi gặp những tác dụng không mong muốn của thuốc mà không được sự nhắc nhở trước của các cán bộ y tế thì có thể gây tâm lý hoang mang cho người bệnh và việc tự ý ngừng thuốc rất có thể xẩy ra Thêm vào đó, những tương tác giữa các loại thuốc khi sử dụng cùng nhau hoặc tương tác giữa thuốc và đồ uống, thức

ăn có thể gây nguy hiểm cho người bệnh nếu họ không có sự hướng dẫn của những nhà chuyên môn Theo báo cáo của bệnh viện Bạch Mai, hầu như tuần nào Trung tâm chống độc (bệnh viện Bạch Mai) cũng tiếp nhận bệnh nhân bị ngộ độc do sử dụng thuốc thiếu an toàn

Ở các bệnh viện đã thành lập tổ Dược lâm sàng (DLS) và thông tin thuốc thực hiện công tác quản lý sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và cập nhật thông tin cho bác sĩ điều trị Cho đến nay trừ một số bệnh viện trung ương và một số bệnh viện lớn ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, khoa dược đã triển khai công tác DLS phát huy nhiệm vụ hướng dẫn sử dụng thuốc, còn lại hầu hết các nơi khác chức năng này còn khá mờ nhạt Hầu hết ở các bệnh viện cán bộ DLS còn thiếu và chưa được đào tạo thường xuyên về DLS Do thiếu dược sĩ có tay

Trang 23

nghề nên trên 73% đơn thuốc hiện nay của bác sĩ không được giám sát Thống

kê tại 245 bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tỉnh, với gần 52.000 giường bệnh nhưng chỉ có gần 470 dược sĩ (đạt tỷ lệ 0,009 dược sĩ/giường bệnh) trong khi tỷ

lệ theo quy định là 1/15 [19]

Bên cạnh đó, hoạt động theo dõi và giám sát ADR tại nước ta chưa thực

sự phát triển Kinh phí đầu tư cho công tác này không nhiều là một trong những nguyên nhân khiến hoạt động theo dõi ADR chưa thường xuyên và hiệu quả,vẫn có tình trạng chỉ làm báo cáo cho qua và chưa quan tâm đến theo dõi ADR ở nhiều bệnh viện Cục quản lý dược cho biết, năm 2007 có 1284 báo cáo

về ADR của thuốc, năm 2008 có 1778 báo cáo, trong đó nhóm kháng sinh chiếm gần một nửa, vitamin và khoáng chất chiếm 3,5%

1.3 Một vài nét về Bệnh viện Đại học Y Thái Bình

Bệnh viện Đại học Y Thái Bình đóng ở trung tâm thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình Bệnh viện được thành lập theo Quyết định số 813/2003/QĐ-BYT ngày 12/3/2003 của Bộ trưởng Bộ Y Tế (là đơn vị trực thuộc Trường Đại Học Y Thái Bình); Ngày 18/7/2006 Bệnh viện được Bộ Y tế ban hành Quyết định số 2530/QĐ-BYT về việc chuyển loại hình hoạt động của Bệnh viện từ bán công sang công lập tự đảm bảo chi phí (là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trường Đại học Y, hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự hạch toán chi phí); Theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2009/TTLT-BYT ngày 14/8/2009 của Bộ

Y tế về việc hướng dẫn đăng ký khám, chữa bệnh Bảo hiểm y tế (KCB BHYT) ban đầu và chuyển tuyến KCB BHYT, Bệnh viện được Sở Y tế Thái Bình phê duyệt đủ điều kiện tham gia KCB BHYT ban đầu thuộc tuyến tỉnh; Ngày 06/6/2012 Bệnh viện được Bộ Y tế ban hành Quyết định số 1961/QĐ-BYT về việc xếp hạng II Hiện nay, Bệnh viện có 330 cán bộ nhân viên với nhiều cán bộ có trình độ cao: giáo sư, tiến sỹ Hàng năm, Bệnh viện thực hiện tiếp nhận khoảng 60 nghìn thẻ BHYT đăng ký khám chữa bệnh ban đầu và

Trang 24

tiếp nhận thăm khám, điều trị cho khoảng 140 nghìn lượt bệnh nhân

1.3.1 Mô hình tổ chức của bệnh viện

Là một bệnh viện vừa thực hiện thăm khám và điều trị cho nhân dân vừa là cơ sở thực hành cho Trường Đại học Y Thái Bình bệnh viện có mô hình tổ chức được trình bày tóm tắt trong hình 1.1

Hình 1.1: Mô hình tổ chức Bệnh viện Đại học Y Thái Bình năm 2013

Khoa KB Nội T Hợp

Trang 25

Bệnh viện Đại học y Thái Bình được tổ chức theo mô hình trực tuyến

bộ phận, chức năng; gồm có Ban giám đốc, 02 Hội đồng tư vấn, 11 khoa lâm sàng, 8 khoa cận lâm sàng và 4 phòng chức năng

1.3.2 Cơ cấu nhân lực

Là một bệnh viện trực thuộc cơ sở đào tạo cán bộ chuyên ngành Y của

Bộ y tế (Đại học y Thái Bình) Chính vì vậy, bệnh viện có thuận lợi là có đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ cao đông đảo; nhiều cán bộ là các giáo sư, phó giáo sư và các chuyên gia y tế đầu ngành trong cả nước Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện Đại học y thái bình được trình bày trong bảng 1.1

Bảng 1.1: Cơ cấu nhân lực Bệnh viện Đại học y Thái Bình năm 2013

STT Nội dung cán bộ, nhân viên Số lượng Tỷ lệ %

Trang 26

Với nhiều cán bộ có trình độ cao, giầu kinh nghiệm là điều kiện thuận lợi trong công tác chẩn đoán, điều trị bệnh nói chung còn là điều kiện thuận lợi cho hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện nói riêng và đặc biệt là quá trình

sử dụng thuốc được thực hiện một cách hiệu quả, hợp lý vào điều trị bệnh

1.3.3 Mô hình bệnh tật của bệnh viện

Thống kê mô hình bệnh tật (MHBT) có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với bệnh viện Việc thống kê số liệu này là cơ sở cho việc lập kế hoạch thăm khám và điều trị của bệnh viện, phương hướng đầu tư mở rộng bệnh viện và hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện Năm 2013, mô hình bệnh tật của Bệnh viện Đại học y Thái Bình được trình bày trong bảng 1.2 và hình 1.2

Bảng 1.2: Mô hình bệnh tật bệnh viện Đại học Y Thái Bình năm 2013

1 A00-B09 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa 18,9

2 I00-I99 Bệnh hệ cơ, xương, khớp và mô liên kết 15,1

Trang 27

Hình 1.2: Mô hình bệnh tật bệnh viện Đại học Y Thái Bình năm 2013

Nhóm bệnh tật có tỷ lệ cao nhất là nhóm bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá; tiếp đến là các nhóm bệnh bệnh hệ cơ, xương khớp và mô liên kết; Bệnh tuần hoàn; Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh trùng

Trang 28

Hình 1.3: Vị trí, mô hình tổ chức của

bộ phận cấp phát thuốc ngoại trú

Bộ phận cấp phát thuốc là một bộ phận trực thuộc khoa dược, do 01 DSĐH phụ trách được tổ chức làm 02 nhóm theo mô hình trực tuyến bộ phận chức năng

- Cơ cấu nhân lực:

Cơ cấu nhân lực bộ phận cấp phát ngoại trú được trình bày trong bảng 1.3

Bảng 1.3: Cơ cấu nhân lực bộ phận cấp phát thuốc ngoại trú

STT Cán bộ, nhân viên Số lượng Tỷ lệ %

Tổ thống kê

Tổ Dược lâm sàng, thông tin thuốc

TRƯỞNG KHOA DƯỢC

Tổ Nghiệp

vụ dược

Bộ phận cấp phát ngoại trú

Bộ phận cấp phát nội trú

Trang 29

* Chức năng nhiệm vụ, phân công nhiệm vụ

- Chức năng nhiệm vụ: Bộ phận cấp phát thuốc ngoại trú có chức năng tồn trữ bảo quản và cấp phát thuốc cho các bệnh nhân điều trị ngoại trú, thực hiện thông tin, hướng dẫn sử dụng thuốc cho Khoa khám bệnh, bệnh nhân

- Phân công nhiệm vụ: Các cán bộ nhân viên được phân công nhiệm vụ

cụ thể:

+ DSĐH: phụ trách, điều hành chung và thực hiện kiểm tra đơn thuốc, cấp phát thuốc hướng tâm thần

+ Kho chính gồm 01 Dược sỹ trung học (DSTH)

+ Quầy cấp phát gồm 02 DSTH làm nhiệm vụ cấp phát và 01 Dược tá làm nhiệm vụ vệ sinh xếp số bệnh nhân

Trang 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Khoa dược: nguồn dữ liệu là các báo cáo xuất, nhập, tồn hàng ngày, tháng, quí và năm trong năm 2013; các biên bản kiểm nhập thuốc, các hoạt động kiểm nhập, cấp phát, sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm

- Hội đồng thuốc và điều trị: nguồn dữ liệu là các biên bản họp phân tích đánh giá sử dụng thuốc trong năm 2013

- Bác sỹ khoa khám bệnh: các hoạt động kê đơn, đơn thuốc

- Khoa thận nhân tạo: các hoạt động kê đơn, sử dụng thuốc cho bệnh nhân

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2014 đến 01/5/2014

- Địa điểm: BV Đại học Y Thái Bình

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp mô tả hồi cứu; phương pháp mô tả tiến cứu; phương pháp phân tích nhóm điều trị; phương pháp so sánh

2.3.1 Phương pháp mô tả hồi cứu

Thực hiện hồi cứu DMT, DMT sử dụng của bệnh viện; các báo cáo tổng kết số liệu thuốc sử dụng; các báo cáo chuyên môn của phòng Kế hoạch Tổng hợp, của khoa dược, khoa khám bệnh, khoa thận nhân tạo, phòng tài chính kế toán, bộ phận cấp phát thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú trong từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 và các tài liệu chuyên môn có liên quan Tiến hành ghi chép đo lường số liệu và mô tả bằng các bảng số liệu, các biểu

đồ Với nội dung theo dõi điều kiện bảo quản thuốc chúng tôi thực hiện chiết xuất, thống kê số liệu từ sổ theo dõi điều kiện môi trường bảo quản

Trang 31

2.3.2 Phương pháp mô tả tiến cứu

Quan sát cấp phát thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Khoa khám bệnh, khoa thận nhân tạo và kho, quầy cấp phát thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú Thời gian quan sát từ ngày 10/3/2014 đến ngày 14/3/2014 Thực hiện ghi chép, đo lường số liệu và mô tả bằng các bảng số liệu, các biểu đồ

Do hạn chế về nhân lực nên khi quan sát chúng tôi thực hiện quan sát ngẫu nhiên có định hướng vào thời điểm đông bệnh nhân đến khám và điều trị, mỗi ngày quan sát 6 đơn thuốc

2.3.3 Phương pháp so sánh

Là phương pháp đối chiếu các số liệu nghiên cứu với nhau xem tìm giá trị lớn hay nhỏ nhất; đối chiếu các số liệu nghiên cứu với số liệu nghiên cứu của các công trình nghiên cứu khác hay với các số liệu tiêu chuẩn do pháp luật qui định

2.3.4 Phân tích nhóm điều trị

Phân tích nhóm điều trị: Xác định những nhóm thuốc được sử dụng trong quá trình điều trị Tính khối lượng sử dụng và giá trị sử dụng Xác định các nhóm thuốc được sử dụng nhiều Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý Xác định những thuốc đã

bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể như sốt rét và sốt xuất huyết

Tiêu chí phân nhóm: các thuốc sử dụng được phân nhóm theo thông tư 31/2011/TT-BYT của BYT

2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu

2.4.1 Một số chỉ tiêu tồn trữ, bảo quản thuốc

- Tỷ lệ % số lần nhập kho đảm bảo đầy đủ số lượng chủng loại:

Trang 32

- Tỷ lệ % số loại thuốc nhập được kiểm tra chất lượng bằng cảm quan:

Tỷ lệ % được kiểm tra =

∑ Số loại thuốc kiểm tra

x 100

∑ Số loại thuốc nhập

- Số ngày không theo dõi điều kiện bảo quản: là các ngày mà trong sổ theo dõi điều kiện bảo quản không ghi chép và số ngày quan sát là tổng số ngày có ghi chép:

2.4.2 Một số chỉ tiêu kê đơn

- Thực hiện quy chế kê đơn đánh giá theo các nội dung của Quyết định 04/2008/QĐ-BYT về qui chế kê đơn thuốc điều trị ngoại trú: tính tỷ lệ %

Tỷ lệ % =

∑Số đơn có chỉ tiêu quan sát (ghi họ tên, địa chỉ thiếu, )

x 100

∑Số đơn nghiên cứu

- Số thuốc trung bình trong đơn ± độ lệch chuẩn: tính trung bình cộng của số loại thuốc có trong đơn, sử dụng phần mềm Microsof office excel

2010

Trang 33

- An toàn sử dụng thuốc trong đơn: xác định mức độ tương tác trong đơn thuốc bằng phần mềm Facts and Comparisons 4.0- (2009) Gồm 5 mức

độ tương tác thuốc:

Mức 1: Nặng (đe dọa tính mạng), có chứng cứ rõ ràng

Mức 2: Có thể nặng thêm tình trạng bệnh nhân, có chứng cứ rõ ràng Mức 3: Nhẹ, có chứng cứ rõ ràng

Mức 4: Trung bình đến nặng; ít chứng cứ

Mức 5: Nhẹ đến nặng; không có chứng cứ tốt thay đổi hệ quả lâm sàng

- chỉ tiêu khác trong kê đơn: Quan sát từ khi bệnh nhân đến đăng ký khám bệnh tới khi bệnh nhân nhận được thuốc điều trị trừ đi thời gian xét nghiệm (nếu có)

2.4.3 Một số chỉ tiêu cấp phát thuốc

- Thời gian cấp phát thuốc xác định khi: người bệnh bắt đầu đưa đơn thuốc cho nhân viên cấp phát cho đến khi nhận thuốc ra khỏi quầy cấp phát; đơn vị tính: giây; tính giá trị trung bình cộng và độ lệch chuẩn bằng phần mềm Microsof office excel 2010

- Tỷ lệ % thuốc được giao phát so với thực tế:

Tỷ lệ % thuốc giao phát =

∑ Số thuốc thực phát

x 100

∑ Số thuốc theo đơn

- Tỷ lệ % số đơn có nhầm lẫn khi giao phát: tỷ lệ % số đơn có nhầm lẫn (cấp phát sai chủng loại, số lượng thuốc) nhưng khắc phục được ngay khi bệnh nhân chưa ra khỏi cửa quầy cấp phát:

Tỷ lệ % số đơn nhầm =

∑ Số đơn nhầm lẫn

x 100

∑ Số đơn quan sát

Trang 34

- Hư hao thuốc trong tồn trữ, cấp phát thuốc: tính tổng giá trị các thuốc phải loại bỏ do mọi nguyên nhân (hết hạn, rơi vỡ) tính tổng giá trị hư hao và

tỷ lệ % giá trị hư hao so với giá trị thuốc trung bình tháng

Trang 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình năm 2013

3.1.1 Nhận hàng và kiểm nhập

Sau khi Bệnh viện ký kết hợp đồng Bộ phận cấp phát ngoại trú thực hiện theo dõi đôn đốc nhà cung ứng giao hàng và tiếp nhận hàng Thông thường nhà cung ứng sẽ bàn giao thuốc tại kho chính Khi nhà cung ứng giao hàng bộ phận cấp phát thuốc ngoại trú thực hiện nhận hàng và kiểm nhập Quá trình này được trình bày tóm tắt trong hình 3.1:

Hình 3.1: Quy trình nhập thuốc tại bộ phận cấp phát thuốc

ngoại trú của BV Đại học y Thái Bình năm 2013

Thành lập tổ nhận hàng và kiểm nhập: tổ nhận hàng và kiểm nhập của nhà thuốc được thiết lập cơ bản ngay từ đầu tháng Thành phần tổ nhận hàng

Thành lập hội đồng kiểm nhập

Kiểm tra giấy tờ pháp lý

Kiểm nhận thuốc

Nhập kho

Trang 36

và kiểm nhập bao gồm 01 nhân viên phòng tài chính bệnh viện, 01 trưởng bộ phận cấp phát, 01 thủ kho

Nhận và kiểm nhập: tổ nhận hàng kiểm tra đối chiếu chủng loại, số lượng hàng hóa thực tế so với hợp đồng, kiểm tra sơ bộ chất lượng hàng hóa bằng cảm quan, kiểm tra hạn dùng với thuốc và thực phẩm chức năng Khi tất cả các yêu cầu đều đáp ứng thì thực hiện lập biên bản tiếp nhận và kiểm nhập

Với thuốc hướng tâm thần bộ phận không nhập vào kho chính mà nhập thẳng vào tủ thuốc hướng tâm thần ở kho lẻ để trưởng bộ phận là DSĐH trực tiếp quản lý

3.1.2 Hoạt động bảo quản

Để thực hiện bảo quản cấp phát thuốc Bộ phận cấp phát thuốc ngoại trú,

BV ĐH Y Thái Bình được bố trí gồm 01 kho chính và 01 kho lẻ cấp phát Kho chính rộng khoảng 40 m2, kho lẻ cấp phát khoảng 20 m2 có đầy đủ trang thiết bị bảo quản cần thiết Các thuốc được bảo quản đúng theo yêu cầu trên nhãn Theo qui định của bệnh viện điều kiện bảo quản thuốc (nhiệt độ, độ ẩm), chất lượng thuốc phải được theo dõi thường xuyên

* Điều kiện bảo quản: với nhiệt độ, độ ẩm phải theo dõi thường xuyên trong ngày và ghi chép vào sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm ngày 02 lần (lúc 8h00

và 14h00) Điều kiện thường qui định trong kho là nhiệt độ dưới 300C, độ ẩm 65-70% Khi nhân viên kiểm tra thấy điều kiện không đảm bảo thì sử dụng các thiết bị chống nóng, ẩm; sau đó tiếp tục theo dõi nếu sau 1 giờ điều kiện đảm bảo vẫn chưa đạt qui định thì báo ngay với trưởng bộ phận để tìm biện pháp xử lý Với các thuốc có yêu cầu đặc biệt như điều kiện bảo quản mát, tránh ánh sáng được để vào tủ mát (2-80C) và tủ tránh ánh sáng

Kết quả khảo sát cơ cấu thuốc theo điều kiện bảo quản trong kho được trình bày trong bảng 3.1 và hình 3.2

Trang 37

Bảng 3.1: Cơ cấu thuốc theo điều kiện bảo quản

STT Nội dung Số loại thuốc Tỷ lệ (%)

Trang 38

Với thuốc hướng tâm thần được bảo quản trong tủ riêng có khoá chắc chắn do trưởng bộ phận cấp phát quản lý theo đúng qui chế

3.1.3 Hoạt động cấp phát

Cấp phát thuốc là một nội dung chính quan trọng nhất của bộ phận cấp phát ngoại trú tại BV ĐH Y Thái Bình Thuốc sau khi mua được nhập vào kho chính sau đó chuyển sang kho lẻ và thực hiện cấp phát tại kho lẻ Quy trình cấp phát tại kho lẻ được trình bày tóm tắt trong hình 3.3

Hình 3.3: Qui trình cấp phát thuốc ngoại trú tại BV Đại học y Thái Bình năm 2013

Tiếp nhận đơn thuốc

Kiểm tra đơn thuốc, kiểm tra thuốc trong

Trang 39

nhiệm mỗi người thực hiện 01 khâu độc lập Riêng với thuốc hướng tâm thần được thực hiện hoàn toàn do DSĐH

Như vậy, quá trình cấp phát của bộ phận cấp phát ngoại trú BV ĐH Y Thái Bình được thực hiện theo một qui trình có kiểm tra giám sát liên tục bởi các CBNV có trình độ chuyên môn phù hợp nhiệm vụ thực hiện

3.2 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình năm 2013

3.2.1 Cơ cấu sử dụng thuốc theo đối tượng bệnh nhân và hình thức điều trị

Trong thăm khám điều trị bệnh nhân có sử dụng thuốc tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình có 2 nhóm đối tượng: bệnh nhân BHYT, bệnh nhân tự nguyện và 2 hình thức điều trị: nội trú và ngoại trú Kết quả khảo sát cơ cấu thuốc sử dụng theo đối tượng và hình thức điều trị được trình bày trong bảng

Trong cơ cấu chi phí sử dụng thuốc của Bệnh viện Đại học Y Thái Bình thì đối tượng bệnh nhân BHYT điều trị ngoại trú chiếm tỷ lệ cao nhất tới 70,5% tổng chi phí thuốc sử dụng của bệnh viện; đối tượng sử dụng ít chi phí tiền thuốc nhất là bệnh nhân tự nguyện ngoại trú 0,2% Tỷ lệ này cũng phù hợp với mô hình bệnh tật và qui chế chi trả của BHYT

Do chi phí tiền thuốc sử dụng của đối tượng bệnh nhân BHYT ngoại trú chiếm tỷ trọng rất cao 70,5% Chính vì vậy, việc thực hiện phân tích danh mục thuốc sử dụng BHYT ngoại trú có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý sử dụng thuốc của Bệnh viện Đại học Y Thái Bình Nên, chúng tôi lấy danh mục thuốc sử dụng BHYT ngoại trú cho các nghiên cứu tiếp theo Và từ đây trong luận văn sử dụng thuật ngữ danh mục thuốc sử dụng thì chính là danh mục thuốc sử dụng cho bệnh nhân bảo hiểm y tế ngoại trú

Trang 40

3.2.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng ngoại trú theo nhóm tác dụng dược lý

Bảng 3.2: Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng ngoại trú theo nhóm tác dụng dược lý

Giá trị sử dụng

Thành tiền (1.000 VNĐ) Tỷ lệ %

Ngày đăng: 25/07/2015, 09:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình tổ chức Bệnh viện Đại học Y Thái Bình năm 2013 - Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc ngoại trú tại bệnh viện đại học y thái bình năm 2013
Hình 1.1 Mô hình tổ chức Bệnh viện Đại học Y Thái Bình năm 2013 (Trang 24)
Hình 1.2: Mô hình bệnh tật bệnh viện Đại học Y Thái Bình năm 2013 - Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc ngoại trú tại bệnh viện đại học y thái bình năm 2013
Hình 1.2 Mô hình bệnh tật bệnh viện Đại học Y Thái Bình năm 2013 (Trang 27)
Hình 1.3: Vị trí, mô hình tổ chức của - Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc ngoại trú tại bệnh viện đại học y thái bình năm 2013
Hình 1.3 Vị trí, mô hình tổ chức của (Trang 28)
Bảng 3.1: Cơ cấu thuốc theo điều kiện bảo quản - Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc ngoại trú tại bệnh viện đại học y thái bình năm 2013
Bảng 3.1 Cơ cấu thuốc theo điều kiện bảo quản (Trang 37)
Hình 3.3: Qui trình cấp phát thuốc ngoại trú  tại BV Đại học y Thái Bình năm 2013 - Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc ngoại trú tại bệnh viện đại học y thái bình năm 2013
Hình 3.3 Qui trình cấp phát thuốc ngoại trú tại BV Đại học y Thái Bình năm 2013 (Trang 38)
Bảng 3.2: Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng    ngoại trú theo nhóm tác dụng dược lý - Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc ngoại trú tại bệnh viện đại học y thái bình năm 2013
Bảng 3.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng ngoại trú theo nhóm tác dụng dược lý (Trang 40)
Hình 3.4. Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý - Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc ngoại trú tại bệnh viện đại học y thái bình năm 2013
Hình 3.4. Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý (Trang 41)
Bảng 3.3: Cơ cấu nhóm thuốc tác dụng vào máu - Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc ngoại trú tại bệnh viện đại học y thái bình năm 2013
Bảng 3.3 Cơ cấu nhóm thuốc tác dụng vào máu (Trang 42)
Bảng 3.4: Cơ cấu nhóm thuốc đông dược - Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc ngoại trú tại bệnh viện đại học y thái bình năm 2013
Bảng 3.4 Cơ cấu nhóm thuốc đông dược (Trang 43)
Bảng 3.5: Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ  Nguồn gốc - Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc ngoại trú tại bệnh viện đại học y thái bình năm 2013
Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ Nguồn gốc (Trang 44)
Bảng 3.6: Cơ cấu thuốc sử dụng theo tên biệt dược - tên chung quốc tế - Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc ngoại trú tại bệnh viện đại học y thái bình năm 2013
Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc sử dụng theo tên biệt dược - tên chung quốc tế (Trang 45)
Bảng 3.12: Theo dõi điều kiện bảo quản - Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc ngoại trú tại bệnh viện đại học y thái bình năm 2013
Bảng 3.12 Theo dõi điều kiện bảo quản (Trang 50)
Bảng 3.14: Kết quả khảo sát các nội dung sử dụng thuốc trong đơn (n=30) - Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc ngoại trú tại bệnh viện đại học y thái bình năm 2013
Bảng 3.14 Kết quả khảo sát các nội dung sử dụng thuốc trong đơn (n=30) (Trang 53)
Bảng 3.15: Tương tác sử dụng thuốc trong đơn (n = 30) - Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc ngoại trú tại bệnh viện đại học y thái bình năm 2013
Bảng 3.15 Tương tác sử dụng thuốc trong đơn (n = 30) (Trang 54)
Bảng 4.19: Số liệu về thông tin, tư vấn thuốc - Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc ngoại trú tại bệnh viện đại học y thái bình năm 2013
Bảng 4.19 Số liệu về thông tin, tư vấn thuốc (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm