1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện tâm thần nghệ an năm 2012

91 940 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 911,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian qua ban Giám đốc bệnh viện đã chỉ đạo Hội đồng thuốc và điều trị, khoa Dược thực hiện triệt để các nhiệm vụ được giao nhằm phát huy hiệu quả cao nhất về công tác dược tại

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

*******

LÊ VĂN THƠM

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN NGHỆ AN NĂM 2012

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

C

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

*******

LÊ VĂN THƠM

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN NGHỆ AN NĂM 2012

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK 62732001

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Song Hà

Trang 3

Lời cảm ơn

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này , tôi đã nhận được sự hướng dẫn , giúp đỡ quý báu của các thầy cô , các anh chị, các em và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới:

Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn Tổ chức kinh tế dược trường Đại Học Dược Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Phó giáo sư- Tiến sĩ Nguyễn Thị Song Hà, người cô kính mến đã

hết lòng giúp đỡ , dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Bác sĩ CKI Phan Kim Thìn- Giám đốc bệnh viện Tâm Thần Nghệ

An - một người đáng kính trong công việc cũng như trong cuộc sống Anh đã động viện giúp đỡ và chỉ bảo cho tôi rất nhiều để tôi có thể hoàn thành được luận văn này

Bác sĩ CKI Phạm Ngọc Ngô cùng toàn thể các cán bộ nhân viên

tại bệnh viện Tâm thần Nghệ An đã hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm việc học tập và thu thập số liệu tại bệnh viện để tôi có thể hoàn thành được luận văn

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn này

Xin cảm ơn các bệnh nh ân và gia đình của các bệnh nhân đã hợp

tá c và cho tôi những thông tin về sử dụng thuốc quý giá để nghiên cứu

Xin gửi lới cảm ơn tới bạn bè, các anh chị em trong lớp CKI dược học khóa 13 tại Nghệ An đã động viên và giúp đỡ tôi trong những lúc tôi gặp khó khăn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2013

Trang 4

1.1.3 Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu 4

1.2.3 Tồn trữ và cấp phát thuốc 8

1.3 VÀI NÉT VỀ SỬ DỤNG THUỐC TẠI MỘT SỐ BỆNH

VIỆN Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NAM GẦN ĐÂY

15

1.4 MỘT VÀI NÉT VỀ BỆNH TÂM THẦN KINH 17

1.4.1 Vài nét về bệnh tâm thần kinh 17

1.4.2 Thuốc điều trị bệnh tâm thần kinh 18

1.5 MỘT VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN TÂM THẦN NGHỆ AN 20

1.5.1 Chức năng nhiệm vụ của bệnh viện 20

1.5.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện 21

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

26

Trang 5

2.1 Đối tượng nghiên cứu 26 2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26 2.3 Tóm tắt nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu 26

2.4.1 Phương pháp mô tả hồi cứu 28 2.4.2 Phương pháp mô tả tiến cứu 28 2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.4.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 28 2.4.5 Phương pháp phân tích số liệu 28 2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu 29

3.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH

VIỆN TÂM THẦN NGHỆ AN NĂM 2012

3.1.4 Thuốc thiết yếu và thuốc chủ yếu trong danh mục thuốc được

sử dụng tại bệnh viện Tâm thần Nghệ An năm 2012

3.1.7 Tỷ lệ kinh phí thuốc sử dụng theo các tháng trong năm 38

3.2 PHÂN TÍCH MỘT SỐ TIÊU CHÍ SỬ DỤNG THUỐC TẠI 39

Trang 6

BỆNH VIỆN TÂM THẦN NGHỆ AN NĂM 2012

3.2.1 Thực hiện quy chế chuyên môn trong kê đơn thuốc điều trị

ngoại trú và chỉ định trong hồ sơ bệnh án

39

3.2.2 Đánh giá việc thực hiện Quy chế chuyên môn trong chỉ định

thuốc trong HSBA

42

3.2.3 Phân tích hoạt động quản lý thuốc trong quá trình cấp phát

thuốc tại bệnh viện Tâm thần Nghệ An năm 2012

45

3.2.4 Hoạt động thông tin thuốc và dược lâm sàng 50

4.1 CƠ CẤU THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN TÂM

THẦN NGHỆ AN NĂM 2012

55

4.1.2 Hoạt động quản lý danh mục thuốc 56

4 2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH

VIỆN TÂM THẦN NGHỆ AN NĂM 2012

Trang 7

DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

ADR Tác dụng có hại của thuốc

DMTCY Danh mục thuốc chủ yếu

DMTTY Danh mục thuốc thiết yếu

DMTBV Danh mục thuốc bệnh viện

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng,

1 Bảng 2.1 Nhân lực khoa dược 23

2 Bảng 3.1 Cơ cấu DMTBV theo nhóm tác dụng dược lý 30

3 Bảng 3.2 Cơ cấu Danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh

5 Bảng 3.4 Tỷ lệ thuốc thiết yếu và thuốc chủ yếu 36

6 Bảng 3.5 Tỷ lệ thuốc nội và thuốc ngoại đã sử dụng 36

7 Bảng 3.6 Tỷ lệ thuốc mang tên generic và tên biệt dược

9 Bảng 3.8 Ghi thông tin bệnh nhân 40

10 Bảng 3.9 Ghi tên thuốc trong đơn thuốc 41

11 Bảng 3.10 Thực hiện Quy chế sử dụng thuốc, Quy chế

chẩn đoán bệnh

43

12 Bảng 3.11 Thực hiện quy chế khi sử dụng thuốc hướng

tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc

44

13 Bảng 3.12 Kết quả công tác cấp phát thuốc 47

14 Bảng 3.13 Công tác thống kê thuốc của bệnh viện Tâm

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

1 Hình 1.1 MHBT của hệ thống bệnh viện 3

2 Hình 1.2 Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện 6

3 Hình 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc

hợp lý

9

4 Hình 1.4 Chu trình quản lý sử dụng thuốc 10

5 Hình 1.5 Quy trình giao phát thuốc cho bệnh nhân 12

6 Hình 1.6 Mối quan hệ giữa bác sĩ, dược sĩ, điều

dưỡng, bệnh nhân

14

7 Hình 1.7 Sơ đồ các bộ phận trong bệnh viện 23

8 Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay “ Các rối loạn tâm thần, rối loạn hành vi và các bệnh Hệ thần kinh”

đã và đang là một gánh nặng cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Sức khỏe tâm thần là một bộ phận cấu thành của sức khỏe chung của con người Theo định nghĩa về sức khỏe của tổ chức y tê thế giới thì sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn thoải mái về cơ thể, tâm thần xã hội chứ không phải chỉ có bệnh hay tật Như vậy sức khỏe tâm thần chiếm một vị trí khá quan trọng trong việc cấu thành sức khỏe chung của con người Trong thông điệp của tổng thư ký Liên hiệp quốc Kofianal nhân ngày sức khỏe tâm thần thế giới ngày 7/4/2001 gửi các quốc gia, với khẩu hiệu “Đừng gạt bỏ, hãy chăm sóc” Không phải đương nhiên mà ngày sức khỏe thế giới của đầu thế kỷ 21 tổ chức y tế thế giới

đã lấy chủ đề là ngày sức khỏe tâm thần Bởi ngày nay trong mọi gia đình ở một thời điểm hay giai đoạn nào đó đều có liên quan đến vấn đề sức khỏe tâm thần

Vì vậy, trong quá trình hoạt động và phát triển của bệnh viện, lãnh đạo và toàn thể cán bộ y tế đã ý thức được vị trí và tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng khám và điều trị cho bệnh nhân đến điều trị tại bệnh viện

Một trong các yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng khám và điều trị cho người bị bệnh là việc quản lý và sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả Bệnh viên Tâm Thần Nghệ An, ra đời từ năm 1974 hoạt động theo quy mô tự quản, là bệnh viện hạng 3 chuyên khoa về Tâm – Thần kinh, trực thuộc sở Y tế Nghệ An Cơ chế hoạt động tự quản đòi hỏi bệnh viện phải không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, quản lý hiệu quả bệnh viện, thu hút người bệnh khám và điều trị Trong thời gian qua ban Giám đốc bệnh viện đã chỉ đạo Hội đồng thuốc và điều trị, khoa Dược thực hiện triệt để các nhiệm vụ được giao nhằm phát huy hiệu quả cao nhất về công tác dược tại bệnh viện Để có thể đưa

ra các kiến nghị đề xuất góp phần nâng cao chất lượng khám và điều trị, quản lý bệnh viện nói chung và hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện Tâm Thần Nghệ

Trang 11

An nói riêng Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài “Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện Tâm Thần Nghệ An, năm 2012” nhằm mục tiêu:

- Phân tích cơ cấu thuốc sử dụng tại bệnh viện Tâm Thần Nghệ An, năm 2012

- Phân tích một số chỉ tiêu về sử dụng thuốc của bệnh viện Tâm thần Nghệ An năm 2012

Từ các kết quả nghiên cứu, đề tài sẻ đưa ra những ý kiến đề xuất, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc tại bệnh viện Tâm thần Nghệ An

Trang 12

Chương I TỔNG QUAN 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Mô hình bệnh tật

Mô hình bệnh tật (MHBT) của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó sẽ là tập hợp tất cả những tình trạng mất cân bằng về thể xác, tinh thần

dưới tác động của những yếu tố khác nhau, xuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội

đó trong những khoảng thời gian nhất định [2]

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển và là một nước nhiệt đới MHBT ở Việt Nam hiện nay là song song tồn tại 2 loại bệnh, đó là các bệnh nhiễm trùng vẫn chiếm tỷ lệ cao, đồng thời các bệnh không do nhiễm trùng như

tăng huyết áp, ung thư, bệnh tâm thần, các tai nạn trong đời sống ngày càng

tăng, các bệnh do thiếu dinh dưỡng, di chứng do chiến tranh, tật nguyền vẫn còn tồn tại

Không giống như MHBT ở cộng đồng, bệnh viện là nơi chữa bệnh (và khám bệnh) cho người mắc bệnh trong cộng đồng Ở Việt Nam cũng như trên thế giới có 2 loại MHBT bệnh viện:

Hình 1.1: MHBT của hệ thống bệnh viện

Mô hình bệnh tật bệnh viện

Mô hình bệnh tật bệnh viện

đa khoa

(Gồm các bệnh thông thường và

bệnh viện chuyên khoa)

Mô hình bệnh tật của bệnh viện chuyên khoa, viện có giường bệnh

(Gồm chủ yếu là bệnh chuyên khoa

và bệnh viện thông thường)

Trang 13

1.1.2 Danh mục thuốc thiết yếu

Do nhận thức được các mặt hạn chế của việc sử dụng thuốc kém an toàn, hợp lý, việc lựa chọn thuốc còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt ở các nước đang phát triển Năm 1980, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã đưa ra một danh mục mẫu gọi là danh mục thuốc thiết yếu (DMTTY)

Danh mục thuốc thiết yếu là danh mục những loại thuốc thỏa mãn nhu cầu

chăm sóc sức khỏe cho đa số nhân dân Những loại thuốc này luôn sẵn có bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý

Trong đó thuốc thiết yếu (TTY) là những thuốc cần thiết cho chăm sóc sức khỏe (CSSK) của đa số nhân dân, được nhà nước đảm bảo bằng chính sách thuốc quốc gia, gắn liền nghiên cứu, sản xuất, phân phối với nhu cầu thực tế CSSK của nhân dân, được lựa chọn và cung ứng để luôn sẵn có với số lượng đầy đủ, dạng bào chế phù hợp, chất lượng tốt, an toàn và giá cả phù hợp

Hiện nay, trên thế giới có khoảng 150 nước đã áp dụng và có DMTTY

Năm 2005, Bộ Y tế (BYT) đã ban hành DMTTY lần V kèm theo quyết định số 17/2005/QĐ/BYT gồm 355 thuốc tân dược của 314 hoạt chất, 94 thuốc y học cổ truyền, 60 cây thuốc nam và 215 vị thuốc [8]

1.1.3 Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu

Tại Việt Nam, ngày 11 tháng 7 năm 2011 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 31/2011/TT-BYT, về việc “Ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc

chủ yếu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bão hiểm y tế thanh toán”

với mục tiêu:

-Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả

-Đáp ứng yêu cầu điều trị cho người bệnh

-Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người bệnh tham gia bảo hiểm y tế;

-Phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế

Trang 14

DMTCY xây dựng trên cơ sở DMTTY của Việt nam và của WHO hiện hành; Có hiệu quả trong điều trị; Không đưa vào danh mục các thuốc nằm trong diện khuyến cáo không nên sử dụng của WHO, của Bộ Y tế Việt Nam hay thuốc lạc hậu và có nhiều tác dụng phụ; Thuốc Y học cổ truyền (YHCT): ưu tiên lựa chọn thuốc sản xuất tại Việt Nam, các chế phẩm cổ phương, thuốc có công thức trong Dược điển Việt Nam, thuốc giữ được phương pháp bào chế truyền thống đồng thời bảo đảm dạng dùng thích hợp cho sử dụng, bảo quản và lưu thông phân phối [6]

1.1.4 Danh mục thuốc bệnh viện

Danh mục thuốc bệnh viện (DMTBV) là danh mục những loại thuốc cần thiết thỏa mãn nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện phù hợp với MHBT, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh Những loại thuốc này trong phạm vi thời gian, không gian, trình độ xã hội; khoa học kỹ thuật luôn sẵn

có bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý [3]

DMTBV cần đạt được các mục đích sau:

-Để đảm bảo hiệu lực, an toàn và các yêu cầu khác trong điều trị, yêu cầu

đa số thuốc trong DMTBV là TTY

-Hướng cộng đồng vã xã hội vào sử dụng TTY, các thành phần kinh tế tích cực tham gia sản xuất, tồn trữ và cung ứng TTY

-Đảm bảo quyền lợi được điều trị bằng thuốc cho người bệnh, quyền được chi trả tiền thuốc cho người có thẻ bảo hiểm y tế

-DMTBV là danh mục đặc thù cho mỗi bệnh viện Danh mục này được xem xét cập nhật điều chỉnh từng thời kỳ theo yêu cầu điều trị Việc bổ sung hoặc loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục cần phải được cân nhắc thận trọng Danh mục thuốc phản ánh sự thay đổi trong thực hành sử dụng thuốc để điều trị nhằm đạt hiệu quả cao

Trang 15

1.2 CHU TRÌNH CUNG ỨNG THUỐC

Trong thời gian vừa qua, các bệnh viện đã có nhiều cố gắng trong việc cung ứng thuốc cho người bệnh, đặc biệt từ năm 1997 đến nay, các Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT-ĐT) bệnh viện đã hoạt động tích cực, góp phần cung cấp

đủ thuốc đảm bảo chất lượng và sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, chất lượng điều trị ngày một nâng cao Chu trình cung ứng thuốc được mô tả như ở hình1.2

Đường phối hợp Dòng lưu chuyển các hoạt động

Hình 1.2: Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện[16]

Cung ứng thuốc là một chu trình khép kín gồm 4 nhiệm vụ: lựa chọn thuốc, mua sắm thuốc, phân phối thuốc, sử dụng thuốc Mỗi nhiệm vụ này được xây dựng nên từ nhiệm vụ trước và tạo tiền đề cho nhiệm vụ sau Tại trung tâm của chu trình là các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cung ứng thuốc: thông tin, khả năng tài chính, nguồn nhân lực, MHBT Các yếu tố này đảm bảo gắn kết

Trang 16

các nhiệm vụ trong chu trình Ngoài ra, toàn bộ chu trình dựa trên chính sách và khuôn khổ pháp lý và các chính sách hỗ trợ cung ứng thuốc thiết yếu [16]

1.2.1 Lựa chọn thuốc

Lựa chọn thuốc là công việc quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc Lựa chọn thuốc liên quan đến việc xem xét MHBT, phác đồ điều trị, khả năng tài chính, chọn thuốc với số lượng, đường dùng và loại thuốc phù hợp với từng

cơ sở y tế WHO đã xây dựng một số tiêu chí lựa chọn thuốc:

-Chỉ chọn những thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, độ

-Thuộc ghi tên gốc hoặc tên chung quốc tế (INN), tránh đề cập tên biệt

dược hoặc tên nhà sản xuất cụ thể [16]

HĐT-ĐT cần phải thống nhất rõ ràng các tiêu chí lựa chọn thuốc dựa trên các tiêu chí đã có của WHO để đảm bảo quy trình lựa chọn thuốc được khách quan, có cơ sở khoa học và phù hợp với từng bệnh viện

1.2.2 Mua sắm thuốc

Quá trình mua thuốc có hiệu quả mới đảm bảo cung cấp đúng thuốc, đúng

số lượng với giá cả hợp lý và với tiêu chuẩn chất lượng được thừa nhận Quá trình này bao gồm các bước sau:

-Tập hợp các thông tin tiêu dùng về thuốc: tác dụng dược lý, dược động học, tác dụng không mong muốn, liều dùng

-Xác định nhu cầu thuốc, cân đối với kinh phí hiện có của bệnh viện

-Lựa chọn phương thức mua thuốc: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh

Trang 17

HĐT-ĐT bệnh viện xây dựng quy trình cấp phát càng khoa học thì khoa lầm sàng và khoa dược càng chủ động trong việc cấp phát và nâng cao chất lượng phục vụ bệnh nhân [17]

1.2.4 Sử dụng thuốc

Thuốc là một yếu tố quan trọng trong việc chăm sóc và điều trị bệnh cho

người bệnh Nếu sử dụng thuốc không hợp lý trên một diện rộng sẽ gây nên những hậu quả lớn về kinh tế, xã hội Trước tiên, nó làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh và ảnh hưởng xấu đến kết quả điều trị, tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại (ADR), trong một số trường hợp làm cho người bệnh lệ thuộc quá mức vào thuốc Ngoài ra, sử dụng thuốc không đúng còn làm tăng chi phí chăm sóc sức khỏe của người bệnh cũng như làm lãng phí nguồn lực tài chính bệnh viện

Vậy sử dụng thuốc hợp lý là gì ?

Theo Tổ chức y tế thế giới WHO (1998) thì: “Sử dụng thuốc hợp lý là

người bệnh phải nhận được thuốc thích hợp với đòi hỏi của lâm sàng và liều

lượng đáp ứng được yêu cầu cá nhân người bệnh trong một khoảng thời gian thích hợp và với chi phí ít gây tốn kém nhất cho người bệnh và cho cộng đồng”[17]

Trang 18

Các yếu tố dẫn đến việc sử dụng thuốc không hợp lý

Hệ thống cung cấp dịch vụ

+Sai thuốc

+Thuốc quá hạn

+Cung cấp không đảm bảo

Ng ười kê đơn

+Thiếu đào tạo +Chưa xây dựng rõ n.vụ +Thông tin không đầy đủ +Quan tâm đến tài chính

Sử dụng thuốc không hợp lý Bệnh nhân và cộng đồng

+Văn hóa và niềm tin

+Thời gian tư vấn ngắn

+Thái độ người kê đơn

+Thiếu thông tin được in ấn

Nhà phân phối

+Đào tạo kém +Không có giám sát +Thiếu phương tiện +Quá nhiều bệnh nhân +Áp lực của doanh số

Hình 1.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc hợp lý

Chu trình quản lý sử dụng thuốc được mô tả ở hình 1.4 như sau:

Hình 1.4: Chu trình quản lý sử dụng thuốc

Kê đơn đúng quy định

H ướng dẫn, theo dõi

Giao phát

QUẢN LÝ

SỬ DỤNG THUỐC

Trang 19

1.2.4.1 Kê đơn đúng quy định

Kê đơn là hoạt động xác định xem người bệnh cần dùng những thuốc gì, liều dùng cùng với liệu trình điều trị phù hợp

Để kê đơn thuốc đúng quy định, người kê đơn cần tuân thủ quy chế kê đơn, mà bắt đầu bằng việc chẩn đoán để xác định rõ những vấn đề phải can thiệp, sau đó xác định mục đích điều trị Người kê đơn dựa trên các thông tin được cập nhật về điều trị bệnh và thuốc, để lựa chọn cách điều trị phù hợp với cá thể người bệnh Thuốc tốt để điều trị cho người bệnh là thuốc được hướng dẫn

để người bệnh hiểu rõ liều, thời gian, đường dùng thuốc Người kê đơn nên cung cấp thông tin phù hợp về thuốc và tình trạng bệnh cho người bệnh Người kê đơn cũng cần theo dõi người bệnh để có can thiệp kịp thời khi các biến cố có thể xẩy ra trong quá trình điều trị

 Giám sát kê đơn thuốc trong điều kiện ngoại trú

Chỉ thị 05/2004/CT-BYT về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện đã yêu cầu: “Tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy chế

kê đơn và bán thuốc theo đơn trong bệnh viện” [4] Giám sát việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều kiện ngoại trú của bác sỹ theo quyết định 04/2008/QĐ-BYT như: Quy định về ghi đơn thuốc, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc gây nghiện, kê đơn thuốc trong điều kiện mãn tính [11]

Giám sát chỉ định thuốc trong hồ sơ bệnh án

Thực hiện đúng các quy định về sử dụng thuốc, quy định chẩn đoán bệnh, làm

hồ sơ bệnh án và kê đơn điều trị

 Ghi đầy đủ họ và tên, tuổi, địa chỉ và căn bệnh của bệnh nhân, trẻ em dưới một năm phải ghi tháng tuổi

 Y lệnh dùng thuốc ghi đầy đủ, rõ ràng vào hồ sơ bệnh án gồm: tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, đường dùng và thời gian dùng

 Thuốc sử dụng có trong DMTBV, ghi đầy đủ và rõ ràng tên thuốc

Trang 20

 Ghi y lệnh dùng thuốc theo trình tự thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc nước tiếp đến các phương pháp điều trị khác

 Dùng thuốc gây nghiện, kháng sinh theo dõi ngày dùng, liều dùng, tổng liều [11]

Giám sát thực hiện danh mục thuốc

Hoạt động giám sát thực hiện DMT là giám sát việc tuân thủ theo DMTBV Tuân thủ DMTBV bao gồm việc thực hiện các quy định của DMTBV và sự thích ứng với thực tế của DMT Nếu xây dựng DMT dùng trong bệnh viện không dựa trên những căn cứ khoa học, thì ngay từ yếu tố ban đầu để sử dụng thuốc hợp lý đã không đạt được Hàng năm DMT cần được bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của điều trị, phù hợp với khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong điều trị

1.2.4.2 Đóng gói, dán nhãn

Những thuốc được chuẩn bị để cấp phát theo đơn cho người bệnh cần được đóng gói cẩn thận sao cho người bệnh có thể cất giữ đảm bảo chất lượng thuốc và hiểu rõ cách sử dụng Việc dán nhãn có vai trò quan trọng vì thuốc được sử dụng thường xuyên không đúng cách sẽ không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn Nhãn thuốc cần phải được viết rõ dễ đọc, đảm bảo cung cấp thông tin tên thuốc với nồng độ hàm lượng, số lượng, liều dùng, thời gian dùng, cách dùng

1.2.4.3 Giám sát việc giao phát thuốc

Giao phát thuốc tốt đảm bảo rằng thuốc được đưa cho đúng người bệnh với liều dùng và chất lượng thuốc tốt, có hướng dẫn rõ ràng và thuốc được đựng trong bao bì duy trì được hiệu lực của thuốc Bất kỳ sai sót trong quá trình giao phát đều có thể ảnh hưởng đến sự an toàn của người bệnh [17]

Trang 21

Hình 1.5: Quy trình giao phát thuốc cho người bệnh

B ước 1 Nhận và xác nhận đơn thuốc: Điều này rất quan trọng đặc biệt đối với

các bệnh viện có lượng bệnh nhân đông để đảm bảo tránh nhầm lẫn

Bước 2 Kiểm tra lại đơn thuốc: Xác nhận liều dùng đã phù hợp với bệnh nhân

chưa (tuổi, giới tính, bệnh nhân suy gan, thận ), kiểm tra các tương tác thuốc - thuốc phổ biến

B ước 3 Chuẩn bị bao bì và nhãn: Lựa chọn bao gói, đếm số lượng thuốc bằng

các dụng cụ sạch sẽ và an toàn, đóng gói và dán nhãn có đầy đủ các thông tin: tên bệnh nhân, tên thuốc, hàm lượng, thời gian, cách sử dụng

B ước 4 Ghi lại các hoạt động đã thực hiện vào sổ theo dõi

B ước 5 Giao phát thuốc cho bệnh nhân và hướng dẫn rõ ràng: khi nào dùng

thuốc, cách dùng thuốc, nhai, nuốt, uống với lượng nước khoảng bao nhiêu ), cách bảo quản thuốc Ngoài ra, cần tư vấn thêm cho bệnh nhân những tác dụng không mong muốn khác có thể gặp phải khi sử dụng thuốc

Trong bệnh viện, cấp phát do khoa dược và điều dưỡng của các khoa lâm sàng đảm nhiệm Để đảm bảo việc phát thuốc cần:

-Thực hiện đúng quy trình giao phát thuốc

-Trước khi giao thuốc dược sỹ phải thực hiện 3 kiểm tra, 3 đối chiếu -Y tá (điều dưỡng) tại các khoa phòng:

+Công khai thuốc được dùng hàng ngày cho từng bệnh nhân

Ghi lại các hành động

vừa thực hiện Chuẩn bị các loại thuốc cấp phát Tìm hiểu và diễn giải đơn thuốc

Trang 22

+Phải có sổ thuốc điều trị, mỗi khi thực hiện xong phải đánh dấu vào sổ +Phải có khay thuốc, lọ đựng thuốc uống sáng, chiều, tối cho từng người bệnh

+Khi gặp thuốc mới hoặc y lệnh sử dụng thuốc quá liều quy định phải thận trọng, hỏi lại bác sỹ điều trị

+Trước khi tiêm thuốc, cho người bệnh uống thuốc phải thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu

+Bàn giao thuốc còn lại của người bệnh cho kíp trực sau

+Khoa điều trị có sổ theo dõi sai sót và tai biến do thuốc

1.2.4.4 Giám sát tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc

Theo WHO, quá trình từ kê đơn, cấp phát đến theo dõi dùng thuốc chính

là quá trình chăm sóc bằng thuốc Trong quá trình này cần xây dựng mối quan

hệ chặt chẽ giữa bác sỹ - dược sỹ - điều dưỡng - bệnh nhân [21]

Trang 23

Với dược sĩ:

Người dược sĩ có trách nhiệm cung cấp thông tin và tư vấn về sử dụng thuốc cho bác sĩ, bệnh nhân đồng thời giám sát việc thực hiện các quy chế dược trong toàn bệnh viện

Với bác sĩ:

Bác sĩ là người chịu trách nhiệm thăm khám, kê đơn cho bệnh nhân, đồng thời theo dõi hiệu quả điều trị, để có những điều chỉnh kịp thời Khi có những nghi ngờ và chưa rõ về thuốc định kê đơn, bác sĩ cần trao đổi với dược sĩ

Với điều dưỡng

Điều dưỡng là người trực tiếp thực hiện y lệnh của bác sĩ nhưng cần chủ động phát hiện những nhầm lẫn trong y lệnh điều trị hoặc tác dụng có hại của thuốc đối với bệnh nhân và thông báo kịp thời với bác sĩ

Với bệnh nhân:

Cần tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ, y tá

Hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc bằng lời nói dễ hiểu, rõ ràng về liều dùng, số lần dùng thuốc, thời gian điều trị Có sự tư vấn thích hợp để giúp

người bệnh tuân thủ điều trị như: khi nào thì uống thuốc, uống thuốc như thế nào (nhai, nuốt, uống với nhiều nước ) và cách bảo quản giữ gìn thuốc Ngoài ra, cũng đề cập đến các tác dụng phụ có thể có, tuy nhiên với mức độ thích hợp để

người không sợ hãi mà ngừng điều trị Chỉ nên nói đến tác dụng phụ nghiêm trọng với người kê đơn để cân nhắc yếu tố nguy cơ/lợi ích khi sử dụng thuốc Khi hướng dẫn tư vấn sử dụng thuốc cho người bệnh cần đảm bảo họ đã hiểu rõ cách sử dụng thuốc để tránh sai sót khi sử dụng

Theo dõi giám sát sử dụng thuốc của người bệnh trong suốt quá trình điều trị, đồng thời theo dõi các phản ứng có hại, những tương tác bất lợi của thuốc

Trang 24

1.3 VÀI NÉT VỀ SỬ DỤNG THUỐC TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

Cùng với sự phát triển kinh tế, các cơ sở chăm sóc sức khỏe liên tục được hình hành và phát triển, chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại các bệnh viện

ở nước ta không ngừng được nâng cao Đồng thời nhu cầu sử dụng thuốc cũng

tăng nhanh chóng, nếu như tiền thuốc bình quân đầu người năm 1997 là 5,2USD/người thì đến năm 2007 đã là 13,4USD/người tăng 157,7% so với năm

1997 Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, chúng ta cũng gặp phải nhiều bất cập trong vấn đề sử dụng thuốc hiện nay [18]

Tại Mỹ, thống kê cho thấy hằng năm những sai sót về thuốc dẫn đến khoảng 1,3 triệu người bị ảnh hưởng và 180.000 người tử vong Tuy nhiên, không có thống kê về mức độ sai sót của các bệnh viện tại Việt Nam Năm 2006,

Bộ Y tế Việt Nam đã cảnh báo về chứng xơ hóa cơ delta ước tính khoảng 16.000 trẻ đã bị teo cơ delta là minh chứng đã có sự xuất hiện của các sai sót về thuốc và phản ứng phụ Nhiều cơ sở y tế đã từ chối thừa nhận có sai sót về thuốc

vì các cán bộ y tế lo sợ bị khiển trách và phạt nếu xảy ra sai sót Cũng chính vì thế, việc sử dụng thuốc, kê đơn thuộc hợp lý là vấn đề được rất nhiều người quan tâm

Một bộ phận không nhỏ bác sĩ có “thói quen” kê đơn thuốc biệt dược Theo nghiên cứu của Lê Thùy Trang tại bệnh viện E cho thấy tỷ lệ thuốc theo tên generic trong đơn chỉ chiếm 30,9% Bên cạnh đó là tình trạng làm dụng kháng sinh, vitamin và kê quá nhiều thuốc trong một đơn Cục Quản lý khám chữa bệnh vừa công bố về tình hình sử dụng thuốc tại một số bệnh viện tuyến trung ương có 41% bệnh án sử dụng kháng sinh kết hợp, chủ yếu là kết hợp hai kháng sinh Số thuốc trong từng bệnh án rất cao, chủ yếu 6-10 thuốc/bệnh án, có tới 7,7% bệnh án chỉ định kết hợp ba kháng sinh; trên 10% bệnh án sử dụng 11-

15 thuốc và 1,7% bệnh án sử dụng trên 16 thuốc Hiện nay, tỷ lệ sử dụng thuốc nội tại các bệnh viện đã tăng lên nhưng vẫn chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với thuốc

Trang 25

ngoại Do đó, cần phải thay đổi thói quen tiêu dùng, đặc biệt là tâm lý chuộng hàng ngoại

Việc người bệnh có thể dễ dàng mua các thuốc bán theo đơn tại các nhà thuốc làm gia tăng đáng kể tình trạng dùng thuốc theo kinh nghiệm, tự ý hiệu chỉnh liều thuốc gây nguy hại đến sức khỏe người bệnh Trong một nghiên cứu cộng đồng về việc tiêu thụ kháng sinh, các nhà nghiên cứu đã báo cáo rằng

có tới 78% kháng sinh được mua tại các hiệu thuốc tư nhân mà không có đơn thuốc Trong đó 67% người mua có tham khảo ý kiến dược sĩ và 11% trường hợp tự quyết định việc sử dụng kháng sinh Thực trạng về việc bán thuốc không đơn đã chỉ ra rõ ràng có sự thất bại trong việc tuân thủ các quy định đề ra [18]

Hơn nữa, thực trạng hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế của cán bộ y

tế cho người bệnh cũng là một vấn đề cần xem xét Tại tỉnh Bắc Cạn, hướng dẫn dùng thuốc của cán bộ y tế còn tới 93,33% số cán bộ được phỏng vấn cho là gặp khó khăn trong việc ghi tên thuốc, liều dùng [17] Theo kết quả nghiên cứu tại bệnh viện nhân dân 115, thời gian phát thuốc trung bình cho bệnh nhân là 19,02 giây Khi mà thời gian hướng dẫn quá ít, chỉ tính bằng giây thì việc người bệnh

sử dụng thuốc sai là không tránh khỏi Bởi vì ngoài tác dụng điều trị, bất kỳ thuốc nào cũng có những tác dụng không mong muốn Khi gặp những tác dụng không mong muốn của thuốc mà không được sự nhắc nhở trước của các cán bộ

y tế thì có thể gây tâm lý hoang mang cho người bệnh và việc tự ý ngừng thuốc rất có thể xẩy ra Thêm vào đó, những tương tác giữa các loại thuốc khi sử dụng cùng nhau hoặc tương tác giữa thuốc và đồ uống, thức ăn có thể gây nguy hiểm cho người bệnh nếu họ không có sự hướng dẫn của những nhà chuyên môn Theo báo cáo của bệnh viện Bạch Mai, hầu như tuần nào Trung tâm chống độc (bệnh viện Bạch Mai) cũng tiếp nhận bệnh nhân bị ngộ độc do sử dụng thuốc thiếu an toàn

Ở các bệnh viện đã thành lập tổ Dược lâm sàng (DLS) và thông tin thuốc thực hiện công tác quản lý sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và cập nhật thông tin

Trang 26

cho bác sĩ điều trị Cho đến nay trừ một số bệnh viện trung ương và một số bệnh viện lớn ở Hà Nôi, thành phố Hồ Chí Minh, khoa dược đã triển khai công tác DLS phát huy nhiệm vụ hướng dẫn sử dụng thuốc, còn lại hầu hết các nơi khác chức năng này còn khá mờ nhạt Hầu hết ở các bệnh viện cán bộ DLS còn thiếu

và chưa được đào tạo thường xuyên về DLS Do thiếu dược sĩ có tay nghề nên trên 73% đơn thuốc hiện nay của bác sĩ không được giám sát Thống kê tại 245 bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tỉnh, với gần 52.000 giường bệnh nhưng chỉ có gần 470 dược sĩ (đạt tỷ lệ 0,009 dược sĩ/giường bệnh) trong khi tỷ lệ theo quy định là 1/15 [18]

Bên cạnh đó, hoạt động theo dõi và giám sát ADR tại nước ta chưa thực

sự phát triển Kinh phí đầu tư cho công tác này không nhiều là một trong những nguyên nhân khiến hoạt động theo dõi ADR chưa thường xuyên và hiệu quả,vẫn

có tình trạng chỉ làm báo cáo cho qua và chưa quan tâm đến theo dõi ADR ở nhiều bệnh viện Cục quản lý dược cho biết, năm 2007 có 1284 báo cáo về ADR của thuốc, năm 2008 có 1778 báo cáo, trong đó nhóm kháng sinh chiếm gần một nửa, vitamin và khoáng chất chiếm 3,5%

1 4 MỘT VÀI NÉT VỀ BỆNH TÂM THẦN KINH VÀ THUỐC ĐIỀU TRỊ

1.4.1 Vài nét về bệnh tâm thần kinh

Bệnh tâm thần là những bệnh do hoạt động não bộ bị rối loạn gây nên những biến đổi bất thường về lời nói, ý tưởng, hành vi, tác phong, tình cảm…

Bệnh tâm thần là một loại bệnh rất phổ biến, công nghiệp ngày càng phát triển, sự tập trung dân cư vào thành phố ngày càng đông, môi trường ngày càng

bị ô nhiễm, tiếng ồn ngày càng nhiều, cuộc sông ngày càng căng thẳng thì bệnh ngày càng tăng

Bệnh tâm thần thường không gây chết đột ngột nhưng làm giảm sút khả năng lao động, học tập, làm đảo lộn sinh hoạt, gây căng thẳng cho các thành viên trong gia đình và tổn thất về cả kinh tế

Trang 27

Bệnh tâm thần nếu không được chữa trị kịp thời có thể dẫn đến trạng thái tâm thần sa sút, người bệnh trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội Phát hiện sớm và điều trị kịp thời là để ngăn chặn sự tiến triển xấu này

Nguyên nhân các bệnh tâm thần và hành vi là một vấn đề phức tạp Hiện nay có những nguyên nhân đã rõ ràng, nhưng vẫn còn một số bệnh nguyên nhân chưa xác định được Xung quanh vấn đề bệnh nguyên và bệnh sinh các bệnh tâm thần còn tồn tại nhiêu quan điểm và giả thuyết khác nhau

1.4.2 Thuốc điều trị bệnh tâm thần kinh

Thuốc điều trị bệnh tâm thần kinh chủ yếu là các thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương Căn cứ vào cơ chế tác động và tác dụng của thuốc người

ta chia thành các nhóm thuốc sau: Thuốc an thần gây ngủ, thuốc chống động kinh, thuốc ức chế tâm thần, thuốc chống trầm cảm, thuốc điều hòa hoạt động tâm thần

Thuốc an thần-gây ngủ là thuốc ức chế thần kinh trung ương Thuốc an thần

có tác dụng giảm lo lắng, bồn chồn Thuốc ngủ tạo ra trạng thái buồn ngủ và duy trì giấc ngủ tương tự giấc ngủ sinh lý Ở liều thấp, thuốc có tác dụng an thần, liều trung bình gây ngủ, liều cao gây mê, liều độc sẻ gây hôn me và chết Thuốc

an thần-gây ngủ ức chế dẫn truyền ở tổ chức lưới của não, làm giảm hoạt động của synap thần kinh chủ yếu bằng cách làm tăng hoạt tính của GABA và glycin-

là các chất dẫn truyền loại ức chế, làm thuận lợi cho mở kênh Cl

(các barbiturat, các benzodiazepin và zolpidem) Ngoài ra các thuốc an thần-gây ngủ con tác dụng theo một số cơ chế khác: kích thích receptor của serotonin, ức chế acid glutamic, kháng histamin và ức chế kênh Na+

Dựa vào cấu trúc hóa học chia thành 3 nhóm:

- Dẫn xuất của acid barbituric: phenobarbital, hexobarbital,

- Dẫn xuất benzodiazepin: diazepam, nitrazepam,

- Các dẫn xuất khác: Buspiron, zolpidem, glutethimid,

Trang 28

Thuốc chống động kinh là những thuốc có khả năng loại trừ hoặc làm giảm

tần số, mức độ trầm trọng của cơn động kinh và các triệu chứng tâm thần kèm theo cơn động kinh Các thuốc chống động kinh tác động theo các cơ chế sau:

• Ức chế kênh Na+

• Ức chế kênh Ca++

• Tăng hoạt tính GABA

• Giảm hoạt tính glutamat

Thuốc ức chế tâm thần còn gọi là thuốc an thần kinh, an thần chủ yếu

hay thuốc liệt thần Là thuốc an thần mạnh, chống rối loạn tâm thần thể hưng cảm, làm giảm các kích thích về tâm thần, giảm ý thức, hoang tưởng, ảo giác,

lo sợ tạo cảm giác thờ ơ, lãnh đạm

Ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ, không gây mê, nhưng có tác dụng trên thần kinh trung ương và thần kinh thực vật: gây hạ huyết áp, hạ thân nhiệt, chống nôn, hội chứng ngoại tháp và các rối loạn nội tiết

Các thuốc ức chế tâm thần tác dụng theo các cơ chế sau:

- Ức chế receptor dopaminnergic ở não mà quan trọng nhất là receptor D2

- Dẫn xuất phenothiazin: Clopromazin, fluphenazin,

- Dẫn xuất butyrophenon: Haloperidol

- Dẫn xuất benzamid: sulpirid, remoxiprid

- Các dẫn xuất klhác: dẫn xuất benzisoaol (risperidon), dẫn xuất thioxanthen, dẫn xuất diphenylbutyl piperazin (pimozid), dibenzodiazepin (clozapin), alcaloid cây ba gạc (reserpin), ,

Trang 29

Thuốc chống trầm cảm là thuốc làm mất các tình trạng u sầu, buồn chán,

thất vọng lập lại cân bằng về tâm thần

Cơ chế tác dụng-phân loại thuốc chống trầm cảm

Nhóm thuốc Cơ chế tác dụng Các thuốc

Ức chế monoamin

oxydase (IMAO)

IMAO khôg chọn lọc Phenelzin, isocarboxazid IMAO chọn lọc Moclobenmid, toloxaton Chống trầm cảm 3 vòng Ức chế thu hồi

noradrenalin và serotonin

Amitriptylin, imipramin,

Ức chế chọn lọc thu hồi

serotonin

Ức chế chọn lọc thu hồi serotonin

Fluoxetin, fluvamin, paroxetin, sertralin

Các thuốc khác Tác dụng theo các cơ chế

khác nhau

Amoxapin, maprotilin, venlafaxin

Thuốc điều hòa hoạt động tâm thần, Lithium là thuốc ổn định tâm thần, có tác

dụng phòng và điều trị rối loạn tâm thần ở cả 2 pha hưng cảm và trầm cảm Hiện nay chưa rõ cơ chế tác dụng của lithium

1.5 MỘT VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN TÂM THẦN NGHỆ AN

1.5.1 Chức năng và nhiệm vụ của Bệnh viện

Bệnh Viện Tâm Thần Nghệ An được thành lập ngày 11 tháng 7 năm 1974, là bệnh viện hạng 3 chuyên khoa tuyến tỉnh về tâm thần Bệnh viện đóng tại xóm

15 xã Nghi Phú-Thành Phố Vinh-tỉnh Nghệ An, hiện tại bệnh viện có 182 cán

bộ viên chức nhưng chỉ có 22 Bác sỹ, Thạc sỹ Y khoa; 01 Dược sỹ đại học; 08 cán bộ khác; 01 Đại học điều dưỡng và 07 cao đẳng về điều dưỡng Số còn lại là trung cấp Y, Dược, hộ lý y công và trung cấp, nhân viên hành chính khác Năm

2012 bệnh viện được giao 225 giường bệnh kế hoạch trong đó có 175 giường bệnh nội trú và 50 giường bệnh ngoại trú Đến nay tổ chức bộ máy bệnh viện gồm 16 khoa, phòng trong đó có: 07 khoa lâm sàng, 04 khoa cận lâm sàng và 05

phòng chức năng (Các bộ phận trong bệnh viện được mô tả ở Hình 1.7) Bệnh

Trang 30

viện Tâm thần Nghệ An có chức năng thu dung và điều trị cho bệnh nhân tâm

thần kinh trên toàn tỉnh Nghệ An, các tỉnh bạn và bệnh nhân từ nước bạn Lào Trong thời gian qua bệnh viện đã phối hợp với bệnh viện Tâm thần TWI thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng, đến nay đã triển khai được 32% số xã trên toàn tỉnh Nghệ An Phối hợp với Viên Sức khỏe tâm thần TW và các bệnh viện tâm thần trên toàn quốc triển khai các chương trình về cai nghiện ma túy (như: Chương trình SMART, Sử dụng Clonidine trong hỗ trợ hội chứng cai, điều trị thay thế bằng methadon, ) Thực hiện Đề án 1816 của Bộ Y tế, trong năm 2012 bệnh viện tiếp nhận 02 bác

sỹ của Bệnh viện Tuệ Tĩnh về thực hiện chuyển giao công nghệ cho khoa YHCT, chuyển giao cho các Y, Bác sỹ, điều dưỡng về một số kỹ thuật phối hợp điều trị bệnh nhân tâm thần bằng các phương pháp Y học cổ truyền

Hiện tại, được sự quan tâm của Sở Y tế Nghệ An, UBND tỉnh Nghệ An và các ban ngành trong tỉnh, TW bệnh viện Tâm thần Nghệ An đã có cơ sở vật chất khang trang, cũng như các thiết bị hiện đại đáp ứng được nhiệm vụ được giao

Và với mục tiêu phấn đấu trở thành trung tâm hạt nhân của khụ vực Bắc trung

bộ về khám và điều trị cho bệnh nhân tâm thần kinh, tập thể cán bộ viện chức bệnh viện đang ra sức phấn đấu củng cố mọi mặt trong đó có sự phấn đấu của cán bộ nhân viên khoa dược

1 5.2.Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện

Khoa Dược có 10 cán bộ công nhân viên, do điều kiện về năng lực và trình

độ chuyên môn nên cơ cấu tổ chức của khoa (Bảng 2.1) như sau:

Trang 31

Ban giám đốc

Phòng KHTH&VTYT

Khoa Tâm thần Nam

Khoa

Tâm thần Nữ

Khoa Nhi-Lão Niên

Khoa Phục hồi chức năng

Khoa YHCT

Khoa Chống độc-HSCC-CN

Khoa Dược

Phòng TCKT

Phòng Điều dưỡng

Khoa Kiểm soát NK

Phòng TCHCQT

Khoa Khám bệnh

Phòng Chỉ đạo tuyến

Khoa Dinh Dưỡng

Hình 1.7: Sơ đố các bộ phận trong bệnh viện

Trang 32

Bảng 2.1 Nhân lực khoa dược

Nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện Tâm Thần Nghệ An

1 Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)

2 Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

3 Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

4 Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

5 Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

6 Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

Trang 33

7 Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

8 Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược

9 Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh

và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

10 Tham gia chỉ đạo tuyến

11 Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

12 Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

13 Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

14 Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ sở

y tế chưa có phòng Vật tư - Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó giao nhiệm vụ

Trong những năm qua, bên cạnh việc đầu tư thêm trang thiết bị, máy chuyên dụng phục vụ công tác khám chữa bệnh, nâng cao chất lượng điều trị, Bệnh viện còn rất quan tâm đến việc trang bị các thiết bị nhằm bảo quản thuốc theo đúng tiêu chuẩn GSP, GPP và tiến tới thiết lập mạng công nghệ thông tin nội bộ nhằm quản lý kịp thời toàn bộ các hoạt động trong bệnh viện Để góp phần quản lý tốt công tác Dược, vận hành tốt và kịp thời khi bệnh viện đưa vào áp dụng phần mền quản lý bệnh viện, chúng tôi đã thực hiện đề tài này nhằm cung cấp những thông tin cụ thể về tình hình sử dụng thuốc cũng như quản lý sử dụng thuốc của bệnh viện trong năm 2012

Tóm lại, hiện nay đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu cung ứng thuốc trong bệnh

viện đa khoa cũng như chuyên khoa: bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Saint Paul, bệnh viện Tim mạch Hà Nội, bệnh viện phổi TW, bệnh viện Phụ Sản TW, bệnh viện K Tuy nhiên chưa có nhiều đề tài nghiên cứu sâu về sử dụng thuốc tại các bệnh viện đặc biệt là các bệnh viện chuyên khoa tâm thần kinh mặc dù vấn đề sử dụng thuốc tại Việt Nam còn nhiều bất cập Hơn nữa, việc sử dụng thuốc chuyên khoa tâm thần kinh đang là vấn đề được nhiều người quan tâm khi mà bệnh tâm

Trang 34

thần kinh không ngừng gia tăng tại tất cả các địa phương trên toàn quốc như hiện nay Bệnh viện Tâm thần Nghệ An là bệnh viện hạng III chuyên khoa tuyến tỉnh về tâm thần kinh trực thuốc Sở Y tế Nghệ An, nhưng lại chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề sử dụng thuốc tại đây Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện

đề tài: “Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện Tâm Thần Nghệ An,

năm 2012” với mong muốn nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc tại bệnh viện Tâm

thần Nghệ An nói riêng và tại các bệnh viện ở nước ta nói chung

Trang 35

Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại Bệnh viện Tâm Thần Nghệ

An năm 2012, thông qua:

- Các báo cáo về bệnh tật năm 2012 lưu tại phòng KHTH&VTYT

- Sổ sách xuất nhập, thống kê sử dụng thuốc năm 2012 lưu tại khoa Dược và phòng Tài chính kế toán

- Danh mục thuốc bệnh viện năm 2012

- Các tài liệu có liên quan đến cung ứng thuốc tại bệnh viện

- Biên bản họp, tài liệu liên quan của Hội đồng thuốc & điều trị

- Tài liệu liên quan của Đơn vị TTT

- Hồ sơ bệnh án, sổ khám bệnh, sổ điều trị ngoại trú bệnh mạn tính

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Bệnh viện Tâm thần Nghệ An

- Thời gian nghiên cứu: năm 2012

2.3 Tóm tắt nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu

Trang 36

Phân tích một số chỉ tiêu

sử dụng thuốc tại bệnh viện Tâm thần Nghệ An

Cơ cấu danh mục thuốc được

sử dụng theo quy chế chuyên

mônThuốc thiết yếu và thuốc chủ yếu trong DMT được sử dụng tại bệnh viện Tâm thần Nghệ

An năm 2012Thuốc nội và thuốc ngoại trong danh mục thuốc được sử

2012

Thực hiện quy chế chuyên môn trong kê đơn thuốc điều trị ngoại trú và chỉ định trong

HSBAĐánh giá việc thực hiện quy chế chuyên môn trong chỉ định thuốc trong HSBAPhân tích hoạt động quản lý thuốc trong quá trình cấp phát

thuốc

Hoạt động thông tin thuốc và

Hình 2.1: Sơ đồ tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu

Trang 37

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4 1 Phương pháp mô tả hồi cứu

2.4.1.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An năm

2012

Hồi cứu danh mục thuốc bệnh viện năm 2012, báo cáo tổng kết số liệu sử dụng thuốc năm 2012, báo cáo tổng kết công tác bệnh viện năm 2012 từ đó đưa ra các thông tin về:

- Cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện

thông tin thuốc, dược lâm sàng

2.4 2 Phương pháp mô tả tiến cứu

- Tiến cứu sổ khám bệnh hoặc sổ điều trị bệnh mãn tính được photo tại Nhà thuốc bệnh viện để phân tích và đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.4 3.1 Phương pháp quan sát

Quan sát trực tiếp các hoạt động:

- Giao phát thuốc tại bệnh viện

- Thực hiện danh mục thuốc trong bệnh viện

- Hoạt động của đơn vị TTT và DLS

2.4.3.2 Phương pháp thu thập số liệu qua tài liệu sổ sách

2.4.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

* Cỡ mẫu

Trang 38

Chúng tôi định hướng chọn 100 HSBA, 100 đơn thuốc BHYT ngoại trú và 100

sổ khám bệnh, 50 bệnh nhân điều trị ngoại trú 1 tháng nhận thuốc tại khoa dược bệnh viện

- Bệnh án, Sổ điều trị bệnh mãn tính, Các tài liệu liên quan đến cung ứng thuốc tại bệnh viện, máy tính

* Phương pháp chọn mẫu

- 100 HSBA được chọn theo kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên theo tháng trong tổng số HSBA năm 2012 được lưu tại phòng KHTH: Lấy ngẫu nhiên mỗi tháng

9 Bệnh án năm 2012 đến khi đủ số lượng

- 100 đơn thuốc BHYT ngoại trú được chọn theo kỹ thuật chọn ngẫu nhiên theo tháng trong tổng số đơn thuốc lưu tại kho thuốc năm 2012 mỗi tháng lấy ngẫu nhiên 9 đơn thuốc đến khi đủ số lượng

- 100 sổ khám bệnh được tiến cứu tại nhà thuốc bệnh viện váo chiều các ngày 2,4,6 đến khi đủ số lượng

- 50 Bệnh nhân: Phỏng vấn vào chiều các ngày 3,5 đến khi đủ số lượng

2.4.5 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp phân tích tỷ trọng: Là phương pháp tính tỷ lệ phần trăm của giá trị số liệu của một hoặc một nhóm đối tượng số lượng nghiên cứu trong tổng số

2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu

- Các số liệu được trình bày bằng: Bảng biểu, đồ thị, biểu đồ và sơ đồ

- Xử lý số liệu và kết quả thu được bằng tính toán tỷ lệ, phần mềm Exel for Windows

Trang 39

Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN NGHỆ AN NĂM 2012

3.1.1 Cơ cấu DMTBV năm 2012 theo nhóm tác dụng dược lý

Bảng 3.1 Cơ cấu DMTBV theo nhóm tác dụng dược lý

3

Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn

4

Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc

Trang 40

TT Nhóm thuốc Số lượng

Hoạt chất Tỷ lệ %

10 Thuốc tim mạch 20 11,9

11 Thuốc điều trị bệnh da liễu 4 2,4

12 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 3 1,8

14 Thuốc đường tiêu hóa 22 13,1

15 Hocmon và các thuốc tác

động vào hệ thống nội tiết 2 1,2

16 Thuốc chống rối loạn tâm

* Nhận xét: Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện được phân thành 20

nhóm với 168 hoạt chất và 100% hoạt chất là thuốc thuộc DMTCY sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh, ban hành theo Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Ngày đăng: 25/07/2015, 09:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: MHBT của hệ thống bệnh viện - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện tâm thần nghệ an năm 2012
Hình 1.1 MHBT của hệ thống bệnh viện (Trang 12)
Hình 1.2: Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện[16] - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện tâm thần nghệ an năm 2012
Hình 1.2 Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện[16] (Trang 15)
Hình 1.4:  Chu trình quản lý sử dụng thuốc - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện tâm thần nghệ an năm 2012
Hình 1.4 Chu trình quản lý sử dụng thuốc (Trang 18)
Hình 1.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc hợp lý. - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện tâm thần nghệ an năm 2012
Hình 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc hợp lý (Trang 18)
Hình 1.5: Quy trình giao phát thuốc cho người bệnh - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện tâm thần nghệ an năm 2012
Hình 1.5 Quy trình giao phát thuốc cho người bệnh (Trang 21)
Hình 1.6: Mối quan hệ giữa bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, bệnh nhân - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện tâm thần nghệ an năm 2012
Hình 1.6 Mối quan hệ giữa bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, bệnh nhân (Trang 22)
Hình 1.7: Sơ đố các bộ phận trong bệnh viện - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện tâm thần nghệ an năm 2012
Hình 1.7 Sơ đố các bộ phận trong bệnh viện (Trang 31)
Bảng 2.1. Nhân lực khoa dược - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện tâm thần nghệ an năm 2012
Bảng 2.1. Nhân lực khoa dược (Trang 32)
Hình 2.1: Sơ đồ tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện tâm thần nghệ an năm 2012
Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu (Trang 36)
Bảng 3.4. Tỷ lệ thuốc thiết yếu và thuốc chủ yếu - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện tâm thần nghệ an năm 2012
Bảng 3.4. Tỷ lệ thuốc thiết yếu và thuốc chủ yếu (Trang 45)
Bảng 3.8. Ghi thông tin bệnh nhân - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện tâm thần nghệ an năm 2012
Bảng 3.8. Ghi thông tin bệnh nhân (Trang 49)
Bảng 3.9. Ghi tên thuốc trong đơn thuốc - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện tâm thần nghệ an năm 2012
Bảng 3.9. Ghi tên thuốc trong đơn thuốc (Trang 50)
Sơ đồ 1. Qui trình cấp thuốc cho bệnh nhân ngoại trú - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện tâm thần nghệ an năm 2012
Sơ đồ 1. Qui trình cấp thuốc cho bệnh nhân ngoại trú (Trang 55)
Bảng 3.12. Kết quả công tác cấp phát thuốc - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện tâm thần nghệ an năm 2012
Bảng 3.12. Kết quả công tác cấp phát thuốc (Trang 56)
Bảng 3.15. Số liệu về tư vấn thuốc năm 2012 - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện tâm thần nghệ an năm 2012
Bảng 3.15. Số liệu về tư vấn thuốc năm 2012 (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w