BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ---***--- HOÀNG THỊ THU HƯƠNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TỒN TRỮ CẤP PHÁT VÀ CƠ CẤU THUỐC ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN BẢO VỆ SỨC KHỎE TÂM THẦN QUẢNG NINH N
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
-*** -
HOÀNG THỊ THU HƯƠNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TỒN TRỮ CẤP PHÁT VÀ CƠ CẤU THUỐC ĐƯỢC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN BẢO VỆ SỨC KHỎE TÂM THẦN QUẢNG NINH
NĂM 2011
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
-*** -
HOÀNG THỊ THU HƯƠNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TỒN TRỮ CẤP PHÁT VÀ CƠ CẤU THUỐC ĐƯỢC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN BẢO VỆ SỨC KHỎE TÂM THẦN QUẢNG NINH
NĂM 2011
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1
Chuyên ngành: Tổ chức quản lý dược
Mã số: CK 60.73.20
Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Thanh Hương
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trang 31.3 Tình hình sử dụng thuốc trong dự án bảo vệ chăm sóc sức
1.4 Quản lý thuốc hướng tâm thần 7
1.4.1 Danh mục thuốc hướng tâm thần sử dụng tại Bệnh viện theo
1.4.2 Cấp phát, sử dụng thuốc hướng tâm thần 7
1.4.4 Báo cáo tồn kho, sử dụng thuốc hướng tâm thần: 8
1.5.2 Chỉ định sử dụng và đường dùng thuốc cho người bệnh 9
1.5.5 Theo dõi người bệnh sau khi dùng thuốc 13
1.6.1 Cơ cấu nhân lực của bệnh viện BVSK tâm thần Quảng
1.6.1 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện BVSK tâm thần Quảng
1.6.4 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược Bệnh viện BVSK tâm
Trang 41.6.5 Mô hình tổ chức và cơ cấu nhân lực của khoa Dược 21
2.4.4 Tỷ lệ bệnh nhân hiểu biết về liều đúng 26
2.4.5 Tỷ lệ bệnh nhân rất hài lòng/hài lòng/không hài lòng với
2.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 27
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Mô tả hoạt động tồn trữ, cấp phát tại khoa Dược bệnh viện
3.1.3 Một số chỉ số cấp phát thuốc ngoại trú tại bệnh viện 47
3.2 Phân tích thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Bảo vệ sức khỏe tâm
3.2.2 Tỷ lệ sử dụng tiền thuốc sản xuất trong nước và thuốc
3.2.4 Tỷ lệ giá trị tiền thuốc sử dụng theo phân nhóm giữa các
3.2.5 Số lượng thuốc cấp phát cho các TTYT huyện thị năm 2011 53
3.2.6 Giá trị sử dụng thuốc cho các TTYT huyện thị năm 2011 54
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO SỬA CHỮA LUẬN VĂN DSCK CẤP I
Kính gửi:
- Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp DSCK cấp I;
- Phòng Sau đại học Trường đại học Dược Hà Nội;
- Giáo viên hướng dẫn
Họ và tên học viên: Hoàng Thị Thu Hương
Tên đề tài: Phân tích hoạt động tồn trữ cấp phát và cơ cấu thuốc được
sử dụng tại Bệnh viện Bảo vệ sức khỏe tâm thần Quảng Ninh năm 2011
Chuyên ngành: Tổ chức quản lý Dược
Đã bảo vệ luận văn tốt nghiệp DSCK cấp I vào hồi 15 giờ ngày 24 tháng 11 năm 2013 tại Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh ( theo Quyết định số 671/QĐ-DHN ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Hiệu trưởng Trường đại học Dược Hà Nội)
NỘI DUNG SỬA CHỮA, HOÀN CHỈNH Những nội dung đã được sửa chữa theo yêu cầu của Hội đồng:
1 Chuẩn hóa từ ngữ:
“Đánh giá hoạt động cấp phát, sử dụng thuốc tại Bệnh viện Bảo vệ sức khỏe tâm thần Quảng Ninh năm 2011” chỉnh thành: “Phân tích hoạt động tồn trữ cấp phát và cơ cấu thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Bảo vệ sức khỏe tâm thần Quảng Ninh năm 2011”
2 Chỉnh lỗi chính tả:
Trang 6- “Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân ” chỉnh thành: “Đánh giá mức độ hài lòng của người nhà bệnh nhân”
- Chuyển bảng (trang 50) “Một số chỉ số cấp phát thuốc ngoại trú tại Bệnh viện” lên trang 47
Hà nội, ngày 26 tháng 11 năm 2013
Đại diện tập thể hướng dẫn Học viên
Hoàng Thị Thu Hương
Trang 7
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Giải nghĩa
ADR Phản ứng có hại của thuốc (Adverse Drug Reaction) BVSK Bảo vệ sức khỏe
CTQG Chương trình quốc gia
Trang 8DANH MỤC BẢNG
1.2 Chức năng quản lý của người trưởng khoa Dược 22 1.3 Cơ cấu nhân lực của khoa Dược bệnh viện 23 3.4 Phân loại và đặc điểm thiết kế hệ thống kho dược bệnh viện
BVSK tâm thần Quảng Ninh
27
3.5 Trang thiết bị bảo quản thuốc tại các kho của khoa dược bệnh
viện BVSK tâm thần Quảng Ninh
28
3.8 Tỷ lệ giá trị tiền thuốc sử dụng theo đối tượng 45
3.10 Cơ cấu giá trị thuốc sử dụng theo nguồn gốc 46 3.11 Giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tại Bệnh viện BVSK tâm
thần Quảng Ninh năm 2011
46
3.12 Tỷ lệ giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm theo khối điều trị tại
Bệnh viện BVSK tâm thần Quảng Ninh năm 2011
47
3.13 Số lượng thuốc cấp phát cho các trung tâm y tế huyện thị năm
2011
48
3.16 Một số chỉ số chăm sóc bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện 51
Trang 9DANH MỤC HÌNH
1.2 Mô hình tổ chức của khoa Dược bệnh viện 20 3.3 Bảo quản thuốc tại khoa dược bệnh viện BVSK tâm thần 29
3.4 Tủ thuốc hướng tâm thần tại kho nội trú bệnh viện BVSK tâm
Trang 10LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp Dược sỹ chuyên khoa I này tôi đã được Ban giám hiệu nhà trường và các thầy, cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình giảng dạy giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới: TS Nguyễn Thị Thanh
Hương - giảng viên bộ môn Quản lý và kinh tế dược trường Đại học Dược
Hà Nội người đã hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi rất tận tình trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu, Phòng đào
tạo sau đại học, các thầy cô giáo bộ môn Quản lý và kinh tế dược trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, khoa Dược, phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng tài chính kế toán, Phòng tổ chức hành chính Bệnh viện Bảo vệ sức khỏe tâm thần Quảng Ninh đã tạo điều kiện cho tôi tham gia khoá học, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè, đồng nghiệp gia đình luôn động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Quảng Ninh, ngày 18 tháng 10 năm 2013
HỌC VIÊN
Hoàng Thị Thu Hương
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
thành phố ngày càng đông, môi trường ngày càng bị ô nhiễm, tiếng ồn ngày càng nhiều cuộc sống ngày càng bị căng thẳng thì bệnh tâm thần ngày càng tăng [14] Một số bệnh tâm lý - tâm thần có xu hướng gia tăng như các bệnh lý liên quan đến rượu các chất ma tuý, rối nhiễu tâm
lý trong trẻ em tuổi học đường, loạn thần tuổi già… Chính vì vậy, dự
án bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng đã được thực hiện với mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần cho nhân dân theo phương thức lồng ghép vào hoạt động của trạm y tế xã, phường
Bệnh viện tâm thần tỉnh là nơi triển khai dự án bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng trên địa bàn tỉnh Khoa Dược bệnh viện tâm thần có nhiệm vụ bảo đảm số lượng, chất lượng thuốc cho điều trị nội, ngoại trú đáp ứng yêu cầu điều trị hợp lý
Bệnh viện Bảo vệ sức khoẻ tâm thần Quảng Ninh là Bệnh viện chuyên khoa hạng III với nhiệm vụ tuyên truyền, giáo dục, phòng bệnh, khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng cho người bệnh tâm thần trong tỉnh Quảng Ninh Năm 2011 Bệnh viện Bảo vệ sức khỏe tâm thần Quảng Ninh được giao chỉ tiêu là 190 giường bệnh nội trú và quản lý trên 2300 bệnh nhân điều trị ngoại trú Số lượng bệnh nhân nội trú trong năm 2011 là: 1560; tổng số người bệnh điều trị ngoại trú là 2610; tổng số lần khám tại phòng khám là: 5631 [1]
Trong những năm gần đây, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động cung ứng thuốc Bệnh viện Các đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu
về 4 nội dung của chu trình cung ứng thuốc trong Bệnh viện Bệnh viện BVSK tâm thần Quảng Ninh cũng có những đặc thù riêng và đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về quá trình cấp phát, sử dụng thuốc tại Bệnh viện Để đánh giá hoạt động cấp phát, sử dụng thuốc tại Bệnh
Trang 13viện Bảo vệ sức khỏe tâm thần Quảng Ninh, đề tài: “Phân tích hoạt
động tồn trữ cấp phát và cơ cấu thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Bảo vệ sức khỏe tâm thần Quảng Ninh năm 2011” được thực hiện
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Bệnh tâm thần
1.1.1 Khái niệm:
Bệnh tâm thần là những bệnh do hoạt động của não bộ bị rối loạn mà gây nên những biến đổi bất bình thường trong ý nghĩ, cảm xúc, hành vi, tác phong, suy luận, ý thức người bệnh [14]
Bệnh tâm thần là một loại bệnh phổ biến Ở nước ta trong những năm gần đây, nền kinh tế có những chuyển biến tích cực Bên cạnh đó cũng
đã xuất hiện một số mặt tiêu cực như nạn tham nhũng, cạnh tranh không lành mạnh, quá trình đô thị hoá, sự tăng dân số cơ học tập trung ở các thành phố lớn, mở rộng giao lưu quốc tế khó kiếm soát, sự phân hoá giai cấp giàu nghèo, thất nghiệp, Đó là những nhân tố môi trường ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ tâm thần xã hội, đã làm nảy sinh và gia tăng một số bệnh lý và những rối loạn tâm thần Theo WHO thì có khoảng 450 triệu người trên thế giới đang bị rối loạn sức khoẻ tâm thần và hành vi Người nghèo có thu nhập thấp và tầng lớp công nhân thường là những đối tượng rơi vào trạng thái rối loạn tâm thần nhiều hơn cả Theo đó, cứ 4 người thì có 1 người có một hoặc nhiều các rối loạn tâm thần trong cuộc đời Sức khoẻ tâm thần ở Việt Nam không nằm ngoài tình hình chung của toàn cầu Kết quả điều tra của viện sức khoẻ tâm thần quốc gia năm 1999 - 2000 cho thấy có khoảng 15% người mắc 1 trong 10 bệnh tâm thần phổ biến Nghiên cứu của Bệnh viện tâm thần Quảng Ninh năm 2006 cho thấy có khoảng 16%-22% là thất nghiệp và làm ruộng, ảnh hưởng đến thu nhập của người bệnh làm hạn chế trong việc đi khám và điều trị sớm các bệnh Thực tế các rối loạn khác kèm theo như mất ngủ, lo âu còn cao hơn Bệnh tâm thần thường không gây chết người đột ngột nhưng làm giảm sút hoặc mất khả năng lao động cũng như làm đảo lộn cuộc sống trong mỗi gia đình và toàn xã hội [17]
Trang 15Từ xưa đến nay, nói đến bệnh tâm thần người ta thường nghĩ ngay đến số ít các bệnh điển hình như: tâm thần phân liệt, rối loạn hoang tưởng với những biểu hiện rối loạn rõ về hành vi, ứng xử, lời nói, nhân cách Ngày nay, nói đến rối loạn tâm lý - tâm thần là nói đến các biểu hiện lệch lạc về sức khỏe tâm thần trong một thời gian đủ dài vượt khỏi sự tự điều chỉnh trở lại cân bằng của cơ thể và cần phải có sự can thiệp chuyên môn
Các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng rượu (F10.x)
Các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng chất có thuốc phiện (F11.x)
* Bệnh tâm thần phân liệt, các rối loạn loại phân liệt và các rối loạn hoang tưởng
Bệnh tâm thần phân liệt (F20.x)
Các rối loạn tâm thần loại phân liệt (F21)
Các rối loạn hoang tưởng dai dẳng (F22.x)
Các rối loạn loạn thần cấp và nhất thời (F23.x)
Các rối loạn phân liệt cảm xúc (F25)
* Rối loạn khí sắc (cảm xúc)
Trang 16Giai đoạn hưng cảm (F30)
Rối loạn cảm xúc lưỡng cực (F31.x)
Các thuốc chống trầm cảm cổ điển: Amitryptilin, Imitriptylin
Các thuốc chống trầm cảm thế hệ mới: Fluoxetin, Paroxetin, Sertraline, Mirtazapine
* Thuốc chống động kinh: Phenobarbital, Phenytoin, Carbamazepin,
Acid Valproic, Gabapentin, Topiramate, Oxcarbamazepin
1.2 Dịch tễ học bệnh tâm thần
1.2.1 Trên thế giới:
Trên 1/3 dân số ở hầu hết các nước đủ tiêu chuẩn chẩn đoán là có rối loạn tâm thần ở một vài thời điểm trong cuộc đời của họ [28]
Trang 171.2.2 Tại Việt Nam
Ở nước ta, chỉ tính riêng tỷ lệ mắc 10 bệnh tâm thần thường gặp (tâm thần phân liệt, động kinh, trầm cảm, lo âu, chậm phát triển tâm thần, rối loạn hành vi ở thanh thiếu niên, loạn thần tuổi già, nghiện ma túy - nghiện rượu, rối loạn tâm thần sau chấn thương sọ não) đã có trên 15% dân số bị các bệnh này (riêng lạm dụng rượu và nghiện rượu chiếm 6%)
Theo điều tra của Bệnh viện BVSK tâm thần Quảng Ninh về 10 rối loạn tâm thần thường gặp tại một số xã phường của Quảng Ninh năm 2010 thì chỉ tính riêng tỷ lệ mắc 10 bệnh tâm thần thường gặp (tâm thần phân liệt, động kinh, trầm cảm, lo âu, chậm phát triển tâm thần, rối loạn hành vi
ở thanh thiếu niên, loạn thần tuổi già, nghiện ma túy, nghiện rượu, rối loạn tâm thần sau chấn thương sọ não) đã có 12,67% dân số bị các bệnh này [2]
1.3 Tình hình sử dụng thuốc trong dự án bảo vệ chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng:
1.3.1 Trên cả nước
Theo báo cáo kết quả thực hiện dự án bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng giai đoạn 2007-2011: Tiền thuốc chi cho 1 bệnh nhân trong 1 năm là: 150.000đ
1.3.2 Tại Quảng Ninh:
Năm 2011, tổng số bệnh nhân tâm thần đang được quản lý, điều trị ngoại trú tại 14 Trung tâm y tế huyện thị, Thành Phố khoảng 2700 với kinh phí thuốc ngoại trú 170.000đ/bệnh nhân/năm
Các thuốc cấp về tuyến xã (phường):
Aminazin 25mg Levomepromazin 25mg Haloperidol 1,5mg Carbamazepin 200mg Valproat Natri 200mg
Trang 18Gardenal 100mg, 10mg Phenytoin 100mg Amitryptilin 25mg Các thuốc khác: thuốc vitamin và khoáng chất
1.4 Quản lý thuốc hướng tâm thần:
1.4.1 Danh mục thuốc hướng tâm thần sử dụng tại Bệnh viện theo
quy định tại thông tư số 11/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010
+ Diazepam
+ Phenobarbital
+ Zolpidem
1.4.2 Cấp phát, sử dụng thuốc hướng tâm thần:
1.4.2.1 Khoa dược phát thuốc hướng tâm thần, tiền chất cho các
khoa điều trị theo phiếu lĩnh thuốc hướng tâm thần, tiền chất và trực tiếp cấp phát thuốc cho người bệnh điều trị ngoại trú Trưởng khoa dược hoặc dược sĩ đại học được trưởng khoa dược uỷ quyền bằng văn bản ký duyệt
phiếu lĩnh thuốc hướng tâm thần, tiền chất của các khoa điều trị
Tại các khoa điều trị, sau khi nhận thuốc từ khoa dược, điều dưỡng viên được phân công nhiệm vụ phải đối chiếu tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng thuốc trước khi tiêm hoặc phát cho người bệnh
Thuốc hướng tâm thần, tiền chất thừa do không sử dụng hết hoặc do người bệnh chuyển viện hoặc tử vong, khoa điều trị phải làm phiếu trả lại khoa dược Trưởng khoa dược căn cứ tình hình cụ thể để quyết định tái sử dụng hoặc huỷ theo qui định hiện hành và lập biên bản lưu tại khoa dược
Khoa dược phải theo dõi và ghi chép đầy đủ số lượng thuốc hướng tâm thần, tiền chất xuất, nhập, tồn kho
1.4.2.2 Đối với tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu ở các khoa, phòng
trong Bệnh viện có sử dụng thuốc hướng tâm thần, tiền chất do điều dưỡng viên trực giữ và cấp phát theo y lệnh Khi đổi ca trực, người giữ thuốc của
Trang 19ca trực trước phải bàn giao thuốc và sổ theo dõi cho người giữ thuốc của ca trực sau [8]
1.4.3 Bảo quản thuốc hướng tâm thần
1.4.3.1 Bảo quản thuốc hướng tâm thần, tiền chất tại khoa dược:
- Cơ sở vật chất: Thuốc hướng tâm thần, tiền chất phải được bảo quản trong kho tuân thủ các quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc; Kho, tủ bảo quản thuốc hướng tâm thần, tiền chất có khóa chắc chắn, được trang bị thích hợp để đảm bảo an toàn, chống thất thoát Nếu không có kho,
tủ riêng, thuốc hướng tâm thần, tiền chất có thể để cùng kho, tủ với thuốc gây nghiện nhưng phải sắp xếp riêng biệt để tránh nhầm lẫn
- Thủ kho: dược sĩ trung học trở lên
1.4.3.2 Bảo quản thuốc hướng tâm thần, tiền chất tại tủ thuốc trực,
tủ thuốc cấp cứu: Thuốc hướng tâm thần, tiền chất ở tủ thuốc trực, tủ thuốc
cấp cứu phải để ở một ngăn hoặc ô riêng, tủ có khoá chắc chắn Số lượng, chủng loại thuốc hướng tâm thần, tiền chất để tại tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu do người đứng đầu cơ sở quy định bằng văn bản [8]
1.4.4 Báo cáo tồn kho, sử dụng thuốc hướng tâm thần:
Bệnh viện sử dụng thuốc hướng tâm thần, tiền chất: phải kiểm kê tồn kho, báo cáo tháng, báo cáo 3 tháng, báo cáo 6 tháng, báo cáo năm và gửi tới cơ quan xét duyệt dự trù, báo cáo được nộp chậm nhất là ngày 15 tháng sau (nếu là báo cáo tháng), ngày 15 tháng 7 (nếu là báo cáo 6 tháng đầu năm) hoặc ngày 15 tháng 01 năm sau (nếu là báo cáo năm) [8]
1.4.5 Hủy thuốc hướng tâm thần:
* Nguyên liệu, thuốc thành phẩm hướng tâm thần và tiền chất quá
hạn dùng, kém chất lượng, hết thời gian lưu mẫu, thuốc nhận lại từ các khoa điều trị, thuốc nhận lại do người bệnh tử vong cần phải huỷ, cơ sở thực hiện việc huỷ thuốc như sau:
Trang 20+ Có văn bản đề nghị huỷ thuốc gửi cơ quan xét duyệt dự trù Đơn
đề nghị huỷ thuốc phải ghi rõ tên thuốc, nồng độ- hàm lượng, số lượng, lý
do xin huỷ, phương pháp huỷ Việc huỷ thuốc chỉ được thực hiện sau khi được cơ quan xét duyệt dự trù phê duyệt;
+ Thành lập hội đồng huỷ thuốc do người đứng đầu cơ sở quyết định Hội đồng có ít nhất 03 người, trong đó phải có cán bộ phụ trách cơ sở;
+ Lập biên bản sau khi huỷ thuốc và lưu tại cơ sở;
+ Sau khi huỷ thuốc, phải gửi báo cáo việc hủy thuốc lên cơ quan duyệt dự trù (kèm theo biên bản huỷ thuốc);
* Các loại dư phẩm, phế phẩm trong quá trình sản xuất thuốc hướng
tâm thần, tiền chất cần huỷ, phải được tập hợp và huỷ như theo quy định
* Các loại bao bì trực tiếp đựng thuốc hướng tâm thần, tiền chất
không sử dụng nữa phải tập hợp và hủy theo quy định
* Việc huỷ thuốc hướng tâm thần và tiền chất phải riêng biệt với các
thuốc khác Việc huỷ thuốc phải đảm bảo triệt để, an toàn cho người, súc vật
và tránh ô nhiễm môi trường theo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường [8]
1.5 Quy chế sử dụng thuốc
1.5.1 Quy định chung
Sử dụng thuốc cho người bệnh phải đảm bảo an toàn, hợp lý, hiệu quả và kinh tế
Thuốc phải được đảm bảo đến cơ thể người bệnh
Phải thực hiện đúng các quy định về bảo quản, cấp phát, sử dụng và thanh toán tài chính [7]
1.5.2 Chỉ định sử dụng và đường dùng thuốc cho người bệnh:
Bác sĩ được quyền và chịu trách nhiệm ra y lệnh sử dụng thuốc và phải thực hiện các quy định sau:
Trang 21* Y lệnh dùng thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào hồ sơ bệnh án gồm: tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, đường dùng và thời gian dùng
* Thuốc được sử dụng phải:
+ Phù hợp với chẩn đoán bệnh, với kết quả cận lâm sàng
+ Phù hợp với độ tuổi, cân nặng, tình trạng và cơ địa người bệnh + Dựa vào hướng dẫn thực hành điều trị, bảo đảm liệu trình điều trị + Chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết, đúng mục đích, có kết quả nhất và ít tốn kém
* Khi thay đổi thuốc phải phù hợp với diễn biến của bệnh Không sử dụng đồng thời các loại thuốc tương kị, các loại thuốc tương tác bất lợi và các thuốc có cùng tác dụng trong một thời điểm
* Chỉ định sử dụng thuốc gây nghiện phải theo đúng quy chế
* Phải giáo dục, giải thích cho người bệnh tự giác chấp hành đúng y lệnh của bác sĩ điều trị
* Nghiêm cấm chỉ định sử dụng những thuốc có hại đến sức khỏe đã được thông báo hoặc khuyến cáo
* Bác sĩ điều trị căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý và tính chất dược lý của thuốc mà ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp:
+ Đường dưới lưỡi, với những thuốc cần tác dụng nhanh
+ Đường uống, với những thuốc không bị dịch vị và men tiêu hóa phá hủy
+ Đường da, niêm mạc với những thuốc thấm qua da, niêm mạc, thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi
+ Đường trực tràng, âm đạo, với những thuốc đặt, đạn, trứng
+ Đường tiêm, với những thuốc tiêm trong da, tiêm dưới da, tiêm bắp thịt, tiêm mạch máu, truyền tĩnh mạch
* Chỉ dùng đường tiêm khi:
+ Người bệnh không uống được
Trang 22+ Cần tác dụng nhanh của thuốc
+ Thuốc dùng đường tiêm
* Khi tiêm vào mạch máu phải có mặt của bác sĩ điều trị Truyền máu phải do bác sĩ, y tá (điều dưỡng) có kinh nghiệm thực hiện và bác sĩ điều trị chịu trách nhiệm về an toàn truyền máu
* Dung môi pha chế thuốc đã chọc kim, chỉ được dùng trong ngày, nước cất làm dung môi phải có loại chai riêng, không dùng dung dịch mặn, ngọt đẳng trương làm dung môi pha thuốc
* Nghiêm cấm việc ra y lệnh tiêm mạch máu các thuốc chứa dung môi dầu, nhũ tương và các chất làm tan máu [7]
1.5.3 Lĩnh thuốc và phát thuốc:
* Y tá (điều dưỡng) trưởng khoa, y tá (điều dưỡng) hành chính khoa
có nhiệm vụ tổng hợp thuốc và thực hiện các quy định sau:
+ Tổng hợp thuốc phải theo đúng y lệnh
+ Phiếu lĩnh thuốc phải viết rõ ràng, không viết tắt và phải được trưởng khoa ký duyệt
+ Thuốc gây nghiện phải có phiếu lĩnh thuốc, đơn thuốc riêng theo quy chế
* Y tá (điều dưỡng) hành chính khoa có nhiệm vụ lĩnh thuốc và thực hiện các quy định sau:
+ Phải có phiếu lĩnh thuốc đúng theo mẫu quy định
+ Nhận thuốc phải kiểm tra chất lượng, hàm lượng, số lượng, đối chiếu với phiếu lĩnh thuốc và ký xác nhận đủ vào phiếu lĩnh
+ Lĩnh xong phải mang thuốc về ngay khoa điều trị và bàn giao cho
y tá (điều dưỡng) chăm sóc, để thực hiện theo y lệnh
* Dược sĩ khoa dược thực hiện:
+ Phải phát thuốc hàng ngày và thuốc bổ sung theo y lệnh
Trang 23+ Thuốc nhập kho phải bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn quy định
+ Có trách nhiệm cùng bác sĩ điều trị hướng dẫn và thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả và kinh tế
+ Phải thông báo kịp thời những thông tin về thuốc mới: tên thuốc, thành phần, tác dụng dược lý, tác dụng phụ, liều dùng, áp dụng điều trị và giá tiền
+ Trước khi cấp phát thuốc phải thực hiện:
+ Tên thuốc ở đơn, phiếu và nhãn
+ Nồng độ, hàm lượng thuốc ở đơn, phiếu với số thuốc sẽ giao
+ Số lượng, số khoản thuốc ở đơn, phiếu với số thuốc sẽ giao [7]
1.5.4 Bảo quản thuốc:
* Thuốc lĩnh về khoa phải:
+ Sử dụng hết trong ngày theo y lệnh, trừ ngày chủ nhật và ngày nghỉ
+ Bảo quản thuốc tại khoa, trong tủ thường trực đúng theo quy định + Trong tuần trả lại khoa dược những thuốc dư ra do thay đổi y lệnh, người bệnh ra viện, chuyển viện hoặc tử vong; phiếu trả thuốc phải có xác nhận của trưởng khoa điều trị
* Nghiêm cấm việc cho cá nhân vay mượn và đổi thuốc
* Mất thuốc, hỏng thuốc do bất cứ nguyên nhân nào đều phải lập biên bản, vào sổ theo dõi chất lượng thuốc, quy trách nhiệm và xử lý theo chế độ bồi thường vật chất, do giám đốc bệnh viện quy định [7]
Trang 241.5.5 Theo dõi người bệnh sau khi dùng thuốc:
* Bác sĩ điều trị có trách nhiệm theo dõi tác dụng và xử lý kịp thời các tai biến sớm và muộn do dùng thuốc
* Y tá (điều dưỡng) chăm sóc có trách nhiệm ghi chép đầy đủ các diễn biến lâm sàng của người bệnh vào hồ sơ bệnh án, phát hiện kịp thời các tai biến và khẩn cấp báo cáo bác sĩ điều trị
* Phải đặc biệt chú ý các phản ứng quá mẫn, choáng phản vệ do thuốc diễn biến xấu, hoặc tử vong [7]
1.5.6 Chống nhầm lẫn thuốc:
* Bác sĩ điều trị kê đơn, ra y lệnh điều trị và thực hiện:
+ Phải viết đầy đủ và rõ ràng tên thuốc, dùng chữ Việt Nam, chữ La tinh hoặc tên biệt dược
+ Phải ghi y lệnh dùng thuốc theo trình tự thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc nước tiếp đến các phương pháp điều trị khác
+ Dùng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc kháng sinh phải đánh số theo dõi ngày dùng, liều dùng, tổng liều
* Y tá (điều dưỡng) chăm sóc phải đảm bảo thuốc đến cơ thể người bệnh an toàn và thực hiện các quy định sau:
+ Phải công khai thuốc được dùng hàng ngày cho từng người bệnh + Phải có sổ thuốc điều trị, mỗi khi đã thực hiện xong phải đánh dấu vào sổ
+ Phải có khay thuốc, lọ đựng thuốc uống sáng, chiều, tối cho từng người bệnh
+ Khi gặp thuốc mới hoặc y lệnh sử dụng thuốc quá liều quy định phải thận trọng, hỏi lại bác sĩ điều trị
+ Trước khi tiêm thuốc, uống thuốc cho người bệnh phải thực hiện
* 3 kiểm tra:
+ Họ tên người bệnh
Trang 25+ Thời gian dùng thuốc
- Phải bàn giao thuốc còn lại của người bệnh cho kíp thường trực sau
- Khoa điều trị phải có sổ theo dõi ADR do thuốc
- Nghiêm cấm việc tự ý thay đổi thuốc và việc tự ý trộn lẫn các loại thuốc đã tiêm [7]
1.6 Bệnh viện BVSK tâm thần Quảng Ninh
1.6.1 Cơ cấu nhân lực của bệnh viện BVSK tâm thần Quảng Ninh năm 2011:
Trang 26Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực của bệnh viện BVSK tâm thần
Quảng Ninh năm 2011
Bệnh viện BVSK tâm thần Quảng Ninh được thành lập năm 1971,
tách ra từ Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội, qua 40 năm xây dựng và
trưởng thành, đến năm 2010 là Bệnh viện chuyên khoa hạng III tuyến tỉnh
Do đó Bệnh viện tâm thần Quảng Ninh có đội ngũ y, bác sỹ vững vàng cả
tuổi đời lẫn tuổi nghề Với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng cũng như tinh
thần trách nhiệm hết lòng vì người bệnh của Giám đốc Bệnh viện và toàn
thể công chức, viên chức Bệnh viện trong những năm qua Bệnh viện
đã đi vào hoạt động toàn diện và ngày càng phát triển Bệnh viện
BVSK tâm thần Quảng Ninh đã đóng góp không nhỏ vào việc chăm
sóc sức khoẻ tâm thần cho nhân dân tỉnh Quảng Ninh và giảm tải lớn
cho các Bệnh viện tuyến Trung ương Cũng do tính chất của một Bệnh
Trang 27viện chuyên khoa, các bác sỹ và điều dưỡng viên luôn được luân chuyển linh hoạt giữa các khoa, phòng tạo điều kiện thuận lợi cho việc
bố trí nhân lực và phát huy khả năng của cán bộ công nhân viên
- Cán bộ dược chiếm tỷ lệ thấp: 2,86% so với toàn bệnh viện
- Tỷ lệ dược sĩ đại học trên tổng số bác sỹ trong toàn bệnh viện là:0,71% tỷ lệ này còn rất thấp (theo Quyết định số: 07/QĐ-UB LĐTL ngày 23/01/1975 của Uỷ ban kế hoạch nhà nước thì cứ 3-5 bác sỹ cần 1 dược sỹ và theo thống kê năm 2000 thì ở tuyến điều trị tỷ lệ 1 dược sỹ đại học có 7 bác sỹ)
- Tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn (bác sỹ, dược sỹ đại học, sau đại học) chiếm tỷ lệ : 10%
- Tỷ lệ bác sỹ sau đại học chiếm 3,57%
- Số lượng y tá điều dưỡng, hộ lý chiếm tỷ lệ cao 61,43%
Trang 281.6.2 Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện BVSK tâm thần Quảng Ninh năm 2011
Các khoa lâm sàng
Khoa Bán cấp tính nữ
Khoa Bán cấp tính Nam
Khoa Cấp tính
Các khoa Cận lâm sàng
Khoa Cận lâm sàng
Khoa phục hồi chức năng
Phòng chỉ đạo tuyến
BAN GIÁM ĐỐC
Hình 1.1 :Sơ đồ tổ chức của Bệnh viện BVSK tâm thần Quảng Ninh
Trang 29Mô hình tổ chức của Bệnh viện tâm thần Quảng Ninh không nằm ngoài mô hình chung của Bộ Y tế [ 9]
Bệnh viện BVSK tâm thần Quảng Ninh do 01 Giám đốc phụ trách toàn diện, 01 Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn 01 phó Giám đốc phụ trách hành chính
Quy mô Bệnh viện có 190 giường, 11 khoa phòng và 140 cán bộ công chức, viên chức
Các tổ chức có nhiệm vụ tư vấn và giúp Ban Giám đốc trong công tác chuyên môn gồm: Hội đồng thuốc và điều trị, Hội đồng khen thưởng, Hội điều dưỡng,
Mỗi khoa, phòng có 01 trưởng khoa, phòng phụ trách làm việc dưới
sự lãnh đạo của Giám đốc Bệnh viện và chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc về mọi hoạt động của Khoa, Phòng mình
Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, việc chăm sóc sức khoẻ tâm thần ngày càng được quan tâm và chú trọng Để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ngày càng tăng, trong năm 2010 bệnh viện đã trang bị thêm một số các máy móc hiện đại với kỹ thuật mới trong việc chẩn đoán và điều trị: Máy điện não đồ, máy chụp Xquang, máy siêu âm Dopple mạch máu não, máy đo lưu huyết não để giảm tải cho Bệnh viện tuyến trên và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho bệnh nhân trong tỉnh Quảng Ninh và bệnh nhân các vùng lân cận trong việc khám, chữa bệnh
1.6.3 Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện
1.6.3.1: Chức năng: Bệnh viện Bảo vệ sức khoẻ tâm thần tỉnh
Quảng Ninh là đơn vị sự nghiệp y tế, trực thuộc Sở Y tế Quảng Ninh, có chức năng khám, chữa bệnh, phòng bệnh và phục hồi chức năng cho người bệnh tâm thần trên địa bàn tỉnh
Trang 30Bệnh viện Bảo vệ sức khoẻ tâm thần tỉnh Quảng Ninh là đơn vị có
tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước
+ Tiếp nhận cấp cứu, sơ cứu tai nạn chấn thương, các bệnh khác khi
có yêu cầu và chuyển bệnh nhân đến các bệnh viện đa khoa;
- Nghiên cứu khoa học:
+ Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học về lĩnh vực tâm thần
để phục vụ khám, chữa bệnh, phòng bệnh, phục hồi chức năng và đào tạo;
+ Chủ trì tham gia đề tài nghiên cứu khoa học các cấp;
- Chỉ đạo tuyến
+ Là đơn vị tham mưu cho Sở Y tế mô hình quản lý bệnh nhân tâm thần trên địa bàn tỉnh;
Trang 31+ Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác chỉ đạo tuyến, thường xuyên kiểm tra các hoạt động phòng chống bệnh tâm thần của tuyến dưới,
kể cả y tế ngoài công lập; thực hiện sơ kết và tổng kết theo định kỳ; chỉ đạo
y tế cơ sở thực hiện dự án phòng, chống bệnh tâm thần tại cộng đồng trong chương trình mục tiêu y tế quốc gia;
+ Tổ chức triển khai các chương trình và dự án Bảo vệ sức khoẻ tâm thần dựa vào cộng đồng
+ Phối hợp với trung tâm truyền thông giáo dục sức khoẻ xây dựng
kế hoạch, nội dung để tham gia với các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ tâm thần nâng cao kiến thức phòng, chống bệnh tâm thần trong cộng đồng
- Hợp tác quốc tế:
Hợp tác về chuyên môn, kỹ thuật với các tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật;
- Quản lý kinh tế:
+ Có kế hoạch sử dụng các nguồn lực, kinh phí đạt hiệu quả,
+ Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định thu chi ngân sách, thanh quyết toán kịp thời đúng quy định của pháp luật
+ Tạo nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, Bảo hiểm y tế, đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác;
- Thực hiện quản lý cán bộ: Chế độ chính sách, khen thưởng kỷ luật đối với cán bộ, viên chức và thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế giao cho[13]
1.6.4 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược Bệnh viện BVSK tâm thần Quảng Ninh
Trang 321.6.4.1 Vị trí: Khoa Dược là một khoa chuyên môn thuộc sự điều
hành quản lý trực tiếp của Giám đốc Bệnh viện, tham gia vào quá trình điều
trị, là nơi thực thi chính sách quốc gia về thuốc
- Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, thông tin về thuốc[7]
1.6.5 Mô hình tổ chức và cơ cấu nhân lực của khoa Dược BV
1.6.5.1 Mô hình tổ chức của khoa Dược bệnh viện
Trưởng khoa
Tổ nghiệp vụ
dược
Kho xã hội - CTQG, VTYT
Tổ thống kê
Kho nội trú - BHYT
Hình 1.2 Mô hình tổ chức của khoa Dược bệnh viện
Trang 33- Trưởng khoa Dược có nhiệm vụ chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của khoa Dược theo định hướng của Ban Giám đốc Bệnh viện, phụ trách công tác cung ứng, sử dụng, bảo quản thuốc, hoá chất, vật tư tiêu hao Kiểm tra việc tập hợp thuốc, sử dụng thuốc của các khoa phòng, duyệt sổ ký lĩnh thuốc Kiểm tra việc thực hiện quy chế dược tại các khoa lâm sàng, khoa khám bệnh, khoa dược;
- Các bộ phận có nhiệm vụ :
- Bộ phận thông tin thuốc và dược lâm sàng phụ trách các vấn đề về thông tin thuốc, về công tác dược chính: Cung cấp thông tin về thuốc cho các khoa lâm sàng, cận lâm sàng, theo dõi ADR trong toàn viện Kiểm tra việc thực hiện quy chế dược tại khoa lâm sàng, khoa khám bệnh, khoa dược, duyệt phiếu lĩnh thuốc hàng ngày cho các khoa, kiểm tra việc quản lý cấp phát, sử dụng thuốc chương trình bảo vệ chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng tại các trung tâm y tế , huyện thị, trạm y tế xã, phường
- Tổ kho: quản lý việc dự trù, cấp phát, bảo quản thuốc theo đúng quy chế
- Tổ thống kê: tập hợp số liệu về số lượng thuốc xuất nhập hàng tháng và báo cáo cho phòng tài chính kế toán
* Vai trò quản lý của Trưởng khoa Dược:
Trưởng khoa Dược Bệnh viện ngoài việc thực hiện quyền hạn chung
của một trưởng khoa ra còn là cánh tay đắc lực tư vấn cho Giám đốc Bệnh viện trong việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả mà vẫn đạt được mục tiêu về kinh tế
Trang 34Bảng 1.2: Chức năng quản lý của người Trưởng khoa Dược
+ Thông tin, điều chỉnh kịp thời các loại thuốc, hoá chất mới Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý có hiệu quả cho các khoa trong Bệnh viện
- Mục tiêu cụ thể: Xây dựng các mục tiêu cho từng tháng, quý, năm
- Tiến hành thực hiện các mục tiêu đã hoạch định
- Tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ chung của Bệnh viện mà có thể thay đổi tổ chức
- Thay đổi cách thức hoạt động cho phù hợp với thực tế
Trang 351.6.5.2 Cơ cấu nhân lực của khoa dược bệnh viện
Bảng 1.3 Cơ cấu nhân lực của khoa dược bệnh viện
viện: gồm 01 trưởng khoa là dược sỹ đại học, 03 dược sỹ trung học Các
chức danh công tác trong khoa dược được phân công theo quy chế bệnh
viện do Bộ Y tế ban hành ngày 19/9/1997
Trang 36Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, bệnh nhân tại Bệnh viện BVSK tâm thần Quảng Ninh
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
Các chỉ số khảo sát trên 30 người nhà bệnh nhân:
- Thời gian quan sát: 11/9/2012 - 15/9/2012
- Mẫu quan sát: 30 người nhà bệnh nhân ngoại trú được cấp phát tại kho cấp phát lẻ
- Phương pháp chọn mẫu: mỗi ngày quan sát 10 người nhà bệnh nhân, bắt đầu từ 8 giờ 30 phút, cứ 30 phút quan sát và phỏng vấn 1người nhà bệnh nhân với 100% các thuốc có trong đơn, sử dụng đồng hồ bấm giây để tính thời gian cho đến khi có đủ 10 người nhà bệnh nhân
- Sử dụng phiếu khảo sát người nhà bệnh nhân lĩnh thuốc tại bệnh viện BVSK tâm thần Quảng Ninh năm 2011 Từ các thông tin ở phiếu tổng hợp được các chỉ số (phụ lục 1)
2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu:
2.4.1 Thời gian cấp phát thuốc trung bình:
- Công thức 1:
Trang 37Tổng thời gian cấp phát thuốc của 30 người nhà BN
Thời gian cấp phát thuốc
30
- Thời gian cấp phát thuốc của mỗi người nhà bệnh nhân được tính từ lúc dược sỹ cấp phát nhận được đơn thuốc tới khi người nhà bệnh nhân ra về (sử dụng đồng hồ bấm giây)
- Ý nghĩa: Đánh giá thời gian trung bình nhân viên cấp phát dành cho
- Ý nghĩa: Đánh giá khả năng cung cấp các thuốc kê trong đơn của kho cấp phát
2.4.3 Tỷ lệ thuốc được dán nhãn đầy đủ:
Trang 38- Ý nghĩa: Đánh giá hiệu quả của thông tin cung cấp cho bệnh nhân
về liều sử dụng của các thuốc mà họ được phát
2.4.5 Tỷ lệ người nhà bệnh nhân rất hài lòng/hài lòng/không hài lòng với hoạt động cấp phát thuốc:
rất hài lòng/hài lòng/không
hài lòng với hoạt động cấp
x 100%
- Ý nghĩa: Đánh giá mức độ hài lòng của người nhà bệnh nhân với hoạt động cấp phát thuốc mà họ nhận được
2.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:
2.5.1 Phương pháp phân tích số liệu:
+ Phương pháp tỷ trọng: Đây là phương pháp tính tỷ lệ phần trăm của giá trị số liệu của một hoặc một nhóm đối tượng số liệu nghiên cứu trong tổng số
+ Phương pháp so sánh: Phương pháp này được dùng để so sánh các
số liệu, chỉ tiêu trong cùng một thời gian, với một số liệu trung bình và giữa các năm
2.5.2 Phương pháp xử lý số liệu:
Sử dụng phần mềm Excel for windows Kết quả được minh họa dưới dạng bảng, đồ thị