1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường tại trung tâm y tế quận long biên thành phố hà nội năm 2013

69 580 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 876,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2 Một số nội dung về kê đơn thuốc trong bệnh viện 7 1.2 Sơ lược về bệnh đái tháo đường và thuốc điều trị 9 1.2.3 Các yếu tố nguy cơ của đái tháo đường typ 2 10 1.3 Thực trạng bệnh đá

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

BÙI VĂN KIÊN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2013

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2014

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

BÙI VĂN KIÊN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2013

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

Trang 3

1.1.2 Một số nội dung về kê đơn thuốc trong bệnh viện 7

1.2 Sơ lược về bệnh đái tháo đường và thuốc điều trị 9

1.2.3 Các yếu tố nguy cơ của đái tháo đường typ 2 10

1.3 Thực trạng bệnh đái tháo đường và sử dụng thuốc điều trị bệnh đái

tháo đường tại nước ta trong những năm gần đây

13

Trang 4

1.4.3 Nhiệm vụ, quyền hạn 19

Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 21

Chương 3 Kết quả nghiên cứu 28

3.1 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng và chi phí điều trị bệnh đái

3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 28

3.1.2 Cơ cấu thuốc đái tháo đường theo nguồn gốc, xuất xứ 30

3.1.3 Cơ cấu thuốc đái tháo đường theo tên gốc, tên biệt dược 31

3.1.4 Thuốc chủ yếu trong danh mục thuốc Trung tâm 32

3.1.5 Cơ cấu tiêu thụ thuốc theo phương pháp ABC 33

3.2 Phân tích hoạt động kê đơn thuốc điều trị bệnh đái tháo đường 35

3.2.1 Phân tích các chỉ tiêu thực hiện quy chế kê đơn ngoại trú 35

Trang 5

Chương 4 Bàn Luận 45

4.1 Về cơ cấu danh mục thuốc và chi phí điều trị bệnh đái tháo đường 45

4.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 45

4.1.2 Cơ cấu thuốc đái tháo đường theo nguồn gốc, xuất xứ 46

4.1.3 Cơ cấu thuốc đái tháo đường theo tên gốc, tên biệt dược 46

4.1.4 Thuốc chủ yếu trong danh mục thuốc Trung tâm 47

4.1.5 Cơ cấu tiêu thụ thuốc theo phương pháp ABC 47

4.2 Về hoạt động kê đơn thuốc điều trị bệnh đái tháo đường 48

4.2.1 Phân tích các chỉ tiêu thực hiện quy chế kê đơn ngoại trú 48

Trang 6

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADR Tác dụng phụ của thuốc

WHO Tổ chức y tế thế giới

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nhóm các chỉ tiêu về cơ cấu và chi phí thuốc 24 Bảng 2.2 Nhóm các chỉ tiêu thực hiện quy chế kê đơn ngoại trú 25

Bảng 3.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 28

Bảng 3.4 Tỷ lệ thuốc nội, thuốc ngoại trong điều trị bệnh đái tháo đường 31 Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc đái tháo đường theo tên gốc, tên biệt dược 32

Bảng 3.7 Cơ cấu tiêu thụ thuốc theo phương pháp phân tích ABC 33 Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc nhóm A theo tác dụng dược lý 34

Bảng 3.10 Kết quả đánh giá ghi tên thuốc trong đơn 36 Bảng 3.11 Kết quả đánh giá ghi hướng dẫn sử dụng trong đơn 37 Bảng 3.12 Kết quả đánh giá ghi đơn thuốc trong sổ điều trị bệnh mạn tính 38 Bảng 3.13 Sự phân bố thuốc trong đơn thuốc ngoại trú 38

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy TTYT quận Long Biên 17

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này đã trôi qua thật nhanh, đây là lúc để tôi bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới những người đã giúp tôi hoàn thành luận văn này

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà, người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, phòng đào tạo Sau Đại học,

bộ môn Quản lý và Kinh tế dược cùng các thầy cô trường đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, ban lãnh đạo cùng các anh chị

em đồng nghiệp Trung tâm Y tế quận Long Biên đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, thu thập số liệu và tài liệu cho đề tài

Và tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè cùng tập thể anh chị em học viên lớp chuyên khoa 1 K15 đã động viên, ủng hộ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2014

Học viên

Bùi Văn Kiên

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

“Thế kỷ 21 là thế kỷ của các bệnh Nội tiết và Rối loạn chuyển hoá” - Dự báo của các chuyên gia y tế từ những năm 90 của thế kỷ XX đã và đang trở thành hiện thực [5] Trong đó, đái tháo đường là bệnh không lây nhiễm được WHO quan tâm hàng đầu trong chiến lược chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

Đái tháo đường là bệnh mang tính xã hội cao ở nhiều quốc gia bởi tốc độ phát triển nhanh chóng, mức độ nguy hại đến sức khoẻ Đái tháo đường còn trở thành lực cản của sự phát triển, gánh nặng cho toàn xã hội khi mà mỗi năm thế giới phải chi số tiền khổng lồ từ 232 tỷ đến 430 tỷ USD cho việc phòng chống và điều trị [5]

Theo WHO, năm 1985 có khoảng 30 triệu người mắc đái tháo đường trên toàn cầu, năm 2004 có khoảng 98,9 triệu người mắc, tới nay khoảng 180 triệu người và con số đó có thể tăng gấp đôi lên tới 366 triệu người vào những năm

2030 [4] Đây là một trong ba căn bệnh có tốc độ phát triển nhanh nhất và là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở các nước đang phát triển

Việt Nam không xếp vào 10 nước có tỷ lệ mắc đái tháo đường cao nhưng lại là quốc gia có tốc độ phát triển bệnh nhanh Một nghiên cứu của Bệnh viện Nội tiết Trung ương vào cuối tháng 10 - 2008 cho thấy, tỷ lệ mắc đái tháo đường

ở Việt Nam tăng nhanh từ 2,7% (năm 2001) lên 5% (năm 2008), trong đó có tới 65% người bệnh không biết mình mắc bệnh [5]

Đái tháo đường đang là vấn đề thời sự cấp bách của sức khoẻ cộng đồng Cho đến nay, nhiều công trình nghiên cứu về đái tháo đường đã được tiến hành trên phạm vi cả nước

Biện pháp hữu hiệu để làm giảm tiến triển, biến chứng của bệnh và giảm chi phí cho chữa bệnh là phải phát hiện sớm, điều trị kịp thời và sử dụng thuốc

hợp lý Góp phần tìm hiểu vấn đề này tôi tiến hành đề tài: “Phân tích hoạt động

sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường tại Trung tâm Y tế quận Long Biên – TP Hà Nội năm 2013”

Trang 11

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

1 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng và chi phí thuốc điều trị bệnh đái tháo đường năm 2013 tại Trung tâm Y tế quận Long Biên

2 Phân tích hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú điều trị bệnh đái tháo đường cho bệnh nhân bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế quận Long Biên năm 2013

Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc cũng như hiệu quả điều trị bệnh đái tháo đường tại Trung tâm Y tế quận Long Biên

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Sử dụng thuốc trong bệnh viện

1.1.1Chu trình sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc là một trong bốn nội dung của hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện Vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện bao gồm các nhiệm vụ kê đơn, cấp phát thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc, các hoạt động giáo dục truyền thông về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, theo dõi ADR của thuốc

Vấn đề sử dụng thuốc đã và đang là vấn đề quan tâm hàng đầu trong công tác dược Sử dụng thuốc không hợp lý tất yếu gây nên hậu quả nghiêm trọng như làm tăng chi phí cho hoạt động chăm sóc sức khỏe, giảm chất lượng điều trị, tăng nguy cơ xảy ra phản ứng có hại và sự lệ thuộc vào thuốc của bệnh nhân vì vậy theo WHO thì: “Sử dụng thuốc hợp lý là phải đáp ứng được yêu cầu lâm sàng của người bệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể người bệnh (đúng liều, đúng khoảng cách đưa thuốc và đúng thời gian đưa thuốc) Thuốc phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng, giá cả phù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho người bệnh và cộng đồng” Như vậy để đánh giá vấn đề sử dụng thuốc hợp lý cần thỏa mãn đúng thuốc, đúng liều, đúng thời gian và đúng giá

Quá trình sử dụng thuốc có thể được thể hiện theo chu trình sau:

Trang 13

1.1.1.2 Kê đơn

- Bệnh nhân nội trú: kê trong bệnh án

- Bệnh nhân ngoại trú: kê vào đơn thuốc

Người kê đơn (người chỉ định)

- Bác sỹ;

- Y sĩ tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn (gọi chung là trạm y tế xã) và bệnh viện huyện, quận, thị xã, thành phố (gọi chung là bệnh viện huyện) chưa có bác sỹ chịu trách nhiệm về chỉ định dùng thuốc cho người bệnh;

- Lương y, y sĩ y học cổ truyền tại các trạm y tế xã và bệnh viện huyện chịu trách nhiệm về chỉ định các thuốc đông y, thuốc từ dược liệu cho người bệnh;

- Hộ sinh viên tại các trạm y tế xã khi không có bác sĩ, y sĩ được chỉ định thuốc cấp cứu trong trường hợp đỡ đẻ

Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau:

- Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh

- Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh

- Phù hợp với tuổi và cân nặng

- Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có)

- Không lạm dụng thuốc

Cách ghi chỉ định thuốc

- Chỉ định dùng thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc, hồ sơ bệnh án, không viết tắt tên thuốc, không ghi ký hiệu Trường hợp sửa chữa bất kỳ nội dung nào phải ký xác nhận bên cạnh

Trang 14

- Nội dung chỉ định thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc, đường dùng thuốc và những chú ý đặc biệt khi dùng thuốc

- Ghi chỉ định thuốc theo trình tự: đường tiêm, uống, đặt, dùng ngoài và các đường dùng khác

Chỉ định thời gian dùng thuốc

- Trường hợp người bệnh cấp cứu, thầy thuốc chỉ định thuốc theo diễn biến của bệnh

- Trường hợp người bệnh cần theo dõi để lựa chọn thuốc hoặc lựa chọn liều thích hợp, thầy thuốc chỉ định thuốc hàng ngày

- Trường hợp người bệnh đã được lựa chọn thuốc và liều thích hợp, thời gian chỉ định thuốc tối đa không quá 2 ngày (đối với ngày làm việc) và không quá 3 ngày (đối với ngày nghỉ)

Lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh

- Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc

để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp

- Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm

1.1.1.3 Cấp phát thuốc

- Khoa Dược tổ chức cấp phát thuốc bảo đảm chất lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc

- Kiểm duyệt đơn thuốc, phiếu lĩnh thuốc hàng ngày trước khi cấp phát

- Tổ chức phát thuốc hàng ngày và thuốc bổ sung theo y lệnh Phát thuốc kịp thời để bảo đảm người bệnh được dùng thuốc đúng thời gian

- Thuốc cấp phát lẻ không còn nguyên bao gói phải được đóng gói lại trong bao bì kín khí và có nhãn ghi tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), hạn dùng

- Việc ra lẻ thuốc phải bảo đảm thực hiện trong môi trường vệ sinh sạch sẽ và thao tác hợp vệ sinh

Trang 15

1.1.1.4 Tuân thủ hướng dẫn điều trị

Trước khi người bệnh dùng thuốc

- Công khai thuốc dùng hàng ngày cho từng người bệnh bằng cách thông báo cho người bệnh trước khi dùng thuốc, đồng thời yêu cầu người bệnh hoặc người nhà ký nhận vào Phiếu công khai thuốc Phiếu công khai thuốc để ở kẹp đầu hoặc cuối giường bệnh

- Hướng dẫn, giải thích cho người bệnh tuân thủ điều trị

- Kiểm tra thuốc so với y lệnh, kiểm tra hạn sử dụng và chất lượng cảm quan của thuốc Khi phát hiện những bất thường trong y lệnh như chỉ định sử dụng thuốc quá liều quy định, đường dùng không hợp lý hoặc dùng nhiều thuốc đồng thời gây tương tác, điều dưỡng viên phải báo cáo với thầy thuốc điều trị hoặc thầy thuốc trực

- Đảm bảo 5 đúng trong sử dụng thuốc

- Trực tiếp chứng kiến người bệnh dùng thuốc và theo dõi phát hiện kịp thời các bất thường của người bệnh trong khi dùng thuốc

Sau khi người bệnh dùng thuốc

- Theo dõi thường xuyên để kịp thời xử trí các bất thường của người bệnh Ghi chép đầy đủ các diễn biến lâm sàng của người bệnh vào hồ sơ bệnh án

- Bác sĩ điều trị có trách nhiệm theo dõi tác dụng của thuốc và xử lý kịp thời các tai biến do dùng thuốc, ghi sổ theo dõi phản ứng có hại của thuốc

- Ghi cụ thể số thuốc điều trị cho mỗi người bệnh, mỗi khi thực hiện xong một thuốc phải đánh dấu thuốc đã thực hiện

- Bảo quản thuốc còn lại (nếu có) theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất

- Xử lý và bảo quản dụng cụ liên quan đến dùng thuốc cho người bệnh theo đúng quy định

Như vậy việc tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc phụ thuộc vào những hiểu biết của người bệnh về bệnh, về thuốc cũng với sự hướng dẫn về thuốc của bác sỹ khám bệnh, tư vấn và dược sỹ cấp phát hướng dẫn sử dụng

Trang 16

1.1.2 Một số nội dung về kê đơn thuốc trong bệnh viện

1.1.2.1 Kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

- Việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú được thực hiện theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú Theo Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú:

* Quy định cho người kê đơn

- Người kê đơn phải chịu trách nhiệm về đơn thuốc do mình kê cho người bệnh

và thực hiện các quy định sau:

+ Chỉ được kê thuốc điều trị các bệnh được phân công khám, chữa bệnh hoặc các bệnh trong phạm vi hành nghề ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp;

+ Chỉ được kê đơn thuốc sau khi trực tiếp khám bệnh;

+ Không kê đơn thuốc các trường hợp sau:

a) Không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;

b) Theo yêu cầu không hợp lý của người bệnh;

c) Thực phẩm chức năng

* Quy định về ghi đơn thuốc:

- Kê đơn thuốc vào mẫu đơn, mẫu sổ quy định kèm theo Quy chế này;

- Ghi đủ các mục in trong đơn; chữ viết rõ ràng, dễ đọc, chính xác;

- Địa chỉ người bệnh phải ghi chính xác số nhà, đường phố hoặc thôn, xã;

- Với trẻ dưới 72 tháng tuổi: ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ;

- Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic name) hoặc nếu ghi tên biệt dược phải ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất);

- Ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng, cách dùng của mỗi thuốc;

- Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa;

- Số lượng thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số;

- Nếu có sửa chữa đơn phải ký, ghi rõ họ tên, ngày bên cạnh;

- Gạch chéo phần đơn còn giấy trắng Ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê

đơn

Trang 17

1.1.2.2 Kê đơn thuốc trong điều trị nội trú

- Với những bệnh nhân phải điều trị nội trú trong bệnh viện, bác sỹ điều trị ghi

y lệnh dùng thuốc trong phiếu điều trị hàng ngày của hồ sơ bệnh án Việc kê đơn thuốc trong điều trị nội trú thực hiện theo Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 về việc hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh

1.1.2.3 Các chỉ số kê đơn

- Số thuốc trung bình trên một lần khám

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn gốc

- Tỷ lệ phần trăm lần khám có kê kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm lần khám có kê thuốc tiêm

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê trong danh mục thuốc thiết yếu hoặc danh mục thuốc chủ yếu của đơn vị

1.1.3 Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện

- Danh mục thuốc bệnh viện là danh mục những thuốc cần thiết thoả mãn nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện phù hợp với mô hình bệnh tật, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh Những loại thuốc này trong một phạm vi thời gian, không gian, trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật nhất định luôn

có sẵn bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý

- Căn cứ vào Quyết định 17/2005/QĐ-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2005 của Bộ

Y tế về việc ban hành danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ V và danh Thông tư 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ Y tế về việc ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán và các quy định về sử dụng danh mục thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ phân tuyến kỹ thuật, mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện (ngân sách nhà nước, dịch vụ y tế và bảo hiểm y tế) Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) có nhiệm vụ giúp giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện theo nguyên tắc: ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong

Trang 18

nước, thuốc của các doanh nghiệp dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP)

- DMTBV cần đạt được các mục đích sau:

+ Để đảm bảo hiệu lực, an toàn và các yêu cầu khác trong điều trị, yêu cầu đa

số thuốc trong DMTBV là thuốc thiết yếu;

+ Hướng cộng đồng và xã hội vào sử dụng thuốc thiết yếu, các thành phần kinh tế tích cực tham gia sản xuất, tồn trữ và cung ứng thuốc thiết yếu;

+ Đảm bảo quyền lợi được điều trị bằng thuốc cho người bệnh, quyền được chi trả tiền thuốc cho người có thẻ bảo hiểm y tế;

+ DMTBV phải đáp ứng được thuốc cho điều trị tại bệnh viện

- Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện là danh mục đặc thù cho mỗi bệnh viện Danh mục này được xem xét cập nhật điều chỉnh từng thời kỳ theo yêu cầu điều trị Việc bổ sung hoặc loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục cần phải được cân nhắc thận trọng Danh mục thuốc phản ánh sự thay đổi trong thực hành sử dụng thuốc để điều trị nhằm đạt hiệu quả cao

1.2 Sơ lược về bệnh đái tháo đường và thuốc điều trị

1.2.1 Khái niệm về đái tháo đường

Đái tháo đường, theo WHO, là một hội chứng có đặc tính biểu hiện bằng tăng glucose máu do hậu quả của việc thiếu hoặc mất hoàn toàn insulin hoặc do liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của insulin [4]

Khái niệm khác, ĐTĐ là do thiếu hụt insulin về số lượng hoặc về chất lượng dẫn đến tăng glucose máu, có thể có đường trong nước tiểu, kèm theo rối loạn chuyển hoá lipid, protid và các tổn thương của hệ mạch [20]

Người bình thường, glucose máu dao động từ 4,4 – 6,1mmol/L hay 80 –110mg/dL Thông thường, nồng độ glucose máu vượt quá 10mmol/L là xuất hiện glucose trong nước tiểu Nồng độ glucose máu mà khi vượt quá giá trị này sẽ có glucose trong nước tiểu gọi là ngưỡng thải đường – hay ngưỡng thận [8]

Sẽ được kết luận là ĐTĐ khi:

– Hoặc nồng độ glucose máu lúc đói  7,0mmol/L (hay  126mg/dL)

Trang 19

- Hoặc nồng độ glucose máu thời điểm bất kỳ  11,1mmol/L (hay  200mg/dL) kết hợp với các triệu chứng lâm sàng của ĐTĐ (uống nhiều, tiểu nhiều, có glucose trong nước tiểu, gầy sút…)

- Hoặc nồng độ glucose máu  11,1mmol/L (hay 200mg/dL) ở thời điểm 2h sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống

1.2.2 Phân loại bệnh đái tháo đường

Dựa vào sinh lý bệnh, ĐTĐ được chia thành hai nhóm cơ bản [3], [8]:

– ĐTĐ typ 1 (ĐTĐ phụ thuộc insulin): do tổn thương hoặc suy giảm chức năng tế bào β nguyên phát của đảo Langerhans tụy Tụy không bài tiết đủ insulin nên phải điều trị bằng insulin bổ sung từ bên ngoài vào

– ĐTĐ typ 2 (ĐTĐ không phụ thuộc insulin): do kháng insulin kết hợp với giảm khả năng bài tiết insulin, tổn thương tại receptor insulin (giảm số lượng hoặc giảm tính cảm thụ của receptor) Insulin máu vẫn bình thường hoặc có khi còn tăng

1.2.3 Các yếu tố nguy cơ của đái tháo đường typ 2

Mặc dù nguyên nhân gây bệnh chưa thật rõ, song các yếu tố nguy cơ gây tỷ lệ mắc cao đã được chứng minh [3], [20]

– Phụ nữ có tiền sử sinh con nặng trên 4kg

– Gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường

– Béo phì, cuộc sống tĩnh tại, ít vận động

– Những người từ 40 tuổi trở lên

– Rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp

– Rối loạn dung nạp glucose và rối loạn glucose lúc đói

1.2.4 Thuốc điều trị bệnh đái tháo đường

Trang 20

- Tránh lối sống tĩnh tại;

- Dùng thuốc hạ glucose máu khi cần thiết

Thực hiện một chế độ ăn uống hợp lý là điều cần thiết đầu tiên và quan trọng trong điều trị ĐTĐ [4]

1.2.4.2 Các phương pháp điều trị đái tháo đường

Nguyên tắc: Theo dõi chặt chẽ nồng độ glucose máu hàng ngày, hàng tuần cũng như các chỉ tiêu cân nặng, huyết áp, các chỉ số lipid máu

Có hai phương pháp cơ bản [3]:

Phương pháp không dùng thuốc: chế độ ăn uống hợp lý, tăng vận động cơ bắp,

tránh lối sống tĩnh tại

Phương pháp dùng thuốc: khi phương pháp không dùng thuốc chưa đạt hiệu

quả mong muốn Nếu phải dùng thuốc thì vẫn phải kết hợp chặt chẽ với phương pháp không dùng thuốc

Trang 21

Bảng 1.1 Các thuốc điều trị đái tháo đường

STT Nhóm thuốc Hoạt chất

1 Sulfonylure

Thế hệ 1

Acetohexamid Carbatamid Clopropamid Tolazamid Tolbutamid

Thế hệ 2

Glibenclamid Glibomurid Gliclazid Glimepirid Glipizid Gliquidon

2 Biguanid

Phenformin Buformin Metformin

4 Các thuốc ức chế

–glucosidase

Acarbose Iglibose Miglitol Moglibose voglibose

Insulin tác dụng nhanh Insulin hỗn hợp

Trang 22

1.3 Thực trạng bệnh đái tháo và sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường tại nước ta trong những năm gần đây

Trong những năm gần đây, tỷ lệ đái tháo đường gia tăng mạnh mẽ trên toàn cầu, WHO đã lên tiếng báo động vấn đề nghiêm trọng này trên toàn thế giới Theo

tổ chức Y tế thế giới, năm 2010 số người bị đái tháo đường 243 triệu người, nhưng đến năm 2030 con số này sẽ là 430 triệu người, trong đó chủ yếu là đái tháo đường type 2 Bệnh thường xảy ra âm thầm, khi biểu hiện rõ thì bệnh đó có biến chứng đe dọa tính mạng Một nghịch cảnh của bệnh là 80-90% số người bị bệnh không được phát hiện ở các nước đang phát triển và ở các nước phát triển tỷ

lệ này là 30%

Trong hơn hai thập niên qua, tình hình bệnh ĐTĐ và RLCH đang có xu hướng gia tăng ở nước ta, phần nhiều những bệnh này diễn biến âm thầm, khi được phát hiện thường đó có biến chứng nặng nề Trước tình hình diễn biến của các bệnh ĐTĐ-RLCH ngày càng gia tăng, đòi hỏi ngành Y tế nước ta phải có chiến lược dự phòng hữu ích nhằm ngăn ngừa sự phát triển của bệnh góp phần bảo vệ sức khỏe người bệnh giảm chi phí gánh nặng cho gia đình và xã hội

Tại Việt Nam năm 2002, theo điều tra trên phạm vi toàn quốc ở lứa tuổi từ

30 - 64 của Bệnh viện Nội tiết Trung ương, tỷ lệ mắc đái tháo đường chung cho

cả nước là 2,7%, ở các thành phố 4,4%, vùng đồng bằng ven biển 2,2% và miền núi 2,1% [5] Một nghiên cứu được tiến hành trên 2394 đối tượng từ 30 - 64 tuổi đang sinh sống tại 4 thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Thành phố

Hồ Chí Minh thấy rằng tỷ lệ mắc đái tháo đường là 4,6% - 4,9% [4] Đa số bệnh nhân đái tháo đường không được chẩn đoán và điều trị Theo nghiên cứu của Đặng Thị Ngọc - Đỗ Trung Quân tại bệnh viện Bạch Mai, tỷ lệ đái tháo đường týp

2 chiếm 81,5%; tỷ lệ đái tháo đường týp 1 chiếm 18,5%; tỷ lệ nữ chiếm 61,2%; tỷ

lệ nam chiếm 38,8% Nghiên cứu của Lê Minh Sứ tại Thanh Hóa; Vũ Huy Chiến tại Thái Bình, Hồ Văn Hiệu tại Nghệ An cho tỷ lệ mắc đái tháo đường lần lượt là 4%; 4,3% và 3% [10], [24] Năm 2004, Tạ Văn Bình và cộng sự tiến hành nghiên cứu bệnh đái tháo đường tại Cao Bằng thấy tỷ lệ mắc bệnh qua sàng lọc là 6,8% [3] Cũng trong năm đó Trần Thị Mai Hà nghiên cứu tại Yên Bái, Hoàng Kim Ước nghiên cứu tại Phú Thọ, Sơn La kết luận đái tháo đường là bệnh gặp chủ yếu

Trang 23

ở người có thu nhập cao, có đời sống vật chất và địa vị trong xã hội [17], [2] Đó

là một thách thức lớn ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế xã hội và sức khoẻ cộng đồng Nghiên cứu của Lê Cảnh Chiến tại Tuyên Quang; Hoàng Thị Đợi, Nguyễn Kim Lương tại Thái Nguyên cũng cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ở nữ cao hơn nam, ở nhóm ít hoạt động thể lực cao hơn nhóm hoạt động thể lực nhiều [18], [21]

Thực hiện Quyết định số 172/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) phòng chống bệnh ĐTĐ Chương Trình Quốc Gia Phòng Chống Đái tháo Đường diễn ra trên 5 thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh và Cần Thơ với nhiều hoạt động thiết thực, phong phú nhằm thức tỉnh ý thức cộng đồng và xây dựng một xã hội tích cực, khỏe mạnh hơn Ngoài ra, chương trình còn ra mắt một website chuyên trang dành cho bệnh đái tháo đường tại www.songkhoe.net.vn nhằm tạo thêm một kênh truyền thông cho người dân về căn bệnh này Dự án phòng, chống bệnh đái tháo đường vừa được bổ sung các mục tiêu: phấn đấu đạt chỉ tiêu 50% người dân trong cộng đồng hiểu biết về bệnh đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe do bệnh đái tháo đường gây ra; giảm tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường không được phát hiện trong cộng đồng xuống dưới 60%

Mới đây nhất, ngày 29/5 tại Hà Nội, Bộ Y tế phối hợp với Đại sứ quán Vương quốc Đan Mạch tại Việt Nam tổ chức Hội thảo “Bệnh đái tháo đường trong mối quan tâm về y tế toàn cầu” với sự tham gia của các nhà quản lý, các chuyên gia trong và ngoài nước về lĩnh vực này Phát biểu tại Hội thảo, Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Xuyên nhấn mạnh bệnh đái tháo đường đang gia tăng toàn cầu và đang trở thành một trong những thách thức lớn đối với y tế và sự phát triển của các quốc gia trong thế kỷ 21 Việt Nam hiện nằm trong nhóm những quốc gia thu nhập trung bình và thấp sẽ phải chịu nhiều tác động lớn của căn bệnh này Tình hình mắc bệnh đái tháo đường ở Việt Nam đã và đang có chiều hướng gia tăng nhanh chóng ở hầu khắp mọi miền của cả nước, đặc biệt là tại các thành phố lớn và khu công nghiệp Theo Tổ chức Y tế thế giới và Liên đoàn Đái tháo đường, Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ gia tăng bệnh đái tháo đường nhanh nhất thế giới Rất nhiều người bệnh và gia đình cũng như các cơ sở y tế đang phải chịu những gánh nặng về kinh tế cho chi phí rất lớn trong điều trị căn

Trang 24

bệnh này Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuyên cho biết trước sự gia tăng của căn bệnh này và ảnh hưởng của nó đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống của người dân cũng như sự tăng trưởng kinh tế của đất nước Năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng, chống bệnh đái tháo đường nhằm triển khai đồng bộ các giải pháp phòng chống bệnh đái tháo đường Tuy nhiên, để triển khai hiệu quả Chương trình, Thứ trưởng Xuyên cho rằng rất cần có

sự tham gia phối hợp của các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan với các giải pháp về truyền thông, giáo dục sức khỏe, đào tạo cán bộ y tế, phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ, khả năng tiếp cận về thuốc, trang thiết bị y tế và cơ chế tài chính… Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền Vương quốc Đan Mạnh tại Việt Nam John Nielsen đánh giá cao sự chủ động của Việt Nam trong việc phòng, chống bệnh đái tháo đường và chia sẻ, những năm qua, những bệnh mạn tính như đái tháo đường

đã ngày càng ảnh hưởng đến cuộc sống của mọi người kể cả nam giới, phụ nữ và trẻ em trên toàn thế giới Tại Việt Nam, trong 10 năm qua, số bệnh nhân mắc đái tháo đường đã tăng đến 211% với gần 5 triệu người mắc và cứ 10 ca thì có 6 ca được chuẩn đoán có biến chứng Tại Hội thảo, các chuyên gia trong nước và quốc

tế tập trung thảo luận về “Xu thế toàn cầu và bệnh đái tháo đường - một trong những vấn đề y tế toàn cầu,” “Bệnh đái tháo đường tại Việt Nam: Thực trạng, thách thức và đề xuất một số giải pháp,” “Xu hướng thay đổi bệnh đái tháo đường trên toàn cầu và tại Việt Nam,” “Cải thiện chất lượng chăm sóc bệnh đái tháo đường,” đồng thời cung cấp những thông tin mới nhất về tình hình đái tháo đường

và những xu thế y tế-sức khỏe trên thế giới và tại Việt Nam Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tính đến tháng 11/2013, trên thế giới đã có khoảng 382 triệu người mắc đái tháo đường, kèm theo những dạng biến chứng mới gây tàn tật, đe dọa tính mạng Bệnh đái tháo đường là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 6 trong số các nguyên nhân hàng đầu gây tử vong; đứng hàng thứ 4 trong số các nguyên nhân gây tử vong do các bệnh không lây nhiễm và là nguyên nhân đứng hàng thứ

2 gây mù lòa ở người trưởng thành

Trang 25

1.4 Một vài nét về Trung tâm Y tế quận Long Biên

Trung tâm Y tế quận Long Biên là một đơn vị sự nghiệp được thành lập theo Quyết định số 162/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 11 năm 2003 của UBND thành phố Hà Nội

Căn cứ Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2008 của UBND thành phố Hà Nội về việc đổi tên Trung tâm Y tế dự phòng quận/huyện và tương đương thành Trung tâm Y tế quận/huyện và tương đương; Xác định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của Trung tâm

Y tế quận/huyện và tương đương Trung tâm Y tế quận Long Biên có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế như sau:

1.4.1 Vị trí, chức năng:

a, Trung tâm Y tế quận Long Biên là đơn vị sự nghiệp y tế, chịu sự chỉ đạo toàn diện của Sở Y tế Hà Nội, và quản lý nhà nước trên địa bàn của UBND quận Long Biên, có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc theo quy định của nhà nước

b, Trung tâm Y tế quận có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y tế dự phòng, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản và truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn quận Long Biên

Trang 26

Khoa

An toàn

vệ sinh thực phẩm

Khoa

Y tế công cộng và quản

lý các bệnh

xã hội

Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản

Khoa Kiểm soát dịch bệnh, HIV/AIDS

Phòng khám Đa khoa

Trang 27

Cơ cấu lao động của Trung tâm Y tế được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của Trung tâm

TT Phân loại theo trình độ

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%) Tổng số lao động 253

Đại học và trên đại học 62 24,5

Tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên 19 7,5

Cơ cấu lao động của Bộ phận dược gồm 5 người

Thạc sỹ : 01 người

Dược sỹ đại học: 01 người

Dược sỹ trung cấp : 03 người

Trang 28

1.4.3 Nhiệm vụ, quyền hạn:

a Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y

tế dự phòng, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản và truyền thông giáo dục sức khỏe trên cơ

sở kế hoạch của Thành phố và tình hình thực tế trên địa bàn quận Long Biên trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

b Tổ chức thực hiện các hoạt động sau:

- Triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về phòng, chống dịch bệnh, HIV/AIDS, các bệnh xã hội, tai nạn thương tích, sức khỏe lao động và bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe môi trường, sức khỏe trường học, dinh dưỡng cộng đồng, an toàn vệ sinh thực phẩm, truyền thông giáo dục sức khỏe theo phân cấp và theo quy định của pháp luật;

- Chỉ đạo hoạt động của các Trạm Y tế phường thực hiện các nhiệm vụ được giao trên địa bàn quản lý;

- Đào tạo, đào tạo lại, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ được giao cho cán bộ y tế cấp phường, nhân viên y tế thôn và các cán bộ khác;

- Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực liên quan;

- Quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án thuộc chương trình mục tiêu y

tế quốc gia và các dự án khác được Sở Y tế phân công;

c Tổ chức thực hiện công tác khám chữa bệnh ban đầu tại Phòng khám đa khoa

d Thực hiện quản lý cán bộ, chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật

e Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật;

g Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế và UBND quận Long Biên

Hoạt động khám chữa bệnh ban đầu tại phòng khám đa khoa là một trong các nhiệm vụ của Trung tâm Y tế rất cần thiết cho việc chăm sóc sức khỏe nhân dân Trung tâm Y tế quận Long Biên có 3 phòng khám đa khoa với số lượng khoảng

Trang 29

150 bệnh nhân/ngày Phòng khám có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân và quản lý các bệnh nhân mạn tính như bệnh tăng huyết áp, bệnh đái tháo đường, bệnh hen Trong năm 2013, mô hình bệnh tật tại phòng khám đa khoa khá đa dạng với nhiều chương bệnh, các chương bệnh có tỷ lệ mắc cao là: Bệnh đái tháo đường, bệnh cao huyết áp, bệnh hệ hô hấp, bệnh nhiễm trùng và bệnh hệ tiêu hóa Trong những năm gần đây lượng bệnh nhân điều trị bệnh đái tháo đường ngày càng tăng và kinh phí dành cho mua thuốc điều trị bệnh đái tháo đường cũng chiếm số lượng tương đối lớn với mong muốn được phân tích, đánh giá hoạt động sử dụng thuốc đặc biệt thuốc điều trị bệnh đái tháo đường tại Trung tâm Y tế quận Long Biên thành phố Hà Nội trong năm 2013 nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc cũng như hiệu quả điều trị bệnh đái tháo đường tại Trung tâm

Y tế quận Long Biên nên tôi đã thực hiện nghiên cứu đề tài này

Trang 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Nghiên cứu hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị, các bác sỹ, dược sỹ, y

tá, điều dưỡng tại Trung tâm Y tế quận Long Biên

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: từ tháng 1/2013 đến tháng 12/2013

- Địa điểm : Trung tâm Y tế quận Long Biên – TP Hà Nội

2.3 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả hồi cứu

2.4 Kỹ thuật thu thập số liệu

Phương pháp thu thập qua tài liệu:

- Các báo cáo tháng, quý và báo cáo tổng kết về công tác khám chữa bệnh năm 2013 lưu tại phòng Kế hoạch nghiệp vụ

- Sổ sách xuất nhập, thống kê sử dụng thuốc năm 2013 lưu tại Bộ phận dược

- Số liệu từ phần mềm quản lý xuất nhập thuốc tại bộ phận dược

- Danh mục thuốc chủ yếu của Trung tâm năm 2013

- Các tài liệu văn bản có liên quan đến quản lý sử dụng thuốc

2.5 Phương pháp xử lý số liệu

- Áp dụng các phương pháp thống kê y học

- Phần mềm Microsoft Office Excel

2.6 Phương pháp trình bày số liệu

- Phương pháp lập bảng

- Phương pháp mô hình hóa

2.7 Phương pháp chọn mẫu

2.7.1 Cỡ mẫu

Tính số đơn thuốc ngoại trú cần lấy

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu trong dịch tễ dược học, ta có:

N = Z2 (1-α/2) P(1-P)

d2

Trang 31

Trong đó:

N: cỡ mẫu nghiên cứu

α: mức ý nghĩa thống kê, chọn α = 0,05

Z(1-α/2) =1,96

d: độ sai lệch giữa tham số mẫu và tham số quần thể Chọn d = 0,05

P: tỷ lệ nghiên cứu ước tính Giá trị P giả định là 0,5

Thay vào công thức ta được n = 385 Trong nghiên cứu này, chúng tôi chọn

400 đơn thuốc ngoại trú

2.7.2 Phương pháp chọn mẫu

Năm 2013 tổng đơn thuốc ngoại trú là 39.576 đơn trong đó số đơn thuốc điều trị bệnh đái tháo đường khoảng 4.200 đơn Từ số đơn thuốc ngoại trú đó lấy ra

400 đơn thuốc điều trị bệnh đái tháo đường chia đều mỗi quý lấy 100 đơn Trong

số đơn thuốc quý 1 lấy luần lượt 100 đơn thuốc, lấy từ đầu cho đến khi nào đủ

100 đơn thì thôi Sau đó tiếp tục làm như vậy đối với quý 2, quý 3 và quý 4

Trang 32

2.8 Tóm tắt các nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu

2.8.1 Các nội dung nghiên cứu:

Đề tài tiến hành phân tích hoạt động sử dụng thuốc đái tháo đường tại Trung tâm Y tế quận Long Biên TP Hà Nội năm 2013 với các nội dung sau:

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu

Phân tích hoạt động sử dụng thuốc đái tháo đường

Phân tích cơ cấu danh mục

- Cơ cấu:

+ Danh mục thuốc theo

tác dụng dược lý

+ Danh mục thuốc điều

trị bệnh đái tháo đường

+ Thuốc đái tháo đường

theo nguồn gốc, xuất xứ

+ Thuốc mang tên gốc

và tên biệt dược

- Chi phí sử dụng

- Các chỉ số về thủ tục hành chính:

+ Thông tin bệnh nhân

+ Thông tin thuốc

- Các chỉ số về hướng dẫn sử dụng thuốc:

+ Liều lượng, thời gian

và cách dùng thuốc

- Các chỉ số về sử dụng thuốc:

+ Số thuốc trung bình/đơn

+ Giá trị đơn thuốc

Trang 33

2.8.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu

* Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng và chi phí điều trị bệnh đái tháo đường

Bảng 2.1 Nhóm các chỉ tiêu về cơ cấu và chi phí thuốc

- Thuốc nội và thuốc ngoại

- Thuốc mang tên gốc và mang tên

biệt dược

- Thuốc quản lý đặc biệt

- Thuốc chủ yếu, thuốc thiết yếu

- Thuốc theo quy chế chuyên môn

Trang 34

* Phân tích hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú điều trị bệnh đái tháo đường cho bệnh nhân BHYT

Các chỉ tiêu đánh giá được dựa trên quy định về kê đơn thuốc ngoại trú

Bảng 2.2 Nhóm các chỉ tiêu thực hiện quy chế kê đơn ngoại trú

Tỷ lệ % đơn ghi địa chỉ bệnh nhân phải chính xác số nhà, đường phố hoặc thôn, xã

Tỷ lệ % đơn ghi chuẩn đoán bệnh

Tỷ lệ % đơn đánh số khoản

Tỷ lệ % đơn gạch chéo phần đơn còn giấy trắng

Tỷ lệ % đơn ghi tên bác sỹ điều trị

2 Ghi tên thuốc Tỷ lệ % đơn ghi theo tên chung quốc tế với

thuốc 1 thành phần

Tỷ lệ % đơn ghi theo tên biệt dược có tên chung quốc tế trong ngoặc đơn với thuốc 1 thành phần

Tỷ lệ % đơn ghi đầy đủ hàm lượng, số lượng

3 Hướng dẫn Tỷ lệ % đơn ghi đủ liều dùng

Tỷ lệ % đơn ghi đủ đường dùng

Tỷ lệ % đơn ghi thời điểm dùng

Ngày đăng: 25/07/2015, 09:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Chu trình sử dụng thuốc [31]. - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường tại trung tâm y tế quận long biên thành phố hà nội năm 2013
Hình 1.1 Chu trình sử dụng thuốc [31] (Trang 12)
Hình 1.2 Sơ đổ tổ chức bộ máy TTYT quận Long Biên - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường tại trung tâm y tế quận long biên thành phố hà nội năm 2013
Hình 1.2 Sơ đổ tổ chức bộ máy TTYT quận Long Biên (Trang 26)
Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường tại trung tâm y tế quận long biên thành phố hà nội năm 2013
Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu (Trang 32)
Bảng 2.1 Nhóm các chỉ tiêu về cơ cấu và chi phí thuốc - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường tại trung tâm y tế quận long biên thành phố hà nội năm 2013
Bảng 2.1 Nhóm các chỉ tiêu về cơ cấu và chi phí thuốc (Trang 33)
Bảng 2.2 Nhóm các chỉ tiêu thực hiện quy chế kê đơn ngoại trú - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường tại trung tâm y tế quận long biên thành phố hà nội năm 2013
Bảng 2.2 Nhóm các chỉ tiêu thực hiện quy chế kê đơn ngoại trú (Trang 34)
Bảng 2.3  Các chỉ số sử dụng thuốc - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường tại trung tâm y tế quận long biên thành phố hà nội năm 2013
Bảng 2.3 Các chỉ số sử dụng thuốc (Trang 35)
Bảng 3.2 Danh mục thuốc sử dụng cho bệnh nhân - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường tại trung tâm y tế quận long biên thành phố hà nội năm 2013
Bảng 3.2 Danh mục thuốc sử dụng cho bệnh nhân (Trang 39)
Bảng 3.4 Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường tại trung tâm y tế quận long biên thành phố hà nội năm 2013
Bảng 3.4 Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu (Trang 40)
Bảng 3.10 Kết quả đánh giá ghi tên thuốc trong đơn - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường tại trung tâm y tế quận long biên thành phố hà nội năm 2013
Bảng 3.10 Kết quả đánh giá ghi tên thuốc trong đơn (Trang 45)
Bảng 3.12 Kết quả đánh giá ghi đơn thuốc trong sổ điều trị bệnh mạn tính - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường tại trung tâm y tế quận long biên thành phố hà nội năm 2013
Bảng 3.12 Kết quả đánh giá ghi đơn thuốc trong sổ điều trị bệnh mạn tính (Trang 47)
Bảng 3.13 Sự phân bố số thuốc trong đơn thuốc ngoại trú - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường tại trung tâm y tế quận long biên thành phố hà nội năm 2013
Bảng 3.13 Sự phân bố số thuốc trong đơn thuốc ngoại trú (Trang 47)
Bảng 3.14 Tỷ lệ thuốc hạ đường huyết - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường tại trung tâm y tế quận long biên thành phố hà nội năm 2013
Bảng 3.14 Tỷ lệ thuốc hạ đường huyết (Trang 48)
Bảng 3.15 Tỷ lệ đơn có thuốc tiêm - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường tại trung tâm y tế quận long biên thành phố hà nội năm 2013
Bảng 3.15 Tỷ lệ đơn có thuốc tiêm (Trang 49)
Bảng 3.16 Tỷ lệ đơn có thuốc khác - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường tại trung tâm y tế quận long biên thành phố hà nội năm 2013
Bảng 3.16 Tỷ lệ đơn có thuốc khác (Trang 49)
Bảng 3.21 Tỷ lệ tương tác thuốc trong đơn  Nội dung  Số lượng tương tác  Số lượng - Phân tích hoạt động sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường tại trung tâm y tế quận long biên thành phố hà nội năm 2013
Bảng 3.21 Tỷ lệ tương tác thuốc trong đơn Nội dung Số lượng tương tác Số lượng (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm