1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh tuyên quang năm 2013

64 734 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 766,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những yếu tố quan trọng là nồng độ của thuốc trong huyết tương khi nồng độ thuốc trong huyết tương thấp tác dụng điều trị ít hoặc không thu được kết quả, ngược lại, khi nồng độ

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ THANH NGHỊ

PH¢N TÝCH HO¹T §éNG Sö DôNG THUèC T¹I BÖNH VIÖN LAO

Vµ BÖNH PHæI TØNH TUY£N QUANG N¡M 2013

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ THANH NGHỊ

PH¢N TÝCH HO¹T §éNG Sö DôNG THUèC T¹I BÖNH VIÖN LAO

Vµ BÖNH PHæI TØNH TUY£N QUANG N¡M 2013

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN Lý DƯỢC

MÃ số: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN THỊ SONG HÀ

Nơi thực hiện đề tài:

Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược trường Đại học Dược Hà Nội Bệnh viện Lao và bệnh Phổi Tỉnh Tuyên Quang

Thời gian thực hiện: Từ tháng 15 /11/ 2013 đến 15 /03/ 2014

Trang 3

Lêi c¶m ¬n

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS - TS Nguyễn Thị Song Hà

người đã hướng dẫn, giúp đỡ em nhiệt tình trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp

Qua đây em xin tỏ lòng biết ơn tới GS – TS Nguyễn Thanh Bình

phó hiệu trưởng, trưởng Bộ môn Quản lý và kinh tế dược cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong bộ môn đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp này

Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Sau đại

học và tập thể các thầy cô giáo Trường Đại học Dược Hà Nội

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong cả quá trình học tập

Em xin được gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc, các Phòng

ban chức năng, tập thể Khoa dược Bệnh viện Lao và bệnh phổi

Tuyên Quang cùng bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động

viên, giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Em xin trân trọng cảm ơn !

Tuyên Quang, Tháng 6 năm 2014

Ds.Lê Thanh Nghị

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

Trang b×a phô

LỜI CẢM ƠN

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Sử dụng thuốc trong công tác cung ứng thuốc ở bệnh viện 3

1.1.1 Chu trình cung ứng thuốc 3

1.1.2 Sử dụng thuốc 4

1.2 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở nước ta trong những năm gần đây 12

1.2.1 Thực trạng chung về sử dụng thuốc 12

1.2.2 Thực trạng sử dụng thuốc lao 16

1.2.3 Các công thức điều trị Lao 17

1.3 Một vài nét về bệnh viện Lao và bệnh Phổi Tuyên Quang 19

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện 19

1.3.2 Tổ chức, biên chế bệnh viện Lao và bệnh Phổi tỉnh Tuyên Quang 19

1.3.3 Tình hình khám chữa bệnh năm 2013 22

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 23

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 24

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 26

2.2.4 Phương pháp phân tích, trình bày và xử lý số liệu 26

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 26

2.3.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu việc thực hiện quy chế kê đơn 26

2.3.2 Các biên số nghiên cứu hoạt động thông tin thuốc và theo dõi ADR 30

Trang 5

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Phân tích một số chỉ số kê đơn và việc thực hiên quy chế chuyên môn trong kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện Lao và bệnh Phổi tỉnh Tuyên Quang 31

3.1.1 Phân tích việc thực hiện quy chế trong kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện Lao và bệnh Phổi tỉnh Tuyên Quang 31

3.1.2 Một số chỉ số kê đơn 34

3.1.3 Tương tác thuốc trong đơn 41

3.2 Phân tích hoạt động thông tin thuốc và báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại bệnh viện Lao và bệnh Phổi Tuyên Quang 43

3.2.1 Hoạt động thông tin thuốc tại bệnh viện Lao và bệnh Phổi Tuyên Quang 43

3.2.2 Các loại ADRvà báo cáo ADR 44

3.3 Kết quả điều trị lao 45

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 46

4.1 Hoạt động kê đơn thuốc tại Bệnh viện Lao và bệnh Phổi tỉnh Tuyên Quang năm 2013 46

4.1.1 Thực hiện qui chế kê đơn ngoại trú 46

4.2 Hoạt động thông tin thuốc và giám sát ADR tại bệnh viện Lao và bệnh Phổi tỉnh Tuyên Quang năm 2013 47

4.2.1 Hoạt động thông tin thuốc 47

4.2.2 Báo cáo ADR 48

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADR Tác dụng có hại của thuốc

AFB(+) Trực khuẩn lao

BVLVBP Bệnh viện Lao bệnh Phổi

COPD Chronic Obstructive Pulmonary Disease

(bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính) CTCLQG Chương trình chống lao Quốc gia

DOTS Directly Observed Treatmaent, Short – course

(hoá trị liệu ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp)

TTT&DLS Thông tin thuốc và dược lâm sàng

UBND Uỷ ban nhân dân tỉnh

WHO Tổ chức y tế thế giới

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các yếu tố dẫn tới việc sử dụng thuốc không hợp lý 6

Bảng 1.2 Biên chế cán bộ 21

Bảng 1.3 Tình hình khám chữa bệnh năm 2013 22

Bảng 2.1 Nhóm chỉ tiêu phân tích việc thực hiện quy chế kê đơn ngoại trú theo QĐ số 04/2008 “ban hành qui chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 27

Bảng 2.2 Nhóm biến số phân tích các chỉ số sử dụng thuốc 28

Bảng 2.3 Tương tác thuốc trong đơn 29

Bảng 2.4 Nhóm biến số về thông tin thuốc 30

Bảng 2.5 Nhóm biến số về theo dõi ADR 30

Bảng 3.1 Tỷ lệ phân bố bệnh trong số đơn khảo sát tại bệnh viện Lao và bệnh Phổi tỉnh Tuyên Quang 31

Bảng 3.2 Tình hình thực hiện quy chế kê đơn ngoại trú tại bệnh viện 32

Bảng 3.3 Tỷ lệ đơn thuốc chưa hợp lý 33

Bảng 3.4 Số thuốc trung bình cho mỗi đơn 34

Bảng 3.5 Tỷ lệ đơn thuốc có kháng sinh 35

Bảng 3.6 Tỷ lệ thuốc nội, ngoại nằm ngoài 35

Bảng 3.7 Tỷ lệ thuốc lao được kê trong đơn 36

Bảng 3.8 Tỷ lệ thuốc kê theo phác đồ 37

Bảng 3.9 Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc tiêm, vitamin, thuốc bổ và TPCN 39

Bảng 3.10 Tỷ lệ thuốc nội, ngoại và thuốc nằm ngoài DMTSD trong đơn 40

Bảng 3.11 Tương tác thuốc có trong đơn 41

Bảng 3.12 Một số tương tác thuốc phổ biến trong đơn thuốc 42

Bảng 3.13 Hoạt động thông tin thuốc tại bệnh viện Lao và bệnh Phổi Tuyên Quang năm 2013 43

Bảng 3.14 Số báo cáo ADR năm 2013 tại bệnh viện Lao và bệnh Phổi Tuyên Quang 45 Bảng 3.15 Kết quả quản lý điều trị bệnh nhân lao 45

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ

3.1 Những tồn tại kê đơn 33

3.2 Tỉ lệ thuốc nội, thuốc ngoại 36

3.3 Tỷ lệ thuốc kê theo phác đồ 37

3.4 Tỷ lệ thuốc kê theo phác đồ 38

3.5 Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc tiêm, vitamin, thuốc bổ và TPCN 39

3.6 Tỷ lệ thuốc nội, ngoại và thuốc nằm ngoài DMTSD trong đơn 40

DANH MỤC HÌNH Hình ảnh 1.1 Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện 3

1.2 Chu trình sử dụng thuốc 7

1.3 Qui trình giao phát thuốc cho người bệnh 10

1.4 Sơ đồ tổ chức của bệnh viện Lao và bệnh Phổi Tuyên Quang 20

2.1 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 24

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc phòng, chữa bệnh từ lâu đã trở thành một nhu cầu tất yếu của con người Thuốc đóng một vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc sức khoẻ Việc sử dụng thuốc không hiệu quả và bất hợp lý là một vấn đề có phạm vi ảnh hưởng rộng ở khắp mọi cấp độ chăm sóc y tế Việc dùng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện là nguyên nhân làm tăng đáng

kể chi phí cho người bệnh Tăng khả năng kháng thuốc trong điều trị bệnh Nhờ những thành tựu khoa học kỹ thuật trong đó nổi bật là về sự phát minh thuốc mới mà phương thức điều trị ngày càng mang tính khoa học Nhờ việc quản lý sử dụng thuốc trong điều trị chặt chẽ của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên

y tế, sự tuân thủ của người bệnh, người nhà bệnh nhân mà công tác chăm sóc sức khoẻ ngày một cải thiện Nhiều bệnh dịch lớn trên thế giới và ở nước ta

đã hạn chế và được thanh toán, chữa khỏi, cơ bản hoàn thành công tác bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân, kéo dài tuổi thọ con người

Vai trò của thuốc trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân không chỉ bằng các chính sách của nhà nước, ngành y tế Mà cả người bệnh nói riêng, nhân dân nói chung ngày càng quan tâm Ngày nay trong cơ chế thị trường thuốc được công nhận Song vẫn phải nhấn mạnh đến tính chất đặc biệt của thuốc vì thuốc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và tính mạng con người Cần phải được sử dụng an toàn hợp lý, quản lý có hiệu quả, tiết kiệm trong điều trị đảm bảo chất lượng cao

Là một bệnh viện chuyên khoa của tỉnh, được sự quan tâm chỉ đạo và đầu tư của Đảng và Nhà nước Chương trình chống Lao quốc gia đã nhận được sự hợp tác giúp đỡ có hiệu quả về tài chính, kỹ thuật của các tổ chức Quốc tế Mặt khác, Việt Nam phải đối phó với các vấn đề Lao/HIV đang phát triển mạnh, Lao kháng thuốc ngày một tăng, sự tuân thủ của người bệnh

Trang 10

trong sử dụng thuốc, công tác giám sát trong quá trình điều trị của cán bộ y

tế, cùng nhiều vấn đề xã hội khác, rất cần sự quan tâm của toàn xã hội

Bệnh viện Lao và bệnh Phổi Tuyên Quang trực thuộc Sở y tế tỉnh Tuyên Quang Là một tỉnh miền núi còn nghèo, trình độ dân trí còn thấp, tỉ lệ dân tộc thiểu số chiếm 52%, đường xá đi lại khó khăn Song công tác y tế vẫn được duy trì ngày càng nâng cao chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong tỉnh Để nghiên cứu đánh giá những hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện Nhằm đáp ứng các mục tiêu của chương trình chống Lao quốc gia, nhằm tiến tới thanh toán bệnh Lao tại Việt Nam vào những năm 2030 Sự chỉ đạo của UBND tỉnh, hệ thống y tế nói chung Quyết tâm của bệnh viện Lao

và bệnh Phổi Tuyên Quang là thanh toán bệnh Lao, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân toàn tỉnh

Xuất phát từ yêu cầu và dựa trên lý thuyết của khoa học quản trị, chúng

tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện Lao và bệnh Phổi tỉnh Tuyên Quang” Nhằm mục tiêu

1 Phân tích hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Lao và bệnh Phổi tỉnh Tuyên Quang năm 2013

2 Phân tích hoạt động thông tin thuốc và giám sát ADR tại bệnh viện Lao và bệnh Phổi tỉnh Tuyên Quang năm 2013

Qua đó chúng tôi hy vọng kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần quản lý sử dụng tốt thuốc chữa bệnh và nâng cao kết quả điều trị khỏi cho người bệnh trong tỉnh ngày một tốt hơn

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Sử dụng thuốc trong công tác cung ứng thuốc ở bệnh viện

1.1.1 Chu trình cung ứng thuốc

Cung ứng thuốc là quá trình đưa thuốc từ nơi sản xuất đến tận người sử dụng Cung ứng thuốc trong bệnh viện là việc đáp ứng nhu cầu điều trị hợp lý,

là nhiệm vụ quan trọng của khoa dược bệnh viện Hệ thống cung ứng thuốc hiện nay ở nước ta phát triển rộng khắp với nhiều hình thức và giá cả có sự chênh lệch nhau giữa các công ty, các hãng sản xuất, vì vậy việc lựa chọn nhà cung ứng, lựa chọn thuốc, lựa chọn phương thức mua thuốc, cấp phát và giám sát sử dụng thuốc để đảm bảo cung ứng thuốc kịp thời, đầy đủ, an toàn và kinh

tế, hiệu quả điều trị cao là nhiệm vụ trọng tâm của khoa dược Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện được biểu diễn khái quát ở hình 1.1 [1], [9]

Hình 1.1 Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện

Các hình thức quản

lý khác (nhân lực, tài chính, thông tin…)

Đường phối hợp

Trang 12

1.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc là một nội dung trong chu trình cung ứng thuốc, đóng vai trò quan trọng Quá trình đưa thuốc vào cơ thể nhằm mục tiêu phòng bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ con người Thuốc đưa vào cơ thể con người qua các đường như: Tiêm, uống, xoa, xông, hít, đặt Do vậy tác dụng của thuốc khi vào cơ thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Một trong những yếu tố quan trọng là nồng độ của thuốc trong huyết tương (khi nồng

độ thuốc trong huyết tương thấp tác dụng điều trị ít hoặc không thu được kết quả, ngược lại, khi nồng độ thuốc trong huyết tương quá cao gây ngộ độc cho người sử dụng thuốc), ngoài ra các yếu tố sinh lý ( tuổi, giới ) đều có liên quan đến liều lượng thuốc cần dùng, khoảng cách giữa các lần đưa thuốc, Căn cứ trên việc đo nồng độ thuốc trong huyết tương, các kiến thức để xác định nồng độ thuốc ở trong huyết tương của người sử dụng thuốc là lĩnh vực

Trang 13

của dược lâm sàng giúp các thầy thuốc có được các chỉ số lựa chọn công thức, tính toán hiệu chỉnh lượng thuốc đưa vào cơ thể Vì thế dược lâm sàng rất cần thiết có dược sỹ trong bệnh viện và cùng bác sỹ kê đơn chỉ định dùng thuốc Các loại thuốc cơ bản phù hợp với đa số mọi người bệnh Song đối với người già, trẻ nhỏ, phụ nữ có thai, người mắc kèm bệnh gan, thận thì việc tính toán lựa chọn, hiệu chỉnh liều lượng, thời gian, số lần đưa thuốc là vô cùng quan trọng đối với thầy thuốc tuỳ thuộc vào từng bệnh nhân

Thuốc không sử dụng hợp lý dẫn đến giảm chất lượng điều trị và chăm sóc y tế, tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại của thuốc, trực tiếp hoặc gián tiếp làm ảnh hưởng đến cuộc sống của bệnh nhân Ngoài ra nó còn tạo

ra nhu cầu sử dụng thuốc không hợp lý trong cộng đồng, làm cho bệnh nhân

lệ thuộc quá mức vào thuốc

Tác dụng của thuốc phụ thuộc vào sự hấp thu, phân bố, chuyển hoá và thải trừ thuốc trong cơ thể người sử dụng thuốc Những yếu tố trên chịu nhiều chi phối tác động tương tác, cảm thụ từng cơ thể người bệnh Do đó người thầy thuốc nắm chắc các yếu tố kể trên thì việc kê đơn, chỉ định dùng thuốc, tư vấn hướng dẫn dùng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả càng cao Hạn chế tối đa những tác dụng phụ của thuốc gây ra cho người sử dụng thuốc Việc tìm ra những nguyên nhân gây nên tai biến do sử dụng thuốc và

có các biện pháp khắc phục kịp thời nhằm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả kinh tế là vấn đề luôn được đặt lên hàng đầu trong công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân[4],[10]

Trang 14

Bảng 1.1: Các yếu tố dẫn tới việc sử dụng thuốc không hợp lý

1 Hệ thống cung cấp

y tế

Hệ thống y tế hoạt động chưa hiệu quả, với các tình trạng như: Cung cấp thiếu thuốc, cung cấp thuốc không đảm bảo chất lượng, thuốc quá hạn dùng, nhầm lẫn thuốc

2 Người kê đơn

Người kê đơn không được đào tạo đầy đủ, không cập nhật thông tin mới về thuốc, thiếu trách nhiệm trong công việc, kê cho người bệnh thuốc không cần thiết, thu nhập người kê đơn phụ thuộc vào doanh số bán thuốc

3 Người cấp phát

thuốc

Người cấp phát thuốc thường ít được đào tạo, thiếu thông tin, không có người giám sát hoạt động cấp phát thuốc, thời gian cấp phát ngắn do quá tải bệnh nhân, không cung cấp đủ thông tin cho người bệnh

4 Bệnh nhân và

cộng đồng

Trình độ văn hoá thấp, thói quen dùng thuốc của chính bệnh nhân, khả năng tiếp thu thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc thấp, tư vấn sử dụng thuốc ít, thiếu thông tin dẫn đến sai lầm trong sử dụng thuốc

Trang 15

Chu trình sử dụng thuốc

Hình 1.2 Chu trình sử dụng thuốc

1.1.2.3 Các chỉ số về kê đơn thuốc, bệnh án trong bệnh viện

*Kê đơn

Mục tiêu: Đảm bảo cung ứng thường xuyên và đầy đủ thuốc có chất

lượng cho người bệnh Đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm trên cơ sở tuân thủ các quy chế chuyên môn về sử dụng thuốc, qui chế công tác khoa dược bệnh viện, qui chế hội đồng thuốc và điều trị, cung ứng thuốc, tồn trữ thuốc Muốn thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả tiết kiệm tại bệnh viện điều trước tiên là thực hiện tốt việc sử dụng thuốc thiết yếu do Bộ y tế ban hành và sử dụng thuốc chuyên khoa do Hội đồng thuốc và điều trị của chính bệnh viện qui định[4],[10],[20]

Tiêu chí kê đơn: Người kê đơn phải ghi đầy đủ các mục trong đơn

thuốc như: Họ tên tuổi, địa chỉ, căn bệnh, trẻ dưới 1 năm tuổi phải ghi số tháng Thuốc dùng phải phù hợp với bệnh, tên thuốc ghi đúng danh pháp, ghi đủ nồng độ hàm lượng, thuốc nghiện, hướng tâm thần ghi rõ những

Kê đơn Kê đơn

Trang 16

hướng dẫn tóm tắt cần thiết Hướng dẫn dùng thuốc cho bệnh nhân, chữ viết rõ ràng không tẩy xoá Thông tin phản ứng không mong muốn của thuốc, những nghi vấn về thuốc phải báo lại cho bác sỹ Theo dõi kết quả điều trị, chế độ chăm sóc người bệnh, cuối đơn ghi số khoản, gạch chéo, ghi rõ họ tên, chức danh người kê đơn

Đơn thuốc và chỉ định dùng thuốc do bác sỹ phải thực hiện đúng các qui định của nhà nước: về qui chế kê đơn thuốc, qui trình kê đơn và sử dụng thuốc của bệnh viện, thực hiện đúng phác đồ điều trị:

* Số đơn thuốc kê đơn đúng bệnh, đúng thuốc, đúng liều

* Số đơn thuốc có hướng dẫn sử dụng thuốc đầy đủ, chính xác

* Số lượng thuốc trung bình trong một đơn kê

* Số lượng thuốc được kê tên gốc: đánh giá xu hướng kê đơn gốc

* Số đơn thuốc có kê kháng sinh: đánh giá chung về mức độ sử dụng thuốc kháng sinh

* Số đơn có kê thuốc tiêm: đánh giá chung về mức độ sử dụng thuốc tiêm

* Sổ lượng thuốc thiết yêú được kê

* Số lượng thuốc kê trong danh mục thuốc khám chữa bệnh chủ yếu [4], [11]

Kê đơn hợp lý thông qua việc kê những thuốc có hiệu quả, an toàn cho bệnh nhân không những giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khoẻ cho bệnh nhân tại cơ sở y tế mà còn góp phần giảm chi phí trong điều trị [4],[12]

Trang 17

bệnh điều trị 15 ngày phải tóm tắt quá trình điều trị Trong quá trình điều trị phải ghi bổ xung các diễn biến, phân cấp chăm sóc, chế độ dinh dưỡng vào bệnh án Người bệnh chuyển khoa bác sỹ điều trị phải tổng kết bệnh án trước khi bàn giao, người bệnh ra viện bác sỹ phải hoàn chỉnh và tổng kết

hồ sơ bệnh án theo qui định

Trong điều trị chỉ định dùng thuốc do các bác sĩ thực hiện với các nguyên nhân gây sai sót ở khâu kê đơn, chỉ định dùng thuốc rất đa dạng và phức tạp Có thể do trình độ chẩn đoán bệnh, hiểu biết về thuốc, do ý thức trách nhiệm – y đức, do tác động của thị trường chi phối, do sức ép xã hội Vì vậy, muốn quản lý việc kê đơn, chỉ định dùng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm, cần yêu cầu các bác sĩ thực hiện đúng các quy định của Bệnh viện và của nhà nước Kê đơn trong danh mục thuốc đã được bệnh viện xây dựng, thực hiện tốt theo quy chế kê đơn, quy trình kê đơn và sử dụng thuốc của bệnh viện Kê đơn theo phác đồ điều trị và luôn đúc rút kinh nghiệm, với nhiều biện pháp như: bình đơn thuốc, sinh hoạt về thông tin thuốc kịp thời thông báo về thuốc định

kỳ trong bệnh viện Đảm bảo kê đơn, chỉ định dùng thuốc thực hiện 5 đúng: đúng thuốc, đúng bệnh, đúng liều, đúng cách, đúng dạng[14],[23]

1.1.2.4 Giao phát thuốc

Giao phát thuốc là quá trình chuẩn bị và đưa thuốc cho người bệnh dựa trên đơn kê bao gồm việc chuẩn bị thuốc, tư vấn thuốc cho người bệnh, đóng gói thuốc, ghi nhãn thuốc, thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu Đảm bảo phát thuốc đúng là một yếu tố quan trọng trong việc sử dụng thuốc an toàn hợp lý[12] Thuốc sau khi được đóng gói, ghi nhãn sẽ được giao phát cho bệnh nhân Qui trình giao phát thuốc tốt phải đảm bảo rằng cuối cùng thuốc được đưa đúng cho người bệnh, với liều dùng và chất lượng thuốc tốt nhất, có hướng dẫn rõ ràng và thuốc được đựng trong bao gói đảm bảo được điều kiện bảo quản của thuốc Bất kỳ sai sót nào trong quá trình giao phát đều có ảnh hưởng đến sự an toàn của người bệnh

Trang 18

Hình 1.3 Qui trình giao phát thuốc cho người bệnh

Thông qua qui trình giao phát thuốc để làm cơ sở đánh giá khả năng chuyên môn của cán bộ dược làm nhiệm vụ cấp phát, thời gian cấp phát trung bình, tỷ lệ % thuốc được cấp phát thực tế, thời gian dành cho mọi người bệnh được tư vấn về thuốc, cách dùng thuốc thế nào, tỷ lệ thuốc được phát thực tế sẽ phản ánh khả năng cung ứng thuốc tại cơ sở y tế[7],[10]

1.1.2.5 Thông tin thuốc trong bệnh viện

* Thông tin thuốc

Thông tin thuốc là một hoạt động thiết yếu, là chìa khoá để sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả Một sản phẩm thuốc được coi là thuốc dùng để chữa bệnh cho người khi nó đảm bảo đủ hai yếu tố cấu thành, đó là phải có hoạt tính dược lý lâm sàng và thông tin đi kèm về công dụng, cách

sử dụng Thông tin thuốc được cung cấp chính xác kịp thời sẽ giúp việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả và hợp lý[6]

* Vị trí của đơn vị thông tin thuốc trong bệnh viện

Đơn vị thông tin thuốc trong bệnh viện được thành lập thành một tổ gồm ba người, một DS đại học, hai BS ở hai khoa lâm sàng Hoạt động dưới

sự giám sát của hội đồng thuốc và điều trị và ban giám đốc bệnh viện nhằm

tư vấn, cung cấp thông tin thuốc cho hội đồng thuốc và điều trị, cán bộ y tế trong khoa dược, các khoa lâm sàng và cận lâm sàng[15],[19]

4 Kiểm tra lại thuốc

5 Ghi lại các hoạt động theo dõi

Trang 19

* Nhiệm vụ của đơn vị thông tin thuốc

Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện hoạt động theo thông tư 21/2013- TTBYT ngày 8 tháng 8 năm 2013 “ Quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị” Tổ thông tin thuốc trong bệnh viện cần cập nhật thông tin về thuốc, cung cấp thông tin về thuốc nhằm đảm bảo xử dụng thuốc hợp lý, an toàn trong phạm vi bệnh viện[6],[15]

- Thu thập, tiếp nhận thông tin thuốc

- Cung cấp thông tin nhằm đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong phạm vi bệnh viện Cung cấp thông tin phản hồi thông tin đã được sử

lý tới BS, cán bộ y tế, người bệnh

- Hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát đơn vị thông tin thuốc cho tuyến dưới

- Thu thập tổng hợp, báo cáo phản ứng có hại của thuốc tới hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện, trung tâm Quốc gia về phản ứng có hại của thuốc[6],[8],[18]

* Nội dung của thông tin thuốc

Tổ thông tin thuốc cung cấp thông tin thuốc cho bác sỹ, điều dưỡng

và bệnh nhân Nội dung của thông tin thuốc thường là các nội dung như: Các phản ứng có hại của thuốc, các khuyến cáo về liều lượng, dược động học, sinh khả dụng của các biệt dược, thông tin về các tương tác thuốc, chống chỉ định của các thuốc, đặc biệt đối với phụ nữ mang thai, cho con

bú, người suy giảm chức năng gan, thận, các thông báo về những thuốc được phép lưu hành tại Việt Nam, những thuốc bị thu hồi và cấm sử dụng

ở Việt Nam [6],[20]

* Phản ứng có hại của thuốc(ADR)

Khái niệm: Phản ứng có hại của thuốc là phản ứng độc hại, không được định trước và xuất hiện ở liều thường dùng, không nhất thiết phải có quan hệ nhân quả với việc điều trị và tính chất dược lý của thuốc

Trang 20

Định nghĩa này không bao gồm những phản ứng do dùng sai thuốc, dùng sai liều, dùng liều cao có chủ định hay vô tình[18]

Khi bệnh nhân điều trị bằng nhiều loại thuốc thì tần số xuất hiện ADR tăng lên theo cấp số nhân với số lượng thuốc trong mỗi lần dùng điều trị Nguyên nhân gây ra ADR có thể do phối hợp cùng lúc nhiều loại thuốc, cơ địa bệnh nhân, bản chất dược lý tự nhiên của thuốc chưa nhận biết được trong quá trình nghiên cứu lâm sàng, sự khác thường của người dùng thuốc Theo dõi phản ứng có hại trong sử dụng thuốc góp phần nâng cao tính an toàn trong sử dụng thuốc ở bệnh viện và cộng đồng[11],[19],[20]

Thông tư 22/2011/TT- BYT và Thông tư 21/2013/TT – BYT quy định hoạt động của khoa dược và hội đồng thuốc và điều trị về việc theo dõi phản ứng có hại của thuốc Theo đó cần có quy trình phát hiện, đánh giá, xử trí, giám sát và dự phòng ADR và các sai sót trong chu trình sử dụng thuốc tại bệnh viện[12],[18]

Khi gặp các tác dụng bất lợi của thuốc, bệnh nhân rất dễ tự ý bỏ thuốc trong điều trị Điều này có thể ảnh hưởng tới hiệu quả của việc điều trị nếu thuốc đó là thuốc chính Vì vậy, theo dõi các phản ứng có hại của thuốc góp phần phát hiện vấn đề và có biện pháp xử lý để việc sử dụng thuốc hiệu quả hơn[18],[20]

1.2 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở nước ta trong những năm gần đây

1.2.1 Thực trạng chung về sử dụng thuốc

Trong những năm gần đây kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống của con người đang ngày càng được cải thiện làm tăng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, kéo theo làm tăng nhu cầu sử dụng thuốc Theo báo cáo của Cục quản

lý Dược, tiền thuốc bình quân đầu người tại Việt Nam tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây Năm 2007 tiền thuốc bình quân đầu người là 13,39USD/ năm Sau 5 năm, vào năm 2012 tiền thuốc bình quân đầu người lên mức 29,5 USD / năm Dự báo năm 2014 tiền thuốc bình quân đầu người sẽ

Trang 21

nâng lên mức 33,8 USD/ năm Nhu cầu tiêu dùng thuốc bình quân đầu người tăng lên giúp cải thiện công tác chăm sóc sức khoẻ cho người dân và thúc đẩy ngành dược phát triển Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích đó, chúng ta đang gặp phải nhiều bất cập trong vấn đề sử dụng thuốc hiện nay [3],[17]

* Vấn đề kê đơn

Hiện nay, mô hình bệnh tật của nước ta đang thay đổi với gánh nặng bệnh tật kép của các bệnh truyền nhiễm và các bệnh mãn tính ngày một gia tăng Thực trạng này kéo theo một loạt các vấn đề sử dụng thuốc tràn lan, lạm dụng thuốc trong điều trị nhất là kháng sinh, thuốc bổ, vitamin, kê quá nhiều thuốc trong một đơn Tỷ lệ đơn ngoại trú có kháng sinh ở bệnh viện đa khoa Vĩnh Phúc là 59,6% và nội trú là 61%, Cục quản lý khám chữa bệnh vừa công bố tình hình sử dụng thuốc tại một số bệnh viện tuyến trung ương

có đến 41% bệnh án sử dụng kháng sinh kết hợp, trong đó 7,7% bệnh án chỉ định kết hợp ba loại kháng sinh Số thuốc trong từng bệnh án còn cao có tới 85% đơn kê có từ 6-8 thuốc trên một bệnh án có trên 10% bệnh án sử dụng 10- 15 thuốc Việc kê quá nhiều thuốc cho bệnh nhân dẫn đến làm tăng chi phí điều trị và tăng nguy cơ xuất hiện tương tác thuốc làm ảnh hưởng đến sức khoẻ người bệnh[4],[25],[26]

Theo đánh giá của BYT việc chấp hành thực hiện quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn chưa nghiêm, một số thầy thuốc ghi đơn thuốc theo tên biệt dược, không kê đơn theo tên gốc, kê các thuốc đắt tiền, kê đơn thuốc theo tiếp thị để được hưởng hoa hồng Theo một nghiên cứu tại bệnh viện Vĩnh Phúc năm 2011 chỉ ra rằng tỷ lệ thuốc kê tên gốc chỉ đạt 8,5%, thuốc

kê tên biệt dược đắt gấp 2-3 lần so với thuốc kê tên gốc [10],[11]

Trong kê đơn, việc lạm dụng vitamin và thuốc bổ còn xảy ra phổ biến Theo nghiên cứu tại các bệnh viện Hà Nội, số đơn kê có vitamin chiếm 35% Ngoài ra người bệnh có thể dễ dàng mua các thuốc bán theo đơn tại các nhà

Trang 22

thuốc làm gia tăng tình trạng sử dụng thuốc theo kinh nghiệm, tự xác định liều, điều chỉnh liều thuốc gây nguy hại đến sức khoẻ người bệnh Các nhà nghiên cứu cảnh báo rằng có tới 78% kháng sinh được mua tại các hiệu thuốc tư nhân mà không có đơn thuốc Thực trạng về việc bán thuốc không đơn đã chỉ rõ có sự thất bại trong việc tuân thủ các quy định đề ra làm ảnh hưởng tới tính an toàn hợp lý trong sử dụng thuốc[4],[12]

*Về vấn đề giao phát thuốc

Công tác cấp phát thuốc của bệnh viện vẫn còn nhiều khó khăn do thiếu nhân lực, trang thiết bị chưa đầy đủ, cơ sở hạ tầng như nhà kho chưa đạt yêu cầu bảo quản thuốc.Việc cấp phát còn chậm chễ, thực hành cấp phát không đúng là nguyên nhân dẫn tới các sai sót trong điều trị Những hạn chế của người bệnh, thiếu kiến thức của người bệnh về chế độ liều lượng, thời gian dùng thuốc Tại một số bệnh viện hiện nay đã áp dụng công nghệ thông tin ứng dụng phần mềm tổng hợp theo y lệnh của bác sỹ cho từng bệnh nhân trong ngày giúp hoạt động này thực hiện dễ dàng, nhanh chóng, thuận tiện[10],[12]

* Về sự tuân thủ sử dụng thuốc

Thực trạng hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế cho người bệnh còn rất nhiều hạn chế Thể hiện thông qua việc hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh chỉ tính bằng giấy Từ đó mà người bệnh sử dụng sai là không tránh khỏi, dễ sử dụng sai uống 1 lần thay cho uống nhiều lần Từ đó dễ gây tác dụng phụ, tác dụng không mong muốn của thuốc mà người bệnh chưa hiểu rõ Nên người bệnh tự ý ngừng thuốc, gây tâm lý hoang mang trong điều trị Thêm vào đó là những tương tác thuốc thuốc, thuốc với thức ăn, giờ uống thuốc, uống trước, trong, sau ăn Đặc biệt với các bệnh phải điều trị dài ngày, sự hướng dẫn của cán bộ chuyên môn đóng vai trò quan trọng trong việc tuân thủ sử dụng thuốc[10]

Trang 23

Thuốc đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người Những việc

sử dụng thuốc an toàn, hợp lý không phải ai cũng nhận thức được Để sử dụng thuốc an toàn, hợp lý là caỉ thiện hiệu quả sử dụng, nâng cao độ an toàn

và bảo đảm tính kinh tế khi dùng thuốc cho từng cá thể bệnh nhân Với hiệu quả kinh tế cao nhất “Yêu cầu về sử dụng thuốc hợp lý là bệnh nhân nhận được dùng thuốc thích hợp với từng cá nhân, trong thời gian thích hợp và với giá cả thấp nhất với người đó và cộng đồng”

Để đảm bảo đủ thuốc chữa bệnh theo danh mục thuốc bệnh viện, Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện cần phải duy trì danh mục thuốc bệnh viện, bằng cách thường xuyên rà soát danh mục thuốc bệnh viện vì ngày càng có nhiều thuốc mới và phác đồ điều trị mới Nếu như không có sự xem xét, đánh giá thì danh mục thuốc bệnh viện sẽ trở thành một bộ sưu tập thuốc

cũ và kém hiệu quả[12],[15]

Cùng với việc duy trì danh mục thuốc bệnh viện, Hội đồng khoa học và điều trị của bệnh viện còn phải đưa ra các biện pháp nhằm cải thiện vấn đề tuân thủ danh mục thuốc: Xem xét và đưa ra các quyết định đối với việc sử dụng thuốc không có trong danh mục; quyết định có thể bao gồm cả việc đồng ý bổ sung thuốc vào trong danh mục Tập huấn cho thầy thuốc kê đơn về thuốc ngoài danh mục, hoặc cấm sử dụng các thuốc đó trong phạm vi bệnh viện xây dựng quy trình và danh sách các sản phẩm thuốc, được thông qua trong hội đồng thuốc và điều trị cho các trường hợp thay thế điều trị Thông báo và phổ biến kịp thời những thay đổi trong danh mục thuốc bệnh viện[19],[20]

Để tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả trong bệnh viện cần rất nhiều hoạt động đồng bộ, trong đó trước tiên là HĐT&ĐT cần giám sát kê đơn thường xuyên thông qua bình đơn thuốc, bình bệnh án

Quy định bác sĩ phải kê đơn trong DMTBV Trong đơn phải ghi chính xác liều dùng mỗi lần, số lần dùng thuốc và thời gian dùng thuốc trong ngày,

Trang 24

thời gian cho cả đợt điều trị Thuốc trong đơn ghi theo tên gốc với thuốc đơn chất, chỉ kê đơn thuốc khi thật cần thiết và chỉ kê những thuốc tối thiểu cần, đồng thời phải có đủ thông tin về thuốc đó Hạn chế và thận trọng trong phối hợp nhiều thuốc hoặc dùng thuốc hỗn hợp nhiều thành phần, thận trọng với các phản ứng phụ và phản ứng có hại của thuốc[14],[18],[19],[20]

* Về vấn đề giao phát

Công tác cấp phát của bệnh viện Lao và bệnh Phổi tỉnh Tuyên Quang hiện nay còn nhiều khó khăn do thiếu nhân lực, cấp phát thủ công, trang bị phụ trợ còn thiếu, thời gian trao đổi thông tin thuốc cho người bệnh còn ít, hướng dẫn

sử dụng thuốc còn hạn chế, đồ bao gói bảo quản thuốc chưa đạt yêu cầu

* Về vấn đề thông tin thuốc

Bệnh viện đã thành lập tổ thông tin thuốc song tổ thông tin thuốc chưa cập nhật thường xuyên về thuốc cho bác sỹ điều trị, hình thức thông tin còn đơn giản theo nề nếp cũ như thông tin trên bảng thông tin về tên thuốc, công dụng liều lượng Chưa phát huy được công tác dược lâm sàng trong hướng dẫn sử dụng thuốc[7],[21],[26]

Trang 25

* Về hoạt động theo dõi ADR

Hoạt động theo dõi ADR của thuốc đối với bệnh viện là một hoạt động còn mới mẻ, những năm qua bệnh viện đã tích cực hoạt động luôn có sự theo dõi giám sát của cán bộ khoa dược, hàng tháng hàng quí đã tổng hợp báo cáo về trung tâm tác hại của thuốc và được trung tâm đánh giá cao và ghi nhận những kết quả của bệnh viện[12],[18]

1.2.3 Các công thức điều trị Lao

Theo quyết định 979/QĐ-BYT ngày 24 tháng 3 năm 2009 thuốc để điều trị Lao có 5 loại thuốc được phối hợp thành 3 công thức cơ bản như sau[5],[22]

Công thức 1: 2S(E)HRZ/6HEhoặc 2S (E)RHZ/4RH

- Giai đoạn tấn công kéo dài 2 tháng, gồm 4 loại thuốc dùng hàng ngày isoniazide, rifampicine, pyrazinamide, streptomycine (ethambutol có thể thay thế cho streptomycine)

- Giai đoạn duy trì kéo dài 6 tháng gồm 2 loại thuốclà isoniazide và ethambutol dùng hàng ngày hoặc 4 tháng gồm 2 loại thuốc rifampicine và isoniazide dùng hàng ngày

Chỉ định cho các trường hợp lao mới (chưa điều trị bao giờ hoặc điều trị dưới 1 tháng)

Trang 26

Công thức 2: 2SHRZE/1HRZE/5H3R3E3

Giai đoạn tấn công kéo dài 3 tháng, 2 tháng đầu tiên với cả 5 loại thuốc chống lao chủ yếu isoniazide, rifampicine, pyrazinamide, streptomycine, ethambutol (SRHZE) dùng hàng ngày, 1 tháng tiếp theo với 4 loại thuốc isoniazide, rifampicine, pyrazinamide, ethambutol (HRZE) dùng hàng ngày

Giai đoạn duy trì kéo dài 5 tháng với 3 loại thuốc isoniazide, rifampicin, ethambutol (RHE) dùng 3 lần mỗi tuần chỉ định cho những trường hợp người bệnh lao tái phát, thất bại công thức 1, điều trị lại sau bỏ trị, một số thể lao nặng và phân loại khác (phân loại theo tiền sử điều trị)

Công thức 3: 2HRZE/4RH hoặc 2HRZ/4HR

Giai đoạn tấn công kéo dài 2 tháng, gồm 4 loại thuốc isoniazide, rifampicine, pyrazinamide, ethambutol (HRZE) hoặc 3 loại thuốc isoniazide, rifampicine, pyrazinamide (HRZ) dùng hàng ngày, điều trị cho tất cả các loại lao trẻ em, giai đoạn duy trì kéo dài 4 tháng gồm 2 loại thuốc isoniazide, ethambutol (HE) dùng hàng ngày

Chỉ định cho tất cả các thể lao trẻ em Trong trường hợp lao trẻ em thể nặng có thể cân nhắc dùng phối hợp với streptomycine

Để rút ngắn thời gian điều trị lao và số thuốc dùng là điều luôn hướng tới Từ công thức điều trị 9 tháng đến Công thức hoá trị ngắn ngày 8 tháng Bắt đầu từ ngày 01 tháng 4 năm 2014 đã rút ngắn công thức điều trị xuống còn 6 tháng được thực hiện trên cả nước ( CTCLQG-BVPTƯ “Quyết định triển khai phác đồ điều trị 6 tháng”)[5],[23],[27]

Trang 27

1.3 Một vài nét về bệnh viện Lao và bệnh Phổi Tuyên Quang

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện

Bệnh viện Lao Tuyên Quang được xếp là bệnh viện hạng III trực thuộc

Sở Y tế Tuyên Quang với 80 giường bệnh, thực hiện chức năng là tuyến cao nhất khám chữa bệnh Lao và bệnh Phổi cho nhân dân các dân tộc trong tỉnh cùng với chương trình chống lao tuyến huyện Là nơi tham gia đào tạo cán

bộ y tế, thực hiện các nghiên cứu khoa học về Y học, chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật hoạt động theo qui định tổ chức hoạt động khoa dược trong bệnh viện theo thông tư 22 có hiệu lực ngày 25 tháng 7 năm 2011[12]

1.3.2 Tổ chức, biên chế bệnh viện Lao và bệnh Phổi tỉnh Tuyên Quang

Theo quyết định số: 4858/QĐ-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2013 về việc ban hành bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện quản lý bệnh viện Tuỳ

theo loại bệnh viện đa khoa hoặc chuyên khoa, hạng bệnh viện (hạng I, hạng

II, hạng III) mà các bệnh viện có tổ chức khoa phòng phù hợp với quy chế

bệnh viện Tổ chức bộ máy bệnh viện Lao và bệnh Phổi Tuyên Quang gồm:

4 khoa lâm sàng, 3 khoa cận lâm sàng và 4 phòng chức năng, Ban lãnh đạo bệnh viện gồm 01 giám đốc và 01 phó giám đốc phụ trách các khu vực chuyên môn được phân công

Đồng thời, bệnh viện còn thành lập các tổ chức đoàn thể: Công đoàn,

nữ công, đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, Hội điều dưỡng, Hội cán bộ hưu trí và các hội đồng: Hội đồng thuốc và điều trị, Hội đồng khoa học công nghệ, Hội đồng thi đua khen thưởng và kỷ luật, Ban thanh tra nhân dân, Ban

an toàn lao động, Ban thi đua, Ban dự án xây dựng để giúp hoạt động của bệnh viện được tốt hơn[19]

Trang 28

Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức của bệnh viện Lao và bệnh Phổi Tuyên Quang Tình hình nhân lực của bệnh viện Lao và bệnh Phổi Tuyên Quang 2013

Các khoa

lâm sàng

Khoa Dược – Cận lâm sàng

Các phòng chức năng

BAN GIÁM ĐỐC

- Khen thưởng

Trang 29

Bảng 1.2 Biên chế cán bộ

Trang 30

1.3.3 Tình hình khám chữa bệnh năm 2013

Bảng 1.3 Tình hình khám chữa bệnh năm 2013

Mô hình bệnh tật bệnh viện năm 2013

Được sự quan tâm của đảng uỷ chính quyền địa phương, bệnh viện Phổi trung ương, bệnh viện Lao và bệnh Phổi tỉnh Tuyên Quang là một bệnh viện chuyên khoa tuyến cuối của tỉnh Hàng năm bệnh viện tiếp nhận khám và điều trị cho hàng nghìn bệnh nhân lao các thể, bệnh nhân tràn dịch màng phổi, viêm phổi, viêm phế quản mãn tính, bệnh tắc nghẽn mãn tính (COPD)

Do đặc thù của bệnh viện chuyên khoa bệnh nhân ngoài mắc các bệnh trên còn mắc các bệnh khác kèm theo như tiểu đường, huyết áp, tim mạch Song cán bộ của bệnh viện đã nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân trong tỉnh

Tóm lại: với đặc thù mô hình bệnh tật, thời gian điều trị dài ngày, điều trị ngoại trú đến 6 tháng, sử dụng nhiều loại thuốc trên cùng một bệnh nhân

Từ đó công tác kê đơn điều trị là rất quan trọng trong hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện Hoạt động kê đơn, thông tin thuốc, giám sát ADR và sự tuân thủ của người bệnh trong điều trị nội trú, ngoại trú đã phản ánh hiệu quả sử dụng thuốc tại bệnh viện Song từ trước tới nay chưa có đề tài nào nghiên cứu sử dụng thuốc tại bệnh viện Nhằm nâng cao hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện trong những năm tiếp theo

Trang 31

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Hội đồng thuốc và điều trị

Các bác sỹ tham gia kê đơn điều trị ngoại trú tại bệnh viện

Điều dưỡng viên trực tiếp tham gia điều trị cho bệnh nhân

Dược sỹ khoa dược bệnh viện

* Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: Từ tháng 01 năm 2013- tháng 12 năm 2013

Địa điểm: Bệnh viện Lao và bệnh Phổi tỉnh Tuyên Quang

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được tiến hành theo các phương pháp sau:

- Mô tả hồi cứu đơn thuốc ngoại trú lưu tại bệnh viện năm 2013 từ ngày 1/1/2013 - 25/12/2013

- Mô tả cắt ngang: Đơn thuốc trong sổ khám bệnh mạn tính của bệnh nhân không có bảo hiểm ( không được lưu lại) tại nhà thuốc bệnh viện và nghiên cứu hoạt động giao phát thuốc ngoại trú tại bệnh viện từ tháng 10/2013- 12/2013

Trang 32

Hình 2.1 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

* Xác định cỡ mẫu:

Số lượng mẫu được tính theo công thức tính cỡ mẫu sau:

Hoạt động kê đơn ngoại trú

- Thực hiện qui chế kê đơn

ngoại trú

- Một số chỉ số kê đơn

- Tương tác thuốc trong đơn

Hoạt động thông tin thuốc, theo dõi ADR

- Hoạt động thông tin thuốc

- báo cáo ADR

- Kết quả điều trị bệnh lao theo công thức

Kết luận và đề xuất

Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện lao và bệnh

Phổi tỉnh Tuyên Quang

Ngày đăng: 25/07/2015, 09:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh tuyên quang năm 2013
Hình 1.1. Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện (Trang 11)
Hình 1.2. Chu trình sử dụng thuốc - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh tuyên quang năm 2013
Hình 1.2. Chu trình sử dụng thuốc (Trang 15)
Hình 1.3. Qui trình giao phát thuốc cho người bệnh - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh tuyên quang năm 2013
Hình 1.3. Qui trình giao phát thuốc cho người bệnh (Trang 18)
Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức của bệnh viện Lao và bệnh Phổi Tuyên Quang  Tình hình nhân lực của bệnh viện Lao và bệnh Phổi Tuyên Quang 2013 - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh tuyên quang năm 2013
Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức của bệnh viện Lao và bệnh Phổi Tuyên Quang Tình hình nhân lực của bệnh viện Lao và bệnh Phổi Tuyên Quang 2013 (Trang 28)
Bảng 1.2. Biên chế cán bộ - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh tuyên quang năm 2013
Bảng 1.2. Biên chế cán bộ (Trang 29)
Hình 2.1. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh tuyên quang năm 2013
Hình 2.1. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu (Trang 32)
Bảng 2.1. Nhóm chỉ tiêu phân tích việc thực hiện quy chế kê đơn ngoại  trú theo QĐ số 04/2008 “ban hành qui chế kê đơn thuốc trong điều trị - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh tuyên quang năm 2013
Bảng 2.1. Nhóm chỉ tiêu phân tích việc thực hiện quy chế kê đơn ngoại trú theo QĐ số 04/2008 “ban hành qui chế kê đơn thuốc trong điều trị (Trang 35)
Bảng 2.4. Nhóm biến số về thông tin thuốc - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh tuyên quang năm 2013
Bảng 2.4. Nhóm biến số về thông tin thuốc (Trang 38)
Bảng 3.3. Tỷ lệ đơn thuốc chưa hợp lý - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh tuyên quang năm 2013
Bảng 3.3. Tỷ lệ đơn thuốc chưa hợp lý (Trang 41)
Bảng 3.5. Tỷ lệ đơn thuốc có kháng sinh - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh tuyên quang năm 2013
Bảng 3.5. Tỷ lệ đơn thuốc có kháng sinh (Trang 43)
Bảng 3.6. Tỷ lệ thuốc nội, ngoại nằm ngoài danh mục thuốc bệnh viện - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh tuyên quang năm 2013
Bảng 3.6. Tỷ lệ thuốc nội, ngoại nằm ngoài danh mục thuốc bệnh viện (Trang 43)
Bảng 3.7. Tỷ lệ thuốc được kê trong đơn - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh tuyên quang năm 2013
Bảng 3.7. Tỷ lệ thuốc được kê trong đơn (Trang 44)
Bảng 3.10. Tỷ lệ thuốc nội, ngoại và thuốc nằm ngoài DM thuốc B/V - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh tuyên quang năm 2013
Bảng 3.10. Tỷ lệ thuốc nội, ngoại và thuốc nằm ngoài DM thuốc B/V (Trang 48)
Bảng 3.11. Tương tác thuốc có trong đơn - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh tuyên quang năm 2013
Bảng 3.11. Tương tác thuốc có trong đơn (Trang 49)
Bảng 3.12. Một số tương tác thuốc phổ biến trong đơn thuốc. - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh tuyên quang năm 2013
Bảng 3.12. Một số tương tác thuốc phổ biến trong đơn thuốc (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm